MỤC LỤC MỤC LỤC 1 MỞ ĐẦU 3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI 4 TẠI XÃ VIỆT DÂN, HUYỆN ĐÔNG TRIỀU, 4 TỈNH QUẢNG NINH 4 I. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG 4 1. Vị trí địa lý 4 2. Địa hình, địa mạo 4 3. Nguồn tài nguyên 5 4. Đánh giá chung kết quả đạt được và những tồn tại cần khắc phục trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai. 7 4.1 Những mặt được: 7 4.2 Những mặt tồn tại: 7 II. CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ TẠI ĐỊA PHƯƠNG ĐANG THỰC HIỆN 8 III. HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT : 9 1. Hiện trạng sử dụng đất 9 2. Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai 10 2.1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó 10 2.2. Công tác hoàn thiện địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 10 2.3. Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất 11 2.4. Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 12 2.5. Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất 15 2.6. Đăng kí quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 18 2.7 Thống kê, kiểm kê đất đai 20 2.8. Quản lý tài chính về đất đai 21 2.9. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản 21 2.10. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 23 2.11. Thanh tra, kiểm tra việc tranh chấp các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 24 2.12. Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai 24 2.13. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai 26 IV. ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI TẠI XÃ VIỆT DÂN 27 1. Đánh giá chung công tác quản lý nhà nước về đất đai 27 2. Đề xuất một số giải pháp 28 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 30 I. KẾT LUẬN 30 II. ĐỀ NGHỊ 31
Trang 1M C L CỤC LỤC ỤC LỤC
MỤC LỤC 1
MỞ ĐẦU 3
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI 4
TẠI XÃ VIỆT DÂN, HUYỆN ĐÔNG TRIỀU, 4
TỈNH QUẢNG NINH 4
I ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN XÃ HỘI VÀ MÔI TRƯỜNG 4
1 Vị trí địa lý 4
2 Địa hình, địa mạo 4
3 Nguồn tài nguyên 5
4 Đánh giá chung kết quả đạt được và những tồn tại cần khắc phục trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai 7
4.1 Những mặt được: 7
4.2 Những mặt tồn tại: 7
II CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ TẠI ĐỊA PHƯƠNG ĐANG THỰC HIỆN 8
III HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT : 9
1 Hiện trạng sử dụng đất 9
2 Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai 10
2.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó 10
2.2 Công tác hoàn thiện địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 10
2.3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất 11
2.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 12
2.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất 15
2.6 Đăng kí quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 18
2.7 Thống kê, kiểm kê đất đai 20
2.8 Quản lý tài chính về đất đai 21
2.9 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản .21 2.10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất 23
2.11 Thanh tra, kiểm tra việc tranh chấp các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai 24
2.12 Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong quản lý và sử dụng đất đai 24
2.13 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai 26
IV ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRONG CÔNG
Trang 21 Đánh giá chung công tác quản lý nhà nước về đất đai 27
2 Đề xuất một số giải pháp 28
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 30
I KẾT LUẬN 30
II ĐỀ NGHỊ 31
Trang 3MỞ ĐẦU
Vai trò của đất đai đối với con người và các hoạt động sống trên đất rấtquan trọng, nhưng lại giới hạn về diện tích và cố định về vị trí Việc sử dụngđất liên quan chặt chẽ tới mọi hoạt động của từng ngành và từng lĩnh vực,quyết định đến hiệu quả sản xuất và sự sống còn của từng người dân cũng nhưvận mệnh của cả Quốc gia Luật đất đai khẳng định rõ: đất là nguồn tài nguyên
vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì thay thế được, là thànhphần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân
cư, xây dựng các công trình văn hóa, kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng(Luật đất đai 1993)
Để thực hiện tốt công tác quản lý và sử dụng đất trên cơ sở đất đai thuộc
sở hữu toàn dân do nhà nước đại diện chủ sở hữu, thực hiện các nhiệm vụ quản
lý nhà nước về đất đai, xây dựng hệ thống quản lý đất đai hiện đại, đủ nănglực, đảm bảo quản lý đất đai có hiệu lực và hiệu quả Chính vì vậy hiến pháp
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 quy định :" Đất đai thuộc
sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệuquả Nhà nước cấp cơ sở có
vai trò quan trọng đặc biệt, Chính quyền cấp cơ sở là người đại diện cho Nhànước ở địa phương, trực tiếp thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Nhà nước vềquản lý, sử dụng đất đai đối với các chủ thể tham gia quan hệ đất đai (Việnnghiên cứu Địa chính, 2004) [6] Nếu chính quyền cấp cơ sở và cán bộ chuyênmôn yếu về năng lực, trình độ quản lý, kém về chuyên môn nghiệp vụ và thahóa về đạo đức thì các cơ quan quản lý nhà nước từ trung ương đến địaphương không thể quản lý tốt và có hiệu quả về đất đai được
Hiện nay nhà nước ta thực hiện cùng với việc hoàn thiện một bước cơbản pháp luật về đất đai là kiện toàn và ổn định hoạt động các cơ quan quản lý
về tài nguyên và môi trường ba cấp tỉnh, huyện, xã ở các địa phương Tuynhiên thực tế cho thấy khối lượng công việc của địa chính cơ sở là rất lớnnhưng do trình độ của cán bộ địa chính giữa các vùng miền là khác nhau cònnhiều hạn chế nên hiệu quả quản lý chưa đáp ứng kịp với nhu cầu phát triểnkinh tế, xã hội trong thời kì công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước
Trang 4ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI
TẠI XÃ VIỆT DÂN, HUYỆN ĐÔNG TRIỀU,
+ Phía Bắc giáp xã An Sinh, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
+ Phía Đông giáp xã Tân Việt, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh + Phía Tây Giáp xã Bình Dương, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.+ Phía Nam giáp xã Thuỷ An, huyện Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh Tổng diện tích tự nhiên toàn xã: 7,23 Km2, chia thành 9 thôn gồm cácthôn: thôn Đồng Ý, thôn Phúc Thị, thôn Cửa Phúc, thôn Tân Thành, thôn KhêThượng, thôn Khê Hạ, thôn An Trại, thôn An Làng, thôn Cầu Đạm
2 Địa hình, địa mạo
* Địa hình
Địa hình xã Việt Dân được chia thành 2 vùng rõ rệt, phía Bắc của xãđồi núi thấp, thổ nhưỡng phù hợp cho việc trồng cây ăn quả, phía Nam trũngthấp phù hợp cho việc trồng lúa nước và nuôi trồng thủy sản
* Khí hậu
Xã Việt Dân thuộc tiểu khu khí hậu phía Tây của tỉnh Quảng Ninh, nằmtrong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, được chia thành hai mùa rõ rệt:
+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10
+ Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau
Nhiệt độ trung bình trong năm khoảng 230C - 240C, nhiệt độ cao nhấttrong năm khoảng 380C, nhiệt độ thấp nhất trong năm khoảng 120C - 130C, độ ẩmbình quân năm 80%
Lượng mưa bình quân hàng năm từ 1.500mm - 1.800mm
* Thuỷ văn
Việt Dân có hệ thống sông Đạm chảy qua với diện tích 40,50ha, phân
bố không đồng đều trên địa bàn Hệ thống ao, hồ, Đập, sông, Đầm kênh
Trang 5mương thuỷ lợi là nguồn nước chính tưới cho đồng ruộng và cũng là hệ thốngtiêu nước trên địa bàn.
3 Nguồn tài nguyên
* Tài nguyên đất
- Đất dốc tụ trồng lúa nước (Ld) phân bố xen kẽ các khu đồi đất thấp.Đây là loại đất được hình thành do sự tích tụ các sản phẩm phong hoá trên caođưa xuống, có độ phì khá, thích hợp cho trồng lúa
- Đất feralit biến đổi do trồng lúa (Lf) được hình thành do quá trình cảitạo trồng lúa nước, loại đất này phân bố chủ yếu ở vùng tiếp giáp với đồi núi
và thung lũng bằng phẳng, sông, Đầm thích hợp cho việc trồng lúa nước
- Đất nâu vàng phát triển trên phiến sa thạch (Fq) tập trung ở các khu vựcđồi núi, địa hình đồi bát úp thấp, độ dốc thoải, tầng đất dày, đây là loại đất có diệntích lớn Loại đất này thích hợp với nhiều loại cây trồng, đặc biệt là cây nâu liênnhư Na giai và cây Vải, Nhãn
Xã có điều kiện về thổ nhưỡng phù hợp, thuận lợi cho phát triển câynông nghiệp cũng như cây lúa nước và trồng cây ăn quả như cây Na dai, cầnđầu tư phát triển tận dụng tốt nguồn tài nguyên đất đai, sử dụng và bảo vệ đấtbền vững, đặc biệt là diện tích trồng cây an quả và cây lúa nước
* Tài nguyên nước
Với hệ thống các ao, hồ, đập và máy bơm nước từ sông vào có diện tích9,80 ha và hệ thống sông diện tích 40,50 ha, đây là nguồn nước mặt rất phongphú, tạo điều kiện cho phát triển sản xuất nông nghiệp và cân bằng môi trườngsinh thái Một nguồn nước mặt khác là nước mưa, với lượng mưa bình quântrên 1500mm/năm đã bổ sung nguồn nước quan trọng cho sinh hoạt và sảnxuất
* Tài nguyên nhân văn
Dân số toàn xã có 1200 hộ với 4.129 khẩu, gồm 07 dân tộc sinh sốnglàm ăn đó là: Dân tộc Kinh chiếm 98%, đồng bào tiểu số như Tày, nùng, dao,sán chỉ, thái, phù ná, sán dìu chiếm 2% Có 840 hộ với 2890 nhân khẩu theođạo Thiên chúa Người dân cần cù, chịu khó, tiếp thu nhanh chóng các kiếnthức khoa học, kỹ thuật mới trong phát triển sản xuất
Trang 6* Cảnh quan môi trường
Xã Việt Dân có diện tích trồng cây ăn quả là 211,5 ha, tập trung trêncác khu đồi thấp, kết hợp với các ao, hồ tự nhiên chảy qua các cánh đồngdọc theo khu trũng tạo nên một môi trường tự nhiên tương đối trong sạch.Môi trường chưa bị ô nhiễm, tuy nhiên cùng với sự phát triển kinh tế xã hội
và dân số của cộng đồng, vấn đề về môi trường luôn cần được quan tâm chútrọng hơn nữa Đặc biệt đối với diện tích đất còn trống, phải nhanh chóng cóchính sách phủ xanh, tránh tình trạng sói mòn rửa trôi Việc sử dụng các loạithuốc bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp phải theo đúng quy địnhnhằm bảo vệ môi trường đất đai
Việc bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên cần được hết sức quantâm, đặc biệt nâng cao ý thức của người dân trong việc bảo vệ nguồn tàinguyên sẵn có
NHẬN XÉT CHUNG
* Thuận lợi
- Có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế - xã hội, có thể khai thácđược thế mạnh phát triển khu trồng cây ăn quả, bằng cách xây dựng các môhình kết hợp, khoanh vùng để phát triển thành các vùng cây ăn quả tập trungphục vụ cho đời sống và dân sinh trong vùng
- Nhân dân trong xã đoàn kết, tích cực, năng động và giàu truyền thống cáchmạng đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vàotrong sản xuất
- Với điều kiện tự nhiên khá thuận lợi về khí hậu, đất đai, nguồn nướccùng với nguồn tài nguyên nhân văn phong phú, đa dạng xã Việt Dân có đủđiều kiện phát triển nền nông nghiệp đa dạng
Trang 74 Đánh giá chung kết quả đạt được và những tồn tại cần khắc phục trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai.
4.1 Những mặt được:
- Trong thời gian qua, công tác quản lý, thực hiện quy hoạch, kế hoạch
sử dụng đất đã góp phần đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của xã đếnnăm 2015 Quy hoạch sử dụng đất cơ bản phù hợp với định hướng phát triểnkhông gian, đồng thời phù hợp với chỉ tiêu sử dụng đất trong xã, tạo cơ sởpháp lý trong việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụngđất, bảo đảm mối quan hệ hài hòa giữa khai thác sử dụng đất với phát triểnkinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái
- Trong thời gian qua Uỷ ban Nhân dân xã đẩy mạnh công tác điều chỉnh vàcấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp sau dồn điền đổi thửa,đất trồng cây ăn quả, đất nuôi trồng thuỷ sản Tỷ lệ cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất đối với một số loại đất trên địa bàn xã cho hộ gia đình, cá nhân đạt tỷ lệcao tạo điều kiện thuận lợi cho người dân thực hiện các quyền của mình trong việc
sử dụng đất cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho các cấp chính quyền thực hiệncông tác quản lý đất đai ngày càng tốt hơn
- Công tác giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đã gópphần khai thác, sử dụng quỹ đất hợp lý, hiệu quả trong quá trình phát triểnkinh tế – xã hội của địa phương
- Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai có sự phối hợp thường xuyêngiữa phòng chuyên môn với các phòng ban khác trong huyện nên đã thực hiện tốtcông tác giải quyết đơn thư khiếu nại của công dân, góp phần giải phóng mặtbằng các dự án kịp tiến độ
4.2 Những mặt tồn tại:
- Đi đôi với những thành quả đã đạt được song vẫn còn một số tồn tại, khó khăn trong công tác quản lý nhà nước đối với đất đai, đó là:
+ Kết quả điều chỉnh, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông
nghiệp đã có nhiều tích cực, song thời gian còn kéo dài, việc thực hiện cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất trồng cây ăn quả còn chậm so với yêu cầu
+ Một số trường hợp giải quyết đơn thư của công dân về lĩnh vực đất đaicòn chưa kịp thời do nhiều đơn thư có nội dung phức tạp, việc vận dụng cácquy định của pháp luật để giải quyết còn gặp vướng mắc
Trang 8+ Công tác quản lý đất đai, tài nguyên tại địa phương chưa chặt chẽ, còn
để xảy ra vi phạm
+ Chất lượng dự báo nhu cầu quỹ đất cho phát triển các ngành, lĩnhvực, cho các dự án đầu tư để đưa vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chưatính toán khoa học, chưa sát với chiến lược phát triển kinh tế - xă hội
+ Việc thực hiện công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đấttại địa phương trong huyện vẫn còn mang tính hình thức
II CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ TẠI ĐỊA PHƯƠNG ĐANG THỰC HIỆN
- Luật đất đai năm 2003 ngày 26 tháng 11 năm 2003
- Nghị định 181/2004/NĐ-CP của Chính phủ về việc thi hành luật đấtđai
- Nghị định số 69/NĐ-CP của Chính phủ ngày 13 tháng 8 năm 2009 vềquy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗtrợ và tái định cư
- Nghị Định 105/2009/NĐ-CP xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnhvực đất đai;
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP quy định bổ sung về cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tụcbồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại
- Thông tư 20/2010/TT-BTNMT quy định bổ sung về giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
Trang 9III HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT VÀ BIẾN ĐỘNG CÁC LOẠI ĐẤT :
Đất phi nông nghiệp là 250,37 ha chiếm 34,6% tổng diện tích tự nhiên
Đất chưa sử dụng là 2,15 ha chiếm 0,3% tổng diện tích tự nhiên
Hiện trạng SDĐ của của xã Việt Dân
Bảng 1: Hi n tr ng s d ng ện trạng sử dụng đất năm 2014 của xã Việt Dân ạng sử dụng đất năm 2014 của xã Việt Dân ử dụng đất năm 2014 của xã Việt Dân ụng đất năm 2014 của xã Việt Dân đất năm 2014 của xã Việt Dân ăm 2014 của xã Việt Dânt n m 2014 c a xã Vi t Dânủa xã Việt Dân ện trạng sử dụng đất năm 2014 của xã Việt Dân
tích (ha)
Cơ cấu (%)
(Nguồn: Báo cáo thống kê năm 2014 của xã Việt Dân).
Trang 10 Qua bảng 1 cho thấy, nhóm đất nông nghiệp của xã chiếm tỷ lệ cao nhất.
Do vậy, đây là một thế mạnh cần quan tâm và đầu tư để ngành này phát triểnhơn nữa
Vấn đề đặt ra cho xã là cần nghiên cứu và đưa các giống cây trồng mới cảitạo giống sẵn có để đạt được hiệu quả kinh tế cao Bên cạnh đó cũng cần cảitạo tu bổ diện tích đất chưa sử dụng vào sử dụng để tránh lãng phí
2 Thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai
Khoản 2 điều 6 Luật đất đai năm 2003 quy định 13 nội dung quản lý nhànước về đất đai Năm 2014 UBND xã Việt Dân đã thực hiện các nội dung côngtác quản lý nhà nước về đất đai của mình và thu được những kết quả đáng ghinhận, cụ thể qua các nội dung mà luật đất đai đã quy định là:
2.1 Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai
và tổ chức thực hiện các văn bản đó
Để tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong lĩnh vực quản lý và sửdụng đất đai Trong những năm qua Đảng và Nhà nước ta đã ban hành Luật đấtđai năm 1993, sửa đổi và bổ sung một số điều của Luật đất đai năm 1998 vànăm 2001 Luật Đất đai 2003 ra đời, có hiệu lực từ ngày 01/07/2004 và mộtloạt các văn bản dưới luật để bổ sung, hướng dẫn thi hành Luật đất đai
Xã Việt Dân là cấp đơn vị hành chính cơ sở do vậy không có thẩm quyền banhành những văn bản quy phạm pháp luật mà chỉ tổ chức thực hiện các văn bản củaNhà nước ban hành, đặc biệt trong lĩnh vực quản lý đất đai như đăng ký cấpGCNQSD đất, chuyển mục đích SDĐ, chuyển nhượng Công tác ban hành văn bảncủa xã chỉ là các văn bản thông thường như công văn, hướng dẫn, kế hoạch
Xã Việt Dân có ban hành các dạng văn bản như: thông báo, hướng dẫn,
kế hoạch việc tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật do nhà nước ban hànhđối với công tác quản lý nhà nước về đất đai như: thực hiện Nghị định văn bản
về thu tiền sử dụng đất hay các thông tư về hướng dẫn đăng ký đất đai, lập hồ
Trang 11Xã Việt Dân là một xã miền núi của huyện Đông Triều, nằm cách trungtâm huyện 4km về phía Tây Nam, với tổng diện tích tự nhiên là 723,94 ha Uỷban nhân dân xã Việt Dân từ khi được thành lập với tổng diện tích tự nhiênđược chỉ giới theo chỉ thị 364/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng Trong thời gianqua, việc quản lý hồ sơ địa giới hành chính luôn được cán bộ địa chính xã quản
lý và thực hiện một cách nghiêm chỉnh Hàng năm, sau khi tham dự những đợttập huấn ngắn hạn, cán bộ địa chính xã đã thực hiện rà soát lại ranh giới, xácđịnh rõ ranh giới theo mỗi kỳ thống kê đất đai của Nhà nước Mặt khác, xã cònthường xuyên kết hợp với địa chính của các xã, xã giáp ranh để thống nhấtquản lý các mốc giới Xã có Bản đồ hành chính 364 được đo vẽ, chỉnh lý năm
1996, giáp ranh được đóng dấu xác nhận, thể hiện đúng với thực địa, được các
cơ quan có thẩm quyên phê duyệt do đó không có tình trạng tranh chấp địa giớivới các xã lân cận
Bảng 2:Các lo i t i li u trong h s a gi i h nh chính xã Vi t Dânạng sử dụng đất năm 2014 của xã Việt Dân ài liệu trong hồ sơ địa giới hành chính xã Việt Dân ện trạng sử dụng đất năm 2014 của xã Việt Dân ồ sơ địa giới hành chính xã Việt Dân ơ địa giới hành chính xã Việt Dân địa giới hành chính xã Việt Dân ới hành chính xã Việt Dân ài liệu trong hồ sơ địa giới hành chính xã Việt Dân ện trạng sử dụng đất năm 2014 của xã Việt Dân
2 Bảng toạ độ các mốc địa giới hành chính, các điểm đặc
5 Phiếu thống kê các yếu tố địa lý có liên quan đến địa
(Nguồn: UBND xã Việt Dân năm 2014)
2.3 Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất
- Đánh giá phân hạng đất:
Đánh giá phân hạng đất là một công việc hết sức quan trọng Việc phânhạng đất của xã Việt Dân đã được tiến hành từ nhiều năm trước và kết quả đóhiện vẫn được sử dụng làm cơ sở cho việc quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ).Tuy nhiên do thời gian tiến hành phân hạng đã lâu nên kết quả phân hạngnhiều khi không còn phục vụ đắc lực trong quản lý đất đai Do địa hình đã làmcho diện tích canh tác 3 vụ ít hơn 2 vụ
- Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng, bản đồ quy hoạch
sử dụng đất:
Trang 12Nhận thức được tầm quan trọng của việc thành lập bản đồ trong quản lýđất đai nên công tác thành lập bản đồ của xã đã được huyện quan tâm Kết quảthành lập bản đồ của xã Việt Dân từ năm 2010 đến nay được thể hiện qua bảng
Bảng 3: Tổng hợp kết quả thành lập bản đồ xã Việt Dân
giai đoạn 2010 - 2014
Năm thành lập
Phương pháp thành lập
Số lượng
Đánh giá chất lượng
(Nguồn: UBND xã Việt Dân năm 2014)
Qua bảng 3 cho thấy xã Việt Dân đã được thành lập hai loại bản đồ quantrọng là bộ bản đồ địa chính gồm 34 tờ tỷ lệ 1/1000 và bản đồ hiện trạng sử dụngđất tỷ lệ 1/10000 Cả hai loại bản đồ này hiện nay vẫn còn tốt, chưa bị rách haynhàu nát và phục vụ đắc lực cho quá trình quản lý đất đai của xã và của huyện
Việc quản lý tài nguyên đất đai là công việc yêu cầu độ chính xác cao dovậy hoàn thiện nhanh chóng bản đồ Địa chính cũng như tiếp tục thành lập các loạibản đồ khác cho xã Việt Dân là cần thiết Ngoài ra, công tác lưu trữ bản đồ tại đâymới chỉ áp dụng phương pháp truyền thống, điều kiện cơ sở vật chất chuyênngành chưa có, phương thức bảo quản chưa đi đôi với quá trình sử dụng Vậytrong thời gian tới cần đầu tư nhiều hơn cho công tác đo đạc, phân hạng đất;thành lập và chỉnh lý biến động bản đồ thường xuyên để hệ thống bản đồ luônphản ánh đúng hiện trạng góp phần hoàn thiện hồ sơ địa chính
2.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Quy hoạch đất đai là việc hoạch định, khoanh định đối với các loại đấtcho phù hợp với từng giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phươngtrong phạm vi cả nước Nó là sự tính toán phân bổ đất đai về số lượng, chấtlượng và về vị trí không gian Quy hoạch đất đai nhằm đưa ra kế hoạch sửdụng quỹ đất một cách hợp lý mang lại hiệu quả cao về kinh tế - xã hội tạo sự
ổn định về môi trường sinh thái Thông qua quy hoạch sử dụng đất, Nhà nướcnắm chắc được quỹ đất nhằm phân phối và phân phối lại đất đai một cách đồng
Trang 13bộ, có hiệu quả góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đảm bảo cân đối giữa anninh lương thực quốc gia và công nghiệp hoá đất nước.
Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có ý nghĩa hết sức quan trọng
cả về trước mắt lẫn lâu dài Đây là một trong những căn cứ pháp lý quan trọngtrong việc điều tiết các quan hệ đất đai như: giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất
và chuyển mục đích sử dụng đất Công tác quy hoạch sử dụng đất đai phải căn
cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và định hướng phát triển kinh tế xãhội của địa phương, quy hoạch sử dụng đất phải căn cứ vào hiên trạng sử dụngđất, tình hình phân bố đất đai, để phân bố đất đai cho các mục đích sử dụngmột cách phù hợp nhất, sử dụng quỹ đất được đầy đủ, hợp lý và có hiệu quảkinh tế cao nhất
Hiện xã Việt Dân có QHSDĐ giai đoạn 2010 - 2015 và định hướng đếnnăm 2020; kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010- 2015 nên việc quản lý còngặp rất nhiều khó khăn đặc biệt trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất (GCNQSDĐ) Bản đồ địa chính mới được đo vẽ năm 2012 chưa hoànchỉnh, chưa hoàn thiện bộ hồ sơ địa chính Cùng với quá trình phát triển kinh
tế - xã hội của xã thì tình hình biến động diện tích đất đai ngày càng lớn, lúcnày nội dung quy hoạch cũ sẽ không còn phù hợp với xu thế phát triển của địaphương Một yêu cầu cấp bách đang đặt ra với lãnh đạo xã là cần tham mưucho UBND huyện Đông Triều tiến hành nhanh chóng lập điều chỉnh quy hoạch
- kế hoạch sử dụng đất (QH - KHSDĐ) giai đoạn sau trong thời gian gần nhất
để việc quản lý quỹ đất tại địa phương được thuận lợi hơn, đảm bảo cho việc
sử dụng đất hợp lý, khoa học và hiệu quả
Về kế hoạch sử dụng đất: hàng năm xã đều xây dựng kế hoạch sử dụngđất dựa vào nhu cầu sử dụng đất của các ngành trên địa bàn, toàn bộ kế hoạch
sử dụng đất đều được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tuy nhiên do thiếu vốn vàcông tác quản lý còn nhiều bất cập nên kế hoạch sử dụng đất hàng năm chỉ đạtkhoảng 80% so với kế hoạch được duyệt Qua điều tra thực tế việc thực hiện
QH - KHSDĐ giai đoạn 2010 - 2015 kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đấtnăm 2014 được thể hiện qua bảng bảng 4
Trang 14Bảng 4: Kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2014
Thực hiện năm 2014
Kế hoạch năm 2014
Tăng (+) giảm (-) thực tế
Tỷ lệ
%
TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN 723,94 723,94 0,00 0,00
1. Đất nông nghiệp NNP 471,42 479,45 - 8,03 1,67 1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 441,18 444,70 - 3,52 0,79 1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 229,68 233,20 - 3,52 1,5 1.1.1.
2.2.2 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông
46,6 1 2.2.3 Đất sản xuất vật liệu xây dựng gốm sứ SKX 21,20 21,20 0,00
2.2.4 Đất có mục đích công cộng CCC 93,84 93,84 0,00
2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng TTN 1,30 1,30 0,00
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 4,12 4,12 0,00
2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên
Trang 15Qua bảng bảng 4 cho thấy tình hình sử dụng đất trên địa bàn xã ViệtDân đã có nhiều thay đổi, cụ thể:
- Nhóm đất nông nghiệp tiếp tục giảm từ 479,45 ha so với kế hoạchxuống còn 471,42 ha (năm 2014)
- Nhóm đất phi nông nghiệp tăng từ 242,05 ha so với kế hoạch lên 250,37 ha(năm 2014)
- Nhóm đất chưa sử dụng không có sự thay đổi về mặt diện tích
Hiện nay quy hoạch sử dụng đất chủ yếu là phân bổ sử dụng đất (từ đấtnông nghiệp sang đất phi nông nghiệp đặc biệt là đất ở, với tốc độ năm sau caohơn năm trước, quy hoạch kỳ sau diện tích biến động cao hơn quy hoạch kỳtrước) Đây vừa là quy luật tất yếu của quá trình đô thị hoá (ĐTH), nhưng cũngphản ánh mặt trái của công tác lập quy hoạch - kế hoạch sử dụng đất, khả năng
dự báo xu hướng sử dụng đất cũng như phân bổ sử dụng đất còn rất nhiều vấn
đề cần phải nghiên cứu, hoàn thiện
2.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất
* Công tác giao đất:
Công tác giao đất trên địa bàn xã Việt Dân luôn được tiến hành thườngxuyên và đã đáp ứng được phần nào nhu cầu của nhân dân Cùng với phòngTN-MT huyện, xã đã tiến hành giao đất cho các hộ gia đình, cá nhân trên địabàn theo từng đợt, từng lô đất và tại mỗi đợt giao đất đều tổ chức bốc thăm,cắm mốc theo ô đất nhằm đảm bảo khách quan, công bằng và chính xác cho tất
cả những người được giao đất Tình hình giao đất cụ thể của xã Việt Dân đượcthể hiện qua bảng bảng 5: