MỤC LỤC 1.1. Tính cấp thiết của đề tài 5 1.2. Mục tiêu nghiên cứu 6 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu 6 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu 6 CHƯƠNG I. TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 7 1.1. Điều kiện tự nhiên 7 1.2. Địa hình địa mạo 7 1.3. Khí hậu 7 1.4. Thủy văn 7 1.5. Các nguồn tài nguyên 7 1.5.1. Tài nguyên đất 7 1.5.2.. Tài nguyên nước 8 1.5.3. Tài nguyên rừng 8 1.6. Điều kiện phát triển kinh tế xã hội 8 CHƯƠNG II. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NGẪU NHIÊN 9 2.1. Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) 9 2.2. Ưu nhược điểm của phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) 9 2.3. Các bước tiến hành một nghiên cứu đánh giá ngẫu nhiên. 9 CHƯƠNG III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 11 3.1. Thực trạng môi trường và công tác quản lý môi trường tại khu vực thị trấn Tây Đằng – Ba Vì 11 3.1.1. Thực trạng môi trường tại Thị Trấn Tây Đằng – Ba Vì 11 3.1.2. Thực trạng việc quản lý và thu gom rác tại Thị trấn Tây Đằng 13 3.3. Ước lượng mức sẵn lòng chi trả để thu gom và xử lý rác thải tại khu vực Thị trấn Tây Đằng – Ba Vì. 14 3.3.1. Sự cần thiết và sẵn lòng của cho các dịch vụ thu gom và xử lý rác thải 14 3.3.2. Mức giá người dân sẵn sàng chi trả cho dịch vụ thu gom và xử lý rác tại Thị Trấn Tây Đằng – Ba Vì 15 3.4. Phân tích ảnh hưởng các yếu tố tới mức sẵn lòng chi trả để thu gom và xử lý rác tại Thị Trấn Tây Đằng – Ba Vì. 18 3.4.1. Ảnh hưởng của giới tính đến WTP 18 3.4.2. Ảnh hưởng của Nghề Nghiệp đến WTP 18 3.4.3.Ảnh hưởng của tuổi đến WTP 19 3.4.4.Ảnh hưởng của thu nhập đến WTP 20 3.4.5.Ảnh hưởng của trình độ học vấn đến WTP. 21 3.4.6. Ảnh hưởng tổng hợp của các yếu tố tuổi, giới tính, trình độ học vấn, nghề nghiệp và thu nhập đến WTP 22 3.5. Định hướng và giải pháp cho việc quản lý, bảo vệ môi trường. 23 3.5.1. Định hướng cho việc quản lý môi trường 23 3.5.2. Giải pháp cho quản lý bảo vệ môi trường. 24 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 25
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
Trang 3MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế Việt Nam đang có bước chuyển mình mạnh mẽ Quá trình công nghiệp hóa, hiện địa hóa đang diễn ra hết sức khẩn trương, bộ mặt xã hội có nhiều chuyển biến tích cực Cho đến nay, nó không chỉ phát triển ở các thành phố, khu đô thị lớn của nước
ta mà đang mở rộng ra các huyện lân cận
Đất nước ta hiện nay đang trong quá trình đô thị hóa phất triển không ngừng cả
về tốc độ lẫn quy mô, số lượng và chất lượng và chất lượng Bên cạnh những mặt tích cực, những tiến bộ vượt bậc thì vẫn còn tồn tại những mặt tiêu cực, những hạn chế mà không một đất nước nào đang phát triển không phải đối mặt – đó là tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng bị ô nhiễm, ô nhiễm đât, nước, không khí và tình trạng tài nguyên thiên nhiên ngày càng trở nên cạn kiện Cùng với hàng loạt các vấn đề môi trường khác cần được quan tâm sâu sắc và đề ra các giải pháp xử lý kịp thời và triệt để Mức sống của người dân ngày càng được cải thiện thì nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm dịch vụ, thương mại ngày càng tăng, điều này đồng nghĩa với việc gia tăng lượng rác thải sinh hoạt Rác thải được phát sinh trong quá trình ăn uống, tiêu dùng của con người thải ra môi trường ngày càng nhiều, vượt quá khả năng tự làm sạch của môi trường dẫn đến môi trường bị ô nhiễm
Tây Đằng là thị trấn, nằm ở trung tâm Huyện Ba Vì – có đường giao thông thuận lợi, giao lưu và phát triển kinh tế giữa thị trấn với các xã trong huyện và các địa phương lân cận Dân số trong huyện tăng lên, nhu cầu tiêu dùng của người dân tăng theo Các chợ, quán xá, các trung tâm thương mại mở ra phục vụ người dân ngày càng phong phú
và đa dạng dẫn đến lượng rác thải tăng lên rất nhiều Bên cạnh đó việc thải bỏ chất thải rắn sinh hoạt một cách bừa bãi và không đảm bảo các điều kiện vệ sinh ở các khu dân cư
là nguyên nhân chính gây ô nhiễm, nó tác động trực tiếp lên môi trường đất – nước – không khí làm cho chất lượng môi trường giảm đi nhiều gây ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống và sức khỏe người dân trong khu vực
Thị trấn Tây Đằng đã và đang phải đối mặt với những thách thức trên Mặc dù đã được tăng cường về cơ sở vật chất, kỹ thuật và con người nhưng công tác thu gom, quản
lý, xử lý rác thải vẫn chưa đáp ứng được so với nhu cầu thực tế Điều này thể hiện cái được, cái chưa được trong công tác quản lý, thu gom chất thải rắn nói chung, chất thải sinh hoạt nói riêng của thị trấn
Trang 4Vì lý do trên, cùng với mong muốn đưa ra các giải pháp để cải thiện môi trường
tại khu vực nghiên cứu nên đề tài “Xác định mức sẵn lòng chi trả (WTP) cho dịch vụ thu gom rác tại Thị trấn Tây Đằng – Huyện Ba Vì – Hà Nội.” được thực hiện với
mong muốn tìm ra một mức sẵn lòng chi trả trung bình cho dịch vụ thu gom rác tốt hơn ở khu vực thị trấn Tây Đằng Từ đó có những phương pháp nhằm đáp ứng nhu cầu này
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu thực trạng môi trường thị trấn Tây Đằng – Ba Vì
- Ước lượng mức sẵn lòng chi trả của người dân nhằm cải thiện dịch vụ thu gom và xử lý tại địa phương bằng phương pháp CVM
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến WTP
- Đề ra một số biện pháp quản lý thu gom và xử lý rác tại thị trấn Tây Đằng – Ba Vì
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu các vấn đề về rác thải ô nhiễm môi trường của khu vực thị trấn Tây Đằng –
Ba Vì Tập trung nghiên cứu là người dân tiêu dùng, sản xuất trong thị trấn Tây Đằng đã được và chưa được thu gom và xử lý rác của khu vực
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu mức sẵn lòng chi trả cho dịch vụ thu gom rác tại thị trấn Tây Đằng – Ba Vì không nghiên cứu mức sẵn lòng chi trả cho các dịch vụ khác
Trang 5CHƯƠNG I TỔNG QUAN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 1.1 Điều kiện tự nhiên
Thị trấn Tây Đằng nằm ở trung tâm Huyện Ba Vì , trên quốc lộ 32, cách thị xã Sơn Tây 10 km Địa giới hành chính của thị trấn Tây Đằng như sau:
- Phía Bắc giáp xã Phú Châu
- Phía Nam giáp xã Thụy An, Tiên Phong, Chu Minh, Minh Châu
- Phía Đông giáp tỉnh Vĩnh Phúc
- Phía Tây giáp xã Vật Lại
Nhờ có 3 tuyến đường giao thông chính chạy qua địa bàn thị trấn là: quốc lộ 32 và tỉnh lộ 90 Hệ thống giao thông trong thị trấn nối với các khu vực xung quanh rất thuận lợi trong hoạt động sản xuất, lưu thông hàng hóa, tiếp cận nhanh với những thông tin kinh
tế - kỹ thuật để phát triển kinh tế xã hội một cách toàn diện
1.2 Địa hình địa mạo
Địa hình phân thành 3 phần rõ rệt:
- Vùng ven Sông Hồng đất tốt, địa hình tương đối bằng phẳng
- Vùng ven song tích địa hình đồi gò xen kẹt
- Vùng trũng chân đồi là đất bồi tụ thấp
Thấp dần từ Tây sang Đông Phía Tây giáp xã Vật Lại là vùng đồi gò thấp dần đến quốc lộ 32A
1.3 Khí hậu
- Nhiệt độ trung bình năm: 23,6 0C, tối đa là 37 0C
- Độ ẩm trung bình năm là 85 %, cao nhất là 92 % vào tháng tư
1.4 Thủy văn
Hệ thống thủy văn của Thị Trấn Tây Đằng chịu sự ảnh hưởng trực tiếp của hệ thống Sông Hồng và Sông Tích chảy qua
1.5 Các nguồn tài nguyên
1.5.1 Tài nguyên đất
Được chia làm 3 loại chính:
+ Đất phù sa ven Sông Hồng và bãi Sông Hồng : loại đất này được bồi đắp rất màu mỡ
Trang 6+ Đất phù sa cổ: không được bồi, đây là diện tích đồng bằng phía trong đê Sông Hồng + Đất đồi gò
1.5.2 Tài nguyên nước
Nguồn nước mặt : Được cung cấp bồi hệ thống Sông Hồng, Sông Tích ngoài ra còn có các ao, hồ, ngòi trên địa bàn thị trấn
Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm được nhân dân khai thác, sử dụng làm nguồn nước sinh hoạt qua việc đào giếng khơi, giếng khoan
1.5.3 Tài nguyên rừng
Là thị trấn có vùng đồi gò xen kẽ nên việc trồng rừng tạo cảnh quan môi trường và bảo
vệ môi trường đất là cần thiết, hiện tại thị trấn có 52,05 ha rừng.
1.6 Điều kiện phát triển kinh tế - xã hội
Năm 2011 dân số thị trấn Tây Đằng là 6070 người, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của toàn huyện Ba Vì là 0,8 % năm Mật độ dân số trung bình khoảng 561 người/km2
Tỷ lệ lao động ngày càng có việc làm ngày càng tăng : bình quân thu nhập đầu người đạt 16.830.000/người/năm (năm 2011)
Tổng giá trị sản xuất năm 2011 đạt 253,49 tỷ đồng, tăng 40,3% so với năm 2010 Trong đó nghành nông, lâm nghiệp, thủy sản đạt 143,75 tỷ đồng, so với năm 2010 tăng 12% chiếm 56,8 % trong cơ cấu kinh tế
Nghành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, kinh doanh cơ bản đạt 45,25 tỷ đồng so với năm 2010 tăng 21,9%, chiếm 10,8% trong cơ cấu kinh tế Nhóm thương mại, dịch vụ đạt 60 tỷ đồng, so với năm 2010 tăng 16 % chiếm &,9% trong cơ cấu kinh tế Thu nhập bình quân đầu người đạt 16,830.000 đồng/năm, tăng 20% so với năm 2010 vượt kế hoạch đề ra
Trang 7CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ NGẪU NHIÊN 2.1 Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM)
Phương pháp sử dụng chính trong nghiên cứu là phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) Phương pháp dựa vào việc thu thập thông tin từ điều tra Tức là phương pháp ước lượng giá trị hàng hóa hay dịch vụ môi trường bằng cách hỏi trực tiếp giá sẵn lòng chi trả (WTP) hay sẵn lòng chấp nhận (WTP) cho một việc cung cấp hàng hóa môi trường thường bằng câu hỏi khảo sát
2.2 Ưu nhược điểm của phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM)
Ưu điểm:
Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên được sử dụng rộng rãi rất nhiều nghiên cứu đề đánh giá nhiều giá trị khác nhau đối với nhiều loại hàng hóa môi trường.Ưu điểm dễ thấy nhất của phương pháp này là linh động, có thể thiết kế CVM cho bất cứ tình huống nào.CVM
có thể định giá những hàng hóa môi trường mà sự tồn tại của nó được người ta coi trọng, nhưng bản than họ chưa từng biết đến
Nhược điểm:
Thông tin mô tả có thể bị sai lệch không đúng với do người phỏng vấn khôgn hiểu rõ vấn đề và giải thích không rõ rang
Mức giá được hỏi có thể bị chọn sai (Câu hỏi đóng)
Hàng hóa đưa ra trong mô hình này là hàng hóa giả định không nhất thiết phải tồn tại
do vậy có thể bị sai lệch kết quả nếu tiến hành không đúng phương pháp và yêu cầu kỹ thuật
Phương thức thanh toán khác nhau có thể dẫn đến kết quả khác nhau, nó là sai lệch kết quả
Tổng kết lại phương pháp CVM cho một kết quả ước lượng chênh lệch (Tồn tại sai số lớn) được xem là khiếm khuyết đặc trưng của CVM
2.3 Các bước tiến hành một nghiên cứu đánh giá ngẫu nhiên.
Bước 1: Thiết kế bảng điều tra có thể suy ra mức WTP hoặc WTA của cá nhân.
Trong đó phải làm 3 nhiệm vụ sau:
- Thiết lập một kịch bản giả định
- Quyết định sẽ hỏi WTP hay WTA
Trang 8- Xây dựng kịch bản cho phương tiện thanh toán hoặc bồi thường (thông qua một quỹ hay một hình thức chi trả nào đó)
Bước 2: Tiến hành phỏng vấn với một số lượng mẫu xác định.
Bước 3: Phân tích phản hồi với bảng phỏng vấn
- Sử dụng dữ liệu WTP hoặc WTA của mẫu ước lượng mức WTP hay WTA trung bình cho mẫu tổng thể
- Đánh giá kết quả nghiên cứu, xem xét mức độ chính xác của các ước lượng
Bước 4: Tính tổng WTP hoặc WTA
Bước 5: Kiểm tra độ nhạy.
Trang 9CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Thực trạng môi trường và công tác quản lý môi trường tại khu vực thị trấn Tây Đằng – Ba Vì
3.1.1 Thực trạng môi trường tại Thị Trấn Tây Đằng – Ba Vì
Trong những năm gần đây, do tốc độ pháy triển của nền kinh tế xã hội nói chung và khu vực Thị trấn Tây Đằng nói riêng mức sống của người dân tăng lên rõ rệt Bên cạnh đó
là tỷ lệ gia tăng dân số, vì thế diện tích đất sử dụng của các hộ gia đình bị thu hẹp nhường chỗ cho các công trình công cộng và cơ sở hạ tầng Vào thời điểm này lượng rác thải tăng lên cả về thành phần và số lượng Rác thải có rất nhiều thành phần khó phân hủy (Túi nilon, vỏ thủy tinh,….) Bên cạnh đó khu vực Thị Trấn Tây Đằng – Ba Vì là nơi trung tâm của cả Huyện Ba Vì do vậy các trung tâm mua sắm, cơ quan, trường học, bệnh viện ước tính khoảng gần 30 Tổ chức, xã hội Cho nên lượng người đổ về đây rất lớn đồng nghĩa với lượng rác thải tạo ra hàng ngày rất lớn Rác thải từ các hộ gia đình các cửa hàng kinh doanh trong các chợ ven đường giao thông hầu như chưa được thu gom và xử lý Bất
kỳ một khu đất trống công cộng nào trên địa bàn khu vực cũng có thể trở thành nơi đổ rác làm nơi sinh sống cho các vi sinh vật gây bệnh, kéo theo ruồi muỗi và gây mùi hôi thối môi trường sống cho người dân
Người ta không chỉ tùy tiện xả rác ra bờ kênh, lòng mương, mà còn quẳng rác ra đường
đi lối lại ven làng, với đủ loại phế phẩm (chiếu rách, túi nilon, dép, lốp xe máy hỏng, mảnh chai lọ…), gây mất mỹ quan, môi trường khu vực Các con kênh có vai trò dẫn nước cho một số cánh đồng thuộc thị trấn Tây Đằng và xã Phú Châu, lượng rác sinh hoạt hằng ngày trong các cụm dân đều dồn về đây, ứ đọng và tràn xuống cả lòng mương, thì sẽ gây tắc nghẽn dòng chảy, ảnh hưởng không nhỏ đến việc gieo trồng của địa phương
Trang 10Bảng 3.1 Tình hình các khu dân cư và bố trí và các khu dịch vụ đời sống xã hội tại
Thị Trấn Tây Đằng năm 2012 - 2014
Số lao động dịch vụ
Cơ quan đơn vị
hành chính
(Nguồn UBND thị trấn Tây Đằng và điều tra hộ gia đình)
Trang 11Bảng 3.2: Tình hình phát triển các doanh nghiệp và chất thải phát sinh
Công ty VLXD Tiến Lực Vật liệu xây dựng Vỏ bao xi măng, đất, đá
Công ty Quảng Cáo Quảng cáo Giấy, chai lọ hóa chất đựng
màu, ni lon Công ty xây dựng Sông
Hồng
Bê Tông Vỏ bao xi măng, cát, sỏi
Công ty thương Mại dịch
(Nguồn UBND thị trấn Tây Đằng và điều tra hộ gia đình)
Qua bảng số liệu cho thấy tố đô phát triển công nghiệp ở khu vực tính đến năm 2014 chưa cao, chủ yếu là hoạt động kinh doanh dịch vụ phát tiển mạnh Do đó rác thải được thải ra ở khu vực thị trấn Tây Đằng là rác thải sinh hoạt, rác chợ, trường học, cơ quan, Còn rác thải y tế là không đặc trưng
3.1.2 Thực trạng việc quản lý và thu gom rác tại Thị trấn Tây Đằng
Cơ quan vận chuyển và xử lý rác khu vực Thị Trấn Tây Đằng: Công ty môi trường đô thị Sơn Tây
Công tác quản lý rác thải trên địa bàn thị trấn ở mức thấp Tại đây chưa có sự quản lý đồng chung cho toàn thị trấn mà tưng thôn có sự quản lý riêng Do tình trạng rác thải còn xuất hiện trên đường làng, ngõ xóm gây mất mỹ quan và ô nhiễm môi trường
Vị trí làm bãi đổ rác do các thôn tự chọn ra địa điểm làm bãi đổ rác, sau đó tiến hành thành lập đội thu gom rác của thôn Những người thu gom rác là những người dân tự thành lập đội thu gom và đăng ký với chính quyền thôn Các ông trưởng thôn sẽ xác định ranh giới và số hộ gia đình, trong từng thôn sẽ có trách nhiệm nhắc nhở, đôn đốc người thu gom hoàn thành công việc của mình nhằm giữ gìn vệ sinh môi trường trong toàn thôn Khỉ rác ở bãi rác tập trung đầy thì người chịu trách nhiệm môi trường ở thị trấn thông báo cho công ty môi trường đô thị Sơn Tây về vận chuyển
Trang 12Bảng 3.3 Tần xuất thu gom
(lần/tuần)
(Nguồn tổng hợp phiếu điều tra)
Bảng 3.4 Bảng điều tra về thời gian thu gom
Kết quả đánh giá Chưa tốt Bình thường Mức độ đánh giá Tốt Góp ý
thu gom
(Nguồn tổng hợp phiếu điều tra)
Qua 2 bảng số liệu điều tra được ta thấy việc quản lý và thu gom người dân đánh giá là chưa hiệu quả
3.3 Ước lượng mức sẵn lòng chi trả để thu gom và xử lý rác thải tại khu vực Thị trấn Tây Đằng – Ba Vì.
3.3.1 Sự cần thiết và sẵn lòng của cho các dịch vụ thu gom và xử lý rác thải
Sự cần thiết của việc thu gom và xử lý rác và sự sẵn lòng chi trả cho dịch vụ thu gom rác tại TT Tây Đằng – Huyện Ba Vì, TP hà Nội đối với đối tượng được phỏng vấn và nghiên cứu thể hiện qua bảng 3.6:
Trang 13Bảng 3.6: Nhu cầu cần phải thu gom và xử lý rác
Sự sẵn lòng chi trả cho dịch vụ thu và xử lý rác Số lượng người Tỷ lệ (%)
(Nguồn tổng hợp phiếu điều tra)
3.3.2 Mức giá người dân sẵn sàng chi trả cho dịch vụ thu gom và xử lý rác tại Thị Trấn Tây Đằng – Ba Vì
a Phiếu hỏi
Phiếu hỏi CVM được thiết kế cấu trúc gồm 3 phần gồm:
- Phần 1: Thông tin cá nhân (Tên, Tuổi, Giới tính, Nghề nghiệp)
- Phần 2: Thông tin kinh tế xã hội và tổng hợp tình hình thu gom rác
- Phần 3: Mức sẵn lòng chi trả của người dân
b Cách tiến hành
Điều tra mức sẵn lòng chi trả của người dân thị trấn Tây Đằng cụ thể là người dân tại 3 thôn và 1 khu phố tại thị trấn Nhằm thu thập và phản ánh mức sẵn lòng chi trả, các thông tin liên quan đến đặc điểm kinh tế xã hội của người dân trong khu vực và hình thức chi trả Dựa vài các thông tin và số liệu thống kê mới có thể nghiên cứu, phân tích nhằm đưa
ra ý kiến, kiến nghị nhằm đưa ra ý kiến để làm tốt công tác thu gom và xử lý
Đối tượng điều tra là các cơ quan, người có thu nhập trong gia đình thuộc thị trấn Tây Đằng Ba Vì
Trong phân tích thống kê, mẫu lớn phải đủ lớn để đảm bảo độ tin cậy nhất định, quy
mô của mẫu điều tra được xác định theo công thức sau:
Trong đó:
n: kích thước mẫu cần thu thập
δ: độ lệch chuẩn
ɛ: độ sai số (thông thường từ 3 đến 6%)
α: độ tin cậy (thường lấy các giá trị từ 0,90; 0,95; 0,99)
Bài báo cáo tiến hành phỏng vấn trực tiếp 34 người Căn cứ vào sự phân bố dân cư trong từng thôn, khu Số mẫu điều tra được thể hiện bảng sau:
Bảng 3.7 Phân bố mẫu điều tra
Trang 14Khu Số người Tỷ lệ (%)
(Nguồn tổng hợp phiếu điều tra)
Thu thập thông tin bằng cách phỏng vấn trực tiếp đối với các hộ gia đình trong khu vực nghiên cứu Phiếu điều tra đưa ra một quỹ giả định để thu gom và xử lý rác trong khu vực Các hộ gia đình được hỏi có đồng ý chi trả cho quỹ này không Nếu có 1 quỹ để thu gom
và xử lý thì mức sẵn lòng chi trả của ông (bà) là bao nhiêu
Bảng 3.8 Kết quả điều tra WTP thu được sau khi điều tra
(Nguồn tổng hợp phiếu điều tra)
Từ bảng ta thấy mức WTP dao động từ 5000 đến 20.000 đồng/quý Qua bảng trên ta thấy mức WTP: 15000 đồng/quý được lựa chọn nhiều nhất, mức trên 20.000 đồng/quý không có người đồng ý chi trả
3.3.2 Mức giá trung bình WTP
Nghiên cứu cũng đã tổng hợp mức sẵn lòng chi trả của tất cả người dân tham gia phỏng vấn thông qua công cụ Descriptive Statistic trong Excel để mô tả mức WTP Kết quả được thể hiện trình bày qua Bảng 3.8