MỤC LỤC Chương 1: Tổng quan kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp. 1 1.1. Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 1 1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2 1.3. Phạm vi nghiên cứu của đề tài 2 1.4. Phương pháp nghiên cứu 2 1.5. Kết cấu khóa luận 2 1.6. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài khóa luận 3 Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở các doanh nghiệp xây dựng 11 2.1. Đặc điểm ngành xây dựng và sản phẩm xây lắp, yêu cầu công tác quản lý,kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp 11 2.1.1. Đặc điểm của ngành xây dựng và sản phẩm xây lắp 11 2.1.2. Yêu cầu công tác quản lý, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng. 12 2.4.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 24 2.4.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 24 2.4.4. Kế toán chi phí sản xuất chung 27 Chương 3: Thực trạng về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng và lắp máy điện nước số 3 – COMA 3 35 3.1. Tổng quan chung về công ty cổ phần xây dựng và lắp máy điện nước số 3 – COMA 3 35 3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 35 3.1.2. Nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh 37 Chương 4: Một số những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty cổ phần xây dựng và lắp máy số 3 – COMA 3 58 4.1. Đánh giá khái quát tình hình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng và lắp máy số 3 – COMA 3 58 4.1.1. Ưu điểm cơ bản 58 4.1.2. Nhược điểm cần khắc phục 59 4.2. Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng và lắp máy điện nước số 3 – COMA 3 60 3.2.1. Về kế toán chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: 61 3.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: 62 3.2.3. Về kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành: 63 3.2.4. Một số biện pháp giảm chi phí hạ thấp giá thành sản phẩm: 63 KẾT LUẬN 65 TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRẦN THỊ HUỆ
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ LẮP MÁY
ĐIỆN NƯỚC SỐ 3-COMA3
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
HÀ NỘI, NĂM 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRẦN THỊ HUỆ
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ LẮP MÁY
ĐIỆN NƯỚC SỐ 3-COMA3
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN (KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP)
Người hướng dẫn : TS HÀ THỊ PHƯƠNG DUNG
Sinh viên thực hiện: TRẦN THỊ HUỆ
Mã sinh viên : DC00100430
Niên khoá : 1 (2011-2015)
Hệ đào tạo : CHÍNH QUY
HÀ NỘI, NĂM 2015
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang 5MỤC LỤC
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, những kết quả nghiêncứu được sử dụng trong khóa luận của các tác giả khác đã được tôi xin ý kiến sử dụng
và được chấp nhận Các số liệu trong khóa luận là kết quả khảo sát thực tế từ đơn vịthực tập Tôi xin cam kết về tính trung thực của những luận điểm trong khóa luận này
Tác giả khóa luận
(Ký tên)
Trần Thị Huệ
Trang 7Chương 1: Tổng quan kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm
xây lắp.
1.1 Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Xây dựng là một ngành sản xuất vật chất tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nềnkinh tế quốc dân Sản phẩm của ngành xây dựng không chỉ đơn thuần là những côngtrình có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài, có ý nghĩa quan trọng về mặt kinh tế màcòn là những công trình có tính thẩm mỹ cao
Ở nước ta hiện nay, ngành xây dựng đã và đang là ngành kinh tế mũi nhọn của nềnkinh tế quốc dân và là một trong những mục tiêu phát triển mang tính chiến lược, lâudài của Đảng và Nhà nước Và đầu tư xây dựng hạ tầng ngày càng phát triển ở nước
ta, điều đó có ý nghĩa số vốn đầu tư xây dựng cơ bản cũng tăng Vấn đề đặt ra là làmsao để quản lý và sử dụng vốn một cách hiệu quả, khắc phục tình trạng lãng phí, thấtthoát vốn trong điều kiện sản xuất kinh doanh xây lắp phải trải qua nhiều giai đoạn( thiết kế, lập dự toán, thi công, nghiệm thu ) thời gian kéo dài Mặt khác, ngành xâylắp là ngành có sản phẩm là những công trình, hạng mục công trình có giá trị lớn, thờigian thi công kéo dài nên công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành hết sứcphức tạp
Chính vì thế, tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm có ý nghĩa quantrọng đối với các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng Bởi giáthành sản phẩm là tấm gương phản chiếu toàn bộ các biện pháp kinh tế, tổ chức, quản
lý và kỹ thuật mà doanh nghiệp đã và đang thực hiện trong quá trình sản xuất kinhdoanh Vì vậy, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn được xác định
là khâu trọng tâm của công tác kế toán trong doanh nghiệp sản xuất, góp phần khôngnhỏ vào sự phát triển và tồn tại của doanh nghiệp, đặc biệt là trong nền kinh tế thịtrường ngày một phát triển và có nhiều cạnh tranh như hiện nay
Nhận thức được tầm quan trọng của kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm
nên em đã mạnh dạn chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Xây dựng và lắp máy điện nước số 3 – COMA3”.
Trang 81.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Về mặt cơ sở lý luận:
Nghiên cứu cơ sở lý luận của chi phí sản xuất và hạch toán chi phí và tính giáthành sản phẩm xây lắp của doanh nghiệp xây dựng Nghiên cứu các đặc điểm sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng và xem xét ảnh hưởng của nó tới việc xácđịnh đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
1.3 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Thời gian nghiên cứu từ ngày
- Sử dụng số liệu năm 2014 tại công ty CP xây dựng và LMĐN số 3
Phạm vi không gian:
- Tiến hành nghiên cứu tại công ty CP xây dựng và LMĐN số 3
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập số liệu, phương pháp xử lý số liệu, phương pháp hạch toán
kế toán, phương pháp phân tích
1.5 Kết cấu khóa luận
Kết cấu khóa luận gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
Trang 9Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp ở các doanh nghiệp xây dựng
Chương 3: Thực trạng về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp tại công ty cổ phần xây dựng và lắp máy điện nước số 3 – COMA 3
Chương 4: Một số những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở công ty cổ phần xây dựng và lắp máy số
3 – COMA 3
1.6 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài khóa luận
Nhiệm vụ của công tác kế toán không chỉ đơn giản dừng lại ở việc hạch toán chínhxác đầy đủ chi phí sản xuất, mà còn làm thế nào để kiểm soát chặt chẽ việc thực hiệntiết kiệm chi phí sản xuất, hướng tới mục tiêu hạ giá thành sản phẩm Công tác kế toáncòn cung cấp những thông tin hữu ích, kịp thời cho việc ra quyết định Để giải quyếtđược vấn đề đó, phải hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm công việc này không những ang giá trị to lớn về mặt lý luận mà còn mang giá trịthực tiễn, cấp bách trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của các doanhnghiệp sản xuất
Hiểu rõ được tầm quan trọng của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm trong tổ chức công tác kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp Đã có rất nhiều đềtài của sinh viên nghiên cứu về vấn đề này Qua khảo sát thực tế các công trình nghiêncứu về đề tài kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của các anh chị khóatrước tại các trường Đại học Một số đánh giá tổng quan của cá nhân đưa ra như sau:
1 Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Mai Phương, học viện Tài Chính, năm 2011:
“Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm với việc tăng cường quản trịdoanh nghiệp tại công ty cơ giới và xây lắp 13 thuộc tổng công ty LICOGI”
Ưu điểm: Tác giả đã khái quát được toàn bộ cơ sở lý luận về tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành: Đặc điểm chung của ngành xây dựng tác động đến công táchạch toán kế toán, những đặc điểm của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cũng
Trang 10như công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp giúp ngườiđọc hình dung được tổng quan về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành.
Về công tác thực tế kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tạicông ty cơ giới và xây lắp 13, tác giả cũng đã nêu đầy đủ những đặc trưng cơ bản củacông ty, sổ sách sử dụng, tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán khoa học, hợp lí
và hiệu quả, phù hợp với nền kinh tế thị trường Công tác hạch toán kế toán chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm bám sát với phần cơ sở lý luận nêu ra và phù hợp với yêucầu của quản lý Tác giả dẫn chứng được đầy đủ công tác kế toán chi tiết và kế toántổng hợp
Tác giả cũng đưa ra được những biện pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác hạchtoán chi phí và tính giá thành sản phẩm: Hạch toán các khoản mục chi phí, đánh giáchi phí xây lắp dở dang, phương pháp tập hợp chi phí để tính giá thành
Hạn chế: Bên cạnh những mặt đã đạt được, luận văn cũng còn một số mặt hạn chế
như: Dẫn chứng các loại sổ sách chứng từ đầy đủ nhưng chưa phải là chứng từ gốc,Trình bày bài còn chưa khoa học, hợp lí; Các giải pháp đưa ra còn mang tính chấtchung chung, chưa cụ thể; chưa làm nổi bật được mục tiêu tăng cường công tác quảntrị doanh nghiệp
2 Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thảo, trường Đại học kinh tế Quốcdân, năm 2011, đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tạiCông ty Cổ phần Xây lắp Số 3 Thanh Hóa”
Ưu điểm: Tác giả nêu được tổng quan về công ty cổ phần xây dưng 3: Khái quát
về lịch sử hình thành, quá trình phát triển, đặc điểm tổ chức bộ máy quản lí có minhhọa bằng sơ đồ, đặc điểm quy trình sản xuất sản phẩm, tổ chức bộ máy kế toán và sổ
kế toán tại công ty có minh họa bằng sơ đồ
Về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công
ty cổ phần xây dựng số 3 Thanh Hóa: Trình tự hạch toán hợp lí, đầy đủ số liệu, sổsách, chứng từ Kế toán các khoản chi phí được hạch toán đầy đủ, chi tiết và rõ ràng
Trang 11Các khoản mục chi phí được hạch toán xuyên suốt, thống nhất cụ thể cho một đốitượng là công trình Bệnh viện Hợp Lực và công trình xây dựng nhà khách tỉnh ủyThanh Hóa.
Tác giả đánh giá được khái quát thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần xây dựng số 3 Thanh Hóa: Tổ chức bộmáy kế toán chi phí sản xuất, hình thức kế toán, chứng từ kế toán, công tác quản lý chiphí sản xuất kinh doanh Từ những đánh giá khái quát, tác giả đã đưa ra những giảipháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí và tính giá thành: Hoàn thiện tổ chức luânchuyển chứng từ, hoàn thiện công tác vận dụng tài khoản kế toán, hoàn thiện đốitượng tính giá thành, Hoàn thiện chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, hoàn thiện chi phínhân công trực tiếp, hoàn thiện chi phí sử dụng máy thi công, hoàn thiện kế toán chiphí sản xuất chung
Nhược điểm: Tác giả chưa nêu ra được cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
3 Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thu Hằng, Đại học dân lập Hải Phòng,năm 2011, đề tài: “Tổ chức hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại công ty TNHH thương mại và xây dựng Đại Hợp”
Ưu điểm: Tác giả khái quát được lý luận chung về hạch toán kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm trong đơn vị xây dựng cơ bản: Khái niệm, bản chất,phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm; Vai trò nhiệm vụ của kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm; tổ chức chứng từ tài khoản trong kế toán chi phísản xuất xây lắp Kế toán các khoản mục chi phí nêu đầy đủ các nội dung về tài khoản
sử dụng, chứng từ sử dụng và sơ đồ hạch toán kế toán Các nội dung kế toán chi tiết và
kế toán tổng hợp rõ ràng và đầy đủ Nêu ra được tổ chức hệ thống sổ kế toán để hạchtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Về thực trạng công tác tổ chức kếtoán chi phí san xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH thương mại
và xây dựng Đại Hợp Tác giả đã khái quát được đặc điểm tổ chức sản xuất kinhdoanh và quản lý kinh doanh ở công ty TNHH thương mại và xây dựng Đại Hợp: Lịch
sử hình thành phát triển, minh họa bằng sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý, sơ đồ tổ chức
Trang 12bộ máy kế toán, sơ đồ trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theohình thức chứng từ ghi sổ tại công ty
Thực trạng hạch toán kế toán đầy đủ rõ ràng các nội dung về nguyên tắc hạchtoán, đối tượng hạch toán và phương pháp hạch toán Phương pháp hạch toán từngkhoản mục chi phí có ví dụ minh họa cụ thể về tập hợp chi phí đối với công trình nhàmáy thép Cán Thanh-Hòa Phát Hạch toán đầy đủ nghiệp vụ, đưa đầy đủ chứng từ, sổsách liên quan
Tác giả cũng đưa ra những nhận xét khái quát về đặc điểm tổ chức sản xuất kinhdoanh, quản lý sản xuất kinh doanh tại công ty về những mặt đạt được và mặt còn tồntại, từ đó khái quát lại và có mọt số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức hạch toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
Nhược điểm: Chưa hạch toán chi tiết và rõ ràng hoạt động của đội máy và thiết bị
thi công Về chi phí nhân công trực tiếp, mới đưa ra ví dụ về tiền lương của công nhânthuê ngoài nên bổ sung tiền lương của công nhân quản lý Không tiến hành trích trướctiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiế sản xuất, điều này là chưa hợp lý
4 Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Minh Đạt, sinh viên trường Đại học kinh tếQuốc dân, đề tài: “Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại công ty xây dựng số 34”
Ưu điểm: Tác giả đã nêu ra tổng quan toàn bộ cơ sở lý luận chung về kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp xây dựng: Đặc điểm chung
về ngành xây dựng và sản phẩm xây lắp, yêu cầu về công tác quản lý, kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng Bản chất vànội dung kinh tế của chi phí sản xuát và tính giá thành sản phẩm xây lắp: Khái niệm,phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm; mối quan hệ giữa chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm; đối tượng và phương pháp ahchj toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm; Nội dung công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm Tác giả đưa ra được trình tự các bước tập hợp chi phí sản xuất, trình bày đầy đủ
Trang 13hạch toán các khoản mục chi phí Ngoài ra tác giả còn trình bày kế toán hạch toán chiphí trả trước, chi phí phải trả và chi phí thiệt hại trong sản xuất.
Về thực trạng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công tyxây dựng số 34, tác giả giới thiệu về đặc điểm kinh tế kỹ thuật, tổ chức bộ máy hoạtđộng sản xuất kinh doanh tại công ty xây dựng số 34, các loại sổ sách mà công ty đang
sử dụng, đối tượng và phương pháp hạch toán chi phí sản xuất Hạch toán chi tiết vàhạch toán tổng hợp đầy đủ, rõ ràng, có ví dụ minh họa, có đưa các loại sổ sách, chứng
từ có liên quan
Một số giải pháp đưa ra nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm tại công ty xây dựng số 34: Hoàn thiện hạch toán chi phí sửdụng máy thi công, hạch toán các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp thicông công trình, hạch toán nguyên vật liệu xuất cho sản xuất chung và công cụ dụng
cụ xuất dùng có giá trị dưới 5 triệu
Nhược điểm: Phần cơ sở lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại doanh nghiệp xây dựng trình bày quá dài,
Nội dung công tác hạch toán chi phí sản xuất chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm xây lắp: hạch toán các khoản mục chi phí thiếu sơ đồ hạch toán
5 Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Thị Thu Liên, trường đại học Thương mại,năm 2010, đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm xây lắp tại công ty Cổ phần xây dựng và Phát triển cơ sở hạ tầng số 9”
Ưu điểm: Tác giả nêu ra hệ thống lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp: đặc điểm hoạt động xây lắp, vai trò,nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp; khái niệm vàphân loại chi phí sản xuất và giá thành trong doanh nghiệp xây lắp; kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp; đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây lắp theo phương thức khoán gọn; kế toán chi phí sửa chữa, bảo
Trang 14hành công trình, thiệt hại trong sản xuất xây lắp; kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành ở Pháp và Mỹ.
Phần thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmxây lắp tại công ty tác giả đã khái quát được tổng quan về công ty Cổ phần xây dựng
và phát triển cơ sở hạ tầng số 9, có sơ đồ minh họa tổ chức bộ máy quản lý, bộ máysản xuất kinh doanh, bộ máy kế toán của công ty Hệ thống sổ sách kế toán, quy trìnhghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ Phương pháp kế toán chi phí sản xuất, cáckhoản mục chi phí hạch toán đầy đủ, rõ ràng có đủ các loại chứng từ hợp lý có liênquan
Tác giả đưa ra những nhận xét đánh giá về ưu và nhược điểm của tổ chức bộ máyquản lý, bộ máy kế toán, công tác kế toán Từ đó đưa ra được những phương phápnhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắptại công ty Cổ phần xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng số 9
Nhược điểm: Chi phí nhân công trực tiếp , việc tăng lương theo sản phẩm sẽ tạo
ra cho công nhân chạy theo xu hướng tăng số lượng mà không đảm bảo về chất lượng
Các sổ sách hầu hết đều tuân thủ theo chế độ kế toán tuy nhiên sổ chi tiết TK 131lại khác, công ty sử dụng sổ chi tiết TK 131 để theo dõi tất cả cho các đối tượng dẫnđến tình trạng dễ bị bỏ sót nhẫm lẫn các đối tượng công nợ
6 Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thanh, trường Đại học kinh tế quốcdân, năm 2010, đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắptrong công ty Cổ phần Tuấn Lâm”
Ưu điểm: Tác giả nêu được tình hình chung về đặc điểm hoạt động sản xuất kinh
doanh tổ chức công tác kế toán của công ty Cổ phần Tuấn Lâm Có minh họa bằng sơ
đồ tổ chức bộ máy quản lý, sơ đồ bộ máy kế toán và sơ đồ trình tự ghi sổ theo hìnhthức nhật ký chung Tác giả còn đưa danh mục hệ thống TK mà công ty đang sử dụng
Về thực trạng công tác chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổphần Tuấn Lâm, tác giả đã đưa ra đầy đủ nội dung về đối tượng kế toán và nội dung
Trang 15của kế toán tập hợp chi phí Toàn bộ chi phí được tập hợp cho đối tượng là công trìnhnhà xưởng sản xuất mì sợi Acecook Các loại sổ sách đưa vào tuân thủ đúng quy định.
Tác giả đánh giá khái quát được ưu nhược điểm về cách hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần Tuấn Lâm Một cách kháchquan, trung thực Những đề xuất đưa ra cụ thể, rõ ràng và phù hợp
Nhược điểm: Tác giả không trình bày được toàn bộ cơ sở lý luận về kế toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp nói chung Hệthống sổ sách, chứng từ đưa vào bài còn hạn chế
7 Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Thảo Nguyên, trường Đại học kinh doanh côngnghệ Hà Nội, Năm 2010, đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần Quốc tế”
Ưu điểm: Tác giả nêu ra được hệ thống lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí
sản xuất và tính giá thành trong các doanh nghiệp xây lắp: Đặc điểm của hoạt độngxây lắp có ảnh hưởng đến kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, bảnchất và nội dung kinh tế của chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đối tượng vàphương pháp tập hợp chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm Nội dung của kế toántập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm các khoản mục chi phí đầy đủ các yêu cầu
về tài khoản sử dụng, chứng từ sử dụng và trình tự hạch toán
Về thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công tyxây dựng Quốc tế, Tác giả trình bày được tổng quan đặc điểm hoạt động sản xuất kinhdoanh, quản lý kinh doanh của doanh nghiệp kế toán các khoản mục chi phí hạch toánđầy đủ
Nhược điểm: Trình bày bài luận còn chưa khoa học Kết cấu khóa luận chưa hoàn
chỉnh, thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm còn dài
8 Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Văn Thành, trường Đại học Thương mại,năm 2010, đề tài: “Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Đầu
tư xây dựng phát triển nhà số 7 – Hà Nội”
Trang 16Ưu điểm: Tác giả nêu được hệ thống lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm trongdoanh nghiệp xây dựng, hệ thống cơ sở lý luận
rõ ràng, đầy đủ Chỉ ra các ưu nhược điểm trong công tác hạch toán Chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây dựng, đồng thời đưa ra các biện pháp khắc phục cácmặt hạn chế về việc sử dụng các chứng từ và hạch toán chi tiết các nghiệp vụ.liên quanđến việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng Kết cấu bàiluận rõ ràng, mạch lạc, trình bày khoa học
Nhược điểm: Dẫn chứng chưa đủ để làm nổi bật tầm quan trọng của công tác tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây dựng
9 Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Mai Trang, trường Đại học Công Đoàn, đề tài:
“Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm taị công tyxây dựng Quốc tế”
Ưu điểm: Nêu được công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm, phản ánh đúng thực trạng công tác kế toán tại doanh nghiệp, tập hợp chi phí vàtính giá thành cụ thể cho một công trình Chỉ ra các ưu nhược điểm trong công táchạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Xây dựng hệ thống sổ sách, ghichép khoa học hợp lý
Nhược điểm: Chưa đánh giá được sản phẩm dở dang cụ thể cho công trình Các
biện pháp khắc phục nhược điểm còn chung chung, chưa thuyết phục, chưa nghiêncứu sâu về vấn đề cần khắc phục
10.Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Ngọc Anh, trường Đại học Công Đoàn, đề tài:
“Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phầnTuấn Lâm”
Ưu điểm: Trình bày đầy đủ hệ thống cơ sở lý luận chung về công tác tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp Tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành cho từng công trình cụ thể Kết cấu bài luận rõ ràng, mạch lạc, bố cụchợp lý
Trang 17Nhược điểm: Chưa hạch toán rõ ràng và có phương pháp xử lý đối với nguyên vật
liệu xuất kho không sử dụng hết Chưa đưa được đầy đủ chứng từ vào bài Nhận xétđánh giá về công tác hạch toán chi phí sản xuất vaftinhs giá thành còn sơ sài, chưa đisâu vào vấn đề nghiên cứu
Trang 18Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp ở các doanh nghiệp xây dựng 2.1 Đặc điểm ngành xây dựng và sản phẩm xây lắp, yêu cầu công tác quản lý,kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
2.1.1 Đặc điểm của ngành xây dựng và sản phẩm xây lắp
Trong những năm thực hiện chuyển đổi cơ chế quản lí kinh tế mới cũng như tất cảcác ngành sản xuất kinh doanh (SXKD) trong cả nước, nhàng xây dựng cơ bản (XDCB)ngày càng thích nghi và phát triển Với mục tiêu hiện đại hóa cơ sở hạ tầng (CSHT)XDCB ngày càng khẳng định được vị trí của mình trong lĩnh vực kinh doanh
Do tính chất ngành XDCB là ngành sản xuất vật chất có vai trò quan trọng trong việcxây dựng, cải tạo, đổi mới CSHT nhưng sản phẩm lại mang những đặc điểm riêng biệt sovới những sản phẩm của ngành khác Vì vậy tổ chức hạch toán ở các doanh nghiệp kinhdoanh xây lắp phải dựa trên những đặc điểm chính của nó
Sản phẩm xây lắp là các công trình, hạng mục, công trình vật kiến trúc có quy môlớn, kết cấu phức tạp mang tính đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài và phân tán…Vì vậytrong khi tiến hành xây lắp, sản phẩm dự định đều phải qua các khâu từ dự án rồi đến dựtoán công trình Dự toán công trình là tổng mức chi phí cần thiết cho việc đầu tư côngtrình được tính toán cụ thể ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật
Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn tất cả các điều kiện sản xuất như xemáy, lao động, vật tư… đều phải di chuyển theo địa điểm của công trình xây lắp
Sản phẩm xây lắp hoàn thành không nhập kho mà lại tiêu thụ ngay theo giá dự toán(giá thanh toán với chủ đầu tư bên A) hoặc giá thỏa thuận (cũng được xác định trên dựtoán công trình), do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm không được thể hiện rõ
Thông thường công tác xây lắp do các đơn vị kinh doanh xây lắp nhận thầu tiến hành.Xong thực tế do các chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia kinh doanhlàm xuất hiện những đơn vị tổ đội xây lắp nhỏ… những đơn vị này đi nhận thầu lại hoặckhoán lại các công trình Tuy khác nhau về quy mô sản xuất, hạch toán quản lý, xong cácđơn vị này đều là các tổ chức xây lắp
Từ những đặc điểm trên, đòi hỏi công tác hạch toán trong doanh nghiệp xây lắp phải
có những nét đặc trưng riêng để vừa phù hợp với ngành nghề, vừa thưc hiện đúng chứcnăng kế toán của mình Từ đó cung cấp số liệu chính xác, kịp thời cho các cấp lãnh đạo,
Trang 19tham mưu cho các cấp lãnh đạo trong việc tổ chức quản lý để hoàn thành tốt kế hoạch đãđặt ra
2.1.2 Yêu cầu công tác quản lý, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng.
Do vị trí quan trọng của ngành xây dựng cơ bản và đặc thù quan trọng của nó mà việcquản lý về đầu tư xây dựng là một qua trình khó khăn và phức tạp Để quản lý chặt chẽ và
sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu tư Nhà nước đã ban hành những quy chế quản lýphù hợp, yêu cầu của quản lý đầu tư và xây dựng là:
- Bảo đảm đúng mục tiêu chiến lược kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệphóa – Hiện đại hóa, đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao đời sống vật chất vàtinh thần của nhân dân
- Huy động và sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu tư trong nước cũngnhư nước ngoài đầu tư tại Việt Nam, Khai thác tốt tài nguyên và tiềm năng người laođộng, đất đai và mọi tiềm lực khác, đồng thời bảo vệ môi trường sinh thái, chống hành vitham ô, lãng phí trong hoạt động đầu tư và xây dựng
- Xây dựng theo quy hoạch, kiến trúc và thiết kế kỹ thuật được duyệt, bảo đảm bềnvững, mỹ quan, thực hiện cạch tranh trong xây dựng nhằm áp dụng công nghệ xây dựngtiên tiến, bảo đảm chất lượng và thời hạn xây dựng với chi phí hợp lý và thực hiện bảohành công trình
(Trích điều lệ quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo Nghị định số 42/CPngày 16/7/1996 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung Nghị định 177/CP)
Trước đây, xây dựng cơ bản là một lỗ hổng lớn làm thất thoát nguồn vốn đầu tư củaNhà nước Để hạn chế sự thất thoát này, Nhà nước thực hiện quản lý giá xây dựng thôngqua các chế độ chính sách về giá, các nguyên tắc, phương pháp lập dự toán…để xác địnhtổng mức vốn đầu tư, tổng dự toán công trình Đặc biệt tiết kiệm chi phí, hạ giá thành làmột mối quan tâm hàng đầu, là nhiệm vụ hết sức quan trọng
Hiện nay, trong lĩnh vực xây dựng cơ bản chủ yếu áp dụng phương pháp đấu thầu,giao nhận thầu xây dựng, trong đó phương pháp đấu thầu được Nhà nước khuyến khích
áp dụng Vì vậy để trúng thầu, được nhận thi công một công trình thì doanh nghiệp phải
có một giá đấu thầu hợp lý dựa trên cơ sở các định mức, các đơn giá xây dựng cơ bản do
Trang 20Nhà nước ban hành trên cơ sở giá thị trường và khả năng của bản thân doanh nghiệp , mặtkhác, lại phải đảm bảo kinh doanh có lãi tức là doanh nghiệp luôn phấn đấu tiết kiệm chiphí, hạ giá thành sản phẩm Để thực hiện được các yêu cầu trên, đơn vị phải biết sử dụngnhiều biện pháp khác nhau Đứng trên góc độ quản lý thì cần phải biết nguồn gốc hay conđường hình thành nó để trên cơ sở đó, quản lý mới đề ra được biện pháp cần thiết hạnchế, loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố tiêu cực, khai thác tiềm tàng trong quản lý sửdụng các nguồn lực Do đó, phải tăng cường công tác quản lý kinh tế nói chung, quản lýchi phí, giá thành nói riêng,trong đó trọng tâm là công tác chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm đảm bảo phát huy tối đa tác dụng của công cụ kế toán đối với quản lý sảnxuất.
Yêu cầu đặt ra cho công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là:
- Phải phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong quâtrình sản xuất, thi công
- Phân bổ hợp lý các chi phí sản xuất theo từng khoản mục vào các đối tượng tập hợpchi phí Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ mà áp dụngphương pháp tính giá thành thích hợp
- Tính toán chính xác, phân bổ kịp thời giá thành xây lắp theo đối tượng tính giáthành
- Kiểm tra tình hình thực hiện các định mức về các chi phí về vật tư, nhân công, sửdụng máy thi công và cá dự toán chi phí khác, phát hiện kịp thời các khoản chi phí chênhlệch so với định mức, các khoản chi phí ngoài kho, các khoản thiệt hại mất hư hỏng… để
đề ra các biện pháp ngăn chặn kịp thời
- Kiểm tra việc thực hiện giá thành của doanh nghiệp theo từng công trình, hạng mụccông trình, vạch ra các khả năng và có biện pháp hạ giá thành hợp lý và có hiệu quả
- Xác định đúng đắn và bàn giao tính toán kịp thời khối lượng công tác xây lắp hoànthành, định kỳ kiểm tra và đánh giá khối lượng thi công dở dang theo nguyên tắc quyđịnh
- Thông qua việc ghi chép, phản ánh tính toán để đánh giá đúng hoạt động sản xuấtkinh doanh của từng công trình, hạng mục công trình, từng bộ phận, tổ đội thi công vàtoàn doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định Kịp thời lập các báo cáo kế toán về chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp Cung cấp chính xác, đầy đủ thông tin về chi
Trang 21phí sản xuất và giá thành sản phẩm phục vụ cho quản lý của lãnh đạo doanh nghiệp, đồngthời kiểm tra được việc thực hiện kế hoạch hạ giá thành và nhiệm vụ hạ giá thành, vạch rađược những nguyên nhân làm cho hoàn thành hoặc chưa hoàn thành kế hoạch, khai thácnhững khả năng tiềm tàng và đề ra những phương hướng phấn đấu để không ngừng hạ giáthành sản phẩm thực tế.
Để thực hiện được các yêu cầu trên, nhiệm vụ đặt ra cho công tác hạch toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm thực tế
- Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, chọn phương pháp tập hợp vàphân bổ chi phí thích hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh
- Xác định đúng đối tượng tính giá thành và lựa chọn phương pháp tính giá thànhthích hợp Tổ chức tốt việc tính giá thành sản phẩm
- Xây dựng quy tắc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của doanhnghiệp, quy định trình tự công việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng, từng chi tiết sảnphẩm
2.2 Bản chất, nội dung kinh tế của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng.
2.2.1 Khái niệm, phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng
Khái niệm
Quá trình hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là sự kết hợp các yếu tố:Sứclao động của con người, tư liệu lao động và đối tượng lao động Sự tham gia của các yếu
tố vào quá trình sản xuất hình thành nên các khoản chi phí tương ứng: tương ứng với việc
sử dụng tài sản cố định là chi phí khấu hao TSCĐ, tương ứng với sử dụng nguyên vật liệu
là chi phí về nguyên vật liệu, tương ứng với sử dụng lao động là chi phí tiền lương, tiềncông Trong nền kinh tế thị trường các khoản chi phí trên đều được biểu hiện bằng tiền.Như vậy chi phí sản xuất xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống,lao động vật hoá và các chi phí khác doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuấtxây lắp trong một thời kỳ nhất định
Phân loại chi phí sản xuất:
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế của chi phí
Theo chế độ quản lý chi phí hiện hành, chi phí sản xuất xây lắp của doanh nghiệpđược chia làm các yếu tố như sau:
- Chi phí nguyên vật liệu: Là toàn bộ chi phí về các loại nguyên vật liệu chính, vật
Trang 22liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản mà doanh nghiệp
đã sử dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm
- Chi phí nhân công: Là toàn bộ tiền công, tiền lương phải trả, các khoản trích bảohiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân sản xuất trong doanhnghiệp
- Chi phí công cụ, dụng cụ: Là phần giá trị hao mòn của các loại công cụ, dụng cụtrong quá trình sản xuất xây lắp
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ số tiền trích khấu hao tài sản cố định(giá trị bộ phận TSCĐ bị hao mòn) sử dụng vào hoạt động xây lắp của doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải trả về các loạidịch vụ mua bên ngoài sử dụng vào quá trình sản xuất xây lắp của doanh nghiệp như tiềnđiện, tiền nước, điện thoại Là giá trị khối lượng xây lắp thanh toán cho nhà thầu phụ
- Chi phí khác bằng tiền: Là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh trong quá trình sảnxuất xây lắp ở doanh nghiệp ngoài các yếu tố trên và được thanh toán bằng tiền Ngoài ra,chi phí khác bằng tiền còn bao gồm khoản chi bảo hành, chi phí bảo hiểm cho các côngtrình XDCB cần bảo hành trong nhiều năm
Việc phân loại chi phí theo nội dung kinh tế chỉ rõ:
+ Quá trình hoạt động sản xuất xây lắp doanh nghiệp phải bỏ ra các loại chi phí gì + Là cơ sở để hạch toán chi phí sản xuất theo yếu tố phục vụ việc lập bảng thuyếtminh báo cáo tài chính
+ Là cơ sở để phân tích, kiểm tra dự toán chi phí sản xuất và lập kế hoạch cung ứngvật tư, là cơ sở để tính mức tiêu hao vật chất và thu nhập quốc dân
Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng của chi phí sản xuất :
Trong các doanh nghiệp xây lắp, chi phí sản xuất xây lắp được phân chia thành cáckhoản mục sau:
- Chi phí vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu thực tế sử dụng trongquá trình sản xuất xây lắp như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu khác cho từngcông trình, hạng mục công trình, bao gồm chi phí cốt pha, đà giáo được sử dụng nhiều lần
và không bao gồm giá trị thiết bị cần lắp của bên giao thầu, giá trị nhiên liệu sử dụng chomáy móc, phương tiện thi công và những vật liệu sử dụng cho công tác quản lý đội côngtrình
Trang 23- Chi phí nhân công trực tiếp: là toàn bộ số tiền doanh nghiệp xây lắp phải trả chocông nhân trực tiếp sản xuất xây lắp như tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp (baogồm tiền lương của công nhân trong danh sách và cả tiền thuê lao động bên ngoài) Trongcác doanh nghiệp xây lắp chi phí nhân công trực tiếp không bao gồm:
+ Tiền lương và các khoản phụ cấp cho nhân viên quản lý đội, nhân viên văn phòng ở
bộ máy quản lý doanh nghiệp
+ Các khoản trích lập BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN trên tiền lương của công nhântrực tiếp sản xuất
+ Tiền ăn ca của công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp
- Chi phí sử dụng máy thi công: chi phí cho các máy thi công nhằm thực hiện khốilượng công tác xây lắp bằng máy, chi phí sử dụng máy thi công bao gồm: chi phí thườngxuyên và chi phí tạm thời
+ Chi phí thường xuyên cho hoạt động của máy thi công gồm: Luơng chính, lươngphụ của công nhân điều khiển máy, phục vụ máy ; chi phí vật liệu; chi phí công cụ dụngcụ; chi phí khấu hao TSCĐ; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khác bằng tiền
+ Chi phí tạm thời cho hoạt động của máy thi công gồm: chi phí sửa chữa lớn máythi công; chi phí công trình tạm thời cho máy thi công (lều, lán, bệ, đường ray chạymáy )
- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phát sinh trực tiếp trong quá trình hoạtđộng sản xuất xây lắp, bao gồm:
+ Chi phí tiền lương nhân viên quản lý đội
+ Các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp xây lắp;công nhân điều khiểnmáy; nhân viên quản lý đội
+ Tiền ăn ca của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân điều khiển máy, nhân viênquản lý đội
+ Chi phí vật liệu sử dụng ở đội thi công
+ Chi phí công cụ dụng cụ ở đội thi công
+ Chi phí khấu hao TSCĐ dùng ở tổ đội thi công không phải là máy móc thi công + Chi phí dịch vụ mua ngoài sử dụng cho tổ đội thi công
+ Chi phí khác bằng tiền phát sinh ở tổ đội thi công
Phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức này chỉ rõ chi phí doanh nghiệp bỏ ra cho
Trang 24từng lĩnh vực hoạt động, từng địa điểm phát sinh chi phí, làm cơ sở cho việc tính giáthành sản phẩm xây lắp theo khoản mục, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giáthành
Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm sản xuất:
Theo mối quan hệ chi phí sản xuất với khối lượng sản phẩm thì chi phí sản xuất củadoanh nghiệp được chia thành: định phí và biến phí
- Định phí là các chi phí mà tổng số không thay đổi khi có sự thay đổi về khối lượnghoạt động của sản xuất hoặc khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ
- Biến phí là những chi phí thay đổi về tổng số tỷ lệ với sự thay đổi của mức độ hoạtđộng; khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ
Phần chênh lệch giữa doanh thu và biến phí được gọi là lãi trên biến phí (số dư đảmphí) Bằng cách phân loại này cho các nhà quản trị doanh nghiệp thấy trong khoảng thờigian ngắn hạn, doanh nghiệp chưa cần trang bị thêm thiết bị thì định phí là đại lượngtương đối ổn định,do đó muốn tối đa hoá lợi nhuận cần phải tối đa hoá lãi trên biến phí.Mặt khác, theo cách phân loại chi phí như vậy nhà quản trị doanh nghiệp có thể xác địnhđược độ lớn đòn bẩy kinh doanh, doanh nghiệp nào có có kết cấu chi phí với định phícao sẽ cho nhiều cơ hội đem lại lợi nhuận cao nhưng đồng thời đi liền là rủi ro kinh doanhlớn Do vậy, mỗi doanh nghiệp xây lắp cần thiết kế một kết cấu chi phí hợp lý phù hợpvới chiến lược phát triển của doanh nghiệp và thái độ của nhà quản trị doanh nghiệp vềrủi ro kinh doanh
Ngoài ra, chi phí sản xuất có thể được phân loại theo các cách sau:
- Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp hạch toán chi phí và mối quan hệ vớiđối tượng chịu chi phí: chi phí sản xuất được chia thành chi phí trực tiếp và chi phí giántiếp
- Phân loại chi phí theo nội dung cấu thành của chi phí: Chi phí sản xuất được chiathành chi phí đơn nhất và chi phí tổng hợp
2.2.2 Khái niệm và phân loại giá thành trong doanh nghiệp xây dựng
Khái niệm
Quá trình sản xuất là quá trình thống nhất gồm hai mặt: Mặt hao phí sản xuất và mặtkết quả sản xuất Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất, còn giá thành sản phẩmphản ánh mặt kết quả sản xuất Tất cả các khoản chi phí phát sinh trong quá trình thi công
Trang 25và các chi phí trích trước có liên quan đến khối lượng sản phẩm xây lắp hoàn thành bàngiao trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm xây lắp
Như vậy, giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí tính bằng tiền để hoàn thànhkhối lượng sản phẩm xây lắp theo quy định
Giá thành sản phẩm xây lắp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng hoạtđộng sản xuất, phản ánh kết quả sử dụng đúng các loại tài sản, vật tự lao động, tiền vốntrong quá trình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thựchiện nhằm đạt được khối lượng sản phẩm nhiều nhất với chi phí sản xuất tiết kiệm và hạgiá thành Giá thành sản phẩm xây lắp là căn cứ để tính toán, xác định hiệu quả kinh tế,các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
Phân loại giá thành
Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý, hạch toán và kế hoạch hóa giá thành cũng nhưyêu cầu xây lắp giá cả hàng hóa, giá thành được xem xét dưới nhiều góc độ, nhiều phạm
vi tính toán khác nhau Trong xây dựng cơ bản, giá thành sản phẩm được phân loại theocác tiêu thức sau:
Căn cứ vào cơ số số liệu và thời điểm để tính giá thành thì giá thành sản xuất xây lắp được chia ra thành
+ Giá thành dự toán (ZDT): Là tổng số các chi phí dự toán để hoàn thành một khốilượng sản phẩm xây lắp Giá dự toán được xác định trên cơ sở định mức theo thiết kếduyệt và khung giá quy định đơn giá xây dựng cơ bản áp dụng vào từng vùng lãnh thổ,từng vùng địa phương do cấp có thẩm quyền ban hành Giá thành dự toán nhỏ hơn so vớigiá trị dự toán công trình xây lắp ở phần lợi nhuận định mức
Như vậy:
Giá trị dự toán = giá thành dự toán + Lợi nhuận định mức
Giá trị dự toán là do chi phí cho công tác xây dựng, lắp ráp các cấu kiện, lắp đặt cácmáy móc thiết bị bao gồm các chi phí vật liệu, chi phí nhân công, chi phí máy thi công
và chi phí sản xuất chung cộng thêm phần lợi nhuận định mức
Lợi nhuận định mức là chỉ tiêu Nhà nước quy định để tích lũy cho xã hội do ngànhxây dựng sáng tạo (8% đến 12%)
+ Giá thành kế hoạch (Zhk): Là giá thành xuất phát từ những điều kiện cụ thể ở mỗiđơn vị xây lắp trên cơ sở biện pháp thi công các định mức, đơn giá áp dụng trong đơn vị
Trang 26Giá thành KH = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành kế hoạch
Giá thành kế hoạch cho phép chúng ta xem xét thấy được chính xác những chi phíphát sinh trong giai đoạn kế hoạch cũng như hiệu quả của các biện pháp kỹ thuật là hạ giáthành dự toán Giá thành kế hoạch được xem là mục tiêu phấn đấu của các doanh nghiệp,
là cơ sở đánh giá tình trạng thực hiện kế hoạch doanh nghiệp
+ Giá thành thực tế ( Ztt): Là toàn bộ những chi phí thực tế đã hoàn thành bàn giaokhối lượng xây, lắp mà đơn vị đã nhận thầu, giá thành thực thể được xác định theo số liệu
kế toán
Đánh giá chính xác chất lượng hoạt động sản xuất của doanh nghiệp xây lắp thì cầnphải so sánh các loại giá thành trên với nhau, vì giá thành dự toán mang tính chất xã hộinên việc so sánh giá thành thực tế với giá thành dự toán cho phép ta đánh giá được trình
độ quản lý của doanh nghiệp xây lắp trong mối quan hệ chung với các doanh nghiệp xâylắp khác Còn việc so sánh giá thành dự toán với giá thành thực tế cho phép ta đánh giáđược sự tiến bộ hay yếu kém của doanh nghiệp xây lắp trong điều kiện cụ thể về cơ sở vậtchất kỹ thuật và trình độ tổ chức quản lý của bản thân doanh nghiệp Trong việc so sánhnày cần đảm bảo tính thống nhất và có thể so sánh được, tức là phải thực hiện trên cùngmột đối tượng tính giá thành Về nguyên tắc thì mối quan hệ giữa các giá thành trên phảiđảm bảo như sau:
Giá thành dự toán ≥ Giá thành kế hoạch ≥ Giá thành thực tế
Căn cứ vào phạm vi tính giá thành thì giá thành sản phẩm xây lắp được chia thành:
+ Giá thành hoàn chỉnh: Phản ánh toàn bộ chi phí liên quan đến toàn bộ một côngtrình, hạng mục công trình hoàn thành hay chính là chi phí chi ra để tiến hành thi côngmột công trình, hạng mục công trình kể từ khi khởi công cho đến khi kết thúc, hoàn thànhbàn giao cho bên A
Chi tiêu này cho phép đánh giá một cách tổng quát hiệu quả kinh tế của tính toán, vốnđầu tư cho một công trình, hạng mục công trình nhưng lại không đáp ứng được kịp thờicác số liệu cần thiết cho việc quản lý sản xuất và giá thành trong suốt quá trình thi côngcông trình Do vậy, để đáp ứng được yêu cầu quản lý và đảm bảo chỉ đạo sản xuất kịpthời, đòi hỏi phải xác định được giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành quy ước
+ Giá thành hoàn thành khối lượng xây lắp hoàn thành quy ước: Là giá thành của các
Trang 27khối lượng xây lắp, mà các khối lượng xây lắp đó phải thỏa mãn được các yêu cầu sau:
- Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lượng kỹ thuật
- Phải được xác định cụ thể và được chủ đầu tư nghiệm thu và chấp
nhận thanh toán
- Phải đạt điểm dừng kỹ thuật hợp lý
Giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành quy ước phản ánh kịp thời chi phí cho đốitượng xây lắp trong quá trình thi công, từ đó giúp cho doanh nghiệp nắm bắt được kịpthời, chính xác các chi phí đã chi ra theo đối tượng để có biện pháp quản lý thích hợp.Tuy nhiên, chi tiêu này phản ánh không hoàn thiện, chính xác giá thành toàn bộ côngtrình
Ngoài ra, trong xây dựng cơ bản còn sử dụng hai chỉ tiêu giá thành sau:
+ Giá đấu thầu xây lắp: Là một loại giá thành xây lắp do chủ đầu tư đưa ra để cácdoanh nghiệp xây lắp các căn cứ vào đó tính toán giá thành của mình, dự thầu công tácxây lắp Nếu thấy giá thành của mình thấp hơn giá thành của chủ đầu tư đưa ra
thì sẽ tham gia đấu thầu thì công xây lắp công trình
+ Về nguyên tắc, giá đấu thầu xây lắp chỉ được bằng hoặc nhỏ hơn giá thành dự toán.Như vậy chủ đầu tư mới tiết kiệm được vốn, hạ thấp các chi phí lao động xã hội, phầnthúc đẩy tăng năng xuất lao động xã hội
+ Giá hợp đồng công tác xây lắp: Là một loại giá thành dự toán công tác xây lắp ghitrong hợp đồng được ký kết giữa chủ đầu tư và doanh nghiệp xây lắp sau khi đã thỏathuận giao nhận thầu Đây cũng là giá thành của doanh nghiệp xây lắp thắng thầu và đượcchủ đầu tư thỏa thuận ký hợp đồng giao thầu Về nguyên tắc, giá thành hợp đồng công tácxây lắp chỉ nhỏ hơn hoặc bằng giá đấu thầu công tác xây lắp
Việc áp dụng hai loại giá thành trên là yếu tố quan trọng trong việc hoàn thiện cơ chếquản lý kinh tế xây dựng Nó sử dụng quan hệ tiền hàng,tạo ra sự mềm dẻo nhất địnhtrong mối quan hệ giữa chủ đầu tư và doanh nghiệp xây lắp Trong việc định giá sảnphẩm xây lắp cũng như chủ động kinh doanh, thích hợp với cơ chế thị trường, cạnh tranhlành mạnh
2.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Để thấy rõ bản chất kinh tế của giá thành sản phẩm cần phân biệt giữa giá thành sảnphẩm với chi phí sản xuất chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, chi phí sản
Trang 28xuất biểu hiện sự hao phí còn giá thành biểu hiện kết quả của quá trình sản xuất Giáthành và chi phí sản xuất là hai mặt thống nhất của cùng một quá trình vì vậy chúng giốngnhau về chất Giá thành và chi phí sản xuất bao gồm các loại chi phí về lao động sống, laođộng vật hoá, các chi phí khác mà doanh nghiệp bỏ ra trong quá trình sản xuất sản phẩm.Tuy nhiên giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có sự khác nhau về lượng chi phísản xuất thể hiện những chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất sản phẩm trong một
kỳ (tháng, quý, năm) không tính đến chi phí đó có liên quan đến sản phẩm hay không.Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một công trình, hạng mục công trình haykhối lượng công việc xây lắp hoàn thành theo quy định Giá thành sản phẩm xây lắp còn
có thể bao gồm chi phí sản xuất của khối lượng dở dang đầu kỳ, không bao gồm chi phícủa khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ được chuyển sang kỳ sau
2.3 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây dựng
2.3.1 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành
2.3.1.1 Đối tượng hạch toán chi phí
Đối tượng hach toán chi phí sản xuất: là phạm vi giới hạn mà các chi phí sản xuấtphát sinh đuợc tập hợp, nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và yêu cầu tínhgiá thành
Hoạt động sản xuất của doanh nghiệp được tiến hành ở nhiều địa điểm, nhiều tổ độisản xuất khác nhau ở từng địa điểm sản xuất lại có thể sản xuất xây lắp nhiều công trình,hạng mục công trình khác nhau do đó chi phí sản xuất của doanh nghiệp cũng phát sinh ởnhiều địa điểm khác nhau, liên quan đến công trình và hạng mục công trình, khối lượngcông việc xây lắp khác nhau
Để xác định đúng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất phải căn cứ vào đặc điểm tổchức sản xuất, yêu cầu trình độ quản lý và yêu cầu hạch toán cũng như quy trình côngnghệ sản xuất Trên cơ sở đó đối tượng hạch toán chi phí sản xuất có thể là từng tổ độixây lắp, từng công trình, hạng mục công trình, hoặc từng khối lượng xây lắp có thiết kếriêng
2.3.1.2 Đối tượng tính giá thành
Trong sản xuất xây dựng, sản phẩm có tính đơn chiếc, đối tượng tính giá thành làtừng công trình, hạng mục công trình đã xây dựng hoàn thành, ngoài ra đối tượng tính giáthành có thể là từng giai đoạn sản xuất sản phẩm hoặc từng giai đoạn hoàn thành quy ước,tùy thuộc vào phương thức bàn giao thanh toán giữa đơn vị xây lắp và chủ đầu tư
Trang 29Trong doanh nghiệp xây lắp, mỗi sản phẩm đều có dự toán thiết kế riêng nên đốitượng tính giá thành là các công trình, hạng mục công trình, các giai đoạn công việc đãhoàn thành.
Việc xác định đối tượng tính giá thành là căn cứ để kế toán mở thẻ tính giá thành sảnphẩm theo từng đối tượng phục vụ cho quá trình kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giáthành sản phẩm, tính toán hiệu quả, chính xác, xác định được thu nhập
2.4 Phương pháp kế toán các khoản mục chi phí sản xuất
2.4.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm: Giá trị thực tế của vật liệuchính, vật liệu phụ, các cấu kiện, hoặc các bộ phận rời, vật liệu luân chuyển tham gia cấuthành thực thể sản phẩm xây lắp
Nguyên liệu, vật liệu được sử dụng cho xây dựng hạng mục công trình nào phải tínhtrực tiếp cho sản phẩm hạng mục công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc theo số lượngthực tế đã sử dụng và theo giá thực tế xuất kho (Giá bình quân gia quyền, Giá nhập trướcxuất trước )
Cuối kỳ hạch toán hoặc trước khi công trình hoàn thành, tiến hành kiểm kê số vật liệucòn lại tại nơi sản xuất để ghi giảm trừ chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng xuất
sử dụng cho công trình
Trong điều kiện thực tế sản xuất xây lắp không cho phép tính chi phí nguyên liệu, vậtliệu trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình thì đơn vị có thể áp dụng phươngpháp phân bổ vật liệu cho đối tượng sử dụng theo tiêu thức hợp lý (Tỷ lệ với định mứctiêu hao nguyên liệu, vật liệu )
Để phản ánh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, căn cứ vào các chứng từ như: phiếuxuất kho, phiếu xuất vật tư theo hạn mức, bảng phân bổ đà giáo, cốp pha, kế toán phảnánh tổng hợp trên tài khoản 621 “chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp”
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu đưa vào sử dụng trực tiếp cho hoạt độngxây lắp trong kỳ hach toán
Bên Có: Trị giá nguyên liệu, vật liệu sử dụng không hết nhập lại kho
Kết chuyển chi phí nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho hoạt động xây lắp trong
kỳ
Tài khoản 621 cuối kỳ không có số dư
Trang 30được khấu trừ
Quyết toán tạm ứng
Phần tính vào CPNVLTT
Tài khoản 621 được mở trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình
Chứng từ kế toán sử dụng: Phiếu xuất kho, bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ Trình tự hạch toán:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Chi phí NVL Trị giá NVLTT Trị giá NVLTT Trị giá NVLTT Trị giáThực tế = còn lại + đưa vào - còn lại - phế liệuTrong kỳ đầu kỳ sử dụng chưa sử dụng thu hồi
2.4.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Trang 31TK 334 TK 622
TK 335
TK 141
TK 111, 112
Lương phải trả cho CNTTSX và thuê ngoài
Lương nghỉ phép phải trả Trích trước lương nghỉ
phép của CNTTSX
Tạm ứng cho đơn vị nhận khoán nội bộ
Quyết toán lương
dã tạm ứng
Để phản ánh chi phí nhân công trực tiếp căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương, phiếubáo làm thêm giờ kế toán phản ánh tổng hợp trên tài khoản 622 “chi phí nhân công trựctiếp”
Tài khoản 622 dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trìnhhoạt động xây lắp
Kết cấu tài khoản 622
Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm xâylắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ, bao gồm tiền lương, tiền công laođộng
Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp
Tài khoản 622 cuối kỳ không có số dư
Chứng từ kế toán sử dụng:Bảng khối lượng công việc, bảng chấm công, bảng thanh
toán lương, bảng phân bổ tiền lương…
: Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
2.4.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công
Để phản ánh chi phí máy thi công, kế toán sử dụng TK 623 “chi phí sử dụng máy thicông” Tài khoản này dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng xe, máy thi công phục
vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình
Trang 32Kế toán chi phí sử dụng máy thi công thì tuỳ thuộc vào hình thức tổ chức sử dụngmáy thi công
Trường hợp tổ chức thành các tổ đội máy thi công có phân cấp hạch toán (tổ chức kếtoán riêng) thực hiện hạch toán nội bộ, cung cấp lao vụ máy cho các tổ đội xây lắp Đểhạch toán chi phí hoạt động và tính giá thành ca máy kế toán tổ đội máy thi công sử dụngcác TK 621, 622, 627, và TK 154
Kết cấu tài khoản 623
Bên Nợ: Các chi phí liên quan đến hoạt động của máy thi công (chi phí vật liệu, chiphí tiền lương và các khoản phụ cấp lương, tiền công của công nhân trực tiếp điều khiểnmáy, chi phí bảo dưỡng, sửa chữa xe, máy thi công )
Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công
Tài khoản 623 cuối kỳ không có số dư
Tài khoản 623 có 6 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 6231- chi phí nhân công
+ Tài khoản 6232- chi phí vật liệu
+ Tài khoản 6233- chi phí dụng cụ sản xuất
+ Tài khoản 6234- chi phí khấu hao máy thi công
+ Tài khoản 6237- chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Tài khoản 6238- chi phí khác bằng tiền
Trình tự hạch toán:
Trang 33Giá thực tế NVL cho máy thi công
CCDC xuất dùng 1 kỳ cho máy thi công
CP khấu hao TSCĐ cho máy thi công
CP trả trước, phân bổ trích trước trong kỳ
Chi phí nhân công
Sơ đồ 2.3: Doanh nghiệp không hạch toán máy thi công riêng
`
Sơ đồ 2.4: Doanh nghiệp hạch toán riêng máy thi công
33
Trang 34Tổng tiền thanh toán thuê máy và đội thi công Kết chuyển CP máy thi công thuê ngoài
Sơ đồ 2.5: Trường hợp thuê ngoài
2.4.4. Kế toán chi phí sản xuất chung
Các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, bao gồm: Lương, phụ cấp lương, tiền ăn cacủa nhân viên quản lý đội; khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN được tính theo tỷ lệquy định trên tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp, công nhânđiều khiển máy, nhân viên quản lý đội; khấu hao TSCĐ dùng cho đội và những chi phíkhác liên quan tới hoạt động của đội
Để hạch toán chi phí và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán phải sử dụng TK 627
“chi phí sản xuất chung”
Kết cấu tài khoản 627
Bên Nợ: - Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung
- Kết chuyển chi phí sản xuất chung
Tài khoản 627 cuối kỳ không có số dư
Trang 35Chi phí NVL, CCDC cho đội xây dựng
Trích khấu hao MMTB dùng cho hoạt động đội xây dựng
Lương phải trả cho nhân viên quản lý tổ đội xây dựng
Các khoản trích theo lương của CNV trong đội xây dựng
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Trích trước hoặc phân bổ CPSCChi phí thực tế
TK 627 chia làm 6 TK cấp II:
TK 6271 “chi phí nhân viên phân xưởng”
TK 6272 “chi phí vật liệu”
TK 6273 “chi phí dụng cụ sản xuất”
TK 6274 “chi phí khấu hao TSCĐ”
TK 6277 “chi phí dịch vụ mua ngoài”
TK 6278 “chi phí bằng tiền khác”
Căn cứ chi phí sản xuất chung tập hợp cuối kỳ kế toán phân bổ, kết chuyển cho từngcông trình, hạng mục công trình Tuỳ theo từng doanh nghiệp có thể phân bổ theo chi phínhân công trực tiếp, phân bổ theo định mức chi phí sản xuất chung
CPNCTT của cáccông trình hạng mụccông trình
x
CPNCTT củacông trình,hạng mục côngtrình
Trình tự hạch toán
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
35
Trang 362.4.5. Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất
Trang 37Đối với hoạt động kinh doanh xây lắp quy định chỉ áp dụng phương pháp hạch toánhàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Tài khoản 154 được mở chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí, theo từng công trình,hạng mục công trình
Kết cấu Tài khoản 154:
Bên Nợ: - Các chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chiphí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ liên quan đến giáthành sản phẩm xây lắp công trình, hoặc giá thành xây lắp theo giá khoán nội bộ
- Giá thành xây lắp của nhà thầu phụ hoàn thành bàn giao cho nhà thầu chínhchưa được xác định tiêu thụ trong kỳ
Bên Có: Giá thành sản xuất sản phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao từng phần, hoặctoàn bộ tiêu thụ trong kỳ; hoặc bàn giao cho đơn vị nhận thầu chính xây lắp; hoặc nhậpkho thành phẩm chờ tiêu thụ
Số dư bên Nợ: chi phí sản xuất của sản phẩm dở định dang cuối kỳ
Tài khoản 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” có 4 tài khoản cấp 2
Trường hợp phương thức thanh toán giữa các bên giao thầu và bên nhận giao thầu làtheo khối lượng hay giai đoạn xây lắp thì ngoài việc tính giá thành sản phẩm cuối cùngcòn phải tính theo giá các giai đoạn xây lắp đã hoàn thành và được chấp nhận thanh toántrong kỳ
Trình tự kế toán:
Trang 38Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất
2.4.6. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm xây lắp dở dang là khối lượng sản phẩm, công việc xây lắp còn đang trongquá trình sản xuất xây lắp chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định hoặc đãhoàn thành nhưng chưa đạt tiêu chuẩn quy định để bàn giao
Đánh giá sản phẩm xây lắp dở dang là tính toán xác định phần chi phí sản xuất màsản phẩm dở dang phải chịu Việc đánh giá sản phẩm dở dang hợp lý, chính xác là mộttrong các nhân tố quết định tính chính xác, trung thực của giá thành sản phẩm bàn giao Trong các doanh nghiệp xây lắp việc đánh giá sản phẩm dở dang tuỳ thuộc phươngthức thanh toán khối lượng xây lắp giữa doanh nghiệp xây lắp với người giao thầu
Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây dựng sau khi hoàn thành toàn bộ thì giá trịsản phẩm dở dang là tổng chi phí sản xuất xây lắp từ khi khởi công đến thời điểm kiểm kêđánh giá
Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây dựng hoàn thành theo giai đoạn xây dựng thìsản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm xây lắp chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý
SPXL hoàn thành chờ tiêu thụKết chuyển chi phí
SPXL hoàn thành bàn giao chođơn vị thầu chính
Các khoản làm giảm
Giá thành SPXL hoàn thành bàn giao
Trang 39đã quy định
Với đặc điểm hoạt động sản xuất xây lắp việc đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳđược tiến hành theo 2 phương pháp sau:
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo giá dự toán
- Cuối kỳ kiểm kê xác định khối lượng xây lắp dở dang, mức độ hoàn thành
- Căn cứ vào dự toán của khối lượng xây lắp dở dang theo mức độ hoàn thành
- Tính chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang
Chi phícủa sản phẩm
dở dang cuối
kỳ
=
CPSP dở dang đầu kỳ+CPSPtrong kì
Giá dự toán của giá dự toán của giai đoạn xây + giai đoạn xây lắp lắp hoàn thành dở dang cuối kỳ
x
Giá dự toán củagiai đoạn xây lắp dởdang cuối kỳ
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo tỉ lệ hoàn thành tương đương
Phương pháp chủ yếu áp dụng với việc đánh sản phẩm làm dở của công tác xây lắp.Theo phương pháp này chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ được xácđịnh như sau:
Chi phí chokhối lượng xây lắp
dở dang cuối kỳ
=
chi phí chi phí SX
dở dang + phát sinh đầu kỳ trong kỳ
KL xây KL % lắp + xây lắp x hoànHoàn DDCK thành thành
x
Lươngxây lắp
dở dangcuối kỳ
x
2.4.7. Tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành
2.4.7.1. Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc do doanh nghiệp sản xuất racần phải tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị
Các doanh nghiệp xây lắp với đặc điểm sản xuất xây lắp đối tượng tính giá thành làtừng công trình, hạng mục công trình hoàn thành hoặc từng khối lượng công việc xây lắp
có thiết kế riêng (dự toán riêng)
2.4.7.1 Phương pháp tính giá thành sản phẩm
Trang 40- Phương pháp tính giá thành trực tiếp: Áp dụng phương pháp này giá thành côngtrình, hạng mục công trình hoàn thành bàn giao được xác định trên cơ sở tổng cộng chiphí sản xuất phát sinh từ khi khởi công đến khi hoàn thành bàn giao Trường hợp nếu quyđịnh thanh toán sản phẩm, khối luợng xây dựng hoàn thành theo giai đoạn xây dựng (theođiểm dừng kỹ thuật hợp lý) thì phải tính được giá thành khối lượng công tác xây lắp hoànthành bàn giao nhằm quản lý chặt chẽ chi phí dự toán
Giá thành công chi phí SX chi phí sản chi phí SX
tác xây lắp hoàn = DD đầu kỳ + xuất phát - dở dang
thành bàn giao sinh trong kỳ cuối kỳ
Nếu đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là cả công trình nhưng yêu cầu phải tínhgiá thành thực tế của từng hạng mục công trình có thiết kế, dự toán riêng thì trên cơ sởchi phí sản xuất phải tính toán phân bổ cho từng hạng mục công tính theo tiêu chuẩnthích hợp
Tổng chi phí thực tế của công trình
Hệ số phân bổ =
Tổng chi phí dự toán của công trình
Giá thành thực tế của = Chi phí dự toán của x Hệ số phân bổ
hạng mục công trình hạng mục công trình
- Phương pháp tính giá thành theo định mức: Giá thành sản phẩm xây lắp được xácđịnh trên cơ sở các định mức kinh tế kỹ thuật, các dự toán chi phí được duyệt, những thayđổi định mức và thoát ly định mức đã được kế toán phản ánh Việc tính giá thành sảnphẩm được tiến hành theo trình tự sau: Căn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành
và các dự toán chi phí sản xuất để tính giá thành định mức của công trình, hạng mục côngtrình
Xác định khoản chênh lệch chi phí sản xuất thoát ly định mức
Khi có thay đổi định mức kinh tế, kỹ thuật tính toán lại giá thành định mức và sốchênh lệch chi phí sản xuất do thay đổi định mức
Giá thành thực Giá thành định Chênh Chênh
tế của công trình = mức của công + (-) lệch do + (-) lệch do
hạng mục công trình hạng mục thay đổi thoát ly