TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ TÁC NGHIỆP Đề tài: Vận dụng nội dung quản trị tác nghiệp vào hoạt động của công ty CP bia Hà Nội -Hải Phò
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC HẢI PHÒNG KHOA ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ TÁC NGHIỆP
Đề tài: Vận dụng nội dung quản trị tác nghiệp vào hoạt động của công ty CP bia Hà Nội -Hải Phòng
Giáo viên hướng dẫn : TS Đinh Hữu Quý Học viên : Lê Thị Thu Hà Lớp : Cao học Quản trị kinh doanh K6-C
Hải Phòng, năm 2014
Trang 2MỤC LỤC
Lời nói đầu ……… 3
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ SẢN XUẤT TÁC NGHIỆP TẠI CÔNG TY CP BIA HÀ NỘI -HẢI PHÒNG………4
1.1.Quá trình hình thành và phát triển……….4
1.2 Chức năng ,nhiệm vụ của công ty 7
1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty ……….9
1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật 12
1.5.Tổ chức lao động tiềlương 14
1.6 Chế độ tiềnlương 15
1.7 Tình hình tài chính của công ty ………16
CHƯƠNG 2:ĐỀ XUẤT VẬN DỤNG QUẢN TRỊ TÁC NGHIỆP VÀO HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY……… 17
2.1 Nội dung chủ yếu của quản trị tác nghiệp ……… 17
2.2 Vận dụng vào thực tiễn sản xuất tại công ty CP bia Hà Nội -Hải Phòng 18
2.3.Đánh giá và đề ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị sản xuất và tác nghiệp tại công ty CP bia HN-HP……… 24
KẾT LUẬN……….25
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 26
LỜI NÓI ĐẦU
Trang 3Ngày nay, cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật , sự phát triển của công nghệthông tin và mở cửa của thị trường thế giới, rất nhiều DN được thành lập và đi vào hoạtđộng với các ngành nghề kinh doanh , các lĩnh vực kinh doanh khác nhau nhưng đều cóchung mục tiêu đó là có được lợi nhuận, tìm kiếm được khách hàng, tạo dựng hình ảnh đẹpcủa DN trong mắt các khách hàng, quan hệ tốt với nhân viên với công chúng
Một doanh nghiệp muốn phát triển được buộc phải có đầy đủ các nguồn lực, các loạitài sản ,vốn cố định, vốn lưu động…Nếu không có chúng thì doanh nghiệp không thể tiếptục quá trình sản xuất kinh doanh của mình và không thể mở rộng đầu tư sản xuất , tạo ranhiều lợi nhuận - mục tiêu kinh doanh cuối cùng mà các doanh nghiệp đều hướng tới Mỗidoanh nghiệp đều ý thức được về nguồn lực của mình và vận dụng nó sao cho có hiệu quảnhất Trong đó không thể không kể đến nhu cầu về nguyên vật liệu tại các doanh nghiệp -đầu vào có ý nghĩa sống còn đối với các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh Việchoạch định chính xác và quản lý tốt nhu cầu về nguyên vật liệu sẽ góp phần đảm bảo chosản xuất diễn ra ổn định, nhịp nhàng , kịp thời thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Đối vớicác doanh nghiệp , đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất nhiều loại hình sản phẩm thì hoạchđịnh nguyên vật liệu còn giúp giảm chi phí sản xuất, vấn đề vướng mắc tồn tại chung củanhiều doanh nghiệp hiện nay Nhận thức được vai trò quan trọng của hoạch định nhu cầunguyên vật liệu , cùng sự hướng dẫn của T.S Đinh Hữu Quý, tôi lựa chọn đề tài tiểu luận :
" Vận dụng nội dung quản trị tác nghiệp vào hoạt động của công ty CP bia Hà Nội -HảiPhòng
Đề tài của tôi được chia làm 3 chương :
Phần I: Tổng quan về thực trạng hoạt động của công ty CP bia Hà Nội - Hải Phòng
Phần II : Một số đề xuất vận dụng nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại công ty CP bia
Hà Nội -Hải Phòng
CHƯƠNG 1:
Trang 4TỔNG QUAN VỀ THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ SẢN XUẤT TÁC NGHIỆP
TẠI CÔNG TY CP BIA HÀ NỘI -HẢI PHÒNG
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên Công ty : Công ty cổ phần Bia Hà Nội - Hải Phòng
Tên giao dịch Quốc tế : Hanoi – Haiphong Beer Joint stock Company.
khát Hà Nội
Địa chỉ trụ sở chính : Số 16 Lạch Tray – Ngô Quyền - Hải Phòng.
Năm 1978 Xí nghiệp Nước đá Việt Hoa được đổi tên thành Xí nghiệp Nước ngọtHải Phòng
Năm 1990 Xí nghiệp Nước ngọt Hải Phòng được đổi tên thành Nhà máy bianước ngọt Hải Phòng
Năm 1993 UBND thành phố Hải Phòng đã quyết định đổi tên nhà máy bia nướcngọt Hải Phòng thành Nhà máy bia Hải Phòng (Quyết định số 81/QĐ -TCCQ ngày14/1/1993)
Năm 1995 thực hiện chủ trương về đổi mới doanh nghiệp Nhà nước, UBND thànhphố Hải Phòng đã có quyết định đổi tên Nhà máy bia Hải Phòng thành Công ty bia HảiPhòng (Quyết định số 1655 QĐ/ĐMDN ngày 4/10/1995)
Thực hiện chủ trương của Nhà nước về cổ phần hóa các Doanh nghiệp Nhà nước,tháng 9/2004, Công ty Bia Hải Phòng đã tiến hành cổ phần hóa theo Quyết định số2519/QĐ – UB ngày 23/9/2004 của UBND thành phố Hải Phòng về việc chuyển Công ty
Trang 5Bia Hải Phòng là doanh nghiệp Nhà nước thành Công ty cổ phần với 65% vốn Nhà nước(do thành phố Hải Phòng quản lý).
1.2 Chức năng ,nhiệm vụ của công ty
Các chức năng và nhiệm vụ của công ty hiện nay là:
Công ty cổ phần Bia Hà Nội - Hải Phòng là một đơn vị sản xuất kinh doanh, sảnphẩm chính của Công ty là bia các loại, phục vụ nhu cầu tiêu dùng của nhân dân thành phố
và các tỉnh bạn Công ty có những nhiệm vụ sau:
1 Xây dựng và tổ chức thực hiện các KH sản xuất kinh doanh của Công ty theo đúngchế độ của Nhà nước và quy chế hiện hành của Công ty
2 Khai thác, bảo toàn và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn hiện có, tự tạo ra nguồnvốn đảm bảo đủ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, quản lý, sử dụng đúngchế độ và có hiệu quả các nguồn vốn đó
3 Nghiên cứu khả năng sản xuất, nhu cầu thị trường để cải tiến, ứng dụng tiến bộ khoahọc kỹ thuật nhằm nâng cao chất lượng hàng hóa, hạ giá thành sản phẩm, thỏa mãnnhu cầu người tiêu dùng
4 Tuân thủ các chế độ chính sách, pháp luật của Nhà nước có liên quan đến hoạt độngsản xuất kinh doanh của Công ty Thực hiện chế độ kế toán thống kê, chế độ thu chitài chính theo quy định của Nhà nước
Ngoài ra, cũng như những doanh nghiệp khác Công ty cổ phần Bia Hà Nội - HảiPhòng có những nhiệm vụ:
5 Hoạt động kinh doanh theo yêu cầu của thị trường
6 Thực hiện đầy đủ những cam kết với khách hàng về chất lượng, số lượng sản phẩm,dịch vụ, giải quyết thỏa đáng các lợi ích với chủ thể kinh doanh khác
1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty
a.Cơ cấu nhân sự:
Tính đến thời điểm 31/12/2011, Công ty cổ phần bia Hà Nội - Hải Phòng có 270 cán
bộ công nhân viên Kể từ sau khi tiến hành cổ phần hóa, số lượng lao động của công ty
không có biến động lớn, thường xuyên ổn định ở con số trên 250 người, trong đó lao động
có trình độ chuyên môn cao chiếm phần lớn Đây là những cán bộ công nhân viên gắn bó
ổn định lâu dài với công ty, nắm những nhiệm vụ nhất định Ngoài ra với đặc thù củangành sản xuất, gắn với yêu cầu của từng chu trình sản xuất cụ thể, người được giao nhiệm
Trang 6vụ quản sẽ thuê thêm một số lao động thời vụ để thực hiện hoàn thành tiến độ sản xuấtđược giao
b Sơ đồ tổ chức của công ty
* Giám đốc Công ty
Giám đốc có quyền quyết định việc xây dựng và thực hiện các kế hoạch SXKD, chịutrách nhiệm trước Nhà nước, Hội đồng quản trị và tập thể người lao động Công ty về kếtquả hoạt động SXKD, kết quả thực hiện các mục tiêu được Đại hội đồng cổ đông hàngnăm thông qua
Giám đốc có quyền quyết định về tổ chức bộ máy và lựa chọn, quy hoạch cán bộ theophân cấp quản lý và nghị quyết của Đảng ủy Công ty
Có trách nhiệm ban hành các nội quy, quy chế của Công ty, có quyền quyết định khenthưởng các tập thể và cá nhân có thành tích hoặc xử lý kỷ luật người lao động vi phạm nộiquy, quy chế của Công ty theo quy định của Nhà nước
* Phó giám đốc Công ty
Là người giúp Giám đốc chỉ đạo, quản lý điều hành các công việc thuộc lĩnh vựcđược phân công; đề xuất phương án, giải pháp quản lý, xử lý kịp thời và giải quyết dứtđiểm công việc được phân công; chịu trách nhiệm trước Đảng ủy, Giám đốc về lĩnh vựccông tác được phân công phụ trách
* Các phòng nghiệp vụ, kỹ thuật
+ Phòng Tài chính - Kế toán
Chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc, có chức năng khai thác và quản lý nguồnvốn phục vụ các hoạt động SXKD của Công ty Thực hiện công tác hạch toán, thống kêtheo quy định của Nhà nước, phân tích hoạt động kinh tế để cung cấp các thông tin về hiệuquả SXKD, về tài sản của Doanh nghiệp trong từng thời kỳ
+ Phòng Tổng hợp
Thực hiện các chức năng về tổ chức nhân sự, quản lý lao động, tiền lương, giải quyếtcác chế độ chính sách đối với người lao động theo quy định của Nhà nước và quy chế củaCông ty; xây dựng và chỉ đạo thực hiện kế hoạch sản xuất tháng, quý, năm, kế hoạch giáthành sản phẩm, điều độ, tác nghiệp chỉ đạo sản xuất và thống kê tổng hợp các chỉ tiêu sản
Trang 7xuất, tiêu thụ sản phẩm, chỉ tiêu tài chính Thực hiện các chức năng về bảo vệ trật tự trị an,bảo vệ tài sản, công tác hành chính, văn thư lưu trữ, vệ sinh cảnh quan 2 nhà máy.
*Phòng kỹ thuật:
Chịu trách nhiệm trong công tác xây dựng, tiếp nhận chuyển giao và quản lý các quy trìnhvận hành thiết bị, công nghệ sản xuất, định mức kinh tế kỹ thuật, kỹ thuật an toàn và vệsinh an toàn thực phẩm; Thực hiện các chương trình nghiên cứu phát triển sản phẩm mới,cải tiến kỹ thuật, áp dụng công nghệ tiên tiến trong sản xuất; Xây dựng các yêu cầu, tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, vật tư nguyên liệu; Kiểm tra chất lượng sản phẩm hànghóa đầu ra, chất lượng vật tư, nguyên liệu đầu vào cho sản xuất; Quản lý hồ sơ lý lịch hệthống máy móc thiết bị; xây dựng và theo dõi kế hoạch duy tu bảo dưỡng máy móc thiếtbị; Kết hợp với các bộ phận liên quan xây dựng và thực hiện nội dung chương trình đàotạo, tổ chức thi nâng bậc kỹ thuật cho công nhân hàng năm Chỉ đạo thực hiện Hệ thốngquản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001: 2008 và hệ thống vệ sinh an toàn thực phẩmHACCP Chịu trách nhiệm về công tác đầu tư, xây dựng cơ bản và công tác môi trường.Theo dõi và thực hiện công tác thi đua khen thưởng
*Đội kho:
Quản lý các kho vật tư, nguyên liệu, thành phẩm, bao bì, chai két, công cụ dụng cụ phục vụsản xuất, bán hàng; Thực hiện công tác xuất, nhập vật tư, nguyên liệu, theo dõi, đối chiếu,lập các bảng kê bán hàng, báo cáo nhập xuất tồn hàng ngày, tuần, tháng gửi các phòngngiệp vụ của công ty và tổng công ty theo quy định
1.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật
Tài sản của xí nghiệp được phân thành các loại như sau:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: được xây dựng, nghiêm thu và đưa vào sử dụng để tiến hành hoạtđộng chế tạo sản xuất Đây là loại tài sản có giá trị cao, thời gian sử dụng lâu dài thườngxuyên, được phân cho các tổ sản xuất để tiến hành sản xuất Đây là những tài sản đặc trưngcủa công ty, nó phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp
- Phương tiện vận tải: là những thiết bị phân xưởng, gồm các loại xe vận tải để vận chuyểnhay những xe ô tô nhằm phục vụ cho cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp, được sử dụngtrong các chuyến công tác, tham quan du lịch, vận chuyển hàng hoá, thành phẩm
- Máy móc thiết bị: gồm máy móc thiết bị và các công cụ lao động, loại tài sản này có sốlượng tương đối nhiều nhưng giá trị thấp Được dùng trong các nhà xưởng, nhà gia công
Trang 8chế tạo, là công cụ giúp cho người công nhân làm việc được thuận tiện và nhanh chóng,đạt hiệu quả cao trong công tác sản xuất.
*Hiện nay Công ty có hai dây chuyền sản xuất tại hai nhà máy:
Nhà máy số 1 đạt công suất là 30 triệu lít/ năm
Nhà máy số 2 đạt công suất 25 triệu lít/ năm Dây chuyền chiết chai đồng bộ
Hệ thống máy móc trong dây chuyền sản xuất hoạt động đạt 95% công suất định mức củamáy Tuy nhiên, mức độ tự động hóa chưa đạt 100% Công ty cần đầu tư hơn nữa để nângmức độ tự động hóa của dây chuyền sản xuất, tạo sự đồng nhất cho sản phẩm
* Đầu tư, đổi mới công nghệ
Năm 2009– 2010, Công ty đã đầu tư bổ sung hệ thống thiết bị nhà nấu, lên men…nâng công suất nhà máy số 2 từ 10 triệu lên 15 triệu lít/ năm
Từ quý IV năm 2009 Công ty bắt đầu triển khai thực hiện “Dự án đầu tư chiều sâuđổi mới thiết bị công nghệ, nâng công suất từ 15 triệu lên 25 triệu lít/ năm tại Nhà máy bia
số 2 – Quán Trữ” với tổng mức đầu tư là 128.7 tỷ VNĐ từ các nguồn vốn tự có, tăng vốnđiều lệ, vốn vay và huy động khác Và đến cuối tháng 6/2010 bắt đầu đi vào hoạt động
*Công tác quản lý tài sản cố định tại công ty:
TSCĐ hữu hình được trình bày theo nguyên giá và khấu hao lũy kế Nguyên giáTSCĐ hữu hình do mua mới bao gồm giá mua và toàn bộ chi phí lien quan khác liên quantrực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Nguyên giá TSCĐ hữu hình
do các nhà thầu xây dựng bao gồm giá trị công trình hoàn thành bàn giao, các chi phí liênquan trực tiếp khác Nguyên giá TSCĐ hữu hình do tự làm, tự xây dựng bao gồm chi phíxây dựng, chi phí sản xuất thực tế phát sinh, chi phí lắp đặt, chạy thử và các chi phí khác
dự kiến sử dụng TSCĐ) Phương pháp khấu hao này có ưu điểm là việc tính toán đơn giản,
Trang 9tổng mức khấu hao của TSCĐ được phân bổ đều đặn trong các năm sử dụng và không gây
ra sự đột biến trong giá thành sản phẩm hàng năm Nhưng phương pháp này có nhượcđiểm là trong nhiều trường hợp không thu hồi vốn kịp thời do không tính hết được sự haomòn vô hình của TSCĐ (sự giản thuần túy về mặt giá trị của TSCĐ mà nguyên nhân chủyếu là do sự tiến bộ của khoa học và công nghệ) Công ty áp dụng phương pháp này dựatrên thời gian hữu dụng ước tính phù hợp với tỷ lệ khấu hao theo quy định tại Quyết định
số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003 của Bộ tài chính, cụ thể như sau:
Tài sản Thời gian khấu hao (năm)Nhà cửa vật kiến trúc 05-25
Máy móc thiết bị 05-10Phương tiện vận tải 05-10Tài sản khác 03-08TSCĐ vô hình: Mọi khoản chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã chi ra thỏa mãn đồngthời cả 4 điều kiện TSCĐ hữu hình, mà không hình thành TSCĐ hữu hình thì được coi làTSCĐ vô hình
1.5.Tổ chức lao động tiền lương:
a Đặc điểm về lao động:
+Số lượng lao động:
Tính đến thời điểm 31/12/2011, Công ty cổ phần bia Hà Nội - Hải Phòng có 270 cán
bộ công nhân viên, trong đó cơ cấu lao động của công ty được thể hiện cụ thể ở bảng sau
Bảng 1.2: SỐ LƯỢNG LAO ĐỘNG TRONG NĂM 2013
Trang 10Nhìn vào cơ cấu lao động có thể thấy phần lớn lao động là thuộc bộ phận lao độngtrực tiếp sản xuất, kinh doanh (86,84%)
* Trình độ tay nghề công nhân
Bảng 1.4 TRÌNH ĐỘ TAY NGHỀ CỦA CN TRỰC TIẾP SX
Bậc thợ 7 6 5 4 3 2
Sốlượng
- Công ty đóng 16% BHXH, 3% BHYT và 1% BHTN cho người lao động
- Người lao động đóng 6% BHXH, 1,5% BHYT và 1% BHTN theo lương người lao động.Quy chế trả lương thì tiền lương trả cho người lao động dựa trên cơ sở chế độ chính sáchcủa Nhà nước quy định và kết quả lao động theo chức danh mà người lao động đảm nhận.Tiền lương được trả như sau:
Trang 11- Trả lương theo thời gian (theo cấp bậc và chức vụ): Tiền lương thời gian trả cho nhânviên thường được tính trên cơ sở số lương thời gian làm việc và đơn giá tiền lương trong 1đơn vị thời gian
-Trả lương theo sản phẩm (theo khối lượng sản phẩm làm được) Đây là hình thức trảlương căn cứ trên cơ sở đơn giá tiền lương cho một đơn vị sản phẩm và khối lượng sảnphẩm Hình thức trả lương này gắn thu nhập của nhân viên với kết quả thực hiện công việccủa họ, có tính kích thích mạnh, mang lại hiệu quả cao và được áp dụng rộng rãi trong cácdoanh nghiệp
1.7 Tình hình tài chính của công ty
Bảng 1.2: CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH
I Nhóm hệ số khả năng thanh toán
1 Hệ số thanh toán ngắn hạn 2.01 2.62 2.45
2 Hệ số thanh toán nhanh 1.82 2.53 2.18
II Nhóm hệ số về tỷ số nợ (cơ cấu tài chính)
1 Hệ số nợ vốn cổ phần 0.33 0.24 0.32
2 Hệ số nợ tổng tài sản 0.48 0.32 0.47
III Nhóm hệ số về hiệu quả hoạt động
1 Vòng quay hàng tồn kho 9.09 9.55 7.69
2 Kỳ thu tiền bình quân (ngày) 0.63 1.00 3.78
3 Hiệu quả hoạt động của TSCĐ 2.19 3.10 4.34
4 Hiệu quả hoạt động của TSLĐ 6.48 3.46 2.29
5 Hiệu quả hoạt động của TTS 1.63 1.61 1.48
IV Nhóm hệ số về khả năng sinh lợi
1 Hệ số sinh lợi doanh thu 0.12 0.25 0.29
Trang 122 Hệ số sinh lợi của tài sản (ROA) 0.58 1.00 0.88
3 Hệ số sinh lợi của vốn chủ sở hữu 0.86 1.32 1.30
* Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm tới:
Hiện nay, Cty đang triển khai dự án xây dựng NM sản xuất bia chai Hà Nội với côngsuất ban đầu là 25 triệu lít, sau nâng lên 50 triệu lít giai đoạn 2 tại Hải Phòng, đảm bảocung ứng ổn định cho thị trường Hải Phòng và các tỉnh miền Duyên Hải sản lượng 25 triệulít bia chai và 50 triệu lít bia hơi các loại Từ những thiết bị cũ kỹ, công nghệ lạc hậu, đếnnay, Cty CP Bia Hà Nội - Hải Phòng đã được đầu tư với những thiết bị hiện đại, tiên tiến,trình độ tự động hóa cao Cty đã không ngừng nâng cao chất lượng và sản lượng
*Kế hoạch lâu dài của công ty trong dài hạn:
+Về đầu tư phát triển:
Tập trung nghe hướng dẫn chỉ đạo, năm 2013 từ đó đưa năng lực,giúp công suất của công
ty mẹ HABECO đạt 300 triệu lít/năm vào năm 2013 Đồng thời với việc đầu tư tại các cơ
sở sản xuấtcùng triển khai thực hiện đầu tư tại các chi nhánh con để từng bước tăng năng lực sản xuất cho các năm 2012-2013 và những năm tiếp theo như kế hoạch của công ty mẹ:
- BiaHà Nội- Vũng Tàu: 100 triệu lit/ năm
- Bia Hưng Yên của Công ty HABECO-ID: 50 triệu lít/ năm
- Bia Hà Nội- Quảng Trị: 25- 50 triệu lít/ năm
- Bia HABECO- Hải Phòng: 25-50 triệu lít/ năm
- Bia Hà Nội - Nghệ An: 25- 30 triệu lít/ năm
- Rượu Hà Nội – Yên Phong: 20 triệu lít/ năm (của công ty cồn Rượu Hà Nội)
- Cụm công nghiệp và Đô thị Hà Tây của Công ty Cổ phần Hà Nội – Hà Tây với diện tích
100 ha
+Về tiêu thụ và thị trường:
Trong điều kiện hội nhập với nền kinh tế thị trường thì vấn đề cạnh tranh phát triểnthị trường là yếu tố quyết định đến sự tăng trưởng và hiệu quả của sản xuất kinh doanh.Với mục tiêu đến năm 2013sản lượng bia tiêu thụ mang thương hiệu HABECO phấn đấuđạt 150 triệu lít thì công tác thị trường cần được tập