Do vậy, con người khai thác các nguồn nước: nướcngầm, hồ, đầm, sông, suối để phục vụ cho các mục đích khác nhau như: giaothông vận tải, tưới tiêu cho nông nghiệp, làm thuỷ điện, cung cấp
Trang 1lờI Mở ĐầU
Môi trờng là nhân tố có ảnh hởng quyết định đến sự tồn tại và phát triển củamỗi con ngời, mỗi quốc gia trên thế giới Vì vậy, bảo vệ môi trờng và đảm bảophát triển bền vững là vấn đề có tính sống còn của mỗi quốc gia và toàn cầu.Cùng với sự phát triển kinh tế thì môi trờng đang đứng trớc nguy cơ mất cânbằng và bị ô nhiễm Bên cạnh ô nhiễm môi trờng đất, không khí thì ô nhiễm môitrờng nớc đang là vấn đề bức xúc cần đợc quan tâm và giải quyết
Mọi sự sống không thể tồn tại nếu nh thiếu nớc Nớc là nguồn tài nguyên vôcùng quan trọng đối với cuộc sống của con ngời trên trái đất Tuy nhiên do hoạt
động của con ngời là chủ yếu mà nguồn tài nguyên đang bị suy giảm về số lợng
và chất lợng Hiện nay nớc bị ô nhiễm bởi nhiều tác nhân một trong số các tácnhân đó phải kể đến là kim loại nặng (KLN) đợc phát thải chủ yếu từ khu khaithác mỏ, khu công nghiệp mạ, công nghiệp sản xuất chất vô cơ
Hầu hết các dòng thải này đều không đợc xử lý và làm nguồn nớc bị ônhiễm KLN với hàm lợng vợt mức cho phép Những KLN này thờng tích luỹ vàocơ thể sống bằng nhiều con đờng và gây ra tác hại rất nguy hiểm Do đó, việctìm ra các quy trình xử lý nhằm loại bỏ an toàn chúng ra khỏi các nguồn nớc bị ônhiễm có ý nghĩa hết sức to lớn
Trong thời gian qua đã có nhiều công trình nghiên cứu khác nhau nhằm đềxuất các phơng pháp xử lý nguồn ô nhiễm KLN có hiệu quả nh phơng pháp hoáhọc, phơng pháp sinh học , phơng pháp trao đổi ion và phơng pháp hấp phụ làmột trong số đó Xuất phát từ thực tế đó, trong khoá luận này chúng tôi tập trung
nghiên cứu đề tài: “Xử lý nguồn nớc bị ô nhiễm các kim loại Cr, Ni bằng vật
liệu hấp phụ Zeolit”.
Trang 2và cấu tạo tế bào mới Có thể nói, ở đâu có nước ở đó có sự sống và ngược lại Trên trái đất, tổng trữ lượng nước là khoảng 1386 triệu km3 trong đónước biển chiếm khoảng 97,3% còn lại là nước ngọt 2,7% nhưng phần lớn ởdạng đóng băng (77,2%) Do vậy, con người khai thác các nguồn nước: nướcngầm, hồ, đầm, sông, suối để phục vụ cho các mục đích khác nhau như: giaothông vận tải, tưới tiêu cho nông nghiệp, làm thuỷ điện, cung cấp nước cho sinhhoạt, làm nguyên liệu và các tác nhân trao đổi nhiệt trong công nghiệp hoặc sửdụng làm các phương tiện giải trí…
Hiện nay, với sự phát triển nhanh chóng của các ngành công nghiệp, cácnguồn nước ngày càng bị ô nhiễm bởi các loại chất thải khác nhau đe dọa môitrường và sức khoẻ con người Một trong các tác nhân gây ô nhiễm môi trườngnước phải kể đến đó là các kim loại nặng
I.1.1 Khái quát về kim loại nặng [1].
Vào những năm 50 của thế kỷ XX, một nhà khoa học người Nga đưa rakhái niệm đầu tiên về kim loại nặng (KLN) Theo ông, hầu hết các kim loại có
tỷ trọng lớn hơn sắt đều có một số tính chất khá đặc biệt như khả năng thuỷphân, kết tủa, tạo phức tốt…và đặc biệt là chúng có những tác động xấu đối vớicon người và các sinh vật khác khi nồng độ của chúng cao hơn bình thường
Trang 3trong cơ thể gọi là KLN Từ đó, khái niệm KLN đã được dùng để chỉ các kimloại có tính chất độc hại đối với cơ thể người và động, thực vật.
Với hàm lượng nhỏ, các KLN trong nước có tác dụng rất tốt cho sự sinhtrưởng và phát triển của thực vật và động vật sống trong nguồn nước đó Nhưngvới hàm lượng lớn thì chúng sẽ gây độc hại cho cơ thể sống, kìm hãm hoạt độngcủa các enzym Một tính chất đặc biệt nguy hiểm của một số KLN là chúng cókhả năng tích luỹ sinh học cao và có tác dụng di truyền tới cả thế hệ sau như:
Pb, Hg
Những KLN thường gặp và được nghiên cứu nhiều như: thuỷ ngân, chì,Cadimi, Bari, Crom, đồng, thiếc, Niken, Mangan, Asen, Selen, Thali, Berili…
I.1.2 Một số nguồn gây ô nhiễm KLN do hoạt động công nghiệp.
I.1.2.1 Hoạt động khai thác mỏ.
Khoa học càng phát triển, nhu cầu của con người và xã hội ngày càng caodẫn tới sản lượng kim loại do con người khai thác hàng năm càng tăng nảy sinhyêu cầu về xử lý nước thải có chứa KLN đó
Việc khai thác và tuyển quặng vàng phải dùng đến thuốc tuyển chứa Hg,
CN-… Ngoài ra, các nguyên tố KLN như As, Pb… có thể hoà tan vào nước Vìvậy, ô nhiễm hoá học do khai thác và tuyển quặng vàng là nguy cơ đáng lo ngạiđối với nguồn nước sinh hoạt và nước nông nghiệp Nước ở các mỏ than thường
có hàm lượng cao các ion KLN, á kim… cao hơn TCVN từ 1 đến 3 lần (Theo
Bộ tài nguyên và môi trường ngày 11/7/2007)
Do đó việc xử lý nước thải từ hoạt động khai thác mỏ là vô cùng cần thiết
I.1.2.2 Công nghiệp mạ.
Nước thải của quá trình mạ điện có chứa hàm lượng kim loại khá cao Theokết quả khảo sát nước thải phân xưởng mạ điện tại một số nhà máy
Trang 4
Bảng 1.1: Kết quả khảo sát nước thải phân xưởng mạ điện tại một số nhà máy.
Địa điểm
Lượng nước thải (m 3 /ngày)
I.1.2.3 Công nghiệp sản xuất các hợp chất vô cơ.
Các KLN được thải ra ở hầu hết các quá trình sản xuất các hợp chất vô cơnhư quá trình sản xuất xút – clo, HF, thuốc nhuộm, NiSO4, CuSO4… Trước đây,thuỷ ngân được thải ra với lượng lớn trong quá trình sản xuất xút – clo vì côngnghệ sản xuất xút – clo sử dụng điện cực thuỷ ngân Dòng nước thải từ bể điệnphân có thể có nồng độ thuỷ ngân lên tới 35mg/l Nồng độ Niken cao tới390mg/l được phát hiện trong nước thải từ một nhà máy sản xuất NiSO4 Khihàm lượng KLN thải ra cao như vậy, nếu không có biện pháp xử lý thích hợp,triệt để thì ô nhiễm nguồn nước là hậu quả tất yếu Vì vậy, vấn đề xử lý tách loạichúng được đặt ra hết sức cấp bách
Trang 5I.1.2.4 Quá trình sản xuất sơn, mực và thuốc nhuộm.
Qua phân tích nước thải của các quá trình sản xuất sơn, mực, thuốcnhuộm phát hiện thấy nồng độ một số KLN rất cao (Pt là 0,8 mg/l, Zn là10mg/l…) Trong những năm gần đây, có thể thấy tình trạng ô nhiễm môitrường nước ở Việt Nam đang là vấn đề cần giải quyết cấp bách trong quá trìnhphát triển kinh tế - xã hội Việc kiểm soát, bảo vệ các nguồn nước cũng như hệsinh thái là việc làm có ý nghĩa chiến lượng quốc gia Vì vậy, bên cạnh các biệnpháp kiểm soát ô nhiễm với những chính sách bảo vệ môi trường của Nhà nước,nghiên cứu các phương pháp xử lý ô nhiễm nước hiệu quả, kinh tế là một việclàm thiết thực và có ý nghĩa
I.1.2.5 Công nghiệp luyện kim.
Một lượng lớn hoá chất độc hại như: CN-, NH4+, S2O32- và đặc biệt là cáckim loại như Pb2+, Zn2+ (hàm lượng chì, kẽm có thể lên tới 20 mg/l) của cácxưởng lò cao, lò khử trực tiếp được thải ra môi trường đã làm ô nhiễm nặng chonguồn nước
I.1.3 Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp (TCVN 5945 - 1995).
I.1.3.1 Phạm vi áp dụng.
- Tiêu chuẩn này quy định giá trị giới hạn các thông số và nồng độ các chất ônhiễm trong thành phần nước thải của các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh,dịch vụ…
- Tiêu chuẩn này dùng để kiểm soát chất lượng nước thải công nghiệp trướckhi đổ vào các vực nước
I.1.3.2 Giá trị giới hạn.
- Giá trị giới hạn các thông số và nồng độ các chất ô nhiễm, thành phần củanước thải công nghiệp khi đổ vào các vực nước phải phù hợp với quy định trongbảng
- Đối với nước thải của ngành công nghiệp đặc thù, giá trị thông số và nồng
độ các chất ô nhiễm, thành phần được quy định trong các tiêu chuẩn riêng
Trang 6- Nước thải công nghiệp có giá trị các thông số và nồng độ các chất ô nhiễmthành phần nhỏ hơn giá trị quy định trong cột A có thể đổ vào các vực nướcđược dùng làm nguồn nước cấp sinh hoạt.
- Nước thải công nghiệp có giá trị các thông số và nồng độ chất ô nhiễmthành phần nhỏ hơn hoặc bằng giá trị quy định trong cột B chỉ được đổ vào cácvực nước dùng cho các mục đích giao thông thuỷ, tưới tiêu, bơi lội, nuôi trồngthuỷ sản, trồng trọt…
- Nước thải công nghiệp có giá trị các thông số và nồng độ chất ô nhiễmthành phần lớn hơn giá trị quy định trong cột B nhưng không vượt quá giá trịquy định trong cột C chỉ được phép đổ vào các nơi được quy định
- Nước thải công nghiệp có giá trị các thông số và nồng độ chất ô nhiễmthành phần lớn hơn giá trị quy định trong cột C thì không được phép thải ra môitrường
- Phương pháp lấy mẫu, phân tích, tính toán, xác định từng thông số và nồng
độ cụ thể được quy định trong các TCVN tương ứng
Bảng1.2: Giá trị giới hạn các thông số các nồng độ các chất ô nhiễm thành
Trang 8-I.2 ẢNH HƯỞNG CỦA KLN ĐẾN CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG [1,5]
Các KLN ở nồng độ vi lượng là nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho sự pháttriển bình thường của con người và sinh vật Chẳng hạn như Crôm trong cơ thểngười và động vật rất cần để duy trì sự trao đổi chất của glucoza Thiếu Crômthể hiện ở trẻ em là suy dinh dưỡng, suy yếu khả năng sản xuất insulin Tuynhiên, khi hàm lượng KLN vượt quá ngưỡng quy định an toàn cho môi trườngtiếp xúc, nó sẽ xâm nhập vào cơ thể với hàm lượng cao hơn và sẽ gây ra nhữngtác động xấu như nhiễm độc mãn tính, thậm chí là ngộ độc cấp tính dẫn tới tửvong
I.2.1 Ảnh hưởng của Crôm.
Đối với cơ thể, Crôm là nguyên tố vi lượng cần thiết, duy trì sự trao đổichất của glucoza, tham gia vào quá trình sản xuất insulin trong cơ thể Cơ thểthiếu Crôm sẽ ảnh hưởng tới sự phát triển, đặc biệt là trẻ em
Liều gây chết của Crôm đối với người lớn là khoảng 50÷70 mg/kg cơ thể.Tác động quan trọng sau tiếp nhận là sự hoại tử gan và thận, đồng thời là sự ngộđộc cơ quan sản xuất máu Biểu hiện rõ nhất khi tiếp xúc với Crôm và các hợpchất của Crôm là viêm nhiễm đường hô hấp, loét và thủng vách ngăn mũi, gây racác bệnh phổi, gan, thận, đường tiêu hoá và hệ tuần hoàn Công nhân làm việctiếp xúc với muối Crômat dễ bị ung thư phổi hơn người bình thường
I.2.2 Ảnh hưởng của Niken.
Niken là kim loại có tính năng động cao, trong môi trường nước Niken cókhả năng tạo phức bền với các hợp chất hữu cơ tự nhiên và tổng hợp Nó đượctích tụ trong các chất sa lắng, cơ thể thực vật bậc cao và một số loài sinh vật.Niken có tính độc cao đối với cá, ở nồng độ trên 0,03 mg/l gây tác hại đối vớicác cơ thể sống bậc thấp trong nước
Niken được xem là nguyên tố vi lượng đối với một số gia súc, thực vật, visinh vật còn đối với cơ thể điều đó chưa rõ ràng, Niken còn có tác dụng hoạt hoámột số enzym Ở những người tiếp xúc lâu dài với Niken có thể gây hiện tượngviêm da và xuất hiện dị ứng Ngộ độc Niken qua đường hô hấp gây khó chịu,
Trang 9buồn nôn, đau đầu nếu kéo dài sẽ ảnh hưởng tới phổi, thần kinh trung ương,gan và thận Chất hữu cơ Nikencacbonyl có độc tính cao và gây ung thư Một sốkết quả cho thấy Niken gây ung thư phổi, viêm xoang mũi, phế quản.
I.3 MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NGUỒN NƯỚC BỊ Ô NHIỄM BỞI KLN
I.3.1 Phương pháp kết tủa.
Đây là phương pháp thông dụng để xử lý nước thải chứa KLN kết hợp vớiđông keo tụ Phương pháp này dựa trên phản ứng hoá học giữa chất đưa vàonước thải với kim loại cần tách, ở độ pH thích hợp sẽ tạo thành hợp chất kết tủa
và được tách ra khỏi nước thải bằng phương pháp lắng
Đối với phương pháp kết tủa, độ pH của dung dịch đóng vai trò rất quantrọng vì độ hoà tan của kim loại trong dung dịch phụ thuộc vào độ pH Ở mộtgiá trị pH nhất định của dung dịch, nồng độ kim loại vượt quá nồng độ bão hoàthì sẽ bị kết tủa Để điều chỉnh pH, các hoá chất thường dùng là sữa vôi, sôđa vàxút Khi xử lý nước thải chứa kim loại cần chọn tác nhân trung hoà và điềuchỉnh pH thích hợp
I.3.2 Phương pháp trao đổi ion.
Phương pháp trao đổi ion được ứng dụng để làm sạch nước thải khỏi kimloại nặng như: Zn, Cu, Cr, Ni, Pb, Hg, Cd, V, Mn… Phương pháp này cho phépthu hồi các chất có giá trị và đạt mức độ làm sạch cao Nhựa trao đổi ion có thểtổng hợp từ hợp chất vô cơ hay hữu cơ có gắn các nhóm như: -SO3H, -COOH,amin… Các cation và anion được hấp phụ trên bề mặt nhựa trao đổi ion
nR-SO3H + Men+
→ ( R-SO3)nMe + nH+
Khi nhựa trao đổi ion đã bão hoà, người ta khôi phục lại cationit vàanionit bằng dung dịch axit loãng hoặc bazơ loãng
I.3.3 Phương pháp điện hóa.
Dựa trên cơ sở của quá trình oxy hoá khử để tách kim loại trên các điệncực nhúng trong nước thải chứa KL khi cho dòng điện một chiều chạy qua.Bằng phương pháp này cho phép tách các ion kim loại ra khỏi nước thải, không
Trang 10bổ sung hoá chất, song thích hợp với nước thải có nồng độ kim loại cao (trên1g/l), chi phí điện năng khá lớn.
I.3.4 Phương pháp oxy hoá và khử.
Để làm sạch nước thải người ta có thể sử dụng các chất oxy hoá nhưPemanganat kali, Bicromat kali, H2O2, oxy của không khí, ozon, MnO2… Trongquá trình oxy hoá, các chất độc hại trong nước thải được chuyển thành các chất
ít độc hơn và tách ra khỏi nước Quá trình này tiêu tốn một lượng lớn các tácnhân hoá học, do đó quá trình oxy hoá học chỉ được dùng trong những trườnghợp khi các tạp chất gây nhiễm bẩn trong nước thải không thể tách bằng phươngpháp khác
Phương pháp làm sạch nước thải bằng quá trình khử được ứng dụng trongcác trường hợp khi nước thải chứa các chất dễ bị khử Phương pháp này đượcdùng rộng rãi để tách các hợp chất thuỷ ngân, Crom, Asen… ra khỏi nước thải
I.3.5 Phương pháp sinh học.
Một số loài thực vật, vi sinh vật trong nước sử dụng kim loại như chất vilượng trong quá trình phát triển sinh khối như bèo tây, bèo tổ ong, tảo… Vớiphương pháp này, nước thải phải có nồng độ KLN nhỏ hơn 60mg/l và bổ sung
đủ chất dinh dưỡng (nitơ, photpho) và các nguyên tố vi lượng cần thiết khác cầnthiết cho sự phát triển của các loài thực vật như rong, tảo Phương pháp này cầndiện tích lớn và nếu nước thải có lẫn nhiều kim loại thì hiệu quả xử lý kém
I.3.6 Phương pháp hấp phụ.
I.3.6.1 Khái niệm chung.
* Hấp phụ là phương pháp tách chất, trong đó các cấu tử từ hỗn hợp lỏnghoặc khí hấp phụ trên bề mặt chất rắn, xốp
+ Chất hấp phụ là chất có bề mặt trên đó xảy ra sự hấp phụ
+ Chất bị hấp phụ là chất được tích luỹ trên bề mặt chất hấp phụ.+ Pha mang là hỗn hợp tiếp xúc với chất hấp phụ
Trang 11* Quá trình giải hấp là quá trình đẩy chất bị hấp phụ ra khỏi bề mặt chấthấp phụ Khi quá trình hấp phụ đạt trạng thái cân bằng thì tốc độ hấp phụ bằngtốc độ giải hấp.
Tuỳ theo bản chất của lực tương tác giữa chất hấp phụ và chất bị hấp phụ
mà người ta chia ra hấp phụ vật lý và hấp phụ hoá học
Hấp phụ vật lý gây nên bởi lực Vanderwalls, liên kết này yếu dễ bị phá vỡ.Hấp phụ hoá học tạo thành lực liên kết hoá học giữa bề mặt chất hấp phụ
và phần tử chất bị hấp phụ, liên kết này tương đối bền và khó bị phá vỡ
Thông thường, trong quá trình hấp phụ sẽ xảy ra đồng thời cả 2 quá trìnhhấp phụ vật lý và hấp phụ hoá học Trong đó, hấp phụ hóa học được coi là trunggian giữa hấp phụ vật lý và phản ứng hoá học
Cân bằng hấp phụ: quá trình chất khí hoặc chất lỏng hấp phụ trên bề mặtchất hấp phụ là một quá trình thuận nghịch Các phần tử chất bị hấp phụ khi đãhấp phụ trên bề mặt chất hấp phụ vẫn có thể di chuyển lại pha mang Theo thờigian, lượng chất bị hấp phụ tích tụ trên bề mặt chất rắn càng nhiều thì tốc độ dichuyển ngược trở lại pha mang càng lớn Đến một thời điểm nào đó, tốc độ hấpphụ bằng tốc độ di chuyển ngược lại pha mang (giải hấp) thì quá trình hấp phụđạt cân bằng
Tải trọng hấp phụ cân bằng: biểu thị khối lượng chất bị hấp phụ trên mộtđơn vị khối lượng chất hấp phụ tại trạng thái cân bằng dưới các điều kiện nồng
độ và nhiệt độ cho trước
Tải trọng hấp phụ bão hoà: là tải trọng nằm ở trạng thái cân bằng của hỗnhợp khí, hơi bão hoà
Trang 12Cf : Nồng độ dung dịch khi đạt cân bằng hấp phụ (mg/l)
I.3.6.2 Các mô hình cơ bản của quá trình hấp phụ.
Gọi tốc độ hấp phụ là biến thiên độ hấp phụ theo thời gian, ta có:
r =
dt dx
Khi tốc độ hấp phụ phụ thuộc bậc nhất vào sự biến thiên nồng độ theo thờigian thì :
r =
dt
dx
= β.( Ci – Cf) = k ( qmax – q )Trong đó :
β : Hệ số chuyển khối
Ci : Nồng độ chất bị hấp phụ trong pha mang tại thời điểm ban đầu
Cf : Nồng độ chất bị hấp phụ trong pha mang tại thời điểm t
k : Hằng số tốc độ hấp phụ
q : Tải trọng hấp phụ tại thời điểm t
qmax : Tải trọng hấp phụ cực đại
* Các mô hình hấp phụ đẳng nhiệt
Đường đẳng nhiệt hấp phụ là đường mô tả sự phụ thuộc giữa tải trọng hấpphụ tại một thời điểm vào nồng độ cân bằng của chất hấp phụ trong dung dịch(hay áp suất riêng phần trong pha khí) tại thời điểm đó Các đường đẳng nhiệthấp phụ có thể xây dựng tại một nhiệt độ nào đó bằng cách cho một lượng xácđịnh chất hấp phụ vào một lượng cho trước dung dịch có nồng độ đã biết củachất bị hấp phụ Sau một thời gian, xác định nồng độ cân bằng của chất bị hấpphụ trong dung dịch
Trang 13Lượng chất bị hấp phụ tính theo công thức:
m = (Ci – Cf) VTrong đó:
m: Khối lượng chất bị hấp phụ
Ci : Nồng độ ban đầu của chất bị hấp phụ
Cf : Nồng độ cuối của chất bị hấp phụ
V : Thể tích của dung dịch cần hấp phụ
a Mô hình hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir
Mô tả quá trình hấp phụ một lớp đơn phân tử trên bề mặt vật rắn Phươngtrình Langmuir được thiết lập trên các giả thiết sau:
+ Các phần tử chất hấp phụ đơn lớp trên bề mặt chất hấp phụ
+ Sự hấp phụ là chọn lọc
+ Các phần tử chất hấp phụ độc lập, không tương tác qua lại với nhau.+ Bề mặt chất hấp phụ đồng nhất về mặt năng lượng tức là sự hấp phụ xảy
ra trên bất kỳ chỗ nào thì nhiệt độ hấp phụ cũng là một giá trị không đổi hay trên
bề mặt chất hấp phụ không có các trung tâm hoạt động
+ Giữa các phân tử trên lớp bề mặt và bên trong lớp thể tích có cân bằngđộng học, tức là ở trạng thái cân bằng tốc độ hấp phụ bằng tốc độ giải hấp
Phương trình hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir:
q = qmax
f
f C b
C b
1
+
Trong đó:
Cf : Nồng độ chất bị hấp phụ ở thời điểm cân bằng (mg/l)
q : tải trọng hấp phụ tại thời điểm cân bằng (mg/g)
qmax : Tải trọng hấp phụ cực đại (mg/g)
b : hằng số chỉ ra các ái lực của vị trí liên kết trên bề mặt chất hấp phụ(l/mg)
Khi b.Cf << 1 thì q = qmax b Cf mô tả vùng hấp phụ nằm giữa hai giới hạntrên thì đường đẳng nhiệt biểu diễn là một đoạn cong Để xác định các hằng số
Trang 14trong phương trình hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir có thể sử dụng phương pháp
đồ thị bằng cách đưa phương trình trên về phương trình đường thẳng:
q
Cf
= max
1
q Cf + q 1 b
max Xây dựng đồ thị sự phụ thuộc Cf/q vào Cf sẽ xác định được các hằng số trongphương trình : b , qmax
b Phương trình hấp phụ đẳng nhiệt Freundlich
Đây là phương trình thực nghiệm có thể sử dụng để mô tả nhiều hệ hấp phụhoá học hay vật lý Phương trình này được biểu diễn bằng một hàm mũ:
Trang 15I.3.6.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hấp phụ và giải hấp.
* Ảnh hưởng của dung môi.
Hấp phụ trong dung dịch là hấp phụ cạnh tranh nghĩa là khi chất tan bị hấpphụ càng mạnh thì dung môi bị hấp phụ càng yếu Dung môi có sức căng bề mặtcàng lớn thì chất tan càng dễ bị hấp phụ Chất tan trong dung môi nước bị hấpphụ tốt hơn so với trong dung môi hữu cơ
* Tính chất của chất hấp phụ và chất bị hấp phụ.
Thông thường các chất phân cực dễ hấp phụ lên bề mặt phân cực và cácchất không phân cực dễ hấp phụ lên bề mặt không phân cực Ngoài ra, độ xốpcủa chất hấp phụ cũng ảnh hưởng đến khả năng hấp phụ Khi giảm kích thướcmao quản trong chất hấp phụ xốp thì sự hấp phụ từ dung dịch thường tăng lên,nhưng đến một giới hạn nào đó khi kích thước mao quản quá nhỏ sẽ cản trở việc
đi vào của chất bị hấp phụ
* Ảnh hưởng của nhiệt độ.
O Cf(mg/l) O lgCf
tg β