Nước ta đang từng bước đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoáđất nước, cùng với xu hướng hội nhập khu vực và quốc tế đòi hỏi chất lượng nguồnnhân lực ngày càng cao, nhu cầu về
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ và
sự ra đời của nền kinh tế tri thức đặt ra những yêu cầu ngày càng cao đối với nguồnnhân lực nói chung và lực lượng lao động nói riêng Khả năng phát triển của mỗiquốc gia phụ thuộc chủ yếu vào chất lượng nguồn lực con người, tri thức khoa họccông nghệ
Nước ta đang từng bước đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoáđất nước, cùng với xu hướng hội nhập khu vực và quốc tế đòi hỏi chất lượng nguồnnhân lực ngày càng cao, nhu cầu về lao động kỹ thuật đặc biệt là lao động trình độcao cho các khu công nghiệp và các ngành kinh tế mũi nhọn rất lớn vì vậy các tổchức rất chú trọng đến vấn đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực Vì vậy, trong
bài thực tập nghiệp vụ, em đã chọn đề tài : “ Tìm hiểu về hoạt động đào tạo và phát triển nhân sự trong công ty cổ phần Cẩm Linh”
Qua thời gian thực tập, em đã có được một thời gian thực tế quý báu, đượctiếp xúc với môi trường làm việc năng động.Em xin chân thành cảm ơn các cô, chú,anh chị trong công ty cổ phần Cẩm Linh đã giúp đỡ em rất nhiệt tình trong quá trình
em thực tập tại quý Công ty Đồng thời ,em gửi lời cảm ơn sâu sắc tớiThạc sĩ CaoVân Anh, người đã trực tiếp hướng dẫn em hoàn thành bài viết này
Với nhận thức và khả năng còn hạn chế, bài thực tập nghiệp vụ của emkhông tránh khỏi những thiếu sót Kính mong các thầy cô giáo giúp em sửa chữa,
bổ sung những thiếu sót đó để nội dung bài thực tập được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CẨM LINH
1.1 Qúa trình ra đời và phát triển của công ty Cổ Phần Cẩm Linh
1.1.1 Lịch sử hình thành của công ty
- Tên công ty viết bằng tiếng Việt :CÔNG TY CỔ PHẦN CẨM LINH
- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: CAM LINH JOINT STOCKCOMPANY
- Tên công ty viết tắt: CAM LINH JSC
- Đia chỉ trụ sở chính: Số 107A ngõ 292 Lạch Tray, phường Kênh Dương,quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng
- Điện thoại: 031.3613257
- Tài khoản ngân hàng:Mở tài khoản tại chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn
- Ngành nghề hoạt động kinnh doanh chính của công ty:
Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm có liên quan
Trang 3Bán buôn sơn, vecni
Bán buôn gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh
Bán buôn đồ ngũ kim, hàng kim khí
Đại lí kí gửi hàng hóa (không bao gồm đại lí chứng khoán, bảo hiểm)
Vận tải hành khách bằng taxi
Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương
Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
Kho bãi và lưu giũ hàng hóa
Bôc xếp hàng hóa
Dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách đường bộ
Dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách ven biển và viễn dương
Dịch vụ vận tải hàng hóa, hành khách đường thủy nội địa
Dịch vụ giao nhận hàng hóa, khai thuế hải quan
Dịch vụ xuất nhập khẩu hàng hóa
Sửa chữa container
Bán buôn vỏ container
1.1.2 Quá trình phát triển của công ty
Công ty cổ phần Cẩm Linh thành lập tháng 10 năm 2010 với trụ sở chính tại
số 107A ngõ 292 Lạch Tray, phường Kênh Dương, quận Lê Chân, Hải Phòng, saugần 6 năm hoạt động, công ty cổ phần Cẩm Linh đã đạt rất nhiều thành tựu to lớn,với hệ thống dich vụ vận tải đa dạng, quy mô hoạt động cũng như hệ thống phânphối ngày càng được mở rộng
Cuối năm 2012, doanh nghiệp đã có mạng lưới hệ thống phân phối sản phẩm
và dịch vụ vận tải hàng hóa rộng khắp khu vực thành phố Hải Phòng
Tháng 7 năm 2013, các sản phẩm về lĩnh vực xây dựng với chất lượng caođược công ty kinh doanh đã mở rộng hệ thống phân phối khắp các tỉnh khu vực phíaBắc Văn phòng đại diện của công ty tại Hà Nội ở Cổ Nhuế - Từ Liêm được mở
Trang 4tháng 7 năm 2013 (chuyển tới địa chỉ 188 Hoàng Quốc Việt – Cầu Giấy ngày22/2/2014) là văn phòng đại diện đầu tiên của Công ty cổ phần Cẩm Linh, đánh dấubước phát triển đầu tiên trong quá trình mở rộng quy mô và thâm nhập thị trườngrộng lớn trên toàn miền Bắc.
Tháng 3 năm 2015, sau 5 năm thành lập và hoạt động, sản phẩm sắt, thép,…của công ty được người tiêu dùng bình chọn hàng chất lượng cao, công ty tiếp tục mởthêm chi nhánh văn phòng tại thành phố Thái Nguyên, đồng thời nâng cao uy tínthương hiệu và khả năng cạnh tranh trên thị trường cho các sản phẩm của công ty
Đến nay, công ty với 3 văn phòng đại diện được mở (ở Thành Phố HảiPhòng, Hà Nội và Thái Nguyên) đã khẳng định được vị thế lớn mạnh của doanhnghiệp.Công ty không chỉ đáp ứng được nhu cầu cho về vận tải hành khách nội tỉnh,liên tỉnh mà mở rộng hoạt động kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường bộ trênkhu vực miền Bắc
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Cẩm Linh
Nguồn: Phòng nhân sự của doanh nghiệp)
Trang 5Bộ máy tổ chức của công ty theo mô hình cơ cẩu tổ chức trực tuyến chứcnăng Mô hình này với ưu điểm quyền hạn trách nhiệm được phân công rõ ràng,giúp Giám đốc kinh doanh của công ty thể hiện được hết khả năng của mình Bêncạnh đó mô hình còn nhược điểm Tổng giám đốc của công ty phải giải quyếtthường xuyên mối quan hệ giũa các bộ phận trong công ty khi người lãnh đạo các
bộ phận chức năng có nhiều ý kiến khác nhau Vì thế giám đốc sử dụng các bộ phậntham mưu giúp việc như giám đốc kinh doanh và giám đốc điều hành để ra đượcnhững quyết định hiệu quả tối ưu
Tổng Giám đốc: là người điều hành chung toàn công ty, đưa ra cá quyếtđịnh về phương án kinh doanh, các nguồn tài chính và chịu trách nhiệm mọi mặt vềhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, là đại diện hợp pháp về mặt pháp luậttoàn quyền quyết định mọi hoạt động trong doanh nghiệp
Giám đốc kinh doanh: quản lí và điều phối những nhiệm vụ liên quan đếnkhách hàng và hoạt động liên quan đến dịch vụ vận tải theo chiến lược kinh doanhcủa công ty Là người tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tưcủa công ty
Giám đốc điều hành: thiết lập mục tiêu, kế hoạch, và phân bổ nguồn nhânlực cho phù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu tối đa cho công việc Quản lí điều hành kếhoạch của công ty và chịu trách nhiệm cho hoạt động của công ty
Phòng kinh doanh: trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện các hoạtđộng tiếp thị - bán hàng tới các khách hàng, hoạt động dịch vụ vận tải hành khách
và dịch vụ vận tải hàng hóa của Doanh nghiệp nhằm đạt mục tiêu về Doanh số, Thịphần, , chủ động tìm kiếm khách hàng mới
Phòng cước: tính giá dịch vụ của dịch vụ vận tải và chịu trách nhiệm vềthuế hải quan khi công ty vận chuyển hàng hóa
Phòng kĩ thuật: Được kiểm soát chặt chẽ, phòng tránh những tai nạnkhông đáng có trong quá trình vận chuyển hàng hoá Thường xuyên kiểm tra xeđịnh kìcác thiết bị để đảm bảo an toàn tuyệt đối cho lái xe và công nhân bốc dỡ
Trang 6 Phòng nhân sự: Xây dựng kế hoạch về công tác tổ chức, nhân sự củacông ty Các công việc cụ thể: điều động, bổ nhiệm, thi tuyển; các chế độ: đào tạo,bồi dưỡng, lương, bảo hiểm XH, hưu trí và các chế độ khác; khen thưởng kỷ luật,quản lý hồ sơ cán bộ.
Phòng kế toán tài chính: Thu thập xử lý, cung cấp thông tin kinh tế tàichính Làm sổ sách theo dõi chi tiết, lập báo cáo tài chính Hoạch toán đầy đủ cácnghiệp vụ kế toán phát sinh, báo cáo số liệu chính xác định kỳ, theo dõi và tổ chứccho hoạt động kinh doanh liên tục và hiệu quả, chi tạm ứng cho nhân viên giao nhậnhoàn thành công tác
Phòng Vận tải: Xác nhận các thông tin trên hợp đồng vận chuyển, điềuhành hoạt động xe theo hợp đồng Tổ chức và điều hành các hoạt động kinh doanhcủa công ty, đồng thời có nhiệm vụ khảo sát thị trường chủ động tìm kiếm kháchhàng mới
1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Trang 7Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013 - 2015
Trang 8Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Cầm Linh từnăm 2013 đến năm 2015 , ta có thể đưa ra một số nhận xét :
Doanh thu của doanh nghiệp trong 3 năm tăng không đồng đều Năm 2014,doanh thu của công ty đạt 15.984.893 nghìn đồng giảm 4.611.046 nghìn đồng sovới năm 2013, tương ứng giảm 22% so với năm 2013 Trong năm 2014, công tyđang khắc phục những khó khăn trong cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2012, năm có
sự biến động lớn về giá xăng dầu,và là một công ty với hoạt động xăng dầu chiếm tỉtrọng lớn khó tránh khỏi những biến động chung đó Năm 2014 doanh thu của công
ty đạt mức 17.896.864 nghìn đồng tăng 1.911.971nghìn đồng, tương ứng tăng 12%
so với năm 2014 Doanh thu tăng qua từng năm điều đó đã cho thấy hoạt động kinhdoanh của công ty ngày càng mở rộng và phát triển
Tổng chi phí năm 2014 là 18.214.207 nghìn đồng giảm 6.292.543 nghìnđồng với năm 2013 tương ứng với tốc độ giảm 35%, với biến động tăng giá về xăngdầu, công ty mất đi những hợp đồng kinh doanh với khách hàng kéo theo chi phívốn giảm theo đáng kể Sang năm 2015, chi phí của doanh nghiệp là 15.007.603nghìn đồng tăng 3.085.939 nghìn đồng tương ứng 26% Do công ty mở rộng hoạtdộng kinh doanh, sản phẩm dịch vụ của công ty ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầucủa người tiêu dùng Trong năm 2015, tốc độ tăng chi phí là 26% lớn hơn tốc độtăng doanh thu là 12%, đó là do công tác quản lí chi phí chưa tốt dẫn đến doanh thucũng giảm theo
Năm 2014, vốn kinh doanh của doanh nghiệp là 30.075.263 nghìn đồng tăng1.253.250 nghìn đồng so với năm 2013, tương ứng tăng 4% Năm 2015, vốn kinhdoanh là 27.891.989 nghìn đồng giảm 2.183.274 nghìn đồng, tương ứng giảm 7%
so với năm 2014 đó là do doanh nghiệp không chú trọng đầu tư nhiều vào tài sản cốđịnh của công ty
Về lợi nhuận công ty năm 2014 đạt3.858.356 nghìn đồng tăng 406.434 nhìnđồng tương ứng tăng 12% so với năm 2013 Công ty đã thu được một khoản tiềnlớn từ lợi nhuận hoạt động kinh doanh do đầu tư, mở rộng thị trường kinh doanh
Trang 9đúng hướng Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là nguồn thu chính của công ty.Năm 2015 lợi nhuận 370.075 nghìn đồng, tướng ứng giảm 10% so với năm 2014.
Lợi nhuận tăng, khoản tiền nộp vào ngân sách nhà nước của công ty cũngtăng lên đáng kể trong năm 2014 và năm 2015 Cụ thể là năm 2014 nộp 589.710nghìn đồng tăng 29.591 nghìn đồng so với năm 2013 Đến năm 2015 công ty nộpvào ngân sách nhà nước 1.083.132 nghìn đồng tương ứng tăng 493.422 so với năm
2014 Năm 2015, khoản tiền nộp vào ngân sách nhà nước khá cao đó là do trongquá trình hạch toán chưa đúng, một số chi phí chưa hợp lệ khiến doanh nghiệp nộpphạt do còn thiếu thuế và tiền nộp chậm thuế
Thu nhập của người lao động cũng được nâng lên qua các năm Năm 2014thu nhập bình quân là 4.420nghìn đồng tăng 517 nghìn đồng, tương ứng tăng 13%
so với năm 2013 chỉ đạt 560.119 nghìn đông Thu nhập của người lao động năm
2015 chỉ đạt 3.925 nghìn đổng giảm 495 nghìn so 2014,do công ty còn phải chi trảcho chi phí và nộp ngân sách quá cao dẫn đến thu nhập lao động giảm sút.Nhu vậy
so với mặt bằng chung, thu nhặp của người lao động tại công ty cũng ở mức cao sovới thu nhập chung của thành phố Hải Phòng
Qua những chỉ số trên ta thấy rằng hoạt động kinh doanh của công ty trong 3năm gần đây từ năm 2013 dến năm 2015vẫn chưa đạt hiệu quả cao, hoạt động quản
lí doanh nghiệp chưa tốt nên doanh thu và lợi nhuận của công ty chỉ tăng nhẹ năm
2014 nhưng lại giảm vào năm 2015 Nhìn chung, năm 2014 và năm 2015 các chỉtiêu kinh tế đều có xu hướng tăng nhưng tốc độ tăng chậm dần so với năm 2014.Công ty có những biện pháp khác phục tốt khủng hoảng kinh tế năm 2012 như mởrộng thêm thị trường, huy động thêm nguồn vốn, để đưa doanh thu và lợi nhuậntăng trở lại trong năm 2014 Đó cũng là nhở sự chỉ đạo, kịp thời theo dõi tình hìnhcông ty của giám đốc cùng sự nhiệt tình của toàn thể nhân viên trong công ty
1.4 Đặc điểm kinh tế, kĩ thuật của công ty
14.1 Đặc điểm sản phẩm.dịch vụ của công ty
- Chủng loại sản phẩm của công ty
Trang 10Công ty cung cấp sản phẩm xây dựng như săt, thép, gỗ, gạch xây,… trêntoàn thị trường Hải Phòng Ngoài ra công ty cũng có chi nhánh tại Thái Nguyên và
Hà Nội để cung cấp thêm cho những đối tượng khách hàng có nhu cầu và tiện lợikhi công ty vận chuyển hàng hóa.Điều này sẽ giảm chi phí đáng kể cho daonhnghiệp khi vừa hoạt động dịch vụ vừa kinh doanh sản phẩm xây dựng
- Thị trường hoạt động của công ty
Công ty cổ phần Cẩm Linh cam kết cung cấp dịch vụ đảm bảo chất lượng vànhu cầu khách hàng để đáp ứng tối đa nhu cầu vận chuyển của con người và hànghóa trong khu vực các tỉnh thành miền Bắc
Đối với chi nhánh Hà Nội công ty chủ yếu hướng đén ngành vận tải đường
bộ để phân phối hàng hóa cũng như vận chuyển hành khách qua các tuyến đườnggiao thông với các tỉnh miền Bác với nhau.Còn chi nhánh Thaí Nguyên công tyhướng đến các thành phố tỉnh thành khác trên khu vực miền núi phía Bắc.Có thểthấy công ty tập trung chủ yếu ở khu vực phia Bắc để phát triển mạng lưới sảnphẩm của mình Với mật độ phủ sóng ở khắp các tỉnh thành ở miền Bắc, công tyđang dần nắm chắc thị trường miền trước khi xâm nhập đến các tỉnh thành kháctrong đất nước Việt Nam với việc bán buôn các hàng hóa và vận đường biển cũngnhư đường biển
Các đối tác của công ty hoạt động chủ yếu trong phạm vi Hải Phòng, trong
đó một số đối tác lớn phải kể đến như:
Công ty cổ phần Thanh Hà (hoạt động tại quận Lê Chân, Hải Phòng)
Công ty Cổ phần thương mại vận tải Trang Nguyễn (Quận Ngô Quyền, HảiPhòng)
Công ty Cổ Phần hóa chất phân bón Lào Cai
Công ty cổ phần Trang Nguyễn
Hoạt động trên các tuyến đường Hải Phòng - Hà Nội
Tuyến đường Hải Phòng - Thái Nguyên
Tuyến đường Hải Phòng - Hưng Yên
Trang 11Đối với xe hành khách: công ty chạy cả khu vực nội và ngoại thành HảiPhòng, trung bình một ngày sẽ có khoảng 2- 4 lượt xe chạy tùy thuộc vào ngày lễhay ngày cuối tuần lượng khách có thể đông gấp đôi ngày bình thường Vì vậy công
ty sẽ tăng cường các chuyến xe chạy va rút ngắn thời gian giũa các chuyến xe nhãmmục đích phục vụ tối đa nhu cầu người đi lại
1.4.2 Tình hình lao động, tiền lương
1.4.2.1 Tình hinh lao động
Trang 12Bảng 1.2: Cơ cấu lao động của công ty
số lượng tỷ lệ(%) số lượng tỷ lệ(%) số lượng tỷ lệ(%) (+/-) (%) (+/-) (%)
Trang 13Qua bảng cơ cấu lao dộng của công ty, ta thấy:
Theo tính chất lao động: số lượng lao động của công ty khá đồng đều giữacác năm, chủ yếu chiếm phần lớn là lao động trực tiếp Số lượng lao động có xuhướng tăng trong năm 2014 là 30 người tăng 2 người, tương ứng tăng 107.1%.Năm2015, lao động của công ty giảm xuống 1 người là 29 người,tương ứng giảm3.3% lao động trực tiếp của công ty có xu hướng tăng nhẹ và lao động gián tiếp có
xu hướng giảm đi Điều đó cho thấy trong năm 2014, công ty đã mở rộng quy môhoạt đông sản xuất kinh doanh nên lượng lao động tăng lên
Về cơ cấu lao động theo độ tuổi: lao động chủ yếu nằm trong độ tuổi từ 18 –
40 tuổi, đây là nguồn lao động chủ yếu của công ty Năm 2014, số lao động độ tuổi
18 – 25 chiếm 43.3%, năm 2015 chiếm 48.3%, tương ứng tăng 107.7% Ngoài racòn có lao động tuổi từ 41 -50, trong năm 2015 giảm đi 1 người Đây là những laođộng lành nghề của công ty, họ chủ yếu là lái xe có thời gian công tác lâu năm vàgắn bó với công ty
Theo giới tính lao động: lao động trong công ty chủ yếu là nam Năm 2014,
số lượng lao động nam la 23 người tăng 5 người so với năm 2014, tương ứng tăng127.8% năm 2015, số lượng lao động năm là 20 người, giảm 3 người tương ứnggiảm 13% Đó là do hoạt dộng của công ty
Chủ yếu về lĩnh vực vận tải, công việc cần sức khỏe để đảm bảo antoàn cho người lao động Lực lượng lao động nữ trong công ty chủ yếu nằm tronglĩnh vực quản lí tại các phòng ban
Theo trình độ lao dộng: lao động trong công ty phần lớn là những laođộng phổ thông Trong năm 2014, số lượng lao động phổ thông là 13 người tang 1người so 2013, tương ứng tăng 108.3% năm 2015, lượng lao động phổ thông giảm
1 người xuống còn 12 người, tương ứng giảm 7.3%
Như vậy qua bảng số liệu về cơ cấu lao động của công ty cổ phần Cẩm Linh,
ta thấy rằng lao động chủ yếu của công ty là nam giới và nằm trong độ tuổi từ 18 –
40 Là một công ty hoạt động trong lĩnh vực vận tải nên chủ yếu lao động từ các
Trang 14trường trung học phổ thông, trung cấp nghề đạt đủ điều kiện về lái xe ô tô nên sẽ tạođiều kiện cho lực lượng lao động trẻ của đất nước có công ăn việc làm ổn đinh
1.4.2.2 Tình hình tiền lương:
Các hình thức về tiền lương
Hiện nay công ty cổ phần Cẩm Lnh đang áp dụng hai hinh thúc tiền lương đểtrả công lao động cho nhân viên( điều xe, tài xế, sửa xe va bảo vệ) và nhân viên vănphòng là: tiền lương theo thời gian, tiền lương trả theo năng lực của nhân viên gọitắt là tiền lương theo nhân viên và tiền lương trả theo kết quả thực của công việc
Đối với nhân viên văn phòng
Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian là tháng Căn cứvào trình độ và chức vụ của nhân viên
Với hình thức trả lương theo nhân viên, những nhân viên có trình độcao về chuyên môn, công ty trả lương cho nhân viên theo những kĩ năng mà họđược đào tạo, kinh nghiệm thực tế Đặc biệt, nhân viên có thêm chứng chỉ về họcvấn hoặc bằng chứng chuyên môn cao của công việc, họ sẽ được tăng lương khihoàn thành tốt công việc
Đối với nhân viên (Điều xe, tài xế, )
Công ty áp dụng hình thức trả lương cố định từng tháng cộng với tiền thưởngtrên doanh thu của công ty Thưởng càng nhiều khi số lần vận chuyển hàng hóacàng nhều.hình thức trả lương này gắn với thu nhập cá nhân và kết quả lao động của
họ nhằm kích thích người lao động tự giác, năng động, tích cực trong công việc
Tiền lương ngày càng tăng và được diễn ra một cách công bằng sẽ giúp nhânviên làm việc tốt hơn, giúp nhân viên phấn đấu vươn lên từ việc học hỏi đến việcứng dụng tốt kiến thức đó vào công việc cũng như năng suất làm việc tăng cao
Tiền thưởng của nhân viên:
Hàng tháng đại diện của công tu xác định các chi phí lao động trong tháng vàđối chiếu kết quả thực tế với hệ số phí lao động chuẩn sau khi trừ đi một tỷ lệ phầntram nhất định để tiết kiệm, phần còn lại sẽ được chia theo tỉ lệ nhất định và thưởngcho nhân viên
Trang 15Hằng năm vào dịp lễ tết công nhân viên công ty được nhận tiền thưởng Dịp
lễ cổ truyền nhân viên được thưởng từ 1-3 tháng lương tính theo tiền lương bỉnhquân của nhân viên trong năm
1.4.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
Công ty cổ phần Cẩm Linh hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải là chủ yếu
và xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng
Sơ đồ 1.2 : Sơ đồ hoạt động kinh doanh của công ty
(Nguồn: Phòng kinh doanh của doanh nghiệp)Nguồn nhập vật liệu của công ty: Đối với xi măng, sắt, thép, công ty cónguồn hàng cung ứng khá dồi dào trên thị trường nhưng đối tác chủ yếu của công ty
là công ty xi măng Chinfontại huyện Thủy Nguyên,thành phố Hải Phòng, Vì do vịtrí khá thuận lợi, nằm ở trung tâm thành phố nên công ty sẽ giảm đáng kể chi phíkhi nhập hàng gần Đồng thời nếu khách hàng của công ty muốn mua với khốilượng lớn thì doanh nghiệp sẽ không cần tốn kém nhiều chi phí cho việc lưu kho,bảo quản hàng hóa mà có thể lấy hàng về và xuất đi luôn Ngoài ra đối với vật liệunhư ngói, gạch, công ty thường nhập hàng từ Đông triều, Quảng Ninh vì hàng ởđây rẻ hơn so với trong thành phố Hải Phòng nhưng chất lượng vẫn đảm bảo Đốivới các công trình, nhà thầu cần lượng lớn hàng hóa nhưng họ lại không có đủ diệntích để lưu hàng hóa thì công ty thường dùng biện pháp lưu kho nhằm giảm chi phícho việc phải đi mua nhiều lần
Trang 161.4.4 Tình hình tài sản cố định
Bảng 1.3: Tình hình tài sản của doanh nghiệp năm 2015
Danh mục vật tư Số lượng Năm sản xuất Nguồn nhập
(Nguồn : Phòng kinh doanh của công ty)
Qua số liệu trên ta thấy máy móc thiết bị của công ty chủ yếu được nhập tạiNhật Bản nên chất liệu đẩm bảo cho hoạt động kinh doanh của công ty Xe chạytheo hợp đồng sẽ tùy vào từng hợp đồng mà nơi khách hàng đến trong phạm vimiền Bắc công ty luôn sẵn sang đưa đón khách tận nơi Ngoài ra công ty còn có xe
2 chuyên chở trên tuyến đường Hải Phòng – Hà Nội nhằm đáp ứng cho nhữngkhách hàng có nhu cầu đi lại nhiều Công ty thường xuyên có đợt sữa chữa lớn tàisản cố định vào cuối mỗi năm và kiểm tra tài sản cố định thường xuyên 6 tháng mộtnhằm nhằm đảm bảo an toàn khi tham gia lưu thông
1.4.5 Tình hình quản lý chất lượng sản phẩm
- Nhằm tạo ra một dịch vụ tốt nhất để phục vụ khách hàng, doanh nghiệp đã
có những bước cải tiến để đảm bảo các dịch vụ khi tới tay khách hàng là tốt nhất vàvừa góp phần nâng cao hiểu quả kinh doanh, tạo được một thương hiệu trong lòngkhách hàng
- Do Phòng kinh doanh thuộc bộ phận quản lý chất lượng dịch vụ phụ tráchcác hoạt động liên quan
Đặc điểm:
Thỏa mãn khách hàng
Liên tục cải tiến chất lượng sản phẩm
Nâng cao chất lượng phục vụ của đỗi ngũ nhân viên có nhiều định hướngkhác nhau và có nhiều kinh nghiệm
Quan tâm nghiên cứu các yêu cầu của xã hội và môi trường
Đảm bảo tính hiệu quả trong cung ứng dịch vụ
Trang 17Mở rộng địa bàn buôn bán, cung cấp sản phẩm hơn
Xây dựng hệ thống quản lý và thực hiện chính sách chất lượng
Công việc:
Nghiên cứu tìm hiểu quy trình từ các nguồn: Khách hàng bên ngoài, nội bộ
và đối thủ cạnh tranh để tạo ra một chất lượng vượt trội
Định kỳ xuất báo cáo tuân thủ quy trình từ hệ thống để phân tích xem cóảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ cung cấp cho khách hàng rồi đề suất cải tiến
Tiếp nhận báo cáo về ý kiến của khách hàng nội bộ và bên ngoài để tìmkiếm những sai sót cần phải cải tiến mới
Thực hiện các công việc khác trong quá trình cung ứng để không gặp phảisai sót làm mất uy tín của công ty
Công ty có một phòng ban để đáp ứng các yêu về mặt chất lượng là đảmbảo chất lượng và cải tiến chất lượng phù hợp với nhu cầu của thị trường, với chiphí tối ưu
Vai trò của quản lý chất lượng dịch vụ:
Đối với nền kinh tế quốc dân: Tăng cường quản lý chất lượng dịch vụ sẽnâng cao được vai trò của các ngành vận tải bằng đường bộ, đường biển cùng vớicác dịch vụ và đóng thuế cho nhà nước một cách rõ ràng, minh bạch mà doanhnghiệp hướng đến cũng như nhằm phát triển những thế mạnh của đất nước về mộtngành vận tải, dịch vụ , buôn bán có tiềm năng và lợi thế phát triển xa hơn trongtương lai
Đối với khách hàng: Công ty cam kết đem đến cho Quý khánh các dịch vụtối ưu, lịch trình hợp lí, chất lượng hoản hảo và an toàn nhất Để có thể đáp ứng cácyêu cầu dịch vụ cao nhất của khách hàng với chi phí là thích hợp, tối ưu nhất so vớicác công ty khác trong khu vực Đảm bảo và nâng cao chất lượng sẽ tạo lòng tin vàtạo sự ủng hộ của người tiêu dùng với doanh nghiệp, do đó sẽ góp phần phát triểnsản xuất – kinh doanh
Đối với bản thân doanh nghiệp dịch vụ, tăng cường quản lý chất lượng chấtlượng dịch vụ sẽ duy trì và mở rộng thêm thị phần, tăng khả năng cạnh tranh với
Trang 18các công ty khác Như đối với công ty cổ phần Cẩm Linh, từ một địa điểm chính là
TP Hải Phòng mà bây giờ đã có nhiều chi nhánh khác nhau trong khu vực miềnBắc Dù gặp nhiều cạnh tranh nhưng vẫn giữ được uy tín, chất lượng trong lòngkhách hàng
Các hoạt động vận tải của công ty không chỉ tạo ra một môi trường sảnxuất xã hội tiện ích mà còn đem đến cho nước nhà sự phát triển đổi mới, tiên tiếnhơn xưa Tiếp tục hoàn thiện những những nhu cầu vật chất để có thể đáp ứng đượcvới khách hàng, với công nghệ giao thông hiện đại và tiện ích Hoàn thiện và pháttriển toàn diện đời sống vất của con người ở hiện tại
1.4.6 Tình hình tài chính
Trang 19Bảng 1.4: Tình hình tài chính của công ty năm 2013 - 2015
So sánh 2014/2013 So sánh 2015/2014
1 về cơ cấu(lần)
Cơ cấu tài sản 28822013263 30075263378 27891988951 1253250115 104.35 (2183274427) 92.74
2.Cơ cấu nguồn vốn 28822013263 30075263378 27891988951 1253250115 104.35 (2183274427) 92.74
3 Về khả năng thanh toán(lần)
(Nguồn: Phòng kế toán – tài chính của doanh nghiệp)
Trang 20Qua bảng tình hình tài chính của công ty cổ phần Cẩm Linh, ta có nhận xétnhư sau:
Về tài sản của công ty: tài sản của công ty không đồng đều giữa các năm.Tài sản có xu hướng tăng nhẹ từ 28822013263 đồng năm 2013 lên 30075263378đồng trong năm 2014, tức tăng 1253250115 dồng, tương ứng 104.3% dến năm
2015 tài sản có xu hướng giảm nhẹ từ 30075263378 đồng xuống còn 27891988951đồng, tức giảm (2183274427) dồng, tương ứng giảm 7,3%
Về co cấu tài sản của công ty:Trong đó trong năm 2013 cơ cấu tài sản ngắnhạn trên tổng tài sản có xu hướng tăng từ 0.714 lên đến 0.729 trong năm 2014,tương ứng tăng 102.1%.Cơ cấu tài sản dài hạn trên tổng tài sản năm 2014 là0.271giảm 0.015, tương tứng giảm so với năm 2013 là 5.4% Nguyên nhân của sựbiến động này chủ yếu là do vốn bằng tiền và các khoản tài chính đầu tư ngắn hạntăng.Năm 2015, cơ cấu tài sản ngắn hạn trên tổng nguồn vốn là 0.712 giảm 2.4% sovới năm 2014 là 0.729 Cơ cấu tài sản dài hạn trên tổng nguồn vốn năm 2015 là0.288 tăng 106,4% so với năm 2014 là 0.271 Điều này cho thấy công ty đang tậptrung đầu tư và mở rộng quy mô vào các trang thiết bị, tài sản cố định của công ty
để hoàn thiện hơn cơ sở vật chất của công ty vận tải, đáp ứng nhu cầu ngày càngtăng của khách hàng
Về nguồn vốn của công ty: Năm 2015, nguồn nguồn vốn có xu hướnggiảm nhẹ từ 30075263378 đồng xuống còn 27891988951 đồng, tức giảm(2183274427) dồng, tương ứng giảm 7,3% Cơ cấu vốn chủ sở hữu trên tổng nguồnvốn cũng tăng trong năm 2014 là 0.538, tương ứng tăng 125.8%.Trong đó, cơ cấuvốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn năm giảm mạnh vào năm 2015 là 37.3% giảm0.165 tương ứng giảm 30.6 % so với năm 2014 Cơ cấu nợ phải trả trên tổng nguồnvốn năm 2015 là 62.7% tăng 0.165, tương ứng tăng 135.6 % so với năm 2014 Nhưvậy nợ phải trả của công ty có xu hướng tăng trong năm 2015, công ty sẽ phải đốimặt với nhiều khó khăn từ nguồn vốn vay và lãi suất của vốn vay.công ty cần cóbiện pháp để khắc phục tình trạng vốn vay giúp hoạt dộng mở rộng quy mô sản xuấtđạt hiệu quả cao
Trang 21Tỷ số thanh toán tổng quát trong năm 2014 là 2.164 tăng mạnh so với năm
2013 chỉ ở mức 1.746.tương ứng tăng 123.9 Tỷ số thanh toán tổng quát trong năm
2015 là 1.6 so với năm 2014 là 2.164, giảm 0.569, tương ứng giảm 26.3%.Tỷ sốthanh toán tổng quát cho biết cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn mà doanh nghiệp đang giữ,thì doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản lưu động có thể sử dụng để thanh toán
Tỷ số này lớn hơn 1 cho thấy là doanh nghiệp đủ tài sản có thể sử dụng ngay đểthanh toán khoản nợ ngắn hạn sắp đáo hạn.Như vậy đây là dấu hiệu tích cực chothấy công ty đang sử dụng đồng vốn hiệu quả
Tỷ số thanh toán nhanh = (Tiền và các khoản tương đương tiền+các khoản phải thu+các khoản đầu tư ngắn hạn) / (Nợ ngắn hạn)
Tỷ số thanh toán nhanh cũng tăng từ 1.269 lên 1.603 rong năm 2014, tươngứng tăng 126.3%.Tỷ số thanh toán nhanh trong năm 2014 và 2015 có sự sụt giảmmạnh từ 1.603 xuống 1.149,tức là giảm 0.0454, tương ứng giảm 28.3%% Tỷ sốthanh toán nhanh của công ty lớn hơn 1 cho thấy công ty không có khả năng hoàntrả các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn
Daonh thu của công ty:Năm 2014,Doanh thu thuần trên tổng tài sản của công
ty cổ phần Cẩm Linh là 0.531, giảm 0.183, tương úng giảm 25.6% so với năm 2013.Đến năm 2015, Doanh thu thuần trên tổng tài sản đã tăng trỏ lại là 0.642 tăng so vớinăm 2014 là 0.11, tương ứng tăng 120,7% Điều đó cho thấy dấu hiệu tích cực củadoanh nghiệp mở rộng quy mô kinh doanh, công ty đang dần khắc phục đượcnhững khó khăn để đưa doanh nghiệp đi lên
Khả năng sinh lời =
Lợi nhuận: Năm 2014, khả năng sinh lời của công ty là 0.241, tăng so vớinăm 2013 là 0.074, tương ứng tang 144% Khả năng sinh lời của năm 2015 là 0.195
Tỷ số thanh toán tổng quát = Nguồn vốn
Nợ phải trả
Trang 22giảm 0.046, tương ứng giảm 19.3% so với năm 2014 Điều này phản ánh trong năm
2014, cứ 1 dồng doanh thu thuần thì mang lại 0.241 đồng lãi, đến năm 2015, cứ 1dồng doanh thu thuần thì mang lại 0.195 đồng lãi Nguyên nhân là do tốc độ tănglợi nhuận sau thuế chậm hơn so với tăng doanh thu Điều này cho thấy họa độngkinh doanh của công ty hiệu quả chưa cao, công ty cần có biện phát để khắc phụctình trạng này, đưa lợi nhuận công ty đi lên
Như vậy công ty cổ phần Cẩm Linh trong năm 2015 cũng đã mở rộng quy
mô hoạt động sản xuất kinh doanh, mua sắm và nâng cấp thêm trâng thiết bị và tảisản cố định của công ty Đầu tư tài của công ty ngày càng cao song bên cạnh đónguồn vốn vay của công ty vẫn khá cao và khả năng sinh lời vẫn chưa hiệuquả.Công ty cần có biện pháp khắc phục để hoạt động sản xuất đạt kinh doanh hiệuquả cao
Trang 23CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO CÀ PHÁT TRIỂN NHÂN SỰ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CẨM LINH2.1 Cơ sở lí luận về công tác đào tạo và phát triển nhân sự tại công ty cổ phần Cẩm Linh
2.1.1 Khái niệm
Nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người và nguồn lực này gồmthể lực và trí lực thể lực chỉ sức khỏe của thân thể, nó phụ thuộc vào sức vóc, tìnhtrạng sức khỏe của từng người, mức sống, thu nhập, chế dộ ăn uống, chế dộ làmviệc và nghỉ ngơi, chế độ y tế thể lực con người còn tùy thuộc vào tuổi tác, thơigian công tác, giới tính,… trí lực chỉ sức suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiếnthức, tài năng, năng khiếu cũng như quan điểm, long tin, nhân cách,… của từng conngười trong sản xuất kinh doanh doanh truyền thống, việc tận dụng các tiềm năng
về thể lực của con người là không bao giờ thiều hoặc lãng quên cà có thể nói như đãđược khai thác gần như tới mức cạn kiệt sự khi thác tiềm năng về trí lực của conngười mới còn ở mức mới mẻ, chưa bao giờ cạn kiệt, vì đây là kho tang còn nhiều
bí ẩn của mỗi con người
Đào tạo nguồn nhân lực là quá trình trang bị những kiến thức nhât định vềchuyên môn, nghiệp vụ cho người lao động, để họ có thể đảm nhận một nghề nào
đó, hay để làm tốt hơn công việc nào đó, hoặc để làm những công việc khác trongtương lai
Phát triển nguồn nhân lực là các hoạt động học tập vươn ra khỏi phạm vicông việc trước mắt của người lao động, nhằm mở ra cho họ những công việc mớidựa trên cơ sở những định hướng tương lai của tổ chức
Như vậy, đào tạo nguồn nhân lực có phạm vi hẹp hơn, nó chính là mọt nộidung của phát triển nguồn nhân lực Đào tạo chỉ mang tính chất ngắn hạn, để khắcphục những sự thiều hụt vê kiến thức và kĩ năng chi những công việc hiện tại Cònphát triển mang nghĩa rộng hơn, nó không chỉ bào gồm vấn đề đào tạo mà còn rấtnhiều những vấn đề khác như chăm sóc y tê, tuyên truyền sức khỏe cộng đồng,…
Trang 24nhằm phát triển nguồn nhân lực trên mọi phương diện Về mặt thòi gian, phát triểnnguồn nhân lực mang tính chất dài hạn, lâu dài hơn trong nền kinh tế.
2.1.2 Vai trò của công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Tạo điều kiện cho áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật vào quản lí
Tạo ra lợi thế cạnh tranh của dongh nghiệp trên thị trường
2.1.2.2 Đối với người lao động
Tạo ra được sự gắn bó giữa người lao động và doanh nghiệp có thể cói đàotạo là một chế độ đãi ngộ cho người lao động Thông qua đào tạo họ có cơ hội họchỏi, sáng tạo, nâng cao cơ hội thăng tiến, thúc đẩy họ gắn kết hơn với tổ chức
Tạo ra tính chuyên nghiệp của người lao động
Tạo ra sự thích ứng giữa người lao động và công việc hiện tại cũng nhưtương lai
Đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng phát triển của người lao động Việc thỏamãn nhu cầu được học tập sẽ là cơ sở tạo động lực cho người lao động làm việc
Tạo cho người lao động có cách nhìn , cách tư duy mới trong công việc của
họ Đó là cách để phát huy tính sáng tạo của họ trong công việc
2.1.3 Nhân tố ảnh hưởng đến đào tạo và phát triển nhân lực
2.1.3.1 Quan điểm của doanh nghiệp đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Hiệu quá cúa công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ởmọi doanhnghiệp khác nhau, điều này cũng bắt nguồn từ những quan điểm khác nhau cúacácnhà lãnh đạo trong doanh nghiệp Có hai quan điểm về công tác dào taọ và phát
Trang 25triển nguồn nhân lực mà mọi doanh nghiệp phái nắm rõ Ðó là việc phải coi nguồnnhân lực như là một yếu tố đặc biệt quan trọng trong quá trình sán xuất, kinh doanh
và việc đào tạo là những chi phí mà doanh nghiệp phái bỏ ra.Bên canh đó, mọi lãnhđạo doanh nghiệpđều phái coi nguồn nhân lực như là tài sán, là vốn cúa doanhnghiệp và phái làm sao nhận được những lợi ích to lớn từ công tác đào tạo và pháttriển nguồn nhân lực Do đó chiến lượcđào tạo là rất cần thiết, thậm chí nó songhành vói chiến lược chung cúa doanh nghiệp với tầm nhìn ít nhất 5-10 năm Múcđầu tư cho hoat động này phái đạt ít nhầt 4-8% quy lương của doanh nghiệp (khôngbao gồm các hoạt động đào tạo trong công việc)
2.1.3.2 Mục tiêu, chiến lược sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triến cũng đếu phái xâydựng cho mình mục tiêu chiến lược phát triến sản xuất kinh doanh trong từng
Vào từng giai đoạn, các mục tiêu, chiến lược dài hạn sẽ được cụ thế hóathành kế hoạch phát triến sản xuất kinh doanh cụ thể Ðể có thể đạt được các mụctiêu đặt ra đòi hỏi phái có một nguồn nhân lực đủ về số lượng và cao về chất lượng.Quy mô nguồn nhân lực có thể đáp ứng thông qua tuyển dụng, luân chuyển, đềbạt nhưng để có nguồn nhân lực có trình độ cao tất yếuphải thông qua đàotạo
2.1.3.3 Ðặc điểm sản xuấtkinh doanh, trình độ công nghệ, kinh phí, cơ sở vật chất
Hiện nay chúng ta đang sống trong thời đại là thời đại bùng nổ công nghệthông tin Chính sự bùng nổ này đã tác động mạnh mẽ đến dây chuyền sản xuất, đếncung cách quán lý, đến suy nghĩ và nếp sống cúa người lao động trong xí nghiệp, vàcũng chính sự bùng nổ này đã làm cho các cấp lãnh đao nhận thấy được vai trò quantrọng cúa công tác đào tạo, và công tác này trở nên cấp bách hơn bao giờ hết Nhờ
có công tác đào tạo và phát triến nguồn
Nhân lưc từ đó giúp cho người lao động có đú kĩ năng, kinh nghiệm bat kịpvới những thay đổi cúa thời đại Mặt khác, kinh phí và hệ thống cơ sở vật chất cóánh hưóng đáng kế đến công tác đào tạo và phát triến nguồn nhân lưc cúa doanhnghiệp Nếu doanh nghiệp có nguồn kinh phí cho công tác đào tạo và phát triến lớn,
cơ sở vật chấttốt thì người lao động cúa doanh nghiệp đó có nhiều cơ hội tham gia
Trang 26các khóa đào tạo nâng cao trình độ, đồng thời doanh nghiệp cũng có nhiều cơ hội đểlựa chọn các chương trình đào tạotốt nhat Ngược lại thì sẽ gây khó khăn cho việcxây dựng và tổ chức thưc hiện chương trình đào tạo như không đào tạođược đủ nhucầu, hoặc phải chọn chương trình đào tạo không phái là tốt nhất để tiểt kiệm kinhphí Tuy nhiên, nguồn kinh phí lớn chí là điều kiện cần đề thưc hiện công tác đàotạo đạt hiệu quả, hiệu quả công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lưc phụ thuộcvào nhiều yếutố.
2.1.3.4 Các chính sách phát triển và đặc điểm cạnh tranh của nguồnnhân lưc
Chính sách nhân sự là sự thể hiện một cách tổng hợp quan niệm quản lýnguồn nhân lực, thể hiện những nguyên tắc quán lý nhất định Chính sách pháttriển nguồn nhân lực là những công cụ cúa các tổ chức được thực hiện nhằm nângcao khá năng cạnh tranh cúa nguồn nhân lưc Các chính sách đó phụ thuộc chú yếuvào chiển lược dùng người cúa công ty.Nó là kim chí nam hưóng dẫn chứ khôngphái là một luật lệ cứng nhắc, nó có một ánh hưởng quan trong đển cách hành xửcông việc cúa các nhà quán trị Các chính sách ánh hưởng đển công tác quán trịnguồn nhân lưc như: cung cấp cho nhân viên một nơi làm việc an toàn; khuyểnkhích mọi người làm hểt khá năng cúa mình; trá lương và đãi ngộ khuyển khíchnhân viên làm việc một cách công bằng; báo đám nhân viên đang làm việc trongcông ty sẽ được ưu tiên hơn khi có một địa vị người cần thay thể, nểu họ chúng tóđược khá năng cúa mình
Nguồn nhân lưc là chìa khóa thành công trong moi doanh nghiệp.Ðóng vaitrò quan trong, ánh hưóng lớn đển công tác đào tạo và phát triển nguồn nhânlưc.Ðiều đó thể hiện thông qua số lượng và chất lưong nguồn nhân lưc Nhu cầuđào tạotrở nên cấp bách cần thiết nểu doanh nghiệp còn tồn tại đội ngũ công nhânviên có trình độ chuyên môn thấp Bên canh đó, yểu tố về cơ cấu tuổi và giới tínhcũng phái được quan tâm nhằm có chính sách đào tạo cân đối nhằm phù hop doanhnghiệp, đat được mưc tiêu đề ra
2.1.3.5Yếu tốkhác
Trang 27Nhân tố khách quan khác ánh hưởng đển đào tạo và phát triển nguồn nhânlưc là yếu tố pháp luật Bất kỳ một tổ chúc nào muốn tạo ra lợi thể canh tranh trongdoanh nghiệp thì phái tập trung nghiên cúu, đầu tư cho công tác đào tạo và pháttriển nguồn nhân lưc.Ðây có thể nói là việc làm thông minh nhằm tạo ra lơi nhuậncho doanh nghiệp Ngoài ra một so doanh nghiệp không đú điểu kiện kinh phí đểphục vụ công tác này thì theo Luật quy định có thể trích từ quỹ tiền lương Một sốdoanh nghiệp phát triển trên thế giói thường trích 2%- 3% tong quy tiền lương đểthưc hiện công tác đào tạo và phát triển Hiện nay ở nưóc ta, theo Luật quy định cácdoanh nghiệp thường trích 15% trong tong quỹ tiền lương
Bên canh đó yếu tố không thể thiếu trong một doanh nghiệp đó là môi trườngvăn hóa trong doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp là những quan niệm giá trị cúadoanh nghiệp thể hiện qua phương châm, chính sách, nguyên tắc, chế độ cúa doanhnghiệp Ðó là môi trường tâm lý xã hội, bầu không khí tập thể doanh nghiệp, cáchứng xú giữa người vói người trong quá trình làm việc, hoc tập nhằm hưóng tói mụctiêu cúa doanh nghiệp đề ra.Thể hiện mối quan hệ giữa các thành viên trong tổ chức,doanh nghiệp, giữa các nhân viên với nhau, giữa cấp trên vói cấp dưói.Nó được thểhiện thông qua các chuẩn mực giá trị được tích lũy qua thời gian và được moingười thừa nhận.Vì vậy các nhà quán trị cần hướng tới tạo ra bầu không khí tậpthể, một không gian học, đào tạocởi mởphát huy tính dân chú, công bằng, khai thác,tận dụng các yếu tôa sáng tạo, sáng kiến, đoàn kết hợp tác, phối hợp hoat động,khuyến khích động viên nhân viên hoàn thành tốtcông tác đào tạo và phát triểnnguồn nhân lưc phục vụ mục tiêu chung cúa doanh nghiệp Việc xây dnng văn hóadoanh nghiệp là việc quan trong nhat hiện nay cúa các nhà quán lý, là nhiệm vụ cơbán cúa việc quán lý nguồn nhân lưc, liên quan đến toàn bộ sự vận hành và pháttriển cúa doanh nghiệp Nểu có thể xây dựng được văn hóa doanh nghiệp trong thờigian dài thì chúng ta có thể giành thắng lợi trong cạnh tranh
2.1.4 Nội dung đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Trang 282.1.4.1 Xác định nhu cầu đào tạo
Xác định nhu cầu đào tạo là việc xác định cần phải đào tạo khi nào ?Đào tạo
kĩ năng nào? Ở bộ phận và cho loại lao động nào? Bao nhiêu người?
Để xác định nhu cầu đào tạo, cần phải tiến hành phân tích tổ chức, phân tíchcon người, phân tích nhiệm vụ, con người trong tổ chức
Việc phân tích tổ chức với mục đích chỉ ra những công việc mới sẽ xuất hiệntrong tổ chức và những thay đổi đối với các công việc đang tồn tại trong tổ chức
Phân tích công việc tập trung xác định các nhiệm vụ của một công việc, cáchiểu biết, năng lực và kĩ năng cần có đối với người thực hiện công việc để có thểthực hiện công việc.cần quan tâm đến cả những thay đổi trong môi trường, sự pháttriển của khoa học kĩ thuật có ảnh hưởng đến việc thực hiện công việc, làm thayđổi, biến mất hoặc phát sinh các kĩ năng mới để thực hiện công việc
Phân tích con người trong quá trình đào tạo tập trung vào việc xác định kiếnthức, hiểu biết và kĩ năng của người lao động trong tổ chức
2.1.4.2 Xác định mục tiêu đào tạo
Mục tiêu chung của đaò tạo và phát triển nguồn nhân lực là sử dụng tối đanguồn nhân lực hiện có của tổ chức và nâng cao tính hiệu quả của tổ chức, nhằmgóp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng doanh thu, lợi nhuận, chiếmlĩnh thị trường, tăng khả năng thích ứng của doanh nghiệp với thi trường
Đào tạo và phát triển là :
Đáp ứng nhu cầu công việc của tổ chức
Đáp ứng nhu cầu cải thiện và nâng cao chất lượng lao động sẽ có nhiều cơ
hộ tìm việc làm có thu nhập cao hơn những người không có tay nghề, giảm bớt thấtnghiệp, mất việc trong dài hạn
Hoạt động sinh lời và mang lại lợi thế cạnh tranh cho tổ chức
Mục tiều đào tạo là những kết quả mà tổ chức đạt được nhờ vào chươngtrình đào tạo được thể hiện qua những con số hay chất lượng đào tạo như:
Số lượng cơ cấu học viên
Thời gian đào tạo
Trang 29Những kĩ năng kiến thức cần đào tạo và những kiến thức có được sau khi
đào tạo.
2.1.4.3 Xác định đối tượng đào tạo
Đối với việc lựa chọn đới tượng để đào tạo là chọn ra những người cụ thểcần đào tạo ,phải chý ý tới yếu tố thuộc vầ cá nhân người học như khả năng học tập,nguyện vọng học tập, phương pháp học tập phù hợp, tránh tình trạng nhầm đốitượng làm tốn thồi gian , tiền bạc đồng thời cần tìm hiểu động cơ, nhu cầu của từngngười, tác dụng của đào tạo với những người đó, triển vọng của họ tới đâu
2.1.4.4 Xây dựng chương trình và phương pháp đào tạo
Sau khi đã hiểu rõ khái niệm đào tạo phát triển nguồn nhân lực và nhận thứcđược tầm quan trọng của công tác này tổ chức cần trang bị cho mình những kiếnthức về các chương trình và phương pháp đào tạo
Như chúng ta đã biết nguồn lao động trong tổ chức bao gồm hai mảng chính
là công nhân kỹ thuật và cán bộ chuyên môn (hay lao động trực tiếp và lao độnggián tiếp) Đối với mỗi loại lao động sẽ có những hình thức đào tạo khác nhau Vớicông nhân kỹ thuật hình thức đào tạo có thể là đào tạo tại nơi làm việc, tổ chức cáclớp cạnh doanh nghiệp hay thông qua các trường chính quy… Còn cán bộ chuyênmôn có thể tiến hành dưới nhiều hình thức như đào tạo chính quy dài hạn, đào tạotại chức dài hạn, đào tạo từ xa… Tuy nhiên xét một cách tổng thể có thể chia ra haihình thức đào tạo chính là đào tạo trong công việc và đào tạo ngoài công việc
a Đào tạo trong công việc
Đào tạo trong công việc là hình thức đào tạo người học ngay tại nơi làm việc.Trong hình thức đào tạo này người học sẽ học được các kiến thức, kỹ năng, kỹ xảothông qua thực tế làm việc dưới sự chỉ bảo hướng dẫn của người lao động lànhnghề, thường là người trong tổ chức Nhóm hình thức đào tạo này gồm: Đào tạotheo kiểu chỉ dẫn công việc áp dụng chủ yếu với công nhân sản xuất ngoài ra còn ápdụng với một số công việc quản lý Quá trình đào tạo gồm hai giai đoạn là dạy lýthuyết và thực hành.Trong khi dạy lý thuyết người chỉ dẫn công việc sẽ chỉ rõnhững bước thực hiện công việc và giải thích về quy trình công nghệ cho người học
Trang 30hiểu rõ Sau khi nắm vững lý thuyết người học sẽ được thực hành bước đầu là làmthử sau đó làm toàn bộ công việc dưới sự chỉ dẫn của người dạy kết hợp với việcquan sát người dạy làm và trao đổi khi có vấn đề khúc mắc Đến khi người họcthành thạo toàn bộ quy trình thực hiện công việc thì việc chỉ dẫn công việc sẽ kếtthúc.
Đào tạo theo kiểu học nghề áp dụng với toàn bộ công nhân sản xuất và áp
dụng đối với những nghề mang tính truyền thống, công nghệ không cao.Quá trìnhthực hiện cũng gồm hai giai đoạn là học lý thuyết và thực hành Lý thuyết sẽ đượchọc tập trung trên lớp do những kỹ sư hoặc công nhân lành nghề đảm nhận Sau đóngười học sẽ được đưa đến làm việc dưới sự hướng dẫn của người hướng dẫn trongvòng từ 1 đến 3 năm Người học sẽ thực hiện những khâu có kỹ năng từ đơn giảnđến phức tạp cho tới khi thành thạo tất cả các kỹ năng của nghề
Kèm cặp và chỉ bảo áp dụng đối với lao động quản lý tức lao động gián tiếp.
Quá trình thực hiện cũng gồm có học lý thuyết và thực hành thông qua sự kèm cặp,chỉ bảo của những người quản lý giỏi hơn nhằm giúp người học học được nhữngkiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc trước mắt và công việc cho tương lai.Kèm cặp và chỉ bảo được tiếp cận theo ba cách là kèm cặp bởi người quản lý trựctiếp thường các doanh nghiệp hay dùng, kèm cặp bởi một người đồng nghiệp cókinh nghiệm hơn và kèm cặp bởi một người cố vấn (người lao động trong công ty
đã về hưu) cách kèm cặp này có ưu điểm là không ảnh hưởng đến công việc củangười đương chức, có nhiều thời gian và kinh nghiệm
Luân chuyển và thuyên chuyển công việc đối tượng áp dụng là lao động
quản lý và những người này được coi là cán bộ nguồn của tổ chức Người quản lý
sẽ được chuyển từ công việc này sang công việc khác để nhằm cung cấp cho họnhững kinh nghiệm làm việc ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong tổ chức Hình thứcnày cũng được tiếp cận theo ba cách: thứ nhất chuyển người quản lý đến nhận mộtcương vị quản lý ở một bộ phận khác trong tổ chức với chức năng và quyền hạnnhư cũ Cách tiếp cận thứ hai là chuyển người quản lý đến nhận một cương vị làm
Trang 31việc ngoài lĩnh vực chuyên môn Thứ ba là luân chưyến người học trong phạm vinội bộ một nghề nghiệp chuyên môn, một lĩnh vực nhất định.
Mỗi một hình thức đào tạo có những ưu nhược điểm riêng song ưu điểm nóichung của hình thức đào tạo trong công việc là tiết kiệm được chi phí do thời gianđào tạo ngắn, không phải thuê người dạy và phương tiện giảng dạy Hình thức này
có thể tiếp cận trực tiếp giúp người học nắm bắt nhanh kỹ năng công việc và pháttriển văn hoá làm việc theo nhóm Ngoài ra đào tạo trong công việc còn có ý nghĩathiết thực vì người học được làm việc và có thu nhập trong khi học Tuy nhiên đàotạo trong công việc cũng có nhược điểm là quá trình học không theo một hệ thốngnên không thể áp dụng với những nghề có công nghệ hiện đại, người học bắt chước
cả những thói quen không tốt của người dạy
Để áp dụng hình thức đào tạo trong công việc tổ chức cần đáp ứng được haiđiều kiện là lựa chọn được những người dạy có kỹ năng, kinh nghiệm, tâm huyếtvới công việc và phải xây dựng kế hoạch đào tạo chặt chẽ nhằm kiểm soát về chiphí và thời gian cho đào tạo
b Đào tạo ngoài công việc
Đào tạo ngoài công việc là hình thức đào tạo mà người học tách khỏi hoàntoàn sự thực hiện công việc trên thực tế nhưng có thể diễn ra ở trong hoặc ngoàidoanh nghiệp
Đào tạo ngoài công việc gồm các hình thức:
Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp áp dụng đối với công nhân sản xuất, với
những nghề tương đối phức tạp mà nếu tiếp cận theo kiểu chỉ dẫn công việc có thểgây hại cho người lao động hoặc tổ chức Quá trình đào tạo gồm hai giai đoạn dạy
lý thuyết và thực hành Phần lý thuyết được giảng tập trung do các kỹ sư, cán bộ kỹthuật phụ trách còn phần thực hành thì được tiến hành ở các xưởng thực tập chuyêndụng do các kỹ sư và công nhân lành nghề hướng dẫn Hình thức này giúp ngườihọc học có hệ thống hơn, không gây ra sự xáo trộn hoặc gián đoạn trong sản xuất,
an toàn cho người lao động trong sản xuất và đảm bảo cơ sở sản xuất của doanhnghiệp
Trang 32Cử đi học ở các trường chính quy áp dụng với mọi đối tượng lao động, tính
hệ thống cao và đặc biệt áp dụng với những nghề có tính chất hiện đại Người học
sẽ được trang bị đầy đủ cả kiến thức lý thuyết lẫn kỹ năng thực hành.Tuy nhiên phảixem xét đến vấn đề chi phí và kỹ năng đào tạo
Đào tạo sử dụng các bài giảng hoặc các cuộc hội thảo áp dụng cho cả lao
động quản lý và công nhân sản xuất Các buổi giảng bài hay hội nghị có thể được tổchức ở doanh nghiệp hoặc ở một hội nghị bên ngoài Được tiếp cận theo hai cách là
tổ chức riêng hoặc kết hợp với các chương trình đào tạo khác Người học sẽ đượcthảo luận theo từng chủ đề dưới sự hướng dẫn của người lãnh đạo nhóm từ đó họcđược các kiến thức và kinh nghiệm cần thiết
Đào tạo theo kiểu chương trình hoá với sự trợ giúp của máy tính áp dụng đối
với lao động quản lý Đây là phương pháp đào tạo kỹ năng hiện đại đòi hỏi ngườihọc phải thành thạo kỹ năng sử dụng máy vi tính và phải tự thao tác theo các chỉdẫn của chương trình Chương trình đào tạo sẽ được viết sẵn trên đĩa mềm của máytính và gồm ba chức năng cơ bản: Đưa ra các câu hỏi tình huống để người học suynghĩ và tìm cách giải quyết, có bộ nhớ để lưu những thông tin người học có thể cậpnhật để xử lý và cho kết quả, cho người học những thông tin phản hồi Hình thứcnày có thể sử dụng để đào tạo rất nhiều kỹ năng mà không cần có người dạy
Đào tạo theo phương thức từ xa bằng cách sử dụng sự hỗ trợ của các phương
tiện nghe nhìn Người học và người dạy không ở một địa điểm và cùng một thờigian mà người học học các kỹ năng kiến thức thông qua các phương tiện như băng,đĩa casset, truyền hình… Với hình thức đào tạo này người học có thể chủ động bốtrí thời gian học tập cho phù hợp với kế hoạch của mình và những người học ở cácđịa điểm xa trung tâm vẫn có thể tham gia các khoá học, chương trình đào tạo cóchất lượng cao.Tuy nhiên hình thức đào tạo này đòi hỏi các cơ sở đào tạo phải cótính chuyên môn hoá cao, chuẩn bị bài giảng và chương trình đào tạo phải có sự đầu
tư lớn
Đào tạo theo kiểu phòng thí nghiệm áp dụng với lao động quản lý Hình
thức này tiếp cận thông qua các bài tập tình huống, trò chơi kinh doanh, diễn
Trang 33kịch ,mô phỏng trên máy tính hoặc là các bài tập giải quyết vấn đề nhằm giúp ngườihọc thực tập giải quyết các tình huống giống như trên thực tế
Mô hình hoá hành vi cũng tương tự như hình thức diễn kịch nhưng có kịch
bản sẵn để người học tham khảo trước khi tiến hành
Đào tạo kỹ năng xử lý công văn giấy tờ áp dụng với lao động quản lý chủ
yếu là những người ở bộ phận hành chính, thư ký, quản lý… Mục đích giúp ngườihọc nâng cao sự thành thạo trong việc xử lý công văn giấy tờ lập kế hoạch làm việc
Hình thức đào tạo ngoài công việc có ưu điểm việc học không bị tác độngbởi môi trường làm việc do đó người học có thể tập trung suy nghĩ hơn, việc họckhông làm gián đoạn quá trình sản xuất, tính hệ thống cao hơn nên có thể dùng đểdạy cả nghề hiện đại Thông tin được tiếp cận rộng hơn, cập nhật hơn do đó mởrộng tầm nhìn giúp thay đổi những tư duy và quan điểm lạc hậu Tuy nhiên chi phíđào tạo cao, thời gian học dài và chi phí cơ hội cao
Như vậy doanh nghiệp cần đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ , pháttriển giáo dục đào tạo,coi trọng phát triển nhân tố con người, giải quyết tốt hơn cávấn đề xã hôi bức xúc nhất là giải quyết việc lam, giảm nghèo, từng bước tăngcường cơ sở hạ tầng kinh tế- xã hội và tạo các tiền đề cần thiết khác để đi vào giaiđoạn phát triển cao hơn
2.1.4.5 Dự tính chi phí đào tạo
Chi phí đào tạo bao gồm chi phí về mặt tài chính cũng như chi phí cơ hội.Chiphí cơ hội là chi phí mất đi khi cho lao động đi học do đó họ không thể đảm bảođược việc sản xuất kinh doanh và chi phí cơ hội bỏ ra cho đồng vốn đào tạo Chi phítài chính bao gồm:
- Những chi phí về học tập: Đó là những chi phí phải trả trong quá trìnhngười lao động học tập và những khoản tiền lương phải trả cho người lao động khihọc tham gia đào tạo, chi phí trang thiết bi phục vụ đào tạo
- Chi phí về học tập: tiền lowng của những người quản trị trong thời gian họquản lí bộ phận học việc, tiền thù lao cho những người trực tiếp tham gia huấn
Trang 34luyện, những chi phí phụ khác như: điện, nước, và những khoản tiền phải trả chonhững tổ chức, bộ phận có liên quan.
- Các nhà quản trị công tác đào tạo và phát triển cần phải tính toán, cân nhắcsao cho chi phí đào tạo là tối ưu và khi tính toán cần chú ý đến một số yếu tố sau: sốlượng người tham gia học việc, yều cầu trình độ của giảng viên lĩnh vực đào tạo,nơi đào tạo
2.1.4.6 Tổ chức đào tạo
Sơ đồ 2.1: Xây dựng chương trình đào tạo và phát triển nhân lực
Để làm tốt công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực doanh nghiệp cầnlàm rõ 3 vấn đề sau:
Trang 35Nhu cầu của tổ chức: Phân tích kế hoạch lao động đẻ đảm bảo đáp ứng kếhoạch sản xuất, phân tích về kĩ năng người lao động, biện pháp cần thiết và sốlượng lao động doanh nghiệp hiện có Từ đó xác định xem còn thiều bao nhiêu đểđáp ứng kế hoạch sản xuất suy ra số lượng cần đào tạo.
Yêu cầu về kiến thức, kĩ năng cần có thực iện công việc.Xem xét bẩn yêucầu công việc từ đó xác định tiêu chuẩn cấp bậc công nhân
Phân tích trình độ, kĩ năng hiện có của lao động , có thể tham khảo trực tiếp
ý kiến cán bộ bô phận của lao động
2.1.4.7 Đánh giá chương trình đào tạo
Thực chất đnahs giá kết quả đào tạo là so sánh kết quả thu được sau đào tạovới chi phí mà tổ chức bỏ ra, Muôn đánh giá kết quả đào tạo cần có những số liệu,
dữ liệu cần thiết được thu thập bằng phương pháp như phỏng vấn, bảng hỏi, quansát, bài kiểm tra Sau khi thu thập số liệu, tổ chức có thể tính ra các chỉ tiêu để đánhgiá như: chi phí đào tạo bình quân 1 người/ khóa, thời gian thu hổi chi phí đàotạo,năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, doanh thu và lợi nhuận thu được trênmột đơn vị chi phí đầu tư cho đào tạo
- Năng suất lao động : WT, WL
Trong đó, tổng số hao phí lao động là tổng chi phí vật chất trong quá trình đào tạoban đầu bao gồm:
- Chi phí cho các phương tiện vật chất, kĩ thuật cơ bản
- Chi phí đội ngũ cán bộ quản lí và đội ngũ kĩ thuật
- Học bổng hoăc tiền lương trả cho lao động trong thời gian đào tạo
- Chi phí cơ hội do nhân viên tham gia đào tạo, không thực hiện được côngviệc ngày thường
- WT, WL càng cao qua các thời kì, hải chỉ tiêu này có giá trị càng cao phản ánhhiệu quả sử dựng lao động càn tốt, phản ánh hiệu quả việc đào tạo