Nắm bắt được ý nghĩa của việc đào tạo vàtuyển dụng nguồn lao động chất lượng cao trong ngành vận tải, nhiều doanh nghiệp đãchủ động liên hệ hợp tác với các trường đại học chuyên ngành, t
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Nhân loại đang bước vào những thập kỷ đầu của thế kỉ XXI, một thế kỉ cùng với
sự phát triển tột bậc của khoa học kĩ thuật là một nền kinh tế đang biến động từngngày Các cường quốc kinh tế lớn trên thế giới như Mỹ, Nhật Bản, EU và đặc biệt làTrung Quốc một nền kinh tế mới nổi không ngừng tăng cường vị thế của mình trênthương trường quốc tế Việt Nam- một quốc gia ở Đông Nam Á đã và đang là mộttrong những bạn hàng quan trọng của các nước trên thế giới
Việc trao đổi hàng hóa diễn ra trên phạm vi toàn thế giới Với sự tiến bộ củakhoa học kĩ thuật, đặc biệt là sự phát triển của ngành vận tải với nhiều loại hình vận tảimới có năng lực vận chuyển lớn, tốc độ cao đã giúp cho hàng hóa từ nước xuất khẩutới bất kì nước nhập nào trên thế giới
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, cạnh tranh là vấn đề tất yếu cùng với quyluật của nó Doanh nghiệp Việt Nam phải có chiến lược sử dụng và không ngừng nângcao chất lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực vận tải hàng hóa và hành khách, yếu tốtiên quyết tới thành công của doanh nghiệp Nắm bắt được ý nghĩa của việc đào tạo vàtuyển dụng nguồn lao động chất lượng cao trong ngành vận tải, nhiều doanh nghiệp đãchủ động liên hệ hợp tác với các trường đại học chuyên ngành, tạo điều kiện giúp đỡcho các sinh viên được thực tập và làm việc trong môi trường thực tế kết hợp với
những kiến thức kĩ thuật nghiệp vụ vận tải được giảng dạy trên lớp.
Với sự quan tâm từ phía nhà trường, sinh viên ngành kinh tế vận tải đã được tạođiều kiện đi thực tập tại các doanh nghiệp kinh doanh logistics hay vận tải đườngbộ,vận tải đường thủy… từ đó có cơ hội nắm bắt vận dụng những kiến thức đã học.Trong thời gian kiến tập vừa qua em đã có điều kiện được thực tập tại Công ty TNHHVận Tải Hải Tiến, tìm hiểu về hoạt động của công ty, kết hợp với kiến thức đã học ởnhà trường, em đã đi sâu nghiên cứu và tìm hiểu chi tiết một số kết quả sản xuất kinhdoanh của công ty
Trang 2CHƯƠNG 1:
TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH VẬN TẢI HẢI TIẾN1.1.Giới thiệu chung về Công ty TNHH Vận Tải Hải Tiến
*Công ty TNHH Vận Tải Hải Tiến có mã số doanh nghiệp 0201302723
* Giấy phép kinh doanh:
+ Đăng kí lần đầu: ngày 21 tháng 06 năm 2013
+ Đăng kí thay đổi lần thứ 2: ngày 23 tháng 03 năm 2015
*Tên doanh nghiệp trong nước: CÔNG TY TNHH VẬN TẢI HẢI TIẾN
*Tên doanh nghiệp quốc tế: HAI TIEN TRANSPORT COMPANY LIMITED
1.2.Lĩnh vực ngành nghề kinh danh của Công ty TNHH Vận Tải Hải Tiến
1.2.1.Lĩnh vực ngành nghề của Công ty TNHH Vận Tải Hải Tiến
Công ty TNHH Vận Tải Hải Tiến hoạt động theo giấy phép kinh doanh số0201302723cấp ngày 21 tháng 06 năm 2013,đăng kí thay đổi lần thứ 2 ngày 23 tháng
03 năm 2015 với các ngành nghề kinh doanh:
2
Vận tải hành khách đường bộ khác
Chi tiết: Vận tải hành khách bằng xe khách nội tỉnh, liên tỉnh
Vận tải hành khách bằng ô tô theo tuyến cố định và theo hợp đồng 4932
3 Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác 45304
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải
Chi tiết: Dịch vụ đại lí tàu biển Dịch vụ đại lí vận tải đường biển
Dịch vụ giao nhận, nâng cẩu, kiểm đếm hàng hóa Dịch vụ khai thuê
hải quan Dịch vụ logistics
5229
5 Bảo dưỡng sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác 4520
Trang 3Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
Chi tiết: Tre, nứa, gỗ cây, gỗ chế biến, xi măng, gạch xây, ngói, đá,
cát, xỏi, kính xây dựng, sơn, vécni, gạch ốp lát và thiết bị vệ sinh, đồ
ngũ kim, hàng kim khí
4663
8
Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
Chi tiết: Máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng
Máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện ( máy phát điện, động cơ điện,
dây điện và thiết bị khác dung trong mạch điện) Máy móc, thiết bị
và phụ tùng máy văn phòng (trừ máy vi tính và thiết bị ngoại vi)
Máy móc, thiết bị và phụ tùng máy dệt, may, da giày Thiết bị thủy
lực, máy nén khí, máy cơ khí, thiết bị phòng cháy chữa cháy, thiết bị
bảo hộ lao động
4659
9 Đại lí, môi giới, đấu giá
Chi tiết: Đại lí hàng hóa (không bao gồm bảo hiểm, chứng khoán) 4610
11 Bán buôn máy vi tính, thiết bị ngoại vi và phần mềm 4651
12 Cho thuê xe có động cơ
Chi tiết: cho thuê ô tô, container, xe cẩu tự hành 7710
13 Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông 4652
(không bao gồm động vật hoang dã, quý hiếm) 4620
17 Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy nông nghiệp 4653
19
Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu
Chi tiết: Phân bón, hóa chất thông thường, chất dẻo dạng nguyên
sinh, hạt nhựa, cao su, phụ liệu may mặc và giày dép, phế liệu, phế
thải kim loại, phi kim loại, container, tàu biển, xà lan, ca nô, thuyền,
20 Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵnChi tiết: Sửa chữa container, sơ mi rơ-móc 3311
22 Bán buôn kim loại và quặng kim loại
Chi tiết: Sắt, thép, nhôm, đồng, chì, kẽm, mangan, silic 4662Bán buôn đồ dung khác cho gia đình
Trang 4Chi tiết: Nước hoa, hàng mĩ phẩm, chế phẩm vệ sinh, hàng gốm sứ,
thủy tinh, đồ điện gia dụng, đèn, bộ đèn điện, sách, báo, tạp chí, văn
phòng phẩm, giường, tủ, bàn ghế và đồ nội thất tương tự, dụng cụ
thể dục, thể thao hàng thủ công mỹ nghệ, giấy
4649
24
Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan
Chi tiết: Nhựa đường, than đá và nhiên liệu rắn khác, dầu thô, xăng
26
Bán buôn thực phẩm
Chi tiết: Thịt và các sản phẩm từ thịt, thủy sản, rau, quả, cà phê, chè
đường sữa và các sản phẩm sữa, bánh kẹo và các sản phẩm chế biến
28
Tái chế phế liệu
Chi tiết: Tái chế phế liệu kim loại Tái chế phế liệu phi kim loại Phá
dỡ tàu cũ Tái chế nhựa, lốp ô tô, nhớt công nghiệp 3830
29 Bán lẻ ô tô con (loại 12 chỗ ngồi trở xuống) 451230
Bán mô tô, xe máy
Chi tiết: Bán mô tô, xe máy Bán lẻ mô tô, xe máy Đại lý mô tô, xe
32 Bán phụ tùng các bộ phận phụ trợ của mô tô, xe máy 4543
33 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ 5221
34 Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải thủy 5222
35 Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dung hữu hình khácChi tiết: Cho thuê thiết bị nâng hạ 7730
1.2.2 Nhiệm vụ của công ty
- Vận chuyển hàng hóa trên tất cả các tỉnh thành trong nước, đảm bảo an toàntuyệt đối hàng hóa cho các chủ hàng
- Tổ chức cho cán bộ công nhân viên có đời sống ổn định để an tâm sản xuấtnâng cao hiệu quả công việc
- Tổ chức vận tải đường dài trực tiếp với các loại hàng hóa đa dạng để tạo thêmviệc làm và tăng thu nhập cho công nhân
Trang 51.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh, chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
Tổ chức bộ máy quản lí doanh nghiệp là một vấn đề hết sức quan trọng trongquá trình sản xuất kinh doanh Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, công ty TNHHVận Tải Hải Tiến luôn quan tâm đến việc thực hiện bộ máy quản lý sao cho phù hợpvới năng lực sản xuất kinh doanh của công ty
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo cơ cấu trực tuyển chức năng, từgiám đốc công ty đến các phòng ban Qua đó chức năng quản lý được chuyên môn hóa,tận dụng được năng lực của các công, nhân viên trong lĩnh vực vận tải Các quyết định của
bộ phận chức năng chỉ có ý nghĩa về mặt hành chính đối với các bộ phận trực tuyến khi đãthông qua người lãnh đạo cao nhất hay được người lãnh đạo cao nhất ủy quyền
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty TNHH Vận Tải Hải Tiến
Nhân viên kĩ thuật
Kế toán
trưởng
Kho bãi
Thủ kho
Lái xe
Trang 6Chức năng - nhiệm vụ các bộ phận:
a Giám đốc bà Giang Thị Tuyết Mai:Là đại diện pháp nhân của công ty và
là người có thẩm quyền điều hành cao nhất của công ty, giám đốc chịu trách nhiệmtrước tổng công ty TNHH Vận Tải Hải Tiến,chịu trách nhiệm chung về mọi mặt hoạtđộng của công ty:
• Kiêm nhiệm các chức danh:
+ Trưởng ban thi đua khen thưởng công ty
+ Trưởng ban nâng lương công ty
+ Trưởng ban thẩm định các hồ sơ dự án của công ty
+ Trưởng ban giá cước công ty
+ Trưởng ban đổi mới và phát triển doanh nghiệp của công ty
b Phó giám đốc ông Phạm Văn Thắng: Là người chịu trách nhiệm điều hành
hoạt động kinh doanh của công ty Quyết định các vấn đề có liên quan đến hoạt độnghàng ngày của công ty, kí hợp đồng lao động, hợp đồng kinh tế Báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh của công ty với giám đốc
Trang 7d Phòng tài chính - kế toán:
Gồm 3 người, chịu trách nhiệm theo dõi các hoạt động thu chi của Công ty, vàgiải quyết những vấn đề liên quan đến lợi ích của công ty về vốn và tài sản của công ty.Tham mưu, trợ giúp cho giám đốc chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật
về mặt tài chính Phân tích các hoạt động sản xuất kinh doanh, thường xuyên cung cấptình hình tài chính, nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn Lập các kế hoạch về vốn và tạovốn cho các hoạt động sản xuất kinh doanh
- Nhân viên văn phòng: Thực hiện các công việc do giám đốc công ty giao chomột cách trực tiếp hoặc các công việc đã được giám đốc trù liệu từ trước là thuộc nhómcông việc trợ giúp Phần lớn các việc thuộc nhóm này thường hay lặp đi lặp lại và giámđốc công ty có thừa khả năng tự giải quyết công việc này nếu họ có đủ quỹ thời gian
Tham mưu cho giám đốc quản lý các lĩnh vực sau:
- Công tác quản lý và giám sát kỹ thuật, chất lượng
- Công tác quản lý vật tư và thiết bị
- Công tác soát, xét, lập, trình duyệt thiết kế kỹ thuật
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc giao
Nhân viên kỹ thuật:
- Lập kế hoạch chi tiết cho việc triển khai các công việc sản xuất các sản phẩm
đã được duyệt, đảm bảo về chất lượng, tiến độ
- Chịu trách nhiệm về mặt kỹ thuật đối với các sản phẩm
f Kho bãi:
Trang 8- Có chức năng giao nhận, bảo quản và lưu trữ hàng hóa trong quá trình chờ vậnchuyển hoặc xếp hàng vận chuyển.
•Lái xe:
- Điều khiển phương tiện và vận chuyển hàng hóa
- Thực hiện đúng các quy định về an toàn giao thông, đảm bảo cho người, xe, hànghóa trên quãng đường vận chuyển, làm việc theo nguyên tắc “lái xe an toàn và tiết kiệm”
- Báo cáo mức nhiên liệu sử dụng hàng tháng cho công ty, mọi sự cố xảy ratrong quá trình lưu thông cho công ty trong thời gian sớm nhất
- Thực hiện các công việc khác khi có yêu cầu
•Thủ kho: Thường xuyên nắm bắt thông tin, kế hoạch sản xuất, giao nhận hànghóa kịp thời, đúng hạn để đảm bảo thuận lợi cho quá trình sản xuất kinh doanh củacông ty Thường xuyên kiểm tra kho, hàng hóa trong kho để nắm bắt được thông tincũng như chất lượng của sản phẩm hàng hóa
1.4 Cơ sở vật chất kĩ thuật của công ty TNHH Vận Tải Hải Tiến
1.4.1 Về lao động của công ty TNHH Vận Tải Hải Tiến
Trang 9Bảng 1.1: Tình hình lao động của công ty TNHH Vận Tải Hải Tiến
Chỉ tiêu
Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2014 so vớinăm 2013 Năm 2015 so vớinăm 2014
Sốngười(người)
Tỷ trọng(%)
Sốngười(người)
Tỷtrọng
%)
Sốngười(người)
Tỷtrọng(%)
Chênhlệch(+/-)
So sánh(%) Chênhlệch
(+/-)
So sánh(%)
I.Tổng lao động chia theo
0258,316,616,633,5100
03122412
0258,316,616,633,5100
03232515
02013,32013,353,4100
0000000
100100100100100100100
0011013
100100200150100125125
(Nguồn: Phòng tổng hợp công ty TNHH Vận Tải Hải Tiến)
Trang 10Nhận xét :
- Nhìn chung tổng số lao động năm 2014 so với năm 2013 không đổi
- Tổng số lao động năm 2015 so với 2014
•Tổng lao động chia theo giới tính có lao động nam không đổi và lao động nữtăng 150% tương ứng tăng 3 người
•Tổng số lao động chia theo trình độ có lao động trên đại học, đại học, côngnhân kĩ thuật không đổi, lao động hệ cao đẳng tăng 100% tương ứng tăng 1 người, hệtrung cấp tăng 50% tương ứng 1 người và lao động phổ thông tăng 25% tương ứngtăng 1 người
→ Tổng lao động tăng 25% tương ứng tăng 3 người
1.4.2.Tài sản cố định của Công ty TNHH Vận Tải Hải Tiến
Bảng 1.2: Tài sản cố định của Công ty TNHH Vận Tải Hải Tiến
tính đến ngày 31/12/2015
(%)
Trang 111.5.Một số kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Vận Tải Hải Tiến
Trang 12Bảng 1.3: Một số kết quả sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Vận Tải Hải Tiến
Năm 2014so với năm
2013
Năm 2015 so với năm
2014
Chênh lệch(+/-)
Sosánh(%)
Chênh lệch(+/-)
Sosánh(%)
1.Tổng doanh thu Đồng 863.268.843 7.007.731.811 67.510.359.746 6.144.462.968 811,7 60.502.627.935 963,32.Tổng chi phí Đồng 914.076.274 6.963.794.269 67.259.241.428 6.049.717.995 761,8 60.322.447.159 969,63.Tổng lợi nhuận Đồng -50.807.431 43.937.542 251.118.318 94.744.973 86,4 207.180.776 571,5
Trang 13Nhận xét:
•Năm 2014 so với năm 2013
- Tổng doanh thu năm 2014 so với năm 2013 tăng 711,7% tương ứng tăng6.144.462.968 đồng
- Tổng chi phí năm 2014 so với năm 2013 tăng 661,8% tương ứng tăng6.049.717.995 đồng
- Tồng lợi nhuận năm 2014 so với năm 2013 tăng 86,4% tương ứng tăng94.744.973 đồng
- Tổng số lao động năm 2014 so với năm 2013 không đổi
- Lương bình quân năm 2014 so với năm 2013 tăng 20% tương ứng 800.000đồng/người/tháng
•Năm 2015 so với năm 2014
- Tổng doanh thu năm 2015 so với năm 2014 tăng 863,3% tương ứng tăng60.502.627.935đồng
- Tổng chi phí năm 2015 so với năm 2014 tăng 869,6% tương ứng tăng60.322.447.159 đồng
- Tồng lợi nhuận năm 2015 so với năm 2014 tăng 471,5% tương ứng tăng207.180.776 đồng
- Tổng số lao động năm 2015 so với năm 2014 tăng 25% tương ứng tăng 3người
- Lương bình quân năm 2015 so với năm 2014 tăng 25% tương ứng 1.200.000đồng/người/tháng
Trang 14CHƯƠNG 2:
TÌM HIỂU MỘT SỐ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA
CÔNG TY TNHH VẬN TẢI HẢI TIẾN2.1.Lý thuyết về một số kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.1.1 Một số vấn đề về sản lượng và sản lượng vận tải
2.1.1.1 Khái niệm
Sản lượng vận tải là sản phẩm vận tải tạo ra trong một đơn vị thời gian nhấtđịnh Mà sản phẩm vận tải là sự dịch chuyển của khối lượng hàng hóa hoặc sốlượng hành khách trên một khoảng thời gian nhất định
2.1.1.2 Ý nghĩa
Sản lượng vận tải cho ta biết số lượng tăng (giảm) của các loại sản lượng vậntải, trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp phát huy các nhân tố tích cực có tác dụng tốtlàm tăng sản lượng vận tải và loại bỏ các tiêu cực làm giảm sản lượng vận tải củacác công ty
Giúp xây dựng kế hoạch, có biện pháp kịp thời tạo điều kiện lập kế hoạchsản xuất năm sau cao hơn năm trước
Sản lượng vận tải là cơ sở xây dựng kế hoạch khác
Sản lượng vận tải tăng (giảm) sẽ dẫn tới tình hình tài chính tốt (xấu) có ảnhhưởng hàng loạt các chỉ tiêu khác như chi phí, thu nhập của người lao động…
Sản lượng càng tăng thì thu nhập càng tăng và ngược lại Vì vậy nó còn gópphần mở rộng công ty sản xuất, tăng nguồn lao động, tăng năng suất lao động thúcđẩy sự phát triển của công ty nói riêng đất nước nói chung, làm giảm bớt tình trạngthất nghiệp làm ổn định và cải thiện cuộc sống của người lao đọng trong nghànhvận tải
2.1.1.3 Các loại sản lượng vận tải
Sản lượng vận tải tiềm năng là mức sản lượng tối ưu (không phải tối đa) mànền kinh tế đạt được ứng với tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên (chưa phải tỷ lệ thất nghiệpthấp nhất) và tỷ lệ lạm phát vừa phải, nền kinh tế chấp nhận được Hay nói cách
Trang 15khác là sản lượng mà nền kinh tế tạo ra khi các đầu vào được sử dụng đầy đủ (yếu
tố đầu vào bao gồm nhân lực, tài lực, khoa học kĩ thuật)
Sản lượng vận tải thực tế là sản lượng mà công ty đạt được trong một thờigian nhất định
Sản lượng hòa vốn là người sản xuất không thu được lãi, nhưng cũng không
bị lỗ Nói cách khác, đây là mức sản xuất nằm tại điểm hòa vốn của doanh nghiệp
Đơn vị tính:
+ Khối lượng hàng hóa vận chuyển (Tấn)
+ Khối lượng hàng hóa luân chuyển (Tấn/km hoặc Tấn/hải lý)
2.1.2.Một số vấn đề doanh thu và doanh thu vận tải
2.1.2.1.Khái niệm
Theo chuẩn mực kế toán số 14:”doanh thu và thu nhập khác” trong hệ thốngchuẩn mực kế toán Việt Nam Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanhnghiệp thu được trong kí kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất khác kinhdoanh thông thường của doanh nghiệp góp phần bao gồm phần làm phát triển vốnchủ sở hữu
Doanh thu là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sản phẩm, cung cấp dịch
vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp
Doanh thu = Giá bán x Sản lượng
TR = PxQ
Doanh thu vận tải là số tiền mà người sản xuất vận tải ( doanh nghiệp vận tải,
cá nhân ) thu được do bán sản phẩm vận tải của mình trong một khoảng thời giannhất định
Như vậy, doanh thu vận tải phụ thuộc vào sản lượng tiêu thụ và giá bán sảnphẩm đối với ngành vận tải, sản phẩm sản xuất luôn luôn được tiêu thụ, không cósản phẩm tồn kho
Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, khi sản lượng của doanh nghiệp tănglên, giá cước có thể không thay đổi, khi đó doanh thu tỷ lệ thuận với ∑P
Doanh thu vận tải = Sản lượng x Gía cước bình quân 1TKm
Trang 16D = ∑P x Giá cước bình quân 1TKm
Doanh thu thuần là khi tiêu thụ sản phẩm, người sản xuất kinh doanh phảinộp thuế VAT cho Nhà nước theo luật thuế VAT mà Nhà nước ban hành, phầndoanh thu còn lại sau khi trừ đi những khoản giảm giá, khâu trừ, chiết khấu (nếucó), nộp thuế tiêu thụ đặc biệt cho Nhà nước
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu – ( Các khoản giảm + Thuế tiêu thụ đặc biệt)
Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Là toàn bộ số tiền thu được dobán hàng hóa, dịch vụ khi đã trừ các khoản triết khấu, giảm giá, thu từ phần trợ giácủa Nhà nước khi thực hiện việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhànước Thời điểm để xác định doanh thu là khi người mua đã chấp nhận thanh toán,không phụ thuộc vào tiền đã được thu hay chưa
Đối với doanh nghiệp vận tải, hoạt động chính là vận chuyển hàng hóa vàhành khách do vậy doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính là doanh thuvận tải thu được
Doanh thu từ hoạt động vận tải hành khách:Là tổng số tiền thu được sau khi thựchiện dịch vụ phục vụ đi lại trong nước và ngoài nước của hành khách trên các phươngtiện vận chuyển đường bộ, đường sắt, đường thủy,đường ống,đường hàng không
Doanh thu từ vận tải hàng hóa là: Là số tiền thu được sau khi thực hiện dịch
vụ vận chuyển hàng hóa trong nước và ngoài nước cho bằng các phương tiện vậnchuyển đường bộ, đường sắt, đường thủy, đường ống, đường hàng không
Doanh thu từ các hoạt động khác: Một doanh nghiệp nói chung, doanhnghiệp vận tải nói riêng, ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh chính họ còn thamgia các hoạt động khác nữa và nó mang lại doanh thu tương ứng bao gồm: thu từhoạt động đầu tư ra ngoài doanh nghiệp, thu từ hoạt động mua bán tín phiếu, tráiphiếu, cố phiếu, thu từ cho thuê tài sản, thu từ hoạt động liên doanh, góp cổ phần,thu từ hoạt động liên kết, thu lãi tiền gửi, lãi tiền cho vay, các khoản thu tiền phạt,
nợ đã xóa nay thu hồi được, thu do hoàn nhập các khoản dự phòng đã trích nămtrước nhưng không sử dụng vào các khoản thu khác
2.1.2.2.Ý nghĩa:
Trang 17Doanh thu lớn hay nhỏ phản ánh quy mô của quá trình tái sản xuất trongdoanh nghiệp.
Doanh thu là cơ sở để bù đắp chi phí sản xuất đã tiêu hao trong sản xuất vàthực hiện nộp các khoản thuế cho Nhà nước
Doanh thu được thực hiện là kết thúc giai đoạn cuối cùng của quá trình luânchuyển vốn tạo điều kiện để thực hiện quá trình tái sản xuất tiếp theo
2.1.2.3.Phân loại:
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là số chênh lệch giữatổng doanh thu với các khoản giảm giá hàng bán, doanh thu của số hàng bán bị trảlại, chiết khấu thương mại và số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khấu hay thuế giátrị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp phải nộp
- Doanh thu tiêu thụ nội bộ: là số tiền thu được do bán hàng hóa, sản phẩm,cung cấp dịch vụ tiêu thụ nôi bộ giữa các đơn vị trực thuộc một công ty, tổng công ty
- Doanh thu hoạt động tài chính:Bao gồm các khoản doanh thu tiền lãi, tiềnbản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác đượccoi là thực hiện trong kì, không phân biệt các khoản doanh thu thực tế
2.2 Tìm hiểu chi tiết một số kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Vận Tải Hải Tiến
2.2.1.Tìm hiểu về sản lượng của Công ty TNHH Vận Tải Hải Tiến
2.2.1.1.Tìm hiểu chi tiết tổng sản lượng của Công ty TNHH Vận Tải Hải Tiến