1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng đặng phúc

76 163 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bởi vậy tổ chức công tác quản lý và hạch toán chính xác chi tiết vật liệu không những là điều kiện quan trọng để đảm bảo cho việc tính tổng sản phẩm đúng mà còn là biện pháp để phấn đấu

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

LỜI CẢM ƠN 4

LỜI MỞ ĐẦU 5

1.Tính cấp thiết của đề tài 5

2 Mục đích nghiên cứu 5

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

4.Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu 6

5 Kết cấu của khóa luận 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 7

1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, YÊU CẦU QUẢN LÝ VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU 7

1.1.1 Khái niệm: 7

1.1.2 Đặc điểm: 7

1.1.3 Yêu cầu quản lý: 7

1.1.4 Nhiệm vụ kế toán: 8

1.2 PHÂN LOẠI VÀ TÍNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU 8

1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu: 8

1.2.2 Tính giá nguyên vật liệu 10

1.2.2.1.Tính giá nhập kho 10

1.2.2.2 Tính giá nguyên vật liệu xuất kho: 11

1.3 KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU 14

1.3.1.Chứng từ sử dụng: .14

1.3.3 Phương pháp hạch toán chi tiết: 14

1.4 KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU 16

14.1 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên: 16

1.4.4 Kế toán dự phòng giảm nguyên vật liệu: 19

1.5 CÁC HÌNH THỨC GHI SỔ KẾ TOÁN 20

1.5.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung: 20

1.5.2 Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái 21

1.5.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 22

1.5.4 Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ 23

1.5.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính 24

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU Ở CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐẶNG PHÚC 26

2.1.GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐẶNG PHÚC 26 2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển công ty cổ phần xây dựng Đặng Phúc: 26

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh 27

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần xây dựng Đặng Phúc: .29

2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần xây dựng Đặng Phúc: 31

Trang 2

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU Ở CÔNG TY CỔ

PHẦN XÂY DỰNG ĐẶNG PHÚC 35

2.2.1 Chứng từ sổ sách sử dụng tại công ty cổ phần xây dựng Đặng Phúc: 35

2.2.2 Khái quát chung NVL tại Công ty Cổ phần xây dựng Đặng Phúc 35

2.2.3 Kế toán nhập nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây dựng Đặng Phúc: 37

a/ Tính giá nguyên vật liệu nhập kho: 37

2.2.4 Kế toán xuất nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần xây dựng Đặng Phúc 47

2.2.6 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần Xây Dựng Đặng Phúc 62

CHƯƠNG 3 67

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG ĐẶNG PHÚC 67

3.1 Nhận xét chung về công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ phần xây dựng Đặng Phúc 67

3.1.1 Ưu điểm: 67

3.1.2 Nhược điểm: 69

3.1.3 Phương hướng hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần Đặng Phúc: 69

3.2.1 Hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu 70

3.2.2 Hoàn thiện tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán 72

3.2.3 Hoàn thiện chứng từ và luân chuyển chứng từ 73

3.2.4 Hoàn thiện sổ kế toán chi tiết 74

3.2.5 Hoàn thiện sổ kế toán tổng hợp 75

3.2.6 Hoàn thiện báo cáo kế toán liên quan đến NVL 75

KẾT LUẬN 76

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập tại nhà trường cũng như thời gian học tập và nghiên cứu tại Công ty Cổ phần xây dựng Đặng Phúc Trong quá trình thực tập tôi đặc biệt chú ý đến hoạt động kế toán nguyên vật liệu của công ty còn nhiều bất cập, nên tôi chọn đề tài “ Hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần xây dựng Đặng Phúc ” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.

Tôi xin chân thành cảm ơn thầy cô Trường Cao đẳng Công nghệ Viettronics, khoa Kế toán Trường Cao đẳng Công nghệ Viettronics đã tận tình giảng dạy, trang bị cho tôi những kiến thức quý báu đồng thời tạo điều kiện cho tôi được thực tập và hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp của mình.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô Th.s Trương Thị Mai Thương

đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo tôi trong quá trình thực hiện đề tài.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ông Đặng Vũ Toàn – Giám đốc điều hành Công ty cổ Phần Xây dựng Đặng Phúc và tất cả các anh chị cán bộ nhân viên công ty đã tạo điều kiện quan tâm và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập và hoàn thiện khóa luân tốt nghiệp của mình.

Do giới hạn thời gian nghiên cứu cũng như lượng kiến thức, thông tin thu thập còn hạn chế nên bài khóa luận không tránh khỏi những thiếu xót trong quá trình nghiên cứu Rất mong được sự góp ý và đánh giá chân thành của các thầy, các cô, các anh chị trong công ty để bài khóa luận có giá trị về mặt lý luận và thực tiễn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hải Phòng, Ngày 25 tháng 05 năm 2014

Sinh viên

Nguyễn Thị Thúy Nga

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước, các doanh nghiệp Nhà nước ngày càng được nâng cao vai trò tự chủ của mình Những vấn đề cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường ngày càng khốc liệt và phức tạp, không chỉ đơn thuần là cạnh tranh về chất lượng mẫu mã sản phẩm mà còn cạnh tranh quyết liệt về giá cả nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ mới cung cấp cho thị trường với mức chi phí hợp lý để đạt được lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp.

Nguyên vật liệu là cơ sở tạo nên hình thái vật chất của sản phẩm Bởi vậy

tổ chức công tác quản lý và hạch toán chính xác chi tiết vật liệu không những là điều kiện quan trọng để đảm bảo cho việc tính tổng sản phẩm đúng mà còn là biện pháp để phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm ở một doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp đứng vững trong cạnh tranh.Muốn đạt được mục tiêu đề ra doanh nghiệp phải tổ chức tốt kế toán nguyên vật liệu trong quá trình luân chuyển nhằm tránh mọi sự lãng phí không cần thiết Từ đó giúp cho

sự xác định nhu cầu nguyên vật liệu dự trữ một cách hợp lý tránh ứ đọng vốn.

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý nguyên vật liệu nên

em đã chọn đề tài “Hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần xây dựng Đặng Phúc” làm khóa luận tốt nghiệp của mình.

2 Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu.

- Trên cơ sở đó phân tích công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần xây dựng Đặng Phúc.

- Từ đó đưa ra đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần xây dựng Đặng Phúc.

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Tập trung nghiên cứu tình hình kế toán nguyên vật liệu tại Công ty Cổ Phần Xây dựng Đặng Phúc.

Thu thập tài liệu, số liệu liên quan đến tình hình nguyên vật liệu của công

ty để phản ánh trung thực và chính xác

Trang 5

4.Đối tượng và Phương pháp nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại Công ty

5 Kết cấu của khóa luận

Khóa luận của em gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 2: Thực trạng về công tác kế toán nguyên vật liệu tại Công ty

Em xin chân thành cảm ơn bộ phận kế toán Công ty cổ phần xây dựng Đặng Phúc cùng giáo viên hướng dẫn Ths.Trương Thị Mai Thương đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo.

Trang 6

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG

DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, YÊU CẦU QUẢN LÝ VÀ NHIỆM VỤ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU

1.1.1 Khái niệm:

- Nguyên vật liệu là đối tượng lao động tham gia vào quá trình sản xuất là

cơ sở vật chất chủ yếu để cấu thành nên thực thể sản phẩm.

1.1.2 Đặc điểm:

Nguyên vật liệu:

- Tham gia vào 1 chu kỳ sản xuất -> thay đổi hình thái vật chất ban đầu để cấu thành nên thực thể sản phẩm.

- Giá trị: chuyển dịch toàn bộ 1 lần vào giá trị sản phẩm

- Nguyên vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu giá thành và rất

đa dạng về mặt chủng loại, quy cách

1.1.3 Yêu cầu quản lý:

 Khâu thu mua: Mỗi loại vật liệu có tính chất lý hóa khác nhau, công dụng khác nhau, mức độ và tỷ lệ tiêu hao khác nhau Do đó thu mua phải đủ số lượng, đúng chủng loại, phẩm chất tốt, giá cả hợp lý,chi phí hao hụt trong định mức Ngoài ra phải đặc biệt quan tâm đến chi phí thu mua nhằm hạ thấp chi phi vật liệu một cách tối đa.

 Khâu bảo quản: Để tránh mất mát, hư hỏng hao hụt, đảm bảo an toàn nguyên vật liệu phải tổ chức kho tàng, bến bãi, thực hiện chế đọ bảo quản tốt với từng loại nguyên vật liệu Nếu không thực hiện tốt các chế độ này sẽ ảnh hưởng đến tiến độ và chất lượng của các nguyên vật liệu.

 Khâu sử dụng: Cần phải tổ chưc tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình xuất dùngvà sử dụng vật liệu trong hoạt động sản xuất kinh doanh Cần sử dụng nguyên vật liệu hợp lý trên cơ sở định mức và dự toán chi Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc hạ thấp chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm, tăng thu nhập, tích lũy cho doanh nghiệp.

 Khâu dự trữ: Đòi hỏi doanh nghiệp phải xác định đinh mức dự trữ tối thiểu, tối đa để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh bình thường, không

Trang 7

bị ngưng trệ, gián đoạn do cung cấp không kịp thời hoặc ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều.

1.1.4 Nhiệm vụ kế toán:

Kế toán là công cụ quản lý kinh tế, vì thế để đáp ứng một khoa học, hợp

lý xuất phát từ đặc điểm của nguyên vật liệu, yêu cầu quản lý nguyên vật liệu, chức năng kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Tổ chức ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời số lượng, chất lượng và giá thành thực tế của nguyên vật liệu nhập kho.

- Tập hợp và phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời số lượng và giá trị nguyên vật liệu xuất kho, kiểm tra tình hình chấp hành các định mức tiêu hao nguyên vật liệu.

- Phân bổ hợp lý giá trị nguyên vật liệu sử dụng vào các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất - kinh doanh.

- Tính toán và phản ánh chính xác số lượng và giá trị nguyên vật liệu tồn kho, phát hiện kịp thời thiếu, thừa, ứ đọng, kém phẩm chất để doanh nghiệp có biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế đến mức tối đa thiệt hại có thể xảy ra.

1.2 PHÂN LOẠI VÀ TÍNH GIÁ NGUYÊN VẬT LIỆU

1.2.1 Phân loại nguyên vật liệu:

Tùy theo yêu cầu về quản lý nguyên vật liệu mà các doanh nghiệp thục hiện theo các cách khác nhau:

Phân loại theo vai trò, công dụng nguyên vật liệu đối với quá trình SXKD:

- Nguyên vật liệu chính: Nguyên liệu, vật liệu chính và bán thành phẩm

mua ngoài.

+ Nguyên liệu: sản phẩm chưa trải qua sự chế biến của con người.

+ Vật liệu chính: đã trải qua sự chế biến của con người

+ Bán thành phẩm: DN mua về để lắp ráp tạo sản phẩm hoàn chỉnh

Nguyên vật liệu chính là đối tượng lao động chủ yếu, là cơ sở sản xuất chủ yếu để cấu thành nên thực thể sản phẩm

- Vật liệu phụ: là đối tượng lao động có vai trò phụ đối với quá trình sản

xuất Vai trò có thể:

Trang 8

+ Làm tăng chất lượng nguyên liệu trước khi đưa vào sản xuất VD hóa chất làm sạch bông trước khi đưa vào sản xuất.

+ Làm tăng chất lượng sản phẩm: sơn chống gỉ, vạt ni bôi gỗ.

+ Phục vụ quá trình lao động, phục vụ quá trình vận hành MMTB

+ Cho những sản phẩm có giá trị sử dụng mới: thuốc nhuộm, hương liệu

- Nhiên liệu: là 1 loại vật liệu khi dùng cho ra nhiệt lượng Có thể:

+ Sử dụng trực tiếp cho quá trình công nghệ: Sấy khô

+ Sử dụng gián tiếp cho quá trình công nghệ: Chạy máy

- Phụ tùng thay thế: là loại vật tư được sử dụng cho hoạt động sửa chữa,

bảo dưỡng TSCĐ.

- Thiết bị và vật liệu XDCB: là các laoij thiết bị, vật liệu phục vụ cho

hoạt động xây lắp, XDCB.

- Vật liệu khác: là các loại vật liệu đặc chủng của từng loại doanh nghiệp

- Phế liệu: là vật liệu loại ra từ quá trình sản xuất đã mất toàn bộ hoặc

phần lớn giá trị ban đầu.

Phân loại theo nguồn hình thành:

- Nguyên vật liệu mua ngoài: là loại nguyên vật liệu doanh nghiệp không

tự sản xuất được mà do mua từ thị trường trong nước hoặc nhập khẩu

- Nguyên vật liệu tự chế biến, thuê gia công: là loại nguyên vật lieu doanh nghiệp tự tạo ra để phục vụ nhu cầu sản xuất của mình.

- Nguyên vật liệu hình thành từ nguồn khác: là nguyên vật liệu hình thành

từ nhận thưởng, nhận viện trợ của các tổ chức, cá nhân, phế liệu thu hồi từ thanh

lý TSCĐ…

Phân loại theo mục đích sử dụng

- Nguyên vật liệu sử dụng cho mục đích sản xuất: là nguyên vật liệu phục

vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm.

- Nguyên vật liệu sử dụng cho mục đích khác: như nguyên vật liệu dung cho sản xuất chung,cho bán hàng, cho quản lý doanh nghiệp, nguyên vật liệu đem góp vốn liên doanh, liên kết, nguyên vật liệu đem quyên tặng…

Trang 9

1.2.2 Tính giá nguyên vật liệu

Tính giá nguyên vật liệu là một công tác quan trọng trong việc tổ chức hạch toán nguyên vật liệu Tính giá thành nguyên vật liệu là công việc dùng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của nguyên vật liệu theo những quy tắc nhất định Hạch toán nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp, nguyên vật liệu được tính theo giá thực tế.

Nguyên tắc tính giá nguyên vật liệu: Áp dụng Điều 04 chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 về hàng tồn kho được ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ tài chính: “ Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được” Trong đó:

- Giá trị hàng tồn kho bao gồm: chi phí thu mua, chi phí chế biến và các chi phí lien quan trực tiếp khác phát sinh để được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện có.

- Giá trị thuần có thể thực hiện được: là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu thụ chúng Như vậy phù hợp với chuẩn mực kế toán hàng tồn kho trong công tác hạch toán nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp, nguyên vật liệu được tính theo giá thực tế.

1.2.2.1.Tính giá nhập kho

Tính giá nguyên vật liệu nhập kho tuân thủ theo nguyên tắc giá gốc Nguyên vật liệu nhập kho trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm rất nhiều nguồn nhập khác nhau Tùy theo nguồn nhập mà giá trị thực tế của NVL nhập kho được xác định khác nhau.

Đối với nguyên vật liệu mua ngoài:

+

Các khoản thuếkhông được hoàn lại

-Các khoản chiết khấu,Giảm giá (nếu có)

Trong đó giá mua ghi trên hóa đơn được xác định như sau:

Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng nội thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì giá trị nguyên vật liệu mua vào là giá trị thực tế chưa bao gồm thuế GTGT đầu vào

Trang 10

Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc đối tượng nội thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và cơ sơ kinh doanh không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì giá nguyên vật liệu mua vào là tổng giá thanh toán phải trả người bán(bao gồm cả thuế GTGT đầu vào)

Các khoản thuế không được hoàn lại như: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu…

Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến:

+

Chi phí thuê ngoài gia công chế biến

+

Chi phí vận chuyển, bốc xếp bảo quản (nếu có)

Đối với vật liệu tự chế:

Giá trị thực tế vật liệu

tự chế = Giá thành sản xuất vật liệu +

Chi phí vận chuyển, bốc xếp bảo quản (nếu có)

Đối với vật liệu được cấp:

Đối với vật liệu nhận góp vốn liên doanh:

Giá trị thực tế

vật liệu nhận góp vốn liên doanh

=

Giá vốn góp do hội đồng liên daonh đánh giá

+

Chi phí vận chuyển, bốc xếp bảo quản (nếu có)

Đối với vật liệu được biếu tặng, viện trợ:

Giá trị thực tế vật liệu được biếu tặng, viện trợ

=

Giá thị trường tại thời điểm nhận

+

Chi phí vận chuyển, bốc xếp bảo quản (nếu có)

Đối với vật liệu thu hồi từ sản xuất:

Giá trị thực tế phế liệu thu

Giá có thể sử dụng lại hoặc giá có thể bán

1.2.2.2 Tính giá nguyên vật liệu xuất kho:

Việc lựa chọn phương pháp tính giá trị thực tế nguyên vật liệu xuất kho phải căn cứ đặc điểm của từng doanh nghiệp về số lượng danh điểm, số lần nhập – xuất

Trang 11

nguyên vật liệu, trình độ kế toán, thủ kho, điều kiện kho tàng của doanh nghiệp, theo điều 13 chuẩn mực số 02 có 4 phương pháp tính giá xuất kho:

- Phương pháp thực tế dích danh

- Phương pháp bình quân gia quyền

- Phương pháp nhập trước – xuất trước

- Phương pháp nhập sau – xuất trước

Phương pháp thực tế đích danh:

Theo phương pháp này, vật tư xuất thuộc lô nào theo giá trị nào thì được tính giá theo đơn giá đó Phương pháp này thường được áp dụng cho các doanh nghiệp có

ít loại mặt hàng hoặc một mặt hàng ổn định được nhận diện

Ưu điểm: Xác định được chính xác giá vật tư xuất ra, làm cho chi phí hiện tại phù hợp với doanh thu hiện tại

Nhược điểm: Trong trường hợp doanh nghiệp có nhiều mặt hàng , nhập xuất thường xuyên thì khó theo dõi và kế toán chi tiết nguyên vật liệu phức tạp

Phương pháp bình quân gia quyền:

- Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ

Đơn giá bình quân

cả kỳ dự trữ

= Trị giá vật tư tồn

đầu kỳ +

Trị giá vật tư nhập trong kỳ

Số lượng vật tư tồn đầu kỳ +

Số lượng vật tư nhập trong kỳPhương pháp này phù hợp với các doanh nghiệp có nhiều danh điểm vật tư và

- Phương bình quân gia quyền liên hoàn (bình quân sau mỗi lần nhập):

Theo phương pháp này, sau mỗi lần nhập kế toán tính lại đơn giá bình quân sau

đó căn cứ vào đơn giá bình quân và số lượng vật liệu xuất để tính giá thành vật liệu xuất

Trang 12

Số lượng vật liệu tồn trước lần nhập n + Số lượng vật liệu nhập lần n

Phương pháp này nên áp dụng ở các doanh nghiệp có ít danh điểm vật tư và số lần nhập của mỗi loại không nhiều

Ưu điểm: Phương pháp này cho giá vật liệu xuất kho chính xác, phản ánh kịp thời sự biến động giá cả, công việc tính giá được tính toán đều đặn

Nhược điểm: Công việc tính toán nhiều và phức tạp, chỉ phù hợp với doanh nghiệp sử dụng kế toán máy

Phương pháp nhập trước xuất trước: ( FIRST IN FIRST OUT - FIFO)

- Là nguyên vật liệu xuất ra được tính theo giá có đầu tiên trong kho tương ứng với số lượng của nó, nếu không đủ thì lấy theo giá tiếp theo theo thứ tự từ trước đến sau

Giá thực tế của vật liệu

xuất kho =

Tổng giá thực tế của vật liệu từng lần xuất

Ưu điểm: Cho phép kế toán có thể tính giá nguyên vật liệu xuất kho kịp thời Phương pháp này cho ước tính hợp lý về giá nguyên vật liệu cuối kỳ

Nhược điểm: Các chi phí phát sinh hiện hành không phù hợp với doanh thu hiện hành Doanh thu hiện hành có được là do chi phí nguyên vật liệu nói riêng và hàng tồn kho nói chung từ kho trước Như vậy chi phí kinh doanh của doanh nghiệp không phản ứng kịp thời với giá cả nguyên vật liệu

Phương pháp nhập sau xuất trước: ( LAST IN FIRST OUT - LIFO )

- Là nguyên vật liệu xuất ra trước tính theo giá của lần nhập sau cùng trước khi xuất tương ứng với số lượng của nó và lần lượt tính ngược lên theo thời gian nhập

Giá thực tế của vật liệu

Tổng giá thực tế của vật liệu từng lần xuất

Ưu điểm: Đảm bảo nguyên tắc doanh thu hiện tại phù hợp với chi phí hiện tại Chi phí của doanh nghiệp phản ứng kịp thời với giá cả thị trường của nguyên vật liệu Làm cho thong tin thu nhập và chi phí của doanh nghiệp có lợi về thu nếu giá trị vật tư có xu thế giảm khi đó giá xuất sẽ lớn hơn, chi phí lớn làm cho lợi nhuận nhỏ và tránh được thuế

Trang 13

Nhược điểm: Phương pháp này làm cho thu nhập thuần của doanh nghiệp giảm trong kỳ lạm phát và giá trị vật liệu có thể bị đánh gia giảm trên bảng cân đối kế toán

so với giá trị thực cưa nó

1.3 KẾ TOÁN CHI TIẾT NGUYÊN VẬT LIỆU

1.3.1.Chứng từ sử dụng:

- Các chứng từ sử dụng trong hạch toán chi tiết gồm phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn, biên bản kiểm nghiệm vật tư, các chứng từ thể hiện các chi phí thu mua, thuế phải nộp cho vật liệu nhập, phiếu báo vật tư còn lại cuối tháng

1.3.3 Phương pháp hạch toán chi tiết:

a/ Phương pháp thẻ song song:

* Đặc điểm:

- Thủ kho hạch toán chi tiết theo chỉ tiêu số lượng trên thẻ kho, thẻ kho được

mở cho từng loại vật liệu có trong kho

- Kế toán: hạch toán chi tiết theo chỉ tiêu số lượng và giá trị trên thẻ chi tiết vật liệu, thẻ chi tiết được mở tương ứng với thẻ kho nghĩa là thẻ kho mở theo từng vật liệu thì thẻ chi tiết cũng mở theo từng loại vật liệu

- Có sự trùng lặp giữa thủ kho và kế toán trong việc hạch toán số lượng vật liệu

b/ Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển:

Là bước cải tiến phương pháp thẻ song song nhưng vẫn chưa khắc phục nhược điểm cơ bản của thẻ song song ( công việc dồn vào cuối tháng )

Trang 14

- Thủ kho: giống phương pháp trên

- Kế toán: sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán chi tiết theo chỉ tiêu

số lượng và giá trị việc ghi chép trên sổ đối chiếu luân chuyển được tiến hành 1 lần vào cuối tháng ( ghi theo số tổng cộng ) số lượng tồn của từng loại vật liệu trên sổ đối chiếu luân chuyển được đối chiếu với số lượng tồn trên thẻ kho

c/ Phương pháp sổ số dư:

Khắc phục nhược điểm của 2 phương pháp trên: tránh sự trùng lắp trong hạch toán của thủ kho và kế toán, tăng cường việc kiểm tra đối chiếu số liệu và tổng hợp số liệu trong kỳ tránh dồn vào cuối kỳ -> lập báo cáo kịp thời

- Thủ kho: vẫn dùng thẻ kho hạch toán chi tiết về số lượng từng loại vật liệu, định kỳ 3 hay 5 ngày, thủ kho phân loại chứng từ theo nhóm vật liệu và lập phiếu giao nhận chứng từ để bàn giao chứng từ cho kế toán Cuối tháng thủ kho căn cứ vào số lượng tồn trên thẻ kho để ghi vào sổ số dư do kế toán chuyển đến

- Kế toán: định kỳ 3 hay 5 ngày kế toán xuống kho kiểm tra việc ghi chép của thủ kho và ký vào phiếu giao nhận chứng tư và nhận chứng từ về phòng kế toán, kế toán sử dụng giá hạch toán để tính ra thành tiền các chứng từ và tổng hợp theo nhóm vật liệu để ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ

Căn cứ vào phiếu giao nhận chứng từ kế toán ghi vào bảng tổng hợp nhập xuất tồn vật liệu

Cuối tháng kế toán căn cứ vào giá hạch toán và số lượng vật liệu tồn trên sổ số

dư ( do thủ kho ghi ) để tính ra giá trị của vật liệu tồn trên sổ số dư và tổng hợp theo nhóm vật liệu trên sổ số dư, số liệu này được dùng để đối chiếu với số liệu trên bảng nhập xuất tồn

Trang 15

1.4 KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU

14.1 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên:

a/ Tài khoản sử dụng:

- Tài khoản 152 " Nguyên liệu, vật liệu ": phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của các loại nguyên vật liệu trong kho của doanh nghiệp

Trang 16

TK 152 " Nguyên liệu, vật liệu "

- Trị giá thực tế NVL xuất kho

- Trị giá NVL thiếu phát hiện trong kiểm kê

Doanh nghiệp có thể tổ chức các tài khoản cấp 2 của TK 152 để hạch toán theo nhóm nguyên vật liệu

- Tài khoản 151" Hàng mua đang đi đường ": phản ánh giá trị của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa doanh nghiệp mua nhưng chưa về nhập kho

TK 151 " Hàng mua đang đi đường "

Trị giá hàng mua đang đi đường,

chưa về nhập kho

SD: Trị giá hàng đã mua những

còn đang đi đường chưa về nhập kho

- Trị giá hàng đi đường đã nhập kho

- Các tài khoản khác có liên quan: TK 331, TK 141, 111, 112

Trang 17

b/Kế toán tình hình nhập xuất nguyên vật liệu:

1.4.2 Kế toán nguyên vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ

a/ Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 151,152 sử dụng chỉ phản ánh giá trị tồn

TK 151/152Kết chuyển trị giá hàng mua đang

đi đường, NVL, CCDC tồn kho cuối kỳ

SD: Trị giá của hàng tồn kho

- Kết chuyển trị giá hàng mua đang

đi đường, NVL, CCDC tồn kho đầu kỳ

- Tài khoản 611 " Mua hàng " phản ánh chi phí trong quá trình mua đồng thời xác định trị giá hàng xuất trong kỳ

Trang 18

TK 611

Số kết chuyển giá trị hàng tồn

kho đầu kỳ

Giá trị hàng mua vào trong kỳ

- Chiết khấu, giảm giá hàng mua, hàng mua trả lại cho người bán

- Kết chuyển giá trị hàng tồn kho cuối kỳ

- Giá trị hàng xuất kho trong kỳ

b/Kế toán tình hình nhập xuất nguyên vật liệu:

1.4.4 Kế toán dự phòng giảm nguyên vật liệu:

a/Khái niệm:

Trang 19

Việc ghi giảm giá trị của nguyên vật liệu do nguyên vật liệu bị hư hỏng, lỗi thời, giảm giá cho sát với giá thị trường gọi là việc lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu Điều này phù hợp với nguyên tắc tài sản không được phản ánh lớn hơn giá trị thực hiện ước tính từ việc bán hay sử dụng chúng.

Việc lập dự phòng giảm giá nguyên vật liệu nhằm bù đắp các khoản thiệt hại có thể xảy ra do trong quá trình tồn kho nguyên vật liệu bị giảm giá đồng thời cũng để phản ánh giá trị thực của tài sản này trong doanh nghiệp khi lập BCTC vào cuối niên độ kế toán

b/Phương pháp lập dự phòng:

Theo chuẩn mực kể toán Việt Nam: Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho là số chênh lệch giữa giá gốc hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng.

chính

x

Giá gốc hàng tồn kho theo sổ

kế toán

-Giá trị thuần

có thể thực hiện được của hàng tồn kho

c/Phương pháp kế toán:

1.5 CÁC HÌNH THỨC GHI SỔ KẾ TOÁN

1.5.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung:

Nguyên tắc, đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký chung: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật

ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản

kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.

Trang 20

Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại.

Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:

- Nhật ký - Sổ Cái;

- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

Trang 21

1.5.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: Căn cứ trực tiếp

để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:

+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ.

+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

- Chứng từ ghi sổ;

- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;

Trang 22

- Sổ Cái;

- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết.

1.5.4 Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ (NKCT)

Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ.

Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình

tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản).

Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép.

Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính.

Trang 23

Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau: Nhật ký chứng từ;

Bảng kê;

Sổ Cái;

Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết.

1.5.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính

Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính

Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm

kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

Trang 24

(Ng uồn tham khảo: Phần thứ tư, quyết định 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20 tháng 3

năm 2006)*

Trang 25

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU Ở

a/ Khái quát chung về công ty cổ phần xây dựng Đặng Phúc:

Công ty cổ phần xây dựng Đặng Phúc là công ty cổ phần

Được thành lập theo Giây chứng nhận đăng ký kinh doanh số 020300536 do Sở

kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 19 tháng 5 năm 2009

- Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng Đặng Phúc

- Tên tiếng anh: Dang Phuc construction joint stock company

- Điện thoại: 0313.856.311 - Fax: 0313.786438

- Số tài khoản giao dịch: 60585879 tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu Hải Phòng

- Vốn điều lệ ban đầu: 6.500.000.000

b/ Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần xây dựng Đặng Phúc

Hải Phòng là một trong những trung tâm kinh tế và đầu mối giao thông quan trọng đây là điều kiện rất thuận tiện trong phát triển kinh tế Thành phố đã

có nhiều chính sách khuyến khích đầu tư và phát triển kinh tế cũng như hỗ trợ

và tạo mọi thuận lợi cho các doanh nghiệp đầu tư phát triển Công ty Cổ phần xây dựng Đặng Phúc tiền thân là một tổ chức được thành lập từ năm 2001 trên nền tảng của các đội thi công xây lắp với các thế mạnh về xây lắp hạ tầng kỹ thuật như: xây dựng; san lấp mặt bằng,cấp thoát nước,thi công hệ thống đường

Trang 26

dây và trạm biến áp,lắp dựng nhà xưởng,lắp đặt hệ thống thông gió,hệ thống điều hoà không khí,chiếu sáng đô thị… Trải qua năm tháng,công ty là nhà thầu phụ cho các Cty có thế mạnh về xây dựng như Cty CPXD 203, Cty CPXD 204, Cty CPXD 234, Cty CPXNK & XD Bạch Đằng và Cty CPXD Bạch Đằng 9 thuộc Tổng cty Xây dựng Bạch Đằng; Cty CP XDCT Kiến Lương; Cty CP Xây Lắp Hải Long… đã thi công hàng loạt các công trình có tầm cỡ và thương hiệu trên hầu hết các tỉnh miền Bắc Năm 2009 là năm đánh dấu sự bắt đầu và phát triển của công ty.Công ty được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số

020300536 do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hải Phòng cấp ngày 19 tháng 5 năm 2009

Với các thành viên sáng lập là các kỹ sư có trình độ và kinh nghiệm cùng đội ngũ công nhân lành nghề có tâm huyết, chúng tôi đã đồng lòng nhất trí và kiến tạo nên

Công ty Cổ phần Xây dựng Đặng Phúc Công ty được thành lập với số lượng cổ

đông không nhỏ, cơ cấu các phòng ban gọn nhẹ, độc lập và chuyên nghiệp Toàn thể Ban giám đốc và cán bộ CNV công ty phối kết hợp chặt chẽ trong công việc, nêu cao tinh thần kỷ luật, tạo nên sức mạnh tập thể, cùng hăng hái thi đua sáng tạo trong lao động đóng góp không nhỏ vào sự thành công của nhiều công trình cũng như sự đổi mới của ngành Xây dựng

Trong những năm qua với nhiều giai đoạn khó khăn, thăng trầm, biến cố của ngành Xây dựng nói riêng và của nền kinh tế thị trường nói chung; toàn thể CBCNV công ty vẫn quyết tâm bền trí, bền lòng cùng nhau sát cánh, cùng nhau vượt qua mọi

trở ngại và không ngừng xây dựng để phát triển công ty Xây dựng một công ty “Đặng Phúc” mãi là niềm tự hào của tất cả cổ đông, của CBCNV công ty, của đối tác và của khách hàng với phương châm: ‘‘Cam kết một chất lượng bền vững’’.

2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh

a/ Đặc điểm hoạt động kinh doanh

Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 020300536 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hải Phòng cấp, công ty được phép kinh doanh các ngành nghề sau:

Trang 27

- Sản xuất các cấu kiện kim loại, thùng, bể chứa và nồi hơi

- Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại; các dịch vụ xử lý và gia công kim loại

- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao

- Sửa chữa máy móc, thiết bị

- Khai thác, xử lý và cung cấp nước

- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy

- Bán buôn sắt, thép

- Vận tải hàng hoá bằng đường bộ

…………

b/ Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Qua 2 năm hoạt động sản xuất kinh doanh 2013, 2014 Công ty Cổ phần xây dựng Đặng Phúc đã đạt được kết quả thông qua Bảng 1.1

Bảng 1.1 – Kết quả hoạt động kinh doanh 2 năm 2012, 2013

Đơn vị tính: triệu đồng

Vốn đầu tư của chủ sở hữu 8.800 9.225

Nhìn vào số liệu của các chỉ tiêu thể hiện trên Bảng 1.1 cho ta thấy:

- Doanh thu bán hàng năm 2013 tăng so với năm 2014 là 4.565 triệu đồng tương ứng với tăng 70%

- Từ kết quả tính toán được chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công

ty trong 2 năm gần đây có hiệu quả khá cao và Công ty đang tiếp tục mở rộng quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 28

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần xây dựng Đặng Phúc:

Sơ đồ số 1.1 – Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần xây dựng Đặng

Phúc

+ Hội đồng quản trị: Do các cổ đông góp vốn bầu ra, có quyền hạn và trách

nhiệm giám sát mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm cao nhất về mọi hoạt động

+ Giám đốc: Là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm về các hoạt động

sản xuất kinh doanh và trực tiếp điều hành những hoạt động của công ty

+ Phó Giám đốc sản xuất: Là người phụ trách về lĩnh vực sản xuất thay mặt

giám đốc điều hành sản xuất của công ty, bảo đảm cho quá trình sản xuất thực hiện theo đúng tiến độ, trực tiếp theo dõi các phòng ban sau: phòng kỹ thuật, phòng vật tư, các phân xưởng, các đội sản xuất…

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

PHÓ GIÁM ĐỐC SẢN XUẤT

PHÒNG

HÀNH

CHÍNH

PHÒNG TỔ CHỨC

PHÒNG VẬT TƯ

PHÒNG KỸ THUẬT

PHÒNG KẾ TOÁN

CÁC TỔ,ĐỘI SẢN XUẤT

HỘI ĐỒNG

QUẢN TRỊ

Trang 29

* Các phòng ban và tổ đội chuyên môn nghiệp vụ của công ty

+ Phòng kế toán: Tổ chức hạch toán kế toán, hoạt động tài chính của công ty,

thông qua việc tổng hợp và phân tích các số liệu tài chính để tham mưu cho Ban giám đốc công ty,và phân tích các hoạt động kinh tế của các tổ, các đội

+ Phòng tổ chức: Thực hiện việc tuyển dụng, đào tạo lao động, tổ chức sử

dụng người lao động đúng vị trí; theo dõi và thanh toán tiền lương và các khoản phụ cấp khác cho người lao động theo đúng chế độ và quy định, tổ chức khám bệnh định kỳ; theo dõi và kiểm tra các tổ bảo vệ do công ty thuê đơn vị bạn bảo vệ tài sản của công ty

+ Phòng vật tư: Kiểm tra chất lượng của vật tư, nguyên vật liệu, công cụ dụng

cụ xuất nhập kho; cung cấp vật tư, hàng hoá theo yêu cầu công việc của các tổ đội sản xuất và các phòng ban có liên quan

+ Phòng kỹ thuật: Phụ trách về mặt kỹ thuật sản xuất, quy trình công nghệ,

xây dựng các chỉ tiêu kỹ thuật, giám sát kỹ thuật ở các công trình, cũng như kỹ thuật

và chất lượng công việc ở các tổ đội sản xuất

+ Phòng hành chính: Phục vụ công tác văn phòng, lưu trữ công văn giấy tờ

của công ty, quản lý con dấu, tổ chức chăm sóc sức khoẻ của công nhân làm việc tại các công trường của công ty, cũng như tại xưởng làm việc

+ Các tổ, đội sản xuất: Thực hiện nhiệm vụ sản xuất và giao hàng đúng đơn

hàng của khách hàng, đáp ứng đúng tiêu chuẩn kỹ thuật…

Trang 30

2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần xây dựng Đặng Phúc:

Sơ đồ số 1.2-Bộ máy kế toán công ty Cổ phần xây dựng Đặng Phúc

Ghi chú:

Quan hệ chỉ đạo

Quan hệ đối chiếu

٭Chức năng của từng bộ phận:

+ Kế toán trưởng: Kiêm trưởng phòng kế toán, có nhiệm vụ chỉ đạo, tổ chức

kiểm tra công tác kế toán của Công ty, tham mưu giúp việc cho Giám đốc trong lĩnh vực tài chính kế toán; kiểm tra tình hình biến động của các loại tài sản; theo dõi các khoản thu nhập và thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước; chịu trách nhiệm trước Giám đốc, Nhà nước về tình hình tài chính của Công ty

+ Kế toán thuế, tiền lương: Có nhiệm vụ tổng hợp và lập các báo cáo kê khai

thuế hàng tháng, thu các bảng chấm công, bảng xác nhận công việc hoàn thành… để thanh toán các khoản lương cho người lao động cũng như các khoản trích theo lương như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn

+ Kế toán chi phí, vật tư, TSCĐ: Theo dõi các khoản chi phí của công ty, vật

tư, công cụ lao động và TSCĐ, thanh lý, nhượng bán, trích và phân bổ khấu hao TSCĐ, theo dõi các sản phẩm hoàn thành và lập thẻ tính giá thành sản phẩm

+ Thủ quỹ: Quản lý quỹ tiền mặt của công ty thực hiện thu chi bằng tiền mặt

trên cơ sở các chứng từ hợp lệ đã được kế toán trưởng và Giám đốc ký Hàng ngày phải khoá sổ và định kỳ đối chiếu với kế toán thanh toán để kịp thời phát hiện ra những sai sót

KẾ TOÁN TRƯỞNG

KẾ TOÁN

THUẾ, TIỀN

LƯƠNG

KẾ TOÁN CP,VẬT TƯ TSCĐ

THỦ QUỸ

KẾ TOÁN TGNH, THANH TOÁN

KẾ TOÁN CÔNG TRƯỜNG

Trang 31

+ Kế toán tiền gửi ngân hàng và thanh toán: Có nhiệm vụ giao dịch với ngân

hàng, theo dõi các thủ tục vay vốn, tính lãi vốn vay; theo dõi các khoản thanh toán như thanh toán với nhà cung cấp, thanh toán với người lao động…

+ Kế toán công trường: Thực hiện các khoản thu chi tại công trường theo

đúng nguyên tắc, thực hiện thanh toán với kế toán thanh toán và bàn giao các chứng từ

kế toán có liên quan đến nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh

b/ Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán

- Đặc điểm chung về tổ chức công tác kế toán

Công ty Cổ phần xây dựng Đặng Phúc áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính như mẫu biểu, cách lập, trình tự luân chuyển, kiểm tra và bảo quản các chứng từ kế toán,

hệ thống sổ kế toán, phương pháp và cách thức ghi sổ kế toán…

• Niên độ kế toán của công ty là: tháng, quý và năm, bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12 hàng năm

• Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

• Phương pháp tính thuế GTGT:

-Phương pháp khấu trừ với hai mức thuế suất 5% và 10%

• Phương pháp khấu hao: Theo phương pháp đường thẳng (Phương pháp tuyến tính)

- Công thức tính mức khấu hao TSCĐ là:

Trang 32

Hệ thống chứng từ kế toán của công ty được tổ chức khá đầy đủ về mặt chủng loại như lập, ký, luân chuyển và kiểm tra một cách khoa học và phù hợp với điều kiện thực tế của công ty, đáp ứng được nhu cầu quản lý cũng như tăng cường được khả năng thu thập và xử lý các thông tin kinh tế tài chính để lập báo cáo tài chính.

Các chứng từ kế toán là căn cứ để ghi sổ, hạch toán tại phòng kế toán

Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đến hoạt động của doanh nghiệp đều được lập chứng từ kế toán Các nghiệp vụ kế toán kết chuyển cuối kỳ cũng được thực hiện và được minh chứng trên các chứng từ kế toán Kế toán trưởng luôn kiểm tra, kiểm soát các chứng từ kế toán này để đảm bảo tính rõ ràng, trung thực, hợp pháp…

Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán công ty áp dụng bao gồm:

• Ngoài hệ thống chứng từ kế toán bắt buộc theo quy định của Bộ tài chính, công ty còn sử dụng một số chứng từ kế toán hướng dẫn một cách linh hoạt để phù hợp với tình hình thực tế của công ty

• Ngoài ra công ty còn lập thêm các biểu mẫu báo cáo khác mang tính chất nội

bộ như:

- Báo cáo tổng hợp tăng giảm TSCĐ, báo cáo chi tiết số dư 1381,141…

- Báo cáo tổng hợp tăng giảm nguồn vốn, báo cáo kiểm kê, báo cáo tình hình thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản

- Hệ thống sổ kế toán và hình thức kế toán

Hình thức sổ kế toán mà công ty Cổ phần xây dựng Đặng Phúc áp dụng hình thức Nhật ký chung

Hình thức nhật ký chung được sử dụng rộng rãi ở các doanh nghiệp, các đơn vị

sự nghiệp có quy mô lớn, đặc biệt là các doanh nghiệp sử dụng máy vi tinhsvaof trong công tác kế toán

Sử dụng nhật ký chung để ghi chép tất cả các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh theo thời gian và theo quan hệ đối ứng tài khoản,sau đó sử dụng số liệu ở sổ nhật

ký chung để ghi sổ cái các tài kho

Trang 33

Hệ thống tài khoản kế toán:

Để đáp ứng yêu cầu hạch toán của kế toán tài chính và kế toán quản trị, cũng như nhu cầu quản lý, ra quyết định kinh doanh, hệ thống tài khoản của công ty bao gồm các tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết

Công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp sửa đổi đã ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

- Báo cáo kế toán: Công ty tổ chức phân tích báo cáo kế toán theo đúng với

chế độ kế toán Doanh nghiệp theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ tài chính

+ Hàng tháng, lập các báo cáo kế toán như sau:

- Tờ khai thuế giá trị gia tăng

- Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá, dịch vụ bán ra

- Bảng kê hoá đơn chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào

- Bảng giải trình tờ khai thuế GTGT

+ Hàng quý và cuối năm, lập các báo cáo kế toán như sau:

- Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B 01-DN)

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B 02-DN)

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B 03-DN)

Trang 34

- Bản thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B 09-DN)

2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU Ở

- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết ( lưu ý: DN phát sinh sử dụng bao nhiêu TK thì

có bấy nhiêu sổ chi tiết )

2.2.2 Khái quát chung NVL tại Công ty Cổ phần xây dựng Đặng Phúc

a/ Đặc điểm, vai trò, phân loại nguyên vật liệu tại công ty:

Công ty cổ phần xây dựng Đặng Phúc là một công ty xây dựng vì vậy NVL tại

công ty chiếm một tỷ trọng rất lớn, mà ta đã biết một trong những điều kiện thiết yếu

để tiến hành sản xuất là đối tượng lao động NVL là đối tượng lao động đã được thể hiện dưới dạng vật hoá như: sắt, thép, si măng, vôi, cát, gạch … các loại vật liệu sử dụng trong quá trình thi công, chế biến, sản xuất… Khác với tư liệu lao động, NVL chỉ tham gia vào một chu kì sản xuất nhất định và khi tham gia vào quá trình sản xuất, dưới tác động của lao động chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái của sản phẩm

Tại công ty cổ phần xây dựng Đặng Phúc NVL không chỉ được mua mà còn được bán, đi vay mượn của công ty khác và cho vay, vì vậy cho nên NVL tại công ty rất đa dạng và phong phú cả về chủng loại và số lượng, mặt khác các kho và bến bãi để cất trữ và bảo quản NVL là rất quan trong nếu không NVL sẽ thất thoát, hỏng hóc không thể sử dụng được gây mất mát và lãng phí tiền của một cách đáng trách

Do hoạt động tại địa bàn khá rộng lớn thi công các công trình dải khắp mọi nơi cho nên NVL thường được mua sắm tại chỗ phục vụ cho công tác thi công điều mày giúp cho công ty giảm được chi phí vận chuyển và hao hụt trong khi vận chuyển, giảm thiểu hỏng hóc trong quá trình vận chuyển Tuy nhiên do điều kiện như vậy Công ty thiếu kho bãi để bảo quản và cất trữ NVL vì vậy chúng bị hỏng hóc và mất mát là điều khó tránh khỏi

Tuỳ theo đặc thù của NVL mà công ty phân loại chúng ra thành từng nhóm để tiện cho quá trình quản lý và công tác hạch toán VNL

Đối với NVL công ty căn cứ theo vai trò của chúng và phân loại như sau:

Trang 35

Nguyên vật liệu chính: Là những NVL trực tiếp cấu thành hình thái căn bản

của sản phẩm trong quá trình sản xuất

Nguyên vật liệu phụ: là những NVL tham gia vào quá trình hoàn thiện sản phẩm Nhiên liệu: Những loại dùng trợ giúp cho các hoạt động của công cụ dụng cụ

như: Xăng , Dầu, khí ga, bình oxy …

Phụ tùng thay thế: gồm các loại phụ tùng dùng trong trình sửa chữa máy

móc, công cụ

Thiết bị xây dựng cơ bản: Là những hoá chất chuyên dụng dùng trong thi

công và xây dựng các công trình kiên cố

Các loại vật liệu khác: Là các thiết bị đặc chủng của máy móc thi công dùng

trong quá trình sửa chữa thay thế không có trong nước huặc không phổ biến trên thị trường khó có thể mua được phải đặt nhà cung cấp

b/ Quản lý NVL tại Công ty cổ phần xây dựng Đặng Phúc:

Nhận thấy tầm quan trọng của NVL đối với quá trình sản xuất và kinh doanh nên Công ty rất chú trọng đến công tác bảo quản và cất trữ NVL Tại các kho của Công ty luôn có đầy đủ các trang thiết bị phục vụ công tác quản lý, bảo vệ NVL và các thủ tục xuất - nhập cũng được quản lý chặt chẽ và liên hoàn

Do điều kiện thi công các công trình ở xa nên Công ty thường thuê các kho bãi tại những nơi Công ty xây dựng và tại đó nhưng Công ty cũng tiến hành cử người trông coi và quản lý chúng, có bảo vệ thường trực canh dữ, trông coi, có người chịu trách nhiệm nhập xuất NVL

Tại đây mọi thủ tục tiến hành nhập và xuất kho cũng được thực hiện đầy đủ như tại kho của Công ty, thủ kho tại đây cũng thực hiện ghi thẻ kho, sổ số dư, bảng tổng hợp nhập xuất tồn và hàng tuần sẽ được chuển lên phòng vật tư tại công ty Kế toán và các phòng có liên quan theo dõi NVL chi tiết thông qua phòng vật tư

Trang 36

Danh mục nguyên vật liệu Cổ Phần Xây Dựng Đặng Phúc:

Xi MăngDầu Diezel

2.2.3 Kế toán nhập nguyên vật liệu tại Công ty cổ phần xây dựng Đặng Phúc:

a/ Tính giá nguyên vật liệu nhập kho:

Nguyên vật liệu nhập kho của Công ty chủ yếu là mua ngoài.

Giá thực tế nguyên vật liệu mua ngoài nhập kho của Công ty được tính theo công thức sau:

+

Các khoản thuếkhông được hoàn lại

-Các khoản chiết khấu,Giảm giá (nếu có)

Đối với vật liệu thuê ngoài gia công chế biến:

+

Chi phí thuê ngoài gia công chế biến

+

Chi phí vận chuyển, bốc xếp bảo quản (nếu có)

Đối với vật liệu tự chế:

Đối với vật liệu được cấp:

Trang 37

Đối với vật liệu nhận góp vốn liên doanh:

Giá trị thực tế

vật liệu nhận góp vốn liên doanh

=

Giá vốn góp do hội đồng liên daonh đánh giá

+

Chi phí vận chuyển, bốc xếp bảo quản (nếu có)

Đối với vật liệu được biếu tặng, viện trợ:

+

Chi phí vận chuyển, bốc xếp bảo quản (nếu có)

Đối với vật liệu thu hồi từ sản xuất:

Giá trị thực tế phế liệu thu

Giá có thể sử dụng lại hoặc giá có thể bánTheo hóa đơn số 00009928 Ngày 11 tháng 01 năm 2014 Công ty cổ phần xây dựng số 2 Thăng Long mua 3000kg xi măng của Công ty cổ phần xây dựng

số 7 với đơn giá 850/1kg (chưa có thuế VAT) đã bao gồm cả chi phí vận chuyển.

Giá thực tế nhập kho xi măng = 3000 x 850 = 25.500.000 (đồng)

b/ Thủ tục nhập kho NVL:

Phòng vật tư kỹ thuật của Công ty có nhiệm vụ căn cứ vào kế hoạch sản xuất và dự trữ nguyên vật liệu tiến hành điều tra, thăm dò thị trường và tìm kiếm nhà cung cấp và ký kết hợp đồng kinh tế

Chứng từ chủ yếu của Công ty về nhập kho gồm có: Hóa đơn GTGT, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Phiếu nhập kho

Ngày 8 tháng 1 năm 2014 Công ty CP Xây Dựng Đặng Phúc mua Thép theo hóa đơn

số 0024327, về nhập kho Quy trình nhập mua nguyên vật liệu cú cỏc chứng từ như sau

Trang 38

Biểu Số 01: Hoá đơn GTGT của NVL (Thép)

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Mẫu số: 01GTKT-L3 Liên 2: Giao cho khách hàng Ký hiệu:01TTN/14P

Ngày 08 tháng 01 năm 2014 Số:0024327

Đơn vị bán hàng:Công ty thép Thái Nguyên

Địa chỉ:Chi nhánh Cầu Giấy-HN Số tài khoản:

Họ tên người mua hàng:

Đơn vị mua hàng:Công ty Cổ phần Xây Dựng Đặng Phúc

Địa chỉ:Tầng 3 Tòa nhà 268D Trần Nguyên Hãn – Lê Chân -

Số tiên viết bằng chữ:Một trăm mười lăm triệu bảy trăm lăm tám nghìn năm trăm đồng

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị

Ngày đăng: 26/06/2016, 16:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song - Hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng đặng phúc
Sơ đồ k ế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song (Trang 13)
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: - Hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng đặng phúc
Hình th ức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: (Trang 20)
1.5.3. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ - Hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng đặng phúc
1.5.3. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Trang 21)
1.5.4. Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ - Hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng đặng phúc
1.5.4. Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ (Trang 22)
Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau: Nhật ký chứng từ; - Hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng đặng phúc
Hình th ức kế toán Nhật ký – Chứng từ gồm có các loại sổ kế toán sau: Nhật ký chứng từ; (Trang 23)
Sơ đồ số 1.1 – Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần xây dựng Đặng - Hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng đặng phúc
Sơ đồ s ố 1.1 – Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Cổ phần xây dựng Đặng (Trang 28)
Sơ đồ số 1.2-Bộ máy kế toán công ty  Cổ phần xây dựng Đặng Phúc - Hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng đặng phúc
Sơ đồ s ố 1.2-Bộ máy kế toán công ty Cổ phần xây dựng Đặng Phúc (Trang 30)
Hình thức thanh toán: Trả chậm - Hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng đặng phúc
Hình th ức thanh toán: Trả chậm (Trang 38)
Hình thức thanh toán: Trả chậm - Hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng đặng phúc
Hình th ức thanh toán: Trả chậm (Trang 41)
Hình thức thanh toán: Mua chậm - Hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng đặng phúc
Hình th ức thanh toán: Mua chậm (Trang 44)
Biểu Số 20: Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn vật liệu - Hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng đặng phúc
i ểu Số 20: Bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn vật liệu (Trang 58)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w