Cuối năm 2005, Công ty đã quyết định chuyển đổi loại hình Công ty nhằm đa Công ty phát triển theo một mô hình mới: Công ty cổ phần đầu t Sao Đỏ, Banlãnh đạo và toàn bộ nhân viên trong Cô
Trang 1Phần I Khái quát chung về Công ty Cổ phần Đầu t Sao Đỏ
1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Công ty TNHH Thơng mại Sao Đỏ là một doanh nghiệp trẻ, thành lập ngày13/3/2002, với số vốn ban đầu khiêm tốn, nhng Ban lãnh đạo và tập thể CBCNVCông ty giàu tâm huyết đã nhanh chóng bám sát thị trờng, triển khai nhiều phơng
án kinh doanh có hiệu quả, đem lại những thành quả ban đầu cho việc xây dựngCông ty lớn mạnh
Dự án Công ty nằm trong khu đô thị mới thuộc quận Dơng Kinh Hải Phòng
có vị trí địa lý thuận lợi nằm trên trục từ trung tâm thành phố tới khu du lịch bãibiển Đồ Sơn Đây là địa điểm thuận lợi để xây dựng các khu ở mới với tiêu chuẩn
ở cao cấp Tuy nhiên đối với Thị trờng Hải Phòng, tâm lý ngời dân phản ứng chậmhơn so với các thành phố lớn nh Hà Nội, TP Hồ Chí Minh do vậy mà việc thay đổitâm lý của ngời dân từ khu đô thị cũ, chật hẹp sang một nơi ở mới có chất lợng tốthơn cần phải có một thời gian dài Điều đó làm ảnh hởng đến tiến độ hoàn thành
dự án mà Thành phố giao cho
Cuối năm 2005, Công ty đã quyết định chuyển đổi loại hình Công ty nhằm
đa Công ty phát triển theo một mô hình mới: Công ty cổ phần đầu t Sao Đỏ, Banlãnh đạo và toàn bộ nhân viên trong Công ty cùng nhau tiến hành thiết lập, ápdụng hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000 cho mọihoạt động của công ty, với hớng đi này nhằm tạo ra một diện mạo mới cho Công
ty đa Công ty phát triển vững mạnh thêm một bớc, bắt kịp với tốc độ Hiện đại hoá
- Đô thị hoá của Thành phố
Sau 5 năm thành lập, doanh nghiệp đã phát triển nhanh chóng với quy môlớn Bộ máy điều hành Công ty đều đợc hình thành qua thi tuyển và chọn lọc dovậy bộ máy điều hành đến nay rất tinh gọn gồm 45 CBCNV trẻ, có trên 70% trình
độ đại học chính quy với các ngành nghề chuyên môn đáp ứng tốt các nghiệp vụtrong Công ty Bên cạnh đó, còn có thêm đội ngũ nhân công đợc đào tạo nghiệp vụlàm việc tại các chi nhánh của Công ty, các công ty thành viên đó là nguồn nhânlực qúy giá để Công ty ngày càng phát triển bền vững Công ty luôn đảm bảo tốt
về đời sống vật chất và tinh thần cho CBCNV, từ đó giúp họ an tâm công tác vàphát huy khả năng, gắn bó lâu dài cùng Công ty, xây dựng Công ty ngày càng lớnmạnh và bền vững
* Thông tin chung về Công ty:
Tên công ty: công ty cổ phần đầu t Sao Đỏ
Tên giao dịch: Sao do investment joint stock company
Đơn vị quản lý: Sở Kế hoạch và đầu t thành phố Hải phòng
Trang 2 Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc công ty: Trần Văn Thắng
Trụ sở chính: Km 1 + 400 đờng Phạm Văn Đồng, Anh Dũng, Dơng Kinh,Hải phòng
- Kinh doanh xăng dầu, chất đốt;
- Giao dịch, đầu t và kinh doanh bất động sản;
- Kinh doanh vận tải hàng hoá và hành khách đờng thuỷ, đờng bộ./
Các công ty thành viên:
1 Công ty TNHH 1 thành viên kinh doanh khai thác vật liệu xây dựng Sao Đỏ
- Địa chỉ: Km 1 + 800 đờng Phạm Văn Đồng, Anh Dũng, Dơng Kinh, HP
- Vốn điều lệ: 5.000.000.000,đ
Các công ty liên doanh, liên kết:
1 Công ty Cổ phần xây lắp Sao Việt
- Địa chỉ: Tầng 3 toà văn phòng Sao Đỏ, Km 1 + 400 đờng Phạm Văn Đồng,Anh Dũng, Dơng Kinh, HP
* Kết quả sản xuất kinh doanh qua một số năm:
1 Doanh thu 9.069.398.720 36.191.078.333 48.170.998.884
2 Vốn kinh doanh 26.800.000.000 26.800.000.000 26.800.000.000
Trang 33 Lợi nhuận trớc thuế 530.129.806 1.033.475.024 1.779.748.141
4 Lợi nhuận sau thuế 367.950.555 559.379.665 804.019.602
6 Các khoản nộp NSNN 16.744.890.841 11.681.182.130 36.958.379.305
( Nguồn số liệu: Phòng kế toán Công ty Cổ phần đầu t– Sao Đỏ)
2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý:
Để tăng cờng bộ máy quản lý có hiệu lực, đảm bảo quản lý chặt chẽ tất cảcác khâu trên các phơng diện, các sản phẩm, các công trình lớn, nhỏ của quátrình sản xuất kinh doanh, bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theo mô hìnhtrực tuyến tham mu và theo cơ cấu của công ty cổ phần
Sơ đồ 01: Tổ chức bộ máy quản lý Công ty cổ phần Đầu t Sao Đỏ
*Đặc thù của tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Đầu t Sao Đỏ nh sau:
Trang 4+ Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công
ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩmquyền của Đại hội đồng cổ đông
+ Chủ tịch hội đồng quản trị (Kiêm Tổng giám đốc): Điều hành và chịu tráchnhiệm về mọi hoạt động sản xuất và kinh doanh của Công ty theo pháp luật, theodiều lệ của Công ty và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị.+ Ban kiểm soát: Kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh và tài chính củaCông ty, của Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc trong quá trình hoàn thànhnhiệm vụ
+ Phó Tổng giám đốc: do HĐQT bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Tổnggiám đốc Công ty, tham gia quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinh doanhcủa Công ty về các lĩnh vực kinh doanh, nhân sự, tổ chức hệ thống quản lý chấtlợng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000
* Nhiệm vụ các phòng ban:
+ Phòng tổ chức hành chính: Đảm nhiệm công tác tổ chức bộ máy quản lý lao
động, theo dõi thi đua, công tác văn th, tiếp khách, trực tiếp điều hành các bộphận trực thuộc Công ty Ngoài ra phòng tổ chức còn làm công tác tuyển dụng
và hợp tác lao động
+ Phòng tài chính – kế toán: Có nhiệm vụ hạch toán tài chính cũng nh quá trìnhsản xuất kinh doanh của Công ty Tổ chức thực hiện việc ghi chép, xử lý, cungcấp số liệu về tình hình kinh tế tài chính, phân phối giám sát các nguồn vốn bằngtiền, bảo toàn và nâng cao hiệu quả của đồng vốn
+ Phòng đầu t và sản xuất: Xây dựng kế hoạch sản xuất, giá thành, kế hoạch củasản phẩm, ký kết hợp đồng sản xuất, quyết toán sản lợng, tham gia đề xuất vớiTổng giám đốc các quy chế quản lý kinh tế áp dụng nội bộ
Phụ trách vấn đề xây dựng và quản lý các quy trình sản xuất, điều hành mọi
ph-ơng tiện thiết bị của Công ty, nghiên cứu các ứng dụng công nghệ mới đa vàosản xuất Ngoài ra có nhiệm vụ cung cấp nguyên vật liệu cho quá trình sản xuất.+ Trung tâm giao dịch BĐS : xây dựng kế hoạch kinh doanh, định giá hàng hoá,
t vấn cho khách hàng, quản lý tình hình xây dựng và công nợ của khách hàng
Tóm lại, mỗi phòng ban trong công ty đều có chức năng, nhiệm vụ riêngnhng giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ dới sự điều hành của Ban Tổng giám
đốc và Hội đồng quản trị Công ty nhằm đạt lợi ích cao nhất cho Công ty
* Công ty TNHH 1 thành viên kinh doanh khai thác vật liệu xây dựng Sao Đỏ: làdoanh nghiệp do Công ty CP Đầu t Sao Đỏ sở hữu 100% vốn Lĩnh vực kinhdoanh chính là : xăng dầu, chất đốt, vật liệu xây dựng
3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán
Trang 5Do đặc điểm tổ chức sản xuất là xây dựng các công trình tại khu dự ánAnh Dũng sát cạnh trụ sở Công ty, do yêu cầu và trình độ quản lý, Công ty CP
Đầu t Sao Đỏ tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung Theo mô hìnhnày, Công ty tổ chức một phòng kế toán duy nhất làm nhiệm vụ hạch toán chitiết và hạch toán tổng hợp Phòng kế toán tổ chức mọi công việc kế toán, thựchiện đầy đủ và có chất lợng từ khâu xử lý các chứng từ, ghi sổ kế toán đến khâucuối lập báo cáo kế toán
Sơ đồ 02 : Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP Đầu t Sao Đỏ
Phòng tài chính – kế toán của Công ty có 5 ngời, đợc phân công cụ thể về chứcnăng, nhiệm vụ và quyền hạn, cụ thể:
+ Kế toán trởng: chịu trách nhiệm chung về thông tin do phòng Tài chính – kếtoán cung cấp, tổ chức công tác kế toán tại Công ty, tham mu cho Ban lãnh đạoCông ty về công tác quản lý tiền vốn, vật t, tài sản và các khoản có liên quan + Kế toán tổng hợp: kê khai thuế và các khoản đóng góp của Công ty với ngânsách Nhà nớc, kiểm tra, đối chiếu số liệu với các phần hành kế toán, tổng hợp sốliệu kế toán từ các phần hành để lập báo cáo tài chính và các báo cáo quản trịkhác theo yêu cầu của ban lãnh đạo
+ Kế toán thanh toán: theo dõi công nợ các hợp đồng mua bán nhà đất, thanhtoán cho các nhà cung cấp vật liệu và các khoản chi phí quản lý khác
+ Kế toán sản xuất: tập hợp chi phí vật liệu, nhân công, chi phí sản xuất chung
để tính giá thành từng công trình
+ Thủ quỹ: tiến hành thu, chi tại doanh nghiệp, cuối ngày lập báo cáo quĩ
Để phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, Công ty ápdụng hình thức kế toán “Nhật ký chung” và hạch toán hàng tồn kho theo phơngpháp kê khai thờng xuyên Công ty nộp thế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
Hệ thống tài khoản, chứng từ, sổ sách kế toán tại Công ty áp dụng theoQuyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trởng Bộ Tài chính
Kế toán
Thanh toán Sản xuất Kế toán
Thủ quĩ
Trang 6cho toàn khu đô thị là 15,8ha, với tổng số vốn đầu t ban đầu là 120 tỷ đồng, trong đó 40% dành cho nhà ở, còn lại là diện tích dành cho các công trình phúc lợi, các công trình cho thuê
Đặc thù khu nhà ở trong đô thị là những biệt thự vờn sang trọng và đa dạng tuỳ theo kiến trúc riêng của mỗi ngời, hiện nay công ty đã đầu t thành công khu tổ hợp 9 biệt thự kiểu VIP Có 3 hình thức giao dịch với khách hàng:
- Mua căn hộ cao cấp.
- Mua nhà chồng mộc
- Mua vị trí xây dựng theo thiết kế của mình.
Tại dự án đô thị Anh Dũng bao gồm có đầy đủ các dịch vụ nh công viên đa chức năng, vờn trẻ, khu trung tâm thơng mại, bể bơi, sân thể thao với tổ hợp hơn 200 biệt thự Công ty mở rộng nghành nghề thông qua việc thành lập công ty con chuyên kinh doanh trong lĩnh vực xăng dầu, khai thác vật liệu xây dựng.
Ngoài ra Công ty còn đầu t vào các Công ty liên doanh liên kết đa dạng hoá hoạt động kinh doanh gồm: Công ty Xây lắp Sao Việt – xây dựng công trình dân dụng, Công nghiệp Công ty Cổ phần Đầu t Nam Đình Vũ – xây dựng hạ tầng khu công nghiệp.
Phần II Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại
Công ty CP Đầu t Sao Đỏ
1 Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có, uỷ nhiệm chi
- Giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề nghị thanh toán
2 Qui trình luân chuyển chứng từ
Qui trình luân chuyển phiếu thu
Trách nhiệm
luân chuyển
Công việc
Ngờinộp tiền
Kế toánthanh toán Thủ quỹ
Kế toántrởng
TổngGiám đốc1/ Đề nghị nộp tiền
Trang 7Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Năm trăm triêu đồng chẵn ……….
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời lập phiếu Ngời nộp tiền Thủ quỹ
Ký, họ tên Ký, họ tên Ký, họ tên Ký, họ tên Ký, họ tên
Ngời nộp tiền (khách hàng, cán bộ công nhân viên ) đề nghị nộp tiền Kếtoán thanh toán kiểm tra nội dung nộp tiền, số tiền nộp theo hợp đồng ký vớikhách hàng sau đó lập phiếu thu Phiếu thu chuyển qua kế toán trởng kiểm tra,
ký và Tổng giám đốc ký duyệt, Thủ quỹ tiến hành thu tiền và nhập quỹ Phiếuthu sau khi đợc thủ quỹ và ngời nộp tiền ký sẽ chuyển cho kế toán thanh toán 01liên ghi sổ kế toán và lu trữ
Phiếu thu đợc lập thành 03 liên, đợc viết trên máy, chữ ký trên các liên làchữ ký gốc
+ Liên 1 : Lu quyển
Trang 8+ Liên 2 : Giao cho khách hàng
+ Liên 3 : Dùng để ghi sổ kế toán
- Qui trình luân chuyển phiếu chi
Trách nhiệm
luân chuyển
Công việc
Ngời nhậntiền
Kế toánthanh toán
Tổng Giám
đốc
Kế toántrởng Thủ quỹ1/ Đề nghị chi tiền
Thời hạn thanh toán:
Ngời đề nghị Phụ trách bộ phận Kế toán trởng Tổng Giám đốc
Biểu số 03: Phiếu chi
UBND Thành phố Hải Phòng
Công ty cổ phần đầu t Sao Đỏ
*******
Mẫu số 02 – TT QĐ số: 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính
Phiếu chi
1
4
89
7
Trang 9Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ): Một triệu sáu trăm ngàn đồng chẵn
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời lập phiếu Thủ quỹ Ngời nhận tiền
Ký, họ tên Ký, họ tên Ký, họ tên Ký, họ tên Ký, họ tên
Trang 10Ngời đề nghị chi tiền (Khách hàng, Cán bộ công nhân viên, đối tợng khác)lập giấy đề nghị tạm ứng hoặc giấy đề nghị thanh toán trình Tổng giám đốc kýduyệt số tiền tạm ứng hoặc thanh toán, chuyển qua kế toán trỏng kiểm tra nộidung tạm ứng hoặc thanh toán và ký Căn cứ vào giấy đề nghị tạm ứng hoặcthanh toán kế toán thanh toán lập phiếu chi theo nội dung và số tiền đợc duyệttrên đề nghị, trình kế toán trởng và Tổng giám đốc ký duyệt phiếu chi, sau đóchuyển cho thủ quỹ, thủ quỹ kiểm tra giấy giới thiệu và chứng minh nhân dâncủa ngời nhận tiền, ngời nhận tiền nhận đủ số tiền và ký nhận trên phiếu chibằng số và bằng chữ.
Phiếu chi do kế toán thanh toán lập, lập thành 02 liên, đợc viết trên máy, chữ
ký trên các liên là chữ ký gốc
+ Liên 1 : Lu quyển
+ Liên 2 : Dùng để ghi sổ kế toán
- Qui trình luân chuyển uỷ nhiệm chi
Trách nhiệm
luân chuyển
Công việc
Kháchhàng
Kế toánthanh toán
Kế toántrởng
TổngGiám
đốc
Ngânhàng1/ Đề nghị thanh toán
2/ Lập Uỷ nhiệm chi
3/ Ký ủy nhiệm chi
54
Trang 11Biếu số 04:
Chuyển khoản, chuyển tiền th, điện Lập ngày:10/12/07 Tên đơn vị trả tiền:Công ty cổ phần đầu t Sao Đỏ
Số tài khoản: 3410099
Tại Ngân hàng: ACB Tỉnh, TP: CN - HP
Tên đơn vị nhận tiền: Công ty CP kiểm toán & TV Tài chính kế toán ( AFC)
Số tài khoản: 0011000019290
Tại Ngân hàng: Sở GD Ngân hàng Ngoại Thơng Tỉnh, TP: Việt Nam
Số tiền bằng chữ: Bốn mơi chín triệu năm trăm ngàn đồng chẵn
Nội dung thanh toán: Phí kiểm toán báo cáo tài chính năm 2006
lu trữ
Phần do NH ghi Tài khoản nợ
Tài khoản có
Số tiền bằng số 49.500.000 đ
Trang 12- Qui trình luân chuyển giấy báo có
Trách nhiệm
luân chuyển
Công việc
Kế toánthanh toán
Kế toán ởng
tr-Tổng Giám
đốc1/ Nhận giấy báo có
Trần Kim Nguyệt, nộp tiền mua nhà 1121 1311 480.000.000 HĐ199/HĐMB bằng TGNH
Nhận đợc giấy báo có của Ngân hàng về khoản tiền Khách hàng thanh toán,
kế toán thanh toán lập phiếu kế toán trình Kế toán trởng và Tổng giám đốc kýduyệt, sau đó dùng để ghi sổ kế toán và lu trữ
3 Qui trình hạch toán phần hành vốn bằng tiền
Sơ đồ 03:
4
12
3
65
Bảng tổng hợp chi tiết
Chứng từ gốc
- HĐ GTGT
- Giấy đề nghị tạm ứng
- Giấy đề nghị thanh toán
- Phiếu thu, phiếu chi
- Uỷ nhiệm chi, giấy báo Có
Nhật ký chung
Sổ cái các TK 111,112,113 Bảng cân đối tài khoản Báo cáo kế toán
- Sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ.
Số chi tiết TK111, 112
Trang 13Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc (Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Có,
Uỷ nhiệm chi) Kế toán thanh toán vào sổ nhật ký chung, đồng thời vào sổ chitiết các tài khoản 111, 112, 113 Thủ quỹ vào sổ quỹ tiền mặt Cuối tháng, kếtoán tổng hợp lấy số liệu từ nhật ký chung để ghi vào sổ cái các tài khoản 111,
112, 113 đối chiếu với bảng tổng hợp chi tiết do kế toán thanh toán lập Sau khi
đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết
đợc dùng để lập Báo cáo tài chính
Trang 1408/12 PKT01 Nộp tiền mua nhà
HĐ199 /HĐMB 1121 131 480.000.000 480.000.00010/12 UNC Phí kiểm toán BCTC năm
(Ký, họ tên) Kế toán trởng (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu) Giám đốc
Trang 152 Qui tr×nh lu©n chuyÓn chøng tõ
Qui tr×nh lu©n chuyÓn phiÕu nhËp kho
Tr¸ch nhiÖm
lu©n chuyÓn
C«ng viÖc
Ngêigiaohµng
C¸n bécungøng
Phô tr¸chphßng Thñ kho
KÕ to¸nhµng tånkho1/ §Ò nghÞ nhËp kho
5
6
7
Trang 16BiÕu sè 08: PhiÕu nhËp kho
§¬n vÞ C«ng ty cæ phÇn ®Çu t Sao §á
*******
MÉu sè C21 – H Q§ sè: 15/2006/Q§-BTC Ngµy 20/3/2006 cña Bé Tµi chÝnh
PhiÕu nhËp kho
Ngµy 05 th¸ng 12 n¨m 2007 Sè : PC08
Nî : 152 : 12.382.632,®
Cã : 331
Hä tªn ngêi giao hµng: NguyÔn V¨n M¹nh
Theo H§GTGT sè 0053574 ngµy 04 th¸ng 12 n¨m 2007 cña C«ng ty TNHH S¬n êng
Tr-NhËp t¹i kho C«ng ty CP §Çu t Sao §á
Theo chøng tõ
Thùc nhËp
Trang 17Theo hợp đồng, ngời giao hàng đề nghị nhập hàng, cán bộ cung ứng kiểmtra quy cách, chất lợng hàng theo hợp đồng và lập biên bản kiểm nhận và phiếunhập kho, chuyển phụ trách phòng ký Thủ kho kiểm nhận hàng, nhập kho vàchuyển kế toán hàng tồn kho ghi sổ và lu trữ.
Trên phiếu nhập kho trách nhiệm ghi các chỉ tiêu đợc quy định nh sau:
+ Số lợng, chủng loại nhập theo yêu cầu do ngời lập phiếu nhập kho ghi(trên cơ sở chứng từ gốc)
+ Số lợng, chủng loại, quy cách thực nhập kho do thủ kho ghi
+ Chỉ tiêu giá trị của lợng hàng nhập kho do kế toán vật t ghi
Phiếu nhập kho đợc lập thành 03 liên để luân chuyển, trong đó:
Liên 1 : lu tại quyển
Liên 2 : luân chuyển, ngời nhập hàng giữ,
Liên 3 : thủ kho (kế toán) luân chuyển
- Qui trình luân chuyển phiếu xuất kho
Trách nhiệm luân chuyển
Công việc
Giámsátcôngtrình
Thủ ởng, kếtoán tr-ởng
tr-Bộ phậncungứng
Thủkho
Kế toánhàng tồnkho
Trang 18BiÓu sè 09: PhiÕu xuÊt kho
§¬n vÞ C«ng ty cæ phÇn ®Çu t Sao §á
*******
MÉu sè C21 – H Q§ sè: 15/2006/Q§-BTC Ngµy 20/3/2006 cña Bé Tµi chÝnh
PhiÕu xuÊt kho
Ngµy 06 th¸ng 12 n¨m 2007 Sè : 08
Nî : 621 : 12.382.632 ,®
Cã : 152
- Hä tªn ngêi nhËn hµng: NguyÔn TiÕn D
- Lý do xuÊt kho: Thi c«ng biÖt thù l« B74
- XuÊt t¹i kho: C«ng ty
Trang 19Theo tiến độ thi công, giám sát công trình đề nghị xuất vật t, Bộ phận cungứng căn cứ vào dự toán công trình lập phiếu xuất kho trình kế toán trởng, thủ trởng
đơn vị ký Thủ kho xuất vật t và chuyển kế toán hàng tồn kho ghi sổ và lu trữ,phiếu xuất kho đợc lập thành 02 liên: 01 liên ngời xuất hàng giữ, 01 liên ghi sổ kếtoán
Phiếu xuất kho là căn cứ để kế toán tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm,
định mức tiêu hao, giá vốn hàng tiêu thụ
Đơn giá xuất kho đợc tính theo phơng pháp nhập trớc xuất trớc
3 Qui trình hạch toán kế toán hàng tồn kho
- Các chứng từ gốc khác (Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, biên bản kiểm
nhận, biên bản kiêm kê, c ớc vận chuyển bốc dỡ, )
Nhật ký chung
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo kế toán
Quan hệ đối chiếuGhi cuối
Trang 2015/12 PC20 Mua m¸y in phßng KT 153 111 6.000.000 6.000.000
Céng Ph¸t sinh 148.763.000.000 148.763.000.000
Ngµy 31 th¸ng 12 n¨m 2007
Ngêi lËp biÓu KÕ to¸n trëng
BiÕu sè 11-A: Sæ c¸i tµi kho¶n 152
Trang 21Biếu số 11-B: Sổ cái tài khoản 153
(Ký, họ tên) Kế toán trởng (Ký, họ tên) (Ký, đóng dấu) Giám đốc
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc (Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho),
kế toán hàng tồn kho vào sổ nhật ký chung, và vào sổ chi tiết vật t Cuối tháng,
kế toán tổng hợp lấy số liệu từ nhật ký chung vào sổ cái các tài khoản 152, 153,
đối chiếu với bảng tổng hợp chi tiết vật t Cuối năm, số liệu ghi trên sổ cái vàbảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để lập Báo cáo tài chính
III Kế toán Tài sản cố định
1 Chứng từ sử dụng
Chứng từ Tài sản cố định là căn cứ để hạch toán tình hình tăng, giảm tài sản
cố định tại đơn vị Các loại chứng từ:
- Biên bản giao nhận TSCĐ: đợc sử dụng trong trờng hợp giao nhận TSCĐ tăng
do mua ngoài, nhận vốn góp, xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao
- Biên bản thanh lý TSCĐ: dùng để ghi chép các nghiệp vụ thanh lý TSCĐ kểcả trờng hợp nhợng bán
- Biên giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành: theo dõi khối lợng sửa chữalớn hoàn thành ( kể cả nâng cấp TSCĐ )
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ: theo dõi việc đánh giá lại TSCĐ
2 Qui trình luân chuyển chứng từ
Trách nhiệmCông việc luân chuyển Chủ sở hữuTài sản CĐ giao nhậnHội đồng Kế toánTSCĐ1/ Quyết định tăng, giảm TSCĐ
1
42
3
Trang 222/ Giao nhận & lập biên bản
3/ Lập, huỷ thẻ TSCĐ, ghi sổ chi tiết,
ghi sổ tổng hợp
4/ Bảo quản và lu trữ
Khi giao nhận tài sản, căn cứ vào quyết định tăng, giảm tài sản cố địnhhoặc hợp đồng mua bán tài sản, kế toán tài sản cố định hoặc nhân viên phòng tổchức hàng chính lập biên bản giao nhận tài sản cố định
Căn cứ biên bản giao nhận, kế toán tài sản cố định lập thẻ tài sản cố định
và ghi sổ Thẻ tài sản cố định đợc mở riêng cho từng tài sản số định, theo dõi từkhi tăng tài sản cố định (mua mới, đánh giá tăng, xây dựng hoàn thành ) cho đếnkhi giảm tài sản cố định (Cho biếu, thanh lý, góp vốn)
Cuối quý, kế toán tài sản cố định lập bảng chi tiết khấu hao tài sản cố
định, từ đó lập bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định cho từng bộ phận sử dụng
Căn cứ bảng phân bổ khấu hao lập phiếu kế toán trình kế toán trởng vàTổng giám đốc ký duyệt
Trang 23Biếu số 12: Hoá đơn GTGT
Hoá đơn Giá trị gia tăng
Liên 2 : Giao khách hàng
Ngày 31 tháng 05 năm 2007
Mẫu số: 01 GTKT-3LL
BM/2007B0071611
Số tiền viết bằng chữ: Ba tỷ hai trăm bảy mơi triệu bảy trăm mờihai ngàn bảy trăm mời bốn đồng
Trang 24Biểu số 13: Biên bản giao nhận TSCĐ
cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*****
Biên bản giao nhận TSCĐ
Số: /GNTS-QV-SĐ
Căn cứ Hợp đồng số 05/HĐMB ký giữa Công ty Cổ phần Quân Vong và Công
ty Cổ phần Đầu t Sao đỏ về việc mua bán xe ôtô 5 chỗ ngồi.
Căn cứ Hoá đơn GTGT số 0071611 ngày 31/05/2007 của Công ty Cổ phần Quân Vơng.
Hôm nay, ngày 01 tháng 6 năm 2007, chúng tôi gồm:
Đại diện bên giao: Công ty Cổ phần Quân Vơng
- Ông: Trần Hữu Long Chức vụ: Giám đốc
Đại diện bên nhận: Công ty Cổ phần Đầu t Sao Đỏ
Năm
đa vào sử dụng
Nguyên giá TSCĐ Hao mòn TSCĐ
Giá mua(giá
thành sx)
Cớc phí vc
CP chạy thử
Nguyên giá
TSCĐ
Tỉ lệ hao mòn
%
Số hao mòn đã
trích
T liệu kt kèm theo
Trang 25Biên bản đợc lập thành 02 bản có giá trị nh nhau, mỗi bên giữ 01 bản.
Sao do investment joint stock company
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Thẻ tài sản cố định BMKT 04-02
Số 04 Mã hiệu quản lý P04 ngày 01 tháng 06 năm 2007 lập thẻ
Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ số 05 ngày 01 tháng 6 năm 2007……… Tên TSCĐ: Xe ô tô con 5 chỗ ngồi
Ký mã hiệu: LEXUS LS460L Quy cách (cấp hạng TSCĐ):
Số hiệu TSCĐ: SK JTHGL 46F 87 500 6536; SM: 1UR 0030405; màu đỏ
Nuớc sản xuất (xây dựng) Nhật bản Năm sản xuất 2006
Bộ phận quản lý, sử dụng Năm đa vào sử dụng: 2007
Công suất (diện tích) thiết kế: Model 2007 mới 100%, trọng tải : 2,486 tấn
Diễn giải Nguyên giá Năm Giá trị hao
mòn
Cộng dồn
BM/2007B 31/5/2007 Mua mới xe ô 2.973.375.195 08 Bảng trích
Stt Tên, quy cách dụng cụ, phụ tùng Đơn vị tính Số lợng Giá trị
Ghi giảm TSCĐ chứng từ số ngày tháng năm
Trang 26Biểu số 14 –B: Bảng khấu hao tài sản cố định