1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC kế TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NAKASHIMA VIỆT NAM

129 198 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 2,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để quản lý được tốt nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa, tránh lãng phí các khoảnchi phí bỏ ra không cần thiết, xác định chính xác kết quả kinh doanh thì kế toánvới tư cách là

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

-ISO 9001 : 2008

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGÀNH: KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

Sinh viên : Ngô Minh Hường

Giảng viên hướng dẫn : T.S Nghiêm Thị Thà

HẢI PHÒNG - 2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

-HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI

CÔNG TY TNHH NAKASHIMA VIỆT NAM

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY

NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Sinh viên : Ngô Minh Hường

Giảng viên hướng dẫn: T.S Nghiêm Thị Thà

HẢI PHÒNG – 2011

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

-NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP

Sinh viên: Ngô Minh Hường Mã SV: 110386

Tên đề tài: Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết

quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nakashima Việt Nam

Trang 4

- Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí vá xác định kết quả kinhdoanh tại Công ty TNHH Nakashima Việt Nam: tìm hiểu sâu hơn, chi tiếthơn công tác kế toán tại công ty.

- Đưa ra một số ý kiến hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí vàxác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nakashima Việt Nam: rút ranhững ưu điểm, nhược điểm của công ty từ đó đưa ra kiến nghị để giúp khắcphục các nhược điểm đó

2 Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán

- Các chứng từ, tài liệu, sổ sách kế toán liên quan đến doanh thu, chi phí

và xác định kết quả kinh doanh

- Số liệu được lấy trong tháng 12 năm 2010

3 Địa điểm thực tập tốt nghiệp

- Thực tập tại Công ty TNHH Nakashima Việt Nam, lô CN2.2B KhuCông Nghiệp Đình Vũ, phường Đông Hải, quận Hải An, Hải Phòng

Trang 5

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Người hướng dẫn thứ nhất:

Họ và tên: Nghiêm Thị Thà………

Học hàm, học vị: Tiến sĩ………

Cơ quan công tác: Học viện Tài Chính………

Nội dung hướng dẫn: Khóa luận tốt nghiệp………

Người hướng dẫn thứ hai: Họ và tên:

Học hàm, học vị:

Cơ quan công tác:

Nội dung hướng dẫn:

Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 09 tháng 04 năm 2011

Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 26 tháng 06 năm 2011

Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN

Hải Phòng, ngày tháng năm 2011

Hiệu trưởng

GS.TS.NGƯT Trần Hữu Nghị

Trang 6

PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

1 Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp:

- Cầu thị, nghiêm túc chấp hành theo kế hoạch làm đề tài

- Tiếp thu được các ý kiến cơ bản của giáo viên hướng dẫn

………

………

2 Đánh giá chất lượng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…):

- Hệ thống hóa được các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu, chiphí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

- Mô tả được quy trình kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Số liệu minh họa hợp lý

- Đã đề xuất được một số ý kiến để giải quyết các vấn đề kế toán thực tếtại công ty

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT .12

1.1 Các khái niệm cơ bản: 12

1.1.1 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm: 12

1.1.2 Khái niệm về doanh thu: 13

1.1.2.1 Doanh thu: 13

1.1.2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu: 16

1.1.3 Khái niệm về chi phí: 20

1.1.4 Khái niệm về kết quả hoạt động kinh doanh: 22

1.2 Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh: 23

1.3 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh: 23

1.3.1 Kế toán Doanh thu: 23

1.3.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng: 23

1.3.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ: 25

1.3.1.3 Kế toán thuế xuất khẩu, thuế TTĐB: 26

1.3.2 Kế toán chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh: 27

1.3.2.1 Giá vốn hàng bán: 27

1.3.2.2 Chi phí bán hàng: 29

1.3.2.3 Chi phí quản lý doanh nghiệp: 31

1.3.3 Kế toán các khoản doanh thu và chi phí từ hoạt động tài chính: 32

1.3.3.1 Doanh thu hoạt động tài chính: 32

1.3.3.2 Chi phí tài chính: 33

1.3.4 Kế toán các khoản thu nhập và chi phí từ hoạt động khác: 35

1.3.4.1 Thu nhập khác: 35

1.3.4.2 Chi phí khác: 35

1.3.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh: 38

1.3.5.1 Kế toán Chi phí thuế TNDN: 38

1.3.5.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh: 39

1.4 Hệ thống sổ và quy trình luân chuyển chứng từ: 40

1.4.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung: 41

Trang 8

1.4.2 Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ cái: 42

1.4.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: 43

1.4.4 Hình thức kế toán Nhật ký- Chứng từ: 44

1.4.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính: 45

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NAKASHIMA VIỆT NAM 46

2.1 Tổng quan về công ty TNHH Nakashima Việt Nam: 46

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Nakashima Việt Nam: 46

2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý và hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Nakashima Việt Nam: 48

2.1.3 Một số kết quả kinh doanh đạt được và định hướng của Công ty TNHH Nakashima Việt Nam: 53

2.2 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Nakashima Việt Nam: 54

2.2.1 Kế toán doanh thu: 54

2.2.1.1 Doanh thu bán hàng: 54

2.2.1.2 Các khoản giảm trừ doanh thu: 70

2.2.1.3 Thuế xuất khẩu: 71

2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán: 71

2.2.3 Kế toán chi phí bán hàng: 79

2.2.4 Chi phí Quản lý doanh nghiệp: 85

2.2.4.1 Tính lương phải trả và các khoản trích BHXH, BHYT cho nhân viên quản lý: 86

2.2.4.2 Chi phí văn phòng phẩm: 89

2.2.4.3 Chi phí đồ dùng văn phòng: 90

2.2.4.4 Trích khấu hao TSCĐ bộ phận quản lý: 91

2.2.4.5 Chi phí dịch vụ mua ngoài: 93

2.2.5 Chi phí Tài chính và Doanh thu Tài chính: 100

2.2.5.1 Chi phí tài chính: 100

2.2.5.2 Doanh thu tài chính: 104

Trang 9

2.2.6 Chi phí khác và thu nhập khác: 108

2.2.6.1 Chi phí khác: 108

2.2.6.2 Thu nhập khác: 112

2.2.7 Xác định kết quả kinh doanh: 116

CHƯƠNG III: MỘT SỐ Ý KIẾN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH NAKASHIMA VIỆT NAM 129

3.1 Đánh giá thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Nakashima Việt Nam: 129

3.1.1 Các kết quả đạt được: 129

3.1.1.1 Việc sử dụng hệ thống chứng từ: 129

3.1.1.2 Việc sử dụng hệ thống tài khoản: 129

3.1.1.3 Việc sử dụng hệ thống sổ sách kế toán: 130

3.1.1.4 Việc thực hiện quy trình luân chuyển chứng từ: 130

3.1.2 Các tồn tại trong công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Nakashima Việt Nam: 130

3.1.2.1 Việc sử dụng hệ thống tài khoản: 131

3.1.2.2 Việc sử dụng hệ thống sổ sách kế toán: 131

3.1.2.3 Hạn chế về thị trường tiêu thụ: 131

3.2 Các kiến nghị để hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Nakashima Việt Nam: 132

3.2.1 Đưa ra các mức chiết khấu phù hợp: 132

3.2.2 Phân bổ chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp cho từng mặt hàng tiêu thụ đế xác định kết quả kinh doanh cho từng mặt hàng: 132

3.2.3 Mở rộng thị trường tiêu thụ: 136 KẾT LUẬN

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

Ngày nay, khi nền kinh tế thế giới đang trên đà phát triển với trình độ ngàycàng cao thì nền kinh tế Việt Nam cũng đang dần phát triển theo xu hướng hộinhập với nền kinh tế khu vực và quốc tế Hoạt động kinh doanh của các doanhnghiệp ngày càng đa dạng, phong phú làm xuất hiện sự cạnh tranh gay gắt trongthị trường cũng như giữa các doanh nghiệp Để có thể vượt qua được sự chọnlọc của thị trường, sự cạnh tranh quyết liệt đó, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phảinăng động sáng tạo, giải quyết các vấn đề về sản xuất kinh doanh sao cho vữngchắc và có lợi nhất

Trong nền kinh tế tập trung, khi mà ba vấn đề trung tâm: “Sản xuất cái gì?Bằng cách nào? Cho ai?” đều do Nhà nước quyết định thì công tác tiêu thụ hànghóa và xác định kết quả kinh doanh chỉ là việc tổ chức bán sán phẩm, hàng hóasản xuất ra theo kế hoạch và giá cả được ấn định từ trước Trong nền kinh tế thịtrường, các doanh nghiệp phải tự mình quyết định “Ba vấn đề trung tâm” thì vấn

đề này trở nên vô cùng quan trọng vì nếu doanh nghiệp nào tổ chức tốt nghiệp

vụ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phí đã bỏ ra

và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ có điều kiện tồn tại và phát triển.Ngược lại, doanh nghiệp nào không tiêu thụ được hàng hóa của mình, khôngquản lý tốt các chi phí bỏ ra, xác định không chính xác kết quả bán hàng sẽ dẫnđến tình trạng “lãi giả, lỗ thật”, thì sớm muộn cũng đi đến chỗ phá sản Thực tế,nền kinh tế thị trường đã và đang cho thấy rõ điều đó

Để quản lý được tốt nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa, tránh lãng phí các khoảnchi phí bỏ ra không cần thiết, xác định chính xác kết quả kinh doanh thì kế toánvới tư cách là một công cụ quản lý kinh tế cũng phải được thay đổi và hoànthiện hơn sao cho phù hợp với từng doanh nghiệp cũng như nền kinh tế mới

Trang 11

Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tậptại Công ty TNHH Nakashima Việt Nam, được sự hướng dẫn tận tình, chu đáocủa giảng viên hướng dẫn Tiến sĩ Nghiêm Thị Thà cùng với sự giúp đỡ của cáccán bộ trong phòng Kế toán công ty, em đã hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp của

mình với đề tài: “Hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Nakashima Việt Nam”.

Do thời gian thực tập không nhiều nên chuyên đề này không tránh khỏinhững thiếu sót và khiếm khuyết Kính mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp ýkiến của các thầy cô giáo và các bạn để chuyên đề được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 12

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG

DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1 Các khái niệm cơ bản:

1.1.1 Khái niệm về tiêu thụ sản phẩm:

Sản phẩm là thành phẩm đã được chế tạo xong ở giai đoạn chế biến cuốicùng của quy trình công nghệ trong doanh nghiệp sản xuất, được kiểm nghiệmđủ tiêu chuẩn kỹ thuật quy định và đã nhập kho trong doanh nghiệp

Ngày nay, không một doanh nghiệp nào bắt tay vào kinh doanh lại khôngmuốn gắn kinh doanh của mình với thị trường, chỉ có như vậy doanh nghiệp mới

hy vọng tồn tại và phát triển được Trên thị trường đó, sản phẩm của doanhnghiệp tạo ra chỉ có thể trở thành hàng hóa lưu thông được là do hoạt động tiêuthụ sản phẩm của chính doanh nghiệp quyết định Vậy, tiêu thụ sản phẩm là gì?Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh,

là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tiêu thụ sản phẩm

là thực hiện mục đích của sản xuất hàng hóa, là đưa sản phẩm từ nơi sản xuất tớinơi tiêu dùng Nó là khâu lưu thông hàng hóa, là cầu nối trung gian giữa mộtbên là sản xuất và phân phối với một bên là tiêu dùng

Trong nền kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp phải tự mình quyết định ba vấn

đề quan trọng của sản xuất “ Sản xuất cái gì? Bằng cách nào? Cho ai? ”, nênviệc tiêu thụ sản phẩm cần được hiểu theo cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp:

- Theo nghĩa rộng: Tiêu thụ sản phẩm là một quá trình kinh tế bao gồmnhiều khâu từ việc nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu khách hàng, đặthàng và tổ chức sản xuất đến việc tổ chức các nghiệp vụ tiêu thụ, xúc tiến bánhàng… nhằm mục đích đạt hiệu quả cao nhất

- Theo nghĩa hẹp: Tiêu thụ sản phẩm là việc chuyển dịch quyền sở hữusản phẩm đã thực hiện cho khách hàng đồng thời thu được tiền hàng hoặc đượcquyền thu tiền bán hàng, khi đó quá trình tiêu thụ sản phẩm kết thúc

Trang 13

1.1.2 Khái niệm về doanh thu:

1.1.2.1 Doanh thu:

Khái niệm

Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu đượchoặc sẽ thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanhthông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Các khoảnthu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ

sở hữn của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu

Phân loại

Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền thu được từ bán sản phẩm,bất động sản đầu tư, dịch vụ, tiền lãi…và các khoản chiết khấu thương mại,giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại Từ đó, các khoản doanh thu được phânloại như sau:

 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là các khoản lợi ích kinh tế phátsinh từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳkế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và các nghiệp vụsau:

- Bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán bất động sảnđầu tư

- Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trongmột kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, chothuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động…

 Doanh thu bán hàng nội bộ: là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán sảnphẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộctrong cùng một công ty

Trang 14

 Doanh thu hoạt động tài chính: là các khoản lợi ích kinh tế từ tiền lãi, tiềnbản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tàichính khác của doanh nghiệp Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:

- Tiền lãi: lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trảgóp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng domua hàng hóa, dịch vụ;…

- Cổ tức, lợi nhuận được chia;

- Thu nhập từ hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;

- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tưvào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;

- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;

- Lãi tỷ giá hối đoái;

- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ;

- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;

- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác

Nguyên tắc, điều kiện ghi nhận các khoản doanh thu

 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

- Chỉ ghi nhận doanh thu bán sản phẩm khi thỏa mãn đồng thời 5 điều kiệnsau: Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữusản phẩm cho người mua; Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý sảnphẩm như người sở hữu sản phẩm hoặc quyền kiểm soát sản phẩm; Doanh thuđược xác định tương đối chắc chắn; Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu đượclợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; Xác định được chi phí liên quan đến giaodịch bán hàng

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lýcủa các khoản đã thu được tiền hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp

vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, bất động sản đầu tư, cung cấp dịch vụcho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán

Trang 15

- Trong trường hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệchính thức sử dụng trong kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế phát sinh hoặc tỷgiá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàngNhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần mà doanh nghiệp thựchiện được trong kỳ kế toán có thể thấp hơn doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ ghi nhận ban đầu do các nguyên nhân: Doanh nghiệp chiết khấu thương mại,giảm giá hàng đã bán cho khách hàng hoặc hàng đã bán bị trả lại, và doanhnghiệp phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu,…

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chỉ phản ánh doanh thu của khốilượng sản phẩm, bất động sản đầu tư đã bán; dịch vụ đã cung cấp trong kỳ,không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu được tiền

- Đối với sản phẩm, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theophương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưacó thuế GTGT

- Đối với sản phẩm, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặcthuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán

- Đối với sản phẩm, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệthoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giáthanh toán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu)

 Doanh thu bán hàng nội bộ:

- Kế toán doanh thu nội bộ được thực hiện như quy định đối với doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ

- Các khoản doanh thu này chỉ sử dụng cho các đơn vị có bán hàng nội bộgiữa các đơn vị trong một công ty hay một Tổng công ty

- Doanh thu bán hàng nội bộ là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh nội bộcủa công ty, Tổng công ty và các đơn vị hạch toán phụ thuộc

Trang 16

Kết quả kinh doanh của công ty, Tổng công ty bao gồm kết quả phần bánhàng nội bộ và bán hàng ra bên ngoài.

- Doanh thu bán hàng nội bộ được hạch toán chi tiết doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ nội bộ cho từng đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trongcùng công ty hoặc Tổng công ty để lấy số liệu lập báo cáo tài chính hợp nhất

 Doanh thu hoạt động tài chính:

- Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm các khoản doanh thu tiền lãi, tiềnbản quyền, cổ tức,… và doanh thu hoạt động tài chính khác được coi là thựchiện trong kỳ, không phân biệt các khoản doanh thu đó thực tế đã thu được tiềnhay sẽ thu được tiền

- Đối với các khoản doanh thu từ hoạt động mua, bán chứng khoán, doanhthu được ghi nhận là số chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc, số lãi về tráiphiếu, tín phiếu hoặc cổ phiếu

- Đối với các khoản doanh thu từ hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thuđược ghi nhận là số chênh lệch lãi giữa giá ngoại tệ bán ra và giá ngoại tệ muavào

- Đối với khoản tiền lãi đầu tư nhận được từ khoản đầu tư cổ phiếu, tráiphiếu thì chỉ có phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua lại khoản đầu tưnày mới được ghi nhận là doanh thu phát sinh trong kỳ, còn khoản lãi đầu tưnhận được từ các khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lạikhoản đầu tư đó thì ghi giảm giá gốc khoản đầu tư trái phiếu, cổ phiếu đó

- Đối với khoản thu nhập từ nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con,công ty liên doanh, công ty liên kết, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệchgiữa giá bán lớn hơn giá gốc

1.1.2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu:

Khái niệm và phân loại

Các khoản giảm trừ doanh thu phản ánh tổng hợp các khoản được ghigiảm trừ vào tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong năm,

Trang 17

bao gồm: Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trảlại và thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanh nghiệp nộpthuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp.

 Chiết khấu thương mại: là các khoản chiết khấu thương mại mà doanhnghiệp đã giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người muahàng đã mua hàng (sản phẩm), dịch vụ với khối lượng lớn và theo thỏa thuậnbên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại (đã ghi trên hợpđồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng)

 Hàng bán bị trả lại: là giá trị của số sản phẩm bị khách hàng trả lại do cácnguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mấtphẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách

 Giảm giá hàng bán: phản ánh các khoản giảm giá hàng bán thực tế phátsinh và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán Giảm giá hàng bán

là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm kém, mất phẩm chất hay khôngđúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế

 Thuế TTĐB: là số tiền thuế mà doanh nghiệp phải nộp Ngân sách Nhànước, được tính theo mức thuế suất mà Nhà nước quy định đối với các sảnphẩm, dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB

 Thuế xuất khẩu: là số tiền thuế mà doanh nghiệp phải nộp Ngân sách Nhànước, được tính theo mức thuế suất mà Nhà nước quy định đối với các sảnphẩm, dịch vụ xuất khẩu

 Thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp: là số thuế tính trên giá trị tăngthêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất đến tiêu dùng

Trang 18

đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp Số thuếphải nộp tương ứng với số doanh thu được xác định trong kỳ báo cáo.

Nguyên tắc, điều kiện ghi nhận các khoản giảm trừ doanh thu:

 Chiết khấu thương mại:

- Tài khoản này chỉ phản ánh khoản chiết khấu thương mại người mua đượchưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại củadoanh nghiệp đã quy định Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bángiảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

- Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng muađược hưởng chiết khấu thì khoản chiết khấu thương mại này được ghi giảm trừvào giá bán trên “Hóa đơn GTGT” hoặc “Hóa đơn bán hàng” lần cuối cùng.Trường hợp khách hàng không tiếp tục mua hàng, hoặc khi số chiết khấu thươngmại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn lầncuối cùng thì phải chi tiền chiết khấu thương mại cho người mua

- Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấuthương mại, giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm giá (đã trừ chiết khấuthương mại) thì khoản chiết khấu thương mại này không được hạch toán vào Tàikhoản Chiết khấu thương mại Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừchiết khấu thương mại

- Phải theo dõi chi tiết chiết khấu thương mại đã thực hiện cho từng kháchhàng và từng loại hàng bán, như: bán sản phẩm, cung cấp dịch vụ

- Cuối kỳ, khoản chiết khấu thương mại được sử dụng để xác định doanhthu thuần của khối sản phẩm, dịch vụ thực tế thực hiện trong kỳ báo cáo

 Hàng bán bị trả lại:

- Giá trị của hàng bán bị trả lại được phản ánh trên tài khoản này sẽ điềuchỉnh doanh thu bán hàng thực tế thực hiện trong kỳ kinh doanh để tính doanhthu thuần của khối lượng sản phẩm đã bán ra trong kỳ

Trang 19

- Tài khoản này chỉ phản ánh giá trị của số hàng đã bán bị trả lại (tính theođúng đơn giá bán ghi trên hóa đơn) Các chi phí khác phát sinh liên quan đếnviệc hàng bán bị trả lại mà doanh nghiệp phải chi được phản ánh vào khoản chiphí bán hàng.

- Cuối kỳ, các khoản hàng bán bị trả lại được sử dung để xác định doanhthu thuần của kỳ báo cáo Hàng bán bị trả lại phải nhập kho thành phẩm và xử lýtheo chính sách tài chính, thuế hiện hành

 Giảm giá hàng bán:

- Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuậngiảm giá sau khi đã bán hàng và phát hành hóa đơn (giảm giá ngoài hóa đơn) dohàng bán kém, mất phẩm chất…

- Cuối kỳ, các khoản giảm giá hàng bán phát sinh được sử dụng để xác địnhdoanh thu thuần thực hiện trong kỳ

 Thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp:

- Doanh nghiệp chủ động tính và xác định số thuế, phí, lệ phí và các khoảnphải nộp cho Nhà nước theo luật định và kịp thời phản ánh vào sổ kế toán sốthuế phải nộp Việc kê khai đầy đủ, chính xác số thuế, phí và lệ phí phải nộp lànghĩa vụ của doanh nghiệp

- Doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm chỉnh việc nộp đầy đủ, kịp thời cáckhoản thuế, phí và lệ phí cho Nhà nước Trường hợp có thông báo số thuế phảinộp, nếu có thắc mắc và khiếu nại về mức thuế, về số thuế phải nộp theo thôngbáo thì cần được giải quyết kịp thời theo quy định Không được vì bất cứ lý dogì để trì hoãn việc nộp thuế

- Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản thuế, phí, lệ phí và cáckhoản phải nộp, đã nộp và còn phải nộp

- Doanh nghiệp nộp thuế bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo

tỷ giá quy định để ghi sổ kế toán (nếu ghi sổ bằng Đồng Việt Nam)

Trang 20

1.1.3 Khái niệm về chi phí:

Khái niệm

Hoạt động sản xuất kinh doanh chủ yếu của một doanh nghiệp là tạo ranhững sản phẩm nhất định và tiêu thụ những sản phẩm đó trên thị trường nhằmthu được lợi nhuận Nhưng bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạtđộng sản xuất kinh doanh thì cũng đều phải bỏ ra những khoản chi phí nhấtđịnh

Các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra trước hết là các chi phí cho việc sảnxuất sản phẩm Trong khi tiến hành sản xuất, các doanh nghiệp phải tiêu hao cácvật tư như: nguyên vật liệu, hao mòn máy móc, thiết bị, các công cụ dụng cụ,các khoản chi phí về tiền lương hay tiền công cho người lao động

Doanh nghiệp ngoài việc sản xuất, chế biến còn phải tổ chức tiêu thụ sảnphẩm Trong quá trình này doanh nghiệp cũng phải bỏ ra những khoản chi phínhất định như: chi phí về bao gói sản phẩm, chi phí vận chuyển, bảo quản…Ngoài ra, để giới thiệu rộng rãi sản phẩm cho người tiêu dùng, cũng như thămdò khảo sát thị trường nhằm đề ra những quyết định có tính chất tối ưu đối vớiviệc sản xuất thì doanh nghiệp cũng phải bỏ ra các chi phí về nghiên cứu, tiếpthị, quảng cáo, giới thiệu hay bảo hành sản phẩm…

Ngoài những chi phí sản xuất và chi phí sinh hoạt, trong quá trình hoạtđộng của doanh nghiệp còn bỏ ra những khoản chi phí phục vụ cho những hoạtđộng của bộ máy quản lý doanh nghiệp có liên quan đến quá trình kinh doanh

Như vậy, chi phí sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp là toàn bộ chiphí sản xuất, chi phí tiêu thụ sản phẩm, chi phí quản lý doanh nghiệp có liênquan đến hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thựchiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định

Phân loại

Từ khái niệm nêu trên, chi phí được phân loại như sau:

 Giá vốn hàng bán: phản ánh giá vốn của sản phẩm, dịch vụ, bất động sảnđầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp bán trong kỳ Ngoài ra, còn

Trang 21

phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tưnhư: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư.

 Chi phí tài chính: bao gồm những khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liênquan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí gópvốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giaodịch bán chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái,…

 Chi phí bán hàng: phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bánsản phẩm, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí về lương nhân viên bán hàng(tiền lương, tiền công, BHXH, BHYT,…), chi phí vật liệu, đồ dùng, khấu haoTSCĐ, chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồngbán hàng, chi phí bảo hành, bảo quản, đóng gói, vận chuyển…

 Chi phí quản lý doanh nghiệp: phản ánh các chi phí chung của doanhnghiệp, gồm có các chi phí về lương nhân viên quản lý (tiền lương, tiền công,các khoản phụ cấp, BHXH, BHYT…), chi phí vật liệu văn phòng, công cụ, khấuhao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp, chi phí điện, nước…

 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), bao gồm: chi phí thuế TNDNhiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm, làm căn cứ xácđịnh kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiệnhành

Chi phí thuế TNDN hiện hành là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộptính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế suất thuế TNDN hiện hành

Chi phí thuế TNDN hoãn lại là số thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộptrong tương lai phát sinh từ:

- Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm

- Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã được ghi nhận từ các năm trước

Trang 22

Nguyên tắc, điều kiện ghi nhận các khoản chi phí

- Việc ghi nhận giá vốn phải tuân theo nguyên tắc: khi phát sinh một khoảndoanh thu bán sản phẩm thì mới ghi nhận một khoản giá vốn tương ứng có liênquan đến việc tạo ra doanh thu đó

- Chi phí tài chính phải được hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí,trừ những nội dung chi phí sau: Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm,cung cấp dịch vụ; Chi phí bán hàng; Chi phí quản lý doanh nghiệp; Chi phí kinhdoanh bất động sản; Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản; Các khoản chi phí đượctrang trải bằng nguồn kinh phí khác

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp được mở chi tiết theotừng nội dung chi phí Tùy theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý của từngngành, từng doanh nghiệp, mà chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệpđược theo dõi chi tiết

1.1.4 Khái niệm về kết quả hoạt động kinh doanh:

Khái niệm

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả tổng hợp mộtquá trình từ khi thu mua nguyên vật liệu (đầu vào) đến quá trình sản xuất và tiêuthụ sản phẩm Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh thường được xác địnhtheo từng kỳ nhất định

- Kết quả hoạt động tài chính: là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạtđộng tài chính và chi phí hoạt động tài chính

Trang 23

- Kết quả hoạt động khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhậpkhác và các khoản chi phí khác.

1.2 Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh:

- Tổ chức theo dõi, kiểm soát chặt chẽ quá trình tiêu thụ sản phẩm

- Theo dõi, kiểm tra tính xác thực của các chứng từ phát sinh

- Phản ánh kịp thời,đầy đủ, chính xác nội dung các chứng từ vào sổ sách kế toán

- Tuân theo đúng quy trình luân chuyển chứng từ của hình thức mà doanh nghiệp sử dụng

- Số liệu phải được tính toán cẩn thận, chính xác

- Đảm bảo các công tác kế toán được thực hiện theo đúng chế độ mà doanh nghiệp áp dụng

1.3 Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh:

1.3.1 Kế toán Doanh thu:

1.3.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng:

 Các chứng từ kế toán sử dụng:

- Hóa đơn GTGT

- Hóa đơn bán hàng

- Phiếu thu, Giấy báo có

- Các chứng từ khác có liên quan

 Các tài khoản kế toán sử dụng:

TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Trong đó:

- TK 5111- Doanh thu bán hàng hóa

- TK 5112- Doanh thu bán các thành phẩm

- TK 5113- Doanh thu cung cấp dịch vụ

- TK 5117- Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

Trang 24

Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB phải nộp

NSNN, thuế GTGT phải nộp (đơn vị

áp dụng phương pháp trực tiếp)

Cuối kỳ, k/c doanh thu thuần

Chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán bị trả lại hoặc giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ

Cuối kỳ, k/c chiết khấu thương mại,

doanh thu hàng bán bị trả lại, giảm

giá hàng bán phát sinh trong kỳ

Thuế GTGT đầu ra

Đơn vị nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp (tổng giá thanh toán)

Đơn vị nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ

(giá chưa có thuế GTGT)

và cung cấp dịch

vụ phát sinh

TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ Trong đó:

- TK 5121- Doanh thu bán hàng hóa

- TK 5122- Doanh thu bán các thành phẩm

- TK 5123- Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK 131- Phải thu khách hàng

TK 111- Tiền mặt

TK 112- Tiền gửi ngân hàng

 Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:

Sơ đồ hạch toán Tài khoản Doanh thu bán hàng

Trang 25

TK 532

Thuế GTGT

Doanh thu (không có thuế

GTGT)

Giảm giá

hàng bán (đơn vị áp dụng pp khấu trừ)

Doanh thu do giảm giá hàng bán (có cả thuế GTGT) của đơn vị

áp dụng phương pháp trực tiếp

Cuối kỳ, k/c sang TK doanh thu bán hàng

TK 111, 112, 131,… TK 511, 512

TK 333 (33311)

1.3.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ:

 Các chứng từ kế toán sử dụng:

- Hóa đơn GTGT

- Hóa đơn bán hàng

- Phiếu chi, ủy nhiệm chi

- Các chứng từ khác có liên quan

 Các tài khoản kế toán sử dụng:

TK 521- Chiết khấu thương mại

TK 531- Hàng bán bị trả lại

TK 532- Giảm giá hàng bán

TK 111- Tiền mặt

TK 112- Tiền gửi Ngân hàng

 Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:

Sơ đồ hạch toán Tài khoản Giảm giá hàng bán

Trang 26

Thuế GTGT

Chi phí phát sinh liên quan đến

hàng bán bị trả lại

TK 531

Doanh thu hàng bán bị trả lại (không có thuế

GTGT)

Hàng bán bị

trả lại (đơn vị

áp dụng pp khấu trừ)

Doanh thu hàng bán bị trả lại (có cả thuế GTGT) của đơn vị

áp dụng phương pháp trực tiếp

Cuối kỳ, k/c sang TK doanh thu bán hàng

TK 111, 112, 131,… TK 511, 512

TK 333 (33311)

TK 641

Số tiền chiết khấu thương mại cho KH

Doanh thu không có thuế

GTGT

Thuế GTGT đầu ra (nếu có)

Cuối kỳ, k/c sang TK doanh thu bán hàng

TK 333 (33311)

TK 111, 112, 131,…

Sơ đồ hạch toán Tài khoản Hàng bán bị trả lại

Sơ đồ hạch toán Tài khoản Chiết khấu thương mại

1.3.1.3 Kế toán thuế xuất khẩu, thuế TTĐB:

 Các chứng từ kế toán sử dụng:

- Hóa đơn bán hàng

Trang 27

Nộp thuế xuất khẩu

TK 111, 112 TK 333 (3332)

Thuế TTĐB phải nộp trong kỳ

TK 511

- Hóa đơn GTGT

- Các chứng từ khác có liên quan

 Các tài khoản kế toán sử dụng:

TK 333- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước Trong đó:

- TK 3332- Thuế tiêu thụ đặc biệt

- TK 3333- Thuế xuất nhập khẩu

 Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:

Sơ đồ hạch toán Tài khoản Thuế tiêu thụ đặc biệt

Sơ đồ hạch toán Tài khoản Thuế xuất khẩu

1.3.2 Kế toán chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh:

1.3.2.1 Giá vốn hàng bán:

 Các chứng từ kế toán sử dụng:

- Hóa đơn GTGT

- Hóa đơn bán hàng

- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

- Các chứng từ khác có liên quan

 Các tài khoản kế toán sử dụng:

Trang 28

Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Thành phẩm đã bán bị trả lại, nhập kho

Xuất kho thành phẩm để bán

Thành phẩm xuất

kho gửi đi bán

Khi hàng gửi đi bán được xác định là tiêu thụ

Thành phẩm sx ra

gửi đi bán, không

qua nhập kho

Thành phẩm sx ra tiêu thụ ngay, không qua nhập kho

Cuối kỳ, k/c giá thành dịch vụ

hoàn thành tiêu thụ trong kỳ

Cuối kỳ, k/c giá vốn hàng bán của thành phẩm, dịch

vụ đã tiêu thụ

TK 632- Giá vốn hàng bán

TK 155- Thành phẩm

TK 157- Hàng gửi đi bán

TK 154- Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

 Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:

Sơ đồ hạch toán Tài khoản Giá vốn hàng bán

(theo phương pháp kê khai thường xuyên)

Trang 29

1.3.2.2 Chi phí bán hàng:

 Các chứng từ kế toán sử dụng:

- Hóa đơn GTGT

- Phiếu chi, ủy nhiệm chi

- Các chứng từ khác có liên quan

 Các tài khoản kế toán sử dụng:

TK 641- Chi phí bán hàng Trong đó:

- TK 6411- Chi phí nhân viên

- TK 6412- Chi phí vật liệu

- TK 6413- Chi phí dụng cụ đồ dùng

- TK 6414- Chi phí khấu hao TSCĐ

- TK 6415- Chi phí bảo hành

- TK 6417- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- TK 6418- Chi phí bằng tiền khác

TK 111- Tiền mặt

TK 112- Tiền gửi Ngân hàng

TK 331- Phải trả người bán

Trang 30

K/C chi phí bán hàng Các khoản thu giảm chi

Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

Chi phí dịch vụ mua ngoài, Chi phí bằng tiền khác

Thành phẩm, dịch vụ tiêu dùng nội bộ

- Chi phí phân bổ dần,

- Chi phí trích trước

Chi phí khấu hao TSCĐ

Chi phí tiền lương và các khoản trích trên lương

Chi phí vật liệu, công cụ

 Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:

Sơ đồ hạch toán Tài khoản Chi phí bán hàng

Trang 31

1.3.2.3 Chi phí quản lý doanh nghiệp:

 Các chứng từ kế toán sử dụng:

- Hóa đơn GTGT

- Phiếu chi, ủy nhiệm chi

- Các chứng từ khác có liên quan

 Các tài khoản kế toán sử dụng:

TK 642- Chi phí quản lý doanh nghiệp Trong đó:

- TK 6421- Chi phí nhân viên quản lý

- TK 6422- Chi phí vật liệu quản lý

- TK 6423- Chi phí đồ dùng văn phòng

- TK 6424- Chi phí khấu hao TSCĐ

- TK 6425- Thuế, phí và lệ phí

- TK 6427- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- TK 6428- Chi phí bằng tiền khác

TK 111- Tiền mặt

TK 112- Tiền gửi Ngân hàng

TK 331- Phải trả người bán

 Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:

Trang 32

Thuế môn bài, tiền thuê đất phải nộp NSNN

Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí bằng tiền khác

Dự phòng phải thu khó đòi

Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ

K/C chi phí quản

lý doanh nghiệp

Các khoản thu giảm chi

- Chi phí phân bổ dần,

- Chi phí trích trước

Chi phí khấu hao TSCĐ

Chi phí tiền lương, tiền công, phụ

cấp tiền ca và các khoản trích

Chi phí vật liệu, dụng cụ

Sơ đồ hạch toán Tài khoản Chi phí quản lý doanh nghiệp

1.3.3 Kế toán các khoản doanh thu và chi phí từ hoạt động tài chính:

1.3.3.1 Doanh thu hoạt động tài chính:

 Các chứng từ kế toán sử dụng:

Trang 33

Chiết khấu thanh toán được hưởng Chênh lệch lãi tỷ giá hối đoái Lãi từ hoạt động góp vốn liên doanh

Lãi do bán chứng khoán

Thu từ tiền lãi

K/C doanh thu tài chính

- Phiếu thu, giấy báo có

- Các chứng từ khác có liên quan

 Các tài khoản kế toán sử dụng:

TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính

TK 111- Tiền mặt

TK 112- Tiền gửi Ngân hàng

 Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:

Sơ đồ hạch toán Tài khoản Doanh thu tài chính

1.3.3.2 Chi phí tài chính:

 Các chứng từ kế toán sử dụng:

Trang 34

Chi phí hoạt động liên doanh, liên kết

Tiền thu về bán các khoản

đầu tư

Bán ngoại tệ

(Giá ghi sổ)

Lỗ về các khoản đầu tư

(Lỗ về bán ngoại tệ)

K/C lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục có gốc ngoại tệ cuối kỳ

Dự phòng giảm giá đầu tư

K/C chi phí tài chính

Hoàn nhập số chênh lệch

dự phòng giảm giá đầu tư

Trả lãi tiền vay, phân bổ lãi mua hàng trả chậm, trả góp

- Ủy nhiệm chi, phiếu chi

- Các chứng từ khác có liên quan

 Các tài khoản kế toán sử dụng:

TK 635- Chi phí tài chính

TK 111- Tiền mặt

TK 112- Tiền gửi Ngân hàng

 Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:

Sơ đồ hạch toán Tài khoản Chi phí tài chính

Trang 35

1.3.4 Kế toán các khoản thu nhập và chi phí từ hoạt động khác:

1.3.4.1 Thu nhập khác:

 Các chứng từ kế toán sử dụng:

- Phiếu thu, giấy báo có

- Các chứng từ khác có liên quan

 Các tài khoản kế toán sử dụng:

TK 711- Thu nhập khác

TK 111- Tiền mặt

TK 112- Tiền gửi Ngân hàng

1.3.4.2 Chi phí khác:

 Các chứng từ kế toán sử dụng:

- Phiếu chi, ủy nhiệm chi

- Các chứng từ khác có liên quan

 Các tài khoản kế toán sử dụng:

TK 811- Chi phí khác

TK 111- Tiền mặt

TK 112- Tiền gửi Ngân hàng

Trang 36

(Nếu có)

Thu nhập thanh lý, nhượng bán TSCĐ

- Khi thu được các khoản nợ khó đòi

- Thu tiền phạt KH do vi phạm hợp đồng…

Các khoản hoàn thuế xuất khẩu, nhập khẩu, thuế TTĐB

Được tài trợ biếu tặng vật tư, hàng hóa, TSCĐ

Các khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ, quyết định xóa sổ

 Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:

Sơ đồ hạch toán Tài khoản Thu nhập khác

Trang 37

Giá trị

hao mòn

K/C chi phí khác

Chi cho tài trợ, viện trợ, biếu tặng

Các khoản tiền bị phạt do vi phạm

hợp đồng, vi phạm pháp luật

Các khoản tiền bị phạt thuế,

truy nộp thuế

Thuế GTGT (nếu có)

Chi phí phát sinh cho hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ

Ghi giảm TSCĐ dùng cho hđsxkd khi thanh lý, nhượng bán

Trang 38

K/C chênh lệch số phát sinh Có

nhỏ hơn số phát sinh Nợ TK 8212

Chênh lệch giữa số tài sản thuế

TNDN hoãn lại phát sinh > tài sản thuế TNDN hoãn lại được hoàn nhập trong năm

Chênh lệch giữa số thuế TNDN hoãn

lại phải trả phát sinh trong năm > số

thuế TNDN hoãn lại phải trả được

hoàn nhập trong năm

TK 821 (8211)

Chênh lệch giữa số thuế TNDN hoãn lại phải trả phát sinh trong năm < số thuế TNDN hoãn lại phải trả được

hoàn nhập trong năm

Chênh lệch giữa số tài sản thuế

TNDN hoãn lại phát sinh < tài

sản thuế TNDN hoãn lại được

hoàn nhập trong năm

TK 911

K/C chênh lệch số phát sinh Có

lớn hơn số phát sinh Nợ TK 8212

1.3.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh:

1.3.5.1 Kế toán Chi phí thuế TNDN:

 Các chứng từ kế toán sử dụng:

- Phiếu kế toán

 Các tài khoản kế toán sử dụng:

TK 821- Chi phí thuế TNDN Trong đó:

- TK 8211- Chi phí thuế TNDN hiện hành

- TK 8212- Chi phí thuế TNDN hoãn lại

 Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:

Sơ đồ hạch toán Tài khoản Chi phí Thuế TNDN hoãn lại

Trang 39

Sơ đồ hạch toán Tài khoản Chi phí thuế TNDN hiện hành

1.3.5.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh:

 Các chứng từ kế toán sử dụng:

- Các phiếu kế toán thực hiện bút toán kết chuyển

 Các tài khoản kế toán sử dụng:

TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối

Trang 40

TK 821 (8211)

TK 632

K/C lãi K/C lỗ

TK 711

TK 811

K/C Doanh thu HĐTC

TK 635

K/C Doanh thu bán hàng

K/C Giá vốn hàng bán

K/C Chi phí bán hàng, Chi phí QLDN

Sơ đồ hạch toán Tài khoản Xác định kết qủa kinh doanh

1.4 Hệ thống sổ và quy trình luân chuyển chứng từ:

Các doanh nghiệp thuộc mọi loại hình, mọi lĩnh vực hoạt động sản xuấtkinh doanh, mọi thành phần kinh tế đều căn cứ vào quy mô, đặc điểm hoạt độngsản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý, khối lượng công việc kế toán, số lượng

và trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán để lựa chọn một hình thức kế toánphù hợp

Ngày đăng: 26/06/2016, 16:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Chế độ kế toán doanh nghiệp (quyển 1,2)_NXB Thống Kê Khác
2. Nội dung và hướng dẫn 26 chuẩn mực kế toán Việt Nam_NXB Thống Kê Khác
3. Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ_BTC_NXB Thống kê – 2009 Khác
4. Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam_Năm 2006 TÀI LIỆU Khác
1. Một số bài luận văn tốt nghiệp khác Khác
2. Tài liệu kế toán của công ty Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w