quá trình thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực công nghệcao do nâng lực đội ngũ còn yếu kém, chính sách chưa thật sự thu hút được các nhàđầu tư nên các dự án v
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) VÀO LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ CAO Ở TỈNH
THỪA THIÊN HUẾ
Lớp K46A KH – ĐT
Huế, tháng 5 năm 2016
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài chuyên đề tốt nghiệp này, em xin gởi lời cảm ơn chân thànhnhất đến các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Kinh Tế & Phát Triển trường Đại HọcKinh Tế Huế đã hết lòng giảng dạy, trang bị kiến thức cho em trong suốt quá trìnhhọc tập tại trường
Đặc biệt em xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến PGS TS Nguyễn Văn Toàn –người đã trực tiếp hướng dẫn, nhiệt tình giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trìnhlàm chuyên đề
Em xin gửi lời cảm ơn đến các Cô, Chú, Anh, Chị làm việc tại phòngKinh tế đối ngoại Sở Kế Hoạch & Đầu Tư tỉnh Thừa Thiên Huế đã trực tiếphướng dẫn, chỉ bảo và cung cấp số liệu, tạo điều kiện tốt cho em hoàn thành đềtài này
Xin cảm ơn sự hỗ trợ nhiệt tình, giúp đỡ, động viên của toàn thể bạn bè,người than trong suốt quá trình làm chuyên đề này
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do thời gian, kiến thức cũng như kinhnghiệm còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhậnđược sự quan tâm, đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để đề tài được hoànthiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Trần Thị Kim Ngân
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ix
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU x
1 Mục tiêu nghiên cứu x
2 Phương pháp nghiên cứu x
3 Dữ liệu nghiên cứu x
4 Các kết quả đạt được x
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU 4
1.1.Cơ sở lý thuyết về công nghệ cao 4
1.1.1 Công nghệ cao 4
1.1.1.1 Khái niệm 4
1.1.1.2 Đặc điểm 4
1.1.1.3 Phân loại các lĩnh vực công nghệ cao 5
1.1.2 Khu công nghệ cao 7
1.1.2.1 Khái niệm 7
1.1.3 Doanh nghiệp công nghệ cao 8
1.1.3.1 Khái niệm 8
1.1.3.2 Ưu đãi, hỗ trợ đối với các doanh nghiệp công nghệ cao 8
Trang 41.1.4 Chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước đối với hoạt động
công nghệ cao 9
1.1.5 Vai trò của công nghệ cao đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước 9
1.2 FDI và hoạt động thu hút FDI vào lĩnh vực công nghệ cao 11
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm và các hình thức của FDI 11
1.2.1.1 Khái niệm 11
1.2.1.2 Bản chất và đặc điểm của vốn FDI 12
1.2.1.3 Các hình thức FDI chủ yếu 13
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động thu hút FDI 14
1.2.2.1 Số dự án và cơ cấu dự án 14
1.2.2.2 Vốn đăng kí và cơ cấu vốn đăng kí 15
1.2.2.3 Vốn thực hiện và cơ cấu vốn thực hiện 15
1.2.2.4 Tỷ trọng vốn thực hiện /vốn đăng ký 16
1.2.2.5 Bình quân vốn đăng ký/dự án 16
1.2.3 Sự cần thiết trong thu hút vốn FDI vào công nghệ cao ở Việt Nam 16
1.2.4 Các nhân tố tác động đến việc thu hút FDI vào lĩnh vực công nghệ cao 17
1.3 Thực trạng thu hút FDI vào công nghệ cao ở Việt Nam 21
1.4 Một số bài học kinh nghiệm về thu hút FDI vào lĩnh vực công nghệ cao 22
1.4.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc 22
1.4.2 Kinh nghiệm của Đà Nẵng 24
1.4.3 Bài học rút ra cho tỉnh Thừa Thiên Huế 25
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG THU HÚT FDI VÀO LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ CAO TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 27
2.1 Điều kiện tự nhiên và xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế 27
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 27
2.1.1.1 Vị trí địa lý 27
Trang 52.1.1.2 Đặc điểm địa hình 28
2.1.1.3 Đặc điểm khí hậu 28
2.1.1.4 Tài nguyên thiên nhiên 29
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 30
2.1.2.1 Tình hình phát triển kinh tế 30
2.1.2.2 Sự phát triển của cơ sở hạ tầng 31
2.1.2.3 Nguồn nhân lực 32
2.1.3 Đánh giá về lợi thế và hạn chế của Thừa Thiên Huế 33
2.1.3.1 Điểm mạnh 33
2.1.3.2 Điểm yếu 33
2.1.3.3 Cơ hội 34
2.1.3.4 Thách thức 34
2.2 Các yếu tố liên quan đến quản lý nhà nước và thủ tục hành chính 36
2.2 Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực công nghệ cao tại tỉnh Thừa Thiên Huế 39
2.2.1 Kết quả đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực công nghệ cao tại tỉnh Thừa Thiên Huế 39
2.2.2 Kết quả hoạt động của các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngoài vào CNC tại Thừa Thiên Huế 40
2.2.3 Tình hình hoat đông của các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực CNC tại Thừa Thiên Huế 42
2.2.4 Phân loại dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực công nghệ cao tỉnh Thừa Thiên Huế 43
2.2.4.1 Phân theo lĩnh vực đầu tư 43
2.2.4.2 Phân theo hình thức đầu tư 44
2.2.4.3 Phân theo nước đầu tư 46
2.2.4.4 Phân theo địa bàn đầu tư 47
2.2.5 Một số hạn chế và nguyên nhân trong thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào công nghệ cao tại tỉnh Thừa Thiên Huế 49
2.2.5.1 Hạn chế 49
Trang 62.2.5.2 Nguyên nhân 49
2.4 Những thành công nổi bật trong lĩnh vực công nghệ cao ở tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2003- 2015 50
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG THU HÚT FDI VÀO LĨNH VỰC CÔNG NGHỆ CAO Ở TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 53
3.1 Định hướng thu hút FDI vào CNC tỉnh Thừa Thiên Huế 53
3.2 Một số giải pháp chủ yếu để tăng cường khả năng thu hút FDI vào lĩnh vực CNC ở tỉnh Thừa Thiên Huế 55
3.2.1 Đầu tư cơ sở hạ tầng 55
3.2.2 Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với công tác thu hút FDI vào CNC tỉnh Thừa Thiên Huế 56
3.2.3 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 57
3.2.4 Giải pháp về cải cách hành chính 59
3.2.5 Xây dựng và hoàn thiện chiến lược xúc tiến đầu tư 60
3.2.6 Cơ chế, chính sách ưu đãi 60
PHẦN III: KẾT LUẬN 62
1 Kết luận 62
2 Kiến nghị 63
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BOT Hợp đồng xây dựng - kinh doanh - chuyển giao
BTO Hợp đồng xây dựng - chuyển giao - kinh doanh
BT Hợp đồng xây dựng – chuyển giao
KH&CN Khoa học và công nghệ
NCPT Nghiên cứu phát triển
NGO Viện trợ phi Chính phủ
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Giá cho thuê đất đã có hạ tầng dùng chung đối với các dự án đầu t ư vàoKhu công nghệ cao Đà Nẵng cụ thể như sau: 25Bảng 2: Tình hình phát triển KTXH của tỉnh Thừa Thiên Huế (giai đoạn 2010 –2015) 30
Bảng 2: Chính sách hỗ trợ về giá cho Doanh nghiệp hoạt động tại Vườn ươm đốivới Dịch vụ cho thuê phòng làm việc 37Bảng 3: Một số chỉ tiêu thực hiện vốn FDI vào công nghệ cao qua các thời kỳ 39Bảng 4: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp FDI vào CNCtại Thừa Thiên Huế (giai đoạn 2008 – 2015) 40Bảng 5: Tình hình hoạt động của các dự án FDI vào lĩnh vực CNC tại Thừa ThiênHuế (giai đoạn 2003 – 2015) 42Bảng 6: Phân loai các dự án FDI vào lĩnh vào CNC của tỉnh TT Huế theo lĩnh vựcđầu tư (giai đoan 2003 – 2015) 44Bảng 7: Phân loại các dự án FDI vào lĩnh vực CNC của tỉnh TT Huế theo hình thứcđầu tư (giai đoạn 2003 – 2015) 45Bảng 8: Phân loại các dự án FDI vào lĩnh vực CNC của tỉnh TT Huế theo nước đầu
tư (giai đoạn 2003 – 2015) 46Bảng 9: Phân loại các dự án FDI vào lĩnh vực CNC của tỉnh TT Huế theo địa bànđầu tư (giai đoạn 2003 – 2015) 48
Trang 9DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Vốn đăng ký đầu tư và vốn thực hiện vào CNC qua các thời kỳ 40Biểu đồ 2: Doanh thu, kim ngạch xuất khẩu và nộp ngân sách của các dự án FDIđầu tư vào CNC tỉnh TT.Huế (giai đoạn 2008 – 2015) 41Biểu đồ 3: Tỷ trọng vốn đăng ký FDI vào lĩnh vực CNC của tỉnh TT Huế theo lĩnhvực đầu tư giai đoạn 2003 – 2015 44Biểu đồ 4: Tỷ trọng vốn đăng ký FDI vào lĩnh vực CNC của tỉnh TT Huế theo lĩnhvực đầu tư (giai đoạn 2003 – 2015) 45Biểu đồ 5: Cơ cấu dự án FDI vào lĩnh vực CNC của tỉnh TT Huế theo nước đầu tư(tính đến hết năm 2015) 47Biểu đồ 6: Cơ cấu vốn ĐK FDI vào lĩnh vực CNC của tỉnh TT Huế theo nước đầu
tư giai đoạn 2003 – 2015 47Biểu đồ 7: Tỷ trọng vốn đăng ký FDI vào lĩnh vực CNC của tỉnh TT Huế theo địabàn đầu tư (giai đoạn 2003 – 2015) 48
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1: Máy rửa siêu âm công suất 100W- 150W 51Hình 2: Máy bay chụp ảnh trên không 51Hình 3: Máy chẩn đoán hội chứng ngưng thở khi ngủ SASD-07 52
Trang 11TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
Tên đề tài: “Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào lĩnh vực công nghệ cao ở tỉnh Thừa Thiên Huế”
1 Mục tiêu nghiên cứu.
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về công nghệ cao và đầu tư trực tiếpnước ngoài vào công nghệ cao
- Phân tích được thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực côngnghệ cao ở tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2003 - 2015
- Đề xuất những giải pháp nhằm thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnhvực công nghệ cao tỉnh Thừa Thiên Huế
2 Phương pháp nghiên cứu
3 Dữ liệu nghiên cứu
Dữ liệu phục vụ đề tài là số liệu sơ cấp được thu thập từ sở Kế hoạch và Đầu
tư tỉnh Thừa Thiên Huế
4 Các kết quả đạt được.
- Về mặt lý luận: Đề tài đã khái quát hóa các lý thuyết, định nghĩa, các thôngtin, các đặc điểm của nguồn vốn FDI và về lĩnh vực công nghệ cao Qua đó giúpcho mọi người có hình dung cơ bản về nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
và lĩnh vực công nghệ cao trong thực tiễn
- Về nội dung: Bằng số liệu thu thập được từ Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh ThừaThiên Huế, đề tài đã phân tích tình hình đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực công nghệcao vào Tỉnh giai đoạn 2003 - 2015 Kết quả cho thấy, tình hình đầu tư FDI vàocông nghệ cao của Tỉnh có xu hướng tăng tuy nhiên còn nhiều biến động qua cácnăm, nhiều dự án đầu tư có hiệu quả góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Tỉnhphù hợp hơn Bên cạnh những thành tựu đạt được vẫn tồn tại một số hạn chế trong
Trang 12quá trình thu hút và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực công nghệcao do nâng lực đội ngũ còn yếu kém, chính sách chưa thật sự thu hút được các nhàđầu tư nên các dự án vào tỉnh Thừa Thiên Huế vẫn thấp so với các địa phương khác.
Từ đó chuyên đề đề ra định hướng và các biện pháp nhằm tăng thu hút vốn đầu tưtrực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực công nghệ cao tỉnh Thừa Thiên Huế
Trang 13PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay, sự gắn kết giữa nghiên cứu và sản xuất trở nên hết sức chặt chẽ,hoạt động kinh tế dựa trên công nghệ cao diễn ra phổ biến, áp dụng nhanh chóng vàsáng tạo công nghệ cao là yếu tố quyết định đối với tăng trưởng và phát triển củanền kinh tế Công nghệ cao hiện diện ở khắp mọi nơi, lan tỏa trực tiếp và gián tiếptới mọi ngành trong nền kinh tế, làm chuyển hóa các hoạt động kinh tế ra khỏi cácnguồn lực truyền thống như hàng tiêu dùng lâu bền hay đầu tư vào kết cấu, trongkhi cùng lúc làm tăng thêm mức độ tổng đầu ra Bản thân những tiến bộ trong lĩnhvực công nghệ cao đã tạo nên các ngành công nghiệp tăng trưởng hoàn toàn mới,được gọi là các ngành công nghiệp công nghệ cao, được đặc trưng bằng sự đổi mớiliên tục về công nghệ và sản phẩm Các ngành này cho thấy có tỷ lệ tăng trưởng caohơn so với nền kinh tế nói chung và chiếm một tỷ lệ ngày càng tăng trong thươngmại nội địa và quốc tế, là phần đóng góp quan trọng và trực tiếp cho tốc độ tăngtrưởng của nền kinh tế Công nghệ cao chính là chìa khóa giúp Việt Nam đi tắt, đónđầu và thực hiện CNH – HĐH Hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng thì việcphát triển công nghệ cao một cách bài bản, góp phần thúc đẩy tái cơ cấu nền kinh tếđất nước là vấn đề hết sức quan trọng đối với công nghiệp Việt Nam Nhưng thực tếviệc phát triển công nghệ cao đòi hỏi một lượng vốn rất lớn, do đó nên dù là quốcgia phát triển hay đang phát triển đều lâm vào tình trạng thiếu vốn Vì vậy, các quốcgia đang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng đều có xu hướng tìm các nguồnvốn khác nhau để đầu tư phát triển công nghệ cao, ngoài việc huy động vốn trongnước, vốn ngân sách, còn phải tranh thủ nguồn vốn nước ngoài: hỗ trợ phát triểnchính thức (ODA), vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) để xây dựng kết cấu hạtầng Mặc dù nguồn vốn trong nước là quyết định nhưng nguồn vốn nước ngoài làrất quan trọng trong việc phát triển lĩnh vực công nghệ cao
Là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung, Thừa Thiên Huế cónhiều lợi thế để đẩy mạnh đầu tư, phát triển kinh tế nhưng tích lũy từ nội bộ nềnkinh tế nhỏ, khả năng huy động vốn đầu tư đặc biệt là đầu tư trực tiếp nước ngoàivào lĩnh vực công nghệ cao còn hạn chế chưa tương xứng với tiềm năng phát triển
Trang 14của Thừa Thiên Huế Nhìn chung số dự án đầu tư vào lĩnh vực này còn khá ít, vốnđầu tư đăng ký chưa cao Chính vì vậy việc tìm hiểu về thực trạng của vấn đề này làrất quan trọng, qua đó để biết được những nguyên nhân làm cản trở thu hút vốn đầu
tư nước ngoài vào lĩnh vực công nghệ cao của tỉnh, từ đó có những giải pháp giúpxóa bỏ những rào cản đó, cải thiện môi trường đầu tư để thu hút các nhà đầu tư, đầu
tư vào lĩnh vực này nhiều hơn nữa Xuất phát từ lý do trên mà tôi đã lựa chọn đề tài:
“Thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào lĩnh vực công nghệ cao ở tỉnh Thừa Thiên Huế” làm đề tài nghiên cứu của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
a Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực công nghệ cao tỉnhThừa Thiên Huế giai đoạn 2003 – 2015, trên cơ cở đó đề xuất những giải pháp nhằmthu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào công nghệ cao của tỉnh trong thời gian tới
3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài vào lĩnh vực côngnghệ cao ở tỉnh Thừa Thiên Huế
4 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Nghiên cứu hiện trạng dòng vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài vào lĩnh vực công nghệ cao ở tỉnh Thừa Thiên Huế
Phạm vi thời gian: giai đoạn 2003- 2015
5 Phương pháp nghiên cứu
- Đề tài sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ sở Kế hoạch và Đầu
tư tỉnh Thừa Thiên Huế và một số tài liệu liên quan từ sách vở, báo chí, Internet…
Trang 15- Vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩaduy vật lịch sử làm nền tảng cơ sở phương pháp luận.
- Sử dụng phần mềm excel để tính toán các dữ liệu
- Sử dụng phương pháp lôgic – lịch sử kết hợp với phương pháp thống kê,phân tích, so sánh…
Trang 16PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU
1.1.Cơ sở lý thuyết về công nghệ cao
1.1.1 Công nghệ cao
1.1.1.1 Khái niệm
Theo luật công nghệ cao của Việt Nam năm 2008: “Công nghệ cao (CNC) làcông nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; đượctích hợp từ thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại; tạo ra sản phẩm có chấtlượng, tính năng vượt trội, gía trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường; có vai tròquan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hóangành sản xuất, dịch vụ hiện có”
CNC là những công nghệ cho phép sản xuất với năng suất cao và sản phẩm cóchất lượng cao, nghĩa là có thể mang lại nhiều giá trị gia tăng hơn từ cùng mộtnguồn vốn và lao động Bản thân công nghệ cao đã bao hàm “3 cao”: hiệu quả cao,giá trị gia tăng cao và độ thâm nhập cao
Trên thực tế đang có sự khác nhau trong nhìn nhận về CNC giữa các cơ quannhà nước, cơ quan KH&CN và doanh nghiệp
- Đối với doanh nghiệp: CNC là công nghệ mang lại hiệu quả sản xuất kinhdoanh cao hơn tình trạng hiện tại
- Các cơ quan KH&CN chú ý tới hoạt động sáng tạo công nghệ và cho rằngCNC gắn với hoạt động nghiên cứu và phát triển trong nước
- Các cơ quan nhà nước coi CNC là công cụ để đi tắt, đón đầu, đưa nền kinh tếtiến lên CNH – HĐH
1.1.1.2 Đặc điểm
CNC có các đặc điểm sau đây:
- Chứa đựng nỗ lực quan trọng về nghiên cứu – phát triển (NCPT)
- Có ý nghĩa chiến lược đối với quốc gia
- Sản phẩm được đổi mới nhanh chóng
- Đầu tư lớn, độ rủi ro cao, nhưng khi thành công sẽ đem lại lợi nhuận khổng lồ
Trang 17- Thúc đẩy năng lực canh tranh và hợp tác trong NCPT, sản xuất và tìm kiếmthị trường trên quy mô toàn cầu.
Tiêu chí quan trọng nhất để xác định một CNC là hàm lượng NCPT cao trongsản phẩm Các đặc điểm và tiêu chí trên đây về CNC được chấp nhận một cách rộngrãi, song việc xác định ngành CNC lại phụ thuộc khá nhiều vào quan niệm của từngquốc gia về ý nghĩa chiến lược của các ngành cụ thể đối với mỗi nước trong từngthời kỳ xác định
1.1.1.3 Phân loại các lĩnh vực công nghệ cao
Luật Công nghệ cao Việt Nam năm 2008 đưa ra 4 lĩnh vực công nghệ caođược ưu tiên đầu tư phát triển bao gồm: công nghệ thông tin, công nghệ sinh học,công nghệ vật liệu mới, công nghệ tự động hóa
“Chiến lược phát triển KH&CN Việt Nam đến năm 2010” cũng đưa ra 6 lĩnhvực công nghệ cao, trong đó ngoài 4 lĩnh vực kể trên còn có 2 lĩnh vực công nghệcao khác là năng lượng nguyên tử và các dạng năng lượng mới, và công nghệ vũ trụ
1 Công nghệ thông tin (CNTT): là thuật ngữ dùng để chỉ các ngành khoa
học và công nghệ liên quan đến thông tin và các quá trình xử lý thông tin Theo đó,CNTT là hệ thống các tri thức khoa học, các kỹ thuật và phương tiện hiện đại để thuthập, xử lý, lưu trữ, sản xuất và truyền thông tin nhằm khai thác và sử dụng hiệu quảnguồn tài nguyên thông tin vào mọi lĩnh vực hoạt động của con người Công nghệthông tin chính là lực lượng nòng cốt và xung kích của cuộc cách mạng khoa học vàcông nghệ hiện đại, dẫn dắt nhân loại bước vào kỷ nguyên trí tuệ
2 Công nghệ sinh học (CNSH): là một tập hợp các ngành khoa học (sinh học
phân tử, di truyền học, vi sinh vật, sinh hóa học và công nghệ học) nhằm tạo ra cáccông nghệ khai thác ở quy mô công nghiệp các hoạt động sống của các vi sinh vật,
tế bào thực vật và động vật Sản phẩm đặc trưng là giống cây, con, vi sinh vật cóchất lượng cao và các sản phẩm chưa từng có dùng trong nông nghiệp, công nghiệp,
y tế Cùng với các ngành công nghệ mũi nhọn khác (công nghệ thông tin và côngnghệ vật liệu mới), CNSH sẽ góp phần khai thác tối ưu các nguồn lực của đất nướcphục vụ phát triển sản xuất, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân và chuẩn
bị những tiền đề cần thiết về mặt công nghệ trong thế kỷ XXI
Trang 183 Công nghệ vật liệu mới: dựa trên khoa học vật liệu, khoa học về cấu trúc
các hệ đông đặc, khoa học mô phỏng hệ nguyên tử Sản phẩm chủ yếu của nó là cácvật liệu chức năng (ví dụ: vật liệu bán dẫn, siêu dẫn, laze ), vật liệu siêu bền, siêucứng, siêu chịu nhiệt, vật liệu compozit, vật liệu nanô v.v
Với công nghệ nanô, con người có khả năng thao tác vật liệu ở mức phân tửhay nguyên tử, mở ra khả năng điều khiển cấu trúc vật liệu Nó cho phép chế tạonhững vật liệu có các chức năng rất đặc thù như thăm dò môi sinh và xử lý thôngtin Vật liệu được thao tác ở cấp nanô sẽ có tiềm năng rất lớn do có các tính chấthoàn toàn khác với những vật liệu chế tạo trước đó
4 Công nghệ tự động hóa: Ứng dụng công nghệ thiết kế và chế tạo với sự
trợ giúp của máy tính trong một số ngành sản xuất phục vụ xuất khẩu, như: dệt,may, da giày và ngành cơ khí (trong các lĩnh vực trọng điểm: thiết bị toàn bộ; máyđộng lực; máy công cụ; cơ khí phục vụ nông - lâm - ngư nghiệp và công nghiệp chếbiến; cơ khí xây dựng; đóng tầu; thiết bị điện - điện tử; cơ khí ô tô - cơ khí giaothông vận tải)
Nghiên cứu, chế tạo một số sản phẩm cơ điện tử, đặc biệt trong một số lĩnhvực cơ khí trọng điểm (máy công cụ, máy động lực, thiết bị điện -điện tử, cơ khí ô
tô và các thiết bị đo lường điều khiển)
5 Công nghệ năng lượng mới: bao gồm năng lượng hạt nhân, năng lượng
mặt trời, năng lượng địa nhiệt, năng lượng hải dương v.v , trong đó đặc biệt là lợidụng sự phát triển của năng lượng hạt nhân và năng lượng mặt trời, nhằm thoát khỏi
sự ràng buộc vào loại năng lượng hóa thạch (dầu mỏ và than đá), mở ra một thời đạinăng lượng mới Song, đến nay hầu hết các nước trên thế giới rất coi trọng côngnghệ năng lượng hạt nhân Sản phẩm chủ yếu là nhà máy nhiệt, nhà máy điện hạtnhân, các phương tiện giao thông vận tải dùng năng lượng hạt nhân, các thiết bị y tếdùng năng lượng hạt nhân v.v…
6 Công nghệ hàng không vũ trụ: dựa trên các thành tựu hiện đại của khoa
học về Vũ trụ, về vật lý địa cầu, vật lý khí quyển và vùng lân cận trái đất, vật lýthiên văn của Thái dương hệ Các sản phẩm điển hình: vệ tinh nhân tạo, tàu vũ trụ,tàu con thoi v.v
Trang 19Công nghệ hàng không vũ trụ tạo ra một loạt các sản phẩm, dịch vụ chưa từngcó: thông tin viễn thám, thông tin liên lạc toàn cầu, thông tin địa lý toàn cầu v.v
1.1.2 Khu công nghệ cao
1.1.2.1 Khái niệm
Sự hình thành và phát triển các khu công nghệ (Technology Park) là yếu tố rấtquan trọng và không thể thiếu để thúc đẩy nhanh sự ra đời các công nghệ mới Từkhu công nghệ đầu tiên và cũng rất tiêu biểu cho thế hệ khu công nghệ thứ 1 (thậpniên 50 - 60 của thế kỷ XX) là Khu Thung Lũng Silicon (Mỹ) đến các khu CNCxuất hiện gần đây trong bối cảnh toàn cầu hóa (Thế hệ thứ 3), đã có nhiều thuật ngữkhác nhau, như: công viên khoa học, công viên công nghệ, trung tâm công nghệ,trung tâm đổi mới công nghệ, công viên KH&CN, trung tâm CNC, song về bản chấtđều có một số điểm chung
Khu công nghệ cao: là nơi tập trung, liên kết hoạt động nghiên cứu và pháttriển, ứng dụng CNC; ươm tạo CNC, ươm tạo doanh nghiệp CNC; đào tạo nhân lựcCNC; sản xuất và kinh doanh sản phẩm CNC, cung ứng dịch CNC
Việt Nam hiện có 3 khu CNC quốc gia được quy hoạch và đầu tư phát triển:
- Khu CNC Hòa Lạc tại Hà Nội (thành lập năm 1998) được xây dựng theo môhình trung tâm nghiên cứu phát triển và ứng dụng CNC tầm cỡ quốc gia, nơi ươmtạo doanh nghiệp, đào tạo nguồn nhân lực, phát triển sản xuất, kinh doanh sản phẩmCNC, với diện tích 1.586ha bao gồm các khu chức năng: công nghiệp CNC, nghiêncứu và triển khai, công viên phần mềm, giáo dục và đào tạo, khu nhà ở, văn phòng,dịch vụ CNC
- Khu CNC thành phố Hồ Chí Minh thành lập năm 2002 với tổng diện tích913ha, tập trung thu hút các dự án về sản xuất CNC, dịch vụ CNC, nghiên cứu vàtriển khai, đào tạo, ươm tạo CNC thuộc 4 nhóm ngành: Vi điện tử, CNTT, viễnthông; Cơ khí chính xác và tự động hóa; Vật liệu mới, tiên tiến, công nghệ nano;Công nghệ sinh học áp dụng trong y dược, nông nghiệp, môi trường
- Khu CNC Đà Nẵng thành lập năm 2010 với tổng diện tích 1.010ha, có chứcnăng nghiên cứu, ươm tạo, phát triển, chuyển giao, ứng dụng CNC, đào tạo nhânlực CNC, ươm tạo doanh nghiệp CNC, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ CNC, đẩy
Trang 20mạnh ứng dụng và thương mại hóa các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triểncông nghệ.
1.1.3 Doanh nghiệp công nghệ cao
1.1.3.1 Khái niệm
- Theo luật công nghệ cao của Việt Nam năm 2008: “Doanh nghiệp công nghệcao là doanh nghiệp sản xuất sản phẩm CNC, cung ứng dịch vụ CNC, có hoạt độngnghiên cứu và phát triển CNC” Doanh nghiệp CNC phải có đủ các điều kiện sau đây
- Sản xuất sản phẩm CNC thuộc Danh mục sản phẩm CNC được khuyến khíchphát triển quy định tại Điều 6 Luật CNC;
- Tổng chi bình quân của doanh nghiệp trong 3 năm liền cho hoạt động nghiêncứu và phát triển được thực hiện tại Việt Nam phải đạt ít nhất 1% tổng doanh thuhằng năm, từ năm thứ tư trở đi phải đạt trên 1% tổng doanh thu;
- Doanh thu bình quân của doanh nghiệp trong 3 năm liền từ sản phẩm côngnghệ cao phải đạt ít nhất 60% trong tổng doanh thu hằng năm, từ năm thứ tư trở điphải đạt 70% trở lên;
- Số lao động của doanh nghiệp có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên trựctiếp thực hiện nghiên cứu và phát triển phải đạt ít nhất 5% tổng số lao động;
- Áp dụng các biện pháp thân thiện môi trường, tiết kiệm năng lượng trong sảnxuất và quản lý chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của ViệtNam; trường hợp chưa có tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam thì áp dụngtiêu chuẩn của tổ chức quốc tế chuyên ngành
1.1.3.2 Ưu đãi, hỗ trợ đối với các doanh nghiệp công nghệ cao
Theo điều 18 Luật công nghệ cao số 21/2008/QH12 của Quốc hội:
Doanh nghiệp CNC có đủ các điều kiện nêu trên được hưởng những ưu đãi, hỗtrợ như sau:
- Hưởng ưu đãi cao nhất theo quy định của pháp luật về đất đai, thuế thu nhậpdoanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- Được xem xét hỗ trợ kinh phí đào tạo, nghiên cứu và phát triển, sản xuất thửnghiệm từ kinh phí của Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao
Trang 211.1.4 Chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước đối với hoạt động công nghệ cao
Theo điều 4 Luật công nghệ cao số 21/2008/QH12 do Quốc hội ban hành nêu
rõ chính sách của Nhà nước đối với hoạt động công nghệ cao:
1 Huy động các nguồn lực đầu tư, áp dụng đồng bộ các cơ chế, biện phápkhuyến khích, ưu đãi ở mức cao nhất về đất đai, thuế và ưu đãi khác cho hoạt độngcông nghệ cao nhằm phát huy vai trò chủ đạo của công nghệ cao trong phát triểnkhoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo
vệ môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân
2 Đẩy nhanh việc ứng dụng, nghiên cứu, làm chủ và tạo ra công nghệ cao, sảnphẩm công nghệ cao; hình thành và phát triển một số ngành công nghiệp công nghệcao; nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, tham gia vào những khâu có giá trịgia tăng cao trong hệ thống cung ứng toàn cầu
3 Tập trung đầu tư phát triển nhân lực công nghệ cao đạt trình độ khu vực vàquốc tế; áp dụng cơ chế, chính sách ưu đãi đặc biệt để đào tạo, thu hút, sử dụng cóhiệu quả nhân lực công nghệ cao trong nước và ngoài nước, lực lượng trẻ tài năngtrong hoạt động nghiên cứu, giảng dạy, ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanhnghiệp công nghệ cao và các hoạt động công nghệ cao khác
4 Khuyến khích doanh nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ cao,đầu tư phát triển công nghệ cao; tạo điều kiện thuận lợi để doanh nghiệp vừa và nhỏtham gia hình thành mạng lưới cung ứng sản phẩm, dịch vụ phụ trợ cho ngành côngnghiệp công nghệ cao
5 Dành ngân sách nhà nước và áp dụng cơ chế tài chính đặc thù để thực hiệnnhiệm vụ, chương trình, dự án về công nghệ cao, nhập khẩu một số công nghệ cao
có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh
1.1.5 Vai trò của công nghệ cao đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Trong quá trình toàn cầu hóa kinh tế, công nghệ được xem là nhân tố chính đểthúc đẩy tăng trưởng và năng lực cạnh tranh kinh doanh của mỗi doanh nghiệp cũngnhư mỗi quốc gia Do lĩnh vực công nghệ cao trong nền kinh tế thường phát triển
Trang 22hoặc sử dụng công nghệ tiên tiến nhất, nên đây được coi là lĩnh vực có tiềm năngnhất cho tăng trưởng trong tương lai Các doanh nghiệp công nghệ cao thường gặprủi ro cao, nhưng lợi nhuận thu được thường lớn Điều này dẫn tới việc các nướcthường dành một tỷ lệ đầu tư cao cho lĩnh vực công nghệ cao trong nền kinh tế.Hiện nay ở nước ta có hơn 100 tổ chức nghiên cứu và phát triển và trên 80trường đại học và cao đẳng có các hoạt động liên quan đến năm lĩnh vực CNC,trong đó phần lớn tập trung vào công nghệ thông tin và truyền thông, công nghệsinh học CNC được ứng dụng khá sâu rộng Cùng với mở rộng hoạt động nghiêncứu và ứng dụng, tác dụng kinh tế - xã hội của CNC đã thể hiện khá rõ trên thực tếnhư: nâng cao năng suất và giá trị gia tăng lớn hơn và tạo ra những sản phẩm mới;góp phần tạo các ngành nghề mới và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu theo hướng côngnghiệp hóa, hiện đại hóa.
CNC cũng là những lĩnh vực thông qua đó KH&CN nước ta hội nhập nhanhchóng với thế giới (như viễn thông, dầu khí, hàng không, ngân hàng); mang lại nétmới cho quan hệ gắn kết nghiên cứu với sản xuất qua Chương trình Kinh tế-Kỹthuật và Doanh nghiệp khởi nghiệp Một số doanh nghiệp trong các khu CNC nhưKhu CNC Tp Hồ Chí Minh đã có những đóng góp tích cực ban đầu cho nền kinh
tế Các dự án đầu tư nước ngoài (FDI) thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin, linh kiệnđiện tử, công nghệ sinh học với một số thương hiệu nổi tiếng trong lĩnh vực CNCnhư Intel, Jabil của Hoa Kỳ; Sonion (Đan Mạch); Nidec (Nhật Bản)… Ngoài việcthu hút các dự án sản xuất công nghiệp CNC, một số tập đoàn, công ty lớn cũng có
ý định đầu tư phát triển các loại hình dịch vụ CNC trong khu CNC
CNC còn góp phần tạo các ngành nghề mới và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấutheo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Trong lĩnh vực công nghệ thông tin vàtruyền thông, cùng với việc phát triển phần cứng, lắp ráp máy tính cá nhân, đanghướng đến phát triển công nghiệp phần mềm Cho đến cuối những năm 1980 và đầunhững năm 1990, Việt nam đã tập trung vào lắp ráp máy tính cá nhân (PC) và sảnxuất thiết bị viễn thông khác Vào cuối những năm 1990, nước ta đã hướng tớichiến lược phát triển phần mềm Giá trị sản xuất công nghiệp công nghệ thông tinnăm 2012 đạt 25,5 tỷ USD tăng 86,3% so với năm 2011 Sở dĩ có mức tăng trưởng
Trang 23cao liên tục là do sự duy trì tốc độ tăng trưởng ấn tượng của lĩnh vực công nghiệpphần cứng, điện tử, với trên 23 tỷ USD doanh thu, tăng 103,2%, chiếm tới 90,4%tổng doanh thu của ngành công nghiệp CNTT Công nghiệp phần cứng bao gồm cácsản phẩm như máy tính cá nhân, thiết bị viễn thông, điện tử và cấu kiện Một sốdoanh nghiệp Việt nam sản xuất trên cơ sở lắp ráp PC từ linh kiện nhập khẩu SKD.Một số đã sản xuất được PC nhãn hiệu Việt nam như CMC, SingPC, MekongGreen, VINACom, T&H, Robo, Elead, v.v… Năm 2012, công nghiệp phần cứng,điện tử đạt doanh số 23 tỷ USD, tăng hơn 103% so với năm 2011 và chiếm hơn90,4% tổng doanh thu của ngành công nghiệp CNTT Nhiều công ty đa quốc gia đã
và đang đầu tư sản xuất công nghiệp tại Việt nam như Intel, Canon, Fujitsu Sốlượng doanh nghiệp phần mềm và dịch vụ tăng hàng năm với tỷ lệ 23% Doanh sốphần mềm năm 2012 chỉ đạt gần 1,21 tỉ USD, tăng trưởng khiêm tốn 3% Tổng sốhiện có khoảng 6.000 công ty phần mềm, với 15.000 nhân viên và năng suất laođộng đạt khoảng 10.000 USD/năm
Rõ ràng, những tác dụng của CNC thường được thế giới nói đến đã phần nàothể hiện ở nước ta Cùng với việc tạo ra những ảnh hưởng mang tính khác biệt sovới các nỗ lực phát triển kinh tế nói chung và đổi mới công nghệ nói riêng, trên thực
tế CNC đã chứng tỏ vai trò quan trọng trong quá trình thực hiện mục tiêu côngnghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Điều đó khẳng định khả năng phát triển CNC ởViệt Nam
1.2 FDI và hoạt động thu hút FDI vào lĩnh vực công nghệ cao
1.2.1 Khái niệm, đặc điểm và các hình thức của FDI
1.2.1.1 Khái niệm
Vốn đầu tư là yếu tố vật chất quyết định tốc độ tăng trưởng kinh tế của một quốcgia Nguồn vốn trong nước không thể đảm bảo cho nhu cầu về vốn trong quá trình pháttriển kinh tế đặc biệt là đối với các quốc gia đang phát triển Chính vì vậy, mỗi quốc giađều phải bổ sung nguồn vốn cho mình bằng cách thu hút vốn từ bên ngoài FDI là mộttrong những kênh thu hút vốn từ bên ngoài FDI là một trong những kênh thu hútnguồn vốn đầu tư nước ngoài Hiện nay, có nhiều quan niệm về FDI:
Trang 24Theo khái niệm của Quỹ tệ quốc tế IMF (1997): “FDI là một hoạt động đầu tưđược thực hiện nhằm đạt được những lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạtđộng trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tế nước chủ đầu tư, mục đíchcủa chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp”.
Theo tổ chức thương mại thế giới WTO: “Đầu tư trực tiếp nước ngoài xảy rakhi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nướckhác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó”
Theo luật đầu tư năm 2005 của Việt Nam: “Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu
tư do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư Đầu tư nướcngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vàoViệt Nam vốn bằng tiền và các tài sảnhợp pháp khác để tiến hành hoạt động đầu tư theo quy định của luật này”
Từ các khái niệm trên ta có thể hiểu FDI là sự di chuyển vốn quốc tế dưới hìnhthức vốn sản xuất thông qua việc nhà đầu tư ở một nước đưa vốn vào một nướckhác để đầu tư, thiết lập cơ sở sản xuất, tận dụng ưu thế về vốn, trình độ công nghệ,kinh nghiệm quản lý … nhằm mục đích thu lợi nhuận và chi phối hoặc toàn quyềnkiểm soát doanh nghiệp
1.2.1.2 Bản chất và đặc điểm của vốn FDI
- Về bản chất
FDI là sự gặp nhau về nhu cầu của một bên là nhà đầu tư và một bên là nướcnhận đầu tư Vì vậy bản chất của FDI là sự gặp gỡ cung cầu của nhà đầu tư nướcngoài và nước nhận đầu tư Điều đó đã giải thích rằng FDI được hình thành như thếnào và vì sao có FDI
- Về đặc điểm
Về mặt quản lý: các nhà đầu tư nước ngoài phải đóng một số vốn tối thiểu vào
vốn pháp định, tùy theo quy định của luật đầu tư mỗi nước Vốn pháp định trong dự
án đầu tư trực tiếp nước ngoài là vốn có của chủ đầu tư được quy định theo luât đầu
tư Sau khi góp vốn hợp lệ, nhà đầu tư có quyền tham gia vào việc quản lý và điềuhành dự án đầu tư
Về mặt chuyên môn: Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài không chỉ gắn liền
với việc di chuyển vốn mà còn gắn liền với việc chuyển giao công nghệ, chuyển
Trang 25giao kiến thức và kinh nghiệm quản lý, tạo thị trường mới cho cả phía đầu tư vàphía nhận đầu tư Đối với các ngành đòi hỏi trình độ KH&CN cao, trung chuyểnvốn nhanh và đem lại lợi nhuận cao thì thường được các nhà đầu tư nước ngoài ưutiên đầu tư.
Về mặt hoạt động: Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài được thực hiện
thông qua việc xây dựng doanh nghiệp mới, mua lại toàn bộ hay từng phần doanhnghiệp đang hoạt động hoặc mua cổ phiếu để thôn tính hay sát nhập các doanhnghiệp với nhau Hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài còn gắn với hoạt động kinhdoanh quốc tế của các công ty xuyên quốc gia
1.2.1.3 Các hình thức FDI chủ yếu
- Hợp đồng hợp tác kinh doanh (gọi tắt là hợp đồng BCC) là hình thức đầu tưđược ký giữa các nhà đầu tư nhằm hợp tác kinh doanh phân chia lợi nhuận, phânchia sản phẩm mà không thành lập pháp nhân
- Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (gọi tắt là hợp đồng BOT) làhình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư đểxây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời hạn nhất định, hếtthời hạn thì nhà đầu tư chuyển giao không bồi hoàn công trình đó cho Nhà nướcViệt Nam
- Hợp đồng xây dựng – chuyển giao – kinh doanh (gọi tắt là hợp đồng BTO) làhình thức đầu tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư đểxây dựng công trình kết cấu hạ tầng, sau khi xây dựng xong thì nhà đầu tư chuyểngiao công trình đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ dành cho nhà đầu tư quyềnkinh doanh công trình đó trong một thời hạn nhất định để thu hồi vốn đầu tư và lợinhuận
- Hợp đồng xây dựng – chuyển giao (gọi tắt là hợp đồng BT) là hình thức đầu
tư được ký giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư để xây dựng côngtrình kết cấu hạ tầng, sau khi xây dựng xong thì nhà đầu tư chuyển giao công trình
đó cho Nhà nước Việt Nam; Chính phủ tạo điều kiện cho nhà đầu tư thực hiện dự ánkhác để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận hoặc thanh toán cho nhà đầu tư theo thỏathuận trong hợp đồng BT
Trang 26Nói về hình thức đầu tư, không phân biệt trong nước hay ngoài nước tại điều
21 chương IV Luật đầu tư đã quy định các hình thức đầu tư tiếp (Quốc hội nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam – số 59/2005/QH 11 2005, luật đầu tư trang 7-8) bao gồm:
- Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư trong nước hoặc 100%vốn của nhà đầu tư nước ngoài
- Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhàđầu tư nước ngoài
- Đầu tư theo hình thức hợp đồng BBC, BOT, BTO, BT
Đầu tư phát triển kinh doanh
Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư
Đầu tư thực hiện việc sát nhập và mua lại doanh nghiệp
Các hình thức đầu tư trực tiếp khác
Như vậy luật đầu tư mới đã kết nối đầu tư của doanh nghiệp trong nước vànước ngoài theo một hệ thống và khuyến khích các nhà đầu tư yên tâm tổ chức hoạtđộng sản xuất kinh doanh taị Việt Nam Hình thức đầu tư trực tiếp áp dụng cho nhàđầu tư nước ngoài được mở rộng hơn rất nhiều so với luật trước đây, và điều nàyđược nhận định là một trong những điểm mới được đánh giá cao của Luật đầu tưchung, tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài đầu tư vào Việt Nam
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động thu hút FDI
1.2.2.1 Số dự án và cơ cấu dự án
Đầu tư thường được thực hiện thông qua các dự án trong các lĩnh vực, ngành khácnhau với mục đích khác nhau Số lượng dự án đầu tư là con số biểu thị 1 phần tổng vốnđầu tư, tổng số vốn đầu tư của các dự án là tổng vốn đầu tư vào lĩnh vực CNC
Cơ cấu dự án: Biểu thị tỷ số dự án (của từng nước, từng thời kỳ, từng ngành
nghề đầu tư…) trong tổng số dự án
Cơ cấu dự án được tính theo công thức:
Trong đó:
Trang 27nt : cơ cấu số dự án
Nt: số dự án năm (trên địa bàn, ngành nghề…) thứ t
∑N: tổng số dự án
1.2.2.2 Vốn đăng kí và cơ cấu vốn đăng kí
Vốn đầu tư đăng ký: Là số vốn đầu tư mà nhà đầu tư đồng ý bỏ ra để tiến
hành các hoạt động đầu tư vào CNC và được cơ quan chính quyền cấp phép qua cácthời kỳ, có thể là 1 tháng, 1 quý nhưng thông thường là 1 năm Đây là con số chothấy được tổng quan khả năng thu hút vốn đầu tư vào CNC
Tổng vốn đầu tư được tính bằng công thức:
∑I = I 1 + I 2 +…+ I i (i = 1,n)
Trong đó:
∑I: tổng vốn đầu tư
Ii: là vốn đầu tư đăng ký dự án thứ i
n: là số dự án
Cơ cấu vốn đăng ký: Biểu thị tỷ trọng nguồn vốn đăng ký (của từng nước,
từng thời kỳ, từng ngành nghề đầu tư…) trong tổng nguồn vốn đăng ký
Cơ cấu vốn đăng ký được tính theo công thức:
Trong đó:
it : Cơ cấu vốn đăng ký
It : Vốn đầu tư đăng ký năm (trên địa bàn, ngành nghề…) thứ t
∑I: Tổng nguồn vốn đầu tư đăng ký
1.2.2.3 Vốn thực hiện và cơ cấu vốn thực hiện
Vốn thực hiện: là số vốn thực tế mà nhà đầu tư chỉ ra và được giải ngân để
thực hiện mục đích đầu tư trong thời kỳ Mức độ giải ngân của vốn đầu tư phụthuộc tiến độ triển khai dự án và năng lực tài chính, thái độ của các nhà đầu tư
Cơ cấu vốn thực hiện: Biểu thị tỷ trọng nguồn vốn thực hiện (của từng nước,
từng thời kỳ, từng ngành nghề đầu tư…) trong tổng nguồn vốn thực hiện
Cơ cấu vốn thực hiện được tính theo công thức:
Trang 28Trong đó:
kt : cơ cấu vốn thực hiện
Kt : vốn đầu tư thực hiện năm (trên địa ban, ngành nghề…) thứ t
∑K: tổng nguồn vốn đầu tư thực hiện
Bình quân VĐK được tính bằng tổng vốn đầu tư đăng ký thu hút được trongnăm chia cho số dự án đầu tư trong năm đó
1.2.3 Sự cần thiết trong thu hút vốn FDI vào công nghệ cao ở Việt Nam
Việt Nam là một nước đông dân với dân số trẻ, nhu cầu về các thiết bị CNC làrất lớn
- Việt phát triển công nghệ cao giúp Việt Nam đẩy nhanh tiến trình CNH –HĐH Ngoài ra CNC cũng kích thích, kéo theo các ngành công nghiệp khác pháttriển (như một nhà máy sản xuất điện thoại di động của Samsung ở Bắc Ninh đã kéotheo hàng trăm nhà máy vệ tinh sản xuất linh kiện phục vụ nhu cầu đầu vào củaSamsung)
Trang 29- Việc thu hút được nhiều công nghệ mới,tiên tiến Việt Nam đã sản xuất rađược các sản phẩm mà trước đây chưa từng có
• Việc chuyển giao công nghệ từ nước ngoài thông qua FDI đã hạn chế đếnmức tối đa nhập khẩu nhiều loại hàng hóa thuộc các lĩnh vực dầu khí, sản xuất vậtliệu xây dựng mới, hàng điện tử gia dụng, phương tiện giao thông,…
• Các DN FDI tạo ra được nhiều sản phẩm có chất lượng cao với hình thức,mẫu mã đẹp, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường trong nước và xuất khẩu sảnphẩm ra nước ngoài như các sản phẩm điện tử, cơ khí, chế tạo… Nhiều doanhnghiệp FDI đã tổ chức sản xuất sản phẩm thuộc lĩnh vực công nghệ cao và xuấtkhẩu gần 100% sản phẩm ra thị trường nước ngoài ở các lĩnh vực điện tử, quang cơ
- điện tử như Công ty TNHH Nidec Tosok, Muto, Nissei… Có DN đầu tư vào lĩnhvực nghiên cứu - phát triển như Công ty TNHH Renesas Việt Nam với mục tiêunghiên cứu, phát triển và thiết kế các phần cứng (vi mạch) và các phần mềm chứcnăng cho IC bán dẫn (mạch tích hợp),…
1.2.4 Các nhân tố tác động đến việc thu hút FDI vào lĩnh vực công nghệ cao
Mục đích của các nhà đầu tư khi thực hiện chuyển giao công nghệ trong FDI
là tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu chi phí để đổi mới, thay thế công nghệ Vì vậy,trước khi bỏ vốn ra đầu tư, nhà đầu tư sẽ phải xem xét, tính toán, lựa chọn rất kỹcàng Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến việc thu hút FDI vào lĩnh vực CNC
- Nhân tố an ninh - chính trị.
Sự ổn định chính trị và an ninh là yếu tố cơ bản bảo đảm cho quá trình đầu tưlâu dài, đảm bảo an toàn cho nguồn vốn đầu tư, vì vậy đây chính là yếu tố đầu tiênkhiến các nhà đầu tư nước ngoài quan tâm khi có ý định đầu tư vào một quốc gia.Cho dù một quốc gia có đầy đủ các điều kiện thuận lợi về tài nguyên thiên nhiên vàcon người; có môi trường đầu tư thuận lợi và ưu đãi với các nhà đầu tư nước ngoàicũng không thể hấp dẫn được họ vì những rủi ro là quá lớn mỗi khi có sự thay đổithể chế chính trị Những sự thay đổi này sẽ làm đảo lộn phương hướng, chiến lượchay đình trệ hoạt động sản xuất kinh doanh của họ Có ổn định chính trị thì nhữngcam kết của chính quyền đại phương nước sở tại đối với nhà đầu tư về sở hữu vốn
Trang 30đầu tư, các chính sách ưu tiên, định hướng phát triển mới được đảm bảo So với cácquốc gia thường xảy ra các xung đột chiến tranh trong khu vực, nội chiến… thì cácnước có nền chính trị luôn là lựa chọn an toàn của các nhà đầu tư
Trong khi sự ổn định nhất định về chính trị là yếu tố cần thiết để tiến hành đầu
tư thì các doanh nghiệp lại đòi hỏi nhiều hơn ở một môi trường đầu tư lành mạnh,
đó còn là nơi mà con người và tài sản được bảo vệ một cách thích hợp Hay nóicách khác, vấn đề mà nhà đầu tư muốn đề cập ở đây chính là vấn đề tội phạm; việcđảm bảo các quyền về tài sản, tạo thuận lợi cho việc buộc thực thi hợp đồng vàchấm dứt sự chiếm đoạt tài sản, nạn cướp giật, lừa đảo và các tội khác làm tổn hạitài sản và con người cũng phá hoại môi trường đầu tư Tội phạm làn tràn sẽ ngăncản các doanh nghiệp tiến hành đầu tư và làm tăng chi phí hoạt động kinh doanh,thông qua những thiệt hại trực tiếp về hàng hóa hay qua các chi phí áp dụng biệnpháp phòng ngừa, ví dụ như thuê nhân viên bảo vệ, xây hàng rào, hoặc lắp đặt hệthống báo động Trong một số trường hợp, các doanh nghiệp nước ngoài sẽ giảmđầu tư, và các doanh nghiệp trong nước sẽ rời bỏ đất nước để tìm kiếm địa điểm antoàn hơn
Chính sách thương mại cần thông thoáng theo hướng tự do hóa để đảm bảokhả năng xuất – nhập khẩu các máy móc thiết bị, nguyên liệu sản xuất, cũng nhưsản phẩm, tức bảo đảm sự thuận lợi, kết nối liên tục các công đoạn hoạt động đầu tưcủa các nhà đầu tư nước ngoài
Trang 31Chính sách tiền tệ phải giải quyết được các vấn đề chống lạm phát và ổn địnhtiền tệ Chính sách lãi suất và tỷ giá tác động trực tiếp đến dòng chảy của FDI với tưcách là những yếu tố quyết định giá trị đầu tư và mức lợi nhuận thu được tại một thịtrường xác định Việc xem xét sự vận động của vốn nước ngoài ở các nước trên thếgiới cho thấy, dòng vốn đầu tư dài hạn, nhất là FDI đổ vào một nước thường tỷ lệthuận với sự gia tăng lòng tin của các chủ đầu tư, đồng thời lại tỷ lệ nghịch với độchênh lệch lãi suất trong- ngoài nước, trong- ngoài khu vực Nếu độ chênh lệch lãisuất đó càng cao, tư bản nước ngoài càng ưa đầu tư theo kiểu cho vay ngắn hạn, ítchịu rủi ro và hưởng lãi ngay trên chỉ số chênh lệch lãi đó Hơn nữa, khi mức lãisuất trong nước cao hơn mức lãi suất quốc tế, thì sức hút với dòng vốn chảy vàocàng mạnh Tuy nhiên, đồng nghĩa với lãi suất cao là chi phí đầu tư cao, làm giảm
đi lợi nhuận của các nhà đầu tư
Một tỷ giá hối đoái linh hoạt, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế ở từnggiai đoạn thì khả năng thu lợi nhuận từ xuất khẩu càng lớn, sức hấp dẫn với vốnnước ngoài càng lớn Những ưu đãi về thuế chiếm vị trí quan trọng hàng đầu trong
số các ưu đãi tài chính dành cho nhà đầu tư Mức ưu đãi thuế cao hơn luôn đượcdành cho các dự án đầu tư có tỷ lệ vốn nước ngoài cao, quy mô lớn, dài hạn, hướng
về thị trường nước ngoài, sử dụng nhiều nguyên vật liệu và lao động trong nước, táiđầu tư lợi nhuận và mức độ “nội địa hóa” sản phẩm và công nghệ cao hơn Hệthống thuế thi hành sẽ càng hiệu quả nếu càng rõ ràng đơn giản, dễ áp dụng và mứcthuế không được quá cao (so với lãi suất, lợi nhuận bình quân, so với mức thuếchung của khu vực và quốc tế…) Tự do hóa đầu tư càng cao càng thu hút đượcnhiều vốn nước ngoài
- Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng để các nhà đầu tư xem xét khi quyết địnhđầu tư Đội ngũ nhân lực có kỹ thuật cao là điều kiện hàng đầu để một nước và địaphương vượt qua được những hạn chế về tài nguyên thiên nhiên và trở nên hấp dẫncác nhà đầu tư Đối với đầu tư công nghệ cao, nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầukhông chỉ có chi phí lao động hợp lý mà cần có đủ trình độ và năng lực Nếu trình
độ nguồn nhân lực thấp, việc chuyển giao công nghệ cao cũng trở nên vô tác dụng
Trang 32do người lao động không có khả năng sử dụng các công nghệ được chuyển giao.Trình độ nguồn nhân lực cũng là yếu tố rất quan trọng để các nhà đầu tư nước ngoàiđầu tư vào các công đoạn có giá trị gia tăng cao như nghiên cứu và phát triển sảnphẩm
- Cơ sở hạ tầng
Một hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh (bao gồm cả hệ thống đường
xá, mạng lưới cung cấp điện nước, bưu chính viễn thông, và các dịch vụ tiện íchkhác) là điều mong muốn đối với mọi nhà đầu tư nước ngoài Ngoài ra còn phải kểđến các dịch vụ hỗ trợ khác như hệ thống ngân hàng, các công ty kiểm toán, tưvấn… Thiếu sự hỗ trợ cần thiết của các hoạt động này môi trường đầu tư cũng sẽ bịảnh hưởng nghiêm trọng
Ngoài cơ sở hạ tầng kỹ thuật môi trường thu hút đầu tư còn chịu ảnh hưởngkhá lớn của cơ sở hạ tầng xã hội Bao gồm hệ thống y tế và chăm sóc sức kkhoercho người dân, hệ thống giáo dục và đào tạo…Ngoài ra, các giá trị đạo đức xã hội,phong tục tập tập quán, tôn giáo, văn hóa… cũng cấu thành trong bức tranh chung
về cơ sở hạ tầng xã hội của một nước hoặc một địa phương
Cơ sở hạ tầng là yếu tố quan trọng đối với mọi hoạt động đầu tư Đối với đầu
tư công nghệ cao, điều này càng quan trọng vì hoạt động đầu tư công nghệ cao đòihỏi phải có hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại, đồng bộ và đặc thù như các phòngnghiên cứu, thử nghiệm, ươm tạo công nghệ, các dịch vụ hỗ trợ, cơ sở hạ tầng thôngtin, hệ thống đường xá, kho bãi, cảng biển hiện đại và thuận tiện, v.v Các khu côngnghiệp, khu công nghệ cao tập trung khá đầy đủ các điều kiện cần thiết dành chohoạt động đầu tư công nghệ cao
- Thủ tục hành chính.
Lực cản lớn nhất làm nản lòng các nhà đầu tư là thủ tục hành chính rườm rà,phiền phức gây tốn kém về thời gian và chi phí, làm mất cơ hội đầu tư Bộ máy hànhchính hiệu quả quyết định sự thành công không chỉ thu hút vốn nước ngoài mà còn củatoàn bộ quá trình huy động, sử dụng vốn cho đầu tư phát triển của mỗi quốc gia cũngnhư mỗi địa phương Bộ máy đó phải thống nhất, gọn gàng, trong suốt và nhạy bén vềchính sách, với những thủ tục hành chính, những quy định pháp lý có tính chất tối
Trang 33thiểu, đơn giản, công khai và nhất quán, được thực hiện bởi những con người có trình
độ chuyên môn cao, được giáo dục tốt và có kỷ luật, tôn trọng pháp luật
- Nhân tố kinh tế.
Trình độ quản lý kinh tế vĩ mô ảnh hưởng lớn đến sự ổn định kinh tế vĩ mô,đến các thủ tục hành chính và nạn tham nhũng Những nước có nền kinh tế vĩ môkém thường dẫn tới tình trạng lạm phát cao, nợ nước ngoài nhiều, tốc độ tăngtrưởng thấp… Đây là nguyên nhân gây biến động lớn về cung cầu và sức mua trênthị trường, tác động xấu tới việc thu hút và triển khai dự án FDI
- Trình độ phát triển của KH-CN của nước nhận đầu tư.
Trong quá trình thực hiện đầu tư, hoạt động chuyển giao công nghệ(CGCN) từ nước đầu tư sang nước nhận đầu tư là một tất yếu Tuy nhiên, để chuyểngiao được công nghệ cũng đòi hỏi nước nhận đầu tư phải có một trình độ phát triểnkhoa học công nghệ nhất định, nó thể hiện ở trình độ đội ngũ cán bộ khoa học kỹthuật, ở quy mô các viện nghiên cứu, các trang thiết bị của nước đó
1.3 Thực trạng thu hút FDI vào công nghệ cao ở Việt Nam
Tập trung thu hút FDI vào lĩnh vực công nghệ cao là một trong những mụctiêu chiến lược trong Đề án thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đến năm 2020
mà Việt Nam đang hướng tới với quyết tâm nâng cao chất lượng dòng vốn FDI.Theo Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ KHĐT), trong 10 năm trở lại đây, đầu tưtrực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam khá sôi động, trong đó đã có nhiều dự ánđầu tư vào lĩnh vực công nghệ cao (CNC) Tiên phong cho hoạt động này phải kểđến các nhà đầu tư Nhật Bản, với sự góp mặt của những tập đoàn lớn như: Sanyo,Matsushita, Sony, Fujitsu, Toshiba, Panasonic, Nidec… Các tập đoàn này đã xâydựng nhà máy sản xuất với công nghệ hiện đại và đang tiếp tục rót thêm vốn để mởrộng quy mô đầu tư
Ngoài các nhà đầu tư Nhật Bản, các nhà đầu tư Hoa Kỳ và các nước châu Âucũng tham gia tích cực vào lĩnh vực CNC tại Việt Nam Các tập đoàn công nghệnhư: Intel, IBM (Hoa Kỳ), Cap Gemini và Accenture (Pháp) đã có dự án sản xuấtquy mô hoặc đang tìm cơ hội đầu tư tại Việt Nam
Trang 34Thực tế cho thấy, tại các khu CNC, vốn FDI đổ vào ngày một nhiều Tại KhuCNC TP.HCM, sau 7 năm đi vào hoạt động, đã thu hút nhiều dự án lớn như: dự án
1 tỷ USD của tập đoàn bán dẫn hàng đầu thế giới Intel Corp và nhiều dự án sản xuấtkhác từ các tập đoàn công nghệ đa quốc gia như Nidec (Nhật Bản), DatalogicScanning (Ý), Sonion (Đan Mạch),…
Theo thống kê, năm 2011, Khu CNC TP.HCM đã cấp giấy phép cho 11 dự ánvới tổng vốn 167,391 triệu USD Tính chung đến hết năm 2011, số dự án đầu tư vàokhu CNC này đã lên đến 58 dự án, với tổng vốn 2,03 tỷ USD Khu CNC này đã tạo
ra hơn 16.000 việc làm cho người lao động
Tại Hà Nội, Khu CNC Hoà Lạc cũng dành được sự quan tâm đáng kể từ phíacác nhà đầu tư Đến thời điểm hiện tại, Khu CNC Hoà Lạc đã cấp phép cho hơn 60
dự án, với tổng vốn đạt trên 31.000 tỷ đồng Trong hơn 60 dự án đã cấp phép, có 29
dự án đã triển khai, trong đó có 17 dự án đã đi vào hoạt động
Cục Đầu tư nước ngoài đánh giá, việc triển khai các dự án thuộc lĩnh vực CNC
đã và đang góp phần rất lớn cho phát triển công nghệ, thu hút việc làm, thu hút đầu
tư và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Việc tập trung thu hút FDI vào lĩnhvực CNC cũng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng để đạt được mục tiêu đưa Việt Namcăn bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020
1.4 Một số bài học kinh nghiệm về thu hút FDI vào lĩnh vực công nghệ cao
1.4.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc
Từ năm 1986 Trung Quốc đã tổ chức thực hiện chương trình Phát triển vàNghiên cứu Công nghệ cao Quốc gia (gọi là chương trình 863) Chương trình nàybao gồm những nội dung mang tính chiến lược, nhằm tập trung các nguồn lực tốtnhất vào thực hiện mục tiêu đuổi kịp trình độ công nghệ tiên tiến thế giới Cùng với
đó là việc Chính phủ Trung Quốc đã xây dựng và triển khai chương trình “bó đuốc”
mà kết quả mang lại là một loạt ngành công nghiệp CNC đã được hình thành vàphát triển
Những năm gần đây, Trung Quốc có sự phát triển thần kỳ, được ghi nhận là 1trong 5 nền kinh tế có thu nhập quốc nội lớn nhất thế giới Với mục tiêu “tiếp thêm
Trang 35sinh lực cho đất nước bằng khoa học và giáo dục”, chiến lược khoa học và côngnghệ (KH&CN) quốc gia của Trung Quốc đã tập trung sức xây dựng một hệ thốnggồm nhiều lĩnh vực CNC, với đội ngũ các nhà khoa học giỏi, có đủ điều kiện vàtrình độ để tiến kịp các nước công nghiệp phát triển vào cuối thế kỷ này.
Nhằm tăng GDP cả nước lên gấp 4 lần, đạt 4.000 tỷ USD và bình quân đầungười 3.000 USD vào năm 2020, Trung Quốc chủ trương thực hiện “con đườngcông nghiệp hoá mới”, lấy KH&CN và giáo dục là hai trụ cột phát triển chính.Chính phủ đã thực thi những biện pháp tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp trongnước theo đuổi chiến lược, tạo lập quan hệ với đối tác nước ngoài, nhằm thu húthiệu quả vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài, khai thác cao nhất năng lực công nghệ củacác tổ chức liên quan
Để nâng cao hiệu quả thu hút FDI vào lĩnh vực CNC, Trung Quốc đã thiết lậpmối quan hệ với trên 20 quốc gia trên thế giới Chính nhờ mối quan hệ này mànghiên cứu CNC của Trung Quốc đã trở thành một phần của R&D toàn cầu TrungQuốc đã tăng gấp đôi chi tiêu R&D trong vòng một thập kỷ; đã có trên 862 ngàncán bộ nghiên cứu khoa học, vượt xa Nhật Bản (chỉ sau Mỹ) Hiện nay, cứ 5 nhànghiên cứu ở Mỹ thì có 3 là người Trung Quốc và theo dự báo cuối thế kỷ này, sốlượng tiến sỹ khoa học kỹ thuật sẽ vượt Mỹ Mặc dù còn thua kém Mỹ về đăng kýpatent, song Trung Quốc đang nhích dần lên trong bảng xếp hạng, đặc biệt là nhữngcông nghệ nổi trội về thông tin, sinh học và vật liệu mới
Những thành công của Trung Quốc trong phát triển CNC là nhờ vai trò củaNhà nước, chiến lược đầu tư, thu hút các đối tác nước ngoài…Chính phủ dành sựquan tâm lớn cho ngành công nghiệp CNC, thành lập nhiều trung tâm đào tạo CNC
ở các thành phố, có chính sách khuyến khích để thu hút các nhà khoa học có trình
độ cao trở về nước làm việc Phát triển lực lượng các nhà khoa học tài năng là mộtyếu tố quan trọng, góp phần đưaTrung Quốc đến thành công trong phát triển CNC Bên cạnh đó, Trung Quốc đã thu hút nhiều đối tác tham gia để đẩy nhanh tốc
độ và nâng cao năng lực công nghệ từ mức đơn giản (bán và cung cấp sản phẩm),liên kết sản xuất đến thiết kế và phát triển, mở rộng ngành công nghiệp công nghệcao Chiến lược thu hút này đã mang lại hiệu quả thiết thực, nhờ đó nhiều doanh
Trang 36nghiệp và các lĩnh vực CNC đã phát triển mạnh, nhanh chóng chiếm lĩnh thị trường.Trung Quốc đã khuyến khích các công ty nổi tiếng trong nước liên minh, hợp tácvới họ Qúa trình hợp tác với đối tác nước ngoài trong hoạt động R&D đã tạo điềukiện giúp Trung Quốc vượt qua những khó khăn trong tích hợp hệ thống tiêu chuẩncông nghệ trong nước Đầu tư R&D nước ngoài vào Trung Quốc là một xu thế quantrọng, được coi là một nhân tố chủ chốt trong phát triển CNC Trung Quốc được cáccông ty nước ngoài đánh giá là nơi đầu tư R&D tốt nhất [10]
1.4.2 Kinh nghiệm của Đà Nẵng
Nhằm khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp đầu tư vào khu công nghệ cao
Đà Nẵng, UBND thành phố đã ban hành quyết định về quy định chính sách ưu đãi
và hỗ trợ đầu tư vào Khu công nghệ cao Đà Nẵng, áp dụng cho các tổ chức, cá nhântrong nước và nước ngoài có dự án đầu tư vào Khu công nghệ cao và các cá nhânthuộc diện thu hút nguồn nhân lực công nghệ cao vào làm việc tại Khu công nghệcao Đà Nẵng
Cụ thể, có hai đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất là:
- Nhà đầu tư có dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, sản xuất, kinh doanhdịch vụ trong Khu công nghệ cao Đà Nẵng
- Nhà đầu tư có dự án xây dựng nhà ở trong Khu công nghệ cao
Đối với nhà đầu tư có dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, sản xuất, kinh doanh dịch vụ trong Khu công nghệ cao Đà Nẵng, chính sách ưu đãi như sau:
- Miễn 100% tiền thuê đất và giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với:+ Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng dùng chung của Khu công nghệ cao ĐàNẵng
+ Dự án đầu tư xây dựng khu đào tạo, khu nghiên cứu phát triển và ứng dụngcông nghệ cao, khu ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao
- Miễn 03 năm hoặc 11 năm tiền thuê đất kể từ khi dự án đi vào hoạt động tùythuộc vào Dự án đầu tư thuộc Danh mục lĩnh vực ngành nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư
- Miễn 03 năm tiền thuê đất kể từ khi dự án đi vào hoạt động đối với:
+ Dự án đầu tư vào Khu quản lý dịch vụ: Triển lãm, trưng bày, hội nghị
Trang 37+ Dự án đầu tư vào Khu hậu cần: Tổ chức dịch vụ giao nhận, vận tải, cho thuêbến bãi, bốc xếp hàng hóa (logistics)
Trang 38Nhà đầu tư có dự án xây dựng nhà ở trong Khu công nghệ cao Đà Nẵng được hưởng chính sách ưu đãi:
- Miễn 100% tiền thuê đất và miễn 100% tiền sử dụng đất
+ Dự án xây dựng chung cư cho công nhân làm việc tại Khu công nghệ cao thuê+ Dự án xây dựng nhà ở cho chuyên gia làm việc trong Khu công nghệ cao thuê.Thành phố Đà Nẵng chịu trách nhiệm chuẩn bị trước mặt bằng và đầu tư xâydựng cơ sở hạ tầng dùng chung của Khu công nghệ cao, bao gồm: hạ tầng thông tin,viễn thông, hệ thống giao thông, điện, nước đến chân tường rào doanh nghiệp vàxây dựng hệ thống xử lý chất thải tạo thuận lợi cho nhà đầu tư khi triển khai dự ánđầu tư vào Khu công nghệ cao Đà Nẵng
Bảng 1: Giá cho thuê đất đã có hạ tầng dùng chung đối với các dự án đầu tư
vào Khu công nghệ cao Đà Nẵng cụ thể như sau:
Phương thức trả tiền thuê đất Giá thuê đất (Đồng/m2/năm)
Dự án sản xuất Dự án kinh doanh dịch vụ
Trả một lần cho toàn bộ thời gian thuê 5.250 7.350
Nhà đầu tư thuê đất theo hình thức thuê đất được miễn tiền thuê đất cho toàn
bộ thời gian thuê được quyền bán, cho thuê, thế chấp, bảo lãnh, góp vốn đối với tàisản đã đầu tư trên đất nhưng không được chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thếchấp, bảo lãnh, góp vốn đối với quyền sử dụng đất Nhà đầu tư mua lại tài sản trênđất để tiếp tục triển khai dự án thì tiếp tục được quyền thuê lại đất với các quyền vànghĩa vụ như nhà đầu tư trước đó
1.4.3 Bài học rút ra cho tỉnh Thừa Thiên Huế
Thứ nhất, lấy CNC làm điểm trung tâm lan tỏa để đầu tư đồng bộ hạ tầng cứng(đường sá, điện, nước, viễn thông… trong đó, đặc biệt ưu tiên các tuyến đường giaothông được kết nối đồng bộ) và tạo điều kiện phát triển hạ tầng xã hội các dịch vụvăn hóa – xã hội liên quan (như là một thứ hạ tầng mềm)