1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY cổ PHẦN THƯƠNG mại PHÚ lộc

83 288 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨUCHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Ở DOANH NGHIỆP Nội dung chuẩn mực số 14 Doanh thu và thu nhập khác “D

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

- -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI PHÚ LỘC

NGUYỄN THỊ Ý LOAN

KHÓA HỌC: 2012 - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN

- -CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI PHÚ LỘC

Sinh viên thực hiện:

Trang 3

Chuyên đề này được hoàn thành là kết quả của quá trình học tập và nghiên cứu của bản thân, cùng với sự giúp đỡ của Cô giáo hướng dẫn, các Thầy, Cô giáo trong Trường Đại học Kinh tế Huế Trước hết, Tôi xin gửi đến Thầy, Cô giáo Trường Đại học Kinh tế Huế lòng cảm ơn sâu sắc về tất cả những gì Thầy, Cô đã truyền dạy cho Tôi trong những năm học vừa qua Đặc biệt là Cô giáo hướng dẫn ThS Phạm Thị Hồng Quyên người đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ Tôi có thể hoàn thành chuyên đề này.

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công ty cổ phần thương mại Phú Lộc, các Anh, Chị Phòng kế toán Công ty đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho Tôi trong suốt thời gian thực tập.

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã ủng hộ, giúp đỡ Tôi trong suôt thời gian qua.

Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Ý Loan

Trang 4

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Phạm Thị Hồng Quyên

Trang 5

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Phạm Thị Hồng Quyên

MỤC LỤCPHỤ LỤC

Trang 6

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Phạm Thị Hồng Quyên

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang 7

Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: ThS Phạm Thị Hồng Quyên

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1 CPBH : Chi phí bán hàng

2 CPQLDN : Chi phí quản lí doanh nghiệp

3 GTGT : Giá trị gia tăng

11 DNTN : Doanh nghiệp tư nhân

12 CĐKT : Cân đối kế toán

13 KQKD : Kết quả kinh doanh

14 BCTC : Báo cáo tài chính

Trang 9

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Trong tình hình kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt, mỗi doanh nghiệp phải tự mình tìm ra phương pháp để tăng chất lượng sản phẩm và tăng hiệu quả dịch vụ của mình, để có thể đứng vững trên thị trường Bên cạnh đó mọi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh điều hướng đến làm sao để tối ưu hóa lợi nhuận, để chiếm lĩnh thị trường và doanh thu tăng nhanh, thì ban giám đốc công ty cần có một chiến lược phát triển, muốn phát triển doanh nghiệp thì ban giám đốc phải nắm chắc và đúng với tình hình thực tế của công ty, và bộ phận kế toán chịu trách nhiệm cung cấp thông tin cho ban giám đốc ra quyết định, thông tin chính xác thì quyết định mới đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp, chonên bộ phận kế toán được xem như một huyết mạch của doanh nghiệp Để kinh doanh

ổn định, phát triển và hiệu quả, các doanh nghiệp phải xem trọng và cải tiến bộ máy kế toán cho phù hợp với xu thế phát triển kinh tế Doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh là những chỉ tiêu cho thấy tình hình hoạt động của doanh nghiệp đang thụt lùi hay phát triển, là dấu hiệu của những kết quả tích cực hay tiêu cực Tuy nhiên cần phải xét những chỉ tiêu này trong nhiều nhân tố bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, xét đến tình hình kinh tế trong và ngoài nước, các yếu tố phụ thuộc trong ngành hay những yếu tố về thiên nhiên khó có thể tránh khỏi Các nhà quản trị nhìn nhận vào các chỉ tiêu đó để biết được phương hướng hoạt động của doanh nghiệp có phù hợp với hoàn cảnh hiện tại không, đồng thời với việc xem xét các yếu tố khác, các nhà quản trị đưa ra chiến lược phát triển của doanh nghiệp ngắn hạn và lâu dài

Nhận ra tầm quan trọng của kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong một doanh nghiệp, cùng với những tìm hiểu của em tại Công ty Cổ phần thương mại Phú Lộc, em quyết định lựa chọn đề tài “KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI PHÚ LỘC” làm chuyên đề tốt nghiệp của mình

Trang 11

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Tổng hợp một số lí luận, những lý thuyết liên quan đến kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại và dịch vụ

- Tìm hiểu thực trạng kế toán, đặc biệt là công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần thương mại Phú Lộc

- Trên cơ sở kiến thức đã học đưa ra nhận xét, đánh giá, cũng như đề xuất một số

ý kiến góp ý nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần thương mại Phú Lộc

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần thương mại Phú Lộc

4 Phương pháp nghiên cứu

a Phương pháp thu thập dữ liệu

- Phương pháp tham khảo tài liệu:là phương pháp sử dụng để thu thập thông tin liên quan đến đề tài trên sách, chuẩn mực, thông tư, báo, internet,

….để hoàn thành chuyên đề

- Phương pháp quan sát, ghi chép, trao đổi: tiến hành quan sát, ghi chép, trao đổi trực tiếp với các nhân viên phòng kế toán, phòng hành chính, nhằm tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề nghiên cứu, các quy định, thủ tục mà công ty áp dụng; đặc biệt là quá trình làm công việc kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

b Phương pháp phân tích

- Phương pháp thống kê phân tích kinh tế: là phương pháp sử dụng để thu thập, tổng hợp, chọn lọc thông tin dữ liệu và phân tích các số liệu thu thập về tình hình sử dụng nguồn lực, tình hình kết quả kinh doanh của công ty

- Phương pháp so sánh: là phương pháp sử dụng để đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế có cùng một nội dung, tính chất để xác định xu hướng

và mức độ biến động của các chỉ tiêu Phương pháp so sánh cho phép tổng hợp

so sánh các mặt tốt hay kém, hiệu quả hay không,…để tìm ra phương pháp quản lý tối ưu trong mỗi trường hợp cụ thể

Trang 12

- Phương pháp tỷ lệ: là phương pháp sử dụng số liệu đã được thu thập để phân tích xem mức tăng hay giảm bao nhiêu thông qua lấy số năm nay chia cho

số năm trước, từ đó biết được mức chênh lệch

6 Kết cấu đề tài

Phần I: Đặt vấn đề

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ

Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần thương mại Phú Lộc

PHẦN III: Kết luận và kiến nghị

Trang 13

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH Ở DOANH NGHIỆP

Nội dung chuẩn mực số 14 Doanh thu và thu nhập khác “Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu (Ví dụ: khi người nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng, thì doanh thu của người nhận đại lý chỉ là hoa hồng được hưởng) Các khoản vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu”

-Thứ ba là đối với tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ

Trang 14

thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo

tỷ lệ lãi suất hiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai

-Thứ tư là khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì viêc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu

Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Trường hợp này doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm

1.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu theo VAS 14

1.1.3.1 Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:

(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người

sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(d) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

(e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

1.1.3.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu từ cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch

đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp

Trang 15

dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ

đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả 4 điều kiện sau:

(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó(c)Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối

- Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính

- Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thỏa mãn đồng thời các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, tiền cổ tức và lợi nhuận được chia quy định tại điểm

10, 16, 24 của Chuẩn mực doanh thu và thu nhập khác (Quyết định số 149/2001/QĐ – BTC ngày 31/12/2001 của bộ tài chính) và các quy định của Chế độ kế toán hiện hành.Khi không thỏa mãn các điều kiện ghi nhận doanh thu không hạch toán vào tài khoản doanh thu

- Khi hàng hóa và dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa và dịch vụ tương

tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo

ra doanh thu và không được ghi nhận doanh thu

- Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi riêng biệt theo từng loại doanh thu: doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ Trong

Trang 16

từng loại doanh thu thì phải chi tiết theo từng khoản doanh thu, ví dụ như trong doanh thu bán hàng có thể chi tiết theo doanh thu bán sản phẩm, doanh thu bán hàng hóa… nhằm giúp cho việc xác định đầy đủ và chính xác kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt động kinh doanh và lập báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

- Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ, như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán

bị trả lại thì phải được hạch toán riêng biệt Các khoản giảm trừ doanh thu phải được tính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ để xác định kết quả kinh doanh của kỳ kế toán đó

-Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán được kết chuyển vào tài khoản (TK) 911-Xác định kết quả kinh doanh Các tài khoản thuộc loại tài khoản doanh thukhông còn số dư cuối kỳ

1.1.5 Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn GTGT (01GTKT - 3LL, 01GTKT - 2LL)

- Hóa đơn bán hàng (02GTGT - 3LL)

- Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, giấy báo có, ủy nhiệm thu…)

- Bảng kê hàng hóa, dịch vụ bán ra

- Chứng từ khác

1.1.6 Tài khoản kế toán: Tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

 Bên Nợ

- Các khoản thuế gián thu phải nộp ( GTGT, TTĐB, XK, BVMT);

- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;

- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”

Trang 18

1.1.7 Sơ đồ hạch toán tài khoản 511

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu 1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Công ty không thực hiện khoản giảm trừ doanh thu

1.3 Kế toán giá vốn hàng bán

1.3.1 Khái niệm

Giá vốn hàng bán: Là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm được xuất bán trong kỳ hoặc là giá thành thực tế thành phẩm hoàn thành đã được xác định là tiêu thụ và các khoản chi phí khác được phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ

Trang 20

1.3.2 Tài khoản sử dụng: TK 632 “ Giá vốn hàng bán”

- Phương pháp bình quân gia quyền: Giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc tình hình của doanh nghiệp

- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): Áp dụng dựa trên giả định

là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ

- Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO): Áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó

 Đối với doanh nghiệp thương mại, trị giá vốn của hàng xuất kho đã bán bao gồm: Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho đã bán và chi phí mua hàng phân

Trang 21

1.3.4 Sơ đồ hạch toán

 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên

TK 155, 156, 157

TK 632Giá vốn thành phẩm, hàng hóa,

hàng gửi bán xuất bán

TK 911

Kết chuyển giá vốnhàng bán trong kìHàng bán bị trả lại

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên

 Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Cuối kỳ KC GV sau KK

CK KC GV để XĐKQKD

Trang 22

Giá thành SP, DV

Sơ đồ 1.3 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp

KKĐK 1.4 Kế toán chi phí quản lí kinh doanh

1.4.1 Khái niệm

Chi phí bán hàng (CPBH) là chi phí biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và vật hóa liên quan trực tiếp đến khâu bảo quản tiêu thụ hàng hóa, thành phẩm, lao vụ, dịch vụ mà doanh nghiệp phải chi ra trong một thời kỳ nhất định

Chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN) là chi phí biểu hiện bằng tiền của các hao phí lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp

bỏ ra để thực hiện công tác Xét về mặt bản chất, đó là những chi phí phục vụ gián tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh Nó đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành một cách bình thường Đây là những chi phí tương đối ổn định

1.4.2 Chứng từ sử dụng

- Giấy đề nghị thanh toán (mẫu số 05-TT)

- Phiếu thu (mẫu số 01-TT), Phiếu chi (mẫu số 01-TT)

- Giấy báo nợ, giấy báo có

Trang 23

khoản trích theo lương

Chi phí dịch vụmua ngoàiCác khoản giảm chi

Chi phí khấu hao TSCĐ

Trang 24

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lí doanh

nghiệp 1.5 Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính

1.5.1 Kế toán doanh thu tài chính

1.5.1.1 Khái niệm

Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán như doanh thu từ các khoản lãi tiền gửi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia, …

1.5.1.2 Tài khoản sử dụng

TK 515 “ Doanh thu tài chính”

Các khoản DT chưa thực hiện

Lãi tiền gửi, CKTT

Trang 25

Doanh thu tài chính

Các khoản giảm trừ DTTC

Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán doanh thu tài chính

1.5.2 Kế toán chi phí tài chính

1.5.2.1 Khái niệm

Chi phí tài chính là các khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán…khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ…

Trang 26

Chiết khấu thanh toán

cho người mua

TK 111, 112, 242,335Lãi tiền vay, phân bổ lãi

trả chậm trả góp

\

Trang 27

Sơ đồ 1.6 Sơ đồ kế toán chi phí tài chính 1.6 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác

1.6.1 Kế toán thu nhập khác

1.6.1.1 Khái niệm

Thu nhập khác là các khoản thu nhập không phải là doanh thu của doanh nghiệp Đây là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như thu nhập từ chuyển nhượng, thanh lý TSCĐ, tiền thu từ khách hàng bị phạt do vi phạm hợp đồng, thu từ các khoản nợ khó đòi đã xóa sổ, …

Trang 28

Các khoản nợ phải trả được xóa sổ

Thu được các khoản nợ khó đòi đã xóa sổ

Trang 29

Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác

1.6.2 Kế toán chi phí khác

1.6.2.1 Khái niệm

Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Đây là những khoản lỗ do các sự kiện hay nghiệp vụ khác biệt với hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán, khoản bị phạt thuế,

Trang 30

Sơ đồ 1.8 Sơ đồ hạch toán chi phí khác 1.7 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

1.7.1 Khái niệm

Theo CMKT số 17: “Thuế thu nhập doanh nghiệp là chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ”

1.7.2 Tài khoản sử dụng

Tài khoản 821 “ Chi phí thuế thu nhập doanh nghiêp” Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2:

- TK 8211 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành”

- TK 8212 “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại”

Trang 31

Sơ đồ 1.9 Sơ đồ hạch toánchi phí thuế TNDN hiện hành

 Hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Số phát sinh Nợ lớn hơn Có

Số phát sinh Nợ nhỏ hơn Có

Trang 32

Sơ đồ 1.10 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN hoãn lại 1.8 Kế toán xác đinh kết quả kinh doanh

1.8.1 Nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần và doanh thu hoạt động tài chính với giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể hạch toán chi tiết theo từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ

Phải đảm bảo mối quan hệ phù hợp giữa doanh thu và chi phí

Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là số doanh thu thuần và thu nhập thuần

Trang 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ

PHẦN THƯƠNG MẠI PHÚ LỘC

2.1 Tổng quan về công ty Cổ phần thương mại Phú Lộc

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần thương mại Phú Lộcd

Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

Mã số thuế: 3300100226

Giám đốc công ty: Lê Trung Ba

Kế toán trưởng: Phan Thị Luận

Địa chỉ: thị trấn Phú Lộc, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế

Điện thoại: 0543 871 260 Fax: 0543 872 478Email: tmphuloc@dng.vnn.vn

Tài khoản số: 4005201000056 tại ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Phú Lộc

Quyết định thành lập doanh nghiệp số 3567 QĐ/UBND ngày 29/12/2000 của UBND Thừa Thiên Huế

Vốn điều lệ: 2.650.000.000 đồng

Công ty cổ phần thương mại Phú Lộc là doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế Tiền thân là Công ty Thương nghiệp Phú Lộc, được thành lập vào tháng 10 năm 1997 theo quyết định 4390/QĐ – UB của UBND tỉnh Bình Trị Thiên Sau khi chuyển đổi cơ chế hoạt động bao cấp sang kinh tế thị trường, ngày 10/11/1994, theo quyết định số 1720/QĐ – UBND Thừa Thiên Huế, công ty được đổi tên thành công ty thương mại tổng hợp Phú Lộc và hoạt động cho đến cuối năm 2000 Ngày 29 tháng 12 năm 2000 theo quyết định số 3567 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế, công ty đổi tên thành Công ty Cổ phần thương mại Phú Lộc Đây là bước tiến mới của

Trang 35

công ty trong việc gắn liền quyền lợi của mỗi thành viên trong công ty với hiệu quả hoạt động kinh doanh.

Trụ sở chỉnh của công ty được đặt tại trung tâm thị trấn Phú Lộc nằm trên tuyến quốc lộ 1A Vốn điều lệ khi thành lập của công ty là 1,2 tỷ đồng Số vốn này được sỡ hữu dưới hình thức cổ đông

Lĩnh vực kinh doanh: Công ty CPTM Phú Lộc chuyên kinh doanh tổng hợp các mặt hàng tiêu dùng phục vụ nhu cầu sản xuất, xây dựng, sinh hoạt và đời sống của nhân dân Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu:

- Ngành hàng xăng, dầu, gas, nhớt

- Ngành hàng vật liệu xây dựng sắt, thép, xi măng, thiết bị công nghiệp

Tổ chức lưu thông hàng hóa đến người tiêu dùng

Góp phần bình ổn giá cả trên thị trường

Dự trữ và phân phối hàng hóa thiết yêu theo chỉ thị của Nhà nước

Đảm bảo tăng nguồn vốn được giao

Tạo công ăn việc làm cho người lao động

Trang 36

Thực hiện tốt chính sách cán bộ, có kế hoạch đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ nhân viên để nâng cao đời sống vật chất của người lao động.

Trang 37

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Hội đồng quản trịBan kiểm soátBan giám đốcPhòng TC-HCPhòng kế toánPhòng KH-KDQuầy hàng Lăng CôQuầy hàng Thừa LưuQuầy hàng Văn PhòngQuầy hàng Đá BạcQuầy hàng Đá DầmQuầy hàng Mart Cầu Hai

Trang 38

( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính công ty Cổ phần thương mại Phú Lộc)

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty

Ghi chú: Quan hệ chức năng

Quan hệ phối hợp

Hội đồng quản trị là đại diện trực tiếp của công ty, chịu trách nhiệm toàn

bộ hoạt động kinh doanh của công ty HĐQT là cơ quan có đầy đủ quyền hạn

để thực hyiện các quyền nhân danh của công ty, có trách nhiệm giám sát giám đốc điều hành và những người quản lí khác Hoạt động kinh doanh chịu sự quản lí hoặc chỉ đạo thực hiện của HĐQT

Ban kiểm soát thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh,

quản trị và điều hành công ty, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của HĐQT và thực hiện các nghiệp vụ do HĐQT giao

Ban giám đốc là đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách nhiệm trước

HĐQT và trước pháp luật về tình hình hoạt động của công ty, thực hiện điều hành mọi hoạt động hằng ngày của công ty

Phòng tổ chức hành chính là đơn vị có chức năng tham mưu và thừa

lệnh của giám đốc công ty chỉ đạo và quản lý về mặt hành chính đối với các lĩnh vực có liên quan đên trước, trong và sau quá trình tổ chức kinh doanh và sinh hoạt của công ty

Phòng kế hoạch kinh doanh có nhiệm vụ trực tiếp điều hành hoạt động

kinh doanh của công ty, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc theo từng chức năng ở khâu giao dịch, lập kế hoạch và thực hiện kinh doanh, chủ động tìm kiếm khách hàng và giám sát việc thực hiện hợp đồng, tham mưu cho giám đốc về giá cả thị trường và đề xuất ý kiến về hoạt động kinh doanh nhằm đạt được hiệu quả kinh tế

Phòng tài chính kế toán có nhiệm vụ quản lý toàn bộ tài sản, nguồn vốn

của công ty, tổ chức ghi chép, hạch toán, lập báo cáo tổng hợp về tình hinh tài chính nhằm phục vụ yêu cầu quản lý, kiểm tra tổng hợp Kết hợp với lãnh đạo các phòng ban khác tiến hành phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh, cung cấp cho giám đốc những thông tin kịp thời và đúng đắn

Trang 39

Các quầy hàng trực thuộc có quan hệ chặt chẽ với công ty, bán hàng,

tham gia ký kết hợp đồng nhưng mọi chi phí và doanh thu đều tổng hợp về công ty

2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán

(Nguồn: Phòng kế toán)

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán

Ghi chú: Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Quan hệ trực tiếp

Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm, giám sát hoạt động tài

chính của Công ty, tổ chức công tác kế toán, công tác thống kê và bộ máy kế toán Đồng thời là người tham mưu cho Giám đốc

Kế toán kho: Phản ánh chính xác số lượng hàng hóa Nhập – Xuất –

Tồn của doanh nghiệp, mở thẻ kho, kiểm tra thẻ kho, chốt thẻ kho của từng kho của công ty theo đúng quy định của Nhà nước Đối chiếu và tổng hợp cuối tháng, căn cứ vào sổ kế toán của mình và số liệu kế toán ở máy tính

Kế toán tiêu thụ: Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời đầy đủ khối

lượng hàng hóa bán ra, số hàng đã giao cho các cửa hàng tiêu thụ, số hàng gửi bán, chi phí bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, tổ chức tốt công tác kế toán chi tiết bán hàng về số lượng, chủng loại, giá trị

Thủ quỹ: Có nhiệm vụ quản lý việc thu chi tiền mặt tại quỹ của đơn vị

và ghi vào Sỗ quỹ, thanh toán lương cho nhân viên

2.1.4.2 Chế độ kế toán

Kế toán trưởng

Kế toán tiêu thụ Thủ quỹ

Kế toán kho

Trang 40

Kỳ báo cáo tài chính theo năm dương lịch ( bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm).

Phương pháp kê khai và nộp thuế GTGT: phương pháp khấu trừ

Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần

- Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động cập nhật vào sổ tổng hợp kế toán (Sổ Cái hoặc Nhật ký – Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

- Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết), kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo

Ngày đăng: 26/06/2016, 15:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY cổ PHẦN THƯƠNG mại PHÚ lộc
Sơ đồ 2.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 39)
Bảng 2.1. Tình hình sử dụng lao động của công ty trong 3 năm 2013 – 2015 - KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY cổ PHẦN THƯƠNG mại PHÚ lộc
Bảng 2.1. Tình hình sử dụng lao động của công ty trong 3 năm 2013 – 2015 (Trang 42)
Bảng 2.3. Tình hình Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm (2013-2015) - KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY cổ PHẦN THƯƠNG mại PHÚ lộc
Bảng 2.3. Tình hình Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong 3 năm (2013-2015) (Trang 46)
Hình thức thanh toán: CK - KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY cổ PHẦN THƯƠNG mại PHÚ lộc
Hình th ức thanh toán: CK (Trang 52)
Hình thức thanh toán: CK/TM                 MST: 3300100226 - KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY cổ PHẦN THƯƠNG mại PHÚ lộc
Hình th ức thanh toán: CK/TM MST: 3300100226 (Trang 56)
Hình thức thanh toán:                               MST: 330100226 - KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH kết QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY cổ PHẦN THƯƠNG mại PHÚ lộc
Hình th ức thanh toán: MST: 330100226 (Trang 58)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w