PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨUChương 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ, SỰ HÀI LÒNG VÀ SỰ HÀI LÒNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ LỄ HỘI - SỰ Trong nền kinh tế thị trường khách hàng có
Trang 1Được sự phân công của Khoa Du lịch – Đại học Huế và sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn ThS Phan Thị Diễm Hương, em đã thực hiện đề tài “Đánh giá sự hài lòng của du khách đối với Lễ Khai mạc Festival Huế 2016”.
Để hoàn thành khóa luận này Em xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô giáo đã tận tình hướng dẫn, giảng dạy trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và rèn luyện bốn năm qua tại giảng đường Khoa
Du lịch – Đại học Huế.
Em xin gửi lời cảm ơn đến Cô giáo hướng dẫn ThS Phan Thị Diễm Hương đã nhiệt tình hướng dẫn em trong thời gian hoàn thành khóa luận.
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn đến chị Võ Thị Phương Hoa, Trưởng phòng Thị trường khách sạn Century Riverside Huế, đã tạo điều kiện và giúp đỡ em rất nhiều trong thời gian thực tập và hoàn thiện bài khóa luận này.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng để thực hiện đề tài một cách hoàn chỉnh nhất Song do buổi đầu làm quen với công tác nghiên cứu, tiếp cận với thực tế cũng như do khả năng chuyên môn và kiến thức thực tế còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định.
Em rất mong nhận được sự góp ý của quý Thầy, Cô giáo để bài khóa luận được hoàn chỉnh hơn.
Ngày 10 tháng 05 năm 2016 Sinh viên thực hiện
SVTH: Lê Hồng Nhật Linh Lớp: K46 TC&QLSKi
Trang 2Lê Hoàng Nhật Linh
SVTH: Lê Hồng Nhật Linh Lớp: K46 TC&QLSKii
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Ngày 10 tháng 05 năm 2016
Sinh viên thực hiện
Lê Hoàng Nhật Linh
SVTH: Lê Hoàng Nhật Linh Lớp: K46 TC&QLSKiii
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
PR Public Relations (Quan hệ công chúng)
FTA Free Trade Agreement (Hiệp định thương mại tự do)
BTC Ban tổ chức
E-marketing Internet marketing (Tiếp thị trực tuyến)
SVTH: Lê Hoàng Nhật Linh Lớp: K46 TC&QLSKiv
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Cấu trúc đề tài 5
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6
Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ, SỰ HÀI LÒNG VÀ SỰ HÀI LÒNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ LỄ HỘI - SỰ KIỆN 6 A CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
1.1 Những lý luận về khách hàng 6
1.1.1 Khái niệm về khách hàng 6
1.1.2 Khái niệm về sự hài lòng 7
1.2 Tổng quan về chất lượng dịch vụ 7
1.2.1 Khái niệm về chất lượng dịch vụ 7
1.2.2 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng 10
1.3 Chất lượng dịch vụ của lễ hội - sự kiện 12
1.3.1 Khái niệm về lễ hội - sự kiện 12
1.3.2 Quy trình tổ chức lễ hội - sự kiện 14
1.3.3 Sự hài lòng về chất lượng dịch vụ lễ hội - sự kiện 17
1.3.4 Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ lễ hội 18
B CƠ SỞ THỰC TIỄN 20
1.3 Khái quát về địa bàn nghiên cứu 20
1.3.1 Vị trí địa lý 20
1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 21
1.4 Lịch sử hình thành và phát triển Festival Huế 22
SVTH: Lê Hoàng Nhật Linh Lớp: K46 TC&QLSKv
Trang 61.5 Festival Huế 2016 24
1.5.1 Đôi nét về Festival Huế 2016 24
1.5.2 Mục đích ý nghĩa của Festival Huế 2016 27
1.5.3 Đôi nét về Lễ Khai mạc Festival Huế 2016 28
Chương 2: ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA DU KHÁCH ĐỐI VỚI LỄ KHAI MẠC FESTIVAL HUẾ 2016 30
2.1 Thông tin mẫu điều tra 30
2.1.1 Thông tin về phiếu điều tra 30
2.1.2 Thông tin về đối tượng điều tra 30
2.1.3 Số lần du khách đến Kỳ đài Ngọ môn tham dự Lễ Khai mạc Festival Huế 33
2.1.4 Hình thức tham dự lễ Khai mạc Festival Huế 2016 34
2.2 Đánh giá của du khách đối với chất lượng dịch vụ của Lễ Khai mạc Festival Huế 2016 35
2.2.1 Kênh thông tin du khách tìm hiểu về Chương trình Lễ Khai mạc Festival Huế 2016 37
2.2.2 Đánh giá của du khách về yếu tố Chương trình Lễ hội 38
2.2.2.1 Đánh giá của du khách về nội dung chương trình 38
2.2.2.2 Đánh giá của du khách về không gian chương trình 41
2.2.2.3 Đánh giá của du khách về vấn đề kỹ thuật 43
2.2.2.4 Đánh giá của du khách về người phục vụ 45
2.2.2.5 Đánh giá của du khách về an ninh chương trình 46
2.2.3 Đánh giá của du khách về yếu tố tiện nghi 47
2.2.4 Đánh giá của du khách về yếu tố giá trị lễ hội 49
2.2.5 Đánh giá chung của du khách về chất lượng Chương trình Lễ Khai mạc Festival Huế 2016 50
2.2.6 Đánh giá của du khách về lòng trung thành với lễ hội 51
2.2.6.1 Đánh giá khả năng giới thiệu Lễ Khai mạc Festival Huế cho người khác 51
SVTH: Lê Hoàng Nhật Linh Lớp: K46 TC&QLSKvi
Trang 72.2.6.2 Đánh giá khả năng quay trở lại của du khách 51
2.3 Đánh giá chung về thực trạng chất lượng dịch vụ Lễ Khai mạc Festival Huế 2016 52
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHƯƠNG TRÌNH KHAI MẠC FESTIVAL HUẾ 54
3.1 Định hướng phát triển thành phố Huế trở thành thành phố Festival 54
3.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng Chương trình Lễ Khai mạc Festival Huế 55
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
1 Kết luận 57
2 Kiến nghị 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO 60 PHỤ LỤC
SVTH: Lê Hoàng Nhật Linh Lớp: K46 TC&QLSKvii
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thông tin về khách được điều tra 31
Bảng 2.2: Đánh giá về nội dung chương trình 38
Bảng 2.3: Kiểm định sự khác biệt ý kiến đánh giá về nội dung chương trình 39
Bảng 2.4: Đánh giá về không gian chương trình 41
Bảng 2.5: Kiểm định sự khác biệt ý kiến đánh giá của du khách về không gian chương trình 42
Bảng 2.6: Đánh giá về vấn đề kỹ thuật 43
Bảng 2.7: Kiểm định sự khác biệt ý kiến đánh giá của du khách về vấn đề kỹ thuật 44 Bảng 2.8: Đánh giá về người phục vụ 45
Bảng 2.9: Kiểm định sự khác biệt ý kiến đánh giá của du khách về người phục vụ 46 Bảng 2.10: Đánh giá về an ninh chương trình 46
Bảng 2.11: Kiểm định sự khác biệt ý kiến đánh giá của du khách về an ninh chương trình 47
Bảng 2.12: Đánh giá về yếu tố tiện nghi 47
Bảng 2.13: Kiểm định sự khác biệt đánh giá về yếu tố tiện nghi 48
Bảng 2.14: Đánh giá về yếu tố giá trị lễ hội 49
Bảng 2.15: Kiểm định sự khác biệt ý kiến đánh giá của du khách về yếu tố giá trị lễ hội 50
Bảng 2.16: Đánh giá chung của du khách về chất lượng Chương trình Lễ Khai mạc Festival Huế 2016 50
Bảng 2.17: Đánh giá khả năng giới thiệu Lễ Khai mạc Festival Huế cho người khác .51
Bảng 2.18: Đánh giá khả năng quay trở lại của du khách 51
SVTH: Lê Hoàng Nhật Linh Lớp: K46 TC&QLSKviii
Trang 9SVTH: Lê Hoàng Nhật Linh Lớp: K46 TC&QLSKix
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Số lần du khách đến Kỳ đài Ngọ môn tham dự Lễ Khai mạc
Festival Huế 33Biểu đồ 2.2: Hình thức tham dự lễ Khai mạc Festival Huế 2016 34Biểu đồ 2.3: Kênh thông tin du khách tìm hiểu về chương trình Lễ Khai mạc
Festival Huế 2016 37
SVTH: Lê Hoàng Nhật Linh Lớp: K46 TC&QLSKx
Trang 11PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Với nguồn tài nguyên thiên nhiên nhân văn phong phú và đa dạng, Việt Nam
có những tiềm năng rất lớn trong việc phát triển du lịch Du lịch đang từng bước trởthành một trong những ngành kinh tế trọng điểm, là đầu tàu kinh tế của cả nước.Theo quan điểm “Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn2030” của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, đến năm 2020, du lịch sẽ cơ bản trởthành ngành kinh tế mũi nhọn của cả nước (11/04/2016 - Bariavungtautourist) Đểthực hiện được mục tiêu đó, ngành du lịch cần phải tập trung phát triển và thu hútkhách du lịch đến các điểm du lịch nổi tiếng, các trung tâm du lịch lớn của cả nước Những năm gần đây, nhiều địa phương trong cả nước đã có nhiều chươngtrình, hành động nhằm phát triển du lịch, thu hút du khách và đặc biệt là du kháchquốc tế đến với Việt Nam thông qua hình thức tổ chức lễ hội du lịch Có thể nóichưa bao giờ ở Việt Nam lại có sự “bùng nổ” mạnh mẽ các lễ hội mang sắc thái
du lịch như hiện nay Việt Nam có hàng nghìn lễ hội lớn nhỏ kéo dài từ trung dumiền núi phía Bắc xuống tận đồng bằng sông Cửu Long, được tổ chức thành công,gây được tiếng vang, cũng như tầm ảnh hưởng sâu rộng, điển hình như: Lễ hội
“Về Nguồn” của ba tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Hòa Bình; Lễ hội “Trên Mây” của Sa
Pa - Lào Cai; Lễ hội Chùa Hương; Lễ hội Đền Hùng… Gần đây nhất, Việt Namcòn có các lễ hội lớn mang tầm cỡ quốc gia, được tổ chức quy mô hoành tráng,thu hút một lượng lớn du khách quốc tế tới Việt Nam đó là: Carnaval Hạ Long, Lễhội pháo hoa Đà Nẵng, Festival Huế được tổ chức định kỳ 2 năm một lần…
Trong “Con đường di sản miền Trung”, Huế nằm ở vị trí trung tâm Thừathiên Huế có nhiều di tích lịch sử, văn hóa, danh lam thắng cảnh rất nổi tiếng.Quần thể di tích Cố đô Huế với những kiệt tác về kiến trúc nghệ thuật độc đáo đãđược UNESCO xếp hạng; Nhã nhạc Cung đình cũng được UNESCO tôn vinh làkiệt tác văn hóa phi vật thể và truyền khẩu của nhân loại Đây được coi là khônggian văn hóa kết tụ bản sắc có một không hai của cả nước
SVTH: Lê Hoàng Nhật Linh Lớp: K46 TC&QLSKxi
Trang 12“Huế, thành phố Festival” có lẽ câu nói này không còn xa lạ gì bởi lý do, cứ
2 năm một lần, Cố đô Huế lại mở hội Không chỉ những công dân Huế, nhữngngười Huế xa xứ mà đông đảo bà con khắp nơi trong cả nước ai cũng muốn đếnHuế trong tuần lễ Festival Vượt khỏi biên giới quốc gia, tới nay Festival Huế đãmang tầm quốc tế
Để mở màn cho một chuỗi chương trình và lễ hội về sau thì tất nhiên khôngthể thiếu buổi Lễ Khai mạc Festival Chương trình Khai mạc Lễ hội Festival Huếthường được tổ chức tại Kỳ đài Ngọ môn Huế và luôn được trực tiếp trên sóngtruyền hình quốc gia, thu hút hàng triệu người xem Nhưng để thưởng thức mộtchương trình nghệ thuật sống động truyền tải nhiều ý nghĩa như vậy thì chắc chắnkhông thể thiếu khán đài để du khách có thể xem chương trình ngay tại địa điểm
tổ chức
Lễ Khai mạc Festival Huế gần nhất vào năm 2014 với chủ đề “Cố đô - Hội
tụ và Tỏa sáng”, được kết nối qua nhiều cung bậc cảm xúc về nghệ thuật qua bachương thật uyển chuyển, sâu lắng, đầy sắc màu văn hóa Huế, văn hóa Việt Nam
& các nước bạn Hình ảnh đất nước, con người Việt Nam, những di sản văn hóatruyền thống tiêu biểu, đặc sắc đã được UNESCO tôn vinh, tất cả cùng được táihiện qua những tiết mục biểu diễn nghệ thuật tạo nên một bức tranh rực rỡ sắcmàu, ngợi ca một miền quê yên bình, hiền hòa và thơ mộng đang rạo rực chuyểnmình trong âm vang của cuộc sống mới, hơi thở mới
Một chương trình biểu diễn nghệ thuật rất khó đáp ứng được nhu cầu của tất
cả người xem và Lễ Khai mạc Festival Huế cũng vậy, luôn có những ý kiến tráichiều sau khi chương trình kết thúc, sẽ có những thiếu sót mà chương trình vẫnchưa làm được để phục vụ nhu cầu của người xem Một chương trình khai mạchay, được sự đánh giá cao của người xem là sự mở màn hoàn hảo cho một kỳFestival Huế; trên lý do đó, là một người con của Huế luôn tự hào về thành phốFestival mình đang sống, luôn mong muốn Thành phố Huế ngày càng được bạn bègần xa biết đến thông qua các kỳ Festival Huế diễn ra Đó là lý do tôi lựa chọn đề
SVTH: Lê Hoàng Nhật Linh Lớp: K46 TC&QLSKxii
Trang 13tài “Đánh giá sự hài lòng của du khách đối với Lễ Khai mạc Festival Huế 2016”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá sự hài lòng của du khách về Lễ Khai mạc Festival Huế 2016 Từ đó
đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của du khách về chất lượng dịch
vụ Lễ Khai mạc Festival Huế
2.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý thuyết liên quan đến tổ chức sự kiện, chấtlượng dịch vụ của lễ hội - sự kiện và sự hài lòng của du khách
- Khảo sát và đánh giá sự hài lòng của du khách về Lễ Khai mạc FestivalHuế 2016
- Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ Lễ Khai mạcFestival Huế nhằm giúp cho Chương trình Lễ Khai mạc Festival Huế ngày càngđặc sắc và thu hút người xem
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Khóa luận tập trung nghiên cứu trải nghiệm của du khách Việt Nam tham dự
Lễ Khai mạc Festival Huế 2016
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
4.1.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
SVTH: Lê Hoàng Nhật Linh Lớp: K46 TC&QLSKxiii
Trang 14Tập hợp thông tin, số liệu từ trung tâm Festival Huế Sưu tập các thông tin từsách, báo, tạp chí chuyên ngành, các công trình nghiên cứu, giáo trình, internet…
có liên quan đến nội dung đề tài Trên cơ sở đó tiến hành chọn lọc, hệ thống hóa,
xử lý để rút ra những nội dung đáp ứng yêu cầu nghiên cứu
n: Quy mô mẫu
N: Kích thước của tổng thể N = 2800 (Số lượng du khách tham gia Chươngtrình Lễ Khai mạc Festival Huế 2014)
Ta tính cỡ mẫu với độ tin cậy là 90% và sai số cho phép giữa tỷ lệ mẫu vàtổng thể là e = 0.1 Lúc đó ta có:
Số liệu thu thập được sẽ được thống kê từ đó sẽ có được số lượt khách đến
Kỳ đài Ngọ môn tham dự Lễ Khai mạc Festival Huế 2014
4.3.2 Số liệu sơ cấp
SVTH: Lê Hoàng Nhật Linh Lớp: K46 TC&QLSKxiv
Trang 15Số liệu được thu thập qua việc khảo sát sẽ được tổng hợp, làm sạch, mãhóa và xử lý trên phần mềm phân tích thống kê SPSS 22.0, với độ tin cậy 90%,bao gồm:
Phương pháp thống kê tần suất (Frequency), phần trăm (Percent): Sử
dụng để xử lý các dữ liệu và thông tin thu thập được nhằm đảm bảo tính chính xác
và từ đó, có thể đưa ra các kết luận có tính khoa học và độ tin cậy cao về vấn đềnghiên cứu
- Phân tích phương sai một yếu tố (one - way ANOVA): Phân tích sự khác
biệt ý kiến đánh giá giữa các nhóm du khách theo các nhân tố: Vùng miền, giớitính, độ tuổi, nghề nghiệp và thu nhập
Giả thiết:
H0: Không có sự khác biệt trong ý kiến đánh giá
H1: Có sự khác biệt trong ý kiến đánh giá
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1: Tổng quan về chất lượng dịch vụ, sự hài lòng và sự hài lòng vềchất lượng dịch vụ lễ hội - sự kiện
Chương 2: Đánh giá sự hài lòng của du khách đối với Lễ Khai mạc FestivalHuế 2016
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của du khách khitham dự Lễ Khai mạc Festival Huế
Phần III: Kết luận và kiến nghị
SVTH: Lê Hoàng Nhật Linh Lớp: K46 TC&QLSKxv
Trang 16PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1:
TỔNG QUAN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ, SỰ HÀI LÒNG VÀ
SỰ HÀI LÒNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ LỄ HỘI - SỰ
Trong nền kinh tế thị trường khách hàng có vị trí rất quan trọng, “Kháchhàng” là “Thượng Đế” Khách hàng là người cho ta tất cả Tom Peters xem kháchhàng là “Tài sản làm tăng thêm giá trị” Đó là tài sản quan trọng nhất mặc dù giátrị của họ không có ghi trong sổ sách công ty
Hơn 30 năm trước, Peter Drucker nhấn mạnh tầm quan trọng của khách hàngđối với thành công của công ty Ông cho rằng mục tiêu của công ty là “Tạo rakhách hàng Vì vậy công ty có hai và chỉ hai chức năng cơ bản: tiếp thị và đổimới Tiếp thị và đổi mới tạo ra hiệu quả, tất cả những thứ còn lại là chi phí”
Theo L.L Bean, công ty chuyển phát bưu phẩm, toàn tâm toàn ý với mộtcương lĩnh định hướng khách hàng: “Khách hàng là người khách quan trọng nhấtđối với cơ sở của chúng ta Họ không phụ thuộc vào chúng ta mà chúng ta phụthuộc vào họ Họ không phải là kẻ ngoài cuộc mà là một phần trong việc kinhdoanh của chúng ta Khi phục vụ cho khách hàng, không phải chúng ta đang giúp
đỡ họ mà họ đang giúp đỡ chúng ta bằng cách cho chúng ta cơ hội để phục vụ”.(Theo nguồn tin từ spacesoft.vn, truy cập ngày 28/04/2015)
SVTH: Lê Hoàng Nhật Linh Lớp: K46 TC&QLSKxvi
Trang 17Vì vậy các công ty phải xem khách hàng như là nguồn vốn cần được quản lý
và phát huy như bất kỳ nguồn vốn nào khác
SVTH: Lê Hoàng Nhật Linh Lớp: K46 TC&QLSKxvii
Trang 181.1.2 Khái niệm về sự hài lòng
Có nhiều định nghĩa khác nhau về sự hài lòng của khách hàng, cũng như cókhá nhiều tranh luận về định nghĩa này Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng sự hàilòng là sự khác biệt giữa kỳ vọng của khách hàng và cảm nhận thực tế nhận được.Theo (Kotler, 2001) “Sự hài lòng là mức độ trạng thái cảm giác của mộtngười bắt đầu từ việc so sánh kết quả thu được từ sản phẩm/dịch vụ với nhữngmong đợi của người đó.”
Dựa vào nhận thức về chất lượng dịch vụ có thể chia sự hài lòng thành bamức độ:
Không hài lòng: Khi mức độ cảm nhận của khách hàng nhỏ hơn mong đợi
Hài lòng: Khi mức độ cảm nhận của khách hàng bằng mong đợi
Rất hài lòng: Khi mức độ cảm nhận của khách hàng lớn hơn mong đợi Nhận thức chất lượng dịch vụ là kết quả của khoảng cách giữa dịch vụmong đợi và dịch vụ cảm nhận và sự hài lòng cũng là sự so sánh hai giá trị này.Khi khoảng cách giữa dịch vụ mong đợi và dịch vụ cảm nhận về chất lượng dịch
vụ được thu hẹp bằng không thì được xem là khách hàng hài lòng
Chất lượng dịch vụ là nguyên nhân (nguồn gốc) tạo nên sự hài lòng kháchhàng Hiện vẫn chưa có được sự thống nhất giữa các nhà nghiên cứu về các kháiniệm, nhưng đa số các nhà nghiên cứu cho rằng giữa chất lượng dịch vụ và hàilòng khách hàng có mối liên hệ với nhau (Cronin and Taylor, 1992; Spereng,1996; dẫn theo Bùi Nguyên Hùng và Võ Khánh Toàn, 2005)
Sự hài lòng là hàm số của mong đợi, cảm nhận cùng với khoảng cách giữacảm nhận và mong đợi (Oliver, 1980, dẫn theo King, 2000)
1.2 Tổng quan về chất lượng dịch vụ
1.2.1 Khái niệm về chất lượng dịch vụ
* Khái niệm về chất lượng
Chất lượng là một khái niệm quá quen thuộc với loài người ngay từ nhữngthời cổ đại Khái niệm “chất lượng” xuất phát từ Nhật Bản và trở thành yếu tốquan tâm hàng đầu của những ngành sản xuất vật chất vừa hướng đến tính hữu
SVTH: Lê Hoàng Nhật Linh Lớp: K46 TC&QLSKxviii
Trang 19dụng và tiện lợi của sản phẩm, vừa để giảm thiểu những lãng phí trong quy trìnhsản xuất.
Theo tổ chức Quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO : 9000 đã đưa ra định nghĩa:
“Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thốnghoặc quá trình thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan” Từđịnh nghĩa trên ta rút ra một số đặc điểm của chất lượng như:
- Chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu Nếu một sản phẩm vì lý donào đó mà không được nhu cầu tiếp nhận thì bị coi là chất lượng kém, mặc dùtrình độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại
- Do chất lượng được đo bởi sự thỏa mãn nhu cầu, mà nhu cầu luôn luônbiến động nên chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian,điều kiện sử dụng
Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, ta chỉ xét đến mọi đặc tính củađối tượng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cụ thể Các nhu cầu nàykhông chỉ từ phía khách hàng mà còn từ các bên có liên quan như các yêu cầumang tính pháp chế, nhu cầu của cộng đồng xã hội Nhu cầu có thể được công bố
rõ ràng dưới dạng các quy định, tiêu chuẩn nhưng cũng có những nhu cầu khôngthể miêu tả rõ ràng, khách hàng chỉ có thể cảm nhận chúng, hoặc có khi chỉ pháthiện được trong quá trình sử dụng
* Khái niệm dịch vụ
Dịch vụ được định nghĩa theo tiêu chuẩn ISO 9004: “Dịch vụ là kết quảmang lại nhờ các họat động tương tác giữa người cung cấp và khách hàng, cũngnhư nhờ các họat động của người cung cấp để đáp ứng nhu cầu khách hàng”.Nhà nghiên cứu dịch vụ nổi tiếng của Mỹ Donald M Davidoff (1993) đưa rakhái niệm như sau: “Dịch vụ là cái gì đó như những giá trị (không phải là hànghóa vật chất), mà một người hay tổ chức cung cấp cho những người hay những tổchức khác thông qua trao đổi để thu được một cái gì đó” “Cái gì đó” có thể là tiềnnhư trong kinh doanh dịch vụ, cũng có thể là lợi ích đối với xã hội như dịch vụcộng đồng của nhà nước hay dịch vụ mang tính từ thiện
SVTH: Lê Hoàng Nhật Linh Lớp: K46 TC&QLSKxix
Trang 20Theo Philip Kotler (2008): “Dịch vụ được coi như một hoạt động của chủ thểnày cung cấp cho chủ thể kia, chủ yếu là vô hình và không làm thay đổi quyền sởhữu Dịch vụ có thể được tiến hành nhưng không nhất thiết phải gắn liền với mộtsản phẩm vật chất”
Như vậy, dù có rất nhiều nghĩa khác nhau về dịch vụ những thống nhất vớinhau ở chỗ: Dịch vụ phải gắn liền với dịch vụ tạo ra nó
Dịch vụ trong kinh tế học, được hiểu là những thứ tương tự như hàng hóanhưng là phi vật chất Dịch vụ có các đặc tính sau:
- Tính đồng thời, không thể tách rời: Sản xuất và tiêu dùng dịch vụ xảy rađồng thời Thiếu mặt này thì sẽ không có mặt kia
- Tính chất không đồng nhất: Không có chất lượng đồng nhất, vì dịch vụ bắtnguồn từ sự khác nhau về tính chất tâm lý, trình độ của từng nhân viên, ngoài racòn chịu sự đánh giá cảm tính của từng khách hàng
- Tính vô hình: Không có hình hài rõ rệt, không thể thấy trước khi tiêu dùng
do đó rất khó hiểu được cảm nhận của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ
- Tính không lưu trữ được: Không lập kho để lưu trữ như hàng hóa hữuhình được
* Khái niệm về chất lượng dịch vụ:
Chất lượng dịch vụ là một khái niệm trừu tượng và khó định nghĩa Nó làmột phạm trù mang tính tương đối và chủ quan Do những đặc điểm và bản thândịch vụ mà người ta có thể đưa ra khái niệm chất lượng dịch vụ theo những cáchkhác nhau, nhưng nhìn chung thường đứng trên quan điểm của người tiêu dùngchất lượng dịch vụ Tức là chất lượng dich vụ phụ thuộc vào sự cảm nhận củakhách hàng Đối với dịch vụ, sự đánh giá về chất lượng được thực hiện trong suốtquá trình thực hiện dịch vụ Mỗi sự tiếp xúc khách hàng là một sự thể hiện, một cơhội để thỏa mãn hoặc không thỏa mãn khách hàng Việc thỏa mãn của khách hàngvới một dịch vụ có thể được định nghĩa bằng việc so sánh giữa dịch vụ mong đợivới dịch vụ nhận được
SVTH: Lê Hoàng Nhật Linh Lớp: K46 TC&QLSKxx
Trang 21Theo Lehtinen & Lehtinen (1982) thì chất lượng dịch vụ được đánh giá trênhai khía cạnh, (1) quá trình cung cấp dịch vụ và (2) kết quả của dịch vụ Gronroos(1984) cũng đề nghị hai thành phần của chất lượng dịch vụ, đó là (1) chất lượng
kỹ thuật là những gì mà khách hàng nhận được và (2) chất lượng chức năng diễngiải dịch vụ được cung cấp như thế nào (dẫn theo Nguyễn Thị Mai Trang, 2006).Theo định nghĩa của Zeithaml & Britner (1996): “Chất lượng dịch vụ là sự cungcấp dịch vụ xuất sắc so với mong đợi của khách hàng” Bùi Thị Tám (2009) thìcho rằng: “Chất lượng dịch vụ là sự đánh giá của khách hàng về mức độ chấtlượng tổng thể của dịch vụ đã cung cấp trong mối liên hệ với chất lượng mongđợi” Theo tiêu chuẩn Việt Nam, ISO 9000 định nghĩa: “Chất lượng dịch vụ làmức phù hợp của sản phẩm dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu đề ra hoặc định trướccủa người mua” (TCVN & ISO 9000)
Tuy nhiên, khi nói đến chất lượng dịch vụ, chúng ta không thể nào không đềcập đến đóng góp rất to lớn của Parasuraman & ctg (1988,1991) với định nghĩa
“Chất lượng dịch vụ là mức độ khác nhau giữ sự mong đợi của người tiêu dùng vềdịch vụ và nhận thức của họ về kết quả của dịch vụ” Parasuraman (1991) giải thíchrằng để biết được sự dự đoán của khách hàng thì tốt nhất là nhận dạng và thấu hiểunhững mong đợi của họ Việc phát triển một hệ thống xác định được những mongđợi của khách hàng là cần thiết và ngay sau đó ta mới có thể có một chiến lược chodịch vụ có hiệu quả Đây có thể xem là một khái niệm tổng quát nhất, bao hàm đầy
đủ ý nghĩa của dịch vụ đồng thời cũng chính xác nhất khi xem xét chất lượng dịch
vụ đứng trên quan điểm khách hàng, xem khách hàng là trung tâm
1.2.2 Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng
Trong lĩnh vực kinh doanh sự thoả mãn nhu cầu của khách hàng luôn là mốiquan tâm hàng đầu của các nhà kinh doanh Có nhiều quan điểm khác nhau vềmức độ thỏa mãn của khách hàng Theo Bachelet, (1995); Oliver, (1997) thì sựthỏa mãn được giải thích như là một phản ứng mang tính cảm xúc của khách hàng
về một sản phẩm hay dịch vụ dựa trên những kinh nghiệm cá nhân Philip Kotler,(2001) cho rằng “Sự thỏa mãn là mức độ trạng thái cảm giác của một người bắt
SVTH: Lê Hoàng Nhật Linh Lớp: K46 TC&QLSKxxi
Trang 22nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ sản phẩm hay dịch vụ với những kỳvọng của người đó” Như vậy hài lòng là hàm của sự khác biệt giữa kết quả nhậnđược và kỳ vọng.
Thông thường các nhà kinh doanh dịch vụ thường cho rằng chất lượng dịch
vụ và sự thỏa mãn nhu cầu khách hàng là đồng nhất Tuy nhiên nhiều nghiên cứucho thấy chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn nhu cầu khách hàng là hai khái niệmphân biệt Sự thỏa mãn của khách hàng là một khái niệm tổng quát chỉ sự hài lòngcủa khách hàng khi sử dụng sản phẩm hay dịch vụ trong khi chất lượng dịch vụtập trung vào những thành phần cụ thể của dịch vụ (Zeithaml & Bitner, 2000) Sựthỏa mãn của khách hàng là một khái niệm tổng quát nói lên sự hài lòng của họkhi tiêu dùng một dịch vụ Trong khi đó, chất lượng dịch vụ chỉ tập trung vào cácthành phần cụ thể của dịch vụ
Trong các cuộc tranh luận về sự khác nhau giữ sự thỏa mãn và chất lượngdịch vụ, có một số nhà nghiên cứu đề nghị nên xem xét sự thỏa mãn như là một sựđánh giá của khách hàng ở mức độ từng giao dịch riêng biệt thay cho sự đánh giá
ở mức độ toàn bộ Trong khi các cuộc tranh luận chưa ngã ngũ, nhiều nhà nghiêncứu đề nghị nên xem xét hai khái niệm trên ở cả hai mức độ Thực hư trong lĩnhvực du lịch, hai khái niệm “sự thỏa mãn của khách hàng” và “chất lượng dịch vụ”
có sự khác nhau cơ bản dựa trên việc phân tích những quan hệ nhân quả giữachúng Sự thỏa mãn của khách hàng nhìn chung là một khái niệm rộng lớn hơnchất lượng dịch vụ
Ngày nay, mục tiêu hàng đầu của các Công ty dịch vụ là phải thỏa mãn nhucầu của khách hàng nếu muốn có được lợi nhuận Họ sẽ tiếp tục sử dụng dịch vụ
và sử dụng nhiều hơn nếu được thỏa mãn nhu cầu (Bitner & Hubbert,1994) Cónhiều quan điểm khác nhau về mức độ thỏa mãn của khách hàng ( Oliver 1997),Bachelet(1995) định nghĩa sự thỏa mãn của khách hàng là một phản ứng mangtính cảm xúc của khách hàng đáp lại với kinh nghiệm của họ cũng như với sảnphẩm hay dịch vụ mà họ đang sử dụng Đo lường sự thỏa mãn của khách hàng đểbiết dịch vụ của doanh nghiệp đã làm thỏa mãn khách hàng ở đâu Những dịch vụ
SVTH: Lê Hoàng Nhật Linh Lớp: K46 TC&QLSKxxii
Trang 23nào khách hàng cho là thỏa mãn Từ đó đưa ra chính sách duy trì, chỉnh sửa, thayđổi nâng cao chất lượng dịch vụ tăng sự thỏa mãn của khách hàng Chính sự hàilòng của khách hàng có thể giúp doanh nghiệp đạt được lơi thế cạnh tranh đáng
kể Doanh nghiệp hiểu được khách hàng có cảm giác thế nào sau khi mua sắm sảnphẩm hay dịch vụ và cụ thể là liệu sản phẩm hay dịch vụ đó có đáp ứng đượcmong đợi của khách hàng hay không? Khách hàng chủ yếu hình thành mong đợicủa họ thông qua những kinh nghiệm mua hàng trong quá khứ, thông tin truyềnmiệng từ gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và thông tin được chuyển giao thông quacác hoạt động marketing như quảng cáo hoặc quan hệ công chúng Nếu sự mongđợi của khách hàng không được đáp ứng, họ sẽ không hài lòng và rất có thể họ sẽ
kể cho những người khác nghe về điều đó Do vậy sự hài lòng của khách hàng đãtrở thành một yếu tố quan trọng tạo nên lợi thế cạnh tranh Mức độ hài lòng cao cóthể đem lại nhiều lợi ích bao gồm: lòng trung thành, tiếp tục mua sản phẩm, giớithiệu cho người khác, duy trì sự lựa chọn, giảm chi phí, giá cao hơn
Chất lượng dịch vụ là nhân tố tác động nhiều nhất đến sự hài lòng của kháchhàng (Cronin và Taylor, 1992; Yavas et al,1997; Ahmad và Kamal, 2002) Nếunhà cung cấp dịch vụ đem đến cho khách hàng những sản phẩm có chất lượngthỏa mãn nhu cầu của họ thì doanh nghiệp đó đã bước đầu làm cho khách hàng hàilòng Do đó, muốn nâng cao sự hài lòng khách hàng, nhà cung cấp dịch vụ phảinâng cao chất lượng dịch vụ Nói cách khác, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng củakhách hàng có quan hệ tương hỗ chặt chẽ với nhau, trong đó chất lượng dịch vụ làcái tạo ra trước và sau đó quyết định đến sự hài lòng của khách hàng Mối quan hệnhân quả giữa hai yếu tố này là vấn đề then chốt trong hầu hết các nghiên cứu về
sự hài lòng của khách hàng
1.3 Chất lượng dịch vụ của lễ hội - sự kiện
1.3.1 Khái niệm về lễ hội - sự kiện
* Khái niệm về lễ hội
Ở bất kỳ thời điểm nào, bất kỳ dân tộc nào, vào bất kỳ mùa nào cũng cónhững ngày lễ hội Lễ hội đã tạo nên “tấm thảm muôn màu; mọi sự ở đó đều đan
SVTH: Lê Hoàng Nhật Linh Lớp: K46 TC&QLSKxxiii
Trang 24quyện vào nhau, thiêng liêng và trần tục, nghi lễ và hồn hậu, truyền thống vàphóng khoáng, của cải và khốn khổ, cô đơn và đoàn kết, trí tuệ và bản năng”.Theo nhà nghiên cứu M.Bakhtin: “Lễ hội là cuộc sống được tái hiện dưới hìnhthức tế lễ và trò diễn, đó là cuộc sống lao động, chiến đấu của cộng đồng dân cư.Tuy nhiên, bản thân cuộc sống không thể trở thành lễ hội được nếu như chính nókhông được thăng hoa, liên kết và quy tụ lại thành thế giới của tâm linh, tư tưởngcủa các biểu tượng vượt lên trên thế giới của phương tiện và điều kiện tất yếu Đó làthế giới, là cuộc sống thứ hai thoát ly tạm thời thực tại, đạt tới hiện thực lý tưởng
mà ở đó mọi thứ đều trở nên đẹp đẽ, lung linh, siêu việt và cao cả…”
Cũng tương tự như vậy, học giả Alessandro Falassi đã đưa ra một định nghĩanhư sau về lễ hội: “Lễ hội là một hoạt động kỷ niệm định kỳ biểu thị thế giới quancủa một nền văn hóa hay mhóm xã hội thông qua hành lễ, diễn xướng nghi lễ vàtrò chơi truyền thống”
Theo tác giả Dương Văn Sáu trong cuốn “Lễ hội Việt Nam trong sự pháttriển du lịch”: “Lễ hội là hình thức sinh hoạt văn hóa cộng đồng diễn ra trên mộtđịa bàn dân cư trong thời gian và không gian nhất định nhằm nhắc lại một sự kiện,nhân vật lịch sử hay huyền thoại Đồng thời là dịp để biểu hiện cách ứng xử vănhóa của con người với thiên nhiên - thần thánh và con người trong xã hội”
Còn theo GS Ngô Đức Thịnh, “Lễ hội là một hiện tượng văn hóa dân giantổng thể được hình thành trên cơ sở một nghi lễ, tín ngưỡng nào đó, được tiếnhành theo định kỳ, mang tính cộng đồng thường là cộng đồng làng”
Theo GS.TS Nguyễn Duy Quý có định nghĩa về lễ hội một cách chính xácnhư sau: “Lễ hội truyền thống là một sinh hoạt văn hóa tổng hợp bao gồm các mặttinh thần và vật chất, tôn giáo, tín ngưỡng và văn hóa nghệ thuật, linh thiêng vàđời thường Đó còn là một sinh hoạt có quy mô lớn về tầm vóc và có sức cuốn hútmột số lượng lớn những hiện tượng của đời sống xã hội…”
Tóm lại, dù có khác nhau đôi chút trong cách hiểu và cách định nghĩa về lễhội, song nhìn chung các học giả đều thống nhất rằng: Lễ hội là một hệ thống sinh
SVTH: Lê Hoàng Nhật Linh Lớp: K46 TC&QLSKxxiv
Trang 25hoạt văn hóa, tôn giáo nghệ thuật của một cộng đồng người gắn liền với các nghi
lễ đặc thù và các cuộc vui chung nhằm đáp ứng nhu cầu tinh thần của con người
* Khái niệm về sự kiện
“Sự kiện là những dịp được tổ chức như cuộc họp, hội nghị, triển lãm, dạtiệc,…Một sự kiện thường bao gồm nhiều chức năng liên quan khác nhau” (theoAccepted Practices Exchange (APEX) Industry Glossary of terms (CIC, 2003).Theo quan điểm của Gezt (2005): “Tất cả các sự kiện đều mang tính tạmthời Mỗi sự kiện là sự phát sinh đặc biệt bắt nguồn từ quá trình kết hợp giữa côngviệc quản lý, chương trình, sự sắp đặt và con người” Cũng theo ông: “Sự kiện đặcbiệt là sự kiện diễn ra một lần hoặc thường xuyên bên ngoài việc các chương trìnhhay hoạt động bình thường của sự tài trợ hoặc tổ chức cơ quan Đối với kháchhàng hoặc khách mời, một sự kiện đặc biệt là cơ hội để giải trí, trải nghiệm vănhóa xã hội ngoài phạm vi thông thường của các lựa chọn hay vượt quá những trảinghiệm hàng ngày”
Nguyễn Vũ Hà (2009) đã đưa ra định nghĩa: “Sự kiện đó là các hoạt động xãhội trong lĩnh vực thương mại, kinh doanh, giải trí, thể thao, hội thảo, hội nghị,giao tiếp xã hội, các trò chơi cộng đồng, và các hoạt động khác liên quan đến lễhội, văn hoá, phong tục - tập quán”
Theo thông tin liên quan đến lĩnh vực tổ chức sự kiện của Bộ Văn hóa- Thểthao - Du lịch định nghĩa rằng: “Tổ chức sự kiện là một quá trình hoạch định việcthực hiện và giám sát những hoạt động liên quan đến các lĩnh vực sau: văn hóa,nghệ thuật, tuyên truyền, công bố tại một thời điểm, một địa điểm nhất định vàtuân thủ quy định pháp luật, sao cho sự kiện diễn ra đúng mục đích của nhà tổchức” Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau về “Sự kiện” nhưng hầu hết đều thốngnhất cho rằng: Sự kiện là các hoạt động diễn ra trong các lĩnh vực như thể thao,thương mại, giải trí, lễ hội, hội thảo, hội nghị và mỗi sự kiện có một mục đíchkhác nhau
1.3.2 Quy trình tổ chức lễ hội - sự kiện
SVTH: Lê Hoàng Nhật Linh Lớp: K46 TC&QLSKxxv
Trang 26Nhiều người đã ví von rằng công việc tổ chức sự kiện như trò chơi ghép hình
mà người chơi chỉ thành công khi ghép hàng trăm, hàng ngàn mẩu nhỏ chi tiếtthành một bức tranh hoàn chỉnh Ngày nay, việc tổ chức sự kiện đã trở thành mộttrong những công cụ quan trọng trong hoạt động tiếp thị đặc biệt là trong PR.Theo báo cáo nghiên cứu thị trường của FTA, các hoạt động dịch vụ hỗ trợ pháttriển thương hiệu được sử dụng thường xuyên nhất ở Việt Nam là: quảng cáo và tổchức sự kiện (sử dụng ngang bằng); tiếp theo là PR; nghiên cứu thị trường và e-marketing
Có rất nhiều loại sự kiện khác nhau, mỗi loại sự kiện lại có những mục đích,vai trò khác nhau trong chiến lược chung của công ty Tuy nhiên, đối với bất kìloại hình sự kiện nào muốn thành công vẫn phải tuân theo một quy trình tổ chức
sự kiện và những cách thức tổ chức sự kiện nhất định:
1 Requirements study (Thấu hiểu yêu cầu khách hàng)
Trước khi bắt đầu vào một kế hoạch tổ chức sự kiện, ta phải khai thác vànắm rõ các yêu cầu cơ bản nhất Yêu cầu này do chủ đầu tư, các khách hàng đưa
ra Các yêu cầu này được thể hiện trong một bản brief, căn cứ vào bản brief này ta
sẽ xác định được rõ ràng mình cần phải làm gì, các bước tổ chức sự kiện ra làmsao Để thực hiện bản brief, bạn phải trả lời được các câu hỏi sau:
- Loại hình sự kiện sẽ tổ chức (họp báo, giới thiệu sản phẩm, talkshow, …)
- Mục tiêu khi tổ chức sự kiện là gì?
- Khách tham dự là những ai?
- Có bao nhiêu khách sẽ tham dự?
- Khi nào và ở đâu sự kiện sẽ diễn ra?
- Ngân sách là bao nhiêu?
- Sản phẩm hoặc dịch vụ của công ty có điểm đặc biệt gì?
2 Brainstorming (Suy nghĩ ý tưởng)
Trong giai đoạn này, ban tổ chức sự kiện phải tập hợp một nhóm người đểtiến hành “brainstorm” ý tưởng các bước tổ chức sự kiện Lưu ý khi thực hiện cần
SVTH: Lê Hoàng Nhật Linh Lớp: K46 TC&QLSKxxvi
Trang 27nắm rõ yêu cầu của bản brief, đồng thời hiểu rõ sản phẩm hoặc dịch vụ của công
ty yêu cầu tổ chức event Sau khi suy nghĩ ý tưởng, ban tổ chức sự kiện sẽ thể hiệntrên proposal, là cách tạo sản phẩm Event trên giấy tờ Chương trình này sẽ đượcgởi đến khách hàng với bảng báo giá và chờ phản hồi từ phía khách hàng Thôngthường, đối với một event, đây là giai đoạn quan trọng nhất, tạo được sự khác biệtgiữa các công ty event với nhau Nhưng một ý tưởng hay cũng chưa đảm bảothành công của event bởi còn phụ thuộc nhiều vào khâu tổ chức
3 Event design (thiết kế sự kiện)
Giai đoạn này là giai đoạn cụ thể ý tưởng Các vấn đề bao gồm:
- Địa điểm tổ chức
- Thời gian tổ chức chương trình và thời gian diễn ra chương trình
- Chủ đề (theme/concept) của chương trình
- Thiết kế hình ảnh cho chương trình
- Chương trình chi tiết, gồm những hoạt động gì, thời gian ra sao
4 Planning (Lên kế hoạch tổ chức)
Đây là lúc quy trình tổ chức sự kiện được cụ thể hóa chi tiết nhất trước khitiến hành thực thi Công ty sự kiện cần quan tâm đến các vấn đề như:
- Ngân sách
- Nguồn nhân lực thực hiện
- Nhà cung cấp dụng cụ thiết bị
- Vận chuyển như thế nào
- Phân tích rủi ro có thể xảy ra
5 Execution (Tiến hành thực hiện)
Một sự kiện thường mất 2 tuần để thực hiện Bao gồm các hoạt động chuẩn
bị như đồng phục, in banner, lắp đặt standee, thuê người, liên lạc các bên liênquan Một số công ty tổ chức sự kiện sẽ tiến hành thuê ngoài (outsourcing) một sốhoạt động và cử bộ phận giám sát hoạt động…Lưu ý cần trao đổi với khách hàngthường xuyên để đạt được sự chấp thuận từ phía khách hàng, đồng thời luôn kiểmsoát chặt chẽ nhà cung cấp để hạn chế mọi rủi ro có thể xảy ra
SVTH: Lê Hoàng Nhật Linh Lớp: K46 TC&QLSKxxvii
Trang 286 Set up (Dàn dựng chuẩn bị)
Quá trình dàn dựng chuẩn bị được thực hiện tại nơi tổ chức sự kiện Tốt nhất
là 1 hoặc 2 ngày trước ngày sự kiện diễn ra Nên có một bảng những công việccần làm để tiện theo dõi tiến độ và không bỏ sót bất cứ khâu nào Chú ý đến thờigian vận chuyển Các trưởng bộ phận sẽ điều phối nhân lực theo công việc đãđược phân công Những lúc có phát sinh ngoài dự kiến, mọi người sẽ cùng tập hợplại để cùng giải quyết tại chỗ
- Họp rút kinh nghiệm: Sau khi event kết thúc, trong công ty tổ chức sự kiệnmỗi bộ phận sẽ viết báo cáo ghi nhận lại những thiếu sót về quá trình chuẩn bị,quá trình diễn ra và quá trình kết thúc sự kiện để cùng nhau rút kinh nghiệm chonhững sự kiện sau
1.3.3 Sự hài lòng về chất lượng dịch vụ lễ hội - sự kiện
Sự hài lòng đối với chất lượng lễ hội - sự kiện được Crompton (1995 ),Baker và Crompton (2000) định nghĩa thông qua đo lường lòng trung thành đốivới lễ hội của du khách
Ý định và hành vi (thái độ) trung thành đã được sử dụng thay thế cho nhautrong các tài liệu tiếp thị và du lịch
Lòng trung thành là một mục tiêu quan trọng của các nhà cung cấp dịch vụ
từ việc lưu giữ cao của khách hàng hoặc một tỷ lệ đào tẩu thấp xác định mức lợinhuận dài hạn (Zeithaml et al, 1996)
Lòng trung thành hoặc ý định hành vi đã được đo bằng: (1) Tính truyềnmiệng, (2) Khuyến nghị cho người khác, (3) Mua lại ý định và (4) Khoan dungcao cho giá cao (Cronin và Taylor, 1992 ; Zeithaml et al, 1996)
SVTH: Lê Hoàng Nhật Linh Lớp: K46 TC&QLSKxxviii
Trang 29Oliver (1999) xây dựng trên con đường tích cực từ sự hài lòng cho lòngtrung thành, nói rằng sự hài lòng của khách hàng tích cực điều chỉnh lại thái độ và
ý định mua là một hệ quả của dự như các sản phẩm / dịch vụ của khách hàng.Trong lĩnh vực kinh doanh, sự thỏa mãn nhu cầu của khách hàng luôn là mốiquan tâm hàng đầu của các nhà kinh doanh Thông thường các nhà kinh doanhdịch vụ thường cho rằng chất lượng dịch vụ và sự thỏa mãn nhu cầu khách hàng làđồng nhất Tuy nhiên nhiều nghiên cứu cho thấy chất lượng dịch vụ và sự thỏamãn nhu cầu khách hàng là hai khái niệm phân biệt Sự thỏa mãn khách hàng làmột khái niệm tổng quát chỉ sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng sản phẩm haydịch vụ trong khi chất lượng dịch vụ tập trung vào những thành phần cụ thể củadịch vụ (Zeithaml & Bitner, 2000) Vì thế, một vấn đề dặt ra là phải nghiên cứuthêm về mối quan hệ giữa các nhân tố của chất lượng dịch vụ với mức độ hài lòngcủa khách hàng ứng với một lĩnh vực cụ thể Với lý do như thế, giả thuyết rằnggiữa sự hài lòng khách hàng và các thành phần của chất lượng có mối quan hệđồng biến, cụ thể:
- Khi mức độ tin cậy được khách hàng đánh giá cao, thì mức độ hài lòng củakhách hàng cao và ngược lại
- Khi tinh thần trách nhiệm của các nhân viên trong nhà hàng được kháchhàng đánh giá cao hoặc thấp thì mức độ hài lòng của khách sẽ tăng lên hoặcgiảm xuống
- Khi mức độ đáp ứng được khách hàng đánh giá cao thì mức độ hài lòng củakhách hàng cao và ngược lại
- Khi thành phần đồng cảm được khách hàng đánh giá cao thì mức độ hàilòng của khách hàng cao và ngược lại
- Khi phương tiện vật chất hữu hình được khách hàng đánh giá cao thì mức
độ hài lòng của khách hàng cao và ngược lại
1.3.4 Mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ lễ hội
Để đánh giá chất lượng lễ hội, Baker và Crompton (2000) phát hiện ra rằngchất lượng lễ hội bị ảnh hưởng bởi khuynh hướng hành vi (trung thành thái độ để
SVTH: Lê Hoàng Nhật Linh Lớp: K46 TC&QLSKxxix
Trang 30các lễ hội và sự sẵn sàng trả thêm tiền) nhiều hơn đáng kể so với sự hài lòng Giátrị nhận thức đã nhận được một sự quan tâm ngày càng tăng từ các nhà quản lýtiếp thị và các nhà nghiên cứu là một trong những yếu tố dự báo ảnh hưởng nhấttrong sự hài lòng của khách hàng và lòng trung thành (Cronin et al, 2000; Egert vàUlaga, 2002; Parasuraman và Grewal, 2000; Wang et al, 2004).
Nhận thức được giá trị không chỉ ảnh hưởng đến hành vi lựa chọn của kháchhàng tại các giai đoạn tiền mua, mà còn ảnh hưởng đến sự hài lòng của kháchhàng và mục đích để giới thiệu và mua lại trong giai đoạn sau mua
Các mối liên hệ giữa chất lượng, giá trị, sự hài lòng và lòng trung thành đượccông nhận là một yếu tố quan trọng của nghiên cứu Tuy nhiên, rất ít nghiên cứu
đã xem xét mối quan hệ giữa chất lượng, giá trị, sự hài lòng và lòng trung thànhtrong lĩnh vực du lịch, với những lễ hội đặc biệt
Crompton (1995) đã bước đầu tiên hướng tới khảo sát chất lượng lễ hội bằngviệc đánh các giá trị tiên đoán với 7 sự thay đổi về chất lượng theo công thức sau:
- Tầm quan trọng x hiệu suất
- Tầm quan trọng x (hiệu suất - kỳ vọng)
Crompton (1995 ), Baker và Crompton (2000) sau đó đưa ra 4 yếu tố tạo nênchất lượng lễ hội bao gồm: tính năng chung (đặc điểm lễ hội ), các tính năng giảitrí đặc biệt, nguồn thông tin (ví dụ, các chương trình in và các gian hàng thông tin)
và các tiện nghi thoải mái cho du khách tham dự lễ hội
Chất lượng được định nghĩa là các thuộc tính chất lượng dịch vụ dưới sựkiểm soát trực tiếp của một nhà cung cấp Mặt khác, chất lượng của trải nghiệm,được gọi là “sự hài lòng”, được định nghĩa là một trạng thái cảm xúc ảnh hưởng
SVTH: Lê Hoàng Nhật Linh Lớp: K46 TC&QLSKxxx
Trang 31bởi cả hai thuộc tính chất lượng và các yếu tố không liên quan (ví dụ, tâm trạng vàkhí hậu) kinh nghiệm của du khách
Crompton (1995 ), Baker và Crompton (2000) đưa ra mô hình nghiên cứu vềchất lượng lễ hội gồm các yếu tố sau:
- Yếu tố 1: Thông tin dịch vụ
+ Chuẩn bị thông tin để có hiểu biết tốt cho chương trình, tiến độ lễ hội+ Tăng thêm chỉ dẫn và mô tả thông tin
+ Chuẩn bị quảng cáo tốt
+ Dịch vụ hướng dẫn và cung cấp nhân viên tốt
- Yếu tố 2: Chương trình lễ hội
+ Chương trình tạo sự vui vẻ
+ Chương trình có sự thay đổi
+ Trải nghiệm tuyệt vời về chương trình
+ Nghiên cứu học hỏi thông qua chương trình
+ Quản lý chương trình tốt
+ Tổ chức chương trình tốt
- Yếu tố 3: Quà lưu niệm
+ Quà lưu niệm có giá trị đặc trưng
+ Chất lượng quà lưu niệm tốt
+ Giá của quà lưu niệm hợp lý
- Yếu tố 4: Thức ăn
+ Ẩm thực mang tính đặc trưng
+ Thức ăn có mùi vị ngon
+ Giá cả của thức ăn phải hợp lý
- Yếu tố 5: Tiện nghi
+ Bãi đỗ xe phải tiện nghi và tiện lợi
+ Chuẩn bị khu vệ sinh tốt
+ Phòng vệ sinh phải sạch sẽ
- Yếu tố 6: Giá trị lễ hội
SVTH: Lê Hoàng Nhật Linh Lớp: K46 TC&QLSKxxxi
Trang 32+ Trải nghiệm về lễ hội xứng đáng với sự chi trả (tiền, thời gian, công sức)+ Lễ hội mang lại giá trị hơn sự mong đợi
+ Lễ hội mang lại giá trị hơn những lễ hội khác
- Yếu tố 7: Sự thõa mãn về lễ hội
+ Hài lòng về lễ hội
+ Cảm thấy hạnh phúc khi tham gia lễ hội
+ Tin tưởng về quyết dịnh đã tham dự lễ hội
- Tiêu chí 8: Lòng trung thành với lễ hội
+ Tôi sẽ truyền bá về lễ hội
+ Tôi sẽ tiếp tục tham dự những lễ hội sau
+ Tôi sẽ giới thiệu lễ hội cho bạn bè người thân
km (phần phía Tây); mở rộng chiều ngang theo hướng Đông Bắc - Tây Nam vớinơi rộng nhất dọc tuyến cắt từ xã Quảng Công (Quảng Điền), thị trấn Tứ Hạ(Hương Trà) đến xã Sơn Thủy - Ba Lé (A Lưới) 65km và nơi hẹp nhất là khối đấtcực Nam chỉ khoảng 2-3km
1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
Đánh giá tổng quát tình hình kinh tế - xã hội và tiềm năng đầu tư trong giaiđoạn 2006-2010 cho thấy kinh tế tiếp tục tăng trưởng khá; cơ cấu kinh tế chuyển
SVTH: Lê Hoàng Nhật Linh Lớp: K46 TC&QLSKxxxii
Trang 33dịch đúng hướng, huy động đầu tư tăng nhanh, hầu hết các thành phần kinh tế đềuphát triển; đầu tư có trọng điểm hơn, kết cấu hạ tầng tăng nhanh Văn hoá, xã hội
có nhiều tiến bộ; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được cải thiện Bộmặt nông thôn có nhiều đổi mới, đô thị phát triển Bên cạnh những ưu điểm trêncòn những mặt tồn tại, hạn chế như sau:
- Chất lượng tăng trưởng, năng suất, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh
tế còn thấp so với yêu cầu Kinh tế phát triển tích cực nhưng còn yếu tố chưa thực
sự bền vững; tăng trưởng kinh tế chủ yếu vẫn dựa vào phát triển theo chiều rộng,trình độ công nghệ còn lạc hậu; năng suất lao động xã hội còn thấp (năm 2009năng suất lao động bình quân đạt 10,5 triệu đồng (giá so sánh), bằng 93% so bìnhquân chung cả nước) Nguồn thu ngân sách chưa ổn định; cơ cấu thu phụ thuộcvào một số ít doanh nghiệp lớn, riêng bia và xi măng chiếm khoảng 36% tổng thunội địa, thu từ các hoạt động sản xuất kinh doanh khác chỉ chiếm 21%
- Hệ thống kết cấu hạ tầng vẫn thiếu đồng bộ, chưa đáp ứng được yêu cầu hiệnđại hóa Một số dự án có tầm chiến lược nhằm tạo bước đột phá vẫn chưa có khảnăng cân đối vốn, nhất là các công trình sân bay, bến cảng, đường cao tốc, nâng cấpcác trục quốc lộ, hệ thống đường ven biển - đầm phá, đường quốc phòng, hệ thốngthủy lợi, đê điều, các công trình quan trọng về xử lý ô nhiễm môi trường
- Văn hóa, xã hội còn một số vấn đề bức xúc: Kết quả giảm nghèo chưa thậtvững chắc, số hộ cận nghèo còn lớn; nhiều hộ có nguy cơ tái nghèo cao, nhất làvùng thường xuyên bị thiên tai; Sức ép về việc làm còn lớn, nhất là trong thanhniên Tỷ lệ lao động phổ thông còn cao, xuất khẩu lao động chưa đạt kế hoạch
- Chất lượng nguồn nhân lực còn thấp; giáo dục và đào tạo, khoa học vàcông nghệ chưa thực sự trở thành động lực phát triển
1.4 Lịch sử hình thành và phát triển Festival Huế
Xuất phát từ những kết quả bước đầu của Festival Việt - Pháp 1922 giữathành phố Huế và Codev Việt Pháp, tỉnh Thừa Huế đã sớm hình hành ý tưởng tổchức một Festival với quy mô lớn, chất lượng cao hơn Ý tưởng ấy đã được đồngtình của nhiều bộ, ngành trung ương và đại sứ quán Cộng hòa Pháp tại Việt Nam
SVTH: Lê Hoàng Nhật Linh Lớp: K46 TC&QLSKxxxiii
Trang 34Tháng 10 năm 1998, chính phủ đã quyết định cho phép tỉnh Thừa Thiên Huế phốihợp với đại sứ quán tại Việt Nam tổ chức Festival Huế 2000.
Ngay sau đó, các nhóm chuyên gia kỹ thuật Việt - Pháp đã phối hợp khẩntrương chuẩn bị theo hướng tổ chức Festival Huế 2000 là một sự kiện văn hóa lớncủa Việt Nam, vừa có quy mô quốc gia vừa có tính quốc tế, thu hút sự tham gia củacác vùng văn hóa tiêu biểu ở Việt Nam và tiếp cận với nghệ thuật đương đại củaPháp, gắn mở rộng giao lưu với phát triên kinh tế du lịch, từng bước tiếp thu côngnghệ Festival quốc tế, xây dựng huế xứng đáng là thành phố festival của Việt Nam
Từ cuối năm 1998, đầu năm 1999 - thời điểm chuẩn bị bước vào thế kỉ XXI
và thiên niên kỷ mới, UBND tỉnh Thừa Thiên Huế với sự phối hợp, hỗ trợ củachính phủ Pháp và đại sứ quán cộng hòa Pháp tại Việt Nam, sự giúp đỡ trực tiếpcủa bộ Văn hóa Thông tin, Tổng cục Du lịch, bộ ngoại giao và các bộ, ngành đãchính thức đề nghị
Chính phủ cho phép và các bộ, ngành đã chính đề nghị Chính phủ cho phéptỉnh Thừa Thiên Huế phối hợp với đại sứ quán Pháp tại Việt Nam tổ chức FestivalHuế 2000 - một lễ hội văn hóa nghệ thuật, du lịch có quy mô quốc gia tính quốc tếtại Việt Nam
Festival Huế 2000 với chủ đề “Khám phá nghệ thuật sống của cố đô Huế”diễn ra 12 ngày đêm, với sự tham gia của 30 đơn vị nghệ thuật của Việt Nam vàPháp với trên 1320 nghệ sĩ, diễm viên chuyên nghiệp và không chuyên thu húthơn 410.000 lượt người tham dự Festival, trong đó có 41.000 lượt khách du lịch,với 6000 lượt khách quốc tế
Năm 2002, tiếp tục chủ đề “Khám phá nghệ sống của cố đô Huế” đi liền với
mở rộng giao lưu quốc tế, diễn ra 12 ngày đêm với sự tham gia của 33 đoàn nghệthuật tiêu biểu đến từ các nước Pháp, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc,Indonesia, Thái Lan, Lào, Campuchia và các đoàn trong nước gồm 1554 nghệ sĩdiễn viên, cán bộ kỹ thuật, thu hút trên 1 triệu lượt người tham dự, 75.000 lượtkhách du lịch, trong đó có 18.000 lượt khách quốc tế (tăng gấp 3 lần so vớiFestival 2000)
SVTH: Lê Hoàng Nhật Linh Lớp: K46 TC&QLSKxxxiv
Trang 35Festival Huế 2004 với chủ đề “Di sản văn hóa với hội nhập và phát triển”diễn ra trong 9 ngày đêm, quy tụ 15 đoàn nghệ thuật nước ngoài đến từ các nướcPháp, Trung Quốc, Argentina, Úc, Ấn Độ, Đức, Mỹ; 25 đoàn nghệ thuật trongnước với 1300 diễn viên chuyên nghiệp, gần 2000 diễn viên không chuyên và độingũ cán bộ kĩ thuật từ nhiều lực lượng tham gia phục vụ Festival, thu hút 1,2 triệungười tahm dự, 101.950 lượt khách du lịch, trong đó có 11.950 lượt khách quốc tế.Festiaval Huế 2006 với chủ đề “700 trăm năm Thuận Hóa - Phú Xuân -Thừa Thiên Huế, Di sản Văn hóa với Hội nhập và phát triển” diễn ra trong 9 ngàyđêm quy tụ 1.400 nghệ sĩ, diễn viên của 22 đoàn nghệ thuật trong nước (1171 diễnviên) và 22 đoàn nghệ thuật quốc tế (269 diễn viên) đến từ các nước Pháp, TrungQuốc, Nga, Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Anh, Argentina, Indonesia, Úc thuhút 1,5 triệu lượt người tham dự.
Tiếp tục chủ đề “Di sản hội nhập và phát triển” Festival 2008 đã diễn ratrong 9 ngày hội tụ tinh hoa của 62 đoàn nghệ thuật đến từ các vùng miền ViệtNam và quốc tế hội tự hơn 2.500 diễn viên, nghệ sĩ chuyên nhiệp và hơn 5000diễn viên quần chúng Khu vực sân khấu có bán vé thu hút hơn 30.000 lượt ngườixem, khu vực không bán vé đã thu hút trên 100.000 lượt người xem
Festival Huế 2010 với chủ đề “Di sản Văn hóa với Hội nhập và phát triển”
đã hội tự gần 70 đơn vị nghệ thuật đến từ các vùng miền Việt Nam và từ 27 quốcgia Hơn 2017 diễn viên, nghệ sĩ chuyên nghiệp và hơn 5.500 diễn viên quầnchúng Khu vực bán vé thu hút trên 100.000 người xem và khu vực không bán vé
đã thu hút trên 500.000 lượt người xem
Festival Huế 2012 có chủ đề “Di sản văn hóa với hội nhập và phát triển - nơigặp gỡ của các thành phố lịch sử” gắn với khai mạc năm du lịch quốc gia 2012 vớichủ đề “Du lịch di sản” Ngoài ra, Festival Huế 2012 còn gắn với chủ trương của
bộ ngoại giao về hoạt động “Giao lưu văn hóa Đông Á - Mỹ Latinh thông quaFestival Huế và hội nghị toàn thể lần thứ 13 Liên đoàn các thành phố lịch sử sẽdiễn ra tại Huế Festival đã quy tụ hơn 5000 nghệ sĩ chuyên nghiệp và khôngchuyên đến từ 65 đơn vị nghệ thuật trong nước và 27 quốc gia trên thế giới (Pháp,Anh, Đan Mạch, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Autralia, Hoa Kỳ…) thu hút hơn 2
SVTH: Lê Hoàng Nhật Linh Lớp: K46 TC&QLSKxxxv
Trang 36triệu lượt người tham dự trong đó có 90.783 lượt khách quốc tế đến Huế và lưu trútrong các khách sạn, nhà nghỉ.
Tiếp tục chủ đề “Di sản văn hóa với hội nhập và phát triển”, Festival Huế lầnthứ 8 diễn ra từ ngày 12/4 đến ngày 20/4/2014 là nơi tụ hội của các thành phố Cố
đô của Việt Nam và một số quốc gia trên thế giới Festival Huế 2014 tiếp tục làhoạt động văn hóa đặc biệt trong khuôn khổ diễn đàn giao lưu văn hóa Đông Á -
Mỹ La tinh do Bộ Ngoại giao Việt Nam đề xướng
1.5 Festival Huế 2016
1.5.1 Đôi nét về Festival Huế 2016
Cũng từ những thành công của Festival Huế và các kỳ Festival Nghề truyềnthống do thành phố Huế tổ chức vào các năm lẻ (từ 2005), Thủ tướng Chính phủ
đã cho phép xây dựng thành phố Huế trở thành thành phố Festival của Việt Nam.Khai mạc vào ngày 29-4-2016 và bế mạc vào ngày 04-5-2016 với chủ đề
“710 năm Thuận Hóa Phú Xuân, Di sản văn hóa với hội nhập và phát triển”,Festival Huế 2016 là cơ hội để quảng bá Huế, thành phố văn hóa, thành phố disản, thành phố Festival, thành phố du lịch đặc trưng của Việt Nam Đặc biệt, trongthời gian diễn ra Festival Huế 2016, Hội nghị Thị trưởng các thành phố Đông Á -
Mỹ La Tinh (FEALAC) sẽ được tổ chức tại Huế
Festival Huế 2016 sẽ có mặt đoàn nghệ thuật của các quốc gia ở cả 5 châulục Đến thời điểm này, đã có các đoàn nghệ thuật và các nghệ sĩ nổi tiếng của 18quốc gia đến từ: Pháp, Bỉ, Nga, Anh, Đan Mạch, Ba Lan, Maroc, Trung Quốc,Hàn Quốc, Nhật Bản, Israel, SriLanka, Australia, Hoa Kỳ, Mêhicô, Chi Lê,Colombia và Việt Nam… chính thức tham gia Một số đoàn tiêu biểu như: Đoànnghệ thuật đường phố L'Homme Debout đến từ vùng Poitou Charentes- Cộng hòaPháp; Đoàn múa đương đại - Hip hop Compagnie par Terre và ban nhạc Fuzeta -
….; Ca sĩ Christophe của Cộng hòa Pháp; Ban nhạc Cancer của Đan Mạch; Đoànmúa dân gian Amurskie Zori của Cộng hòa Liên bang Nga; Ca sĩ Anna Calvi -Vương quốc Anh; Ban nhạc jazz - rock Michal Milczarek của Ba Lan; Đoàn múaTakamine Hisae đến từ thành phố Okinawa - Nhật Bản; Đoàn nghệ thuật tổng hợpQuảng Đông - Trung Quốc; Đoàn múa truyền thống Yun Myung Hwa - Hàn
SVTH: Lê Hoàng Nhật Linh Lớp: K46 TC&QLSKxxxvi
Trang 37Quốc; Đoàn múa dân gian Hallelujah đến từ Israel; Đoàn múa thuộc Học viện Mỹthuật VINYASA - Sri Lanka; Ban nhạc Dalla Mae của Hoa Kỳ; Viện Âm nhạcThái Bình Dương Changó của Colombia; Ban nhạc Latinh Paulina y el Buscapiecủa Mêhicô; Đoàn múa dân gian Artidanza và Ban nhạc đường phố Organilleros -Chinchineros đến từ Chi Lê; Ban nhạc Germein Sisters của Úc….
Các đoàn nghệ thuật trong nước (các Nhà hát Ca múa nhạc Trung ương, cácđoàn nghệ thuật tiêu biểu từ các tỉnh, thành phố, các nhóm nghệ sĩ có phong cáchmới lạ: Nhà hát Nghệ thuật Cung đình Huế, Nhà hát nghệ thuật Ca kịch Huế, Họcviện Âm nhạc Huế, Nhà hát Ca múa nhạc Thăng Long - Hà Nội, Nhà hát Ca múanhạc Dân gian Việt Bắc, Nhà hát Ca múa nhạc Dân tộc Bông Sen - Thành phố HồChí Minh, Liên đoàn Xiếc Việt Nam; các nhóm nhạc Giao Thời - Thành phố HồChí Minh, Lãng Du, các nghệ sĩ âm nhạc dân tộc trong chương trình Âm sắc Việt,các vũ đoàn đến từ Hà Nội trong chương trình đường phố…) sẽ mang đến nhữngchương trình mới, đặc sắc bao gồm: Chương trình biểu diễn hàng đêm tại các sânkhấu ở Đại Nội và Cung An Định, các sân khấu ở Quảng trường Ngọ Môn, BiaQuốc Học, các sân khấu cộng đồng trên địa bàn thành phố Huế và một số huyện,thị xã Các đoàn nghệ thuật đường phố nổi tiếng sẽ tạo không khí sôi động trongsuốt thời gian diễn ra Festival
Festival Huế 2016 tập trung khai thác không gian văn hóa truyền thống củacác kỳ Festival Huế trước đây Trung tâm Đại Nội là hạt nhân của các kỳ FestivalHuế với các sân khấu ngoài trời và trong nhà; quy tụ các chương trình nghệ thuậtđặc sắc của các đoàn nghệ thuật trong nước và quốc tế; Sân khấu Cung An Định
và sân khấu Sân Vận động Tự Do cho các chương trình âm nhạc đương đại; cácsân khấu ở các khu vực quảng trường trong thành phố: Ngọ Môn, Bia Quốc Học,Công viên Tứ Tượng, Công viên đường Trịnh Công Sơn và một số địa điểm cho
lễ hội: Thị xã Hương Thuỷ, huyện Phong Điền tiếp tục được bố trí một số chươngtrình nghệ thuật của các đoàn, nhóm nghệ thuật trong và ngoài nước biểu diễn.Nhiều chương trình nghệ thuật, lễ hội có chất lượng tốt, quy mô lớn, độcđáo, hoành tráng sẽ diễn ra trong 06 ngày đêm như: Chương trình nghệ thuật khai
SVTH: Lê Hoàng Nhật Linh Lớp: K46 TC&QLSKxxxvii
Trang 38mạc; Lễ Tế Giao; Đêm Hoàng Cung; Chương trình giới thiệu Tinh hoa nghệ thuậttruyền thống Huế; Ngày hội Phật Giáo Huế và Lễ hội Đèn Quảng Chiếu; Chươngtrình nghệ thuật của các đoàn trong nước và quốc tế; Lễ hội đường phố “Di sản vàsắc màu văn hóa các nước Đông Á - Mỹ La Tinh”; Lễ hội “Hương Xưa làng Cổ”(tại làng cổ Phước Tích); Lễ hội “Chợ quê ngày hội” (tại Cầu Ngói Thanh Toàn -Thị xã Hương Thủy); Chương trình Âm nhạc Trịnh Công Sơn;Chương trình nghệthuật Bế mạc.
Bên cạnh đó, còn có các sự kiện, chương trình hưởng ứng Festival, cácchương trình xã hội hóa, các hoạt động văn hóa cộng đồng như: Liên hoan “Ẩmthực Quốc tế”, Hội chợ “Thương mại Quốc tế Festival Huế 2016”, Festival Khoahọc Huế 2016 "Thành tựu y học với sức khỏe cộng đồng"; Chương trình nhạcRock, Festival Thơ Huế; Đêm thời trang Áo dài “Rực rỡ kinh kỳ” Các hoạt độngkhác như: Liên hoan “Sắc màu tuổi thơ” của thiếu nhi Huế; Lễ hội Đua thuyềntruyền thống trên sông Hương; Lễ hội Diều Huế và trưng bày Diều; Lễ hội Bia;triển lãm Mỹ thuật Huế - Sài Gòn - Hà Nội; Triển lãm sáng tác biểu trưng FestivalHuế 2016; Trưng bày bản khắc tranh dân gian làng Sình và các hoạt động tươngtác với du khách; Triển lãm xe cổ; Không gian trưng bày và giao lưu chim cảnh;Triển lãm tranh của Họa sỹ Nguyen Quy Kien Henri (Pháp); Biểu diễn nghệ thuậtcủa các nhóm nhạc và các Câu lạc bộ tại phố đi bộ Nguyễn Đình Chiểu
Các lễ hội cung đình và các lễ hội tiếp tục nâng cao chất lượng: Lễ Tế Giao,Đêm Hoàng Cung, Lễ hội Đền Huyền Trân, Lễ hội Điện Hòn Chén, Lễ PhậtĐản… Các tour, tuyến du lịch cộng đồng, du lịch sinh thái khám phá vẻ đẹp độcđáo của vùng đất, từ Lăng Cô - vịnh đẹp thế giới, đến vùng cao A Lưới, NamĐông và vùng đầm phá Tam Giang, Cầu Hai được khai thác giới thiệu
Festival Huế 2016 hứa hẹn một mùa lễ hội ở cố đô Huế với nhiều nét mới,đặc sắc, ấn tượng và hấp dẫn đối với du khách gần xa
1.5.2 Mục đích ý nghĩa của Festival Huế 2016
Festival Huế 2016 là câu chuyện kể lại lịch sử trải dài hơn 7 thế kỷ của đất
Cố đô với chủ đề: “Di sản văn hóa với hội nhập và phát triển - 710 năm ThuậnHóa - Phú Xuân - Thừa Thiên Huế” Sự kiện chính là nơi hội tụ, giao lưu giữa
SVTH: Lê Hoàng Nhật Linh Lớp: K46 TC&QLSKxxxviii
Trang 39những nền văn hóa đặc sắc trên thế giới với tinh hoa di sản văn hóa nghệ thuậtViệt Nam Festival lần này được tổ chức vào dịp 30/4 nhằm thu hút đông đảo hơn
du khách trong và ngoài nước đến tham quan du lịch, qua đó cũng là cơ hội đểHuế có điều kiện quảng bá tốt hơn cho sự kiện văn hóa đặc biệt của tỉnh cũng nhưnhững tiềm năng du lịch của đất Cố đô
Tổ chức Festival Huế góp phần khẳng định nền văn hóa Việt Nam, củng cố
sự thống nhất trong đa dạng của cộng đồng dân tộc Việt Nam Mỗi dân tộc trênđất nước ta đều có những giá trị mang sắc thái văn hóa riêng, các giá trị và sắc thái
đó bổ sung cho nhau, làm phong phú nền văn hóa Việt Nam, củng cố sự thốngnhất, đoàn kết giữa các dân tộc Mỗi vùng, miền đều có những nét văn hóa đặcsắc, nổi bật, tạo ra những mảng màu văn hóa hấp dẫn, là kết quả của quá trình giaolưu văn hóa giữa các dân tộc trên đất nước ta
Thông qua Festival Huế nhằm đẩy mạnh việc giới thiệu văn hóa, đất nước vàcon người Việt Nam với khu vực và thế giới, tiếp thu có chọn lọc tinh hoa của cácnền văn hóa khác, kinh nghiệm bảo tồn, phát huy văn hóa truyền thống của cảnước, góp phần tạo dựng, bảo vệ đa dạng văn hóa trong xu thế hội nhập quốc tế.Tôn vinh và quảng bá các giá trị văn hóa Việt Nam, truyền thống văn hóaHuế gắn với phát triển kinh tế dịch vụ du lịch, thương mại, củng cố môi trườngvăn hóa lành mạnh, phong phú với phương châm: an toàn, bình đẳng, thân thiện
và nhân văn
Festival Huế là lễ hội đương đại đầu tiên ở Việt Nam được phát triển trênkhái niệm mới về lễ hội, lấy mô hình Festival của các thành phố nổi tiếng trên thếgiới làm hình mẫu tổ chức, Festival Huế không chỉ là nơi diễn ra các chương trìnhnghệ thuật phong phú, hấp dẫn, hiện đại mang dấu ấn nhiều nền văn hóa trên thếgiới về người dân và du khách cùng được tham gia và hưởng thụ, mà còn gópcông sức để các lễ hội cung đình, lễ hội dân gian, lễ hội cộng đồng, các loại hìnhnghệ thuật…được dày công tái hiện, tôn tạo, giữ gìn và phát huy
Festival Huế 2016 tái hiện nhiều nét sinh hoạt cung đình độc đáo trongkhông gian huyền ảo của Đêm Hoàng cung và các chương trình lễ hội giới thiệunghệ thuật dân gian, nghệ thuật cung đình Huế mang đậm tính nhân văn và giữa
SVTH: Lê Hoàng Nhật Linh Lớp: K46 TC&QLSKxxxix
Trang 40được cốt cách truyền thống Bên cạnh đó, chương trình âm nhạc, mỹ thuật, nghệthuật sôi động với sự tham gia của nghệ sĩ trong và ngoài nước sẽ diễn ra liên tụctrong 6 ngày, đêm Sự kiện này hứa hẹn sẽ mang đến cho du khách một mùa lễ hộirực rỡ, thăng hoa và đầy cảm xúc với các hoạt động văn hóa nghệ thuật hấp dẫn,nhiều nét đặc sắc đang chờ đón du khách một mùa lễ hội rực rỡ, thăng hoa và đầycảm xúc với các hoạt động văn hóa nghệ thuật hấp dẫn, nhiều nét đắc sắc đangchờ đón du khách bốn phương khám phá và trải nghiệm
1.5.3 Đôi nét về Lễ Khai mạc Festival Huế 2016
Đến hẹn lại lên, Festival Huế 2016 đã chính thức khai mạc vào lúc 20h tối29/4 tại sân khấu Quảng trường Ngọ Môn, Huế, mở màn cho nhiều chương trìnhnghệ thuật, lễ hội hoành tráng bên cạnh những hoạt động hưởng ứng, cộng đồngđặc sắc trong suốt 6 ngày đêm từ 29/4 đến 04/5/2016
Với chủ đề "Huế đẹp và thơ", chương trình nghệ thuật đêm khai mạc đưangười xem qua nhiều cung bậc cảm xúc từ những âm sắc đậm chất cố đô Huế,những âm vang của một thủ đô oai hùng đến những cánh đồng xanh bát ngát, dịungọt tình quê đất phương Nam Những tiết mục biểu diễn nghệ thuật tiếp nối nhautạo nên một bức tranh Việt rực rỡ sắc màu với sự kết hợp đầy uyển chuyển củanhững điệu múa truyền thống đến từ nhiều quốc gia, gồm: Trung Quốc, Israel,Nga và Nhật Bản Hàng ngàn người dân địa phương, du khách trong nước và quốc
tế đã đến thưởng thức chương trình nghệ thuật đêm khai mạc Festival Huế 2016.Festival Huế 2016 sẽ có 34 đơn vị nghệ thuật chính thức tham gia, trong đó có
21 đoàn nghệ thuật quốc tế đến từ 17 quốc gia trên thế giới Các chương trình nghệthuật đặc sắc của các đoàn sẽ được diễn ra hàng đêm trên các sân khấu ở Đại Nội,Cung An Định cũng như một số điểm diễn giao lưu khác trên địa bàn thành phố.Festival Huế 2016 với các lễ hội đầy màu sắc và gần 50 hoạt động văn hóacộng đồng phong phú, đa dạng với sự tham gia của đông đảo lực lượng nghệ sĩ,diễn viên và công chúng, bao gồm các cuộc trưng bày, triển lãm, nghệ thuật sắpđặt; các họat động trình diễn nghệ thuật, văn hóa cộng đồng, hoạt động đồng hành,
SVTH: Lê Hoàng Nhật Linh Lớp: K46 TC&QLSKxl