LỜI MỞ ĐẦUViệc nghiên cứu năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nói chung và các khía cạnh khác nhau nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh giầy dép nói riêng đã được các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý, các doanh nghiệp đề cập đến nhiều thông qua các cuốn sách, giáo trình chuyên ngành, các đề tài nghiên cứu khoa học các cấp, các luận văn, luận án tiến sỹ. Đây là những tài liệu vô cùng phong phú, bổ ích và có giá trị to lớn để tìm hiểu, chắt lọc và vận dụng cho đề tài nghiên cứu sinh của tác giả. Để thực hiện luận án với đề tài “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu giầy Việt Nam vào thị trường các nước EU trong điều kiện hiện nay”, nghiên cứu sinh sẽ tổng quan tình hình nghiên cứu, phân tích, đánh giá các công trình nghiên cứu có liên quan mật thiết đến đề tài luận án đã được công bố ở trong và ngoài nước.Thông qua việc nghiên cứu tổng quan, nghiên cứu sinh sẽ làm rõ hướng nghiên cứu chính, cơ sở lý luận, phương pháp nghiên cứu, kết quả đạt được, kết luận và chỉ ra các vấn đề còn tồn tại ở các công trình nghiên cứu có liên quan mà luận án sẽ tập trung giải quyết. Từ đó, nghiên cứu sinh sẽ xác định rõ mục tiêu đề tài luận án, nội dung và phương pháp nghiên cứu khoa học cho luận án. Tiểu luận tổng quan gồm các nội dung chính như sau:Phần 1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứuPhần 2. Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứuPhần 3. Tổng quan tình hình nghiên cứu.Phần 4. Các câu hỏi nghiên cứu của luận ánPhần 5. Phương pháp nghiên cứu dự kiến của luận ánPhần 6. Các kết quả nghiên cứu dự kiến đạt được của luận ánPHẦN 1TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀICông nghiệp da giầy là ngành sản xuất hàng tiêu dùng quan trọng gắn liền với nhu cầu không thể thiếu được của đời sống xã hội, là bộ phận quan trọng của nhu cầu mặc, thời trang. Đời sống kinh tế xã hội càng phát triển thì nhu cầu về sản phẩm da giầy càng cao.Ngành công nghiệp da giầy trong những năm qua luôn giữ vị trí quan trọng đối với nền kinh tế của nước ta, là ngành thu hút và giải quyết nhiều việc làm cho người lao động. Xét trên bình diện quốc gia, kim ngạch xuất khẩu của ngành da giầy luôn đứng ở vị trí thứ ba sau Dệt may xuất khẩu và Dầu khí trong nhiều năm qua. Công nghệ da giầy đơn giản, vốn đầu tư thấp, nhưng hiệu quả kinh tế xã hội cao nên rất phù hợp với điều kiện kinh tế nước ta đang trong giai đoạn đầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.Da giầy cũng là một trong những ngành nghề truyền thống ở nước ta từ lâu. Năm 1912 nhà máy thuộc da đầu tiên ở Đông Dương được chủ tư bản Pháp xây dựng tại số 151 phố Thuỵ Khê Hà Nội. Ngoài ra, nhiều làng nghề truyền thống sản xuất giầy, dép, bóng... các loại cũng xuất hiện từ lâu, nhưng sản xuất thủ công là chủ yếu.Trong những năm qua, với những lợi thế của mình, ngành da giầy Việt Nam đã tiếp nhận một cách có hiệu quả sự chuyển dịch của ngành da giầy thế giới và đã có những bước tiến đáng kể. Tuy nhiên, ngành còn bộc lộ nhiều nhược điểm như: Phát triển một cách tự phát, thiếu quy hoạch, mất cân đối, phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu từ nước ngoài, năng lực thiết kế kém… dẫn tới hiệu quả mang lại chưa tương xứng với tiềm năng của nó. Đặc biệt, khi chuyển sang cơ chế thị trường, hoà nhập với thế giới và khu vực, ngành da giầy của nước ta đang đứng trước những thời cơ và thách thức lớn là làm thế nào để tồn tại và ngày càng phát triển trong cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Con đường đúng đắn duy nhất là phải thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá ngành da giầy, bảo đảm tiếp nhận có hiệu quả sự chuyển dịch của ngành da giầy thế giới vào nước ta, tranh thủ tiếp thu khoa học kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý tiên tiến của các nước công nghiệp phát triển và các nước công nghiệp mới.Theo Quyết định số 6209QĐBCT ngày 25 tháng 11 năm 2010, Bộ trưởng Bộ Công Thương về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Da Giầy Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 thì: Mục tiêu chung đến năm 2020 là xây dựng ngành Da Giầy Việt Nam trở thành một ngành công nghiệp xuất khẩu mũi nhọn quan trọng của nền kinh tế quốc dân với kim ngạch xuất khẩu của toàn ngành năm 2015 là 9,1 tỷ USD; năm 2020 là 14,5 tỷ USD và năm 2025 đạt 21 tỷ USD; Tiếp tục giữ vị trí trong nhóm các nước sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm Da Giầy hàng đầu thế giới và tạo thêm nhiều việc làm cho xã hội trên cơ sở thu nhập của người lao động ngày càng được nâng cao, thực hiện trách nhiệm xã hội ngày càng tốt, số lượng lao động được qua đào tạo ngày càng tăng.Trong bối cảnh thời điểm thực hiện các cam kết của hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta đang tới gần, để tận dụng cơ hội thuận lợi và vượt qua những khó khăn thách thức thì các doanh nghiệp da giầy Việt Nam phải không ngừng tìm ra những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao sức cạnh tranh của mình trên thương trường. Từ trước tới nay đã có một số nghiên cứu về quy hoạch phát triển ngành da giầy Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2015. Tuy nhiên, cho đến hiện tại vẫn chưa có một nghiên cứu nào đầy đủ về việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp da giầy Việt Nam trước các cam kết hội nhập kinh tế quốc tế. Với lý do đó, nghiên cứu sinh đã chọn nghiên cứu đề tài: “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu giầy Việt Nam vào thị trường các nước EU trong điều kiện hiện nay” nhằm góp phần giải quyết những vấn đề thực tiễn đang đặt ra cho các doanh nghiệp xuất khẩu của ngành, để ngành da giầy Việt Nam ngày càng phát triển tương xứng với vị trí và tiềm năng của nó.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-TIỂU LUẬN TỔNG QUAN
Tổng quan tình hình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu giầy Việt Nam vào thị trường các nước EU trong điều kiện hiện nay Thuộc đề tài luận án:
Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu giầy
Việt Nam vào thị trường các nước EU trong điều kiện hiện nay
Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Việc nghiên cứu năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nói chung và các khíacạnh khác nhau nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh giầy dép nói riêng đã được các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý, các doanh nghiệp đêcập đến nhiêu thông qua các cuốn sách, giáo trình chuyên ngành, các đê tài nghiên cứu khoahọc các cấp, các luận văn, luận án tiến sỹ Đây là những tài liệu vô cùng phong phú, bổ ích
và có giá trị to lớn để tìm hiểu, chắt lọc và vận dụng cho đê tài nghiên cứu sinh của tác giả
Để thực hiện luận án với đê tài “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh
nghiệp xuất khẩu giầy Việt Nam vào thị trường các nước EU trong điều kiện hiện nay”,
nghiên cứu sinh sẽ tổng quan tình hình nghiên cứu, phân tích, đánh giá các công trình nghiêncứu có liên quan mật thiết đến đê tài luận án đã được công bố ở trong và ngoài nước
Thông qua việc nghiên cứu tổng quan, nghiên cứu sinh sẽ làm rõ hướng nghiên cứuchính, cơ sở lý luận, phương pháp nghiên cứu, kết quả đạt được, kết luận và chỉ ra các vấn
đê còn tồn tại ở các công trình nghiên cứu có liên quan mà luận án sẽ tập trung giải quyết.Từ đó, nghiên cứu sinh sẽ xác định rõ mục tiêu đê tài luận án, nội dung và phương phápnghiên cứu khoa học cho luận án Tiểu luận tổng quan gồm các nội dung chính như sau:
Phần 1 Tính cấp thiết của đê tài nghiên cứu
Phần 2 Mục đích, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Phần 3 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Phần 4 Các câu hỏi nghiên cứu của luận án
Phần 5 Phương pháp nghiên cứu dự kiến của luận án
Phần 6 Các kết quả nghiên cứu dự kiến đạt được của luận án
Trang 3PHẦN 1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Công nghiệp da giầy là ngành sản xuất hàng tiêu dùng quan trọng gắn liên với nhucầu không thể thiếu được của đời sống xã hội, là bộ phận quan trọng của nhu cầu mặc, thờitrang Đời sống kinh tế - xã hội càng phát triển thì nhu cầu vê sản phẩm da giầy càng cao
Ngành công nghiệp da giầy trong những năm qua luôn giữ vị trí quan trọng đối vớinên kinh tế của nước ta, là ngành thu hút và giải quyết nhiêu việc làm cho người lao động.Xét trên bình diện quốc gia, kim ngạch xuất khẩu của ngành da giầy luôn đứng ở vị trí thứ
ba sau Dệt may xuất khẩu và Dầu khí trong nhiêu năm qua Công nghệ da giầy đơn giản,vốn đầu tư thấp, nhưng hiệu quả kinh tế - xã hội cao nên rất phù hợp với điêu kiện kinh tếnước ta đang trong giai đoạn đầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Da giầy cũng là một trong những ngành nghê truyên thống ở nước ta từ lâu Năm
1912 nhà máy thuộc da đầu tiên ở Đông Dương được chủ tư bản Pháp xây dựng tại số 151phố Thuỵ Khê - Hà Nội Ngoài ra, nhiêu làng nghê truyên thống sản xuất giầy, dép, bóng các loại cũng xuất hiện từ lâu, nhưng sản xuất thủ công là chủ yếu
Trong những năm qua, với những lợi thế của mình, ngành da giầy Việt Nam đã tiếpnhận một cách có hiệu quả sự chuyển dịch của ngành da giầy thế giới và đã có những bướctiến đáng kể Tuy nhiên, ngành còn bộc lộ nhiêu nhược điểm như: Phát triển một cách tựphát, thiếu quy hoạch, mất cân đối, phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu từ nước ngoài, nănglực thiết kế kém… dẫn tới hiệu quả mang lại chưa tương xứng với tiêm năng của nó Đặcbiệt, khi chuyển sang cơ chế thị trường, hoà nhập với thế giới và khu vực, ngành da giầy củanước ta đang đứng trước những thời cơ và thách thức lớn là làm thế nào để tồn tại và ngàycàng phát triển trong cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa Con đường đúngđắn duy nhất là phải thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá ngành da giầy, bảo đảm tiếpnhận có hiệu quả sự chuyển dịch của ngành da giầy thế giới vào nước ta, tranh thủ tiếp thukhoa học kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý tiên tiến của các nước công nghiệp phát triển vàcác nước công nghiệp mới
Theo Quyết định số 6209/QĐ-BCT ngày 25 tháng 11 năm 2010, Bộ trưởng Bộ CôngThương vê việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Da - Giầy Việt Nam đếnnăm 2020, tầm nhìn đến năm 2025 thì: Mục tiêu chung đến năm 2020 là xây dựng ngành Da
- Giầy Việt Nam trở thành một ngành công nghiệp xuất khẩu mũi nhọn quan trọng của nênkinh tế quốc dân với kim ngạch xuất khẩu của toàn ngành năm 2015 là 9,1 tỷ USD; năm
2020 là 14,5 tỷ USD và năm 2025 đạt 21 tỷ USD; Tiếp tục giữ vị trí trong nhóm các nướcsản xuất và xuất khẩu các sản phẩm Da - Giầy hàng đầu thế giới và tạo thêm nhiêu việc làm
Trang 4cho xã hội trên cơ sở thu nhập của người lao động ngày càng được nâng cao, thực hiện tráchnhiệm xã hội ngày càng tốt, số lượng lao động được qua đào tạo ngày càng tăng.
Trong bối cảnh thời điểm thực hiện các cam kết của hội nhập kinh tế quốc tế ở nước
ta đang tới gần, để tận dụng cơ hội thuận lợi và vượt qua những khó khăn thách thức thì cácdoanh nghiệp da giầy Việt Nam phải không ngừng tìm ra những giải pháp phù hợp nhằmnâng cao sức cạnh tranh của mình trên thương trường Từ trước tới nay đã có một số nghiêncứu vê quy hoạch phát triển ngành da giầy Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm
2015 Tuy nhiên, cho đến hiện tại vẫn chưa có một nghiên cứu nào đầy đủ vê việc nâng caokhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp da giầy Việt Nam trước các cam kết hội nhập kinh tế
quốc tế Với lý do đó, nghiên cứu sinh đã chọn nghiên cứu đê tài: “Giải pháp nâng cao
năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu giầy Việt Nam vào thị trường các nước EU trong điều kiện hiện nay” nhằm góp phần giải quyết những vấn đê thực tiễn đang
đặt ra cho các doanh nghiệp xuất khẩu của ngành, để ngành da giầy Việt Nam ngày càngphát triển tương xứng với vị trí và tiêm năng của nó
Trang 5PHẦN 2 MỤC ĐÍCH, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU2.1 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu của đê tài là tìm ra một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng caonăng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp da giầy Việt Nam trong điêu kiện hội nhập kinh tếquốc tế Để đạt được mục đích trên, Luận án có các nhiệm vụ sau:
- Hệ thống hoá những vấn đê cơ bản vê cạnh tranh và năng lực cạnh tranh ở các cấpđộ
- Phân tích, đánh giá thực trạng kinh doanh và năng lực cạnh tranh của một số doanhnghiệp xuất khẩu da giầy Việt Nam vào thị trường các nước EU trong những năm gần đây
- Đưa ra một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanhnghiệp xuất khẩu da giầy Việt Nam vào thị trường các nước EU, đáp ứng với tiến trình hộinhập kinh tế quốc tế
2.2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Luận án là hoạt động sản xuất kinh doanh và những biệnpháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu da giầy Việt Namvào thị trường các nước EU trong những năm vừa qua và định hướng trong những năm tới
đi sâu nghiên cứu chi tiết những vấn đê vê kỹ thuật sản xuất
- Giới hạn không gian nghiên cứu: Khảo sát một số doanh nghiệp sản xuất và xuấtkhẩu giầy dép ở các trung tâm chính như: Hà Nội, Hải Phòng, Thành phố Hồ Chí Minh,Bình Dương, Đồng Nai Tập trung nghiên cứu năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệpxuất khẩu da giầy Việt Nam vào thị trường các nước EU, không nghiên cứu hoạt động kinhdoanh của các doanh nghiệp này ở thị trường nội địa
- Giới hạn thời gian nghiên cứu: Luận án chủ yếu phân tích, đánh giá thực trạng sảnxuất kinh doanh và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp xuất khẩu da giầy Việt Namvào thị trường các nước EU từ năm 2005 tới nay, dự báo phát triển đến năm 2020, tầm nhìnđến đến năm 2025
- Giới hạn mặt hàng: Thuật ngữ da giầy đê cập đến các sản phẩm da, giả da và các sảnphẩm chế biến từ nó bao gồm: Giầy da, giầy vải, giầy thể thao, dép, cặp, túi xách, ví cácloại Tuy nhiên, trong Luận án chỉ tập trung nghiên cứu chủ yếu vê mặt hàng giầy dép như:Giầy mũ da, giầy mũ bằng nguyên liệu dệt, giầy vải, giầy không cao su và cao su plastic,giầy thể thao
Trang 6PHẦN 3 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
3.1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC
Trong những năm qua, vấn đê nghiên cứu vê chiến lược phát triển nguồn nhân lực ởViệt Nam đã có nhiêu công trình nghiên cứu công phu, bài bản và đạt được những thành tựunhất định, cụ thể như sau:
3.1.1 Các công trình nghiên cứu liên quan đến nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực
3.1.1.1 Trần Kim Dung (2011), Quản trị nguồn nhân lực, nhà xuất bản tổng hợp TP Hồ Chí Minh
Mục tiêu nghiên cứu: Trong tất cả các nhiệm vụ của quản trị thì quản trị con người là
nhiệm vụ trung tâm và quan trọng nhất vì tất cả các vấn đê khác đêu phụ thuộc vào mức độthành công của quản trị con người Nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực giúp cho nhà quảntrị đạt được mục đích, kết quả thông qua người khác
Phương pháp nghiên cứu: Cuốn sách nghiên cứu các kinh nghiệm quản trị tiên tiến
trên thế giới và thực trạng quản trị nguồn nhân lực ở Việt Nam Qua nghiên cứu tình huốngtạo cơ hội cho người đọc tìm hiểu, phân tích và thảo luận vê các quan điểm, cách thức giảiquyết vấn đê đối với những trường hợp điển hình và bằng các bài tập thực hành để giúp họcviên có được những cảm nhận thực tế, từ đó có cách ứng xử và xử lý phù hợp trong công tácquản trị nguồn nhân lực Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng trong cuốn sách làphương pháp lý luận, thống kê, kinh nghiệm
Nội dung nghiên cứu chủ yếu: Tập trung đi sâu nghiên cứu các vấn đê như tổng quan
vê quản trị nguồn nhân lực, hoạch định, phân tích công việc, tuyển dụng, trắc nghiệm vàphỏng vấn, định hướng và phát triển nghê nghiệp, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực,đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên, trả công lao động và các quan hệ laođộng Các chương mục này được tác giả đặt trong 3 phần lớn là thu hút, đào tạo và phát triển
và duy trì nguồn nhân lực Trong từng chương mục, tác giả đi sâu phân tích từng nội dungvới các tình huống cụ thể để giúp người đọc cần nắm rõ những công việc cần làm hay nhữngtiêu chuẩn cần đạt được trong công tác quản trị nguồn nhân lực
Kết luận: Cuốn sách đã đê cập chi tiết, cụ thể công tác quản trị nguồn nhân lực trong
doanh nghiệp, giúp các nhà quản trị cũng như người học và người lao động biết được chứcnăng, nhiệm vụ, vai trò của mình là gì trong bộ máy nhân sự của công ty
3.1.1.2 Hoàng Văn Hải, Vũ Thùy Dương (2010), Giáo trình quản trị nhân lực, Trường Đại học Thương mại, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội
Trang 7Mục tiêu nghiên cứu: Cung cấp các kiến thức, kỹ năng vê quản trị nhân lực cho người
học để từ đó giúp họ vận dụng một cách phù hợp vào công việc thực tế ở doanh nghiệp
Phương pháp nghiên cứu: Cuốn sách dùng phương pháp duy vật biện chứng, xem xét
con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội dựa trên nên tảng sinh học
Nội dung nghiên cứu chủ yếu: Tập trung đi sâu nghiên cứu quản trị nhân lực từ gốc
độ văn hóa dân tộc, sự kế thừa tư tưởng quản trị nhân lực đầy tính văn hóa, nhân văn của chaông ta trong quá trình dựng nước và giữ nước Nhân lực của doanh nghiệp được nghiên cứutrong mối quan hệ chặt chẽ với công việc nhất định mà họ được giao cũng như tập thể màhọc là thành viên Quản trị nhân lực không tách rời các hoạt động của doanh nghiệp mà gắnchặt, hòa quyện vào các hoạt động này và xa hơn, gắn chặt với việc thực hiện mục tiêuchung của doanh nghiệp Nội dung chính của giáo trình là nghiên cứu vê khái luận vê quảntrị nhân lực, tuyển dụng, bố trí và sử dụng, đào tạo - phát triển và các chính sách đãi ngộnhân lực
Kết luận: Cuốn sách là một tài liệu khoa học rất hay, thiết thực cho các nhà quản trị
và người học Các tác giả đã chắt lọc nhưng nội dung quan trọng, cơ bản và cần thiết để giúpcác nhà quản trị có được những kỹ năng, kiến thức cần thiết cũng như có bộ công cụ thựchành quản trị nhân sự ở trong doanh nghiệp, tổ chức của mình một cách hiệu quả
3.1.1.3 Bùi Văn Nhơn (2006), Quản lý nguồn nhân lực xã hội, Nhà xuất bản giáo dục,
Hà Nội
Mục đích nghiên cứu: Cuốn sách cung cấp các đặc điểm, vai trò, các chính sách,
nguyên tắc và nội dung quản lý nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cần thiết, cótính chất nên tảng cho việc tham gia hoạt động quản lý và hoạch định chính sách nhân lựcquốc gia, một lĩnh vực quan trọng của quản lý nhà nước
Phương pháp nghiên cứu: sử dụng các phương pháp nghiên cứu của kinh tế học và
quản lý, lấy phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm nên tảng Giáotrình sử dụng một số phương pháp cụ thể như phương pháp phân tích thống kê, phương phápthực chứng, phương pháp đối chiếu, liên hệ thực tiễn Các quan điểm, đường lối của Đảng
và chính sách pháp luật của nhà nước được vận dụng liên hệ làm sáng tỏ các lý thuyết
Nội dung nghiên cứu chủ yếu: - Dân số, cơ sở hình thành tự nhiên nguồn nhân lực xã
hội, đê cập quá trình và mối liên hệ tự nhiên thứ nhất của nguồn nhân lực, đó là quá trìnhhình thành tự nhiên từ sự phát triển dân số và quan hệ giữa tăng trưởng dân số và tăngtrưởng nguồn nhân lực trong tương lai
- Phần tiếp theo các tác giả đê cập tổng quan vê khái niệm, phương pháp, đặc điểmchủ yếu của nguồn nhân lực xã hội và những đặc điểm của nguồn nhân lực xã hội Việt Nam
Trang 8- Quản lý nguồn nhân lực xã hội phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước, trong đó trình bày nội dung, hình thức và đặc điểm của quá trình phát triển tạo ra chấtlượng của nguồn nhân lực
- Sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực xã hội, đê cập đến việc quản lý và điêu tiết quátrình thu hút các sức lao động vào hoạt động sản xuất xã hội, trực tiếp là các chính sách tạoviệc làm và giảm thất nghiệp nhằm sử dụng tối đa tiêm năng lao động xã hội
- Tổ chức tiên lương và bảo hiểm xã hội trong nên kinh tế quốc dân, đê cập đặc điểm,tính chất, nội dung của tiên lương, bảo hiểm xã hội trong quá trình tạo điêu kiện để tái sảnxuất sức lao động, đảm bảo xã hội và các quan hệ phân phối sản phẩm của sức lao độngthông qua tổ chức tiên lương, bảo hiểm xã hội
- Phân bố dân cư và nguồn lực quốc gia, đê cập đến hình thức, đặc điểm có tính quyluật trong việc phân bố nguồn lực xã hội, là một trong những quá trình và mối quan hệ giữanguồn lực quốc gia nhằm hình thành cơ cấu nhân lực theo ngành, theo lãnh thổ, phục vụ choviệc đưa ra các chính sách phân bố lực lượng sản xuất và tác động quản lý của nhà nước vàoquá trình đó
Kết luận: Trong sự vận hành của mình, nguồn nhân lực xã hội trải qia các quá trình từ
sự hình thành, phát triển, tái sản xuất, phân bố đến việc sử dụng vào các hoạt động của sảnxuất xã hội Việc nghiên cứu quản lý nguồn nhân lực xã hội giúp các nhà hoạch định chínhsách cân bằng nguồn lực cả vê chiêu rộng lẫn chiêu sâu giúp đất nước phát triển bên vững
3.1.1.4 Nguyễn Hữu Thân (2008), Quản trị nhân sự, Nhà xuất bản Lao động xã hội.
Mục đích nghiên cứu: Cung cấp các khái niệm, quan điểm, vai trò, nội dung, quy
trình quản trị trong doanh nghiệp để giúp các nhà quản trị cũng như người học hiểu rõ chínhsách thu hút, đào tạo, giữ chân người lao động Qua đó, giúp người học hiểu quản trị nhân sự
là công việc quan trọng của tất cả các nhà quản trị, quản trị tốt thì doanh nghiệp sẽ tồn tại,phát triển bên vững
Phương pháp nghiên cứu: Giáo trình tập trung nghiên cứu các kinh nghiệm quản trị
nhân sự tiên tiến trên thế giới và đưa ra các ví dụ cụ thể chi tiết để có thể áp dụng vào quảntrị nhân sự ở Việt Nam Qua nghiên cứu tình huống tạo cơ hội cho người đọc tìm hiểu, phântích và thảo luận vê các quan điểm, cách thức giải quyết vấn đê đối với những trường hợpđiển hình và bằng các bài tập thực hành để giúp học viên có được những cảm nhận thực tế,từ đó có cách ứng xử và xử lý phù hợp trong công tác quản trị nhân sự
Nội dung nghiên cứu chủ yếu: Đi sâu nghiên cứu các vấn đê như tổng quan vê quản
trị nhân sự, hoạch định, phân tích công việc, tuyển dụng, định hướng và phát triển nghênghiệp, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, đánh giá nhân viên, trả công lao động và cácquan hệ lao động Trong từng chương mục, tác giả đi sâu phân tích từng nội dung theo kết
Trang 9cấu để giúp người đọc cần nắm rõ những công việc cần làm hay những tiêu chuẩn cần đạtđược trong hoạt động quản trị nhân sự.
Hướng nghiên cứu chính của giáo trình: Quản trị nhân sự là một nội dung quan trọng
trong công tác quản trị doanh nghiệp Giáo trình tập trung nghiên cứu khái niệm, vai trò, cácchức năng, mô hình, nội dung chính của công tác quản trị nhân sự như: Hoạch định, thu hút,tuyển dụng, tuyển chọn, đào tạo phát triển, thăng tiến, tiên lương, thưởng và các khoản đãingộ lao động, giao tiếp nhân sự và giải quyết các xung đột lợi ích trong doanh nghiệp
Kết luận: Giáo trình đã nêu rõ các công việc mà nhà quản trị nhân sự cần nắm rõ,
giúp các nhà quản trị và người học biết được mối quan hệ nhân sự trong doanh nghiệp vớicác ví dụ, tình huống đánh giá rất hợp tình hợp lý
3.1.1.5 Hoàng Xuân Việt (2006), Dụng nhân, nhà xuất bản văn hóa thông tin, TP Hồ Chí Minh
Mục đích nghiên cứu: Xuất phát từ câu nói nổi tiếng của Khổng Tử “Dụng nhân như
dụng mộc” Cuốn sách tập trung đê cập cách nhìn nhận giá trị nhân văn của con người đểgiúp người học nâng cao hiểu biết, kiến thức kỹ năng trong cách dụng người của các nhàquản trị Dụng nhân không chỉ là một khoa học mà còn cả một nghệ thuật
Phương pháp nghiên cứu: Cuốn sách nghiên cứu các kinh nghiệm cách dụng người
của người xưa bằng phương pháp thống kê kinh nghiệm, phân tích và thảo luận vê các quanđiểm, mượn các tích xưa để đưa ra các luận giải cho cách dùng người ngày nay
Nội dung nghiên cứu chủ yếu: Tập trung nghiên cứu cách dụng nhân, là vấn đê cốt tử
của mọi công việc, coi dụng nhân là một khoa học và là một nghệ thuật, đê cao tâm lý củangười chỉ huy và người được giao việc Các yêu cầu của người chỉ huy lãnh đạo là phải cóthuật tổ chức quản trị theo tinh thần khoa học, phải là người bản lĩnh, luôn tự học để có đầu
óc mới sâu sắc và khoa học, phải là người tri kỷ, tri bỉ, phải kỹ lưỡng, cẩn trọng khi dụngngười Phải biết nghệ thuật điêu khiển, ra lệnh, kiểm soát, thưởng phạt thích đáng Cuốnsách cũng tập trung đưa ra các tiêu chuẩn quan trọng để lựa chọn người như đức trung tín,thành thực, cần kiệm, siêng năng, điêm tĩnh, tự chủ, kiên nhẫn, tự tin, cẩn thận, công bình,khôn ngoan, lễ độ, tế nhị, khiêm tốn, thu tâm và dịu hiên…
Kết luận: Cuốn sách là một tài liệu quan trọng cho các nhà quản trị, các nhà hoạch
định chính sách trong cách dụng người Đòi hỏi các nhà tổ chức phải có nhãn quan nhạybén, có bộ óc sáng suốt và phải có lòng trong, tâm sáng để nhìn nhận, đánh giá đúng giá trịcủa một con người Từ đó đặt họ vào đúng vị trí mà xã hội đang cần để có thể phát huy triệtđể năng lực của họ
3.1.1.6 Hà Văn Sự (2008), Giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ một số ngành dịch vụ mũi nhọn của Thủ đô Hà Nội giai đoạn hiện nay, Đề tài nghiên cứu cấp Bộ, trường Đại học Thương mại
Trang 10Cơ sở lý luận: Đê tài nghiên cứu những nội dung cơ bản liên quan đến phát triển
nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho phát triển các ngành dịch vụ mũi nhọn trongđiêu kiện hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta hiện nay
Phương pháp nghiên cứu: Các nghiên cứu được sử dụng trong đê tài là phương pháp
phân tích, tổng hợp, thống kê, phương pháp tổng quan tài liệu, phương pháp điêu tra chọnmẫu và phương pháp ý kiến chuyên gia
Nội dung nghiên cứu chủ yếu: Đê tài tập trung chủ yếu vào những vấn đê liên quan
đến chiến lược và chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở cả tầm mức vĩ mô
và vi mô nhằm đáp ứng cho nhu cầu phát triển các ngành dịch vụ mũi nhọn ở Hà Nội Chấtlượng nguồn nhân lực được đi sâu nghiên cứu bao gồm trình độ tri thức, kỹ năng nghênghiệp, đạo đức, ý chí và tính sáng tạo trong làm việc của người lao động
Kết quả: Đê tài đã khái quát cơ sở lý luận vê phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao phục vụ các ngành dịch vụ mũi nhọn trong điêu kiện nước ta hiện nay Đi sâu phân tíchthực trạng nguồn nhân lực chất lượng cao, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm phát triển nguồnnhân lực chất lượng cao cho giai đoạn 2010 và tầm nhìn đến năm 2020 Tuy nhiên, các sốliệu thống kê tổng hợp vê nguồn nhân lực chất lượng cao của Hà Nội chưa được đầy đủ,chưa có hệ thống
3.1.1.7 Chu Tiến Quang (1997), "Đổi mới mô hình tổ chức và cơ chế quản lý trong các doanh nghiệp nhà nước trong ngành chè Việt Nam", luận án Phó Tiến sỹ khoa học kinh
tế, trường Đại học Kinh tế quốc dân
Cơ sở lý luận: Mô hình tổ chức và cơ chế quản lý là điểm thắt cũng như điểm mở cho
chính sách quản lý cởi mở hay bó buộc, quan liêu Từ nhận thức đó, luận án đã tập trungnghiên cứu và đê xuất đổi mới mô hình tổ chức và cơ chế quản lý của nhà nước nói chung vàcủa ngành nói riêng
Phương pháp nghiên cứu: Luận án sử dụng các phương pháp nghiên cứu của quản lý
và kinh tế học, phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm nên tảng Luận
án sử dụng một số phương pháp cụ thể như phương pháp phân tích thống kê, thực chứng,đối chiếu, liên hệ thực tiễn Và đặc biệt là vận dụng các quan điểm, đường lối của Đảng vàNhà nước cho ngành Nông nghiệp, nông thôn được vận dụng để làm sáng tỏ phần lý thuyết
Nội dung nghiên cứu: Chương 1 luận án tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận vê khái
niệm, vai trò, nội dung, nhân tố ảnh hưởng đến mô hình tổ chức và cơ chế quản lý của nhànước và các kinh nghiệm vê mô hình tổ chức bộ máy và cơ chế quản lý của các quốc gia trênthế giới để áp dụng vào thực tiễn Việt Nam Chương 2 đi sâu phân tích thực trạng mô hìnhtổ chức và cơ chế quản lý mà nguồn nhân lực là yếu tố trung tâm trong hoạt động của ngànhchè để từ đó có những bước tiến vượt bậc trong như giao khoán, cơ chế quản lý, mạnh dạnđổi mới máy móc thiết bị công nghệ, đẩy mạnh hoạt động thương mại quốc tế, tuy nhiên do
Trang 11vẫn còn ảnh hưởng của cơ chế xin cho, trông chờ vào chính sách của nhà nước nên các công
ty cũng như cả ngành chè chưa mạnh dạn đổi mới Từ thực trạng đó, chương 3 tác giả đã đêxuất các giải pháp để tháo gỡ các vướng mắc trong cơ cấu tổ chức bộ máy và các cơ chếquản lý của ngành chè như đẩy mạnh cổ phần hóa doanh nghiệp, tỷ lệ chiếm giữ cổ phầnthấp, giao, khoán, bán các nông trường hoạt động kém hiệu quả
Hạn chế: Luận án đã đê xuất các quan điểm trong việc đổi mới mô hình tổ chức cũng
như cơ chế quản lý ngành chè sao cho khoa học và phù hợp với đặc trưng của ngành Chè.Tuy nhiên, luận án chỉ tập trung vào mô hình tổ chức và công tác quản lý, chưa làm rõ chiếnlược phát triển nguồn nhân lực
Kết quả: Giúp các nhà quản lý ngành chè có đủ nhận thức và công cụ để đưa ra một
mô hình tổ chức hiệu quả và cơ chế quản lý thông thoáng đáp ứng với tốc độ phát triển củanên kinh tế Việt Nam
3.1.1.8 Bùi Sỹ Lợi (2002), Phát triển nguồn nhân lực trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở tỉnh Thanh Hóa đến năm 2010, luận án tiến sỹ kinh tế, trường Đại học Kinh tế quốc dân
Cơ sở lý luận của luận án: Công nghiệp hoá, hiện đại hoá cũng đòi hỏi ngày càng cao
hơn những yêu cầu mới vê số lượng, cơ cấu và chất lượng cao của nguồn nhân lực Nguồnnhân lực có chất lượng cao là một trong những yếu tố quyết định tăng trưởng kinh tế Khinghiên cứu lý thuyết mới vê sự phát triển, một trong những vấn đê cơ bản nhất trong cấutrúc của nó là phát triển nguồn nhân lực, ở đó đặc biệt lưu ý đến nguồn nhân lực trẻ, coi pháttriển nguồn nhân lực là mục tiêu cuối cùng, là đỉnh cao nhất của quá trình phát triển của mỗiquốc gia Chiến lược phát triển nguồn nhân lực phải đặt ở vị trí trung tâm, là chiến lược củamọi chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước
Phương pháp nghiên cứu: Luận án vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa
Mác-Lênin và những quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam vê phát triển nguồn nhân lực cũngnhư phương pháp duy vật biện chứng, phương pháp duy vật lịch sử, phương pháp phân tíchthống kê trên cơ sở các thông tin số liệu được thu thập qua kết quả điêu tra hàng năm vàphương pháp chuyên gia Đặc biệt là sử dụng phương pháp thực chứng dựa trên những tư liệuthực tiễn của các cơ quan kinh tế tổng hợp, phương pháp mô hình hoá và so sánh điển hình,cùng các phương pháp toán học
Nội dung nghiên cứu chủ yếu: Góp phần làm sáng tỏ một số vấn đê lý luận, phương
pháp luận cũng như thực tiễn vê phát triển nguồn nhân lực trong quá trình công nghiệp hoá,hiện đại hoá phù hợp với điêu kiện phát triển kinh tế - xã hội ở Thanh Hoá
Phân tích, đánh giá thực trạng và xu hướng biến động nguồn nhân lực ở Thanh Hoá,chỉ rõ những điểm mạnh và thành tựu đạt được, những hạn chế nhược điểm của quá trìnhphát triển nguồn nhân lực trong thời gian vừa qua Đồng thời nêu lên những cơ hội và thách
Trang 12thức đối với sự phát triển nguồn nhân lực trong tiến trình thực hiện công nghiệp hoá, hiệnđại hoá của Thanh Hoá trong tương lai.
Đóng góp thêm những cơ sở khoa học và thực tiễn cho việc hoạch định các chủtrương, phương hướng và giải pháp vê chính sách phát triển nguồn nhân lực phù hợp với yêucầu và thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của Thanh Hoá theo hướng công nghiệp hoá, hiệnđại hoá từ nay đến năm 2010
Hạn chế: Luận án chưa có những phương pháp mới và khai thác hệ thống các số liệu
thống kê, cũng như bám sát thực tiễn của địa phương nên chưa có những đánh giá xác thực
và đê xuất phù hợp hơn với đặc trưng của tỉnh trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Kết luận: Luận án hệ thống hoá những vấn đê cơ bản vê nguồn nhân lực, vai trò và
các nhân tố tác động đến quá trình phát triển nguồn nhân lực Phân tích đánh giá thực trạng
và đê xuất một số giải pháp cơ bản nhằm phát triển nguồn nhân lực trong thời kỳ côngnghiệp hoá, hiện đại hoá ở Thanh Hoá đến năm 2010
3.1.1.9 Nguyễn Hoàng Thụy (2005), Phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp đầu khí Việt Nam đến năm 2020, luận án Tiến sỹ kinh tế, trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh
Cơ sở lý luận của luận án: Tăng trưởng kinh tế phụ thuộc vào chất lượng nguồn nhân
lực, chất lượng, số lượng và cơ cấu chất lượng nguồn nhân lực dầu khí tỷ lệ thuận với sảnlượng và sự phát triển của ngành Phát triển nguồn nhân lực chính là nâng cao chất lượng, làphát triển giáo dục đào tạo để mở cửa kho tàng tri thức, kỹ năng bí ẩn và vô tận của conngười
Phương pháp nghiên cứu: Luận án vận dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật
biện chứng nghiên cứu, phương pháp duy vật lịch sử, phương pháp phân tích tổng hợp, kếthợp lý thuyết và thực tiễn, phương pháp thống kê trên cơ sở các thông tin thứ cấp, kết hợpquan sát và thu thập ý kiến của các chuyên gia trong ngành giáo dục đào tạo và ngành dầu khí
Nội dung nghiên cứu: Góp phần làm sáng tỏ một số vấn đê lý luận, phương pháp luận
cũng như thực tiễn vê vai trò của nguồn nhân lực đối với việc phát triển nên kinh tế nóichung và phát triển ngành công nghiệp đầu khí nói riêng Phân tích, đánh giá thực trạng, nhucầu vê số lượng, chất lượng, cơ cấu nhân lực và xu hướng phát triển nguồn nhân lực chongành công nghiệp dầu khí Nhận diện những mặt được, mặt chưa được để có các giải phápkhắc phục Đê xuất hệ thống các quan điểm và giải pháp phát triển nguồn nhân lực Đưa racác nguyên tắc lựa chọn mô hình và mô hình chi tiết đào tạo phát triển nguồn nhân lực chongành công nghiệp dầu khí Việt Nam đến năm 2020
Hạn chế: Luận án chưa đánh giá được những đóng góp của nguồn nhân lực được đào
tạo từ nước ngoài cũng như chưa đưa ra được những đê xuất vê chiến lược phát triển nguồnnhân lực bằng việc gửi, cử đi du học các tiến bộ khoa học kỹ thuật dầu khí hay thu hút
Trang 13chuyên gia nước ngoài để góp phần phát triển kinh tế đất nước tiến xa hơn, nhanh và mạnhhơn trong tương lai.
Kết luận: Hệ thống hoá vê mặt lý thuyết và thực tiễn những vấn đê cơ bản vê phát
triển nguồn nhân lực, khẳng định vai trò to lớn của nguồn nhân lực trong ngành công nghiệpdầu khí Việt Nam Đây là ngành mang tính quốc tế cao, đầu tư lớn, nhiêu rủi ro, phát triểnchủ yếu ở phía Nam, rất quan trọng đối với an ninh quốc gia và sự nghiệp đưa nước ta thànhquốc gia công nghiệp hóa vào năm 2020
3.1.1.10 Phan Bá Thịnh (2007), "Phân tích và hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực của Tổng Công ty Chè Việt Nam trong điều kiện cổ phần hóa", luận văn Thạc sỹ - Đại học Bách Khoa Hà Nội
Cơ sở lý luận: Thách thức lớn nhất trong quá trình đổi mới, hiện đại hóa của các
doanh nghiệp chính là vấn đê con người Sự đòi hỏi ngày càng cao vê chất lượng chè và sự
đa dạng hóa các sản phẩm vê chè đòi hỏi nguồn nhân lực của Tổng công ty (TCT) phải thíchứng nhanh với sự tiến bộ của khoa học, công nghệ, kỹ thuật trồng trọt và chế biến chè trongquá trình phát triển và hội nhập
Nội dung chính của luận văn: Phần mở đầu trình bày tính cấp thiết, ý nghĩa khoa học
và thực tiễn, mục đích, đối tượng, phương pháp và phạm vi nghiên cứu của đê tài Chương 1nêu cơ sở lý luận vê công tác quản trị nguồn nhân lực, chương 2 phân tích công tác quản trịnguồn nhân lực ở Tổng Công ty Chè Việt nam trong điêu kiện cổ phần hóa, chương 3 đưa racác giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực ở Tổng Công ty Chè Việt namtrong điêu kiện cổ phần hoá
Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn bao
gồm: Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử và phương pháp phân tích, tổng hợp,thống kê, so sánh
Hạn chế: Luận văn đê cập đến các nội dung cơ bản trong công tác quản trị nguồn
nhân lực trước, trong và sau cổ phần hóa Tuy nhiên, luận văn chưa đi sâu nghiên cứu vàphân tích chiến lược phát triển nguồn nhân lực của Tổng Công ty Chè Việt Nam
Kết luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn vê công tác quản trị nguồn nhân
lực Phân tích thực trạng, chỉ ra những ưu, nhược điểm và nguyên nhân tồn tại trong côngtác quản trị nguồn nhân lực Từ đó đê xuất những giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tácquản trị nguồn nhân lực ở Tổng công ty trong điêu kiện cổ phần hóa thời gian tới
3.1.2 Các công trình nghiên cứu liên quan đến chiến lược phát triển nguồn nhân lực
3.1.2.1 Lê Văn Tâm, Phạm Hữu Huy (2010), Quản trị chiến lược, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội
Mục đích nghiên cứu: Trang bị cho người học những kiến thức và phương pháp luận
cơ bản vê xây dựng và thực thi chiến lược trong cơ chế thị trường
Trang 14Phương pháp nghiên cứu: Cuốn sách sử dụng phương pháp duy vật biện chứng để
nghiên cứu tính quy luật trong xây dựng và thực thi chiến lược kinh doanh của doanhnghiệp, nghiên cứu những hoạt động chiến lược trong mối liên hệ mật thiết với nhau, vớimôi trường kinh doanh bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Trong quá trình xây dựng vàthực thi chiến lược còn sử dụng các phương pháp chuyên gia, phân tích và đánh giá môitrường kinh doanh thông qua thống kê, phân tích, đối chiếu, so sánh, kiểm tra, đánh giá vàđiêu chỉnh chiến lược, làm cho chiến lược luôn thể hiện được tính tiên tiến, thực hiện vớihiệu quả cao
Nội dung nghiên cứu: Các tác giả tập trung nghiên cứu tổng quan vê quản trị chiến
lược, bản chất, nội dung, các nhà quản trị chiến lược và thông tin, quyết định trong quản trịchiến lược Phân tích đánh giá môi trường quốc tế, môi trường quốc gia, môi trường ngành,môi trường nội bộ doanh nghiệp và thiết lập bảng tổng hợp môi trường kinh doanh với cácdạng ma trận EFE, IFE, ma trận cơ hội, ma trận nguy cơ, ma trận Swot để từ đó xây dựngchiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp Trong xây dựng chiến lược, các tác giả đã đưa racác căn cứ, cách thức để xây dựng một chiến lược kinh doanh, ứng dụng hệ thống các matrận như: BCG, Mc Kinsey, Space… để tiến hành xây dựng chiến lược kinh doanh chodoanh nghiệp và áp dụng vào thực tế của một số công ty ở Việt Nam hiện nay Xây dựng cácchiến lược cạnh tranh chủ yếu như chiến lược tăng trưởng, ổn định hay rút lui và chiến lượctheo quan điểm của Michael Porter là chiến lược cạnh tranh bằng chi phí hay giá cả, chiếnlược khác biệt hóa sản phẩm hay chiến lược tập trung, trong tâm Lựa chọn và thực thi chiếnlược kinh doanh của doanh nghiệp, kiểm tra, đánh giá và điêu chỉnh chiến lược kinh doanhcho phù hợp với các giai đoạn phát triển và những biến động của môi trường kinh doanh
Kết luận: Giáo trình đã giúp người học, các nhà quản trị kinh doanh hiện tại và tương
lai có cách nhìn và tầm nhìn mang tính chiến lược, dài hạn Quản trị chiến lược là một yêucầu tất yếu đối với bất kỳ nhà kinh doanh nào muốn thành đạt trong sự nghiệp, vì vậy cầnphải hiểu biết và vận dụng được chiến lược kinh doanh phù hợp với công ty mình
3.1.2.2 Nguyễn Hữu Lam (2009), Giáo trình quản trị chiến lược, Nhà xuất bản Thống kê
Mục đích nghiên cứu: Cung cấp các kiến thức, kỹ năng vê quy trình hoạch định, xây
dựng, thực thi và kiểm soát chiến lược để từ đó giúp các nhà quản trị và người học biết cáchvận dụng phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp mình
Nội dung nghiên cứu: Giáo trình tập trung nghiên cứu khái niệm, vai trò, nhân tố ảnh
hưởng đến quản trị chiến lược, môi trường kinh doanh bên ngoài, môi trường kinh doanh nộibộ, các chiến lược cấp doanh nghiệp, cấp cơ sở và cấp chức năng, cạnh tranh giữa các nhàcạnh tranh bằng việc sử dụng các ma trận để áp dụng trong xây dựng chiến lực, thực thi vàkiểm soát chiến lược
Trang 15Phương pháp nghiên cứu: Dùng phương pháp phân tích đánh giá, phương pháp thống
kê kinh nghiệm và bằng các ví dụ cụ thể, sinh động để minh họa cho vấn đê cần đê cập
Kết quả: Giúp các nhà quản trị chiến lược có được bộ công cụ hữu hiệu trong việc tự
xây dựng chiến lược và có cách thức để thực thi và đánh giá chiến lược, giúp công ty tránhđược những rủi ro trong kinh doanh
3.1.2.3 Nguyễn Kim Trọng (1991), "Chiến lược phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật ngành chè giai đoạn 1993-2005", luận án Phó Tiến sỹ khoa học kinh tế, Đại học Kinh tế quốc dân
Cơ sở lý luận: Việc áp dụng khoa học kỹ thuật là một đòi hỏi tất yếu của bất kỳ
ngành kinh tế nào, là chìa khóa thành công cho sự phát triển Đầu tư cơ sở vật chất là conđường ngắn nhất để đưa ngành chè Việt Nam hội nhập nhanh với ngành chè thế giới
Phương pháp nghiên cứu: Tác giả đã nghiên cứu cơ sở vật chất kỹ thuật của ngành
chè Việt Nam thông qua các số liệu thống kê, điêu tra, phân tích, đánh giá Phương phápphỏng vấn, điêu tra giúp cho người đọc thấy được thực trạng công nghệ trong ươm trồng,sản xuất, chế biến ngành chè còn thô sơ, lạc hậu Cần có những đổi mới mang tính đột phá
vê cơ sở vật chất cho ngành trong những năm tới
Nội dung nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận vê cơ sở vật chất,
tầm quan trọng và tầm quan trọng của nó trong phát triển ngành công nghiệp chè Đi sâuphân tích thực trạng máy móc thiết bị, máy nông cụ phục vụ cho ngành chè với nhiêu bảngbiểu số liệu phân tích, đánh giá vê công nghệ chế biến chè chủ yếu hiện nay của ngành chè
là công nghệ sản xuất chè đen và công nghệ sản xuất chè xanh Những đầu tư đổi mới bướcđầu đã có những kết quả và đóng góp nhất định cho ngành chè Qua các phân tích đánh giá,
ta thấy ngành chè còn nhiêu hạn chế trong việc sử dụng, đầu tư mới cơ sở vật chất của mình.Từ những tồn tại nêu trên, luận án đã đưa ra các giải pháp mang tính chiến lược vê phát triển
cơ sở vật chất cho ngành chè như đầu tư công nghệ sinh học trong ươm trồng, tự động hóakhâu thu hái chè, áp dụng công nghệ hiện đại trong sản xuất, chế biến, phân loại chè và đặcbiệt là khâu tinh chế chè thương phẩm để cạnh tranh lại với các loại chè túi, chè kẹo…
Hạn chế: Đê cập thực trạng cơ sở vật chất còn lạc hậu, thiếu và manh mún, vì vậy cần
chú trọng phát triển cơ sở vật chất phục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóangành chè Việt Nam Tuy nhiên, các nghiên cứu, đánh giá và các đê xuất chỉ tập trung vàochiến lược phát triển cở sở vật chất ngành chè mà chưa làm rõ đến chiến lược phát triểnnguồn nhân lực
Kết luận: Đê tài nghiên cứu đã giúp người đọc hiểu được thực trạng cơ sở vật chất
của ngành chè và cách thức tháo gỡ trong chiến lược phát triển cơ sở vật chất của ngành chèViệt Nam
Trang 163.1.2.4 Bùi Xuân Nhàn (2003), Một số giải pháp hoàn thiện chiến lược phát triển du lịch nhằm mục tiêu thu hút khách du lịch quốc tế đến năm 2010 Đề tài nghiên cứu cấp Bộ, trường Đại học Thương mại.
Cơ sở lý luận: Nên kinh tế thế giới có nhiêu biến động sâu sắc, rất căn bản, mọi sự
cách biệt vê địa lý, văn hóa đã bị thu hẹp đáng kể do sự phát triển nhanh chóng của khoa họccông nghệ và ứng dụng nó vào cuộc sống… Sự thu hẹp đó đã cho phép các doanh nghiệpnói chung và và doanh nghiệp du lịch nói chung phải xem xét và hoàn thiện chiến lược pháttriển du lịch của mình nhằm thu hút khách du lịch quốc tế
Phương pháp nghiên cứu: Đê tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu kinh tế phổ
biến như các phương pháp thống kê, điêu tra phỏng vấn, các phương pháp toán, phân tích,phương pháp chuyên gia và mô hình hóa
Nội dung nghiên cứu: Hệ thống hóa và phát triển những vấn đê lý luận liên quan đến
thị trường du lịch Đê tài cũng làm rõ những khái niệm cơ bản, những nội dung của chiếnlược phát triển thị trường thu hút khách du lịch quốc tế
Nghiên cứu thực trạng thu hút khách du lịch quốc tế của Việt nam trong hơn 10 nămqua với hệ thống dữ liệu phong phú, có độ tin cậy cao, đã chỉ rõ bức tranh toàn cảnh củangành du lịch, nhất là thị trường khách quốc tế, một thị trường rất quan trọng của ngành dulịch bất kỳ quốc gia nào Trong bối cảnh hội nhập, ngành du lịch nước ta đã có những bướcphát triển mới, vượt bậc, thị trường khách du lịch quốc tế không ngừng được mở rộng vàphát triển, từng bước thu hẹp khoảng cách phát triển với các nước trong khu vực và thế giới,trở thành ngành kinh tế mủi nhọn trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước.Tuy nhiên, sự tăng trưởng chưa tương xứng với tiêm năng của ngành
Đê tài đã chỉ rõ những thay đổi quan trọng trên phương diện cung cầu du lịch, nhữngđịnh hướng và mục tiêu của ngành du lịch trong thời gian tới Trong ngắn hạn thì cần thu hútkhách du lịch ở thị trường Đông Á, Thái bình dương, Âu, Mỹ… Trong dài hạn, cần nối tourvới các nước trong Asean…
Hạn chế: Đê tài chú trọng đến việc thu hút khách mà chưa thực sự quan tâm đến việc
nâng cao phong cách phục vụ và đặc biệt chưa chú trọng phân tích chiến lược phát triểnnguồn nhân lực của ngành để thu hút khách quốc tế một cách thiết thực, tự nguyện hơn
Kết luận: Đê tài đã hoàn thành được các nội dung khái quát vê mặt lý luận, đánh giá
thực tế, các kết luận rút ra và các đê xuất cụ thể của đê tài giúp cho các doanh nghiệp kinhdoanh du lịch nhận thức đúng hơn và vận dụng để tổ chức hợp lý hơn trong thu hút và pháttriển khách du lịch quốc tế
3.1.2.5 Nguyễn Ngọc Điện (2009), Phát triển quản trị chiến lược trong doanh nghiệp Việt Nam, luận án Tiến sỹ kinh tế, trường Đại học Bách khoa Hà Nội