Báo cáo tài chính hợp nhất quý 2 năm 2016 (đã soát xét) - Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng Vĩnh Phúc tài liệu, giáo án...
Trang 1Signature Not Veri
Ngày ký: 22.04.2016 14
Trang 2
BAO CÁO KÉT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHÁT GIỮA NIÊN ĐỘ BAO CAO LƯU CHUYÊN TIỀN TỆ HỢP NHẤT GIỮA NIÊN ĐỘ
THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT GIỮA NIÊN ĐỘ
TRANG
1 2-3 4-5 4 Š
Trang 3
CONG TY CO PHAN PHAT TRIEN HA TANG VINH PHUC
KCN Khai Quang - Thành phố Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc
BAO CAO CUA BAN TONG GIAM DOC Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng Vĩnh Phúc (gọi tắt là Công ty”) đệ trình báo cáo này cùng,
với báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ đã được soát xét của Công ty cho kỳ hoạt động từ ngày 01/10/2015 đến ngày 31/03/2016
HOI DONG QUAN TRI VA BAN TONG GIAM BOC
Các thành viên Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Công ty trong ky và đến ngày lập báo cáo —_—
này gôm:
Hội đồng Quản trị Chức vụ Ông Trịnh Việt Dũng Chủ tịch Ông Cao Đình Thi Phó Chủ tịch - miễn nhiệm ngày 12/12/2015 Ông Hoàng Đình Thắng Phó Chủ tịch - bể nhiệm ngày 12/12/2015 Ông Phùng Văn Quý Ủy viên
Ông Lê Tùng Sơn Ủy viên Ông Phạm Hữu Ái Ủy viên
Ban Tổng Giám đốc
Ông Phùng Văn Quý Tổng Giám đốc Ông Cao Đình Thi Phó Tổng Giám đốc TRACH NHIEM CUA BAN TONG GIAM BOC Ban Tổng Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ phản ánh một cách trung
thực và hợp lý tình hình tài chính cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyền tiền tệ của Công
ty trong kỳ, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên
quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ Trong việc lập các báo cáo tài chính hợp
nhất giữa niên độ này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:
e Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
se _ Đưara các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
© Nêurõ các nguyện tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần
được công bô và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ hay không;
e _ Lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho ring Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh đoanh; và
e Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài
chính hợp nhất giữa niên độ hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm dam bao rằng số kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính của Công ty ở bắt kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ Ban Tổng Giám đốc cũng chịu trách
nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp đề ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai phạm khác
iám đốc xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính hợp
Trang 4CÔNG TY TNHH KIÊM TOÁN VACO
Tầng 4, 168 Đường Láng, phường Thịnh Quang
quận Đống Đa, thành phó Hà Nội, Việt Nam
độ, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất giữa niên độ cho kỳ hoạt động từ ngày 01/10/2015 đến ngày 31/03/2016 và Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ (gọi chung là “báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ")
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập vả trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất giữa
niên độ theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bàybáo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cân thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra kết luận vềbáo cáo tài chính hợp nhất t giữa niên độ dựa trên kết quả soát xét của chúng tôi Chúng tôi tiến hành cuộc soát xét theo Chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ soát xét số 2410 - Soát xét thông tỉn tài chính giữa niên độ do kiểm toán viên độc lập của đơn vị thực hiện
Công việc soát xét thông tin tài chính giữa niên độ bao gồm việc thực hiện các cuộc phỏng vấn, chủ yếu là phỏng van những người chịu trách nhiệm về các vấn để tài chính kế toán, và thực hiện thủ tục phân tích và các thủ tục soát xét khác Một cuộc soát xét về cơ bản có phạm vi hẹp hơn một cuộc kiểm toán được thực hiện theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và do vậy không cho phép chúng tôi đạt được sự đảm bảo rằng chúng tôi sẽ nhận biết được tất cả các
vấn đề trọng yếu có thể được phát hiện trong một cuộc kiểm toán Theo đó, chúng tôi không đưa ra ý kiến kiểm toán
Kết luận của Kiễm toán viên
Căn cứ trên kết quả soát xét của chúng tôi, chúng tôi không thấy có vấn dé gì khiến chúng tôi cho rằng báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ kèm theo không phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình
tài chính của Công ty tại ngày 31/03/2016 cũng như kết quả kinh doanh và lưu chuyển tiền ệ của Công ty cho kỳ hoạt động từ ngày 01/10/2015 đến ngày 31/03/2016, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bàybáo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ
Vấn đề cần nhắn mạnh
Do không thu thập được báo cáo tài chính cho giai đoạn từ ngày 01/10/2015 đến ngày 31/03/2016 của các công ty liên
kết nên các khoản đầu tư vào công ty liên kết đang được : phản ánh trên báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ của Công ty theo phương pháp giá gốc thay vì phương pháp vốn chủ sở hữu
Văn phòng Hồ Chí Minh Văn phòng Hải Phòng Lau 6, số 159 Điện Biên Phủ, P.16 499 Quán Toan, P Quán Toan
Q Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh Q Hỏng Bàng, Tp Hải Phòng Tel: (84-8) 3840 6618; Fax: (84-8) 3840 6616 Tel: (84-31) 353 4655; Fax: (84-31) 353 4316
2
Trang 5BÁO CÁO SOÁT XÉT THÔNG TIN TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ (Tiếp theo)
Van dé khác
Báo cáo tài chính hợp nhất cho kỳ hoạt động từ ngày 01/10/2014 đến ngày 31/03/2015 của Công ty được soát xét bởi
một công ty kiểm toán khác Báo cáo soát xét théng tin tài chính giữa niên độ được ký ngày 20/04/2015 với kết luận
chấp nhận toàn phần
Thay mặt và đại diện cho nf]
A
ty
Trang 6
CÔNG TY CỎ PHÀN PHÁT TRIỂN HẠ TÀNG VĨNH PHÚC Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ
KCN Khai Quang - Tp Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc — Cho kỷ hoạt động từ ngày 01/10/2015 đến ngày 31/03/2016
BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN HỢP NHÁT GIỮA NIÊN ĐỘ
3 Đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn 123 41.700.000.000 173.775.000.000
2 Thuế giá trị gia tăng được khẩu trừ 152 123.199.963 2.052.532.101
B TÀI SẢN DÀI HẠN 200 228.150.583.360 192.211.671.610
V Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 6 63.025.978.560 — 47.545.975.560
1 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 252 23.380.000.000 24.300.000.000
3 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn 255 11.000.000.000 5
Trang 7CONG TY CO PHAN PHAT TRIEN HA TANG VĨNH PHÚC Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ KCN Khai Quang - Tp Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc Cho kỳ hoạt động từ ngày 01/10/2015 đến ngày 31/03/2016
BANG CAN DOI KÉ TOÁN HỢP NHẬT GIỮA NIÊN ĐỘ (Tiếp theo)
Tại ngày 31 tháng 03 năm 2016
NGUON VON Mã Thuyết
sé minh
C NQ PHAITRA 300
1L Ngngắnhạn 310
1 Phải trả người bán ngắn hạn 311
2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn 312
3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 313 13
4 Phải trả người lao động 314
5 Chỉ phí phải trả ngắn hạn 315
6 Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn 318 18
8 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 320 20
4 Quỹ đầu tư phát triển 418
5 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 421
- LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước 42la
- LNST chưa phân phối kỳ này 421b NGUON VON (440 = 300 + 400) 440
- 905.481.408 3.197.814.677 1.395.002.761 430.894.045 19.890.780
8.843.238.055 9.387.944.812 1.943.732.950 6.513.065.155 1.233.000.000 1.644.000.000 3.585.583.866 6.669.951.613 388.098.757.580 358.159.863.605
368.922.824.340 338.572.930.365
17.632.933.240 17.632.933.240 1.543.000.000 1.954.000.000 131.297.372.480 117.884.060.462 131.297.372.480 117.884.060.462 77.257.300.000 77.257.300.000 77.257.300.000 77.257.300.000 349.075.000 349.075.000 (12.713.277.678) (10.606.685.435)
16.085.269.234 16.085.269.234
50.319.005.924 34.799.101.663 20.586.049.663 12.555.810.110 29.732.956.261 22.243.291.553 539.184.096.534 503.999.580.054
Các thuyết mình từ trang 07 đên trang 25 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính
5
Trang 8CONG TY CO PHAN PHAT TRIEN HA TANG VINH PHÚC Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ
KCN Khai Quang - Tp Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc —_ Cho kỳ hoạt động từ ngày 01/10/2015 đến ngày 31/03/2016
BẢO CÁO KẾT QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT GIỮA NIÊN ĐỘ
Cho kỳ hoạt động từ ngày 01/10/2015 đến ngày 31/03/2016
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 43.245.746.389 28.687.890.983 |
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 32.150.397.091 21.524.988.110 (30 =20 + (21 - 22) - (25 + 26))
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) 50 32.396.798.587 24.737.406.925
15 Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 5l 28 2.663.842.326 2.494.115.372 lộ
Phùng Văn Quý Nguyễn Thị Hoàn Nguyễn Thị Hoàn
Tổng Giám đốc Kế toán trưởng Người lập biểu
Vĩnh Phúc, ngày 19 tháng 04 năm 2016
Các thuyết mình từ trang 07 đên trang 25 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính
6
Trang 9CÔNG TY CO PHAN PHAT TRIEN HA TANG VĨNH PHÚC Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ
KCN Khai Quang - Tp Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc Cho kỳ hoạt động từ ngày 01/10/2015 đến ngày 31/03/2016
BAO CÁO LƯU CHUYỀN TIỀN TỆ GIỮA NIÊN ĐỘ
(Theo phương pháp trực tiếp)
Cho kỳ hoạt động từ ngày 01/10/2015 đắn ngày 31/03/2016
1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác 1 70.987.573.000 78.052.933.130
2 Tiền chỉ trả cho người cung cắp hàng hóa và dịch vụ 2 (18904384489) (39.456.381.553)
7 Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh 7 (54.197.981.454) - (43.355.478.183)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 35.597.159.038 12.421.603.473
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1 Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác 21 (6.006.587.290) (171.159.560)
2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các TS đải hạn khác 22 998.000.000 =
3 Tiền chỉ cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác 23 _ (52.700.000.000) (156.967.800.000)
4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác 24 170.950.000.000 148.097.800.000
5 Tiền chỉ đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25 (6.280.000.000) (229.875.260)
6 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 26 4.625.000.000 -
7 Tiền thu lãi cho vay, cỗ tức và lợi nhuận được chia 27 8.930.449.230 4.804.620.241
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 120.516.861.949 (4.466.414.579)
TL Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
1 Tiền thu từ phát hành cỏ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu 31 = 539.035.000
2 Tiền chỉ trả vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của 32 (2.106.592.243) -
doanh nghiệp đã phát hành
3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 3 7.100.000.000 700.000.000
5 Tiền chỉ trả nợ thuê tài chính 35 -
6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu 36 (13.400.965.800) (9.816.472.800)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 (16.329.558.043) (10.099.437.800)
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50 = 20 + 30 + 40) 50 139.784.462.944 — (2.144.248.906) 1
Tiền và các khoản tương đương tiền đầu kỳ 60 15.854.241.538 16.607.350.089 i Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hói đoái quy đổi ngoại tệ 61 : Tiền oản tương đương tiền cuối kỳ (70 =50 +60 +61) 70 155.638.704.482 14.463.101.183
Phùng Văn Quý Nguyễn Thị Hoàn Nguyễn Thị Hoàn
Vĩnh Phúc, ngày 19 tháng 04 năm 2016
Các thuyết minh từ trang 07 đền trang 25 là bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính
+
Trang 10
CÔNG TY CO PHAN PHAT TRIEN HA TANG VINH PHUC Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ
KCN Khai Quang - Tp Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc Cho kỳ hoạt động từ ngày 01/10/2015 đến ngày 31/03/2016
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH HOP NHÁT GIỮA NIÊN ĐỘ MAU B 09a-DN
Các thuyết mình này là bộ phận hợp thành và cân được đọc đông thời với báo cáo tài chính kèm theo
1 THONG TIN KHÁI QUÁT
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng Vĩnh Phúc (sau đây gọi tắt là “Công ty”) được thành lập và hoạt động
theo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh lần đầu số 1903000030 do Sở Kê hoạch và Đầu tư tỉnh Vĩnh
Phúc cấp ngày 16/06/2003 thay đôi lần thứ 16 ngày 24/06/2015 Vốn điều lệ của Công ty là 77.257.300.000
đồng
Trụ sở chính của Công ty tại Khu Công nghiệp Khai Quang, phường Khai Quang, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh
Vĩnh Phúc
Cổ phiếu của Công ty hiện đang niêm yết tại Sở Giao dich Chứng khoán Hà Nội với mã chứng khoán IDV
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31/03/2016 là 67 người (tại ngày 01/10/2014 là 66 người)
Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính
Kinh doanh bắt động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê;
Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi;
Dịch vụ chuyển giao công nghệ; Môi giới thương mại;
Kinh doanh các địch vụ du lịch; Kinh doanh lữ hành nội địa;
Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa; Đại lý dịch vụ bưu chính viễn thông; Đại lý bán vé máy bay; Đại
lý bảo hiểm; Đại lý dịch vụ điện, nước; Đại lý bán lẻ xăng dầu và các chế phẩm đầu mỡ;
'Vận tải hàng hóa đường bộ bằng ô tô;
Mua bán lương thực, thực phẩm, rượu, bỉa, thuốc lá, nước giải khát;
Mua bán vật tư, máy móc thiết bị phục vụ các ngành;
Thiết kế kết cấu công trình dân dụng và công nghiệp;
Tư vấn giám sát xây dựng công trình giao thông;
Sản xuất và mua bán cây xanh;
Thu gom, xử lý nước thải và chất thải rắn công nghiệp
Hoạt động chính của Công ty là đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng khu, cụm công nghiệp
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường
Chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường của Công ty được thực hiện trong thời gian không quá 12 tháng
Cấu trúc doanh nghiệp
Các Công ty con của Công ty bao gồm:
“Thuyết minh về khả năng so sánh thông tin trên báo cáo tài chính
Nhu đã trình bày tại Thuyết minh số 03, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, Công ty đã áp dụng Thông tư số
200/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014 (“Thông tư 200”), hướng dẫn chế
độ kế toán cho doanh nghiệp và Thông tư số 202/2014/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 22 tháng 12
năm 2014 (“Thông tư 202”), hướng dẫn phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất Thông tư
200 thay thé cho các quy định về chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QD-
BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài chính và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm
2009 của Bộ Tài chính Thông tư 202 thay thế cho phan XIII - Thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31
tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất theo Chuẩn mực
kế toán Việt Nam số 25 “Báo cáo tài chính hợp nhất và kế toán các khoản đầu tư vào công ty con” Theo đó,
một số số liệu của Bảng cân đối kế toán hợp nhất giữa niên độ tại ngày 31 tháng 03 năm 2016 được trình
bày lại cho mục đích so sánh như trình bày tại Thuyết minh số 32 - Số liệu so sánh
§
SS,
Trang 11
CONG TY CO PHAN PHAT TRIEN HA TANG VINH PHÚC Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ
KCN Khai Quang - Tp Vĩnh Yên - Tỉnh Vĩnh Phúc Cho kỳ hoạt động từ ngày 01/10/2015 đến ngày 31/03/2016
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH HQP NHAT GIỮA NIÊN ĐỘ (Tiếp theo) MAU B 09a-DN
Các thuyết mình này là bộ phân hợp thành và cần được đọc đông thời với báo cáo tài chính kèm theo
1, THONG TIN KHAI QUAT (Tiếp theo)
Bên liên quan Mối quan hệ
Công ty CP Phát triển Hạ tầng Phú Thành Công ty liên kết
Công ty CP Du lịch Sơn Long Công ty liên kết
Công ty CP Du lịch - Văn hóa Bình An Công ty liên kết
Các thành viên Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc
CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ KỲ KẾ TOÁN
Cơ sở lập báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên
tắc giá gốc và phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp
lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ kèm theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt
động kinh doanh và tình hình lưu chuyên tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận
chung tại các nước khác ngoài Việt Nam
Kỳ kế toán
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 10 và kết thúc vào ngày 30 tháng 9 Báo cáo tài chính
hợp nhất giữa niên độ kỳ này được lập cho kỳ hoạt động từ ngày 01/10/2015 đến ngày 31/03/2016
CHUAN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KÉ TOÁN ÁP DỤNG Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên
quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ
Hướng dẫn mới về chế độ kế toán doanh nghiệp
Ngày 22 tháng 12 năm 2014, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 200/2014/TT-BTC (“Thông tư 200°)
hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp và Thông tư số 202/2014/TT-BTC (“Thông tư 202”) hướng dẫn phương pháp lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất Các thông tư này có hiệu lực cho năm tài chính bắt đầu vào hoặc sau ngày 01 tháng 01 năm 2015 Thông tư 200 thay thế cho các quy định về chế độ kế toán
doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài chính
và Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính Thông tư 202 thay thế cho
phần XIII - Thông tư số 161/2007/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất theo Chuân mực kế toán Việt Nam số 25 “Báo cáo tài chính hợp nhất
và kế toán các khoản đầu tư vào công ty con” Ban Tổng Giám đốc đã áp dụng Thông tư 200 và Thông tư
202 trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ cho kỳ hoạt động từ ngày 01/10/2015
Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ tuân thủ theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh
nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất
giữa niên độ yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo
về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiém tàng tại ngày lập báo cáo tài chính cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chỉ phí trong suốt kỳ hoạt động Mặc đù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Tổng Giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính,
Trang 12
CONG TY CO PHAN PHAT TRIEN HA TANG VĨNH PHÚC Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ
KCN Khai Quang - Tp Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc Cho kỳ hoạt động từ ngày 01/10/2015 đến ngày 31/03/2016
THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT GIỮA NIÊN ĐỘ (Tiếp theo) MAU B 09a-DN
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cân được đọc đồng thời với báo cáo tài chính kèm theo
4 TOM TAT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÉU (Tiếp theo)
Cơ sỡ hợp nhất báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm báo cáo tài chính của Công ty và báo cáo tài chính của các công ty do
Công ty kiểm soát (các công ty con) được lập cho đến ngày 31 thang 12 hàng năm Việc kiểm soát này đạt
được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của các công ty nhận đầu tư
nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của các công ty này
Kết quả hoạt động kinh đoanh của các công ty con được mua lại hoặc bán đi trong năm được trình bày trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất từ ngày mua hoặc cho đến ngày bán khoản đầu tư ở công ty con đó
Trong trường hợp cần thiết, báo cáo tài chính của các công ty con được điều chỉnh để các chính sách kế toán
được áp dụng tại Công ty và các công ty con là giống nhau
Tắt cả các nghiệp vụ và số dư giữa các công ty trong cùng tập đoàn được loại bỏ khi hợp nhất báo cáo tài
chính
Hợp nhất kinh doanh
Tài sản, công nợ và công nợ tiêm tàng của công ty con được xác định theo giá trị hợp lý tại ngày mua công
ty con Bắt kỳ khoản phụ trội nào giữa giá mua và tổng giá trị hợp lý của tải sản được mua được ghi nhận là lợi thế thương mại Bất kỳ khoản thiếu hụt nào giữa giá mua và tông giá trị hợp lý của tài sản được mua được ghi nhận vào kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán phát sinh hoạt động mua công ty con
Đầu tư vào công ty liên kết
Công ty liên kết là một công ty mà Công ty có ảnh hưởng đáng kể nhưng không phải là công ty con hay công ty liên doanh của Công ty Ảnh hưởng đáng kể thể hiện ở quyền tham gia vào việc đưa Ta các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của bên nhận đầu tư nhưng không có ảnh hưởng về mặt kiểm soát
hoặc đồng kiểm soát những chính sách này
Kết quả hoạt động kinh doanh, tài sản và công nợ của các công ty liên kết được hợp nhất trong báo cáo tài
chính theo phương pháp vốn chủ sở hữu Các khoản gop vốn liên kết được trình bày trong Bảng cân đối kế toán theo giá gốc được điều chỉnh theo những thay đổi trong phần vốn góp của Công ty vào phan tài sản thuần của công ty liên kết sau ngày mua khoản đầu tư Các khoản lỗ của công ty liên kết vượt quá khoản góp vốn của Công ty tại công ty liên kết đó (bao gồm bất kể các khoản góp vốn đài hạn mà vẻ thực chất tạo thành đầu tư thuần của Công ty tại công ty liên kết đó) không được ghỉ nhận
Trong trường hợp một công ty thành viên của Cong ty thực hiện giao dịch với một công ty liên kết với Công
ty, lãi/lỗ chưa thực hiện tương ứng với phần góp vốn của Công ty vào công ty liên kết, được loại trừ khỏi báo cáo tài chính hợp nhất
Công ng tài chính: Tại ngày ghỉ nhận ban đầu, công nợ tài chính được ghỉ nhận theo giá gốc cộng các chỉ
phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành công nợ tài chính đó Công nợ tài chính của Công ty
bao gồm các khoản phải trả người bán, phải trả khác, các khoản chỉ phí phải trả và các khoản vay
Đánh giá lại sau lần ghỉ nhận ban đầu Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu
Trang 13
CONG TY CO PHAN PHAT TRIEN HA TANG VINH PHÚC Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ
KCN Khai Quang - Tp Vĩnh Yên - tỉnh Vĩnh Phúc Cho kỳ hoạt động từ ngày 01/10/2015 đến ngày 31/03/2016
THUYET MINH BAO CAO TAI CHÍNH HỢP NHẤT GIỮA NIÊN ĐỘ (Tiếp theo) MAU B 09a-DN
Các thuyết minh này là bộ phận hợp thành và cân được đọc đông thời với báo cáo tài chính kèm theo
4 TOM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÉU (Tiếp theo)
'Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, các khoản lên gửi không kỳ hạn, các khoản đầu tư ngắn hạn, có khả năng thanh khoản cao, dễ dàng chuyên đổi thành tiền và ít rủi ro liên quan đến việc
biến động giá trị
Các khoản đầu tư tài chính
Chứng khoán kinh doanh Chứng khoán kinh doanh là các khoản chứng khoán được Công ty nắm giữ với mục đích kinh doanh
Chứng khoán kinh doanh được ghỉ nhận bắt đầu từ ngày Công ty có quyền sở hữu và được xác định giá trị
ban đâu theo giá trị hợp lý của các khoản thanh toán tại thời điểm giao địch phát sinh cộng các chỉ phí liên
quan đến giao dịch mua chứng khoán kinh doanh
Tại các kỳ kế toán tiếp theo, các khoản đầu tư chứng khoán được xác định theo giá gốc trừ các khoản giảm
giá chứng khoán kinh doanh
Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành
Các khoăn đầu ti nắm giữ đến ngày đáo han
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản đầu tư mà Công ty có ý định và khả năng
giữ đến ngày đáo hạn Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản tiền gửi ngân hàng
có kỳ hạn
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được ghi nhận bắt đầu từ ngày mua và được xác định giá trị ban đầu theo giá mua và các chỉ phí liên quan đến giao dịch mua các khoản đầu tư Thu nhập lãi từ các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn sau ngày mua được ghi nhận trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh
định trên cơ sở dự thu Lãi được hưởng trước khi Công ty năm giữ được ghi giảm trừ vào giá gốc tại thời
điểm mua
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng phải thu khó đòi
Dự phòng phải thu khó đòi của các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn được trích lập theo các quy định
kế toán hiện hành
Các khoản cho vay Các khoản cho vay được xác định theo giá gốc trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi Dự phòng phải thu khó đòi các khoản cho vay của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành
Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác
Đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác phản ánh các khoản đầu tư công cụ vốn nhưng Công ty không có quyền kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kế đối với bên được đầu tư
Khoản đầu tư vào công cụ vốn các đơn vị khác được phản ánh theo nguyên giá trừ các khoản dự phòng
giảm giá đầu tư
Nợ phải thu
Nợ phải thu là số tiền có thể thu hồi của khách hàng hoặc các đối tượng khác Nợ phải thu được trình bày
theo giá trị ghi số trừ đi các khoản dự phòng phải thu khó đòi
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản nợ phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu thing
trở lên, hoặc các khoản nợ phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự
11
\