kết thúc tại ngày 31/12/2013 BÁO CÁO CỦA BAN TỎNG GIÁM ĐÓC Công bố trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc đối với Báo cáo tài chính Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập
Trang 1| HHNH;
CÔNG TY CÔ PHAN DAU TU VA PHAT TRIEN
DA QUOC GIA LD.I
KÉT THÚC TẠI NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2013
ĐÃ ĐƯỢC KIÊM TOÁN
Được soát xét bởi
CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ TƯ VẤN TÀI CHÍNH KẺ TOÁN VÀ KIÊM TOÁN PHÍA NAM (AASCS)
29 Võ Thị Sáu, P.Đa Kao, Q.1,TP.Hồ Chí Minh-Tel: (84.8)38205944 fax: (84.8)38205942
E-mail:infor@aascs.com.vn Website:www.aascs.com.vn
Trang 2CONG TY CO PHAN DAU TU VA PHAT TRIEN DA QUOC GIA LD.I
QL 80, CCN Vam Céng, ấp An Thanh, X.Binh Thanh, H.Lấp Vò, T.Đồng Tháp
¿
BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIÊM TOÁN
Trang 3CONG TY CO PHAN DAU TU VA PHAT TRIEN DA QUOC GIA LD.I Báo cáo tài chính cho năm tài chính
QL 80, CCN Vàm Cống, ấp An Thạnh, X.Bình Thành, H.Lắp Vò, T.Đồng Tháp kết thúc tại ngày 31/12/2013
BAO CAO CUA BAN TONG GIAM BOC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tu và Phát triển đa quốc gia I.D.I (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bay
Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2013
Công ty Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đa Quốc Gia I.D.I là một doanh nghiệp cổ phần được thành lập theo Giấy phép Đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.Hồ Chí Minh cấp ngày 15 tháng 7 năm 2003;
Đăng ký thay đổi lần thứ hai ngày 28 tháng 10 năm 2004; Đăng ký thay đổi lần thứ ba ngày 15 tháng 2 năm 2007; Đăng ký thay đổi lần thứ tư ngày 28 tháng 8 năm 2007; Đăng ký thay đổi lần thứ năm ngày 26 tháng 02 năm 2008; Đăng ký kinh doanh lần thứ tám do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Tháp cấp ngày 18 tháng 12
năm 2009 và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đồi lần thứ 10 số 0303141296 ngày 01 tháng 04 năm
2011
Ngành nghề kinh doanh Mua bán chế biến thủy hải sản; Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông Kinh doanh nhà Kinh doanh khách sạn; Mua bán vật liệu xây dựng, trang trí nội thất Nuôi trồng thủy sản Sản xuất và chế biến thức
ăn thủy sản; Kinh doanh bất động sản (không bao gồm kinh doanh dịch vụ bất động sản) Sản xuất bao bì nhựa - giấy, nước đóng chai; Sản xuất và đóng hộp dầu, mỡ động thực vật Sản xuất, truyền tải và phân phối điện
Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét Kho bãi và lưu giữ hàng hóa Bốc xếp hàng hóa cảng biển Vận tải hàng hóa
đường bộ bằng ô tô chuyên dụng, đường thủy nội địa bằng phương tiện cơ giới
Trụ sở chính: Quốc lộ 80, Cụm Công nghiệp Vàm Cống, ấp An Thạnh, xã Bình Thành, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp
Tổng vốn điều lệ đăng ký theo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ mười do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Tháp cấp ngày 01 tháng 04 năm 2011 là 380.000.000.000 VNĐ (Ba trăm tám mươi tỷ đồng)
Quy mô vốn đầu tư
Trang 4
Không có sự kiện trọng yếu nào xảy ra sau ngày lập Báo cáo tài chính đòi hỏi được điều chỉnh hay công bồ trên
Báo cáo tài chính
Hội đồng Quần trị và Ban Tổng Giám đốc:
Các thành viên của Hội đồng Quản trị bao gồm:
Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc và kế toán trưởng bao gồm:
Các thành viên của Ban Kiểm soát bao gồm:
Kiêm toán viên
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam (AASCS) bày tỏ nguyện vọng tiếp
tục làm công tác kiểm toán cho Công ty
Trang 5
CONG TY CO PHAN DAU TU VA PHAT TRIEN DA QUOC GIA LD.I Báo cáo tài chính cho năm tài chính
QL 80, CCN Vam Céng, ấp An Thạnh, X.Bình Thành, H.Lấp Vò, T.Đồng Tháp kết thúc tại ngày 31/12/2013
BÁO CÁO CỦA BAN TỎNG GIÁM ĐÓC
Công bố trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc đối với Báo cáo tài chính
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tình
hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc tại
ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Công ty Trong quá trình lập Báo cáo tài chính, Ban Tổng Giám đốc Công ty
cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
- Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
- Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;
- Các chuẩn mực kế toán đang áp dụng được công ty tuân thủ, không có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong báo cáo tài chính;
- Lập và trình bày các báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định có liên quan hiện hành;
- Lap các báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho răng Công ty sẽ tiệp tục hoạt động kinh doanh
Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các số kế toán được lưu giữ đẻ phản ánh tình hình tài chính của
Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các
quy định hiện hành của Nhà nước Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và
thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác
Ban Tổng Giám Đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài
chính của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2013, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu
chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam và tuân
thủ các quy định hiện hành có liên quan
Phê duyệt các Báo cáo tài chính
Chúng tôi, Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đa quốc gia I.D.I phê duyệt
báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Công ty
Đồng Tháp, ngày 20 tháng 03 năm 2014
Trang 6
ad
$ SOUTHERN AUDITING AND ACCOUNTING FINANCIAL CONSULTING SERVICES COMPANY LIMITED (AASCS)
$6: 2544 /BCKT/TC
BAO CAO KIEM TOAN BOC LAP
Về báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Công ty Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Da Quốc Gia I.D.I Kính gửi: Các cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc
Công ty Cỗ phần Đầu tư và Phát Triển Đa Quốc Gia I.D.I Chúng tôi đã thực hiện công tác kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát Triển Da Quốc Gia
IL.D.I được lập ngày 20 tháng 03 năm 2014, từ trang 05 đến trang 31, bao gồm Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng
12 năm 2013, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyền tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính
cho năm tài chính kết thúc cùng ngày
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính của Công
ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán (doanh nghiệp) Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập
và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là cần thiết để
đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
- Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết
minh trên báo cáo tài chính Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm dank giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này;
kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính trung
thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra
ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của
các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cũng như đánh giá
việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở
cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi
Ý kiến của kiểm toán viên:
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình
tài chính của Công ty Cổ phần Đầu Tư và Phát Triển Đa Quốc Gia I.D.I tại ngày 31 tháng 12 năm 2013, cũng như kết
quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn
mực kế toán, chế độ kế toán (doanh nghiệp) Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày
báo cáo tài chính
TP Hồ om Minh, eae nam 2014
Kiểm toán viên
4 Tel: (08) 3820 5944 - (08) 3820 5947 - Fax: (08) 3820 5942 29 Vo Thi Sau Street, District 1, Ho Chi Minh City
Email: info@aascs.com.vn Website: www.aascs.com.vn
Trang 7CONG TY CO PHAN DAU TU VA PHAT TRIEN DA QUOC GIA LD.I
BANG CAN DOI KE TOAN Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013
3
Trang 8CONG TY CO PHAN DAU TU VA PHAT TRIEN DA QUOC GIA LD.I
BANG CAN DOI KE TOÁN Tai ngay 31 thang 12 nam 2013
YU TU vị
HH KE 1 :IÊM T0ÁI
‘A NAM
—'ˆ
Trang 9CONG TY CO PHAN DAU TU VA PHAT TRIEN DA QUOC GIA LD.I
QL 80, CCN Vàm Cống, ấp An Thanh, X.Binh Thanh, H.Lap V0, T.Dong Thap Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc tại ngày 31/12/2013
BANG CAN DOI KE TOAN
Tai ngay 31 thang 12 nam 2013
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 | V.14.2 58.027.608 7.369.905.104
Trang 10
CONG TY CO PHAN DAU TU VA PHAT TRIEN DA QUOC GIA LD.I Báo cáo tài chính cho năm tài chính
QL 80, CCN Vam Céng, ấp An Thạnh, X.Bình Thành, H.Lấp Vò, T.Đồng Tháp kết thúc tại ngày 31/12/2013
CÁC CHỈ TIÊU NGOAI BANG CAN DOI KE TOAN
Tai ngay 31 thang 12 nam 2013
1 Tài sản thuê ngoài
2 Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công
3 Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược
Trang 11CONG TY CO PHAN DAU TU VA PHAT TRIEN DA QUOC GIA LD.I
QL 80, CCN Vam Céng, 4p An Thanh, X.Binh Thanh, H.Lấp Vò, T.Đồng Tháp
Báo cáo tài chính cho năm tài chính
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 | V.18 1.816.412.718.345 | 1.349.993.713.576
3 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ | 10 | V.20 | 1.804.413.711.320 | 1.331.157.378.976
Trang 12
CONG TY CO PHAN DAU TU VA PHAT TRIEN DA QUOC GIA LD.I
QL 80, CCN Vàm Cống, ấp An Thạnh, X.Binh Thanh, H.Lap Vo, T.Đồng Tháp
Báo cáo tài chính cho năm tài chính
kết thúc tại ngày 31/12/2013 BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE
(Theo phương pháp trực tiếp)
Năm 2013
Don vị tinh: VND
I Lưu chuyến tiền từ hoạt động kinh doanh
1 Tiên thu từ bán hàng, cung câp dịch vụ và doanh thu khác
2 Tiền chỉ trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ
3 Tiền chỉ trả cho người lao động
4 Tiền chỉ trả lãi vay
5 Tiền chỉ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp
6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh
7.Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh
Lưu chuyến tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các TS dài hạn
khác
2 Tiền thu từ thanh lý nhượng bán TSCĐ và các TS dài hạn
khác
4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác
5 Tiền chỉ đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
IH Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
3 Tiền vay ngắn hạn, đài hạn nhận được
4 Tiền chỉ trả nợ gốc vay
5 Tiền chỉ trả nợ thuê tài chính
6 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ
(56.332.674.000)
7.757.048.000 (24.176.059.958) 453.705.626 (72.297.980.332) 1.975.651.132.356 (1.771.585.858.482) (13.361.123.162) (384.275.000) 190.319.875.712 82.139.965.768 21.363.629.685 17.433.660 103.521.029.113
1.579.833.985.539 (1.380.271.918.079) (78.862.065.553) (68.265.462.576)
3.127.983.288.808 (3.165.476.937.506)
14.940.890.633
` (61.854.330)
u \z
(100.000.000) 1.117.701.800 (60.031.497.200)
1.415.909.405.660 (1.462.769.540.794) (2.019.411.067) (37.327.300.000) (86.206.846.201) (131.297.452.768) 152.636.356.786 24.725.667 21.363.629.685
Đồng Tháp, ngày 20 tháng 03 năm 2014
Tổng Giám i:
Trang 13
CONG TY CO PHAN DAU TU VA PHAT TRIEN DA QUỐC GIA I.D.I Báo cáo tài chính cho năm tài chính
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Đa Quốc Gia I.D.I là một doanh nghiệp cỗ phần được thành lập theo
Giấy phép Đăng ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tp.Hồ Chí Minh cấp ngày 15 tháng 7 năm
2003; Đăng ký thay đổi lần thứ hai ngày 28 tháng 10 năm 2004; Đăng ký thay đổi lần thứ ba ngày 15 tháng
2 năm 2007; Đăng ký thay đổi lần thứ tư ngày 28 tháng 8 năm 2007; Dang ký thay đổi lần thứ năm ngày
26 tháng 02 năm 2008: Đăng ký kinh doanh lần thứ tám do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Tháp cấp
ngày 18 tháng 12 năm 2009 và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 10 số 0303141296
ngày 01 tháng 04 năm 2011
Tổng vốn điều lệ đăng ký theo Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ mười do Sở Kế
hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Tháp cấp ngày 01 tháng 04 năm 2011 là 380.000.000.000 VNĐ (Ba trăm tám
xuất bao bì nhựa - giấy, nước đóng chai; Sản xuất và đóng hộp dầu, mỡ động thực vật Sản xuất, truyền tải #2
và phân phối điện Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét Kho bãi và lưu giữ hàng hóa Bốc xếp hàng hóa cảng
biển Vận tải hàng hóa đường bộ hằng ô tô chuyên dụng, đường thủy nội địa bằng phương tiện cơ giới
biến thức ăn thủy sản; : Kinh doanh bắt động sả sản (không bao gồm kinh doanh dịch vụ bat dong san) =e
a
KY KE TOAN VA DON VI TIEN TE SU DUNG TRONG KE TOAN
Kỳ kế toán
Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm
Don vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Don vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
CHUÄN MỰC VÀ CHÉ ĐỘ KÉ TOÁN ÁP DỤNG
1 Chế độ kế toán áp dụng:
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20
tháng 03 năm 2006, thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và các
chuẩn mực kế toán do Bộ Tài Chính ban hành và các văn bản sửa đổi, bổ sung, hướng dẫn thực hiện kèm
theo
2 Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước
đã ban hành Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực,
thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng
3 Hình thức kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính
11
Trang 14CONG TY CO PHAN DAU TU VA PHAT TRIEN DA QUOC GIA LD.I Báo cáo tài chính cho năm tài chính
QL 80, CCN Vàm Cống, ấp An Thạnh, X.Bình Thành, H.Lấp Vò, T.Đồng Tháp kết thúc tại ngày 31/12/2013
THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm 2013
IV CHÍNH SÁCH KẺ TOÁN ÁP DỤNG
1 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền
Nguyên tắc xác định các khoản tương đương tiền
Nguyên tắc xác định các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành tiền và không có nhiễu rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua
khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo
Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác
Theo thông tư 179/2012/TT-BTC ngày 24/10/2012, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được
quy đồi ra đồng đôla Mỹ theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Tại thời điểm cuối năm các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá mua bình quân của các ngân hàng
thương mại mà doanh nghiệp mở tài khoản công bố vào ngày kết thúc niên độ kế toán
Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ được kết chuyển vào doanh thu hoặc chỉ phí tài chính TƯ năm tài chính Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do việc đánh giá lại số dư cuối kỳ sau khi bù trừ chênh ;y`€)
lệch tăng và chênh lệch giảm, số chênh lệch còn lại được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài clfiil†*1⁄ hoặc chi phí tài chính trong kỳ Doanh nghiệp không được chia lợi nhuận hoặc trả cổ tức trên lãi chến th lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ kế toán của các khoản mục tiền tệ có gốc ngoai té IÊM TOÁN "
2 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì
phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chỉ phí mua, chỉ phí chế
biến và các chỉ phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái
hiện tại
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng
tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng
3 Nguyên tac ghi nhận và khấu hao tài sản cố định (TSCĐ):
Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá, hao mòn lũy kế và giá trị còn lại của tài sản cố
định cố định Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua và những chỉ phí có liên quan trực tiếp đến việc
đưa tài sản vào điều kiện hoạt động như dự định Những chỉ phí mua sắm, cải tiến và tân trang được
chuyển hóa thành tài sản cố định, còn những chỉ phí bảo trì sửa chữa được tính vào kết quả hoạt động kinh
doanh Khi tài sản được bán hay thanh lý, nguyên giá và hao mòn lũy kế được khóa sé và bat ky các khoản
lỗ nào phát sinh do việc thanh lý đều được tính vào kết quả hoạt động kinh doanh tuân thủ theo quy định
tại Thông tư 45/2013/TT-BTC ban hành ngày 25/4/2013 của Bộ Tài Chính
- Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình
12
Trang 15CONG TY CO PHAN DAU TU VA PHAT TRIEN DA QUOC GIA LD.I Báo cáo tài chính cho năm tài chính
khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo
Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác Theo thông tư 179/2012/TT-BTC ngày 24/10/2012, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng đôla Mỹ theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Tại thời điểm cuối năm các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá mua bình quân của các ngân hàng thương mại mà doanh nghiệp mở tài khoản công bố vào ngày kết thúc niên độ kế toán
Chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ được kết chuyển vào doanh thu hoặc chỉ phí tài chính TH
năm tài chính Khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái do việc đánh giá lại số dư cuối kỳ sau khi bù trừ chênh ;y`© lệch tăng và chênh lệch giảm, số chênh lệch còn lại được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài hfe HUY han hoặc chỉ phí tài chính trong kỳ Doanh nghiệp không được chia lợi nhuận hoặc trả cổ tức trên lãi chàNH 2 121
Ty gia binh quan cac ngan hang tai 31.12.2013: 21.081 28.890 3.465 wus
2 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì
phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chỉ phí mua, chỉ phí chế
biến và các chỉ phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái
hiện tại
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng
tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng
3 Nguyên tắc ghỉ nhận và khấu hao tài sản cố định (TSCĐ):
Tài sản cố định hữu hình được thé hiện theo nguyên giá, hao mon lity kế và giá trị còn lại của tài sản cố
định cố định Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua và những chỉ phí có liên quan trực tiếp đến việc
đưa tài sản vào điều kiện hoạt động như dự định Những chỉ phí mua sắm, cải tiến và tân trang được
chuyển hóa thành tài sản cố định, còn những chỉ phí bảo trì sửa chữa được tính vào kết quả hoạt động kinh
doanh Khi tài sản được bán hay thanh lý, nguyên giá và hao mòn lũy kế được khóa sé và bất kỳ các khoản
lỗ nào phát sinh do việc thanh lý đều được tính vào kết quả hoạt động kinh doanh tuân thủ theo quy định
tại Thông tư 45/2013/TT-BTC ban hành ngày 25/4/2013 của Bộ Tài Chính
- Phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình
12
Trang 16CONG TY CO PHAN DAU TU VA PHAT TRIEN DA QUOC GIA LD.I Báo cáo tài chính cho năm tài chính
QL 80, CCN Vam Céng, ấp An Thạnh, X.Bình Thanh, H.Lap Vo, T.Đồng Tháp kết thúc tại ngày 31/12/2013
THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm 2013
- Quyền sử dụng đất vô thời hạn Không tính khấu hao
4 Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính
Khoản đầu tư vào Công ty liên kết được kế toán theo phương pháp giá gốc Lợi nhuận thuần được chia tir công ty liên kết phát sinh sau ngày đầu tư được ghi nhận vào Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh Các khoản được chia khác (ngoài lợi nhuận thuần) được coi là phần thu hỗi các khoản đầu tư và được ghi nhận
là khoản giảm trừ giá gốc đầu tư
Các khoản đầu tư chứng khoán tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi vốn trên 1 năm hoặc hơn 1 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản dài hạn
5 Nguyên tắc ghi nhận và vốn hóa các khoản chỉ phí đi vay
Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chỉ phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá tri cla tai san
đó (được vốn hóa) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 "Chị phí đi vay"
Chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hóa), bao gồm các khoản lãi tiền vay, phân bổ các khoản chiết khấu hoặc ph trội khi phát hành trái phiếu, các khoản chỉ phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thi tue vay =
6 Nguyên tắc ghi nhận và phan bé chi phí trả trước
Các chỉ phí trả trước chỉ liên quan đến chỉ phí sản xuất kinh doanh năm tài chính hiện tại được ghi nhận là chi phí trả trước ngắn hạn và được tính vào chỉ phí sản xuất kinh doanh trong năm tài chính
7 Nguyên tắc ghi nhận vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sỏ hữu
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp sau khi được Hội đồng quản trị phê duyệt được trích lập các quỹ theo điều lệ Công Ty và các quy định pháp lý hiện hành, sẽ phân chia cho các bên dựa trên tỷ lệ vốn gop
8 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu
Đoanh thu bản hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
- Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;
-._ Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- _ Công ty đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
-_ Xác định được chỉ phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn các điều kiện sau:
13
Trang 17CONG TY CO PHAN DAU TU VA PHAT TRIEN DA QUOC GIA LD.I Báo cáo tài chính cho năm tài chính
THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm 2013
~ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
thành
Đoanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt
động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
9 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chỉ phí tài chính
Các khoản chỉ phí được ghi nhận vào chỉ phí tài chính gồm: chỉ phí tài chính, chỉ phí chênh lệch lỗ tỷ
hối đoái được ghi nhận khi thực tế có phát sinh và được hạch toán vào chỉ phí tài chính trong kỳ
10 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
2007 và Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh số 51 121000003 ngày 24 tháng 12 năm 2007 do Uy ban nhan
thời gian ưu đãi áp dụng thuế suất là 25, Công ty được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 3 năm kể
từ năm bắt đầu kinh doanh có lãi (năm 2008) và giảm 50% trong 7 năm (đến năm 2015) tiếp theo,
11 Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải thu thương mại và phải thu khác:
cáo, nếu:
- Có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán trên 1 nam (hoặc trên một chu kỳ sản xuất kinh doanh) được phân loại là tài sản dài hạn
12 Nguyên tắc ghi nhận các khoản phải trả thương mại và phải trả khác:
Các khoản phải trả người bán, phải trả khác, khoản vay tại thời điểm báo cáo nếu:
14