Báo cáo tài chính năm 2009 (đã kiểm toán) - Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội tài liệu, giáo án, bài giảng , luận...
Trang 1Mục lục gồm: 3 phần Phần 1: Báo cáo của Ban Giám đốc Phần 2: Báo cáo kiểm toán Phần 3: Báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội trình bày báo cáo của mình và báo cáo tàichính riêng của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2009
Khái quát về Công ty
Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội (sau đây viết tắt là “Công ty”) tiền thân là Công ty Đầu tư–Xây dựng Hà Nội thuộc Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội Công ty Đầu tư– Xây dựng HàNội đã tiến hành việc chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước sang công ty cổ phần theo Quyết định số2341/QĐ-UBND ngày 18/5/2006 của UBND thành phố Hà Nội và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày16/11/2004 của Chính phủ về việc chuyển Doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần Công tyđược Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổphần lần đầu số 0103012585 ngày 05 tháng 6 năm 2006 và thay đổi lần thứ 3 ngày 10 tháng 12 năm
2009 Công ty được Cục Thuế thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế mã số 0100105045ngày 24/7/2006
Theo giấy đăng ký kinh doanh lĩnh vực hoạt động kinh doanh của Công ty là: Xây lắp, dịch vụ
Trụ sở chính của Công ty tại số 76 An Dương, phường Yên Phụ, quận Tây Hồ, thành phố Hà NộiVốn điều lệ của Công ty mẹ là 43.600.000.000 đồng
Các Công ty con, chi nhánh và xí nghiệp của Công ty
Các Công ty con của Công ty:
Công ty TNHH Bất động sản Hancic
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hà Nội – An Dương
Các chi nhánh của Công ty:
Chi nhánh Công ty Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội tại Cao Bằng
Chi nhánh Công ty Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội tại Quảng Ninh
Chi nhánh Công ty Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội tại TP Hồ Chí Minh
Trang 2Chi nhánh Công ty Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội tại Vĩnh Phúc( đã dừng hoạt động từ2006)
Chi nhánh Công ty Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội tại Hà Tĩnh( đã dừng hoạt động từ 2006)
Các xí nghiệp của Công ty:
Xí nghiệp Đầu tư - Xây dựng Hà Nội số 1
Xí nghiệp Đầu tư - Xây dựng Hà Nội số 2
Xí nghiệp Đầu tư - Xây dựng Hà Nội số 3
Xí nghiệp Đầu tư - Xây dựng Hà Nội số 4
Xí nghiệp Đầu tư - Xây dựng Hà Nội số 5
Xí nghiệp Đầu tư - Xây dựng Hà Nội số 6
Xí nghiệp Đầu tư - Xây dựng Hà Nội số 7
Xí nghiệp Đầu tư - Xây dựng Hà Nội số 8
Xí nghiệp Tư vấn và Thiết kế Hà Nội
Xí nghiệp Đầu tư - Xây dựng Hà Nội số 12
Xí nghiệp Đầu tư - Xây dựng điện Hà Nội số 1
Xí nghiệp Đầu tư - Xây dựng điện Hà Nội số 2
Xí nghiệp Đầu tư - Xây dựng điện Hà Nội số 3
Xí nghiệp Đầu tư - Xây dựng điện Hà Nội số 17
Xí nghiệp Đầu tư - Xây dựng và Thương mại Hà Nội
Xí nghiệp Vật liệu và Xây dựng Hà Nội
Hội đồng quản trị và Ban giám đốc
Các thành viên của Hội đồng quản trị bao gồm:
Ông Phạm Xuân Đức Chủ tịch HĐQT Bầu ngày 18/7/2006
Ông Trần Trọng Bình Uỷ viên HĐQT Bầu ngày 18/7/2006
Ông Nguyễn Viết Trường Uỷ viên HĐQT Bầu ngày 18/7/2006
Bà Nguyễn Thuỳ Dương Uỷ viên HĐQT Bầu ngày 18/7/2006
Ông Tạ Xuân Sơn Uỷ viên HĐQT Bầu ngày 18/7/2006
Các thành viên của Ban Giám đốc bao gồm:
Trang 3Ông Phạm Xuân Đức Tổng Giám đốc Bổ nhiệm ngày 18/7/2006
Ông Trần Trọng Bình Phó Tổng Giám đốc Bổ nhiệm ngày 18/7/2006
Ông Nguyễn Viết Trường Phó Tổng Giám đốc Bổ nhiệm ngày 18/7/2006
Bà Nguyễn Thuỳ Dương Phó Tổng Giám đốc Bổ nhiệm ngày 16/8/2007
Các sự kiện quan trọng phát sinh trong năm tài chính 2009
Trong năm tài chính 2009, Công ty có chủ trương tạm kết chuyển giá vốn bằng doanh thu của một số công trình không thực hiện theo hình thức khoán chờ quyết toán công trình mới xác định lãi lỗ cụ thể như sau:
Anh là dự án thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo quyết định số
103/QĐUBND ngày 01/10/2007 do UBND thành phố Hà Nội giao cho Công ty trực tiếp quản lý dự án sau đó bàn giao lại cho thành phố nên Công ty hạch toán doanh thu và giá vốn trong kỳ bằng nhau số tiền là: 90.160.240.379 đồng.
Tại thời điểm 31/12/2009, giá trị các khoản công nợ phải thu khách hàng không biến động từ năm 2006 có giá trị 52.416.671.900 đồng, các khoản công nợ người mua trả tiền trước không biến động từ năm 2006 chiểm khoảng 48% giá trị khoản người mua trả tiền trước Công ty chưa thực hiện việc trích lập dự phòng Công ty cam kết đây là các khoản công nợ luân chuyển và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các khoản công nợ này.
Kiểm toán viên
Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long là Công ty kiểm toán có đủ năng lực được lựa chọn.Ban Giám đốc Công ty đã cung cấp đầy đủ các báo cáo tài chính, sổ sách và chứng từ kế toán cho cácKiểm toán viên Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Thăng Long bày tỏ nguyện vọng được tiếp tụckiểm toán báo cáo tài chính cho Công ty trong những năm tiếp theo
Trang 4Công bố trách nhiệm của Ban Giám đốc đối với báo cáo tài chính
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tìnhhình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty Cổ phần Đầu
tư và Xây dựng Hà Nội trong năm Trong quá trình lập báo cáo tài chính Ban Giám đốc Công ty cam kết
đã tuân thủ các yêu cầu sau:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;
Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sailệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
Lập và trình bày các báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán
và các quy định có liên quan hiện hành;
Lập các báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp khôngthể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh
Ban Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các sổ kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính củaCông ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuânthủ các quy định hiện hành của Nhà nước Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sảncủa Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các viphạm khác
Ban Giám đốc Công ty cam kết rằng báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tàichính của Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2009, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hìnhlưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán ViệtNam và tuân thủ các quy định hiện hành có liên quan
Hà Nội, ngày 19 tháng 04 năm 2010
TM Ban Giám Đốc Tổng Giám đốc
PHẠM XUÂN ĐỨC
Trang 6Số: /BCKT/TC
BÁO CÁO KIỂM TOÁN
Về Báo cáo tài chính cho năm tài chính 2009 của Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội
Kính gửi: Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc
Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội
Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội được lậpngày 15 tháng 04 năm 2010 gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáolưu chuyển tiền tệ và Bản thuyết minh báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2009được trình bày từ trang 6 đến trang 27 kèm theo
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính này thuộc trách nhiệm của Giám đốc Công ty Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về các báo cáo này căn cứ trên kết quả kiểm toán của chúng tôi
Cơ sở ý kiến:
Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầu công việc kiểm toán lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý rằng các báo cáo tàichính không còn chứa đựng các sai sót trọng yếu Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm tra theo phương pháp chọn mẫu và áp dụng các thử nghiệm cần thiết, các bằng chứng xác minh những thông tin trong
Trang 7báo cáo tài chính; đánh giá việc tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, các nguyên tắc và phương pháp kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của Ban Giám đốc cũng như cách trình bày tổng quát các báo cáo tài chính Chúng tôi cho rằng công việc kiểm toán của chúng tôi đã đưa ra những cơ sở hợp lý để làm căn cứ cho ý kiến của chúng tôi.
Ý kiến của Kiểm toán viên:
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọngyếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư - Xây dựng Hà Nội tại ngày 31 tháng 12 năm 2009,cũng như kết quả kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phùhợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan
Hà Nội, ngày 19 tháng 04 năm 2010
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN
THĂNG LONG
Chứng chỉ kiểm toán viên số 0313/KTV Chứng chỉ kiểm toán viên số 1129/KTV
Trang 8BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2009
Đơn vị tính: VND
5 Các khoản phải thu khác 138 V.03 8.679.771.216 5.084.423.688
1 Chi phi trả trước ngắn hạn 151 V.05 289.521.288 285.060.061
4 Tài sản ngắn hạn khác 158 V.06 1.529.665.791 1.555.175.914
Trang 94 Chi phi xây dựng cơ bản dở dang 230 V.10 191.434.564 965.998.198
IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 9.885.000.000 40.593.887.273
1 Đầu tư vào công ty con 251 V.11 8.785.000.000 8.785.000.000
2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 252 V.12 1.100.000.000 1.072.727.273
1 Chi phí trả trước dài hạn 261 V.14 22.721.388.292 22.960.043.171
Tổng cộng tài sản 270 640.781.949.624 634.826.532.907
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN(tiếp)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2009
Đơn vị tính: VND
3 Người mua trả tiền trước 313 53.670.648.276 192.336.628.961
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 V.16 55.946.024.840 23.601.592.641
Trang 101 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 43.600.000.000 21.800.000.000
10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 40.992.121.469 379.174.983
Tổng cộng nguồn vốn 440 640.781.949.624 634.826.532.907
Lập, ngày 15 tháng 04 năm 2010
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm 2009
Đơn vị tính: VND
Trang 11Chỉ tiêu Mã số Thuyết minh Năm nay Năm trước
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.21 586.580.416.470 232.900.847.759
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.23 12.213.057.235 7.385.127.510
Trong đó: Chi phí lãi vay 23 202.235.280 257.342.592
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 10.101.127.550 7.998.855.751
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 178.273.456.647 92.117.802.634
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.27 44.549.526.760 12.948.383.632
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 233.831.250.477 81.314.541.260
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 233.831.250.477 đồng bao gồm:
Trả lại thành phố chênh lệch giá bán và giá thành dự án Trung Văn: 4.281.081.382 đồng
Lợi nhuận sau thuế còn lại của công ty là: 229.550.169.095 đồng
Lập, ngày 15 tháng 04 năm 2010
Trang 12LÊ LAN PHƯƠNG NGUYỄN THỊ HỒNG HÀ PHẠM XUÂN ĐỨC
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỂN TỆ
Năm 2009
Đơn vị tính: VND
số
Thuyết
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động
- Chi phí lãi
vay
6 202.235.280 257.342.592
Trang 133.Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi
- Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay
phải trả, thuế thu, nhập phải
nộp)
11
(72.380.676.070)(25.617.789.739)
- Tăng giảm chi phí trả
-Tiền chi khác từ hoạt động sản xuất kinh
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu
đơn vị khác 24
879.110.000.000395.000.000.000
5 Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài
chính
Trang 16BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2009
(Các ghi chú này là một bộ phận hợp thành và cần phải được đọc cùng Báo cáo Tài chính)
I Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
1 Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Hà Nội (sau đây viết tắt là “Công ty”) tiền thân là Công ty Đầu tư Xây dựng Hà Nội thuộc Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội Công ty Đầu tư - Xây dựng HàNội đã tiến hành việc chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước sang công ty cổ phần theo Quyết định số2341/QĐ-UBND ngày 18/5/2006 của UBND thành phố Hà Nội và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP ngày16/11/2004 của Chính phủ về việc chuyển Doanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần Công ty được
-Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần lầnđầu số 0103012585 ngày 05 tháng 6 năm 2006 và thay đổi lần thứ 3 ngày 10 tháng 12 năm 2009 Công tyđược Cục Thuế thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký thuế mã số 0100105045 ngày 24/7/2006.Vốn điều lệ của Công ty mẹ là 43.600.000.000 đồng
2 Lĩnh vực kinh doanh
Xây lắp, dịch vụ
3.Ngành nghề kinh doanh:
Trang 17- Lập và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư xây dựng;
dự án, lĩnh vực đất đai xây dựng và giải phóng mặt bằng;
+ Đường dây và trạm biến áp đến 110KV;
+ Đường cáp ngầm có điện áp đến 110KV;
+ Trạm biến áp có dung lượng đến 2500KVA;
+ Tổ máy phát điện đến 2000KA, trạm thuỷ điện đến 10MW;
+ Các công trình điện chiếu sáng, điện động lực phục vụ cho công nghiệp, dân dụng, thuỷ lợi;
+ Công trình dân dụng, công nghiệp, thuỷ lợi, giao thông; công trình thể dục, thể thao, vui chơIgiảI trí và các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị;
+ Xây dựng cầu, hầm, nút giao thông khác cốt công trình giao thông đường bộ;
+ Xây lắp các trạm, bồn chứa, đường ống và thiết bị gas, xăng dầu;
+ Nạo vét, đào kênh mương, sông, mở luồng cảng, sông -biển;
+ Lặn khảo sát, thăm dò, hàn cắt kim loại dưới nước, cắt phá trục vớt phế thảI lòng sông, biển;
+ Thiết kế điện chiếu sáng đô thị và nông thôn, hệ thống đèn tín hiệu giao thông;
+ Thiết kế cấp điện: đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp;
+ Thiết kế cơ điện: đối với công trình xây dựng và công trình điện năng;
+ Thiết kế công trình điện năng: đường dây và trạm biến áp;
+ Thiết kế đường dây và trạm biến áp đến 35KV: đối với các công trình điện năng;
+ Thiết kế điện sinh hoạt, điện xí nghiệp: đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp,công trình cấp thoát nước;
+ Thiết kế kết cấu công trình dân dụng, công nghiệp;
+ Thiết kế tổng mặt bằng, kiến trúc, nội ngoại thất: đối với công trình xây dựng dân dụng, côngnghiệp, công trình văn hoá;
+ Giám sát thi công xây dựng và hoàn thiện: đối với công trình dân dụng và công nghiệp;
II Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
-Niên độ kế toán của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
-Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
Trang 18III Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng:
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTCngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Công ty đã áp dụng các chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực doNhà nước đã ban hành Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định củatừng chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành đang ápdụng
Hình thức sổ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán: Trên máy vi tính
IV Các chính sách kế toán áp dụng
1 Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền:
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giaodịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Tại thời điểm cuối năm các khoản mục tiền tệ cógốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước ViệtNam công bố vào ngày kết thúc niên độ kế toán
Toàn bộ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ được xử lý đúng theo quy định tại thông
tư 201/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2009
2 Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
2.1 Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường
hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần
có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại.
Giá gốc của hàng tồn kho mua ngoài bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác
có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho.
2.2 Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: Giá trị nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ tồn kho cuối kỳ được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền.
Chi phí dở dang cuối kỳ là toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ của từng công trình tại các
xí nghiệp và chi nhánh của Công ty trừ đi phần chi phí dở dang đã kết chuyển xác định giá vốn của của các công trình Chi phí dở dang cuối kỳ này được kiểm soát bởi Phòng quản lý kinh doanh dự án và Phòng quản lý xây lắp kiểm tra sao cho không vượt quá định mức khoán chi phí các công trình cho các xí nghiệp và chi nhánh của Công ty.