1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Báo cáo tài chính năm 2010 (đã kiểm toán) - Công ty Cổ phần Chứng khoán Đệ Nhất

37 104 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 3,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo tài chính năm 2010 (đã kiểm toán) - Công ty Cổ phần Chứng khoán Đệ Nhất tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn,...

Trang 1

Công ty Cổ Phần Chứng Khoán Đệ Nhất

Báo cáo của Hội đồng Quản trị và

Các Báo cáo tài chính đã được kiểm toán

cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010

Trang 2

Công ty Cổ phần Chứng khoán Đệ Nhất

MỤC LỤC

Trang

BÁO CÁO TÀI CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC KIỂM TOÁN

Trang 3

Hoạt động chính của Công ty là môi giới chứng khoán; tự doanh chứng khoán; bảo lãnh phát hành chứng khoán và tư vấn đầu tư chứng khoán

Công ty có trụ sở chính tại số 9 Hoàng Văn Thụ, khu Đô Thị Chánh Nghĩa, thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương; một (1) chi nhánh tại số 521 Hồng Bàng, phường 14, quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh; một (1) chi nhánh tại tầng 3, số 81 - 83 phố Lò Đúc, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ CỔ TỨC

VNĐ Năm 2010 Năm 2009

(trình bày lại)

Lợi nhuận thuần sau thuế trong năm 735.846.331 37.328.786.043

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

Thành viên Hội đồng Quản trị trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:

Ông Bùi Văn Đức Chủ tịch Bổ nhiệm ngày 16 tháng 6 năm 2006

Bà Huỳnh Quế Hà Phó Chủ tịch Bổ nhiệm ngày 16 tháng 6 năm 2006 Ông Nguyễn Văn Dành Thành viên Bổ nhiệm ngày 16 tháng 6 năm 2006 Ông Trần Thiện Thể Thành viên Bổ nhiệm ngày 16 tháng 6 năm 2006 Ông Nguyễn Danh Tùng Thành viên Bổ nhiệm ngày 18 tháng 6 năm 2007 Ông Tsai Biing Hann Thành viên Bổ nhiệm ngày 18 tháng 11 năm 2009

Bà Chang Ya Wen Thành viên Bổ nhiệm ngày 06 tháng 8 năm 2008

BAN KIỂM SOÁT

Ban Kiểm soát trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:

Ông Huỳnh Vĩnh Thành Trưởng ban Bổ nhiệm ngày 16 tháng 6 năm 2006

Bà Bùi Thị Hồng Tuyến Thành viên Bổ nhiệm ngày 18 tháng 6 năm 2007

BAN TỔNG GIÁM ĐỐC

Ban Tổng Giám đốc trong năm và vào ngày lập báo cáo này như sau:

Ông Trần Thiện Thể Tổng Giám đốc Bổ nhiệm ngày 31 tháng 12 năm 1999 Ông Nguyễn Quốc Bảo Phó Tổng Giám đốc Bổ nhiệm ngày 21 tháng 6 năm 2010 Ông Huỳnh Vĩnh Thành Phó Tổng Giám đốc Bổ nhiệm ngày 21 tháng 6 năm 2010

Bà Chung Kim Hoa Phó Tổng Giám đốc Bổ nhiệm ngày 21 tháng 6 năm 2010

Bà Huỳnh Thị Mai Phó Tổng Giám đốc Bổ nhiệm ngày 21 tháng 6 năm 2010

Trang 6

Công ty Cổ phần Chứng khoán Đệ Nhất B01-CTCK BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

120 II Các khoản đầu tư tài chính

121 1 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 6 118.067.675.515 50.016.843.099

129 2 Dự phòng giảm giá đầu tư

chứng khoán ngắn hạn 7 (26.231.275.325) (7.778.047.485)

130 III Các khoản phải thu ngắn hạn 8 75.008.965.982 4.564.558.143

135 4 Phải thu hoạt động giao dịch

154 3 Thuế và các khoản phải thu

158 4 Tài sản ngắn hạn khác 10 1.064.467.333 4.000.000

Trang 7

Công ty Cổ phần Chứng khoán Đệ Nhất B01-CTCK BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (tiếp theo)

211 1 Phải thu dài hạn của

212 2 Vốn kinh doanh của đơn vị

219 5 Dự phòng phải thu dài hạn

221 1 Tài sản cố định hữu hình 11 14.134.369.205 15.862.161.034

223 - Giá trị hao mòn lũy kế (10.272.845.692) (6.780.198.061)

227 3 Tài sản cố định vô hình 12 5.122.188.890 5.706.241.672

229 - Giá trị hao mòn lũy kế (2.119.724.141) (753.654.559)

230 4 Chi phí đầu tư xây dựng cơ

250 IV Các khoản đầu tư tài chính

252 2 Đầu tư vào công ty liên kết,

259 5 Dự phòng giảm giá đầu tư tài

263 3 Tiền nộp Quỹ hỗ trợ thanh toán 13 3.684.958.245 2.251.750.440

270 TỔNG CỘNG TÀI SẢN 452.805.237.191 453.192.171.784

Trang 8

Công ty Cổ phần Chứng khoán Đệ Nhất B01-CTCK BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (tiếp theo)

300 A NỢ PHẢI TRẢ 136.370.807.047 136.816.691.805

314 4 Thuế và các khoản phải nộp

417 7 Quỹ đầu tư phát triển 5.764.946.682 5.764.946.682

Trang 9

Công ty Cổ phần Chứng khoán Đệ Nhất B01-CTCK BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (tiếp theo)

027 6.5 Chứng khoán chờ thanh toán 23.677.100.000 -

028 6.5.1 Chứng khoán chờ thanh toán của thành

029 6.5.2 Chứng khoán chờ thanh toán của khách

Trang 10

Công ty Cổ phần Chứng khoán Đệ Nhất B01-CTCK BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (tiếp theo)

033 6.6.1 Chứng khoán phong tỏa chờ rút của

043 6.8.1 Chứng khoán ký quỹ đảm bảo khoản vay

044 6.8.2 Chứng khoán ký quỹ đảm bảo khoản vay

045 6.8.3 Chứng khoán ký quỹ đảm bảo khoản vay

046 6.8.4 Chứng khoán ký quỹ đảm bảo khoản vay

050 7 Chứng khoán lưu ký công ty đại chúng

Trang 13

Công ty Cổ phần Chứng khoán Đệ Nhất B03-CTCK

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2010

I LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ

HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

2 Điều chỉnh cho các khoản

03 - Các khoản dự phòng 7 18.453.227.840 (23.835.823.675)

04 - (Lãi)/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái

05 - Lãi từ hoạt động đầu tư (20.490.606.653) (15.296.873.312)

08 3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh

doanh trước thay đổi vốn

09 - (Tăng)/giảm các khoản phải thu (119.795.578.417) 1.827.475.214

10 - Giảm đầu tư ngắn hạn 14.454.352.609 3.455.394.890

11 - Tăng các khoản phải trả (Không

kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp) 24.495.332.407 46.896.644.491

12 - (Tăng)/giảm chi phí trả trước (107.158.110) 626.671.618

14 - Thuế thu nhập doanh nghiệp

23 3 Tiền chi cho vay, mua các

24 4 Tiền thu hồi cho vay, bán lại các

25 5 Tiền chi đầu tư, góp vốn vào đơn

26 6 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào

27 7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi

30 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động

đầu tư 17.943.734.051 20.926.615.459

Trang 15

Công ty Cổ phần Chứng khoán Đệ Nhất B09-CTCK

THUYẾT MINH CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH

vào ngày 31 tháng 12 năm 2010 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

13

1 THÔNG TIN DOANH NGHIỆP

Công ty là một công ty cổ phần được thành lập theo Luật Doanh nghiệp của Việt Nam theo Giấy phép thành lập công ty số 249/GP-UB do Uỷ ban Nhân dân tỉnh Bình Dương cấp vào ngày 18 tháng 10 năm 1999, và sổ Đăng ký kinh doanh số 060250 do Sở Kế hoạch và Đầu

tư tỉnh Bình Dương cấp vào ngày 28 tháng 12 năm 1999, và Giấy phép hoạt động kinh doanh chứng khoán số 04/GPHĐKD do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp vào ngày 08 tháng 4 năm 2000

Hoạt động chính của Công ty là môi giới chứng khoán; tự doanh chứng khoán; bảo lãnh phát hành chứng khoán và tư vấn đầu tư chứng khoán

Công ty có trụ sở chính tại số 9 Hoàng Văn Thụ, khu Đô Thị Chánh Nghĩa, thị xã Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương; một (1) chi nhánh tại số 521 Hồng Bàng, phường 14, quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh; một (1) chi nhánh tại tầng 3, số 81 - 83 phố Lò Đúc, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội

Số lượng nhân viên của Công ty vào ngày 31 tháng 12 năm 2010 là: 62 người (31 tháng 12 năm 2009: 46 người)

Vốn cổ phần

Vốn cổ phần ban đầu của Công ty theo sổ Đăng ký kinh doanh số 060250 do Sở Kế hoạch

và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp vào ngày 28 tháng 12 năm 1999 là 43 tỷ đồng Việt Nam Vốn cổ phần của Công ty đã được bổ sung trong từng thời kỳ theo các giấy chứng nhận kinh doanh doanh thay đổi Vào ngày 31 tháng 12 năm 2010, tổng vốn cổ phần của Công ty

áp dụng đối với công ty chứng khoán và các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành như sau:

 Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành bốn Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (Đợt 1);

 Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sáu Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (Đợt 2);

 Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sáu Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (Đợt 3);

 Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 02 năm 2005 về việc ban hành sáu Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (Đợt 4); và

 Quyết định số 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bốn Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (Đợt 5)

Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và các thuyết minh báo cáo tài chính được trình bày kèm theo và việc sử dụng các báo cáo này không dành cho các đối tượng không được cung cấp các thông tin về các thủ tục, nguyên tắc và thông lệ kế toán tại Việt Nam và ngoài ra, không chủ định trình bày tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc và thông

lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi ở các nước và lãnh thổ khác ngoài Việt Nam

Trang 16

Công ty Cổ phần Chứng khoán Đệ Nhất B09-CTCK

THUYẾT MINH CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2010 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

14

2 CƠ SỞ TRÌNH BÀY (tiếp theo)

2.1 Chuẩn mực và Hệ thống kế toán áp dụng (tiếp theo)

Các hướng dẫn kế toán đã ban hành nhưng chưa có hiệu lực

Thông tư số 210/2009/TT-BTC hướng dẫn áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế

về trình bày báo cáo tài chính và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính ở Việt Nam:

Ngày 06 tháng 11 năm 2009, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 210/2009/TT-BTC hướng dẫn áp dụng Chuẩn mực Báo cáo Tài chính Quốc tế về trình bày báo cáo tài chính

và thuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính Thông tư này quy định về việc thuyết minh thêm thông tin và ảnh hưởng đến việc trình bày các công cụ tài chính trên các báo cáo tài chính Hướng dẫn này sẽ có hiệu lực cho các năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01 tháng 01 năm 2011

Thông tư số 162/2010/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 95/2008/TT-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2008 về hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Công ty chứng khoán:

Ngày 20 tháng 10 năm 2010, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 162/2010/TT-BTC hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư 95/2008/TT-BTC ngày 24 tháng 10 năm 2008 về hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Công ty chứng khoán Thông tư này hướng dẫn sửa đổi, bổ sung một số tài khoản, chỉ tiêu trên báo cáo tài chính như việc trình bày quỹ khen thưởng, phúc lợi và quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu được trình bày như khoản nợ phải trả trên bảng cân đối kế toán Hướng dẫn này sẽ có hiệu lực cho các năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01 tháng 01 năm 2011

3.2 Các thay đổi trong các chính sách kế toán và thuyết minh

Trong năm 2010, Công ty thực hiện áp dụng Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng

12 năm 2009 của Bộ Tài chính về hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp, theo đó, thay đổi sau đã được thực hiện trong chính sách kế toán áp dụng từ ngày

01 tháng 01 năm 2010: đối với các khoản cổ tức bằng cổ phiếu và cổ phiếu thưởng, Công

ty không ghi nhận doanh thu theo mệnh giá mà chỉ cập nhật số lượng cổ phiếu

Ngoài ra, trong năm Công ty cũng thực hiện áp dụng Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày

20 tháng 10 năm 2009 về hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2010

Trang 17

Công ty Cổ phần Chứng khoán Đệ Nhất B09-CTCK

THUYẾT MINH CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2010 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

15

3 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)

3.3 Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn gốc không quá ba tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền

Tiền và các khoản tương đương tiền cũng bao gồm các khoản tiền gửi để kinh doanh chứng khoán của nhà đầu tư

3.4 Các khoản phải thu

Các khoản phải thu được ghi nhận ban đầu theo giá gốc và luôn được phản ánh theo giá gốc trong thời gian tiếp theo

Các khoản phải thu được xem xét trích lập dự phòng rủi ro theo tuổi nợ quá hạn của khoản

nợ hoặc theo tổn thất dự kiến có thể xảy ra trong trường hợp khoản nợ chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết

Chi phí dự phòng phát sinh được hạch toán vào “Chi phí quản lý doanh nghiệp” trong năm Đối với các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán thì mức trích lập dự phòng rủi ro theo hướng dẫn của Thông tư số 228/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 07 tháng 12 năm 2009 như sau:

Từ trên sáu (06) tháng đến dưới một (01) năm 30%

3.5 Tài sản cố định hữu hình

Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào hoạt động như dự kiến

Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài sản cố định được ghi tăng nguyên giá của tài sản và chi phí bảo trì, sửa chữa được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh

Khi tài sản được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa sổ và các khoản lãi lỗ phát sinh do thanh lý tài sản được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh

3.6 Thuê tài sản

Việc xác định một thỏa thuận có phải là thỏa thuận thuê tài sản hay không dựa trên bản chất của thỏa thuận đó vào thời điểm khởi đầu: liệu việc thực hiện thỏa thuận này có phụ thuộc vào việc sử dụng một tài sản nhất định và thỏa thuận có bao gồm điều khoản về quyền sử dụng tài sản hay không

Các khoản tiền thuê theo hợp đồng thuê hoạt động được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ theo phương pháp đường thẳng trong thời hạn của hợp đồng thuê

Trang 18

Công ty Cổ phần Chứng khoán Đệ Nhất B09-CTCK

THUYẾT MINH CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH (tiếp theo)

vào ngày 31 tháng 12 năm 2010 và cho năm tài chính kết thúc cùng ngày

16

3 CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)

3.7 Tài sản cố định vô hình

Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi giá trị khấu hao lũy kế

Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào sử dụng như dự kiến

Các chi phí nâng cấp và đổi mới tài sản cố định vô hình được ghi tăng nguyên giá của tài sản và các chi phí khác được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị khấu hao lũy kế được xóa sổ và các khoản lãi lỗ phát sinh do thanh lý tài sản được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh

3.8 Khấu hao và khấu trừ

Khấu hao và khấu trừ tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình được trích theo phương pháp khấu hao đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản như sau:

Phương tiện vận tải, truyền dẫn 3 - 10 năm

3.9 Chi phí trả trước

Chi phí trả trước bao gồm các chi phí trả trước ngắn hạn hoặc chi phí trả trước dài hạn trên bảng cân đối kế toán và được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước của chi phí tương ứng với các lợi ích kinh tế được tạo ra từ các chi phí này

Các loại chi phí sau đây được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dần từ ba (03) đến năm (05) năm vào kết quả hoạt động kinh doanh:

 Chi phí cải tạo văn phòng;

 Chi phí thuê văn phòng; và

 Chi phí vật dụng văn phòng

3.10 Đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn

Thông tư số 95/2008/TT-BTC cho phép các công ty chứng khoán thực hiện hạch toán kế toán các khoản đầu tư chứng khoán theo một trong hai nguyên tắc là giá gốc hoặc giá trị hợp lý Theo đó, Công ty đã lựa chọn phương pháp giá gốc để ghi nhận các khoản đầu tư chứng khoán

Đầu tư tài chính ngắn hạn

Đầu tư tài chính ngắn hạn là những chứng khoán giữ cho mục đích kinh doanh được ghi nhận theo giá gốc vào ngày giao dịch và luôn được phản ánh theo giá gốc trong thời gian nắm giữ tiếp theo

Lãi dự thu nhận được trong năm được ghi nhận giảm giá vốn chứng khoán đối với khoản lãi dồn tích trước ngày mua và ghi nhận tăng doanh thu đầu tư đối với phần lãi kể từ ngày mua

Các chứng khoán này được xem xét khả năng giảm giá tại thời điểm lập báo cáo tài chính Đầu tư tài chính ngắn hạn được lập dự phòng khi giá trị ghi sổ lớn hơn giá trị thị trường Dự phòng giảm giá được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên khoản mục

“Chi phí hoạt động kinh doanh”

Ngày đăng: 26/06/2016, 02:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - Báo cáo tài chính năm 2010 (đã kiểm toán) - Công ty Cổ phần Chứng khoán Đệ Nhất
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 6)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (tiếp theo) - Báo cáo tài chính năm 2010 (đã kiểm toán) - Công ty Cổ phần Chứng khoán Đệ Nhất
ti ếp theo) (Trang 7)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (tiếp theo) - Báo cáo tài chính năm 2010 (đã kiểm toán) - Công ty Cổ phần Chứng khoán Đệ Nhất
ti ếp theo) (Trang 9)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (tiếp theo) - Báo cáo tài chính năm 2010 (đã kiểm toán) - Công ty Cổ phần Chứng khoán Đệ Nhất
ti ếp theo) (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w