Báo cáo tài chính năm 2015 (đã kiểm toán) - Công ty Cổ phần Ngoại thương và Phát triển Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh tài...
Trang 1CONG TY CO PHAN NGOAI THUONG VA PHAT TRIEN BAU TU' TP HO CHi MINH
CHO NAM TÀI CHÍNH KÉT THÚC NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM 2015
Trang 2CONG TY CÓ PHÀN NGOẠI THƯƠNG VÀ PHÁT TRIÊN ĐÀU TƯ TP
CHO NĂM TÀI CHÍNH KÉT THÚC NGÀY 31 THANG 12 NAM 2015
NOI DUNG
Thông tin về doanh nghiệp
Bảo cáo của Ban Tổng Giám đốc
Báo cáo kiểm toán
Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B 01 ~ DN)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số 8 02 ~ DN)
Bao cdo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B 03 — DN)
Thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B 09 ~ DN)
HO CHi MINH
TRANG
Trang 3CÔNG TY CÓ PHÀN NGOẠI THƯƠNG VÀ PHÁT TRIÊN DAU TU’ TP HO CHi MINH
THONG TIN VE DOANH NGHIEP
Kiểm toán viên
'Giáy Chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số 059081 do Trọng
tải kinh tế TP Hồ Chí Minh cắp ngày 27 tháng 12 năm 1993
Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần só
0300590663, thay đổi lần thứ 30 ngày 5 tháng 11 năm 2014, do
Sở Kế hoạch và Đầu tư TP Hồ Chí Minh cắp
Ông Trần Bảo Toàn Ông Nguyễn Vũ Bảo Hoàng
Bà Nguyễn Thị Thu Hiền
Bà Phạm Thị Hoài Thơ
Ông Nguyễn Hoàng Giang Ông Phan Vũ Việt Hùng
Ông Phạm Văn Hùng Ông Nguyễn Khánh Linh
Ông Nguyễn Quốc Việt
Ông Nguyễn Thế Hưng
Ba Nguy Thuy Trang
Ong Tran Cao Long
Ba Nguyén Thi Thanh Van Ông Trần Vinh Quang
Ông Nguyễn Quốc Việt Ong Doan Ngoc Quang
Ong Nguyén Quéc Viet
(Bổ nhiệm ngày 20 tháng 6 năm 2018)
Thành Viên (Bổ nhiệm ngày 20 tháng 6 năm 2015
Từ nhiệm ngày 27 tháng 7 năm 2015)
Chủ tịch (Từ nhiệm ngày 13 thang 7 nam 2015)
Phó Chủ tịch (Từ nhiệm ngày 4 tháng 2 năm 2016) Thành viên
(Từ nhiệm ngày 16 tháng 6 năm 2015) Thành viên
(Từ nhiệm ngày 16 tháng 6 năm 2016)
Trưởng ban
(Bổ nhiệm ngày 16 tháng 6 năm 2015)
Thành Viên Thành Viên Trưởng ban (Từ nhiệm ngảy 16 tháng 6 năm 2015)
Tổng Giám đốc Phó Tổng Giám đốc
(Bổ nhiệm ngày 17 tháng 2 năm 2016)
Tổng Giám đốc
28 Phùng Khắc Khoan, Quận 1, TP Hồ Chí Minh Công ty TNHH PricewaterhouseCoopers Việt Nam.
Trang 4CONG TY CÓ PHÀN NGOẠI THƯƠNG VÀ PHÁT TRIÊN ĐÀU TƯ TP HÒ CHÍ MINH
TRACH NHIỆM CỦA BAN TÓNG GIÁM ĐÓC ĐÓI VỚI CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Tổng Giám đốc của Công ty Cổ phần Ngoại thương va Phát triển Đầu tư TP Hồ Chỉ Minh
(Công ty") chịu trách nhiệm lập các bảo cáo tài chính thể hiện trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2015, kết quả hoạt động kinh doanh và tinh hình lưu chuyển tiên tệ cho năm tải chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2015 Trong việc
lập các báo cáo tải chính này, Ban Tổng Giám đốc được yêu cầu phải:
« _ Chọn lựa các chỉnh sách kế toản phù hợp va áp dụng chúng một cách nhất quản;
+ _ Thực hiện các phán đoán và ước lượng một cách hợp lý va than trong; va
+ _ Lập các báo cáo tải chính trên cơ sở doanh nghiệp hoạt động liên tục trừ khi giả định Công
ty sẽ tiếp tục hoạt động không phủ hợp
Ban Tổng Giám đốc của Công ty chịu trách nhiệm bảo đảm rằng các số sách kế toán đúng đắn
đã được thiết lập và duy tri để thể hiện tình hình tài chinh của Công ty với độ chinh xác hợp lý tại mọi thời điểm và để làm cơ sở để soạn lập các báo cáo tải chính tuân thủ theo chế độ kế toán được nêu ở Thuyết minh 2 của các báo cáo tài chinh Ban Tổng Giám đóc Công ty cũng chịu trách nhiệm đối với việc bảo vệ các tải sản của Công ty và thực hiện các biện pháp hợp lý
để ngăn ngừa và phát hiện các gian lận và các sai phạm khác
PHÊ CHUÁN CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Theo đây, chúng tôi phê chuẩn các bảo cáo tải chinh định kèm từ trang 5 đến trang 34 Các báo cáo tài chính nảy trình bảy trung thực và hợp lý tinh hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2015 và kết quả hoạt động kinh doanh và tinh hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tải chính kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm 2018 phủ hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt
Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc
lập và trình bảy báo cáo tài chính
"Thay mặt Ban Tổng Giám đốc
Nguyễn Quốc Việt
Tổng Giám đốc
TP Hồ Chí Minh, nước CHXHCN Việt Nam
Ngày 16 tháng 3 năm 2016
Trang 5-_k
pwe
BAO CAO KIEM TOÁN BOC LAP GUI CAC CO DONG CUA
CÔNG TY CO PHAN NGOAI THUONG VA PHAT TRIEN BAU TU' TP HO CHÍ MINH
Chúng tôi đã kiểm toán các báo cáo tài chính kèm theo của Công ty Cé phan Ngoại thương va
Phát triển Đàu tự TP Hò Chí Minh (‘Céng ty") được lập ngày 31 tháng 12 năm 2015 và được Ban Tổng Giám đốc của Công ty phê duyệt ngày 16 tháng 3 năm 2016 Các báo cáo tải chính này bao gồm: bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2015, bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ của năm tài chính kết thúc vào ngảy nêu trên cùng các
thuyết minh cho bảo cáo tài chính từ trang 5 đến trang 34
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Ban Tổng Giám đốc của Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý
các báo cáo tài chính của Công ty theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán
Doanh nghiệp Việt Nam và các qui định pháp lý có liên quan đền việc lập và trình bảy báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm về kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc xác định là càn thiết
để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn
Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi la đưa ra ÿ kiến về các báo cáo tải chính này dựa trên kết quả cuộc
kiểm toán Chúng tôi đã tiền hành kiểm toán theo các Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu
các báo cáo tải chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán
về các số liệu và thuyết minh trên các báo cáo tải chính Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giả rủi ro có sai sót trọng yếu trong các
báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn Khi thực hiện đánh giá các rủi ro nảy, kiểm toán
viên đã xem xét kiếm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập vả trình bảy bảo cáo tải chính trung thực và hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty Công việc kiểm toán cũng bao gồm việc đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giảm đốc cũng như đánh
giá việc trình bảy tổng thê các báo cáo tải chính
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được lả đầy đủ
và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi
Công ty TNHH PricewaterhouseCoopers Việt Nam
Lâu 8, Saigon Tower, 29 Lê Duẫn, Quén 1, TP Hỗ Chí Minh, Việt Nam
ĐT: +84 (8)38230796, www pwo.comvn
Trang 6-_k
pwe
Ý kiến của Kiểm toán viên
Theo ÿ kiến của chúng tôi, các bảo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2015, cũng như
kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng
ngay nêu trên, phù hợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp
Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đền việc lập vả trình bảy bảo cáo tải chính
Thay mat và đại diện cho Công ty TNHH PricewaterhouseCoopers Việt Nam
Số Giầy CN ĐKHN kiểm toán: Số Giấy CN ĐKHN kiểm toán:
Chữ ký được ủy quyền
Số hiệu báo cảo kiểm toán: HCM5077
TP Hồ Chi Minh, ngay 16 thang 3 năm 2016
Như đã nêu trong thuyết minh 2.1 của các báo cáo tải chính, các báo cáo tài chính kèm theo
không nhằm mục đích phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh vả lưu chuyên tiền tệ theo các nguyên tắc và thông lệ kế toán đã được thừa nhận ở các nước và các thé chế khác ngoài nước CHXHCN Việt Nam, và hơn nữa cũng không dành cho những người
sử dụng nảo không biết các nguyên tắc, các thủ tục vả các thông lệ kế toán Việt Nam
Trang 7
CÔNG TY CÓ PHÀN NGOẠI THƯƠNG VÀ PHÁT TRIEN BAU TƯ TP HO CHi MINH
Mẫu số B 01 ~ DN BANG CAN DOI KE TOAN
140 Tiền và các khoản tương đương tiền — 3 8.798.797.868 26.576.581.717
122 _ Dự phòng giảm giá chứng khoán
130 Các khoản phải thu nị
435.789.073.480 14.458.788.405
131 Phải thu ngắn hạn của khách hàng 5 3820.489426 3.743.612.522
132 Trả trước cho người bán ngắn hạn 8 328888802100 8.059.203.760
136 _ Phải thu về cho vay ngắn hạn 7 12.564.338.606 -
136 _ Phải thu ngắn hạn khác 8 101095793348 19.236.322123 137 Dự phỏng phải thu ngắn hạn khó đöi 9 (8.580.350.000) (16.580.350.000)
153 Thuế và các khoản khác phải thu
Các thuyết minh tử trang 10 đến trang 34 là một phản hợp thành các bảo cảo tải chính này
Trang 8CÔNG TY CÓ PHÀN NGOẠI THƯƠNG VÀ PHÁT TRIÊN BAU TƯ TP HO CHi MINH
BANG CAN BOI KE TOAN
232 Gia tri hao mòn lũy kế
240 Tai san dé dang dai han
241 Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang
250 Đầu tư tải chỉnh dài hạn
251 Đầu tư vào công ty con A(c)
252 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết _ 4(c)
253 Đầu tư góp vốn vao đơn vị khác 4(d)
254 Dự phòng đầu tư tải chính dải hạn A(d)
260 Tài sản dài hạn khác
281 Chỉ phí trả trước dải han
262 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 17
270 TÓNG TÀI SÀN
Tai ngay 31 thang 12 nam
2015 VND
128.283.040.317 10.000.000
10.000.000
296.310.576 175.790.801
2.804.291.982
(2.628.501.181)
120.519.775 278.572.525 (158.052.750) 3.829.085.178
26.001.367.597 (22.172.282.419) 124.055.356.711 124.055.356.711
3.750.000.000
(3.750.000.000)
92.287.852 92.287.852 577.959.233.278
Mẫu số B 01 ~ DN
2014 VNĐ (Trình bảy lại-
Thuyết minh 34)
302.916.583.438
384.121.188 190.645.877 3.330.679.982 (3.139.934.405)
163.475.611 278.572.525 (115.096.914) 4.853.161.419 26.977.389.467 (22.124.228.048) 150.455.254.398 150.455.254.398 147.153.092.400 20.159.851.482 46.781.820.918 93.775.420.000 (13.584.000.000), 100.954.033 36.420.608 64.533.425 754.749.247.571
Cac thuyét minh tyr trang 10 dén trang 34 la mét phan hop thành các bảo cáo tải chính này
Trang 9CONG TY CÓ PHÀN NGOẠI THƯƠNG VÀ PHÁT TRIÊN ĐÀU TƯ TP HÒ CHÍ MINH
Mẫu số B 01 ~ DN BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN
312 Người mua trả tiền trước ngắn hạn 410.387.048 410.387.048
313 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 13 1.445.355.570 331.753.991
421 Lợi nhuận sau thuê chưa phân phối 19 10.651805265 21.703.978.510
421a ~ LNST chưa phân phối lũy kế đến
421b - LNST chưa phân phối năm nay 10651.805.265 17.052.961.310
Aut
Nguyễn Thị Phương Thảo Phạm Đình Hoàng Nguyễn Quốc Việt
Các thuyết minh tử trang 10 đến trang 34 là một phẩn hợp thành các báo cáo tải chính này
7
Trang 10CONG TY CO PHAN NGOAI THUONG VA PHAT TRIEN DAU TU' TP HO CHi MINH
Mẫu số B 02~ DN KET QUA HOAT BONG KINH DOANH
cr 01 Doanh thu bản hàng và cung cấp dịchvụ — 22 33/612837.261 11.450.428.441
40 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cắp dich vy — 33.512.537.261 11.450.428.441
20 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cắp dịch vụ 3.253.319.972 4.581.665.881
2 Doanh thụ hoạt động tai chính 2 74.911.828.128 37444911439
Nguyễn Thị Phương Thảo Phạm Đình Hoàng Nguyễn Quốc Việt
Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 34 là một phản hợp thành các báo cáo tài chinh này
Trang 11CONG TY CO PHAN NGOAI THUONG VA PHAT TRIEN DAU TU TP HO CHI MINH
BAO CAO LƯU CHUYEN TIEN TE
ngày 3† tháng 12
LUU CHUYEN TIEN TU HOAT BONG KINH DOANH
01 Lợi nhuận trước thuế Điều chỉnh cho các khoản: 60.442.929.446 21.102.368.204 92 Khẩu hao tài sản cổ định và bắt động sản đầu tư 282.028.484 4.995.306.2569
03 (Giảm)făng các khoản dự phòng, (28.575.455.634) 799.439.300 04 Lỗ chênh lệch giá hỏi đoải do đánh giá lại các khoản
09 10 Giảm/(lãng) hang t6n kho, Giảm các khoản phảithu 28.399.897 687 9015743428 50494255715 (39.836 256)
11 Giảm các khoản phải trả (25318.250.459) - (23992615192)
14 16 Tiênlãivay đãtả Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp (2.282.399.728) (2858.024.687) (65217743890) (283.686.471)
36 17 Thu khác từ hoạt động kinh doanh Chỉkhác cho hoạt động kinh doanh, (05.002.015.600) 24.608.261.000 : :
20 Luu chuyén tiên thuần từ hoạt động kinh doanh 21278.146.819 (45.226.038.658) LƯU CHUYÊN TIẾN TỪ HOẠT ĐỌNG ĐÀU TƯ
22 Thu tử thanh ly TC và các tài sản dải hạn khác 283.666.909 -
23 Chỉ cho vay và tiên gửi có kỳ hạn (880.384.338 608) (359.000.000.000)
24 Thu hồicho vay vả rút tiền gửi có kỷ hạn 706.800.000.000_ 50.00000000
25 Chi dau tu góp vốn vào đơn vị khác (328.236.000.000) (92.087.358.144)
26 Thuhỗï đầu tư góp vốn vao don vi khac 126.153/810857 20.283.641.000
27 Thu laitién gdh, c6 tie và lợi nhuận được chỉa 25.224,125.948 35.287.865.339
30 Luu chuyén tiên thuần từ hoạt động đầu tư 169.842.264.108 (348.535.851.805)
LƯU CHUYEN TIEN TU HOAT BONG TAI CHINH
38 Cổ tức đã rả cho chủ sở hữu (114.724.825.650) (176516467500)
440 Lưu chuyển thuần tử hoạt động tài chính (208.899.944.430) (79.554.307.220)
50 Lưu chuyển tiên thuẫn trong năm (47.778.963.605) (470.316.197.583)
60 Tiên và tương đương tiên đâu năm 326.576.581.717 496892779300
61 Ảnh hưởng của thay đôi giá hỏi đoái quy đổi ngoại tệ 1.779.686 a
70 Tién va tương đương tin cuối năm 3 8798797888 26.876.581717
Giao dịch phi tiền tệ trong yếu trong năm là giao dịch cắn trừ
Chơn Thành với khoản phải trả cho Chơn Thành số tiên là 3:
Nguyễn Thị Phương Thảo Phạm Đình Hoàng
Kế toán tổng hợp Kế toán trưởng Tổng Giám đốc
Các thuyết minh từ trang 10 đến trang 34 là một phản hợp thảnh các báo cáo tải chính này
9
Trang 12CONG TY CO PHAN NGOAI THUONG VA PHAT TRIEN BAU TU’ TP HO CHi MINH
Mẫu số B 09 ~ DN THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH _ :
NĂM TÀI CHÍNH KÉT THÚC NGAY 31 THANG 12 NAM 2016
1 DAC DIEM HOAT DONG CUA CONG TY
Công ty Cổ phần Ngoại thương và Phát triển Đầu tư TP Hỗ Chí Minh (“Công ty") được thành lập tại nước CHXHCN Việt Nam theo Giáy Chứng nhận đăng ký kinh doanh lân
đầu số 059081 do Trọng tài kinh tế TP Hồ Chí Minh cắp ngày 27 tháng 12 năm 1993
Vào ngày 5 tháng 11 năm 2014, Công ty được cáp Giấy Chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp công ty cô phân thay đổi lần thứ 30 số 0300590663 do Sở Ké hoạch và Đầu tư:
Hoạt động chính của Công ty là xây dựng dân dụng và kinh doanh bắt động sản
Chu kỳ sản xuất kinh doanh thông thường của Công ty là trong vòng 12 tháng
Trong năm 2015, Công ty đã thoải vốn toàn bộ các khoản đầu tư vào công ty con và công ty liên kết và được trình bày ở Thuyết minh 4(c)
Tai ngày 31 tháng 12 năm 2018, Công ty có 48 nhân viên (tại ngày 31 tháng 12 năm
2014: 48 nhân viên)
‘Sau khi phân loại lại theo Thông tư 200 (Thuyết minh 34), số liệu trên các báo cáo tài chính này đều có thể so sánh với các số liệu tương ứng của củng năm trước
2 CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YẾU
2.1 Cơ sở của việc soạn lập các báo cáo tài chính
Các báo cáo tải chính đã được soạn lập theo các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Chế
độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập
và trình bày báo cáo tải chính tại Việt Nam Các bảo cáo tài chính được soạn lập theo nguyên tắc giá gốc
Theo Chế độ Kế toán Doanh nghiệp hiện hành, Ban Tổng Giám đốc cho rằng Công ty
không phải lập Báo cáo tai chính hợp nhất vì Công ty có duy nhất một công ty con va
đã thoái toản bộ vốn ở công ty con đó trong năm
Các báo cáo tải chính kèm theo không nhằm mục đích trình bày tình hình tải chính, kết
quả kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc vả thông lệ kế toán
thường được chấp nhận ở các nước và các thể chế khác ngoải nước CHXHCN Việt
Nam, Các nguyên tắc vả thông lệ kế toán sử dụng tại nước CHXHCN Việt Nam có thể
khác với các nguyên tắc và thông lệ kế toán tại các nước và các thể chế khác
Trang 13CONG TY CÓ PHÀN NGOẠI THƯƠNG VÀ PHÁT TRIÊN ĐÀU TU TP HO CHi MINH
Mẫu sé B 09 - DN
2 CAC CHINH SACH KE TOAN CHU YEU (tiép theo)
2.2 Các thay đổi quan trọng trong chính sách kế toán áp dụng
Ngày 22 tháng 12 năm 2014, Bộ Tải chỉnh đã ban hành Thông tư số 200/2014/TT-BTC
("Thông tư 200”) - Hướng dẫn Chế độ Kế toán Doanh nghiệp thay thế Quyết định số
15/2008/QĐ-BTC (“Quyết định 15”) ngày 20 tháng 3 năm 2006 và Thông tư số
244/2009/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2009 Thông tư 200 được áp dụng cho các năm tải chính bắt đầu hoặc sau ngày 1 tháng 1 năm 2015
Công ty đã áp dụng phi hồi tô các thay đổi của Thông tư 200 theo Điều 127 của Thông
tư 200 Các thay đồi quan trọng trong chinh sách kế toán được áp dụng phi hỏi tố:
+ Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ và đánh giả lại tài sản và nợ phải trả bằng
tiền tệ có gốc ngoại tệ - Thuyết minh 2.5
Theo Quyết định 15, các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá
giao dịch thực tế áp dụng tại ngảy phát sinh nghiệp vụ Tải sản và nợ phải trả bằng tiền cỏ gốc ngoại tệ tại ngày của bảng cân đối kế toán được qui đổi theo tỷ giá áp
dụng tai ngay bảng cân đối kế toán
Theo Thông tư 200, các nghiệp vụ phat sinh bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá giao dich thực tế áp dụng tại ngày phát sinh nghiệp vu Tai sản và nợ phải trả bằng,
tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày của bảng cân đối kế toán lần lượt được quy đổi theo
tỷ giá mua và tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường
xuyên có giao dịch áp dụng tại ngày bảng cân đồi kế toán Các khoản ngoại tệ gửi
ngân hang tai ngay của bảng cân đối kế toán được quy đổi theo tỷ giá mua của
chỉnh ngân hàng nơi Công ty mở tải khoản ngoại tệ
+ Đầu tư - Thuyết minh 4
Theo Thông tư 200, Công ty phải thuyết minh giả trị hợp lý của các khoản đầu tư
Trong trường hợp không xác định được giá trị hợp lý thì Công ty cần thuyết minh trình bảy lý do
+ _ Lãi cơ bản trên cổ phiều = Thuyết minh 21
Theo Quyết định 15, Công ty DU tính lãi cơ bản trên S Hiệu theo các khoản lợi
nhuận hoặc lỗ phân bổ cho có đông sở hữu cỗ phiêu phổ thông của công ty, lãi cơ bản trên cỏ phiêu được tính bằng cách chia lợi nhuận hoặc lỗ phân bỏ cho cỗ đông
sở hữu cỗ phiếu phổ thông của công ty (tử số) cho số lượng bình quan gia quyền của số cổ phiêu phổ thông đang lưu hành trong kỷ (mẫu số)
Theo Thông tư 200, lãi cơ bản trên cổ phiêu được tinh bằng cách dủng lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phố thông sau khi trừ đi số trích quỹ khôn thường, phúc lợi (ử số chia cho a krợng bình quân gia quyền của số cổ
phiếu phổ thông đang lưu hành trong ky (mau số)
Một số số liệu so sánh đã được phân loại lại để phù hợp với cách trình bảy của năm
nay theo Thông tư 200 Chỉ tiết về việc phân loại lại các số liệu so sánh được trình bảy
tại Thuyết minh 34
1
Trang 14CONG TY CO PHAN NGOAI THU'ONG VA PHAT TRIEN DAU TU’ TP HO CHi MINH
Năm tải chính của Công ty bắt đâu từ ngày 1 tháng 1 đến ngảy 31 tháng 12
2.5 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ được sử dụng trong kế toán và trình bảy trên báo cáo tài chính theo đồng Việt Nam ("VNĐ")
Cac nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được quy đối theo tỷ giá giao dịch thực tế áp
dụng tại ngày phát sinh nghiệp vụ Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ các nghiệp vụ này được ghi nhận là thu nhập hoặc chỉ phí trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Tài sản và nợ phải trả bằng tiền tệ có gốc ngoại tệ tại ngày của bảng cân đồi kế toán lần lượt được quy đổi theo tỷ giá mua và tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hảng thương mại
nơi Công ty thường xuyên có giao dịch áp dụng tại ngày bảng cân đối kế toán Các khoản ngoại tệ gửi ngân hảng tại ngày của bảng cân đối kế toán được quy đổi theo tỷ
giá mua của chính ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ Chênh lệch tỷ giá phát sinh từ việc quy đổi nảy được ghi nhận là thu nhập hoặc chỉ phi trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
2.6 Hệ thống và hình thức sổ kế toán áp dụng
Công ty sử dụng hình thức chứng từ ghi số để ghi số các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
2.7 Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, tiền gửi không ky hạn và các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn đáo hạn ban đầu không quá ba tháng
2.8 Khoản phải thu khách hàng
Các khoản phải thu khách hang được thể hiện theo giá trị ghi trên hóa đơn gốc trừ dự
phòng các khoản phải thu khó đòi được ước tính dựa trên việc rà soát của Ban Tổng Giám đốc đối với tắt cả các khoản còn chưa thu tại thời điểm cuối năm Các khoản nợ được xác định là không thể thu hồi sẽ được xóa sở
Trang 15CONG TY CO PHAN NGOAI THUONG VA PHAT TRIEN DAU TU’ TP HO CHi MINH
Mẫu sé B 09 - DN
2 CAC CHINH SACH KE TOAN CHU YEU (tiép theo)
(a) _ Chứng khoán kinh doanh
Chứng khoán kinh doanh là chứng khoán do Công ty nắm giữ cho mục đích kinh
doanh và được nắm giữ chủ yêu cho mục đích mua bản để kiếm lời
Chứng khoán kinh doanh được ghi nhận ban đầu theo giá gốc Sau đó, chứng khoán kinh doanh được ghi nhận theo giá gốc trừ dự phỏng giảm giá Dự phòng giảm giá đầu
tư chứng khoán kinh doanh được lập khi giá góc cao hơn giá trị thị trường của các chứng khoán kinh doanh này
Lãi và lỗ từ việc thanh lý, nhượng bán chứng khoán kinh doanh được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Giá vồn được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền di động
(b) Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngảy đáo hạn là các khoản đầu tư mà Ban Tổng Giám
đốc Công ty có ý định và có khả năng giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm các khoản tiền gửi ngân hàng
có kỳ hạn vả các khoản cho vay nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng
ky va các khoản đầu tư nắm giữ đền ngày đáo hạn khác Các khoản đầu tư này được ghỉ nhận theo giá gốc trừ đi dự phòng phải thu khó đôi
Dự phòng giảm giá đầu tư nắm giữ đến ngày đảo hạn được lập trên cơ sở có bằng
chứng chắc chắn cho thấy một phần hoặc toàn bộ khoản đầu tư có thể không thu hồi
được
(c) _ Đầu tư vảo công ty con
Công ty con là những doanh nghiệp mà Công ty có quyền chỉ phối các chính sách tải chính và hoạt động của doanh nghiệp, thường đi kèm là việc nắm giữ hơn một nửa
quyển biểu quyết Sự tồn tại và tính hữu hiệu của quyền biểu quyết tiềm tang dang
được thực thi hoặc được chuyển đổi sẽ được xem xét khi đánh giá liệu Công ty có quyền kiểm soát doanh nghiệp hay không
Đầu tư vào công ty con được hạch toán theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá đầu tư
Dự phòng giảm giá đầu tư được lập khi có sự giảm giá trị của các khoản đầu tư
(d) Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết
Liên doanh là thỏa thuận bằng hợp đồng của hai hoặc nhiều bên để cùng thực hiện hoạt động kinh tế, mà hoạt động nảy được đồng kiểm soát bởi các bên góp vồn liên
doanh Công ty liên kết là tắt cả các công ty trong đó Công ty có ảnh hưởng đáng kẻ nhưng không phải kiểm soát, thường được thể hiện thông qua việc nắm giữ từ 20%
đến 50% quyền biểu quyết ở công ty đỏ
Đầu tư vào các công ty liên doanh, liên kết được hạch toản theo giả gốc trừ đi dự: phòng giảm giá đầu tư Dự phòng giảm giá đầu tư được lập khi co sự giảm giá trị của
các khoản đầu tư
13
Trang 16CONG TY CO PHAN NGOAI THUONG VA PHAT TRIEN DAU TU’ TP HO CHi MINH
Mẫu sé B 09 - DN
2 CÁC CHÍNH SACH KE TOAN CHU YEU (tiép theo)
2.9 Dau tu (tiép theo)
(e) _ Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
Đầu tư góp vốn vao đơn vị khác là các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác nhưng không cỏ quyền kiêm soát hoặc đồng kiểm soát, không có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đâu tư Các khoản đầu tư này được ghi nhận ban đầu theo giá góc
Dự phòng giảm giá đầu tư được lập khi Công ty nhận đầu tư bị lỗ, ngoại trừ khoản lỗ
ma Ban Téng Giám đốc Công ty đã dự đoán từ khi đầu tư
2.10 Tài sản cố định
Tải sản cố định hữu hình và tài sản cỗ định vô hình
Tài sản cổ định được thể hiện theo nguyên giả trừ đi kháu hao lũy kế Nguyên giá bao
gém các chỉ phí liên quan trực tiếp đến việc có được tài sản cổ định tính đến thời điểm
đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sảng sử dụng
Khấu hao
Tải sản cố định được khẩu hao theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian
hữu dụng ước tỉnh như sau:
Thanh lý
Lai va lỗ phát sinh do thanh lý nhượng bán tải sản cố định được xác định bằng số chênh lệch giữa số tiền thu thuần do thanh lý với giá trị còn lại của tài sản và được ghỉ nhận là thu nhập hoặc chỉ phí trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
2.41 Bất động sản đầu tư
Nguyên giả của bắt động sản đầu tư là toàn bộ các chỉ phi (tiền hoặc tương đương tiền) mà Công ty bỏ ra hoặc giá trị hợp lý của các khoản khác đưa ra trao đổi để có được bắt động sản đầu tư tính đến thời điểm mua hoặc xây dựng hoàn thảnh bắt động
sản đâu tư đó
Khắu hao
Bat Sóng sản đầu tư nắm giữ dé cho thuê được khẩu hao theo phương pháp đường
thẳng đề giảm dàn nguyên giá tải sản trong thời gian sử dụng ước tính Thời gian hữu dụng ước tính của bắt động sản đầu tư từ 15 đến 40 năm
Trang 17CONG TY CO PHAN NGOAI THUONG VA PHAT TRIEN BAU TU’ TP HO CHi MINH
Mau sé B 09- DN
2 CAC CHINH SACH KE TOAN CHU YEU (tiép theo)
2.41 Bất động sản dau tư (tiếp theo)
phương pháp đường thẳng dựa trên thời hạn thuê hoạt động
2.43 Chỉ phí trả trước
Chỉ phi trả trước bao gồm các chỉ phí trả trước ngắn hạn hoặc chi phi trả trước dài hạn trên bằng cân đối kế toán va chủ yếu là tiền thuê đắt trả trước và tiền thuê văn phòng
trả trước Chỉ phí này được ghỉ nhận theo giả gốc vả được phân bổ theo phương pháp
đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính
2.14 - Nợ phải trả
Các khoản nợ phải trả được phân loại dựa vào tính chất bao gồm:
«_ Phải trả người bán gồm các khoản phải trả mang tỉnh chất thương mại phát sinh từ giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ
« _ Phải trả nội bộ gỗm các khoản phải trả giữa đơn vị cắp trên và đơn vị cắp dưới trực
thuộc không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc
+ _ Phải trả khác gồm các khoản phải trả không có tinh thương mại, không liên quan đến giao dịch mua, bán, cung cắp hàng hỏa dịch vụ
'Các khoản nợ phải trả được phân loại ngắn hạn và dải hạn trên bảng cân đối kế toán
căn cử theo kỷ hạn còn lại của các khoản phải trả tại ngày của bảng cân đối kế toán 2.18 - Chỉ phí đi vay
Chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp đối với hoạt đông xây dựng hoặc sản xuất bắt kỷ tải sản đủ tiêu chuẩn sẽ được vốn hóa trong khoảng thời gian mà các tải sản này được hoàn thành và chuẩn bị đưa vào sử dụng Chỉ phí đi vay khác được ghỉ nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh
246 Chỉ phí phải trả
Bao gồm các khoản phải trả cho hàng hóa, dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã cung cắp cho người mua trong kỳ báo cáo nhưng thực tế chưa chỉ trả do chưa có hóa đơn hoặc chưa đủ hồ sơ, tài liệu kế toán, được ghi nhận vảo chỉ phi sản xuất, kinh doanh của kỳ báo cáo
16
Trang 18CONG TY CÓ PHÀN NGOẠI THƯƠNG VÀ PHÁT TRIÊN ĐÀU TƯ TP HÒ CHÍ MINH
Mẫu sé B 09 - DN
2 CAC CHINH SACH KE TOAN CHU YEU (tiép theo)
2.17 Doanh thu chwa thc hién
Doanh thu chưa thực hiện là số tiền của khách hàng đã trả trước cho một hoặc nhiều
kỷ kế toán về cho thuê tài sản Công ty ghi nhận các khoản doanh thu chưa thực hiện
tương ứng với phần nghĩa vụ mà Công ty sẽ phải thực hiện trong tương lai
2.48 Các khoản dự phòng
Các khoản dự phòng được ghỉ nhận khi: Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại, pháp lý hoặc
liên đới, phát sinh từ các sự kiện đã xảy ra; chắc chắn sự giảm sút những lợi ích kinh tế
do việc thanh toán nghĩa vụ nợ; và giá trị của nghĩa vụ nợ đó được ước tỉnh một cách đảng tin cậy Dự phòng không được ghi nhận cho các khoản lỗ hoạt động trong tương lai
Dự phòng được tịnh trên cơ sở các khoản chỉ phi dự tính phải thanh toán nghĩa vụ nợ
Nếu ảnh hưởng về giá trị thời gian của tiền là trọng yêu thì dự phòng được tính trên cơ'
sở giá trị hiện tại với tỷ lệ chiết khẩu trước thuế và phản ánh những đánh giá trên thi trường hiện tại về giá trị thời gian của tiền và rủi ro cụ thể của khoản nợ đó Giá trị tăng lên do ảnh hưởng của yếu tố thời gian được ghi nhận là chi phi di vay
2.19 Dự phòng trợ cấp thôi việc
Theo Luật Lao động Việt Nam, người lao động của Công ty được hưởng khoản trợ cắp thôi việc căn cứ vào số năm làm việc tại Công ty Khoản trợ cắp này được trả một lan khi người lao động thôi làm việc cho Công ty Theo Luật Bảo hiểm Xã hội, từ ngày 1
tháng † năm 2009, Công ty phải nộp tiền vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp do Cơ quan
Bảo hiểm Xã hội Việt Nam quản lý Do thực hiện chính sách bảo hiểm thắt nghiệp, Công ty không cần phải lập dự phòng cho số năm làm việc của người lao động từ ngảy
† tháng 1 năm 2009 Tuy nhiên, số dự phỏng trợ cáp thôi việc tại 31 tháng 12 năm
2015 được xác định căn cứ vào số năm làm việc của người lao động tại Công ty tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2008 và dựa trên mức lương trung bình của họ trong giai
đoạn sáu tháng trước ngày lập bảng cân đối kế toán này