Tình hình xuất khẩu lao động sang thị trường trung đông tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ hàng không giai đoạn 2007 2010
Trang 1CHUYÊN NGÀNH KINH TẾ ĐỐI NGOẠI
BÁO CÁO THỰC TẬP
ĐỀ TÀI:
TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG ĐÔNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ
DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG GIAI ĐOẠN 2007-2010
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Phạm Thanh Hà
Hà Nội, tháng 7 năm 2010
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU 3
LỜI NÓI ĐẦU 4
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG (AIRSERCO) 7
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Airserco 7
1.2 Đặc điểm về tổ chức sản xuất và quản lý 8
1.2.1 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu 8
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 8
1.2.3 Cơ cấu tổ chức của Airserco 9
1.2.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy 9
1.2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 11
1.3 Đặc điểm sản phẩm và thị trường tiêu thụ của Công ty 12
1.3.1 Đặc điểm về hoạt động xuất khẩu lao động của Công ty 12
1.3.2 Đặc điểm về thị trường tiêu thụ của Công ty 13
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH XUẤT LAO ĐỘNG SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG ĐÔNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG 13
2.1 Tình hình xuất khẩu lao động sang thị trường Trung Đông tại Airserco 13
2.1.1 Khái quát chung về thị trường Trung Đông 13
2.1.2 Tình hình xuất khẩu lao động sang thị trường Trung Đông giai đoạn 2007-2009 14
2.1.2.1 Giai đoạn 2007-2009 14
A, Tình hình xuất khẩu lao động của Công ty nói chung: 14
B, Tình hình xuất khẩu lao động của Công ty sang thị trường Trung Đông 15
C,Tỷ trọng lao động xuất sang Trung Đông so với các thị trường khác 17
2.1.2.2 Giai đoạn 6 tháng đầu năm 2010: 19
2.2 Đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu lao động sang Trung Đông của Airserco 21
2.2.1 Cơ hội 21
2.2.2 Thách thức: 22
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU LĐ SANG THỊ TRƯỜNG TRUNG ĐÔNG 24
3.1 Định hướng phát triển của công ty: 24
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu lao động sang thị trường Trung Đông 25
KẾT LUẬN 26
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 28
Trang 3DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty 10 Biểu 2: Tình hình xuất khẩu lao động của Công ty 2007-2009 15 Biểu 3: Tình hình xuất khẩu lao động sang Trung Đông giai đoạn 2007-2009 16 Biểu 4: Tỷ trọng số lượng và doanh thu xuất khẩu lao động sang một số nước 17 Biểu 5: Tỷ trọng các loại hình lao động xuất khẩu sang Trung Đông 6 tháng
đầu năm 2010 ……… 19
LỜI NÓI ĐẦU
Trang 41 Tính cấp thiết của đề tài:
Hiện nay, trong bối cảnh thế giới đang dần hồi phục sau cuộc khủng hoảngkinh tế lớn nhất trong nhiều thế hệ qua Hầu hết các nước trên thế giới đều ít nhiềuchịu ảnh hưởng, nhiều thị trường nhập khẩu lao động tạm thời ngừng nhập cảnhnhư: Ucraina, Balan, Bỉ, Slovakia, … và một số ngành nghề: Điện tử, công nghiệpôtô… bị cắt giảm lao động tại các nước như: Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản …Tuy nhiên, thị trường Trung Đông vẫn được đánh giá là thị trường là thị trường ít
bị ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng này và đang cần số lượng lớn lao động để bổxung cho các dự án, công trình lớn ở khu vực, đặc biệt là Dubai và Ả rập Xê út.Chính vì vậy, Trung Đông là nơi có thể giải quyết được vấn đề việc làm và thunhập cho lao động Việt Nam trong thời điểm hiện tại Đồng thời, để chuẩn bị tốt
đề án của Chính phủ về việc hỗ trợ cho 61 huyện nghèo, Công ty Cổ phần Dịch vụ
và Thương mại Hàng không AIRSECO là đơn vị đầu tiên thực hiện thí điểmchương trình này với kinh phí hỗ trợ cho người lao động bằng nguồn kinh phí củacông ty và không khấu trừ vào tiền lương của người lao động trong khi làm việc ởnước ngoài
Chính từ những lý do nêu trên, tôi quyết định lựa chọn đề tài “Tình hình xuất khẩu lao động sang thị trường Trung Đông tại Công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ Hàng không giai đoạn 2007-2010”.
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài:
* Đối tượng: Đề tài tập trung nghiên cứu về tình hình xuất khẩu lao động
của Công ty sang thị trường Trung Đông
* Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Bài thu hoạch thực tập nghiên cứu trong phạm vi Công ty
cổ phần Thương mại và Dịch vụ Hàng không và tại thị trường Trung Đông
Về thời gian: Nghiên cứu và thu thập số liệu trong 3 năm 2007-2009, 6tháng đầu năm 2010 và kết quả kinh doanh của Công ty
Về mức độ nghiên cứu: Đi sâu nghiên cứu thị trường Trung Đông và hoạtđộng kinh doanh của Công ty tại thị trường này
3 Mục đích nghiên cứu của đề tài:
- Tìm hiểu về Công ty cổ phần Dich vụ và Thương mại Hàng không
Trang 5- Đánh giá tình hình xuất khẩu lao động của Công ty sang thị trường TrungĐông giai đoạn 2007-2010.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu củaCông ty sang thị trường Trung Đông
4 Phương pháp nghiên cứu:
4.1 Phương pháp thu thập số liệu:
a Phương pháp kế thừa tài liệu:
- Kế thừa các báo cáo kinh doanh của Công ty
- Các tài liệu liên quan đến tình hình xuất khẩu lao động, thị trường …
- Các bài viết trên phương tiện truyền thông như báo chí, internet…
b Phương pháp khảo sát thực tiễn:
- Khảo sát thực tiễn về tình hình tổ chức kinh doanh của Công ty
c Phương pháp chuyên gia:
- Tham khảo ý kiến của ban lãnh đạo, nhân viên phòng ban của Công ty và
Cô giáo hướng dẫn
4.2 Phương pháp xử lý số liệu:
a Phương pháp thống kê kinh tế:
- Áp dụng để phân tích các tài liệu thống kê về số lượng xuất, trị giá tiêu thụnói chung và đối với từng mặt hàng của Công ty
b Phương pháp phân tích kinh tế:
- Dùng để tính toán chỉ tiêu như tỷ trọng, tốc độ phát triển liên hoàn…
5 Kết cấu của đề tài:
Bài báo cáo thực tập gồm 3 chương:
Chương I: Giới thiệu về Công ty cổ phần Dich vụ và Thương mại Hàng không Chương II: Tình hình xuất khẩu lao động sang thị trường Trung Đông tại
Công ty cổ phần Dich vụ và Thương mại Hàng không giai đoạn 2007-2010
Chương III: Định hướng phát triển và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động
xuất khẩu lao động sang thị trường Trung Đông
Trang 6CHƯƠNG I GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HÀNG
Năm 1986, Trung tâm xuất khẩu lao động và thương mại Việt Nam đượcthành lập trên sơ sở sự hợp nhất của hai cơ sở đào tạo lao động xuất khẩu củaTổng Công ty Hàng không và một số Trung tâm đào tạo nghề của các địa phương
ở Miền Bắc Trung tâm được hình thành với nhiệm vụ trọng tâm là đầu mối duynhất trên cả nước chuyên doanh hoạt động xuất khẩu lao động, thuộc Tổng Công
ty Hàng không Việt Nam
Năm 1991, Trung tâm xuất khẩu lao động và thương mại Việt Nam đượcthành lập theo Quyết định của Tổng Công ty Hàng không về việc thống nhất tổchức quản lý xuất khẩu lao động, hợp nhất hai khâu đào tạo và xuất khẩu laođộng
Tháng 09/1996 theo QĐ số 14/QD- TCTHK- TCCB của Bộ trưởng Bộ Laođộng Thương binh Xã hội về việc sắp xếp lại Trung tâm xuất khẩu lao động vàthương mại Việt Nam và đổi tên thành Trung tâm xuất khẩu lao động và thươngmại Airserco Thực hiện chương trình đổi mới sắp xếp lại doanh nghiệp của Chính
Trang 7phủ, ngày 13/09/2005, theo Quyết định số /QD- TCTHK- TCCB ngày 18/05/2005của Tổng giám đốc Tổng công ty Hàng không Việt Nam về việc chuyển Trungtâm xuất khẩu lao động và thương mại Airserco thành Công ty cổ phần Dich vụ vàThương mại Hàng không hoạt động theo mô hình công ty cổ phần:
- Tên gọi: Công ty cổ phần Dich vụ và Thương mại Hàng không
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty Cổ phần
- Tổng giám đốc đương nhiệm: ¤ng Nguyễn Xuân Vui
- Tên giao dịch quốc tế:
AIR TRADING AND SERVICE JOINT STOCK COMPANY;
- Tên viết tắt: AIRSERCO;
- Trụ sở chính: Tầng 14-15, Tháp B, VinCom, 191 Bà Triệu, Hà Nội
- Tel: (84-4) 9742733 Fax: (84-4) 9742732
1.2 Đặc điểm về tổ chức sản xuất và quản lý
1.2.1 Ngành nghề kinh doanh chủ yếu
Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của Công ty cổ phần Dich vụ và Thương mạiHàng không là đào tạo và tuyển dụng lao động đi làm việc tại nước ngoài
Ngoài ra, công ty còn tham gia sản xuất và kinh doanh hiệu quả trong các lĩnhvực rau quả chế biến đóng hộp, dệt may, nông - lâm sản, du lịch trong nước vàquốc tế, đại lý vé máy bay, kinh doanh khách sạn, nhà hàng, vận tải
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
1.2.2.1 Chức năng của Công ty:
- Tổ chức tư vấn, tuyển dụng, đào tạo, ký hợp đồng và trực tiếp tổ chức chongười lao động xuất cảnh ra nước ngoài
- Quản lý và và có trách nhiệm với lao động từ khi nhập học cho đến khi hếthạn hợp đồng
Trang 8- Văn phũng Đại diện của cụng ty tại cỏc nước Trung Đụng sẽ phối hợp vớiban quản lý Lao động ngoài nước, Đại sứ quỏn Việt Nam bảo vệ quyền lợi hợpphỏp của người lao động trong thời gian làm việc tại nước ngoài.
- Uỷ thác và nhận uỷ thác xuất nhập khẩu, dịch vụ thơng mại nhập khẩu táixuất, chuyển khẩu, quá cảnh các mặt hàng Nhà nớc cho phép
- Làm đại lý, cửa hàng bán buôn, bán lẻ các mặt hàng sản xuất trong và ngoàinớc, kinh doanh khách sạn, văn phòng làm việc theo quy định của Nhà nớc
1.2.2.2 Nhiệm vụ của Cụng ty
- Nghiờn cứu khả năng đỏp ứng nhu cầu thị trường, kiến nghị và đề xuất vớiTổng Cụng ty Hàng khụng, Bộ Cụng Thương và Bộ Lao động Thương binh Xóhội cỏc biện phỏp giải quyết cỏc vấn đề vướng mắc trong sản xuất kinh doanh
- Tuân thủ luật pháp của Nhà nớc về quản lý kinh tế tài chính, quản lý xuấtnhập khẩu và giao dịch đối ngoại, nghiêm chỉnh thực hiện các cam kết trong hợp
đồng mua bán ngoại thơng và các hợp đồng liên quan đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đồng thời tạo nguồn vốncho sản xuất kinh doanh đảm bảo việc thực hiện sản xuất, kinh doanh có lãi và làmnghĩa vụ nộp ngân sách với Nhà nớc
- Nghiên cứu và thực hiện có hiệu quả các biện pháp nâng cao chất lợng cácmặt hàng do công ty sản xuất kinh doanh nhằm tăng sức cạnh tranh và mở rộng thịtrờng tiêu thụ
- Quản lý chỉ đạo và tạo điều kiện thuận lợi để các đơn vị trực thuộc công ty
đợc chủ động trong sản xuất kinh doanh theo quy chế luật pháp hiện hành của Nhànớc
1.2.3 Cơ cấu tổ chức của Cụng ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ Hàng khụng 1.2.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ mỏy
Sơ đồ 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ mỏy của TCT
ĐẠI HỘI CỔ ĐễNG
Trang 9CHñ TÞCH H§QT
H§QT
BAN KIÓM SO¸T
TỔNG GIÁM ĐỐCP.TỔNG GIÁM ĐỐC
QU¶N Lý PHôC vô
PHÒNG HÀNG GIA
VỊ VÀ NÔNG SẢN
CHI NH¸NH
CHI NH¸NH H¶I PHßNG VP§D §µ N½NG CHI NH¸NH TP HCM
Xëng s¶n xuÊt
Xëng thªuXƯỞNG RAU QUẢĐÓNG HỘPXƯỞNG HÀNG GIA
VỊ VÀ NÔNG SẢN
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO 1
(ĐÔNG ANH HÀ NỘI)
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO 2
(HOÀNG MAI HÀ NỘI)
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO 3
(TỪ LIÊM HÀ NỘI)
Trang 10năng quản lý, điều hành cỏc hoạt động của Cụng ty, đồng thời chịu trỏch nhiệm về
sự phỏt triển của Cụng ty theo nhiệm vụ của Tổng cụng ty Hàng khụng giao cho
* Ban kiểm soỏt:
Gồm cỏc thành viờn: Một thành viờn là trưởng ban kiếm soỏt do HĐQT bổnhiệm, một thành viờn là chuyờn viờn kế toỏn, một thành viờn do Đại hội đại biểucụng nhõn viờn chức Cụng ty giới thiệu, một thành viờn do Tổng cục trưởng Tổngcục quản lý vốn và tải sản Nhà nước tại DN giới thiệu Ban kiểm soỏt cú chứcnăng kiểm tra, giỏm sỏt mọi hoạt động điều hành của Tổng giỏm đốc và cỏc đơn vịthành viờn Cụng ty trong hoạt động tài chớnh, chấp hành luật phỏp, điều lệnh củaCụng ty,…
* Văn phũng và cỏc phũng chức năng của Cụng ty :
- Phòng tổ chức hành chính: Có nhiệm vụ giúp đỡ các đơn vị tổ chức sắp xếp
và quản lý lao động nhằm sử dụng hợp lý và có hiệu quả lực lợng lao động củacông ty Nghiên cứu xây dựng các phơng án nhằm hoàn thiện việc trả lơng và phânphối hợp lý quỹ tiền lơng, tiền thởng để trình giám đốc
- Phòng Tài Chính- Kế hoạch: thực hiện các chức năng chủ yếu nh: Lập vàquản lý kế hoạch thu- chi tài chính, đôn đốc chỉ đạo, hớng dẫn thực hiện kế hoạchtrong toàn công ty, quản lý các loại vốn và các quỹ tập trung của toàn công ty,tham gia nhận bảo toàn vốn và phát triển vốn của công ty, tham gia xây dựng vàquản lý các mức giá trong công ty,…
- Ban xúc tiến thơng mại: có nhiệm vụ thực hiện các hoạt động xúc tiến tìmkiếm và mở rộng thị trờng, tổ chức hội chợ, triển lãm giới thiệu sản phẩm
Trang 11- Các phòng nghiệp vụ: Các phòng này thực hiện kinh doanh các mặt hàng
đặc trng cho phòng mình theo đúng nh tên gọi Các phòng này cũng tự mình thựchiện các nghiệp vụ tổng hợp nh tìm kiếm khách hàng, kí kết hợp đồng, đến các cơ
sở sản xuất triển khai hợp đồng và tiến hành thực hiện hợp đồng
- Các phòng tổng hợp: Các phòng này trực tiếp hoạt động kinh doanh xuấtnhập khẩu theo kế hoạch, phơng án đã đợc giám đốc phê duyệt Các phòng XNKnày thực hiện tất cả các bớc của một thơng vụ kinh doanh từ việc chào hàng, kí kếthợp đồng đến thực hiện hợp đồng và thanh toán
1.3 Đặc điểm hoạt động xuất khẩu lao động và thị trường của cụng ty
1.3.1 Đặc điểm hoạt động xuất khẩu lao động
Với hơn hai mươi năm kinh nghiệm, Airserco đó đưa trờn ba mươi ngàn laođộng đi làm việc tại nhiều quốc gia, vựng lónh thổ trờn thế giới Tại những thịtrường này, Airserco đều cú văn phũng đại diện để giao dịch và bảo vệ quyền lợihợp phỏp cho người lao động mà cụng ty đưa đi làm việc theo hợp đồng với đốitỏc nước ngoài
Người lao động ở đõy bao gồm: người lao động làm cỏc cụng việc như laođộng phổ thụng, sản xuất, giỳp việc,…(những cụng việc ớt đũi hỏi về trỡnh
độ chuyờn mụn); chuyờn gia; tu nghiệp sinh
Chuyờn gia: là những người lao động cú trỡnh độ chuyờn từ bậc đại học trở lờn;
Tu nghiệp sinh: (Mới chỉ cú ở Nhật Bản, Hàn Quốc) chỉ những người lao độngchưa đỏp ứng được yờu cầu về trỡnh độ chuyờn mụn của nước nhập khẩu lao động
và nếu muốn vào làm việc ở cỏc nước này họ phải được hợp phỏp hoỏ dướihỡnh thức Tu nghiệp sinh nghĩa là vừa làm vừa được đào tạo tiếp tục về trỡnh độchuyờn mụn kỹ thuật
1.3.2 Đặc điểm về thị trường tiờu thụ của Cụng ty
Là Trung tõm xuất khẩu lao động cú bề dày và truyền thống, Airserco hiện
đang quản lý hơn 35.000 lao động làm việc tại 25 quốc gia và vựng lónh thổ: Đài Loan, Malaixia, Nhật Bản, Hàn quốc, Australia, Newzealand, CH cezch, … hiện
Trang 12nay công ty đang tuyển dụng số lao độn lớn cho 5 thị trường : Malaysia, Dubai, Qatar, Nhật bản và CH cezch.
cổ phần Thương mại và Dịch vụ Hàng không
2.1.1 Khái quát chung về thị trường Trung Đông
Trung Đông gồm UAE, Qatar và Ả Rập Xê Út Khu vực Trung Đông có khí hậu sa mạc, mùa hè ( tháng 6 – tháng 9) nhiệt độ từ 38 đến 45 độ C, thời tiết
những tháng còn lại mát mẻ, có nơi nhiệt độ từ 8 đến 10 độ C Ngôn ngữ chính thức là tiếng Ả Rập, tuy nhiên tiếng Anh được sử dụng nhiều trong giao dịch kinh
tế, thương mại Đạo Hồi là quốc đạo, 100% dân số các quốc gia này theo đạo Hồi, các quy định về đạo Hồi với người nước ngoài có phần nới lỏng hơn Khu vực thị trường Trung Đông có nhu cầu rất cao về thợ xây dựng – thợ nề, thợ sắt, thợ mộc, cốp pha và thợ hàn công nghệ cao TIG, MIG trình độ 3G – 6G Người lao động làm việc tại các quốc gia này không phải đóng thuế thu nhập cũng như bất kỳ khoản thuế, phí nào khác cho chính phủ nước sở tại Thu nhập bình quân từ 8.000 đến 10.000 USD/người/năm
*Các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất (UAE): Diện tích 67.350 km², dân số
khoảng 5 triệu người, là sự hợp nhất của bảy tiểu vương Thủ đô AbuDhabi nhưngDubai là tiểu vương phát triển nhất về kinh tế và du lịch, dịch vụ, tập trung nhiều người nước ngoài thăm quan, lao động, kinh doanh và sinh sống Đồng tiền UAE
là Dirham (Dhs) 1 USD = 3.65 Dhs
* Vương quốc Ả Rập Xê Út: Nằm trên bán đảo Ả Rập có diện tích 2.240.000 km²
dân số khoảng 27 triệu người Thủ đô Ri-Át (Riyadh).Đồng tiền là Rial Saudi
Trang 13(SR); 1USD =3,846 SR (ri-an) Vương quốc Ả Rập Xê Út sẵn sàng tiếp nhận số lượng lớn thợ hàn với lương cơ bản: 1.200 – 1.500 SR/tháng ( khoảng từ 6,4 đến 7,75 triệu và thu nhập 1 tháng, khi làm thêm có thể đạt hàng chục triệu đồng ) và miễn phí ăn, ở, đi lại cho lao động.
* Qatar: Là một đất nước trải rộng từ phía đông vịnh ả rập đến vịnh Batư, giáp
Ả Rập Xê Út về phía tây và UAE về phía nam, cách Dubai ½ giờ bay Đơn vị tiền
tệ của Qatar là đồng Rial Katar ( 1Qr = 4400 VNĐ )
2.1.2 Tình hình xuất khẩu lao động sang thị trường Trung Đông giai đoạn 2007-2010
2.1.2.1 Giai đoạn 2007-2009
A, Tình hình xuất khẩu lao động của Công ty nói chung:
Giai đoạn này, lao động của Công ty đã dần có mặt tại 25 thị trường nướcngoài trên tổng số 50 thị trường nhập khẩu lao động của Việt Nam Nhìn chung, sốlượng lao động xuất khẩu của Công ty tăng dần qua các năm Căn cứ vào bảng kếtquả sản xuất kinh doanh của Công ty, ta có bảng sau:
Biểu 2: Tình hình xuất khẩu lao động của Công ty 2007-2009
Đơn vị: Người
STT Loại hình lao động Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Trang 14động được xuất khẩu Bước sang năm 2009, cùng với sự hồi phục của nền kinh tế
thế giới và sự chủ động trong các hoạt động kinh doanh thì doanh số của công ty
đã có những tín hiệu phát triển tích cực
B, Tình hình xuất khẩu lao động của Công ty sang thị trường Trung Đông
Hoạt động xuất khẩu của Công ty sang Trung Đông được thực hiện theo
những hợp đồng ký kết giữa Công ty với các doanh nghiệp nhập khẩu lao động
của Trung Đông Đó là những bạn hàng truyền thống của Công ty trong nhiều năm
liền Tuy nhiên, trong những năm gần đây, Công ty đã mở rộng hoạt động kinh
doanh của mình sang nhiều đối tác mới có nhu cầu nhập khẩu lao động thông qua
các cổng thông tin điện tử, hội chợ việc làm và qua các văn phòng đại diện của
công ty ở nước ngoài
Từ những năm 2000, Airserco đã xác định Trung Đông là thị trường nhiều
tiềm năng và đã có chiến lược khai thác và tăng cường xuất khẩu lao động sang thị
trường này Giai đoạn 2001- 2005, Airserco đã xuất khẩu sang Trung Đông
khoảng 1.000 lao động mỗi năm
Trong 3 năm trở lại đây (2007-2009) lượng lao động xuất khẩu của Airserco
có xu hướng tăng dần đồng thời doanh thu cũng tăng Điều này được thể hiện qua
Doanh thu (USD)
Số lượng (Người)
Doanh thu (USD)
Số lượng (Người)
Doanh thu (USD)
1
Công nhân