1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo quy trình dựng và sản suất truyền hình trên hệ thống avid expres pro HD

45 461 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIỚI THIỆU VỀ PHÒNG DỰNG HÌNH A. Giới thiệu về phòng dựng hình: Phòng phi tuyến gồm: 3 phòng, có 5 bộ avid và 1 bộ taga Đây là phòng dựng có nhiệm vụ dựng các chương trình quảng cáo, đặc sắc, thể thao…., với những kỹ sảo khó và phức tạp Phòng dựng hình tuyến tính: Gồm 2 phòng và có 2 bộ betacam. Phòng dựng này có nhiệm vụ dựng các chương trình thời sự, giới thiệu phim, khai thác. B. Giới thiệu về phòng dựng hình Avid:  Sơ đồ đấu nối thiết bị trong phòng dựng Avid:  Phân tích sơ đồ đấu nối: Betacam PVW2800p (VTR): đầu ghi, phát tín hiệu từ băng từ. Monitor: màn hình kiểm tra tín hiệu hình, tiếng của đầu Betacam vào máy tính. Digital 002: thiết bị xử lý âm thanh. + Có 8 đầu vào và 4 đầu ra của tín hiệu Audio. + Đầu ra chia làm 2 • 2 đường đưa ra loa của máy tính để kiểm tra • 2 đường đưa ra VTR để ghi Card Mojo: là thiết bị kết nối tín hiệu giữa VTR và máy tính về đường hình REF: đồng bộ các tín hiệu khi kết nối Đường điều khiển giúp cho máy tính điều khiển được VTR Ổ cứng ngoài luôn đi kèm với CPU làm nhiệm vụ chứa những chương trình có dung lượng lớn, trợ giúp cho máy tính trong quá trình ghi, đọc và xử lý tín hiệu (thường gồm 3 ổ cứng) Màn hình máy tính: hiển thị (màn hình của phần mềm Avid) dữ liệu có trong ổ cứng hay CPU. Bàn phím: điều khiển CPU Speaker: loa để kiểm tra tiếng UPS: bộ lưu điện. Cấp nguồn tạm thời cho bộ Avid trong vài phút khi bị mất điện đột ngột.

Trang 1

Lời mở đầu

Truyền hình là một ngành đóng vai trò rất quan trọng đối với mỗi quốc gia Đây chính là một tờ báo điện tử gồm cả hình và tiếng, đêm đến cho người xem một cách nhanh nhất, sinh động nhất về mọi mặt của đời sống – kinh tế - văn hóa - xã hội trong nước cũng như quốc tế

Với chúng ta Truyền Hình không chỉ là một thư viện thông tin cung cấp các tin tức cập nhật mà Truyền Hình còn đem đến cho con người những khoảnh khắc thư giãn sau một ngày làm việc căng thẳng và mệt mỏi bằng các chương trình giải trí trên truyền hình như ca nhạc, bóng đá Tất cả đều được đông đảo độc giả, đủ mọi lứa tuổi yêu thích và đón nhận nồng nhiệt

Nhờ tính thời sự của báo chí và tính nghệ thuật rtong lĩnh vực vui chơi giải trí mà Truyền hình đã - đang và sẽ không ngừng từngbước khẳng định vai trò và vị thế của mình trong xã hội

Đặc biệt, ngày nay trong thời đại công nghiệp hóa hiện đại hoá, Đất nước ta cung đang phát triển mạnh mẽ và từng ngày “ đổi thịt, thay da” Vì vậy, các phương tiện thông tin đại chúng vì thế mà đặcbiệt là Truyền Hình đã trở thành người bạn thân thiết của mọi gia đình.Truyền Hình chính là cầu nối giữa Đảng và nhân dân, góp phần quan trọng trong việc đưa chính sách, đường lối cửa Đảng tới nhân dân và ngược lại, đưa nhưng ý nguyện của nhân dân đến với Đảng Sản phẩm Truyền Hình có tác dụng đối với cộng đồng

và với từng tế bào của xã hội có ý nghĩa nâng cao dân trí và chấn hưng đất nước

Tuy nhiên, để có được một sản phẩm truyền hình đem đi phát sóng là cả một quá trình tìm tòi và sáng tạo của đông đảo người làm Truyền hình , qua nhiều công đoạn sản xuất từ ý tưởng, viết thành kịch bản, rồi quay phim đến dựng hậu kì Sản phẩm đem đi phát sóng, thành công về chất lượng, có nội dung phù hợp, hấp dẫn

và được khán giả yêu thích luôn là mục tiêu , là động lực phát triểncủa ngành Truyền Hình nói chung và của Truyền Hình Cáp Việt

Trang 2

Nam (VCTV) trực thuộc Đài Truyền hình Việt Nam nói riêng Có những thành tích đó không thể không kể đến vai trò của người kỹ thuạt viên trong khâu sản xuất hậu kì Tuy à công đoạn thứ 5 trong quy trình chung sản xuất một chương trình truyền hình nhưng lại

có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của sản phầm truyền hình

Sự phát triển của khoa học kỹ thuật, khoa học công nghệ đã tạo

ra những công cụ mới, khả năng mới cho ngành kỹ thuật Truyền Hình Vì thế mà hiện nay Dựng hình cũng đang rất phát triển Từ việc sử sụng các thiết bị đơn giản đến sử lí tín hiệu tương

tự( Analog) đến việc xử lí tín hiệu âm thanh, hình ảnh dưới dạng số( Digital) Với việc ứng dụng công nghệ thông tin vào truyền hình để xử lí tín hiệu âm thanh và hình ảnh đã nâng cao số lượng

và chất lượng của chương trình truyền hình- không nhưng phong phú hơn về mặt nội dung mà còn hoàn chỉnh hơn về kĩ thuật

Được sự giúp đỡ của Ban Giám Đốc – Ban Biên tập truyền hìnhcáp Đài Truyền hình Việt Nam, em đã được thực tập tại Phòng Kỹ thuật dựng Avid Trong thời gian thực tập em đã được Ban Giám Đốc, các cô, các chú, anh chị trong phòng tạo điều kiện cho em được khai thác, tìm hiểu các thiết bị trong Trung tâm Sau đây là bản báo cáo của em Bản báo cáo này được hoàn thành dựa trên những kiến thức em đã được học ở trường kết hợp với kiến thức thực tế mà em đã thu hoạch được trong thời gian thực tập

Trang 3

Phần I

  

TỔNG QUAN VỀ ĐÀI TRUYỀN HÌNH VIỆT

NAM

I Lịch sử hình thành và phát triển của Đài THVN:

Đáp ứng nhu cầu cua đất nước và của xã hội, 19h ngày 07- 09- 1970 Đài Truyền HÌnh Việt Nam phát sóng buổi đầu tiên 38 năm qua kể từ ngày ấy, Đài Truyền Hình Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc Các chương trình của Đài có tác động mạnh mẽ trong xã hội và để lại dấu ấn sâu đậm trong lòng khán giả Trở thành kênh thông tin chủ đạo tuyên truyền đường lối chínhsách của Đảng của Nhà nước tới nhân dân, có vai trò lớn trong việcphổ biến thông tin phát triển công nghệ Truyền Hình ở nước ta

Quản lý:

Đài truyền hình Việt Nam là một tổ chức thuộc chính phủ hoạt động băng ngân sách nhà nước Đài trực thuộc quản lí trực tiếp củaChính phủ

Vài trò:

Mặc dù ra đời sau so với báo phát thanh nhưng Đài Truyền Hình Việt Nam đã nhanh chóng trở thành một mạng lưới Truyền Hình toàn quốc và đạt được những kết quả rực rỡ Đài THVN luôn giữ vai trò tích cực trên mặt trận tư tưởng văn hóa quốc gia thông qua việc tuyên truyền thông tin tới mọi tầng lớp nhân dân trong cả nước và kiều bào tại nước ngoài Bên cạnh đó, Đài còn là một kênhgiao lưu hiệu quả cho hơn 50 dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam cung như giữa Việt Nam và Thế giới Trong suốt nhưng năm qua, VTV đã phát triển nhiều dịch vụ đa dạng từ phát sóng truyền hình tới các lĩnh vực khác như sản xuất phim, Pay-TV, dịch vụ internet, phát hành tạp chí Đã khẳng định vai trò to lớn của mình đối với sự phát triển của xã hội

Trang 4

 30/4/1987: chính thức lấy tên là Đài Truyền Hình Việt Nam

 01/01/1990: Bắt đầu phát sóng son song 2 kênh: VTV1 và VTV2

 Tháng 2/1991: bắt đầu phát sóng vệ tinh kênh VTV1 để các đài địa phương thu và phát lại nhằm phủ sóng toàn quốc

 Tháng 4/1995: Bắt đầu phát chương trình VTV3, chương trìnhnày được tách riêng thành 1 kênh và được phát sóng vệ tinh vào tháng 3/1998

 27/04/2000: VTV4 được chính thức phát sóng trên mạng toàn cầu qua 3 vệ tinh phủ sóng toàn bộ Châu Á, Châu Âu, Bắc Phi,Bắc Mỹ va Tây Bắc Úc

 Tháng 3/2001: chuẩn DVB-T được chính thức chọn làm chuẩnphát sóng số mặt đất của VTV

 10/02/2002: Bắt đầu phát VTV5 phục vụ đồng bào thiểu số bằng tiếng dân tộc

 Tháng 10/2004: Mạng DTH được chính thức khai trương songson với mạng TH cáp và MMDS

 Tháng 12/2005: Dịch vụ Internet băng thông rộng được chính thức khai trương trên mạng DTH và Truyền hình cáp

Hiện nay tín hiệu truyền hình trên các kênh VTV1, VTV2,

VTV3, VTV4, VTV5 đã được phủ sóng trên diện tích rộng Vì vậy mà nhân dân ta dù ở vùng sâu, vùng xa hay kiều bào ta ở nước ngoài cũng có thể xem được chương trình của đài truyền hình Việt Nam Ngoài trụ sở chính là 43-Nguyễn Chí Thanh-Hà Nội, Đài Truyền Hình Việt Nam còn có 5 trung tâm tại các khu vực là: Huế, Đà Nẵng, Phú Yên, Cần Thơ và Thành phố Hồ Chí Minh

Tại trụ sở của Đài Truyền HÌnh Việt Nam đã xây dựng được 8 trường quay là: Studio 1, Studio 2, Studio 3, Studio 4, Studio 5, Studio 6, Studio 7, Studio 9, Studio 10 và một trường quay đồ sộ

Trang 5

ngoài trời đang được gấp rút xây dựng Đây là một minh chứng cho sự phát triển mạnh và nhanh của Đài Truyền Hình Việt Nam

Và cũng hứa hẹn sẽ đem đến cho độc giả nhiều chương trình truyền hình hơn, hấp dẫn hơn

Hệ thống phát sóng các chương trình của Đài Truyền Hình Việt Nam

Hiện nay Đài THVN phát 5 kênh truyền hình quảng bá sau:

Kênh thông tin tổng hợp với nội dung thông tin về mọi mặt của đờisống như chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội Phát hàng ngày trên kênh 9 thuộc băng tần VHF trên vệ tinh Measat1 phủ sóng toàn quốc

Trang 6

VTV3 được phát sóng trên kênh 22 thuộc băng tần UHF trong khu vực Hà Nội và phát lên vệ tinh Thaicom2 phủ sóng toàn quốc.

 Ngày phát sóng chính thức: 27/4/2000

 Thời lượng: 24h/ngày

VTV5

Chương trình đặc biệt cho các dân tộc thiểu số bằng thứ tiếng của

họ, như tiếng Chăm, Ê ĐÊm H’Mông, Xê Đăng Việt Nam là một nước đa dân tộc sinh sống với hơn 50 dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam Các dân tộc thiểu số sinh sống chủ yếu trên các vùng đồi núi xa xôi Vì vậy kênh chương trình này được đánh giá là các hiệu quả nhất để két nối với những người dân này

và đem đến cho họ các thông tin về chính sách của chính phủ, các

sự kiện đang diễn ra trên đất nước Việt Nam Bằng cách này, khoảng cách phát triển giữa các vùng miền trong đất nước đã giảm bớt Miền núi va đồng bằng được xích lại gần nhau hơn

Trang 7

II Truyền Hình Cáp Việt Nam(VCTV):

Truyền hình cáp Việt Nam (VCTV) trực thuộc Đài Truyền hình Việt Nam, gồm hai bộ phận chính: Trung tâm kỹ thuật truyền hình cáp Việt Nam (TT KTTH cáp VN) và Ban Biên tập truyền hình cáp Việt Nam (Ban BT TH cáp VN), được thành lập theo quyết định số 211/QĐ_THVN.

A Ban Biên tập truyền hình cáp Việt Nam có chức năng:

 Xây dựng kế hoạch định hướng, kế hoạch thực hiện và tổ chứcthực hiện các chương trình truyền hình trong nước và ngoài nước trên các kênh truyền hình trả tiền theo sự chỉ đạo của Lãnh đạo Đài truyền hình Việt Nam

 Sắp xếp khung phát sóng và thực hiện công việc biên tập, đạo diễn phát sóng các kênh truyền hình trả tiền hàng ngày

 Nghiên cứu các vấn đề có liên quan đến bản quyền các chươngtrình truyền hình phát triển các kênh truyền hình trả tiền của Đài truyền hình Việt Nam

Mô hình chung ban biên tập TH Cáp gồm:

PHÒNG INFO PHÒNG THỂ THAO PHÒNG PHỤ ĐỀ

Trang 8

Nhiệm vụ các phòng trong ban biên tập TH Cáp

PHÒNG KHAI THÁC

PHÒNG SẢN XUẤT CHƯƠNG TRÌNH

Trang 9

B Trung tâm kỹ thuật truyền hình cáp Việt Nam:

Là đơn vị trực thuộc Đài THVN, có nhiệm vụ quy hoạch, xây dựng và tổ chức kinh doanh hệ thống truyền hình trả tiền (pay TV) và các dịch vụ gia tăng khác trên toàn quốc

 Tiền thân của Truyền hình Cáp Việt Nam là Trung tâm truyền hình Cáp-MMDS (thành lập ngày 20 tháng 10 năm 1996) Tháng 4 năm 2000, Trung tâm đổi tên thành Hãng truyền hình Cáp Việt Nam rồi Trung tâm Dịch vụ Kỹ thuật Truyền hình cáp vào năm 2003

 Trung tâm DVKTTH Cáp đã xây dựng và khai thác các hệ thống dịch vụ truyền hình Cáp vô tuyến VIBA nhiều kênh MMDS tại Thành phố Hà Nội, TP Hồ Chí Minh và các vùng phụ cận với bán kính 50km (kể từ mỗi đài phát sóng)

 Tại Hà Nội, Trung tâm DVKTTH Cáp đã và đang triển khai xây dựng các mạng Truyền hình Cáp Hữu tuyến với công nghệghép lai Cáp quang _Đồng trục (HFC) với quy mô phủ rộng toàn TP Hà Nội Nhằm phục vụ xem Truyền hình Cáp với tất

cả các đối tượng có thu nhập từ thấp đến cao

 Tại TP Hải Dương, Trung tâm DVKTTH Cáp cũng đã hợp tác,góp vốn với Đài Truyền thanh TP Hải Dương (thuộc UBND TPHD) xây dựng hệ thống truyền hình Cáp hữu tuyến (HFC)

và đã đưa vào khai thác từ tháng 1/2003 với 15 kênh chương trình trong nước và quốc tế chất lượng cao, nội dung phong phú Truyền hình Cáp Việt Nam có bản quyền cung cấp nhiều kênh truyền hình quốc tế trả tiền: CNN, STARMOVIES, DISCOVERY tại Việt Nam

Tên gọi : Trung tâm Kỹ thuật Truyền hình Cáp Việt Nam

Tên giao dịch : VCTV

* Khẩu hiệu cho các dịch vụ VCTV là:

VCTV - Mang cả thế giới đến ngôi nhà của bạn DTH - Mở rộng tầm nhìn người Việt

Trang 10

Quảng cáo trên VCTV - Sát cánh cùng thương hiệu bạn

 Xây dựng và triển khai kế hoạch phát triển hệ thống kỹ thuật, dịch vụ truyền hình trả tiền và các dịch vụ gia tăng khác trên cùng hệ thống theo quy hoạch phát triển của Đài THVN trên toàn quốc

 Quản lý về công nghệ, thuê bao trên hệ thống truyền hình trả tiền theo quy định của Tổng Giám đốc Đài THVN

 Tổ chức việc thực hiện xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật truyềnhình trả tiền

 Tổ chức kinh doanh, dịch vụ phát triển khách hàng thuê bao các loại hình dịch vụ của hệ thống truyền hình trả tiền

 Tổ chức truyền dẫn và phát sóng các kênh chương trình truyềnhình trả tiền

 Tổ chức sản xuất, lắp ráp, kinh doanh các thiết bị vật tư

chuyên dụng và dân dụng thuộc lĩnh vực truyền hình trả tiền

 Được huy động các nguồn vốn, hợp đồng, hợp tác kinh doanh với các đối tác trong và ngoài nước để phát triển hệ thống truyền hình trả tiền

Ưu điểm nổi bật của VCTV

 Là đơn vị hợp pháp, uy tín, thương hiệu VCTV - VTV

 Dẫn đầu trong các đơn vị cung cấp dịch vụ CATV và DTH

 Sử dụng công nghệ tiên tiến, hiện đại với thiết bị ngoại nhập tiêu chuẩn EC/USA, cung cấp dịch vụ với chất lượng cao, hệ thống đồng bộ cho mọi dịch vụ: truyền hình, internet, Voice

IP, truyền dẫn data

 Gần 1000 Kỹ thuật, chuyên viên, phóng viên, biên tập viên chuyên môn cao

 Cung cấp nhiều kênh truyền hình nước ngoài hấp dẫn, đầu tư hàng năm hàng trăm tỷ đồng cho việc mua bản quyền hợp pháp các kênh truyền hình ăn khách nhất: HBO, Cinemax, Starmovies, CNN, BBC, ESPN, Starsport

Trang 11

 Đầu tư hàng năm hàng trăm tỷ đồng cho sản xuất và phát sóng các kênh truyền hình; Sở hữu nhiều kênh truyền hình biên tập chất lượng cao và nhượng bản quyền cho các đối tác trong và ngoài nước: VCTV1, VCTV2, VCTV3, VCTV4, VCTV6, VCTV7, Bibi, Info TV.

 Phát triển các dịch vụ gia tăng khác: Internet, truyền hình theo yêu cầu, IP TV, Mobile TV

 Tích hợp DTH & CATV triển khai TH cáp tại các địa phương trên toàn quốc

Các mục tiêu đạt được thời gian tới

 Trở thành nhà cung cấp đa dịch vụ trên toàn quốc, có thị phần

và thương hiệu số 1 tại Việt Nam gồm:

 Truyền hình trả tiền số 1 tại Việt Nam, có thể cung cấp 100% khách hàng có nhu cầu về truyền hình trả tiền trên toàn quốc

 Kinh doanh các chương trình truyền hình (bản quyền, chương trình chuyên biệt, VOD, bán hàng qua truyền hình, kinh doanhquảng cáo )

 Kinh doanh viễn thông: Internet, Voice IP, bán hàng qua mạng

 Các dịch vụ gia tăng khác trên hệ thống: các sản phẩm truyền hình, tiêu dùng gắn thương hiệu VTV và VCTV

* Trên mạng Cáp hữu tuyến (CATV) đã có nhiều chương trình gồm:

• Các kênh quảng bá của Đài THVN:

- VTV1_Tin tức tổng hợp

- VTV2_Khoa học giáo dục

- VTV3_Thể thao giải trí và thông tin kinh tế

- VTV4_Truyền hình đối ngoại

- VTV5_Truyền hình tiếng dân tộc

- VTV6_Truyền hình tiếng dân tộc

• Các kênh địa phương:

- Truyền hình Hà Nội

- Truyền hình Hà Tây

- Truyền hình TP Hồ Chí Minh

Trang 12

• Các kênh truyền hình do Ban biên tập Truyền hình Cáp:

- VCTV7 _ Phim nước ngoài

- INFO TV _ Tài chính, chứng khoán

• Các kênh truyền hình nước ngoài :

- Thể thao quốc tế: ESPN, STARSPORTS, EUROSPORT, GOAL1, GOAL2

- Phim truyện tổng hợp: STARWORLD

- Truyền hình Trung Quốc: CCTV4, CCTV9

- Phim truyện Hồng kông: CELESTIAL MOVIES

- Truyền hình Nga: OPT1

- Truyền hình Hàn Quốc: ARIRANG

- Truyền hình Úc: AUSTRALIA NETWORK

- Kênh giới thiệu về loài vật hoang dã: NAT GEO

- Kênh phim truyện tổng hợp Mĩ: HALLMARK

- Kênh phim truyện đặc sắc Mĩ: STARMOVIES, HBO,

CINEMAX

- Kênh tài chính: BLOOMBERG

- Kênh Hàn quốc: KBS

- 1 kênh chương trình radio: VOV

Tất cả các chương trình trên được phòng phát sóng đưa tới người xem Phòng phát sóng là một bộ phận trong Phòng TDPS và SXCTthuộc Trung tâm KTTH Cáp Việt Nam Nó đóng vai trò không thể thiếu trong sự phát triển của Trung tâm, với nhiệm vụ quản lý toàn

bộ hệ thống mạng cáp VCTV, truyền dẫn phát sóng các chương

Trang 13

trình, khai thác và sản xuất các chương trình, phát băng cho các kênh VCTV1, VCTV2, VCTV3… Với kênh truyền hình nước ngoài có bản quyền, phòng đã xử lí các tín hiệu từ vệ tinh đưa xuống, đưa đến cho khán giả những chương trình có chất lượng.

C Mô hình chung của truyền hình Cáp

Sơ đồ tổ chức Trung Tâm Kỹ Thuật Truyền Hình Cáp Việt Nam

PHÒNG DTH

PHÒNG TỔNG HỢP VẬT TƯ

CHI NHÁNH 1 PHÒNG KẾ TOÁN

CHI NHÁNH 2

CHI NHÁNH 3

CHI NHÁNH 4

Trang 14

 chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc Đài THVN về toàn bộ mọi hoạt động của Trung tâm.

 Làm việc với cơ quan có liên quan, các đơn vị thuộc Trung tâm của Đài THVN

 Chịu trách nhiệm toàn bộ về các lĩnh vực kinh tế, xã hội và chỉđạo các đơn vị chức năng thực hiện đúng nguyên tắc, chế độ của Nhà nước cũng như của Đài THVN

 Đầu tư trang thiết bị kỹ thuật nhằm phục vụ cho dây truyền sản xuất các chương trình của Trung tâm

 Trực tiếp lãnh đạo công tác tổ chức bộ máy, công tác đào tạo, bồi dưỡng các bộ công nhân viên thuộc Trung tâm mình quản lý

Phó giám đốc 1: (kỹ thuật, DTH, SXCT, PS)

 chịu trách nhiệm toàn bộ về kỹ thuật và chỉ đạo các phòng trựcthuộc quản lý thực hiện đúng nguyên tắc, chế độ của Nhà nướccũng như của Đài THVN và của trung tâm đề ra

 Thường xuyên kiểm tra sửa chữa trang thiết bị kỹ thuật nhằm phục vụ cho dây chuyền sản xuất, phát song của chương trình

 Chỉ đạo làm các chương trình truyền hình của VCTV

 Trực tiếp lãnh đạo công tác tổ chức bộ máy, công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công nhân viên thuộc mình quản lý

Phó giám đốc 2: (các chi nhánh)

 Chịu trách nhiệm toàn bộ về xậy dựng kế hoạch định hướng và

kế hoạch phát triển hệ thống, kỹ thuật dịch vụ TH trả tiền theo

kế hoạch phát triển của Đài THVN Chỉ đạo các phòng trực thuộc quản lý thực hiện đúng nguyên tắc, chế độ của Nhà nướccũng như của Đài THVN và của Trung tâm đề ra

 Được huy động các nguồn vốn, hợp đồng hợp tác kinh doanh với các đối tác trong và ngoài nước để phát triển TH trả tiền

Tổ chức kinh doanh dịch vụ, thuê bao các loại hình dịch vụ của hệ thống TH trả tiền

 Trực tiếp lãnh đạo công tác tổ chức bộ máy, công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công nhân viên thuộc mình quản lý

Trang 15

 Tham mưu và tổ chức thực hiện tố công việc quản lý tài chính,quản lý cơ sở vật chất kỹ thuật, vật tư thiết bị của Trung tâm theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.

 Tổ chức, thực hiện thu thuê bao truyền hình trả tiền, có kế hoạch giải quyết số thuê bao nợ đọng

 Hàng năm lập kế hoạch thu chi, đảm bảo tính hiệu quả, có lãi

và đúng nguyên tắc quản lý tài chính của Nhà nước và quy định của Tổng giám đốc

 Lập dự toán kinh phí các công trình xậy dựng mạng TH Cáp theo thiết kế và dự toán thiết bị, vật tư của phòng kỹ thuật

 Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ báo cáo quyết toán, công khai tài chính theo quy định, tổ chức bảo quản, lưu trữ các tài liệu

kế toán theo đúng quy định của Nhà nước về công tác tài chính

kế toán, đảm bảo chế độ chính sách, thủ tục theo quy định hiệnhành

Phòng phát sóng và sản xuất chương trình:

* Phòng phát song và sản xuất chương trình có nhiệm vụ:

 Quảm lý, khai thác, vận hành hệ thống thiết bị trung tâm của

TH Cáp Việt Nam và dậy truyền phát băng kênh chương trình Tiếng Việt của THCVN

 Quản lý, khai thác tín hiệu thu từ vệ tinh phục vụ cho phát sóng và khai thác chương trình có bản quyền

 Thực hiện nhiệm vụ tổng khống chế tín hiệu tất các kênh của

TH Cáp được truyền dẫn trên các dịch vụ của TH Cáp theo đúng các chỉ tiêu kỹ thuật hiện hành

Phòng kỹ thuật

* Phòng kỹ thuật có nhiệm vụ

 Có nhiệm vụ tham mưu và tổ chức thực hiện việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển hệ thống TH trả tiền, lập dự toán thiết bị vật tư TH trả tiền đến hộ thuê bao

 Ngiên cứu lựa chọn công nghệ và thiết bị trong hệ thống TH trả tiền dịch vụ Internet và các dịch vụ gia tăng khác

 Duy trì và phát triển phần cứng, phần mềm tin học của Trung tâm, phục vụ quản lý khách hàng ,in ấn hoá đơn VCTV và DTH

 Có nhiệm vụ giám sát kỹ thuật thi công Chất lượng các công trình, tiến độ thi công, đảm bảo thiết kế đã được duyệt Tham gia giám sát chất lượng kỹ thuật lắp đặt mạng và thuê bao

Trang 16

 Phát hiện và xử lý các trường hợp gian lận trong lắp đặt thuê bao, thi công, lắp đặt sai các quy cách kỹ thuật Kiểm tra chất lượng vật tư thiết bị nhận Phối hợp với phòng thi công công trình, bổ sung, sửa đổi thiết kế thi công, trình lên lãnh đạo Trung tâm để hoàn thiện hơn mạng TH Cáp.

 Tiếp nhận công nghệ khoá mở mã của hãng Viacess và vận hành hệ thống khoá mã trong giai đoạn đầu phat song

 Chịu trách nhiệm trước giám đốc Trung tâm về chọn lựa công nghệ, đảm bảo chất lượng kỹ thuật và an ninh cho toàn bộ hệ thống TH trả tiền

Phòng DTH

* Phòng DTH có nhiệm vụ

 Xậy dựng và phát triển kế hoạch kinh doanh DTH trên toàn quốc theo định hướng và mục tiêu từ lãnh đạo Đài THVN và giám đốc VCTV

 Nghiên cứu thị trường, phân tích nhu cầu thị trường và cạnh tranh để xây dựng, đề xuất các cơ chế, chính sách kinh doanh nhằm phát triển thị trường và chống cạnh tranh hữu hiệu

 Xây dựng, quản lý và điều hàn hệ thống đại lý phân phối DTHtrên toàn quốc

 Xây dựng và triển khai kế hoạch Marketing trên toàn quốc nhằm quảng bá, khuếch trương, thyu hút khách hang tham gia

sử dụng dịch vụ DTH

- Kế hoạch quảng cáo, tuyên truyền, khuyếch trương

- Kế haọch khuyến mãi, hậu đãi chăm sóc khách hang

- Cung cấp, tư vấn và hướng dẫn hệ thống đại lý triển khai các hoạt động quảng bá và tuyên truyền DTH

Các chi nhánh của Truyền hình cáp Việt Nam

 Có trách nhiệm thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ được ban hành thưo quyết định 1477/QĐ/VCTV cảu Tổng giám đốcĐài THVN về ban hành chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơcấu tổ chức của chi nhánh Trung tâm KTTH Cáp Việt Nam

 Xây dựng kế hoạch kinh doanh dài hạn, ngắn hạn, nắm vững khả năng và nhu cầu khách hang, xây dựng kế hoạch tăng nguồn thu, chống thất thu đề xuát cơ chế chính sách để phát triển thuê bao

 Nắm vững tình hình hoạt động của các đối thủ cạnh tranh, chủ động tìm kiếm thị trường, làm tốt công tác tiếp thị, tuyên truyền, vận động, thông tin quảng cáo thu hút khách hang,

Trang 17

luôn đi trước và đảm bảo yêu cầu của khách hang lắp đặt, cho phòng dịch vụ khách hang ko ngừng phát triển thuê bao.

 Có nhiệm vụ giao dịch và ký hợp đồng lắp đặt TH Cáp với khách hàng

 Cung cấp thông tin chính xác vè nhu cầu của khách hang trên từng địa bàn hoạt động của phòng kỹ thuật để xác định thứ tự khu vực thiết kế đảm bảo tính đồng bộ hiệu quả

 QUản lý đội ngũ đại lý, phát triẻn khách hang

 Nghiên cứu và xây dựng kế haọch quảng cáo trên mạng, tạp chí, lịch chương trình

 Làm tốt công tác tiếp thị, tuyên truyền thu hút quảng cáo tăng nguồn thu cho Đài

 Nhận thông tin, bố trí lịch và tổ chức lắp đặt thuê bao cho kịp thời, đáp ứng nhu cầu của khách hang, cùng với các phòng liênquan tổ chức tốt việc quản lý mạng, hợp đồng và thuê bao

 Phối hợp với phòng quản lý mạng trong việc quản lý tín hiệu

và thiết bị thu tín hiệu đặt tại Vĩnh Yên

 Quản lý và cấp phát số seri của đầu thu và Smart Card cho khách hang

 Phối hợp với các phòng trong Trung tâm để giải quyết vấn đề khiếu nại về quyền lợi vủa khách hang theo hợp đồng thuê baoTH

 Liên tục đổi mới hoạt động, năng động, sáng tạo, làm tốt công tác phát triển và quản lý hiệu quả mạng truyền hình trả tiền

Trang 18

Phần II

  

GIỚI THIỆU VỀ PHÒNG DỰNG HÌNH

A Giới thiệu về phòng dựng hình:

- Phòng phi tuyến gồm: 3 phòng, có 5 bộ avid và 1 bộ taga

Đây là phòng dựng có nhiệm vụ dựng các chương trình quảng cáo, đặc sắc, thể thao…., với những kỹ sảo khó và phức tạp

- Phòng dựng hình tuyến tính:

Gồm 2 phòng và có 2 bộ betacam Phòng dựng này có nhiệm vụdựng các chương trình thời sự, giới thiệu phim, khai thác

B Giới thiệu về phòng dựng hình Avid:

Sơ đồ đấu nối thiết bị trong phòng dựng Avid:

Digital002

(VTR) Betacam PSW2800P

Màn hình máy tính

Monitor

Speaker Speaker

R R-Y B-Y

out In

B-Y R-Y R

out

Điều Khiển Out

in

A1/L A2/R A1/L A2/R

In out

UPS

Trang 19

 Phân tích sơ đồ đấu nối:

- Betacam PVW2800p (VTR): đầu ghi, phát tín hiệu từ băng từ

- Monitor: màn hình kiểm tra tín hiệu hình, tiếng của đầu

Betacam vào máy tính

- Digital 002: thiết bị xử lý âm thanh

+ Có 8 đầu vào và 4 đầu ra của tín hiệu Audio

+ Đầu ra chia làm 2

 2 đường đưa ra loa của máy tính để kiểm tra

 2 đường đưa ra VTR để ghi

- Card Mojo: là thiết bị kết nối tín hiệu giữa VTR và máy tính

về đường hình

- REF: đồng bộ các tín hiệu khi kết nối

- Đường điều khiển giúp cho máy tính điều khiển được VTR

- Ổ cứng ngoài luôn đi kèm với CPU làm nhiệm vụ chứa những chương trình có dung lượng lớn, trợ giúp cho máy tính trong quá trình ghi, đọc và xử lý tín hiệu (thường gồm 3 ổ cứng)

- Màn hình máy tính: hiển thị (màn hình của phần mềm Avid)

dữ liệu có trong ổ cứng hay CPU

- Bàn phím: điều khiển CPU

- Speaker: loa để kiểm tra tiếng

- UPS: bộ lưu điện Cấp nguồn tạm thời cho bộ Avid trong vài phút khi bị mất điện đột ngột

C.Giới thiệu sơ lược về thiết bị dựng:

1 Giới thiệu sơ lược về phần mềm Avid Xpress Pro HD

Tiến trình dựng Avid Xpress Pro HD

B1: Khởi động chương trình, chọn đường dẫn, kiểu sắp xếp màn

hình, kiểu kết nối

B2: Tạo 1 Project mới  tạo các bin chứa dữ liệu.

B3: Nhập dữ liệu cho chương trình dựng: Video clip, Audio clip B4: Hiệu chỉnh điểm in, out của clip trong màn hình đích

(source) của cửa sổ monitor (nếu cần)

B5: Sắp xếp các clip vừa hiệu chỉnh xuống cửa sổ Timeline theo

trật tự kịch bản

B6: Hiệu chỉnh chương trình dựng (chèn hay gán kỹ xảo vào

clip)

Trang 20

B7: Hiệu chỉnh Audio.

B8: Kiểm tra sản phẩm và thực hiện Render.

B9: Chọn vùng cần xuất và xuất chương trình sang băng hay đĩa

theo đúng định dạng

 Khởi tạo project

Cửa sổ Project bao gồm tham chiếu các Clip sử dụng trong chươngtrình dựng, sự sắp xếp tổ chức các Clip, các chuyển cảnh, các kỹ xảo

- Tạo tệp tin Project mới

Khởi động chương trình: đúp chuột vào biểu tượng, khi đó màn hình sẽ xuất hiện bảng Select Project

(1)Lựa chọn đường dẫn của Project chứa bin dữ liệu.

(2)Kiểu sắp xếp màn hình theo ý lựa chọn.

(3)Vùng chứa Project để chứa các chương trình.

- Pripate: Cho phép làm việc độc lập với máy tính khi ta nhấn chọn nó

- Shared và External: Cho phép ta kết nối nhiều máy tính với nhau khi lựa chọn nó

+ Shared: Cho phép ta tách ổ

(1)

(2)

(3)

Trang 21

+ External: Cho phép các máy làm cùng một chương trình.

 Tạo một Project mới

Nháy chuột vào New Project trong bảng trên sau đó đánh tên cho Project mới và nhấn OK

Màn hình Avid Xpress Pro HD

- Cửa sổ Project là nơi chứa các Bin dữ liệu

- Cửa sổ Monitor: Chi làm hai phần:

+ Cửa sổ Source (nguồn): là nơi để xem trước Clip cần điều chỉnh điểm In – Out

+ Cửa sổ Record (đích): Dùng để kiểm tra các Clip đã sắp xếp trên Time Line

+ Time Line: là nơi sắp xếp các Video Clip, Audio Clp theo trật

tự kịch bản cho sẵn, và là nơi để chèn các chuyển cảnh, các kỹ xảo và là nơi để xuất sản phẩm

Không gian làm việc

Trang 22

- Là nơi sắp xếp, tổ chức các cửa sổ trong giap diện của phần mềm Avid Xpress Pro HD.

- Khi ta để ở basic cho phép chỉ hiển thị màn hình Record

Để thực hiện được ta thực hiện như sau: vào Tool Set/ Basic

- Khi ta để Colour Corection cho phép ta chọn màn hình mầu

ta vào Tool Set/ Colour Corection

- Khi ta hiển thị cả màn hình Source và Record ta vào: Tool Set/ Source Record Editing

Cách sắp xếp theo không gian này thường được sử dụng nhất

Làm việc với cửa sổ Project

(1)Bin: chứa các bin

Trong các Bin có thể tạo Bin mới hay có thể mở Bin cũ

Trong các Bin, chứa các bin với những biểu tượng khác nhau

(2) Settings: Ta có thể thay đổi các thông số của thiết bị sao cho

phù hợp với thiết bị cần kết nối

(3) Chứa các kỹ xảo.

(4) Format: Chứa các thông tin về hệ màu của Clip Video mà

Project đó chứa là Pal hay NTSC

(5) Info: Chứa thông tin về ổ cứng của máy tính.

Thao tác với Bin

- Tạo Bin mới: Bin/ New Bin/ nhập tên/ OK

- Xóa Bin: Bin/ chọn Bin/ nháy phải chuột/ Delete/ Yes

- Đổi tên: Bin/ chọn Bin/ Phải chuột/ đánh tên/ OK

- Sao chép Bin: Bin/ chọn Bin/ Ctrl +C/ đích/ Ctrl +V

Nhập dữ liệu cho chương trình

(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8)

Ngày đăng: 25/06/2016, 18:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức TTKT Truyền hình Cáp - Báo cáo quy trình dựng và sản suất truyền hình trên hệ thống avid expres pro HD
Sơ đồ t ổ chức TTKT Truyền hình Cáp (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w