1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiều công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần phát triển công nghiệp việt á

60 175 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 157,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUMột tổ chức, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì yếu tố đầu tiên cần có nguồn nhân lực vì con người là nguồn gốc để sáng tạo ra giá trị mới, có con người thì các ng

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Một tổ chức, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì yếu tố đầu tiên cần có nguồn nhân lực vì con người là nguồn gốc để sáng tạo ra giá trị mới, có con người thì các nguồn lực khác mới có khả năng phát huy tác dụng.Đầu tư vào yếu tố con người mang lại hiệu quả cao hơn hẳn so với đầu tư đổi mới trang thiết bị kĩ thuật và các yếu tố khác của quá trình sản xuất kinh doanh

Thời đại công nghệ thông tin hiện nay đã tác động mạnh mẽ đến dây chuyền sản xuất, cung cách quản lý, đến nếp sống và nếp nghĩ của mọi người trong doanh nghiệp.Điều đó đã làm cho các nhà lãnh đạo phần nào quan tâm và trang bị cho người lao động mọi kiến thức kĩ năng để theo kịp với sự đổi mới.Nhu cầu tạo và phát triển trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.Được xem như là mục tiêu chiến lược phát triển của mỗi tổ chức

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là một chức nằn quan trọng của quản trị nhân lực.Nó là phương hướng quan trọng để nâng cao chất lương nguồn nhân lực, đây là nhu cầu không thể thiếu đối với bất kì loại hình tổ chức nào.Tuy nhiên không phải bất kì tổ chức doanh nghiệp nào cũng nhận thức được đầy đủ các vai trò của công tác đào và phát triển nguồn nhân lực Bên cạnh những doanh nghiệp biết chú trọng, đầu tư cho công tác này cũng còn không ít doanh nghiệp chưa thực sự quan tâm, tạo điều kiện cần thiết cho đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.Điều đó ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả công việc, cũng như sự phát triển bền vững ổn

định của doanh nghiệp.Đặc biệt với công ty cổ phần phát triển công nghiệp Việt Á,hoạt động trên nhiều lĩnh vực, đòi hỏi đội ngũ cán bộ quản lí phải có trình độ

chuyên môn cao để quản lí điều hành công ty có hiệu quả canh tranh trên thị trường.Vì vậy, công ty đã rất chú trọng cho công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực

Nhận thức được tầm quan trọng đó, em quyết định chọn đề tài “Tìm hiều Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần phát triển công nghiệp Việt Á

Trang 2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP

VIỆT Á

1.1Quá trình hình thành và phát triển của Công ty phát triển công nghiệp Việt Á

1.1.1 Căn cứ pháp lý hình thành doanh nghiệp

- Công ty CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VIỆT Á được theo quyết định số 0201244140 theo quyết định của do sở Kế hoạch và đầu tư thành phố Hải Phòng cấp lần đầu ngày 29/02/2011

+Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP VIỆT Á

+Tên giao dịch quốc tế: VIET A INDUSTRY DEVELOPMENT JOINT STOCK COMPANY(VIET A INDECO)

- Trụ sở chính: Số 14/233 Bùi Từ Nhiên, Phường Đông Hải An, Thành phố Hải Phòng, Việt Nam

+Vốn đầu tư: 120.000.000.000 Đồng (một trăm hai mươi tỷ đồng)

+Vốn điều lệ: : 12 000.000.000 Đồng (mười hai tỷ đồng)

+Lao động hiện có : 605 người

1.1.2 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty cổ phần phát triển công

- Ngành nghề kinh doanh của công ty :Gia công cơ khí; khai thác đá, cát, sỏi;

sản xuất sản phẩm chịu lửa; sản xuất các cấu kiện kim loại; sửa chữa máy móc thiết bị; sửa chữa thiết bị điện;xây dựng nhà các loại; phá dỡ; đúc sắt thép; lắp rắp hệ thống điện; chuẩn bị mặt bằng; lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi, điều hòa không khí…

Trang 3

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty cổ phần phát triển công nghiệp Việt Á

1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy

Trang 4

1.2.2.2 Trung tâm đầu tư- Nguyên cứu và phát triển sản phẩm

- Chức năng:Trung tâm đầu tư và phát triển sản phẩm có chức năng nghiên

cứu và phát triển các loại sản phẩm mới

Trang 5

- Nhiệm vụ: Triển khai các dự án, sản xuất các loại sản phẩm mới Phụ trách

hệ thống quản lí chất lượng.Quản lí, lưu giữ các hồ sơ dự án và hồ sơ thiết bị toàn công ty

1.2.2.3 Chức năng nhiệm vụ phòng tài chính- kế toán

- Chức năng:Là đơn vị có chức năng quản lí công ty về mặt kế toán ,thực hiện và giám sát việc thực hiện các quy định của pháp luật

- Nhiệm vụ :Tham mưu, giúp việc cho giám đốc các mặt công tác : hoạch toán kế toán, thống kê, chi phí, giá thành, quản lí công nợ, vốn, tài sản

1.2.2.4 Chức năng nhiệm vụ phòng đại lí và giới thiệu sản phẩm

- Chức năng:Phòng ĐL&GTSP là đơn vị có chức năng quản lý, tham mưu cho giám đốc về tiêu thụ,quảng bá hình ảnh,xây dựng, duy trì, phát triển thương hiệu sản phẩm của công ty.Tổ chức, thành lập, quản lý các đại lý, cửa hàng và các điểm tiêu thụ, giới thiệu sản phẩm của công ty trên toàn quốc

- Nhiệm vụ:Marketing, tiếp thị, nghiên cứu, tổ chức thiết lập mạng lưới kho hàng và điểm tiêu thụ sản phẩm trên toàn quốc

1.2.2.5 Chức năng nhiệm vụ phòng kinh doanh và marketing

- Chức năng:Quản lí kho bãi và công tác tiêu thụ sản phẩm đầu ra

-Nhiệm vụ : Nghiên cứu, theo dõi, đôn đốc, phối hợp , điều tiết việc thực hiện sản suất kinh doanh của công ty.Quản lí kho và thực hiện việc tiêu thụ hàng hóa này

1.2.2.6 Chức năng nhiệm vụ phòng vật tư

- Chức năng:Có chức năng mua các loại vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, dụng

cụ thay thế, lắp đặt - từ trong nước, phục vụ sản xuất, sửa chữa, lắp đặt

- Nhiệm vụ:Nghiên cứu các chính sách pháp luật của Nhà nước liên quan đến mua sắm, quản lý, cấp phát vật tư, hàng hoá để áp dụng vào công tác quản lý vật tư của Công ty

1.2.2.7 Nhà máy lưới kim loại

Trang 6

- Chức năng: Nhà máy lưới kim loại có chức năng sản xuất ra các loại sản phẩm kim loại, các loại phụ kiện phục vụ cho quá trình lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh tại hiện trường đáp ứng yều cầu của sản xuất, kinh doanh của công ty.

- Nhiệm vụ:Vận hành, khai thác có hiệu quả hệ thống dây truyền thiết bị, sản xuất ra các loại sản phẩm lưới kim loại , các loại phụ kiện đảm bảo yêu cầu về tiến

độ, số lượng, chất lượng đáp ứng nhu cầu kinh doanh của công ty,

1.2.2.8 Chức năng nhiệm vụ phòng kĩ thuật – công nghệ

- Chức năng : Quản lí toàn bộ các hệ thống dây chuyền máy móc, thiết bị và công nghệ sản xuất thuộc nhà máy

- Nhiệm vụ: Quản lí hồ sơ thiết bị, lập kế hoạch kiểm tra, duy tì bảo dưỡng, sửa chữa máy móc thiết bị, tổ chức khai thác hệ thống các thiết bị sản xuất Nghiên cứu cải tiến máy móc phát triển xây dựng các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuật, định mức sản lượng, tổ chức huấn luyện, áp dụng các quy trình công nghệ, quy trình vận hành máy móc thiết bị, quy trình an toàn máy móc thiết bị Tham gia huấn luyện nâng bậc thợ

1.2.2.10 Bộ phận tư vấn và dịch vụ kĩ thuật

- Chức năng: Tư vấn về kỹ thuật lắp đặt và các tính năng của sản phẩm

- Nhiệm vụ:Hỗ trợ cho phòng kinh doanh, phòng đại lý ( nếu có yêu cầu)

Trang 7

1.2.2.11 Bộ phận quản lí chất lượng

- Chức năng: quản lí công tác chất lượng của công ty

- Nhiệm vụ : Tham mưu công tác quản lí chất lượng.Xây dựng và thực hiện

công tác kiểm tra về quản lí chất lượng sản phẩm đấu ra

1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công tycổ phần phát triển công nghiệp Việt Á

1.3.1 Sản phẩm và thị trường chính của công tycổ phần phát triển công nghiệp Việt Á

1.3.1.1 Sản phẩm

- Sản phẩm chính : Lưới kim loại dập giãn và lưới kim loại hàn chập

- Sản phẩm phụ : dây thép gai , lắp máng GL và GS,đinh thép, lưới rọ đá trang trí, lưới grating, cột khung hàng rào ,hàng rào biệt thự, lưới chống trượt,cổng cửa ,lưới ngăn kho ,hàng rào

-Công ty đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trường với những sản

phẩm thế mạnh với tính năng và ưu điển vượt trội ,vừa có tính thẩm mĩ cao và độ bền tốt

1.3.1.2 Thị trường

Để kinh doanh đạt hiểu quả thì việc xác định thị trường là rất quan trọng nó quyết định đến sự tồn tại và phát triển của công ty Hiện nay công ty đang tập chung phát triển thị trường ở Hải Phòng, Quảng Ninh, Hà Nội, Thái Bình, Thanh Hóa tương lai công ty sẽ mở rộng thị trường tới những tỉnh thành phố khác

Do thị trường có nhiều đối thủ cạnh tranh nên công ty công ty luôn luôn nắm bắt thông tin kịp thời của thị trường mình đang hoạt động cũng như thị hiếu, nhu cầu của khách hàng và tình hình của đối thủ cạnh tranh trên, tạo cho mình một thị trường nền tản phát triển Công ty có kế hoạch mở rộng thị trường vào miền trung

Trang 8

Bảng 1.1 :Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2012-2015

(đơn vị: đồng)

Chỉ tiêu Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015

Chênh lệch 2013/2012 2014/2013 2015/2014

Lợi nhuận trước thuế 3.976.699.844 4.683.530.755 4.942.126.770 5.247.693.375 706.830.911 17.8 258.596.015 5.5 305.566.605 5.8

Lợi nhuận sau thuế 2.992.524.883 3.863.067.582 3.830.147.872 4.111.037.985 870.542.699 29.1 (42.919.710) 0.9 280.890.113 6.8

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán công ty)

Trang 9

Nhận xét :

Qua bảng số liệu trên từ năm 2012 đến năm 2015 kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cho thấy hoạt động kinh doanh của công ty tăng trưởng khá đồng đều Vốn, doanh thu, lợi nhuận, thu nhập bình quân của người lao động Từ đó ta thấy được sự phát triển tăng trưởng vững mạnh của công ty

Vốn đầu tư của doanh nghiệp năm 2012 là 136.741.178.200đồng sang đến năm 2013 là201.396.214.700đồng, tăng hơn 60 tỉ (33.3%) Năm 2013 so với năm

2014 thì vốn đầu tư của doanh nghiệp tăng hơn 70 tỉ đồng (28%) Năm 2014 so với năm 2015 thì vốn đầu tư của doanh nghiệp là 273.538.933.596đồng lên 353.760.632.177đông, tăng 80 tỉ đồng (24.24%) Từ năm 2012 đến năm 2015 công

ty không ngừng tăng vốn đầu tư cho sản xuất kinh doanh mở rộng quy mô sản xuất

Thu nhập bình quân của người lao động : năm 2012 là 2.900.000 đồng năm

2013 là 3.100.000 đồng , tăng 200.000 đồng (6.45%) Năm 2013 so với năm 2014 tăng 500.000 đồng (13.9%) Năm 2014 so với năm 2015 thì thu nhập bình quân của người lao động tăng 900.000 đồng (20%)

Trước hết doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2012 của công ty là 75.032.486.000đ, năm 2013 là 95.646.075.800 đ, tăng 20.613.589.800đ (27,5%) so với năm 2012.Năm 2014 so với năm 2013 thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ tăng13877612200đ (14,5%) Năm 2015 so với 2014 thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 21.458.853.000 đồng (16,38%) Nguyên nhân doanh thu tăng này là do biến động của thị trường nội địa nguyên vật liệu đầu vào giảm nên thị trường tiêu thụ tăng lên đồng thời sản phẩm và dịch vụ do công ty cung cấp luôn đảm bảo chất lượng của người tiêu dùng

Chi phí năm 2013 so với 2012 là tăng 19.690.645.342 ứng với 27.6 % Năm

2014 so với năm 2013 tăng 13.623.977.002 đồng ứng với 14.9% Năm 2014 so với năm 2014 tăng 20.454.510.242 đồng ứng với 16.35%

Dựa vào bảng số liệu ta có thể thấy được tốc độ tăng của chi phí và doanh thu cùng tăng theo chiều đi lên qua các năm từ năm 2012 đến năm 2015 từ đó cho ta thấy được công ty kinh doanh có hiệu quả

Lợi nhuận sau thuế có thể nói đây là một tiêu thức đánh giá chính xác nhất xác định kết quả hoạt động kinh doanh cuối cùng của một doanh nghiệp.Lợi nhuận

Trang 10

càng cao thì doanh nghiệp càng có điều kiện mở rộng quy mô sản xuất của mình.Cho nên người ta thường bảo lợi nhuận là mục tiêu, là động lực và là cái đích của bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường hiện nay.Cụ thể là năm 2012 là 2.992.524.883 đồng, năm 2013 là 3.863.530.755 đồng giảm 870.542.699đồng tương ứng tăng 29,1%, năm 2013 lại giảm xuống 0.9% , năm 2015 là 280.890.113 đồng tương ứng tăng lên 6,8 %

Do công ty mở rộng quy mô sản xuất nên số lượng sản phẩm tung ra thị trường sẽ lớn hơn cùng với đó là lượng sản phẩm bán ra thị trường thị trường sẽ lớn hơn nên lợi nhuận thu về sẽ tăng theo

Tỉ suất lợi nhuận phản ánh trực tiếp khả năng thu lời và hiệu quả kinh doanh của công ty Tỷ suất lợi nhuận biến đổi cũng do nhiều nguyên nhân tác động và từ đây cũng làm cho công ty có những chiến lược kinh doanh phù hợp để năng tỉ suất lợi nhận tăng lên theo từng năm

Sở dĩ công ty kinh doanh luôn giảm xuống như vậy là do một số nguyên nhân như sau: Công ty vẫn chưa tìm kiếm tích cực và khai thác triệt để nhu cầu tiêu dùng của thị trường không chỉ có trong tỉnh mà còn các thị trường khác ngoài tỉnh Mặt khác do ảnh hưởng của suy thoái toàn cầu.Do vậy công ty nên có hướng đi nhằm khai thác những tiềm năng để phát triển công ty vững mạnh hơn

1.4 Đặc điểm kinh tế - kĩ thuật của Công ty Cổ phần Phát Triển Công Nghiệp Việt

Á

1.4.1 Chiến lược và kế hoạch

Khẩu hiệu chiến lược “Nâng cao chất lượng,giảm giá thành sản phẩm” Với phương châm “Doanh nghiệp và khách hàng cộng tác cùng phát triển”Mục tiêu chiến lược sản phẩm tốTăng trưởng về nhân lực 30% / năm Huy động từ các cổ đông, khách hàng,vay ngân hàng,từ các dự án liên doanh liên kết trong và ngoài nước,phát hành trái phiếu

Định hướng của công ty:

Cung cấp sản phẩm, dịch vụ, đảm bảo gia tăng lợi ích cho Cổ đông và đóng góp cho cộng đồng

Xây dựng Việt Á thành một Tập đoàn kinh tế đa ngành hàng đầu độ tin cậy, chất lượng và hiệu quả; cung cấp sản phẩm, dịch vụ chất lượng cao.Có tập thể con

Trang 11

người tri thức,năng động, sáng tạo,tôn trọng và chia sẻ lẫn nhau.Có hệ thông khách hàng truyền thống.Có lòng tin của khách hàng.Khách hàng là thượng đế.Bạn hàng

là trường tồn.Con người là cội nguồn.Chất lượng là vĩnh cửu

1.4.2 Quá trình sản xuất và tác nghiệp Công ty Cổ phần Phát Triển Công Nghiệp Việt Á

Giới thiệu về công nghệ tiên tiến để sản xuất sản phẩm của công ty

Dây thép sợi∅ 6,5 – 8,5mmDây chuyền máy rút dâyThép sợi có đường kính nhỏ hơn :∅ 1,8 – 6,0mmMáy cắt tự động theo kích thước chiều dài định trướcMáy hàn chập tự động điều khiển bằng máy tính

Sản phẩm lưới hàn chậpĐường kính sợi

∅ 5,0 -6,0mm:

Đường kính sợi

∅ 1,8-3,0mm:Lưới hàn chập dạng cuộnĐường kính sợi∅ 3,5-6,0mm:Lưới hàn chập dạng tấm

Máy chấn sống

Lưới hàn chập hàng rào

Trang 12

(nguồn : phòng kinh doanh và marketing của công ty )

Sơ đồ 1.2 : Lưu đồ sản xuất kim loại hàn chập

Công đoạn hoàn thiện sản phẩm :

Các sản phẩm lưới, khung bao lưới hoàn chỉnh, các chi tiết và phụ kiện  Các bể tẩy rửa bề mặt  Bể định hình bề mặt sản phẩm  Bể phốt phát hóa bề mặt  Sơn tĩnh điện  Sấy hoàn thiện sản phẩm

Những sản phẩm, dịch vụ của Việt Á là những sản phẩm, dịch vụ chấ

t lượng cao kết tinh từ những tinh hoa trí tuệ của con người Việt Á cộng

với công nghệ máy móc tiên

tiến, quy trình tổ chức sản xuất tuân thủ Hệ thống quản lý chất lượng

ISO 9001:2000 được kiểm soát chặt chẽ đến từng khâu, từng chi tiết

1.4.3 Quá trình phát triển nhân lực

1.4.3.1 Quy mô nhân sự

Bảng 1.2: Số lượng lao động trong công ty trong 3 năm gần nhất

(đơn vị: người)

Trang 13

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

So sánh 2014/2013 2015/2014

Số người

Qua bảng ta thấy lao động qua 3 năm 2013,2014,2015 có sự biến động theo

xu hướng tăng lên.Năm 2014 lượng lao động tăng lên 37 người (6.86%) với 2013,

số lao động quản lí giảm 8 người và lượng công nhân tăng 45 người(18.36%).Năm 2015tăng cao về lao động quản lí là 24 người (8.4%)còn công nhân chỉ tăng 5 người(1.72%).Vì Công ty không hoạt động chủ yếu vào mảng sản xuất mà chỉ quản

lí một dây truyền sản suất quy mô nhỏ và tập chung vào marketing và cải tiến chất lượng với dây truyền hiện đại,uy tín,công nhân sản xuất cần là người có kinh nghiệm

1.4.3.2 Cơ cấu nhân sự trong công tyCổ phần Phát Triển Công Nghiệp

Năm 2014

Năm 2015

So sánh 2014/2013 2015/2014

Số người % Số người %

Trang 15

Bảng 1.4: Cơ cấu lao động trực tiếp sản xuất

( đơn vị: người)

Chỉ tiêu

Năm 2013

Năm 2014

Năm 2015

So sánh 2014/2013 2015/2014

Số người

Nhìn vào bậc thợ cho ta thấy được công ty là công nhân đã có tay nghề và được đào tạo,chính vì vậy số lượng bậc thợ I đang có xu hướng giảm.Năm 2014 giảm 9 người (14.7%) so với năm 2013,năm 2015 giảm 4 người (7.6%) so với năm 2014.Như vậy bậc thợ 1/7 giảm qua từng năm cho thấy người tuyển vào không có tay nghề ngày càng giảm.Trái lại bậc thợ 2/7,3/7,4/7 tăng đều qua các năm,các bậc thợ này tương ứng với những lao động đã biết nghề hoặc có tay nghề và kiến thức chuyên môn.Từ số liệu bảng ta thấy được công nhân ở công ty ngày càng được

Trang 16

nâng cao tay nghề và kinh nghiệm để có thể đáp ứng được với dây truyền công nghệ cao.

Năm 2014

Năm 2015

So sánh 2014/2013 2015/2014

Số tiền

(%)

Số tiền

Về giá trị khấu hao ta thấy được sự tụt giảm đáng kể và đó cũng là ưu điểm khi sử dụng dây truyền hiện đại.Đặc biệt là năm 2014 đã giảm 5.600 triệu đồng

Trang 17

(67.46%) so với năm 2013.Giá trị còn lại cũng có triều hướng tốt khi tăng khá cao

cả 2 năm 2014 là 10.606 triệu đồng và năm 2015 là 9.729 triệu đồng.Cho thấy rằng mức độ đổi mới của tài sản cố định ngày càng nâng cao hơn và đạt hiệu quả rất tốt trong quá trình sản xuất

1.4.5 Quản lí chất lượng

Nguyên vật liệuCác công đoạn gia côngSản phẩm hoàn chỉnhPhòng KT-CNKCS của công tyXuất xưởngVới dây chuyền sản xuất lưới hàn chập như hiện có của công ty việc kiểm tra chất lượng vẫn được thực hiện ở tất cả các công đoạn của công trình công nghệ từ khâu tuyển lựa nguyên vật liệu đầu vào cho đến khi ra sản phẩm cuối cùng

( nguồn: phòng quản lí chất lượng của công ty)

Sơ đồ 1.3:Quy trình các bước kiểm tra sản phẩm của công ty

Trang 18

Hiện nay tất cả các sản phẩm lưới hàn chập của Công ty được sản xuất theo tiêu chuẩn Công ty đã đăng kí với Sở khoa học công nghệ và môi trường Tiêu chuẩn này được xây dựng trên cơ sở tiêu chuẩn TCVN và tiêu chuẩn GB của Trung Quốc Sản phẩm lưới hàn chập của công ty đang được sản xuất trên dây truyền đồng bộ nhập khẩu của Trung Quốc.Tại đây máy móc thiết bị được sắp xếp thao đúng thứ tự của quy trình công nghệ gia công,tạo ra một dây chuyền khép kín từ nguyên công đầu tiên tới nguyên cuối cùng Dây chuyền công nghệ bao gồm các công đoạn như sau :

- Công đoạn kéo rút dây

- Công đoạn nắn thẳng và cắt đoạn

- Công đoạn hàn chập thành tấm (cuộn)

- Công đoạn sơn tĩnh điện –Hoàn thiện sản phẩm

Với dây chuyền sản xuất lưới hàn chập như hiện có của công ty việc kiểm tra chất lượng vẫn được thực hiện ở tất cả các công đoạn của công trình công nghệ từ khâu tuyển lựa nguyên vật liệu đầu vào cho đến khi ra sản phẩm cuối cùng

1.4.6 Hoạt động thương mại,marketing

Ngoài việc tập trung vào sản xuất thì công ty cũng đặt hoạt thương mại vào

vị trí hoạt động mũi nhọn của công ty.Các sản phẩm được cung cấp đến khách hàng song song với các sản phẩm chính của công ty như:bình nóng lạnh FERROLI,các loại bệt chậu rửa,cút nối ống nước,máy bơm nước,ổ cắm điện,ống nước ,vòi sen,tiểu nam

Bộ phận marketing giữ vai trò quan trọng trong việc quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong thị trường đầy biến động

GIÁM ĐỐC MARKETING

Nhân viên MarketingPhụ trách truyền thôngQuản lí thương hiệu

Trang 19

Sơ đồ 1.4 : Cơ cấu bộ phận marketing của công ty

Chính sách giá :Mục tiêu chiến lược của Công ty là sản phẩm giá thấp

nhất.Áp dụng bình ổn giá

Sản phẩm được phân phối thông qua 4 kênh chính

Trang 20

Bảng 1.6 :Tỉ trọng bán hàng theo kênh phân phối năm 2015 được thống kê

( nguồn : phòng kinh doanh và marketing của công ty )

Sản phẩm được phân phối thông qua 4 kênh chính: hệ thống chi nhánh là chủ yếu,xuất khẩu,kinh doanh nội địa,kinh doanh dự án.Đồng thời dịch vụ chăm sóc khách hàng và hậu mãi tốt giúp làm tăng đơn hàng và mở rộng hệ thống

Trang 21

1.4.7 Hoạt động tài chính và dự án đầu tư

Trang 22

Nhận xét

Tài sản ngắn hạn của công ty có giá trị rất cao Năm 2014 tăng 15.454 triệu đồng (161.9%) gần gấp đôi so với năm 2012,cho đến năm 2015 cũng tăng 5.000 triệu đồng (20%) so với năm 2014.Tài sản dài hạn thì có chút biến động,năm

2014 giảm 10.450 triệu đồng (8.1%) so với năm 2013 nhưng năm 2015 lại tăng lên 6.39% so với năm 2014.Nguồn vốn chủ sở hữu tăng cao qua các năm Năm 2014 tăng 69.966 triệu đồng so với năm 2013,năm 2015 tăng 80.280 triệu đồng so với năm 2014.Tuy nhiên vốn vay của công ty cũng tăng dần theo các năm.Năm 2013 và năm 2015 tăng trung bình 1 tỷ so với năm trước nó.Nhưng vốn vay có tác dụng rất tốt với việc mở rộng quy mô công ty tạo thị phần mới nhiều tiềm năng.Công ty có vốn vay cao nhưng doanh thu và lợi nhuận cũng tăng cao và tương đối ổn định.Cho thấy rằng việc Công ty mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh của Công ty là có hiệu quả,có lãi

Trang 23

1.4.8 Hiệu quả kinh doanh

Bảng 1.8 : Một số chỉ tiêu phản ánh khái quát kết quả kinh doanh của Công ty

( đơn vị : đồng )

2013

2014

2013- 2015

Trang 24

- Doanh thu

Do có sự quản lí tốt của ban lãnh đạo công ty doanh thu liên tục tăng qua các năm cụ thể là: Năm 2013 đạt 95.646.075.800 đồng tương ứng tăng 2.061.360.7800 (27.47%) so với cùng kì năm 2012 Năm 2014 tăng 13.886.612.200 đồng (27.47%) Năm 2015 tăng 116.428.561.937đồng (5.92%)

- Lợi nhuận sau thuế(LNST)

Năm 2014 tăng 871.005.872 đồng (29.11%) so với năm 2013.Năm 2015 giảm 33.382.883 đồng (0.86%) lợi nhuận giảm (0.9%) so với năm 2014 Lượng lợi nhuận giảm do công ty mua sắm thêm trang thiết bị mới nên chi phí tăng so với năm

2014 Năm 2015 tăng 188.396.392 đồng lợi nhuận tăng 6.8%

- Lợi nhuận sau thuế

Năm 2012 là 2.992 triệu đồng, năm 2014 là 3.863 triệu đồng giảm 870 triệu đồng tương ứng tăng 29,1%, năm 2014 lại giảm xuống 0.9% , năm 2015 là 280 triệu đồng tương ứng tăng lên 6,8 %

Nhận xét chung :

Công ty luôn đảm bảo cho chất lượng sản phẩm của mình,giữ vững lòng tin của khách hàng.Luôn chú ý và so sánh chất lượng sản phẩm với các đối thủ cạnh tranh để hoàn thiệ sản phẩm hơn nữa với những nét riêng biệt của công ty

Trang 25

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC

TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRỂN CÔNG NGHIỆP VIỆT Á

2.1 Cơ sở lí luận

2.1.1 Các khái niệm cơ bản

• Khái niệm về Nguồn nhân lực

Nhân lực được hiểu là nguồn nhân lực trong từng con người, bao gồm trí lực

và thể lực Trí lực thể hiện ở sự suy nghĩ, hiểu biết của con người đối với thế giới xung quanh, thể lực là sức khoẻ, khả năng làm việc bằng cơ bắp, chân tay Nguồn lực phản ánh khả năng lao động của từng con người và là điều kiện cần thiết của quá trình lao động sản xuất xã hội

Nguồn nhân lực của một tổ chức chính là tập hợp những người lao động làm việc trong tổ chức đó Nó được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định Nguồn nhân lực khác với các nguồn lực khác của doanh nghiệp do chính bản chất của con người,

do chính giá trị sức lao động của con người tạo ra Để nâng cao vai trò của con người, của nguồn nhân lực trong tổ chức thì việc quan tâm đến công tác đào tạo, phát triển nguồn nhân lực là một yếu tố cần thiết và quan trọng đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh

• Khái niệm về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực theo nghĩa rộng được hiểu là hệ thống các biện pháp được sử dụng nhằm tác động lên quá trình học tập giúp con người tiếp thu các kiến thức, kỹ năng mới, thay đổi các quan điểm hay hành vi và nâng cao khả năng thực hiện công việc của cá nhân Đó là tổng thể các hoạt động có tổ chức được thực hiện trong một thời gian nhất định nhằm đem đến sự thay đổi cho người lao động đối với công việc của họ theo chiều hướng tốt hơn

Theo chiều hướng này, phát triển được phản ánh qua 3 hoạt động: Đào tạo, giáo dục và phát triển:

Trang 26

Đào tạo: Được hiểu là các hoạt động học tập nhằm giúp cho người lao động có thể thực hiện có hiệu quả hơn chức năng, nhiệm vụ của mình Đối với các doanh nghiệp thì nhu cầu đào tạo không thể thiếu được bởi vì không phải lúc nào các doanh nghiệp cũng tuyển được những người mới có đủ trình độ, kỹ năng phù hợp với những công việc đặt ra.

 Giáo dục: Được hiểu là các hoạt động học tập để chuẩn bị cho con người bước vào một nghề nghiệp mới, thích hợp hơn trong tương lai

 Phát triển: Là các hoạt động học tập vươn ra khỏi phạm vi công việc trước mắt của người lao động, nhằm mở ra cho họ những công việc mới dựa trên cơ

sở những định hướng tương lai của tổ chức

Đào tạo, giáo dục và phát triển đếu có điểm tương đồng dùng để chỉ một quá trình tương tự như nhau.Đó là quá trình cho phép con người tiếp thu các kiến thức, các kỹ năng mới, thay dổi các quan điểm hay hành vi và nâng cao khả năng thực hiện công việc của cá nhân.Đào tạo, giáo dục và phát triển đều sử dụng các phương pháp tương tự nhau nhằm tác động lên quá trình học tập để nâng cao các kiến thức kỹ năng thực hành Tuy nhiên, đào tạo và phát triển được phân biệt căn cứ vào mục đích của các hoạt động đó

Bảng 2.1: Quá trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

4 Mục đích Khắc phục sự thiếu hụt về kiến thức

và kỹ năng hiện tại

Chuẩn bị cho tương lai

Nguồn: (phòng tổ chức hành chính công ty cổ phần phát triển công nghiệp Việt Á )

Trang 27

2.1.2 Lí do, mục đích, ý nghĩa vai trò của công tác đạo tạo và phát triển nguồn nhân lực.

• Lý do:

- Để đáp ứng yêu cầu công việc của tổ chức, chuẩn bị và bù đắp những chỗ

bị thiếu, bị bỏ trống giúp doanh nghiệp hoạt động trôi chảy

- Để đáp ứng nhu cầu học tập, phát triển của người lao động Nghiên cứu về nhu cầu của con người ta thấy rằng nhu cầu tự hoàn thiện là nhu cầu cao nhất của con người, theo đó, con người luôn muốn được học tập để tiến bộ, để đạt được tiềm lực của mình và tự tiến hành công việc

- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chính là đầu tư vào nguồn lực con người, là hoạt động sinh lời đáng kể Bởi vì con người là một yếu tố rất quan trọng của sản xuất, tác động đến tất cả các yếu tố của quá trình sản xuất Suy cho cùng con người là yếu tố quyết định đến sự thành hay bại của một doanh nghiệp

• Mục đích:

- Giúp doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả nhất nguồn nhân lực hiện có

- Giúp doanh nghiệp có thể chủ động đáp ứng nhu cầu nhân lực cho chiến lược phát triển dài hạn trên cơ sở yêu cầu của doanh nghiệp

- Nâng cao tính hiệu quả của tổ chức thông qua việc giúp cho người lao động hiểu rõ hơn về công việc, nắm vững hơn vè nghề nghiệp của mình

- Nâng cao khả năng thích ứng của nhân viên với các công việc trong tương lai

- Nâng cao khả năng thích ứng của tổ chứcvới sự thay đổi của môi trường

- Chuẩn bị đội ngũ các bộ quản lý, chuyên môn kế cận Đào tạo và phát triển giúp cho nhân viên có được những kỹ năng cần thiết cho các cơ hội thăng tiến

và thay thế cho các cán bộ quản lý, chuyên môn khi cần thiết

- Thoả mãn nhu cầu phát triển của nhân viên

• Vai trò

- Vai trò của đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ngày càng trở nên quan trọng do các nguyên nhân:

Trang 28

+ Việc áp dụng các trang bị công nghệ, kỹ thuật vào trong quá trình sản xuất làm cho lao động thủ công dần dần được thay thế bằng lao động máy móc Người công nhân cần phải có kiến thức kỹ thuật mới có thể điều khiển, sử dụng tối đa công suất máy móc, thiết bị, đưa ra các kiến nghị cải tiến kỹ thuật, nâng cao các thông số

kỹ thuật làm cho máy móc thiết bị phù hợp với các đặc điểm tâm sinh lý của con người

+ Việc áp dụng máy móc kỹ thuật vào trong quá trình sản xuất khiến cho tỷ trọng thời gian máy làm việc tăng lên trong quỹ thời gian ca Điều này dẫn đến khả năng mở rộng phạm vi và các chức năng hoạt động của nhân viên, phải biết thêm nghề thứ hai, thứ ba…Vì vậy, nhân viên phải được đào tạo ở diẹn rộng, có thể thực hiện nhiều nghề, nhiều chức năng khác nhau trong quá trình sản xuất

+ Sự phát triển của nền sản xuất xã hội, tính chất phức tạp của sản xuất ngày càng tăng, nhiều mặt hàng, sản phẩm mới ra đời để đáp ứng nhu cầu, thị hiếu của khách hàng cũng làm tăng nhu cầu đào tạo

+ Trong quá trình lao động, nhân viên sẽ tích luỹ được các thói quen và kinh nghiệm làm việc nhưng quá trình tự đào tạo này diễn ra lâu với lượng ít.Chỉ có thể thực hiện đào tạo mới có thể nhanh chóng cung cấp một số lượng công nhân viên kỹ thuật cần thiết cho quá trình sản xuất

• Ý nghĩa

- Hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có vai trò, ý nghĩa rất to lớn đối với nền kinh tế xã hội nói chung cũng như đối với các doanh nghiệp, tổ chức và người lao động nói riêng:

+ Đối với doanh nghiệp:

Đào tạo được xem là một yếu tố cơ bản nhằm đáp ứng các mục tiêu,chiến lược của tổ chức.Chất lượng nguồn nhân lực trở thành lợi thế cạnh tranh quan trọng nhất của các doanh nghiệp Nó giúp doanh nghiệp giải quyết được các vấn đề về tổ chức, chuẩn bị đội ngũ cán bộ quản lý, chuyên môn kế cận, và giúp cho doanh nghiệp thích ứng kịp thời với sự thay đổi của xã hội Quá trình đào tạo, phát triển nguồn nhân lực thành công sẽ mang lại những lợi ích sau:

Trang 29

• Cải tiến về năng suất, chất lượng và hiệu quả công việc.

• Giảm bớt được sự giám sát, vì khi người lao động được đào tạo, trang bị đầy đủ những kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cần thiết họ có thể tự giám sát được

• Tạo thái độ tán thành và hợp tác trong lao động

• Đạt được yêu cầu trong công tác kế hoạch hoá nguồn nhân lực

• Giảm bớt được tai nạn lao động

• Sự ổn định và năng động của tổ chức tăng lên, chúng đảm bảo giữ vững hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ngay cả khi thiếu những người chủ chốt do có nguồn đào tạo dự trữ để thay thế

+ Đối với người lao động:

Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực không chỉ đem lại nhiều lợi ích cho tổ chức mà nó còn giúp chop người lao động cập nhật các kiến thức, kỹ năng mới, áp dụng thành công các thay đổi về công nghệ, kỹ thuật Nhờ có đào tạo

và phát triển mà người lao động tránh được sự đào tahỉ trong quá trình phát triển của tổ chức, xã hội Và nó còn góp phần làm thoả mãn nhu cầu phát triển cho người lao động

+ Đối với nền kinh tế xã hội:

Giáo dục, đào tạo và phát triển năng lực của người lao động có ảnh hưởng vô cùng to lớn đến sự phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia Đào tạo là cơ sở thế mạnh, là nguồn gốc thành công của các nước phát triển mạnh trên thế giới như Anh, Pháp, Nhật…Sự phát triển nguồn nhân lực của các doanh nghiệp cũng chính là yếu

tố tích cực thúc đẩy nền kinh tế phát triển

2.1.3 Phân loại các hình thức đào tạo

2.1.3.1 Các phương pháp đào tạo trong công việc.

Đào tạo trong công việc là một phương pháp đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc, trong đó người học sẽ học được những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc thông qua thực tế thực hiện công việc và thường là dưới sự hướng dẫn của những người lao động lành nghề hơn

Trang 30

Ưu điểm: Không yêu cầu một không gian hay những trang thiết bị riêng

biệt đặc thù; học viên được làm việc và có thu nhập trong khi học; học viên có thể nhanh chóng nắm vững được các kỹ năng công việc và đòi hỏi ít chi phí để thực hiện

Nhược điểm: Lý thuyết được trang bị không có hệ thống; học viên có thể

bắt chước những kinh nghiệm, thao tác không tiên tiến của người dạy

Điều kiện :để đào tạo trong công việc đạt được hiệu quả là các giáo viên dạy

nghề phải được lựa chọn cẩn thận và phải đáp ứng những yêu cầu chương trình đào tạo về trình độ chuyên môn, mức độ thành thạo công việc và khả năng truyền thụ; quá trình đào tạo phải được tổ chức chặt chẽ và có kế hoạch

Đào tạo trong công việc bao gồm các phương pháp sau:

Đào tạo theo kiểu chỉ dẫn công việc

Đây là phương pháp phổ biến dùng để dạy các kỹ năng thực hiện công việc cho hầu hết các công nhân sản xuất và kể cả một số công việc quản lý.Quá trình đào tạo bắt đầu bằng sự giới thiệu và giải thích của người dạy về mục tiêu của công việc

và chỉ dẫn tỉ mỉ, theo từng bước về cách quan sát, trao đổi, học hỏi và làm thử cho tới khi thành thạo dưới sự hướng dẫn và chỉ dẫn chặt chẽ của người dạy

Đào tạo theo kiểu học nghề

Trong phương pháp này, chương trình đào tạo bắt đầu bằng việc học lý thuyết ở trên lớp, sau đó các học viên được đưa đến làm việc dưới sự hướng dẫn của công nhân lành nghề trong một vài năm; được thực hiện các công việc thuộc nghề cần học cho tới khi thành thạo tất cả các kỹ năng của nghề.Phương pháp này dùng

để dạy một nghề hoàn chỉnh cho công nhân

Phương pháp này thực chất là sự kèm cặp của công nhân lành nghề đối với người học và là phương pháp thông dụng ở Việt Nam

Kèm cặp và chỉ bảo

Phương pháp này dùng để giúp cho các cán bộ quản lý và các nhân viên giám sát có thể học được các kiến thức, kỹ năng cần thiết cho công việc trước mắt

Ngày đăng: 25/06/2016, 16:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 :Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2012-2015 - Tìm hiều công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần phát triển công nghiệp việt á
Bảng 1.1 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn 2012-2015 (Trang 8)
Bảng 1.3: Cơ cấu lao động quản lí của công ty                                                                                       (đơn vị : người) - Tìm hiều công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần phát triển công nghiệp việt á
Bảng 1.3 Cơ cấu lao động quản lí của công ty (đơn vị : người) (Trang 13)
Bảng 1.5 : quy mô tài sản 3 năm gần đây                                                                                   (đơn vị : triệu đồng) - Tìm hiều công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần phát triển công nghiệp việt á
Bảng 1.5 quy mô tài sản 3 năm gần đây (đơn vị : triệu đồng) (Trang 16)
Bảng 1.6 :Tỉ trọng bán hàng theo kênh phân phối năm 2015 được thống kê - Tìm hiều công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần phát triển công nghiệp việt á
Bảng 1.6 Tỉ trọng bán hàng theo kênh phân phối năm 2015 được thống kê (Trang 20)
Bảng 1.8 : Một số chỉ tiêu phản ánh khái quát kết quả kinh doanh của Công ty - Tìm hiều công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần phát triển công nghiệp việt á
Bảng 1.8 Một số chỉ tiêu phản ánh khái quát kết quả kinh doanh của Công ty (Trang 23)
Bảng 2.1: Quá trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực - Tìm hiều công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần phát triển công nghiệp việt á
Bảng 2.1 Quá trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực (Trang 26)
Bảng 2.1: Quy định về giờ làm việc - Tìm hiều công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần phát triển công nghiệp việt á
Bảng 2.1 Quy định về giờ làm việc (Trang 34)
Bảng 2.2 Số lượng công nhân viên được cử đi đào tạo - Tìm hiều công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần phát triển công nghiệp việt á
Bảng 2.2 Số lượng công nhân viên được cử đi đào tạo (Trang 37)
Bảng 2.3: Quỹ đào tạo và phát triển tình hình sử dụng quỹ của công ty - Tìm hiều công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực tại công ty cổ phần phát triển công nghiệp việt á
Bảng 2.3 Quỹ đào tạo và phát triển tình hình sử dụng quỹ của công ty (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w