Báo cáo tài chính năm 2012 (đã kiểm toán) - Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế và Vật liệu điện Hà Nội tài liệu, giáo án,...
Trang 1Mẫu áp dụng cho kiểm toán báo cáo tài chính năm 2012
BIẾN THẾ VÀ VẬT LIỆU ĐIỆN HÀ NỘI
Báo cáo Tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012
đã được kiểm toán
Trang 2Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế và Vật liệu điện Hà Nội
Địa chỉ: số 11, Km2, thị trấn Cầu Diễn, Từ Liêm, Hà Nội
NỘI DUNG
Trang
Trang 3BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐỐC
Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế và Vật liệu điện Hà Nội (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012
CÔNG TY
Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế và Vật liệu điện Hà Nội là công ty Cổ phần được thành lập do sự hợp nhất của Công ty Cổ phần Thiết bị điện và Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế Hà Nội theo Quyết định số 105/QĐ-HĐQT ngày 25/04/2005 của Tổng Công ty Thiết bị Kỹ thuật điện
Trụ sở chính của Công ty tại: Số 11, Km2, thị trấn Cầu Diễn, huyện Từ Liêm, Hà Nội
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN GIÁM ĐỐC
Các thành viên của Hội đồng Quản trị trong kỳ và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc đã điều hành công ty trong kỳ và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Các thành viên Ban Kiểm soát:
KIỂM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC) đã thực hiện kiểm toán các Báo cáo tài chính cho Công ty
Trang 4Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế và Vật liệu điện Hà Nội
Địa chỉ: số 11, Km2, thị trấn Cầu Diễn, Từ Liêm, Hà Nội
CÔNG BỐ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐỐC ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong năm Trong quá trình lập Báo cáo tài chính, Ban Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
- Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc và Ban quản trị Công ty xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhầm lẫn;
- Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
- Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;
- Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu đến mức cần phải công bố và giải thích trong báo cáo tài chính hay không;
- Lập và trình bày các báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và các quy định có liên quan hiện hành;
- Lập các báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh
Ban Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các sổ kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính của Công ty, với mức độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiện hành của Nhà nước Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác
Ban Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của
Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2012, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toán Việt Nam và tuân thủ các quy định hiện hành có liên quan
Cam kết khác
Ban Giám đốc cam kết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số 52/2012/TT-BTC, ngày 05/04/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên Thị trường chứng khoán
Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2013
TM Ban Tổng Giám đốc Tổng giám đốc
Trần Long Trí
Trang 5[In trên Giấy có tiêu đề của AASC]
Số : /2013/BC.KTTC-AASC.KT5
BÁO CÁO KIỂM TOÁN
Về Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2012 của Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế và Vật liệu điện Hà Nội
Kính gửi: Quý Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc
Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế và Vật liệu điện Hà Nội
Chúng tôi đã kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế và Vật liệu điện Hà Nội được lập ngày 10 tháng 3 năm 2013 gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 31 tháng 12 năm 2012, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng
12 năm 2012 được trình bày từ trang đến trang kèm theo
Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính này thuộc trách nhiệm của Ban Giám đốc Công ty Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về các báo cáo này căn cứ trên kết quả kiểm toán của chúng tôi
Cơ sở ý kiến
Chúng tôi đã thực hiện công việc kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầu công việc kiểm toán được lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý rằng các báo cáo tài chính không còn chứa đựng các sai sót trọng yếu Chúng tôi đã thực hiện việc kiểm tra và áp dụng các thử nghiệm cần thiết theo phương pháp chọn mẫu, các bằng chứng xác minh những thông tin trong báo cáo tài chính; đánh giá việc tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành, các nguyên tắc và phương pháp kế toán được áp dụng, các ước tính và xét đoán quan trọng của Ban Giám đốc cũng như cách trình bày tổng quát các báo cáo tài chính Chúng tôi cho rằng công việc kiểm toán của chúng tôi đã đưa ra những cơ sở hợp lý để làm căn cứ cho ý kiến của chúng tôi
Vấn đề ảnh hưởng đến ý kiến kiểm toán viên
Một số thành phẩm máy biến áp còn tồn tại 31/12/2012 là các máy biến áp sản xuất theo đơn đặt hàng nhưng sau đó khách hàng không lấy hàng nữa Tổng giá trị các máy biến áp này là 569.798.432 VND Hiện tại Đơn vị chưa đánh giá giá trị thu hồi cũng như chưa có các phương án xử lý Bằng các thủ tục thay thế khác, chúng tôi không đủ cơ sở
để đánh giá giá trị có thể thu hổi được của lượng hàng này cũng như ảnh hưởng của chúng đến các chỉ tiêu liên quan trên Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2012
Như đã đề cập tại thuyết minh số 4, theo kết luận thanh tra thuế số 13574/KL-CT-TTr1 ngày 05/06/2012 thì số thuế VAT đầu vào không được khấu trừ của Công ty tại thời điểm 31/12/2012 là 3.628.738.209 đồng
Ý kiến của kiểm toán viên
Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ vấn đề nêu trên và ảnh hưởng của chúng (nếu có), Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty CỔ PHẦN CHẾ TẠO BIẾN THẾ VÀ VẬT LIỆU ĐIỆN HÀ NỘI tại ngày 31 tháng 12 năm 2012, cũng như kết quả kinh doanh và các luồng lưu chuyển tiền tệ trong năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan
Trang 6Không phủ nhận ý kiến nêu trên, chúng tôi chỉ muốn lưu ý người đọc báo cáo tài chính về vấn đề sau: Năm 2012, Công ty thay đổi khung khấu hao của một số Tài sản cố định Chênh lệch khấu hao tính theo khung cũ và mới là: 539.766.472 đồng
Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính
Kế toán và Kiểm toán (AASC)
Trang 7BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2012
112 2 Các khoản tương đương tiền 5.000.000.000 9.300.000.000
130 III Các khoản phải thu ngắn hạn 5.390.138.579 10.113.788.746
131 1 Phải thu khách hàng 7.165.193.984 11.170.648.017
132 2 Trả trước cho người bán - 5.505.000
135 3 Các khoản phải thu khác 4 3.678.286.265 1.426.152.817
139 4 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (5.453.341.670) (2.488.517.088)
229 - Giá trị hao mòn luỹ kế (16.274.000) (16.274.000)
230 2 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 8 4.010.062.500 4.010.062.500
Trang 8Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế và Vật liệu điện Hà Nội Báo cáo tài chính
Địa chỉ:Số 11, Km2, thị trấn Cầu Diễn, Từ Liêm, Hà Nội năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2012
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2012
313 3 Người mua trả tiền trước 761.623.475 1.100.590.518
314 4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 11 279.793.255 588.769.482
315 5 Phải trả người lao động 72.332.824 1.147.688.509
420 5 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối (9.917.905.538) 2.807.917.825
430 II Nguồn kinh phí và quỹ khác 2.369.954.000 2.369.954.000
Trang 9CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2012
Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2013
Trang 10Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế và Vật liệu điện Hà Nội Báo cáo tài chính
Địa chỉ:Số 11, Km2, thị trấn Cầu Diễn, Từ Liêm, Hà Nội năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2012
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm 2012
1 1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 15 16.707.724.029 55.914.269.319
2 2 Các khoản giảm trừ doanh thu 16 1.417.735.953 931.200.000
10 3 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 17 15.289.988.076 54.983.069.319
11 4 Giá vốn hàng bán 18 14.744.411.998 47.600.047.472
20 5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 545.576.078 7.383.021.847
21 6 Doanh thu hoạt động tài chính 19 1.009.539.574 1.115.388.521
22 7 Chi phí tài chính 20 640.650.504 813.217.866
24 8 Chi phí bán hàng 259.896.290 386.600.405
25 9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 10.572.474.396 4.376.689.145
30 10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (9.917.905.538) 2.921.902.952
31 11 Thu nhập khác - 100.000.000
32 12 Chi phí khác - -
40 13 Lợi nhuận khác - 100.000.000
50 14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (9.917.905.538) 3.021.902.952
51 15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành - 313.985.127
52 17 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại - -
60 16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (9.917.905.538) 2.707.917.825
70 17 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 21 (2.834) 774
Mã
số Chỉ tiêu
Thuyết minh
Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2013
Trang 11BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
Năm 2012
(Theo phương pháp trực tiếp)
I Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
01 1 Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu
khác
21.450.988.304 57.481.503.264
02 2 Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa và dịch vụ (11.662.995.388) (52.319.864.332)
03 3 Tiền chi trả cho người lao động (3.058.481.200) (5.426.864.910)
04 4 Tiền chi trả lãi vay (344.864.310) (621.671.600)
05 5 Tiền chi nộp thuế thu nhập doanh nghiêp (213.169.750) (578.144.522)
06 6 Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 338.432.146 2.597.510.899
07 7 Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh (10.310.601.423) (5.071.525.240)
20 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (3.800.691.621) (3.939.056.441)
II Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
21 1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản
dài hạn khác
(220.000.000) -
27 4 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 992.609.018 1.191.277.410
30 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 772.609.018 1.191.277.410
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
34 1 Tiền chi trả nợ gốc vay (37.000.005) -
36 2 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu (1.357.582.100) (1.557.447.200)
40 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính (1.394.582.105) (1.557.447.200)
50 Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (4.422.664.708) (4.305.226.231)
60 Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 12.617.982.511 16.923.208.742
70 Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 3 8.195.317.803 12.617.982.511
Mã
số Chỉ tiêu
Thuyết minh
Hà Nội, ngày 10 tháng 03 năm 2013
Trang 12Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế và Vật liệu điện Hà Nội Báo cáo tài chính
Địa chỉ:Số 11, Km2, thị trấn Cầu Diễn, Từ Liêm, Hà Nội năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2012
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm 2012
1 THÔNG TIN CHUNG
Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế và Vật liệu điện Hà Nội là công ty cổ phần được thành lập do sự hợp nhất của
Công ty Cổ phần Thiết bị điện và Công ty Cổ phần Chế tạo Biến thế Hà Nội theo Quyết định số 105/QĐ-HĐQT
ngày 25/04/2005 của Tổng Công ty Thiết bị Kỹ thuật điện
Trụ sở chính của Công ty tại: Số 11, Km2, thị trấn Cầu Diễn, huyện Từ Liêm, Hà Nội
Vốn điều lệ theo đăng ký kinh doanh của Công ty là: 35.000.000.000 đồng (Ba mươi lăm tỷ đồng chẵn) Tương
đương 3.500.000 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là 10.000 đồng
Ngành nghề kinh doanh
Theo Giấy đăng ký kinh doanh số 0100779340 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp lần đầu vào ngày 28 tháng 09
năm 2005 (Giấy đăng ký kinh doanh số 0103009203 thay đổi lần 6 ngày 19 tháng 11 năm 2010), hoạt động kinh
doanh của Công ty là:
- Sửa chữa, bảo dưỡng các thiết bị điện công nghiệp có điện áp đến 110 KV;
- Xây lắp đường dây và trạm biến áp có điện áp đến 110 KV;
- Đại lý, ký gửi, bán buôn, bán lẻ hàng hóa, vật tư thiết bị điện, điện tử, thông tin viễn thông;
- Kinh doanh dịch vụ nhà hàng, ăn uống và cho thuê văn phòng (không bao gồm kinh doanh phòng hát Karaoke,
quán bar, vũ trường);
- Kinh doanh bất động sản;
- Sản xuất, mua bán máy biến áp và các loại thiết bị điện, khí cụ điện, vật liệu điện, máy móc kỹ thuật điện có
điện áp đến 110 KV;
- Kinh doanh xuất nhập khẩu các loại vật tư thiết bị điện và vật liệu cách điện
2 CHẾ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
2.1 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
2.2 Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 đã
được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Trang 13Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng và phải
thu khác, các khoản cho vay, các khoản đầu tư ngắn hạn và dài hạn Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính
được xác định theo giá mua/chi phí phát hành cộng các chi phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát
hành tài sản tài chính đó
Nợ phải trả tài chính
Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chi phí
phải trả Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành cộng các
chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Hiện tại chưa có các quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu
2.4 Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có
thời gian đáo hạn không quá 03 tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng
tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
2.5 Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được trình bày trên Báo cáo tài chính theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu khách hàng và phải
thu khác sau khi trừ đi các khoản dự phòng được lập cho các khoản nợ phải thu khó đòi
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho từng khoản phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của các
khoản nợ hoặc dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra Tỷ lệ trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi phù hợp với quy
định tại Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính
2.6 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì hàng tồn
kho được tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến
và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối năm là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho
lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được