Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn - Đối tượng nghiên cứu: Các quan hệ trong KTDL và phát triển KTDL bao gồm: kinh doanh lữ hành, kinh doanh lưu trú du lịch, kinh doanh vận c
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN THỊ THU HẰNG
PHÁT TRIỂN KINH TẾ DU LỊCH THÀNH PHỐ
HẠ LONG - TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Hà Nội – 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS DƯƠNG NGỌC THANH
Hà Nội – 2016
Trang 3i
LỜI CẢM ƠN
Trước tiên tôi xin được bày tỏ sự trân trọng và lòng biết ơn đối với TS Dương Ngọc Thanh, Chánh văn phòng Quận ủy Bắc Từ Liêm Trong thời gian học và làm luận văn tốt nghiệp, thầy đã dành nhiều thời gian quí báu và tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong việc nghiên cứu, thực hiện luận văn Tôi xin được cảm ơn các GS, TS đã giảng dạy tôi trong quá trình học tập
và làm luận văn Các thầy đã giúp tôi hiểu thấu đáo hơn lĩnh vực mà mình nghiên cứu để có thể vận dụng các kiến thức đó vào trong công tác của mình Xin cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp và nhất là các thành viên trong gia đình đã tạo mọi điều kiện tốt nhất, động viên, cổ vũ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành tốt bản luận văn tốt nghiệp này
Học viên
Nguyễn Thị Thu Hằng
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, đây là công trình nghiên cứu của tôi trong đó có
sự giúp đỡ rất lớn của thầy hướng dẫn và các đồng nghiệp ở cơ quan, các bạn học viên Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là hoàn toàn trung thực
Trong luận văn, tôi có tham khảo đến một số tài liệu của một số tác giả
đã được liệt kê tại phần Tài liệu tham khảo ở cuối luận văn
Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2015
Học viên
Nguyễn Thị Thu Hằng
Trang 54 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn 3
5 Những đóng góp về khoa học và giá trị của luận văn 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU; CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
1.1.1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài liên quan đến phát triển kinh tế
1.1.4.1 Khái quát kết quả của các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến phát triển kinh tế du lịch 12 1.1.4.2 Những vấn đề đặt ra cần được tiếp tục nghiên cứu 14
Trang 61.2.1 Khái niệm và đặc điểm chủ yếu của KTDL 15 1.2.1.1 Khái niêm KTDL 15 1.2.1.2 Đặc điểm chủ yếu của KTDL 15
1.2.4 Các nhân tố tác động đến phát triển KTDL 24
1.2.5.1 Vai trò về mặt kinh tế trong nền kinh tế quốc dân 31 1.2.5.2 Vai trò về mặt xã hội đối với đất nước 33
2.2 PHƯƠNG PHÁP TRỪU TƯỢNG HÓA KHOA HỌC GẮN LIỀN VỚI
2.3 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH – PHƯƠNG PHÁP TỔNG HỢP 36
CHƯƠNG 3: NGUỒN LỰC VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH
3.1.1.1 Vị trí địa lý 38 3.1.1.2 Điều kiện tự nhiên 39
3.1.2.1 Tài nguyên du lịch tự nhiên 40 3.1.2.2 Tài nguyên du lịch nhân văn 43 3.1.2.3 Chính sách phát triển kinh tế du lịch Quảng Ninh 44
3.2.1 Thực trạng phát triển kinh tế du lịch Hạ Long hiện nay 45
Trang 7v
3.2.1.1 Kinh doanh lữ hành 45
3.2.1.2 Thực trạng kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch 50
3.2.1.3 Phát triển khu du lịch, điểm du lịch và sản phẩm du lịch 53
3.2.1.4 Kinh doanh dịch vụ vận chuyển khách du lịch 53
3.2.1.5 Hoạt động liên kết phát triển thị trường du lịch nội địa và quốc tế 54
3.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ DU LỊCH THÀNH PHỐ HẠ LONG HIỆN NAY 55 3.3.1 Kết quả đạt được của phát triển kinh tế du lịch thành phố Hạ Long 55
3.3.2 Những tồn tại, hạn chế 62
3.3.3 Nguyên nhân của những tồn tại và hạn chế 67 CHƯƠNG 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN KINH TẾ DU LỊCH Ở THÀNH PHỐ HẠ LONG 70 4.1 BỐI CẢNH VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN KTDL THÀNH PHỐ HẠ 70 4.1.1 Bối cảnh phát triển kinh tế du lịch thành phố Hạ Long hiện nay 70 4.1.1.1 Xu hướng phát triển kinh tế du lịch của thế giới và khu vực hiện nay70 4.1.1.2 Những thuận lợi, cơ hội cho phát triển kinh tế du lịch thành phố Hạ Long hiện nay 73
4.1.1.3 Những khó khăn cho phát triển kinh tế du lịch thành phố Hạ Long hiện nay 73
4.1.2 Phương hướng phát triển kinh tế du lịch thành phố Hạ Long 74 4.2 GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN KTDL Ở THÀNH PHỐ HẠ LONG THỜI GIAN 75 4.2.1 Giải pháp về phía Nhà nước 75 4.2.2 Giải pháp của các doanh nghiệp hoạt động trong ngành du lịch 79 4.2.2.1 Thành lập công ty chuyên cung cấp hướng dẫn viên cho các doanh nghiệp lữ hành 79
Trang 84.2.2.2 Các đơn vị kinh doanh trên thị trường du lịch cần tập trung xây dựng thương hiệu 80 4.2.2.3 Thực hiện tốt công tác truyền thông, quảng bá về điểm đến du lịch thành phố Hạ Long nhằm phát triển kinh tế du lịch thành phố 81
Trang 10Bảng 3.4 Lƣợt khách quốc tế đến Hạ Long tháng 7/2015 và 7 tháng đầu
năm 2015
50
Trang 111
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kinh tế du lịch là ngành kinh tế tổng hợp, có tính liên ngành, liên vùng
và xã hội hóa cao Hoạt động của ngành kinh tế này không chỉ đáp ứng nhu cầu du lịch ngày càng tăng của người dân mà còn đóng vai trò quan trọng
―xuất khẩu tại chỗ‖ các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ ra ngước ngoài Nhiều
nước đã coi KTDL là ngành ―công nghiệp không khói‖, mang lại lợi ích vô
cùng to lớn KTDL không chỉ đóng góp vào tăng trưởng kinh tế của đất nước,
mà còn tạo động lực phát triển các ngành kinh tế khác, tạo nhiều cơ hội việc làm và thu nhập cho người dân, là phương tiện quảng bá hiệu quả hình ảnh
đất nước
Du lịch Hạ Long là một trong những điểm sáng vô cùng tiềm năng, nơi hội tụ những vẻ đẹp tiềm ẩn, đầy quyến rũ; đã, đang và sẽ là một điểm đến tuyệt cho những du khách thích chiêm ngưỡng cái đẹp, thích khám phá cảnh quan thiên nhiên kỳ thú nơi đây Tuy nhiên, đứng dưới góc độ nào đó, du lịch
Hạ Long phát triển chưa thực sự tương xứng với tiềm năng to lớn này Du lịch
chưa thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn như đã đư ợc xác định trong Nghị quyết của các cấp ủy Đảng của các địa phương trong vùng, chưa có bước phát triển đột phá và khai thác có hiệu quả tiềm năng và lợi thế về du lịch của các tỉnh Chất lượng sản phẩm du lịch chưa cao, loại hình chưa thật
sự phong phú, đặc sắc với bản sắc văn hoá riêng, chưa có được những sản phẩm du lịch có giá trị gia tăng cao Giá cả so sánh trong một số khâu dịch vụ còn cao dẫn tới kém sức cạnh tranh quốc tế Nhiều khu du lịch, điểm du lịch còn khai thác ở dạng tự phát, chưa được đầu tư đúng tầm Chương trình du
lịch còn đơn điệu, trùng lặp, chưa đáp ứng nhu cầu của từng đối tượng khách,
của mỗi thị trường Dịch vụ du lịch chưa đa dạng, chất lượng hạn chế, ít hấp
Trang 12dẫn Chưa có nhiều thương hiệu mạnh, có uy tín trên thị trường Việc bảo tồn, tôn tạo, nâng cấp các di tích lịch sử văn hoá, lịch sử cách mạng và giữ gìn cảnh quan môi trường chưa thực sự được chú trọng đầu tư, thiếu sự phối hợp đồng bộ giữa các cấp, các ngành Hoạt động tuyên truyền quảng bá du lịch trong nước, khu vực và quốc tế còn nhiều hạn chế, tính chuyên nghiệp chưa cao, cung cấp chưa đủ và kịp thời thông tin cho du khách và các nhà đầu tư
Vấn đề đặt ra hiện nay là làm như thế nào để phát triển kinh tế du lịch thành
phố Hạ Long? Trong bối cảnh đó việc học viên lựa chọn đề tài: ―Phát triển
kinh tế du lịch thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh” để nghiên cứu làm
luận văn thạc sĩ chuyên ngành kinh tế chính trị tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội sẽ không chỉ có ý nghĩa lý luận mà còn có ý nghĩa thực tiễn góp phần cho phát triển KTDL ở thành phố Hạ Long trong thời gian tới
Câu hỏi nghiên cứu: Kinh tế du lịch thành phố Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh đang có những tồn tại, khó khăn nào? Giải pháp nào để phát triển ngành kinh tế này?
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
- Mục đích nghiên cứu: Làm rõ thực trạng phát triển KTDL thành phố
Hạ Long - tỉnh Quảng Ninh từ 2010 đến nay và từ đó đưa ra giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển KTDL ở thành phố Hạ Long trong điều kiện Việt Nam ngày càng hội nhập sâu hơn, đầy đủ hơn vào các quan hệ kinh tế quốc tế dưới góc độ kinh tế chính trị
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để đạt mục đích nêu trên, luận văn có các nhiệm vụ:
+ Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển KTDL của thành phố dưới góc độ kinh tế chính trị
+ Đánh giá thực trạng phát triển KTDL của thành phố Hạ Long, chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong phát triển KTDL ở thành phố này
Trang 133
+ Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm thúc đẩy phát triển KTDL ở thành phố Hạ Long
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu:
Các quan hệ trong KTDL và phát triển KTDL bao gồm: kinh doanh lữ hành, kinh doanh lưu trú du lịch, kinh doanh vận chuyển khách du lịch, kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch và kinh doanh dịch vụ du lịch khác
ở thành phố Hạ Long
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Luận văn nghiên cứu sự phát triển KTDL ở thành phố
Hạ Long được xác định trong Chiến lược phát triển du lịch của Việt Nam thời
kỳ 2011 - 2020, tầm nhìn 2030
+ Về thời gian: Phần phân tích, đánh giá thực trạng tính từ năm 2010 đến
nay; phần phương hướng, giải pháp xác định đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
- Cơ sở lý luận:
Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và những quan điểm, đường lối, chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước ta về phát triển KTDL
- Phương pháp nghiên cứu:
+ Học viên sử dụng các phương pháp nghiên cứu của kinh tế chính trị bao gồm: phương pháp trừu tượng hóa, phân tích - tổng hợp, lôgic kết hợp với lịch sử
+ Ngoài ra, nghiên cứu sinh còn sử dụng các phương pháp nghiên cứu của kinh tế học hiện đại gồm: phương pháp thống kê, phân tích định lượng, phương pháp chuyên gia, phương pháp so sánh, đồng thời tiếp thu có chọn lọc một số kết quả của các công trình khoa học đã công bố trong quá trình nghiên cứu luận văn
Trang 145 Những đóng góp về khoa học và giá trị của luận văn
- Hệ thống hóa lý luận về phát triển KTDL thành phố du lịch ở tỉnh dưới góc độ kinh tế chính trị Trong đó, luận văn đã khái quát các yếu tố cấu thành KTDL, phân tích làm rõ vai trò phát triển KTDL với sự phát triển KT - XH và các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển KTDL
- Đánh giá thực trạng về phát triển KTDL, luận văn phân tích những thành tựu, hạn chế của thành phố Hạ Long Từ đó, phân tích những nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan dẫn đến những thành tựu, hạn chế đó
- Đề xuất phương hướng và giải pháp thúc đẩy phát triển KTDL ở thành phố Hạ Long trong thời gian tới
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu; cơ sở lý luận về phát triển kinh tế
du lịch
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Chương 3: Thực trạng phát triển kinh tế du lịch ở thành phố Hạ Long Chương 4: Giải pháp phát triển kinh tế du lịch ở thành phố Hạ Long
Trang 15
―Tourism in Developing Countries” (Du lịch ở các nước đang phát triển)
của hai tác giả Martin Oppermann và Kye - Sung Chon, được xuất bản bởi Nxb International Thomson Business Press vào năm 1997 Nội dung cuốn sách tập trung phân tích những vấn đề sau: sự phát triển du lịch ở các nước đã
và đang phát triển, trong đó tác giả nhấn mạnh về quá trình nghiên cứu du lịch tại các đất nước đang phát triển theo nhiều giai đoạn: 1930-1960, 1970-1985
và 1985-1993 Đồng thời, công trình này còn đề cập đến mối liên hệ giữa chính phủ và du lịch, các mô hình phân tích phát triển du lịch, các phương pháp đo lường phát triển du lịch quốc tế, sự phát triển các điểm đến du lịch như khu nghỉ mát ven đồi hay ven biển, các khu du lịch vùng ngoại ô
Công trình: “Global Tourism - The next decade” (Du lịch toàn cầu -
Thập kỷ tới) do tác giả William Theobald viết và được Nxb Butterworth - Heinemann Ltd xuất bản năm 1994 Công trình này giới thiệu về khái niệm và phân loại du lịch; xác định những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của du lịch; định hướng và kế hoạch phát triển du lịch; vai trò du lịch đối với hòa bình thế giới Ở công trình nghiên cứu này, tác giả đã làm rõ du lịch là một trong những nguồn lực lớn thúc đẩy nền hòa bình, hữu nghị và hiểu biết lẫn nhau Khi mọi người đi du lịch khắp nơi trên thế giới và hiểu biết về nhau, về phong tục tập quán của nhau cũng như đánh giá cao về cá nhân con người của mỗi quốc gia, từ đó các quốc gia sẽ xây dựng được sự hiểu biết quốc tế, điều này
có thể cải thiện rõ rệt nền hòa bình thế giới
Trang 16Công trình: “The Business of Rural Tourism International Perspectives” (Quan điểm quốc tế về việc phát triển kinh doanh du lịch tại khu vực nông thôn) của hai tác giả Stephen J Page và Don Getz, được Nxb International
Thomson Business Press xuất bản năm 1997 Nội dung nghiên cứu đề cập đến những vấn đề chính như: chính sách, kế hoạch, các tác động của nghiên cứu
về việc thương mại du lịch tại khu vực nông thôn, trong đó tác giả phân tích
về vấn đề tài chính cũng như qu ảng bá cho du lịch tại khu vực nông thôn, đồng thời nêu ra một số mô hình mẫu tại các nước như Mỹ, Canada, Trung Quốc, Đức, Úc, Niu Dilân… và một số tác động đối với việc phát triển loại hình du lịch tại khu vực này
Công trình: ―Commercial Recreation & Tourism - An Introduction to Business Oriented Recreation‖ (Giải trí Thương mại và Du lịch - Sự giới thiệu về giải trí định hướng kinh doanh), của tác giả Susan A.Weston, Nxb
Brown & Benchmark, được xuất bản năm 1996 Nội dung nghiên cứu đưa ra khái niệm và phân tích nguồn gốc của ngành thương mại giải trí và du lịch, trong đó tác giả nêu ra các tên gọi đa dạng được sử dụng để miêu tả về ngành thương mại giải trí và du lịch; miêu tả sứ mệnh của ngành này; giải thích sự khác biệt giữa sản phẩm và dịch vụ; giới thiệu những địa điểm mà thương mại giải trí và du lịch có thể diễn ra; giới thiệu các cơ hội nghề nghiệp cho các ứng viên tốt nghiệp ngành này Bên cạnh đó, tác giả cũng đề cập đến vấn đề quản lý và tổ chức sự kiện, vấn đề về lưu trú; thực phẩm và đồ uống, vấn đề quản lý nghề nghiệp, đồng thời cuốn sách cũng phân tích về các ngành công nghiệp có tính chất tương đồng
Công trình: “The Economics of Leisure and Tourism‖ (Kinh tế học về
Giải trí và Du lịch) của tác giả John Tribe, được Nxb Butterworth - Heinemann Ltd xuất bản vào năm 1995 Nội dung công trình xoay quanh các vấn đề về tổ chức và quảng bá hoạt động Giải trí và Du lịch; Giải trí và Du lịch tương quan với môi trường quốc tế; tác động của Giải trí và Du lịch đối với nền kinh tế quốc gia; Giải trí và Du lịch với các vấn đề về môi trường, sự đầu tư về Giải trí và Du lịch Trong tiểu mục: Sự đầu tư về Giải trí, tác giả đề
Trang 17Ngoài ra, bằng tiếng Anh và một số thứ tiếng khác, đã có một số công trình nghiên cứu về du lịch và KTDL đã đư ợc dịch ra Tiếng Việt như:
Công trình: ―Kinh tế du lịch‖ của tác giả Robert Lanquar, Nxb Thế giới,
năm 1993 Trong công trình này tác giả đã kh ẳng định: KTDL đó là ngành công nghiệp vì nó là toàn bộ những hoạt động nhằm khai thác các của cải của
du lịch, nhằm biến các tài nguyên nhân lực, tư bản và nguyên liệu thành dịch
vụ và sản phẩm Đồng thời, tác giả cuốn sách đã giới thiệu những vấn đề về tình hình và ảnh hưởng của du lịch đến nền kinh tế Yêu cầu về du lịch, sự tiêu dùng của du lịch, sản xuất cho du lịch, đầu tư du lịch Những công cụ và phương tiện phân tích kinh tế học du lịch và kinh doanh du lịch
Công trình: ―KTDL và du lịch học‖ của hai tác giả Trung Quốc là Đổng
Ngọc Minh, Vương Lôi Đình, Nxb Đại học Giao thông Thượng Hải, năm
2000, được Nxb Trẻ dịch ra Tiếng Việt vào năm 2001 Nội dung công trình đề cập đến những vấn đề lý luận cơ bản về du lịch và KTDL như: khái niệm về
du lịch, khái quát về KTDL, sản phẩm du lịch, thị trường du lịch, vai trò của KTDL, quy hoạch xây dựng khu du lịch, v.v
Ngoài các công trình đã đư ợc công bố nêu trên, còn có những bài viết về kinh doanh du lịch, dịch vụ du lịch công bố trên các thông tin khác của UNWTO, trên các Tạp chí, các website bằng tiếng nước ngoài
1.1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước liên quan đến phát triển kinh tế du lịch
Luận án Tiến sĩ Kinh tế của Nguyễn Anh Tuấn (2010), “Năng lực cạnh tranh điểm đến của du lịch Việt Nam”, bảo vệ tại Đại học Quốc gia Hà Nội
Trang 18Tác giả luận án đã tập trung nghiên cứu khái quát một số vấn đề lý luận cơ bản về cạnh tranh điểm đến trong phát triển du lịch như: cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, điểm đến và năng lực cạnh tranh điểm đến Tác giả áp dụng một
số mô hình và phương pháp nghiên cứu mới để phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh điểm đến của ngành du lịch Việt Nam; chỉ ra những mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và áp lực đối với ngành du lịch Việt Nam cũng như nguyên nhân của hạn chế về năng lực cạnh tranh điểm đến của ngành du lịch Việt Nam Đề xuất 4 quan điểm nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến của ngành du lịch Việt Nam xác đáng và phù hợp với thực tiễn Việt Nam: (i)Ngành du lịch phải trở thành một trong những ngành kinh tế hàng đầu, đóng góp quan trọng vào sự thịnh vượng quốc gia; (ii) Môi trường chính sách phải tạo thuận lợi cho du lịch phát triển; (iii) Ngành du lịch phải được phát triển theo hướng năng động, thích ứng nhanh và ứng phó kịp thời với những thay đổi; (iv) Ngành du lịch phải được phát triển theo hướng chất lượng, hiệu quả, bền vững Trên cơ sở các quan điểm này và kết quả nghiên cứu lý luận, thực tiễn, tác giả luận án đã đề xuất 7 nhóm khuyến nghị về chính sách và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh điểm đến của ngành du lịch Việt Nam với những luận cứ chặt chẽ, toàn diện và có tính khả thi
Luận án Tiến sĩ Kinh tế của Trần Xuân Ảnh (2011),“Thị trường du lịch Quảng Ninh trong hội nhập kinh tế quốc tế”, bảo vệ tại Học viện Chính trị -
Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội Tác giả luận án đã hướng nghiên cứu vào làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về thị trường du lịch trong HNKTQT; phân tích thực trạng của thị trường du lịch Quảng Ninh trong HNKTQT, trong đó tác giả đã phác họa rõ nét về những thành tựu, đặc biệt là nêu rõ những vấn đề đặt ra cần khắc phục để mở rộng thị trường du lịch Quảng Ninh đến năm 2015 và tầm nhìn đến năm 2020 Nêu rõ xu hướng phát triển của thị trường du lịch quốc tế và quốc gia, từ đó đề xuất phương hướng trọng tâm phát triển thị trường du lịch Quảng Ninh trong HNKTQT là: (i)
Trang 199
Xây dựng chương trình thị trường trong đó xây dựng chính sách thị trường phù hợp nhằm đẩy mạnh công tác quy hoạch chiến lược và kế hoạch ngắn hạn cho từng giai đoạn, từng thị trường khách du lịch; (ii) Tăng cường hợp tác du lịch trong nước và quốc tế; (iii) Phát triển không gian lãnh thổ của thị trường du lịch; (iv) Định hướng đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cho du lịch; (v) Dự báo các chỉ tiêu phát triển thị trường du lịch Quảng Ninh trong giai đoạn 2006 - 2010, định hướng đến 2020 tầm nhìn 2030 Cuối cùng, luận án đã
đề xuất 4 nhóm giải pháp nhằm phát triển thị trường du lịch trong thời gian tới bao gồm: (i) Nhóm các giải pháp tạo lập nguồn cung hàng hóa du lịch; (ii) Nhóm các giải pháp kích cầu; (iii) Nhóm giải pháp điều tiết giá cả; (iv) Nhóm giải pháp tạo lập môi trường du lịch trong HNKTQT
Luận án Tiến sĩ Kinh tế của Nguyễn Trùng Khánh (2012), “Phát triển dịch vụ lữ hành du lịch trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế: Kinh nghiệm của một số nước Đông Á và gợi ý chính sách cho Việt Nam”, bảo vệ tại Viện
Khoa học Xã hội Việt Nam, Hà Nội Nội dung chính của luận án hướng vào
hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến việc phát triển dịch
vụ lữ hành du lịch trong điều kiện HNKTQT như: du lịch, khách du lịch, dịch
vụ lữ hành du lịch, dịch vụ lữ hành du lịch quốc tế inbound Tác giả luận án
đã xác định phạm vi dịch vụ lữ hành du lịch theo nghĩa rộng, khẳng định tính chất dịch vụ thương mại của hoạt động lữ hành du lịch; chỉ ra các điều kiện phát triển dịch vụ lữ hành du lịch, bao gồm các điều kiện về cung và cầu Kinh nghiệm phát triển dịch vụ lữ hành du lịch trong HNKTQT của một số nước Đông Á mà Việt Nam có thể tham khảo như: (i) Hệ thống hóa và bằng các số liệu cập nhật đến 2010 phân tích kinh nghiệm phát triển dịch vụ lữ hành của Trung Quốc, Malaixia và Thái Lan trên các mặt nguồn lực, sự thay đổi của chính sách qua các giai đoạn và sự tác động của chúng tới sự phát triển của dịch vụ lữ hành du lịch; từ đó, rút ra những nhận xét về kết quả tích cực và những hạn chế đối với sự phát triển của dịch vụ lữ hành du lịch trong
Trang 20quá trình HNKTQT; (ii) Qua nghiên cứu sự tác động từ chính sách của Nhà nước tới phát triển ngành du lịch, trong đó có dịch vụ lữ hành du lịch, luận án
đã đưa ra 7 bài h ọc thành công về chiến lược phát triển, marketing, cung cấp dịch vụ, xây dựng kết cấu hạ tầng, đảm bảo an ninh, phát triển nguồn nhân lực
và bảo vệ môi trường Tác giả luận án đã phân tích thực trạng phát triển ngành du lịch của Việt Nam, chỉ ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân trong lĩnh vực dịch vụ lữ hành du lịch Từ đó, đề xuất một số giải pháp cơ bản
và kiến nghị về chính sách phát triển dịch vụ lữ hành du lịch cho Việt Nam trong điều kiện HNKTQT hiện nay
1.1.3 Các công trình nghiên cứu dưới dạng sách và công bố khác
Cuốn ―Thị trường du lịch” của tác giả Nguyễn Văn Lưu, Nxb Đại học
Quốc gia Hà Nội, năm 2009 Cuốn sách đã nêu những vấn đề tổng quan về thị trường du lịch: khái niệm và những đặc điểm của thị trường du lịch, các loại thị trường du lịch, phân tích một số yếu tố cơ bản trên thị trường du lịch Theo tác giả, thị trường du lịch là bộ phận của thị trường chung, phạm trù của sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ du lịch, phản ánh toàn bộ quan hệ trao đổi giữa người mua với người bán, giữa cung với cầu và toàn bộ các mối quan hệ, thông tin kinh tế, kỹ thuật gắn với mối quan hệ đó trong lĩnh vực KTDL Đồng thời, tác giả đã phân tích khá kỹ hai yếu tố quan trọng của thị trường du lịch đó là cầu du lịch và cung du lịch Từ đó, tác giả đã đi sâu phân tích thị trường du lịch thế giới, thị trường du lịch các nước ASEAN làm cơ sở
để so sánh, đánh giá thị trường du lịch của Việt Nam Cuối cùng, tác giả kết luận: du lịch Việt Nam đang đứng trước nhu cầu lớn của khách nước ngoài và nhân dân trong nước, khách hàng có sẵn; đồng thời có nhiều thuận lợi để phát triển Thị phần về khách của Việt Nam trong thị trường ASEAN và Đông Á - Thái Bình Dương sẽ tăng Thị trường du lịch nội địa của Việt Nam trong thời gian tới cũng phát triển mạnh với tốc độ tăng trưởng cao
Trang 2111
Cuốn ―Giáo trình Kinh tế du lịch‖ được xuất bản tại Nxb Đại học Kinh
tế quốc dân Hà Nội, năm 2008 do hai tác giả GS,TS Nguyễn văn Đính và PGS,TS Trần Thị Minh Hòa đồng chủ biên Dưới góc độ KTDL, các tác giả cuốn sách cung cấp các tri thức cơ bản về khái niệm du lịch, khách du lịch, sản phẩm du lịch và tính đặc thù của nó; lịch sử hình thành, xu hướng phát triển và tác động KT - XH của du lịch Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của du lịch thế giới; hệ thống hóa những xu hướng phát triển cơ bản của cầu và cung du lịch trên thế giới và phân tích các tác động về KT - XH của du lịch đối với một địa bàn phát triển du lịch (chủ yếu dưới góc độ một quốc gia) Cung cấp những kiến thức cơ bản về: cầu du lịch, loại hình du lịch
và các lĩnh vực kinh doanh du lịch; điều kiện để phát triển du lịch; tính thời
vụ trong du lịch; lao động trong du lịch; cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch; chất lượng dịch vụ du lịch; hiệu quả KTDL; quy hoạch phát triển du lịch; tổ chức
và quản lý ngành du lịch Trong đó, cuốn sách đã dành một dung lượng nhất định để đánh giá ngành du lịch Việt Nam từ khi ra đời nhất là từ khi đổi mới đến nay Khẳng định vai trò của du lịch đối với sự phát triển KT - XH của quốc gia và những khó khăn, hạn chế cả về chủ quan lẫn khách quan mà KTDL Việt Nam đang gặp phải Cuốn sách còn chỉ rõ những nguyên nhân mà KTDL Việt Nam phát triển chưa ổn định, thiếu bền vững, hiệu quả chưa tương xứng với tiềm năng du lịch to lớn của đất nước
Cuốn: “Quy hoạch du lịch” của tác giả Bùi Thị Hải Yến, được xuất bản
bởi Nxb Giáo dục, Hà Nội, năm 2009 Nội dung cuốn sách hướng làm rõ các dẫn luận quy hoạch du lịch: lịch sử phát triển của khoa học quy hoạch du lịch, khái niệm quy hoạch du lịch, nguyên tắc quy hoạch du lịch, tiềm năng và các điều kiện quy hoạch du lịch Thực trạng kinh doanh du lịch và cơ sở khoa học của việc xây dựng bản đồ trong quy hoạch du lịch Dự báo nhu cầu phát triển
du lịch và các định hướng chiến lược phát triển du lịch Tổ chức thực hiện và đánh giá tác động từ các dự án quy hoạch phát triển du lịch đến tài nguyên và
Trang 22\
môi trường Kinh nghiệm của thế giới về quy hoạch ở vùng biển, vùng núi, các vùng nông thôn và ven đô Tác giả cuốn sách còn đưa ra những khuyến nghị về quy hoạch du lịch vùng nông thôn và ven đô ở Việt Nam, khẳng định phát triển du lịch gắn với việc bảo vệ, tôn tạo tài nguyên môi trường đảm bảo
sự phát triển bền vững; cần có kế hoạch và cơ chế quản lý phù hợp để khai thác có hiệu quả các lợi thế về vị trí, tiềm năng, đẩy mạnh phát triển du lịch góp phần vào phát triển KT - XH song vẫn bảo tồn được giá trị về tự nhiên, văn hóa, xã hội
Ngoài ra, trên diễn đàn nghiên cứu khoa học trong nước còn có một số
bài viết liên quan đến KTDL trong bối cảnh HNKTQT, tiêu biểu là: “Phát triển du lịch các quốc gia Tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng” (2010) của TS
Nguyễn Văn Dùng và Th.s Nguyễn Tiến Lực, Tạp chí Du lịch Việt Nam, số
10 ―Du lịch Việt Nam: Khó khăn, thách thức và vận hội phát triển” (2010) của tác giả Nguyễn Văn Tuấn, Tạp chí Du lịch Việt Nam, số 01 ―Xây dựng
và xúc tiến thương hiệu điểm đến‖ (2011) của TS Nguyễn Anh Tuấn, Tạp chí
Du lịch Việt Nam, số 02 ―Du lịch Việt Nam với hội nhập quốc tế” (2012) của
PGS, TS Phạm Trung Lương, bài giảng cho cán bộ ngành Du lịch v.v…
1.1.4 Khái quát kết quả các công trình nghiên cứu đã công bố và vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu về kinh tế du lịch
1.1.4.1 Khái quát kết quả của các công trình nghiên cứu đã công bố liên quan đến phát triển kinh tế du lịch
Từ các công trình nêu trên, theo nghiên cứu sinh tổng kết, các tác giả đã hướng vào những nội dung chủ yếu sau đây: (1) Xác định được những nét cơ
bản về phát triển KTDL với nội hàm liên quan đến KTDL: khái niệm du lịch, KTDL, khách du lịch, năng lực cạnh tranh điểm đến, nguồn nhân lực du lịch, quản lý nhà nước về KTDL…(2) Đặc điểm, tình hình và xu hướng phát triển KTDL ở các quốc gia trên thế giới hiện nay Những kinh nghiệm để nâng cao năng lực cạnh tranh, tạo lập sản phẩm du lịch độc đáo để thu hút khách du
Trang 2313
lịch của một số vùng ở Việt Nam và các nước trên thế giới cho phát triển KTDL (3) phân tích, làm rõ sản phẩm du lịch, cơ cấu sản phẩm du lịch, vai trò của những yếu tố cấu thành sản phẩm du lịch, vai trò của KTDL đối với sự phát triển KT - XH của đất nước, của các vùng trên các khía cạnh, các yếu tố cấu thành cung và cầu du lịch, sự hình thành, vận hành và phát triển của thị trường du lịch (4) Thực trạng về thị trường du lịch ở một số tỉnh của Việt Nam như Hà Nội, Hà Tây, Quảng Nam Đà Nẵng, Quảng Ninh (5) Một số giải pháp nhằm đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch ở một
số tỉnh của Việt Nam bao gồm: những cơ chế chính sách thu hút, nâng cao hiệu quả nguồn vốn đầu tư để phát triển KTDL; cách thức vận hành các nguồn lực du lịch, nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực du lịch trong quá trình HNKTQT Ở một số công trình nghiên cứu, các tác giả đã đề xuất những phương hướng, mục tiêu và các nhóm giải pháp nhằm phát triển du lịch, thị trường du lịch và kinh doanh du lịch, nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch
để thu hút du khách trong nước và quốc tế
Các tác giả đã phản ánh khá đầy đủ, chi tiết và rõ nét về khái niệm, vị trí, vai trò và tác dụng của du lịch, coi nó như một ngành ―công nghiệp không khói‖, ―con gà đẻ trứng vàng‖ có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển
KT - XH của đất nước
Tuy nhiên, về mặt lý luận các công trình khoa học đã công bố chưa làm
rõ khái niệm phát triển KTDL dưới góc độ kinh tế chính trị, những đặc trưng của KTDL, chưa phân tích có hệ thống các yếu tố cấu thành KTDL, vai trò của phát triển KTDL và các nhân tố ảnh hưởng đến KTDL Về mặt thực tiễn, đối với thành phố Hạ Long thì càng chưa đề cập một cách đầy
đủ, toàn diện về thực trạng về các mặt: thành tựu và hạn chế, thuận lợi và khó khăn; nguyên nhân khách quan và chủ quan dẫn đến những tồn tại, hạn chế đó Đồng thời, các tác giả chưa đưa ra một cách có hệ thống các mục tiêu, phương hướng và giải pháp để phát triển KTDL ở thành phố Hạ Long
Trang 24Để góp phần vào giải quyết vấn đề này, đề tài: “Phát triển kinh tế du lịch thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh” mà học viên lựa chọn là mới, có ý
nghĩa lý luận và thực tiễn cấp bách
1.1.4.2 Những vấn đề đặt ra cần được tiếp tục nghiên cứu
Một là, làm rõ vấn đề lý luận về phát triển KTDL dưới góc độ kinh tế
chính trị Theo vấn đề này, luận văn phải phân tích và làm rõ khái niệm về phát triển KTDL, đặc trưng của phát triển KTDL, làm rõ nội hàm về các chỉ tiêu đánh giá phát triển KTDL: khách du lịch, thu nhập từ khách du lịch, hiệu quả KT – XH từ phát triển KTDL đem lại, tổ chức quản lý và phân phối sản phẩm, cơ cấu và hiệu quả của nguồn vốn đầu tư, chất lượng nguồn nhân lực trong lĩnh vực du lịch ở thành phố Hạ Long
Hai là, luận văn phải đi sâu phân tích các kết quả đạt được và chưa đạt
được về các mặt thu nhập từ khách du lịch, hiệu quả KT - XH, chất lượng nguồn nhân lực, liên kết, hợp tác… trong lĩnh vực du lịch ở thành phố Hạ Long Từ đó, xây dựng những kế hoạch, qui hoạch, chiến lược dài hạn để phát triển KTDL và đổi mới các cơ chế chính sách cho phát triển KTDL nơi đây Muốn vậy, trong luận văn cần phải nêu bật được toàn cảnh về thực trạng phát triển KTDL của thành phố trong những năm qua; thông qua đó, đánh giá những thành tựu đạt được, chỉ rõ những hạn chế và nguyên nhân khách quan, chủ quan của những hạn chế, yếu kém của phát triển KTDL ở thành phố Hạ Long trong thời gian qua
Ba là, cần chỉ ra những thế mạnh, hạn chế trong quá trình phát triển của
thành phố này để đề xuất các mục tiêu, phương hướng và giải pháp thúc đẩy phát triển trong thời gian tới Theo vấn đề này, tác giả sẽ xác định bối cảnh, phương hướng và giải pháp nhằm phát triển KTDL ở thành phố Hạ Long trong thời gian tới, góp phần vào sự phát triển KT - XH chung của vùng và góp phần thực hiện thắng lợi Nghị quyết của Đảng bộ ở Quảng Ninh trong thời gian tới
Trang 2515
1.2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KTDL
1.2.1 Khái niệm và đặc điểm chủ yếu của KTDL
1.2.1.1 Khái niêm KTDL
Cho đến nay, đã có một vài quan niệm về KTDL với các cách tiếp cận
khác nhau Theo tác giả Nguyễn Đình Sơn: ―KTDL là một phạm trù phản ánh bước tiến mới của lực lượng sản xuất trong quá trình tổ chức khai thác các tài nguyên du lịch của đất nước thành sản phẩm du lịch nhằm thu hút khách
du lịch trong và ngoài nước, tổ chức buôn bán xuất khẩu tại chỗ hàng hóa và dịch vụ thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng cho du khách, góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho con người, thúc đẩy KT - XH phát triển‖ Dưới góc độ kinh tế chính trị, kinh tế du lịch là một quan hệ kinh tế trong lĩnh vực cung ứng sản phẩm du lịch, bao gồm các quan hệ ngành, nghề là: kinh doanh lữ hành, kinh doanh lưu trú du lịch, kinh doanh vận chuyển khách du lịch, kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch và kinh doanh dịch vụ du lịch khác, nhằm thoả mãn nhu cầu tinh thần của du khách, đem lại lợi ích kinh tế, chính trị, xã hội thiết thực cho nước làm du lịch và bản thân DNDL KTDL là ngành công nghiệp không khói, ngành sản xuất phi vật chất
nhưng mang lại những giá trị vật chất và tinh thần rất cao
Nhà nước Việt Nam xác định: “Du lịch là ngành kinh tế tổng hợp quan trọng, mang nội dung văn hóa sâu sắc, có tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao” Tinh thần ấy cũng được thể hiện tại điều 38, Luật du lịch Việt Nam như sau: Kinh doanh du lịch là kinh doanh dịch vụ, bao gồm các ngành, nghề sau đây: Kinh doanh lữ hành; Kinh doanh lưu trú du lịch; Kinh doanh vận chuyển khách du lịch; Kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch; Kinh doanh dịch vụ du lịch khác
1.2.1.2 Đặc điểm chủ yếu của KTDL
Thứ nhất, hoạt động của KTDL có tính nhạy cảm: So với các ngành kinh
tế khác, KTDL có tính nhạy cảm cao hơn Do KTDL gồm nhiều bộ phận tạo
Trang 26thành nên trong quá trình cung cấp dịch vụ đối với du khách, nhà cung ứng cần bố trí chính xác về thời gian, có kế hoạch chu đáo, chi tiết về nội dung các hoạt động, cần phải kết hợp một cách hữu cơ, liên hệ chặt chẽ giữa các khâu vận chuyển hành khách, du ngoạn, ăn uống, lưu trú, vui chơi, giải trí, mua sắm… Giả sử một khâu nào đó không tuân thủ quá trình thì có thể gây ra hàng loạt phản ứng dây chuyền làm mất sự phối hợp nhịp nhàng trong cơ cấu
tổ chức, ảnh hưởng đến việc cung cấp dịch vụ du lịch, do đó ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh du lịch
Mặt khác, các nhân tố thiên nhiên, chính trị, kinh tế và xã hội đều có ảnh hưởng đến KTDL như chiến tranh, động đất, khủng bố kinh tế, bất ổn về chính trị, đại dịch,… đều ảnh hưởng lớn, tạo tâm lý lo ngại cho những du khách khi họ muốn đến điểm du dịch, từ đó cản trở đối với sự phát triển của KTDL Chẳng hạn, thảm họa động đất, sóng thần ở Nhật Bản (đầu năm 2011)
là minh chứng điển hình Do đó, để khắc phục được ―tính nhạy cảm‖ này,
KTDL cần chủ động để có chiến lược đúng đắn trong hoạt động của mình
Thứ hai, KTDL có tính tổng hợp cao: KTDL là ngành có tính tổng hợp
cao, bởi vì trong quá trình hoạt động du lịch, khách du lịch có nhu cầu về
ăn ở, đi lại, du ngoạn, vui chơi giải trí, mua sắm Để đáp ứng các nhu cầu khác nhau đó, nhà cung ứng du lịch cần cung cấp tuyến du lịch, cung cấp
tư vấn tin tức, cung cấp các phương tiện giao thông, nhà nghỉ cho du khách Vì vậy, sản phẩm của KTDL là sản vật tác dụng chung của nhiều
bộ phận, là sản phẩm tổng hợp được biểu hiện ra bằng nhiều loại dịch vụ Phạm vi hoạt động của KTDL bao gồm các khách sạn du lịch, công ty du lịch, giao thông du lịch, đơn vị bán hàng lưu niệm du lịch… trong đó, có cả các bộ phận sản xuất tư liệu vật chất (công nghệ dệt, ngành xây dựng ) và một số bộ phận sản xuất tư liệu phi vật chất (văn hoá, giáo dục, tôn giáo, khoa học kỹ thuật, hải quan, tài chính, bưu điện )
Trang 2717
Nắm được đặc điểm tổng hợp của KTDL có ý nghĩa thực tế vô cùng quan trọng đối với việc quản lý kinh doanh của ngành Các bộ phận trong KTDL không chỉ có đặc tính hướng đích thông qua nút ―thoả mãn nhu cầu của du khách‖ mà còn liên hệ chặt chẽ với nhau Bất cứ hành vi chậm trễ hoặc
bỏ lỡ dịp của bất kỳ bộ phận nào cũng đều ảnh hưởng tới số lượng khách du lịch Do vậy, các bộ phận trong KTDL phải hỗ trợ lẫn nhau và cần thiết triển khai kinh doanh liên hợp Nếu các DNDL theo đuổi lợi ích cục bộ, không phối hợp nhịp nhàng với các DNDL khác có liên quan thì hiệu quả kinh doanh của toàn ngành sẽ bị suy giảm Vì thế, thực hiện quản lý ngành nghề toàn diện trong KTDL là điều hết sức cần thiết
Thứ ba, KTDL có tính đa ngành
Tính đa ngành được thể hiện ở đối tượng khai thác phục vụ cho hoạt động du lịch như: sự hấp dẫn về cảnh quan tự nhiên, các giá trị lịch sử, văn hoá, cơ sở hạ tầng và các dịch vụ kèm theo v.v… KTDL sẽ không phát triển được nếu không có sự trợ giúp của các ngành KT - XH khác như thủ công mỹ nghệ, tài chính ngân hàng, bảo hiểm, y tế, giao thông - vận tải, công an, môi trường Ngược lại, KTDL cũng mang lại nguồn thu cho nhiều ngành kinh tế khác nhau thông qua các sản phẩm dịch vụ cung cấp cho khách du lịch: bảo hiểm, điện, nước, hàng nông sản, hàng thủ công mỹ nghệ, tranh ảnh, v.v… Nắm được đặc tính đa ngành trong KTDL đòi hỏi các cấp, các ngành, các địa phương cần phải có chính sách phối, kết hợp chặt chẽ, nhằm tạo ra ―xung lực’’mạnh mẽ cho sự phát triển của nền kinh tế quốc dân
Thứ tư, KTDL có tính đa thành phần
Đặc điểm này được biểu hiện ở tính đa dạng trong thành phần khách du lịch, những người phục vụ du lịch, các cộng đồng dân cư trong khu du lịch, các tổ chức chính phủ và phi chính phủ tham gia vào KTDL Do đặc tính đa thành phần của KTDL mà nhiều loại hình du lịch khác nhau và dịch vụ mới
đã ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu phong phú và đa dạng của du khách Tuy
Trang 28nhiên, đặc tính đa thành phần trong KTDL, nếu không được khai thác một cách hợp lý sẽ dẫn đến sự bất đồng quan điểm giữa một số cá nhân hoặc thậm chí là nhiều cá nhân trong đoàn đi du lịch, cũng như mâu thuẫn trong nội bộ những người làm du lịch
Thứ năm, cầu của du khách có tính chi phí
Mục đích của các khách đi du lịch là hưởng thụ các sản phẩm du lịch chứ không phải với mục tiêu kiếm tiền Du khách sẵn sàng trả những khoản chi phí trong chuyến đi của mình về các khoản dịch vụ như ăn, uống, ở, đi lại
và nhiều các chi phí khác nhằm thực hiện được mục đích vui chơi, giải trí, hưởng thụ vẻ đẹp của thiên nhiên, giá trị văn hoá, lịch sử v.v Hiểu rõ đặc tính này, các quốc gia, các nhà kinh doanh du lịch cần có biện pháp nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch, đa dạng các loại hình dịch vụ, nhằm thu hút khách du lịch, kéo dài thời gian lưu trú của du khách Song, thực tế ở một số điểm du lịch nhiều nhà kinh doanh du lịch đã lợi dụng đặc tính này để đẩy mức giá dịch vụ lên quá cao, làm cho sự tin tưởng của du khách đối với nhà cung ứng du lịch giảm sút Những sai sót này sẽ lan truyền từ du khách này đến du khách khác làm ảnh hưởng đến hình ảnh của KTDL trong con mắt của
du khách
Thứ sáu, KTDL có tính liên vùng
Đặc điểm này biểu hiện thông qua các tuyến du lịch với một quần thể các điểm du lịch trong một khu vực, trong một quốc gia hay giữa các quốc gia với nhau Mỗi một điểm du lịch đều có những nét độc đáo, hấp dẫn riêng, song nó không thể tách khỏi xu thế thời đại và sự phát triển chung của khu vực và quốc gia Vì vậy, bất cứ một khu vực, một quốc gia nào muốn phát triển KTDL cần phải đưa mình vào ―quỹ đạo’’ chung của quốc
tế và khu vực KTDL ở một vùng, một quốc gia khó có thể phát triển được nếu không có sự liên kết các tuyến, điểm du lịch trong phạm vi quốc gia cũng như trên toàn thế giới
Trang 2919
Trên thực tế hiện nay, các địa phương, các DNDL đang khai thác sản phẩm du lịch theo kiểu ―mạnh ai nấy làm‖ dẫn đến hệ quả là các sản phẩm du lịch ―trùng nhau‖ như sản phẩm du lịch biển, du lịch nghỉ dưỡng hoặc có những sản phẩm du lịch đặc thù của từng vùng thì lại ―bưng bít‖, ―thiếu thong tin‖ đến với du khách đang ở vùng khác Điều đó dẫn đến hiện tượng là các
du khách khi đến du lịch ở tỉnh này nhưng cũng không biết vùng khác đang diễn ra hoạt động văn hóa du lịch gì? Điều này làm thất thu một nguồn thu nhập lớn cho người làm du lịch, đồng thời không làm thõa mãn được nhu cầu lưu trú dài ngày của du khách
Thứ bảy, hoạt động KTDL có tính thời vụ
Do ảnh hưởng của yếu tố địa lý tự nhiên, thời tiết khí hậu, nên KTDL hầu khắp các nước đều mang ―tính thời vụ‖ đặc trưng Tại điểm du lịch, điều kiện khí hậu có ảnh rất lớn tới sự hình thành tính thời vụ du lịch Ngoài ra, tính thời vụ của KTDL có liên quan mật thiết tới việc sắp xếp ngày nghỉ của nhân viên, các kỳ nghỉ của học sinh, sinh viên; sự bố trí sắp xếp này có ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của KTDL Những nguyên nhân xuất phát từ yếu tố cung - cầu trên khiến hoạt động kinh doanh du lịch có tính mùa vụ rõ rệt, ảnh hưởng tới tỷ lệ cung và cầu của du lịch, gây ra hiện tượng mùa thịnh thì cung du lịch không đủ cầu du lịch, mùa suy thì thiết bị và nhân viên phục
vụ nhàn rỗi
Vì vậy, muốn tối đa hoá lợi nhuận người kinh doanh du lịch cần chú ý đầy đủ tới đặc điểm này để tìm mọi cách áp dụng các biện pháp hữu hiệu, cố gắng giảm thiểu sự chênh lệch giữa mùa thịnh, mùa suy, khai thác tối đa các thiết bị và tài nguyên du lịch nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế Việc khắc phục tính mùa vụ luôn là vấn đề bức xúc cả về mặt thực tiễn cũng như về mặt lý luận trong KTDL
Trang 301.2.2 Các nội dung phát triển KTDL
1.2.2.1 Quy mô, số lượng doanh nghiệp kinh doanh lữ hành
Theo nghĩa rộng, doanh nghiệp kinh doanh lữ hành được hiểu là doanh nghiệp đầu tư để thực hiện một, một số hoặc tất cả các công việc trong quá trình tạo ra và chuyển giao sản phẩm từ lĩnh vực sản xuất sang lĩnh vực tiêu dùng du lịch với mục đích hưởng hoa hồng hoặc lợi nhuận Kinh doanh lữ hành
có thể là kinh doanh một hoặc nhiều hơn một, hoặc tất cả các dịch vụ và hàng hóa thỏa mãn hầu hết các nhu cầu thiết yếu, đặc trưng và các nhu cầu khác của khách du lịch Ví dụ, sắp xếp để tiêu thụ hoặc bán các dịch vụ vận chuyển, lưu trú chương trình du lịch hoặc bất kỳ dịch vụ du lịch khác; tổ chức hoặc thực hiện các chương trình du lịch vào và ra khỏi phạm vi biên giới quốc gia; trực tiếp cung cấp hoặc chuyên gia cho thuê dịch vụ vận chuyển cho khách du lịch; trực tiếp cung cấp hoặc chuyên gia môi giới hỗ trợ các dịch vụ khác có liên quan đến các dịch vụ kể trên trong quá trình tiêu dùng của du khách
Theo nghĩa hẹp, kinh doanh lữ hành bao gồm kinh doanh lữ hành nội địa, kinh doanh lữ hành quốc tế Kinh doanh lữ hành nội địa là việc xây dựng, bán, tổ chức thực hiện các chương trình du lịch cho khách du lịch nội địa và phải có đủ ba điều kiện Kinh doanh lữ hành quốc tế là việc xây dựng, bán, tổ chức thực hiện các chương trình du lịch cho khách du lịch quốc tế và phải có
đủ năm điều kiện Như vậy, theo định nghĩa này, kinh doanh lữ hành ở Việt Nam được hiểu theo nghĩa hẹp và được xác định một cách rõ ràng sản phẩm của kinh doanh lữ hành là chương trình du lịch
1.2.2.2 Phát triển cơ sở kinh doanh lưu trú du lịch
Theo điều 62 Luật Du lịch Việt Nam, cơ sở lưu trú du lịch bao gồm: khách sạn, làng du lịch, biệt thự du lịch, căn hộ du lịch, bãi cắm trại du lịch, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê và các cơ sở lưu trú
du lịch khác Trong đó:
Khách sạn là cơ sở lưu trú du lịch, có quy mô từ mười buồng ngủ trở lên,
Trang 3121
đảm bảo chất lượng về cơ sở vật chất, trang thiết bị và dịch vụ cần thiết phục
vụ khách lưu trú và sử dụng dịch vụ; Làng du lịch là cơ sở lưu trú du lịch gồm
tập hợp các biệt thự, căn hộ, bãi cắm trại… được xây dựng ở nơi có tài nguyên du lịch, cảnh quan thiên nhiên đẹp, có hệ thống dịch vụ gồm các nhà hàng, quầy bar, cửa hàng mua sắm, khu vui chơi giải trí, thể thao và các tiện
ích khác phục vụ khách du lịch; Biệt thự du lịch là biệt thự có trang thiết bị,
tiện nghi cho khách du lịch thuê, có thể tự phục vụ trong thời gian lưu trú
Nếu có từ ba biệt thự du lịch trở lên được gọi là cụm biệt thự du lịch; Căn hộ
du lịch là căn hộ có trang thiết bị, tiện nghi cho khách du lịch thuê, có thể tự
phục vụ trong thời gian lưu trú Nếu có từ mười căn hộ du lịch trở lên được
gọi là khu căn hộ du lịch; Bãi cắm trại du lịch là khu vực đất được quy hoạch
ở nơi có cảnh quan thiên nhiên đẹp, có kết cấu hạ tầng, có cơ sở vật chất - kỹ
thuật du lịch và dịch vụ cần thiết phục vụ khách cắm trại; Nhà nghỉ du lịch là
cơ sở lưu trú du lịch, có trang thiết bị, tiện nghi cần thiết phục vụ khách du
lịch như khách sạn nhưng không đạt tiêu chuẩn xếp hạng khách sạn; Nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê là nơi sinh sống của người sử dụng hợp pháp
trong thời gian cho thuê lưu trú du lịch, có trang thiết bị, tiện nghi cho khách
du lịch thuê lưu trú, có thể có dịch vụ khác theo khả năng đáp ứng của chủ
nhà; Các cơ sở lưu trú du lịch khác bao gồm tàu thủy du lịch, tàu hỏa du lịch,
caravan, lều du lịch
Cơ sở lưu trú du lịch là cơ sở cho thuê buồng, giường và cung cấp các dịch vụ khác phục vụ khách lưu trú, trong đó khách sạn là cơ sở lưu trú du lịch chủ yếu Kinh doanh lưu trú là một trong những ngành, nghề quan trọng đem lại nguồn thu nhập lớn cho KTDL
1.2.2.3 Phát triển kinh doanh vận chuyển khách du lịch
Đặc trưng nổi bật của hoạt động du lịch là sự dịch chuyển của con người từ nơi này đến nơi khác ngoài nơi cư trú thường xuyên của họ, thường với một khoảng cách xa Do vậy, khi đề cập đến hoạt động du lịch
Trang 32nói chung, đến hoạt động kinh doanh du lịch nói riêng không thể không đề cập đến hoạt động kinh doanh vận chuyển Kinh doanh vận chuyển là hoạt động nhằm giúp cho du khách dịch chuyển được từ nơi cư trú của mình đến điểm du lịch cũng như là dịch chuyển tại điểm du lịch Để phục vụ cho hoạt động kinh doanh này có nhiều phương tiện vận chuyển khác nhau như
ô tô, tàu hỏa, tàu thủy, máy bay… Trên thực tế ít có các doanh nghiệp du lịch (trừ một số tập đoàn du lịch lớn trên thế giới) có thể đảm nhiệm toàn
bộ việc vận chuyển khách du lịch từ nơi cư trú của họ đến điểm du lịch và tại điểm du lịch Phần lớn trong các trường hợp, khách du lịch sử dụng dịch
vụ vận chuyển của các phương tiện giao thông đại chúng hoặc của các công
ty chuyên kinh doanh dịch vụ vận chuyển
1.2.2.4 Kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm đến du lịch
Kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch bao gồm: đầu tư bảo tồn, nâng cấp tài nguyên du lịch đã có; đưa các tài nguyên du lịch tiềm năng vào khai thác phát triển khu du lịch, điểm du lịch mới; kinh doanh xây dựng kết cấu hạ
tầng du lịch, CSVC - KT du lịch Theo điều 4 Luật du lịch Việt Nam thì: ―Khu
du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn với ưu thế về tài nguyên du lịch tự nhiên, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch, đem lại hiệu quả KT - XH và môi trường‖ ―Điểm du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn, phục vụ nhu cầu tham quan của khách du lịch‖
Kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch là điều kiện quan trọng không thể thiếu để phát triển sản phẩm dịch vụ du lịch nhằm thu hút du khách và đem lại hiệu quả KT - XH cho quốc gia hoặc vùng có tài nguyên du lịch
1.2.2.5 Kinh doanh dịch vụ du lịch khác
Ngoài các hoạt động kinh doanh như đã nêu ở trên, trong các bộ phận cấu thành KTDL còn có một số hoạt động kinh doanh bổ trợ như kinh doanh các loại hình dịch vụ vui chơi, giải trí, tuyên truyền, quảng cáo du lịch, tư vấn đầu tư du lịch, v.v…Việc kinh doanh các loại hình dịch vụ nói trên sẽ góp
Trang 3323
phần vào chuỗi các sản phẩm, dịch vụ du lịch nhằm cung ứng cho khách du lịch, đem lại lợi ích thiết thực cho nước làm du lịch và bản thân DNDL Ngày nay, cùng với xu hướng phát triển ngày càng đa dạng những nhu cầu của khách du lịch, sự tiến bộ của KH - CN và sự gia tăng mạnh của các DNDL dẫn đến sự cạnh tranh ngày càng tăng trên thị trường du lịch thì các hoạt động kinh doanh bổ trợ này ngày càng có xu hướng phát triển mạnh
1.2 3 Các tiêu chí đánh giá phát triển KTDL
Căn cứ vào mục tiêu hoạt động của các tổ chức kinh doanh du lịch trên thế giới nói chung và Luật Du lịch của nước ta nói riêng, có thể xác định các tiêu chí để đánh giá KTDL bao gồm:
Tiêu chí về khách du lịch và tốc độ tăng trưởng lượt khách: Số lượng
khách du lịch chính là tổng lượt khách mua và sử dụng sản phẩm lữ hành doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định thường là năm Số lượt khách du lịch được xác định trên cơ sở số lượt khách du lịch quốc tế và số lượt khách du lịch nội địa Như vậy, trong một khoảng thời gian nhất định
đó, một khách du lịch có thể mua và sản phẩm của doanh nghiệp một hoặc nhiều lần
Tiêu chí về thu nhập từ khách du lịch: Bao gồm các khoản thu do khách
du lịch chi trả, đó là: thu nhập từ cơ sở lưu trú và ăn uống, kinh doanh tuyến
du lịch, điểm du lịch, từ vận chuyển khách du lịch và từ các dịch vụ du lịch khác Thực tế cho thấy, tất cả các khoản này không phải chỉ do KTDL trực tiếp thu mà còn do nhiều ngành khác có tham gia các hoạt động du lịch thu Bên cạnh đó, thu nhập từ khách du lịch cũng được thu bởi một số ngành dịch
vụ khác không những chỉ phục vụ người dân địa phương, mà cùng phục vụ cho cả du khách (ví dụ: giao thông công cộng, bảo hiểm, dịch vụ y tế, ngân hàng, bưu điện, phim ảnh, v.v…)
Tiêu chí về tổng sản phẩm ngành du lịch: ―Tổng sản phẩm trong nước
Trang 34(GDP) là một trong những chỉ tiêu kinh tế tổng hợp quan trọng trong hệ thống Tài khoản quốc gia được sử dụng với mục đích nhằm đánh giá kết quả tổng hợp hoạt động kinh tế, nghĩa là đánh giá khối lượng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia, tỉnh, thành phố và từng ngành kinh tế‖ , đánh giá kết quả KTDL của cả nước cũng như của từng vùng, từng trung tâm du lịch trong một giai đoạn phát triển
Tiêu chí về hiệu quả KTDL: Xét về hiệu quả kinh doanh thì đây là chỉ
tiêu thể hiện mức độ sử dụng các yếu tố sản xuất, tài nguyên du lịch, nhằm tạo
ra và tiêu thụ một khối lượng lớn nhất các dịch vụ và hàng hóa có chất lượng cao trong một khoảng thời gian nhất định Đồng thời, nhằm đáp ứng nhu cầu của khách du lịch với chi phí nhỏ nhất, đạt mức thu nhập từ khách du lịch cao nhất Hay nói cách khác, hiệu quả KTDL phản ánh trình độ sử dụng nguồn lực có sẵn để đạt được kết quả sản xuất kinh doanh cao với chi phí thấp nhất Bên cạnh hiệu quả kinh doanh du lịch, hoạt động của KTDL cũng phải tính đến hiệu quả KT - XH Tức là phải tính đến mức đóng góp vào tăng trưởng chung của nền kinh tế, tạo việc làm và thu nhập cho người dân, sức lôi kéo sự phát triển của các ngành kinh tế khác và hiệu ứng tích cực đối với bảo
vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triển bền vững
1.2.4 Các nhân tố tác động đến phát triển KTDL
1.2.4.1 Vai trò của nhà nước trong phát triển KTDL
Thứ nhất, Nhà nước tạo môi trường kinh tế, chính trị và xã hội Do
KTDL được vận hành theo nguyên tắc thị trường, tác động qua lại giữa người bán và người mua sản phẩm du lịch, nên môi trường kinh doanh là yếu tố rất quan trọng Thực tế cho thấy, khách du lịch chỉ có thể đến các điểm du lịch, các nước có sự ổn định và an toàn Sự ổn định về môi trường kinh tế, chính trị
và xã hội là một yếu tố rất quan trọng cho KTDL của một nước hay một vùng
Môi trường chính trị thể hiện trước hết ở hệ thống pháp luật, chính sách
và thể chế của một quốc gia Một nền chính trị hòa bình, ổn định sẽ là tiền đề
Trang 3525
quan trọng cho sự phát triển nói chung, KTDL nói riêng Thực tế cho thấy, một quốc gia mặc dù có nhiều tài nguyên về du lịch cũng không thể phát triển được du lịch nếu như ở đó luôn xảy ra những sự kiện hoặc thiên tai làm xấu đi tình hình chính trị và hòa bình (không có điều kiện để phát triển KTDL và cũng không thu hút đư ợc khách du lịch)
Môi trường KT - XH của KTDL thể hiện trước hết ở mức độ phát triển
của các ngành nghề và tình hình về năng suất lao động ở quốc gia đó Do KTDL là ngành kinh tế tổng hợp, nên nó chỉ phát triển khi các ngành kinh tế khác được phát triển Không thể nói KTDL phát triển trong điều kiện kết cấu
hạ tầng kỹ thuật, các ngành nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, giao thông, bưu chính viễn thông, điện, nước, khách sạn, nhà hàng… còn ở trình
độ thấp Khi thu nhập bình quân đầu người tăng lên, mức sống và chất lượng cuộc sống của người dân được nâng lên, thì nhu cầu du lịch của họ cũng được nâng lên Khi nền kinh tế còn nhiều nguồn lực chưa được sử dụng, nếu cầu du lịch tăng, thì tất yếu làm cung về du lịch tăng lên
Thứ hai, Nhà nước hoạch định chiến lược, quy hoạch phát triển KTDL
Chiến lược phát triển KTDL là một bộ phận cấu thành trong chiến lược
phát triển KT - XH của Đảng và Nhà nước Nó quy định những mục tiêu lâu dài, cơ bản và những nhiệm vụ chủ yếu về sự phát triển KTDL, những con đường và cách thức để thực hiện những mục tiêu và nhiệm vụ đó, phương hướng chung của sự phát triển kinh tế trong một thời kỳ dài Chiến lược phát triển KTDL là công cụ để cung cấp một tầm nhìn dài hạn về hoạt động của KTDL trong một giai đoạn lịch sử nhất định
Quy hoạch du lịch là tập hợp lý luận và thực tiễn, nhằm thực hiện hoặc
tham gia vào những lựa chọn tổng thể; hoặc những điểm du lịch riêng rẽ có liên quan đến quá trình đầu tư sản xuất như: đầu tư cho việc xây dựng kết cấu
hạ tầng, bảo tồn, tôn tạo tài nguyên môi trường du lịch, nâng cao chất lượng dịch vụ, chất lượng nguồn lao động, tăng cường tuyên truyền quảng bá, thực
Trang 36hiện các chiến lược về thị trường… Công tác này được thực hiện tốt có thể làm gia tăng những lợi ích từ du lịch và giảm thiểu những tác động tiêu cực
mà KTDL có thể đem lại cho cộng đồng, cho DNDL Nếu công tác quy hoạch
có chất lượng thì nó sẽ giúp cho yếu tố cung du lịch và cầu du lịch phù hợp với nhau, tạo ra sự cân bằng cung - cầu, giúp cho thị trường du lịch phát triển lành mạnh, góp phần nâng cao hiệu quả của KTDL Ngược lại, công tác này được thực hiện không tốt có thể dẫn đến sự phát triển KTDL thiếu tính kiểm soát Những lợi ích ngắn hạn trước mắt có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng trong tương lai như: suy giảm tài nguyên môi trường, giảm sự hấp dẫn
du khách, làm cho tính thời vụ cao gây lãng phí tài nguyên, cơ sở vật chất - kỹ thuật, nguồn lao động và vốn… từ đó làm suy giảm hiệu quả KT - XH
1.2.4.2 Tiềm năng về các nguồn lực cho phát triển kinh tế du lịch
Tiềm năng về các nguồn lực cho phát triển KTDL bao gồm tài nguyên
du lịch, nguồn vốn, nhân lực cho hoạt động du lịch
Tài nguyên du lịch bao gồm tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân
văn Những nguồn tài nguyên này là yếu tố tạo ra các cơ hội và sự kiện đặc biệt, điều kiện thị trường cho thu hút khách du lịch Quy mô nguồn tài nguyên du lịch càng lớn, chất lượng của chúng càng cao và có nhiều tính độc đáo thì càng có điều kiện để thu hút du khách, mở rộng thị trường cho hoạt động kinh doanh du lịch Tài nguyên du dịch là yếu tố quan trọng tác động đến quy mô, chất lượng và tính độc đáo của sản phẩm du lịch Nguồn tài nguyên càng phong phú và đa dạng càng thu hút được nhiều du khách cả trong và ngoài nước
Nguồn nhân lực du lịch: KTDL là ngành sử dụng nhiều nhân lực, vì vậy,
nguồn nhân lực là một trong những nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến KTDL Con người bằng sức lao động của mình sử dụng cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch để khai thác các giá trị tài nguyên du lịch tạo ra dịch vụ, hàng hóa cung ứng cho du khách Nếu một quốc gia hay một doanh nghiệp xây dựng được
Trang 3727
nguồn nhân lực du lịch chất lượng cao là yếu tố cực kỳ quan trọng để tạo ra nhiều sản phẩm du lịch có chất lượng cao, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh cao của điểm đến du lịch nói chung và mỗi doanh nghiệp nói riêng
Nguồn vốn có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của KTDL KTDL là một
trong những yếu tố cấu thành nên nền kinh tế, do đó đây là một ngành rất cần vốn đầu tư, nhất là đầu tư trang bị CSVC - HT cũng như cơ sở lưu trú du lịch KTDL có cạnh tranh thu hút được nhiều du khách hay không một phần lớn là nhờ vào mức độ hiện đại của CSVC - HT và cơ sở lưu trú du lịch Mà mức độ hiện đại của CSVC - HT và cơ sở lưu trú du lịch hoàn toàn phụ thuộc vào quy
mô, hiệu quả sử dụng nguồn vốn đầu tư
1.2.4.3 Quy mô và chất lượng hoạt động của các cơ sở cung ứng sản phẩm, dịch vụ du lịch
Số lượng, quy mô và chất lượng hoạt động của các cơ sở cung ứng sản phẩm, dịch vụ du lịch có ảnh hưởng quan trọng tới sự phát triển của KTDL Nếu các nhà kinh doanh du lịch cung ứng ra thị trường những sản phẩm du lịch phù hợp với mùa vụ, thị hiếu của du khách, đồng thời, với chiến lược giá
cả phù hợp sẽ thu hút được du khách đến và lưu trú dài hơn Đồng thời, các tổ chức kinh doanh du lịch cùng tồn tại và phát triển sẽ tạo ra sự cạnh tranh để nâng cao chất lượng phục vụ Quy mô các tổ chức kinh doanh du lịch càng lớn sẽ càng có điều kiện để đầu tư chiều sâu, ứng dụng KH - CN, mở rộng liên doanh liên kết, đào tạo nguồn nhân lực, phát triển đồng bộ các loại hình
du lịch để hợp tác và hỗ trợ lẫn nhau cùng phát triển
Bên cạnh đó, việc nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch sẽ giúp cho các DNDL tăng khả năng cạnh tranh, tạo niềm tin, danh tiếng đối với du khách Khi chất lượng sản phẩm, dịch vụ du lịch được nâng cao, dưới con mắt khách hàng và thị trường thì những sản phẩm dịch vụ vượt mức trông đợi của khách hàng sẽ có giá trị cao hơn so với những sản phẩm dịch vụ cùng loại của đối
Trang 38thủ cạnh tranh và như vậy thì lượng khách hàng sẽ tăng và điều đó có nghĩa là hiệu quả kinh tế và lợi nhuận của DNDL cũng tăng theo
1.2.4.4 Hội nhập kinh tế quốc tế và tác động của nó đến kinh tế du lịch
a Hội nhập kinh tế quốc tế và sự cần thiết phát triển kinh tế du lịch trong hội nhập kinh tế quốc tế
HNKTQT là quá trình các quốc gia chủ động gắn kết nền kinh tế của
nước mình với kinh tế khu vực và thế giới bằng các nỗ lực thực hiện tự do hóa kinh tế và giảm thiểu sự khác biệt để trở thành một bộ phận hợp thành của chỉnh thể kinh tế toàn cầu HNKTQT tất yếu thúc đẩy hội nhập KTDL giữa các nước Sở dĩ như vậy, bởi vì hiện nay sự phát triển của phân công lao động xã hội được mở rộng trên phạm vi quốc tế Phân công lao động quốc tế
có bước phát triểnnmới, ngày càng sâu sắc làm cho các nền kinh tế quốc gia ngày càng phụ thuộc lẫn nhau, đưa đến sự hình thành nền kinh tế toàn cầu như một chỉnh thể thốngnnhất KTDL là ngành dịch vụ cũng không nằm ngoài xu thế trên
Mặt khác, sự tiến bộ của KH - CN làm cho phân công lao động quốc tế
có sự biến đổi quan trọng Ngày nay, phân công lao động quốc tế chủ yếu là phân công theo trình độ, chuyên môn hóa sản xuất ngày càng sâu sắc, hợp tác quốc tế sản xuất ngày càng mở rộng Nhiều sản phẩm là kết quả hợp tác nhiều
cơ sở sản xuất của nhiều nước khác nhau KTDL là ngành sản xuất ra sản phẩm du lịch để cung ứng ra thị trường Để có được sản phẩm có chất lượng đáp ứng nhu cầu thị trường thì đòi hỏi phải có sự phân công lao động, chuyên môn hóa rất cao Sản phẩm ấy phải là sự kết hợp bởi một chuỗi các dịch vụ khác nhau Đồng thời, sự gia tăng mạnh mẽ thương mại quốc tế, tốc độ tăng trưởng mậu dịch quốc tế vượt xa tốc độ tăng trưởng kinh tế của thế giới Xu hướng tất yếu của cuộc cách mạng KH - CN sẽ đòi hỏi các quốc gia phải lien kết trong KTDL
Trang 3929
Vì vậy, KTTT và HNKTQT càng mở rộng, càng thúc đẩy các quan
hệ quốc tế của KTDL, hội nhập KTDL trở thành xu thế tất yếu trong quá trình phát triển KT - XH của một quốc gia Chính do tác động của xu thế này, trong công cuộc đổi mới, Đảng và Nhà nước ta đã chủ trương chủ động HNKTQT, hội nhập sâu hơn và đầy đủ hơn trong các quan hệ kinh
tế toàn cầu và song phương
b Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến kinh tế du lịch
HNKTQT vừa tạo ra những cơ hội để một nước phát triển KTDL, đồng thời nó cũng đặt ra không ít thách thức trong quá trình phát triển
Những cơ hội mà HNKTQT đem lại:
Thứ nhất, tăng thị phần du lịch quốc tế: HNKTQT sâu hơn, rộng hơn sẽ
giúp gia tăng thị phần KTDL của các quốc gia trên thế giới Hội nhập sẽ giúp gia tăng cầu về du lịch, từ đó cung về du lịch được mở rộng Kết quả là, KTDL sẽ được phát triển về các mặt: đóng góp của KTDL vào GDP tăng, tăng thu ngoại tệ ròng, mở rộng giao lưu kinh tế, văn hóa, xã hội với các nước, nâng vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế… Như vậy, phát triển KTDL phải là một nội dung quan trọng trong phát triển KT - XH ở nước ta hiện nay
Thứ hai, Cơ hội được cải cách: Đối với DNDL khi hội nhập là sức ép
buộc phải có sự cải cách mạnh mẽ tại bản thân mỗi doanh nghiệp nếu muốn tồn tại trên thị trường Các DNDL Việt Nam sẽ được tiếp cận và học hỏi trình
độ quản lý tiên tiến của các tập đoàn du lịch lớn trên thế giới Mặt khác, với nhiều kinh nghiệm hoạt động lâu năm trên phạm vi quốc tế, các DNDL nước ngoài sẽ giúp các DNDL Việt Nam chuyển giao kinh nghiệm khai thác khách
và đào tạo đội ngũ cán bộ làm công tác quảng bá và marketing du lịch
Thứ ba, mở rộng thị trường và phát triển những loại hình du lịch mới:
HNKTQT là cơ hội cho phép thêm các DNDL lữ hành có vốn đầu tư nước ngoài tham gia cung cấp dịch vụ kinh doanh gửi khách tại thị trường trong
Trang 40nước sẽ tăng thêm năng lực khai thác khách du lịch inbound (khách du lịch quốc tế vào Việt Nam) và làm cho hoạt động du lịch sẽ phát triển mạnh mẽ Thứ tư, mở ra cho KTDL ở các quốc gia trên thế giới những cơ hội cạnh tranh mới, từ đó thu hút thêm nhiều vốn đầu tư nước ngoài, tạo công ăn việclàm, nâng cấp CSVC - HT và trang thiết bị cho KTDL Nhờ những cơ hội cạnh tranh mới mà các hoạt động kinh doanh lữ hành, lưu trú cũng mở rộng, các điểm du lịch, hàng hóa thủ công và các dịch vụ khác cũng phát triển Thông qua HNKTQT mà KTDL Việt Nam nói chung và các Quảng Ninh nói riêng có thể học hỏi kinh nghiệm của các vùng, quốc gia ở trên thế giới một cách nhanh chóng và dễ dàng
Thứ năm, cơ hội có được hệ thống chính sách hỗ trợ có hiệu quả: Tạo cơ
hội đểcác nhà hoạch định chính sách ở Việt Nam nắm bắt tốt hơn tình hình và
xu thế phát triển của thế giới, từ đó có thể đề ra chính sách cho phù hợp để phát triển KTDL Việc chính phủ cam kết về xây dựng tính minh bạch, có thể
dự đoán được trong các quy định và chính sách về phát triển kinh tế nói chung
và KTDL nói riêng sẽ tạo ra tiền đề phát triển lành mạnh hơn cho các DNDL
Những thách thức của HNKTQT đang đặt ra:
Thư nhất, bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống: HNKTQT sẽ tạo
điều kiện cho các quốc gia giao lưu kinh tế, đồng thời với quá trình đó, hoạt động văn hóa cũng được giao thoa Vì vậy, bên cạnh cơ hội chủ động tiếp thu những giá trị văn hóa của thế giới trên cơ sở phát huy bản sắc của truyền thống văn hóa dân tộc sẽ là nguy cơ tiếp thu tràn lan, thiếu chọn lọc, dẫn đến bị mất bản sắc văn hóa truyền thống, bị hòa tan vào trong thế giới toàn cầu hóa
Thứ hai, tăng sức ép về môi trường: Sự phát triển ồ ạt các sản phẩm du lịch ở một quốc gia có thể dẫn đến khó khăn trong quản lý và nguy cơ hủy hoại môi trường sinh thái, làm suy giảm đa dạng sinh học Ngày nay, hoạt động không có sự kiểm soát của KTDL có thể dẫn đến tàn phá môi trường