Bản cáo bạch - Công ty cổ phần Khoáng sản Bình Định tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn...
Trang 1Mục lục
1.Những ngời chịu trách nhiệm chính đối với nội dung bản cáo bạch 3
1 Tổ chức niêm yết 3
2 Tổ chức t vấn 3
2.Các khái niệm 3
3.tình hình và đặc điểm của tổ chức niêm yết 4
1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 4
2 Cơ cấu tổ chức 5
3 Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty 6
4 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty, danh sách cổ đông sáng lập 7
5 Danh sách những Công ty mẹ và Công ty con của tổ chức niêm yết 9
6 Hoạt động kinh doanh 9
7 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm gần nhất (2004, 2005) và 9 tháng đầu năm 200620 8 Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành 21
9 Chính sách đối với ngời lao động 26
10 Chính sách cổ tức 29
11 Tình hình hoạt động tài chính 29
Đơn vị tính: 1000 đồng 30
12 Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Ban kiểm soát 34
13 Tài sản 39
14 Kế hoạch lợi nhuận và cổ tức trong 03 năm tới 2006 - 2008 40
15 Đánh giá của tổ chức t vấn về kế hoạch lợi nhuận và cổ tức 43
16 Thông tin về những cam kết nhng cha thực hiện của Công ty 43
17 Các thông tin tranh chấp kiện tụng liên quan tới Công ty có thể ảnh hởng đến giá cổ phiếu: 43
4.Chứng khoán niêm yết 43
1 Loại chứng khoán: cổ phiếu phổ thông 43
2 Mệnh giá: 10.000 đồng 43
Trang 23 Tổng số cổ phiếu đăng ký niêm yết: 1.311.400 cổ phiếu, trong đó số lợng cổ phiếu bị hạn chế
chuyển nhợng theo quy định của pháp luật và theo Điều lệ Công ty là: 21.425 cổ phiếu 43
4 Giá niêm yết dự kiến: 29.600 đồng/cổ phiếu 43
5 Phơng pháp tính giá: Giá trị sổ sách 43
6 Giới hạn về tỷ lệ nắm giữ đối với ngời nớc ngoài 44
7 Các loại thuế có liên quan 44
5.Các đối tác liên quan đến việc niêm yết 44
1 Tổ chức niêm yết 44
2 Tổ chức kiểm toán 44
3 Tổ chức t vấn 44
6.Các nhân tố rủi ro 45
1 Rủi ro biến động kinh tế 45
2 Rủi ro chính sách nhà nớc 45
3 Rủi ro pháp luật 45
4 Rủi ro tỷ giá hối đoái 45
5 Rủi ro tài chính 45
6 Rủi ro khác 46
7 Phụ lục 46
1 Phụ lục I: Điều lệ Công ty 46
2 Phụ lục II: Báo cáo kiểm toán năm 2004, 2005 và quyết toán báo cáo tài chính quý III năm 2006 46 3 Phụ lục III: Giấy đăng ký hoạt động kinh doanh 46
nguyễn đức huyện 47
Trang 31. Những ngời chịu trách nhiệm chính đối với nội dung bản cáo bạch.
Đại diện theo Pháp luật của Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việt
Bản Cáo Bạch này là một phần của hồ sơ xin phép niêm yết do Công ty Cổ phần Chứng khoán Bảo Việttham gia lập trên cơ sở Hợp đồng t vấn với Công ty Cổ phần Khoáng sản Bình Định Chúng tôi đảm bảorằng việc phân tích, đánh giá và lựa chọn ngôn từ trên Bản cáo bạch này đã đợc thực hiện một cách hợp lý
và cẩn trọng dựa trên cơ sở các thông tin và số liệu do Công ty Cổ phần Khoáng sản Bình Định cung cấp
2 Các khái niệm.
• Tổ chức niêm yết Công ty Cổ phần Khoáng sản Bình Định
• VILAS (Vietnam Laboratory Accrediation Scheme): Hệ thống công nhận phòng thí nghiệm Việt Nam
Trang 43 tình hình và đặc điểm của tổ chức niêm yết.
1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển.
1.1 Lịch sử hình thành.
Công ty Cổ phần Khoáng sản Bình Định tiền thân là Công ty Khoáng sản Bình Định đợc thành lậpnăm 1985, là một trong những Công ty có uy tín và tiên phong trong lĩnh vực khai thác sa khoángtại tỉnh Bình Định cũng nh ở Việt Nam
Thực hiện chủ trơng cổ phần hoá của nhà nớc, Công ty Cổ phần Khoáng sản Bình Định chuyểnthành Công ty Cổ phần theo quyết định số 09/2001/QĐ-UB ngày 08 tháng 01 năm 2001 của UỷBan Nhân Dân tỉnh Bình Định Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3503000009 do phòng
Đăng ký kinh doanh Sở Kế hoạch và Đầu t tỉnh Bình Định cấp ngày 08 tháng 01 năm 2001, vốn
điều lệ tại thời chuyển sang Công ty Cổ phần là 13.114.000.000 đồng
Trải qua hơn 20 năm phát triển, Công ty Cổ phần Khoáng sản Bình Định đã đứng vững và ngàycàng khẳng định vị trí của mình trong cơ chế thị trờng, Công ty đã đợc nhà nớc phong tặng danhhiệu Huân chơng lao động hạng 3 vào năm 1999
Huân chơng lao động hạng 3 đợc nhà nớc phong tặng năm 1999
1.2 Giới thiệu về Công ty.
Trang 5• Tên Công ty: Công ty Cổ phần Khoáng sản Bình Định.
• Tên tiếng Anh: Binh Dinh Minerals Joint Stock Company
• Biểu tợng của Công ty:
• Vốn điều lệ: 13.114.000.000 VNĐ (Mời ba tỷ một trăm mời bốn triệu đồng
chẵn) theo Giấy CNĐKKD số 3503000009 do Sở kế hoạch và
Đầu t tỉnh Bình Định cấp ngày 08 tháng 01 năm 2001, đăng kýthay đổi lần thứ ba ngày 16 tháng 02 năm 2004
• Trụ sở chính: 11 Hà Huy Tập, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
• Fax: (84-056) 822497
• Email: bimicovn@dng.vnn.vn
• Ngành nghề kinh doanh: Khai thác, chế biến và mua bán khoáng sản từ quặng sa khoáng
Titan và các loại quặng, khoáng sản khác Các hoạt động hỗ trợkhai thác khoáng sản (trừ điều tra, thăm dò dầu khí) Kiểm tra,phân tích kỹ thuật các loại quặng khoáng sản Mua bán các loạivật t, máy móc, thiết bị phục vụ khai thác và chế biến các loạiquặng khoáng sản
2 Cơ cấu tổ chức.
Công ty Cổ phần Khoáng sản Bình Định đợc tổ chức và hoạt động tuân thủ theo Luật doanh nghiệp đã đợcQuốc hội nớc Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 29/11/2005 Các hoạt động củaCông ty tuân thủ Luật doanh nghiệp, Luật khoáng sản, các Luật khác có liên quan và Điều lệ Công ty đ ợc
Đại hội cổ đông nhất trí thông qua
Cơ cấu tổ chức của Công ty:
Văn phòng Công ty: Nơi đặt các phòng ban quản lý của Công ty Bao gồm phòng làm việc của Giám đốc
và các phòng chuyên môn: Phòng Kế toán, Phòng Kỹ thuật, Phòng Tổng hợp
Phân xởng khai thác: có chức năng tách cát từ sa khoáng Titan, thu hồi hỗn hợp các khoáng vật quặng đa
vào phân xởng chế biến
Phân xởng chế biến: xử lý các khoáng vật quặng, thực hiện chế biến ra thành phẩm là quặng Imenit và
các sản phẩm khác nh Zircon, Rutile, Monazite, Magnetic
Phân xởng cơ điện: Chịu trách nhiệm duy tu, sửa chữa các máy móc, thiết bị phục vụ cho phân xởng khai
thác và phân xởng chế biến
VăN PHòNG CôNG TY
PHâN XƯởNG KHAI THáC PHâN XƯởNG CHế BIếN PHâN XƯởNG CƠ khí
Trang 63 Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty.
Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty Cổ phần Khoáng sản Bình Định đợc thể hiện theo sơ đồ sau:
Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có quyền lực cao nhất của
Công ty Đại Hội đồng cổ đông có nhiệm vụ:
• Thông qua sửa đổi bổ sung điều lệ
• Thông qua kế hoạch phát triển của Công ty, thông qua báo cáo tài chính hàng năm, báo cáo của Hội
đồng quản trị, Ban kiểm soát và của các kiểm toán viên
• Lựa chọn đơn vị kiểm toán
• Quyết định số lợng thành viên của Hội đồng quản trị
• Bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm các thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất của Công ty, quản trị Công ty giữa hai
kỳ Đại hội Các thành viên Hội đồng quản trị đợc cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị đại diện cho các cổ
đông, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi củaCông ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông Hội đồng Quản trị Công ty có 05thành viên
Hiện nay, Hội đồng Quản trị của Công ty khuyết 01 thành viên do ông Phạm Văn Lâm (nguyên chủ tịchHội đồng Quản trị) đã đến tuổi nghỉ hu và miễn nhiệm vào ngày 01 tháng 04 năm 2006 Ngày 08 tháng 11năm 2006, Công ty tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông về việc sửa đổi điều lệ, niêm yết cổ phiếu và bầu
bổ sung thành viên Hội đồng Quản trị Tuy nhiên, do cha có ngời ứng cử, đề cử và Hội đồng Quản trịCông ty cha chọn đợc ngời có khả năng, nên việc bầu bổ sung thành viên Hội đồng Quản trị sẽ đ ợc tiếptục thực hiện tại Đại hội đồng cổ đông thờng niên năm 2006 sẽ đợc tổ chức vào quý I năm 2007
Ban kiểm soát: Ban Kiểm soát là cơ quan trực thuộc Đại hội đồng cổ đông, do Đại hội đồng cổ đông bầu
ra Ban kiểm soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báocáo tài chính của Công ty Ban kiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban Giám đốc BanKiểm soát chịu trách nhiệm trớc Đại hội đồng cổ đông và pháp luật về những công việc thực hiện của Ban
Ban Giám đốc: Gồm Giám đốc và 01 Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật Giám đốc do Hội đồng Quản trị
bầu ra là ngời điều hành và quyết định cao nhất về tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngàycủa Công ty và chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ đợc giao.Giúp việc cho Giám đốc là phó Giám đốc, các trởng phòng nghiệp vụ Giám đốc là ngời đại diện theopháp luật của Công ty
hội đồng quản trị ban kiểm soát
Quản đốc phân x ởng chế biến
Quản đốc phân x ởng cơ khí
đại hội đồng cổ đông
Trang 7Các phòng ban chức năng:
• Phòng kế toán: có chức năng báo cáo cho ban Giám đốc về tình hình tài chính, tình hình sản xuất
kinh doanh của Công ty; thực hiện vai trò tham mu cho Giám đốc Công ty về công tác hoạt động tàichính trong Công ty; theo dõi, kiểm tra và lập báo cáo về tình hình sử dụng vốn đầu t xây dựng cơbản; giám sát hạch toán kế toán nội bộ của các phân xởng, hạch toán chi phí của từng đối tợng theochế độ kế toán ban hành; lập báo cáo tài chính hằng quý, hàng năm theo chế độ báo các tài chính hiệnhành; lập kế hoạch thu, chi, theo dõi các khoản phải thu, phải trả
• Phòng kỹ thuật: thăm dò, khảo sát địa chất, nâng cấp và tìm kiếm mỏ mới, kiểm tra chất lợng sản
phẩm, thờng xuyên cải tiến thiết bị, hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất, nghiên cứu phát triểnsản phẩm mới, tổ chức hớng dẫn an toàn lao động và tổ chức thi nâng bậc tay nghề cho công nhân,
đảm nhiệm công tác cung ứng vật t cho sản xuất, công tác quản lý thiết bị phục vụ sãn xuất, công tác
đầu t mới
• Phòng tổng hợp: có chức năng lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, công tác thơng mại, công tác quản
lý hồ sơ lao động, chế độ lơng, khen thởng, kỷ luật, đào tạo, lập kế hoạch tiền lơng và các chế độBHXH, BHYT; quản lý cơ sở vật chất của Công ty, thu mua văn phòng phẩm, giữ gìn môi trờng, vệsinh trong khuôn viên Công ty, điều phối tài xế phục vụ công tác cho cán bộ công nhân viên, đảm bảocông tác an toàn trong lao động, phòng cháy chữa cháy
4 Danh sách cổ đông nắm giữ từ trên 5% vốn cổ phần của Công ty, danh sách cổ đông sáng lập.
Trang 8Danh sách cổ đông sáng lập và số cổ phần sở hữu lúc đầu.
Căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3503000009 do Sở Kế hoạch và Đầu t tỉnh Bình Địnhcấp ngày 08 tháng 01 năm 2001, đăng ký thay đổi lần thứ ba ngày 16 tháng 02 năm 2004 Danh sách cổ
đông sáng lập của Công ty gồm:
sở hữu
Giá trị (VND) Tỷ lệ (%)
01 Phạm Văn Lâm Số 48 Hai Bà Trng, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 21.000 210.000.000 1,60%
02 Sở tài chính vật giá tỉnh Bình Định (đại diện: Lê
Trung Hậu)
Số 02 Tăng Bạt Hổ, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 959.110 9.591.100.000 73,14%
03 Dơng Công Hoàng Số 486 Nguyễn Thái Học, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 38.000 380.000.000 2,90%
04 Ngô Văn Tổng Số 23 Phạm Hồng Thái, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định 10.500 105.000.000 0,80%
05 Lê Anh Vũ Số 46 Phan Bội Châu, thành phốQuy Nhơn, tỉnh Bình Định 10.500 105.000.000 0,80%
Trang 9Căn cứ vào quy định Điều 58, khoản 1, Luật doanh nghiệp: “Trong ba năm đầu, kể từ ngày công ty đợccấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các cổ đông sáng lập phải cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% số cổphần phổ thông đợc quyền chào bán ”, đến thời điểm hiện nay thì thời hạn hiệu lực của việc hạn chếchuyển nhợng theo quy định với cổ đông sáng lập đã chấm dứt (kể từ ngày 08/01/2004).
5 Danh sách những Công ty mẹ và Công ty con của tổ chức niêm yết.
Danh sách Công ty nắm giữ quyền kiểm soát hoặc cổ phần chi phối đối với Công ty Cổ phần Khoáng sảnBình Định:
• Tên tổ chức: Tổng Công ty Sản xuất Đầu t Dịch vụ Xuất nhập khẩu Bình Định
• Địa chỉ: 198 Trần Hng Đạo, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
• Tỷ lệ cổ phần chi phối: 51%
Danh sách những Công ty mà Công ty Cổ phần Khoáng sản Bình Định liên doanh:
• Tên tổ chức: Công ty Khoáng sản Bình Định Việt Nam - Malaysia
• Địa chỉ: 160 Trần Hng Đạo, thành phố Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
Sản phẩm của Công ty sau khi đợc sản xuất ra đều đạt đợc chất lợng theo yêu cầu về chất lợng củakhách hàng trong và ngoài nớc Quặng tinh Ilmenite có hàm lợng thấp nhất là 52% TiO2, quặngtinh Zircon có hàm lợng 65% ZrO2, Rutil có hàm lợng 87% TiO2, Monazite có hàm lợng REO >57%
6.2 Doanh thu, lợi nhuận từng loại sản phẩm, dịch vụ.
2.1.1 Doanh thu từng loại sản phẩm, dịch vụ.
Trang 10Nguån: Bimico
C¥ CÊU DOANH THU s¶n phÈm CñA c«NG TY QUA C¸C N¡M
2.2.2 Lîi nhuËn tõng nhãm s¶n phÈm, dÞch vô.
Trang 116.3 Nguyên vật liệu.
2.3.1 Nguồn nguyên vật liệu.
Nguyên liệu chính đợc Công ty sử dụng để chế biến ra sản phẩm là sa khoáng Titan.Ngoài ra, trong quá trình sản xuất, công ty còn sử dụng các loại nhiên liệu nh dầu diezen,
điện, than, dùng cho hoạt động của các phân xởng
2.2 Sự ổn định của các nguồn cung ứng nguyên vật liệu.
Công ty có mỏ Ilmenite tại xã Cát Thành, huyện Phù Cát tỉnh Bình Định với trữ lợng tổngcộng khoảng 129.000 tấn Hiện nay, Công ty đã cơ bản hoàn chỉnh các thủ tục để xin cấpphép khảo sát vùng mỏ kế cận vùng mỏ hiện tại về phía Nam thuộc xã Cát Thành và xãCát Hải, huyện Phù Cát, tỉnh Bình Định
Năng lợng điện đợc Công ty đăng ký sử dụng hệ thống điện lới quốc gia và hoạt động rất
ổn định
Nhiên liệu dầu diezen, than và các nguyên liệu phụ khác đợc cung cấp từ nhiều nguồnkhác nhau và rất sẵn có trên thị trờng, việc lựa chọn nhà cung cấp chủ yếu dựa trên cơ sởchất lợng và giá cả
Mỏ khai thác tại Cát Thành 2.3.3 ảnh hởng của giá cả nguyên vật liệu đến doanh thu và lợi nhuận
Nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng bình quân là 40% trong cơ cấu giá thành sản phẩm củaCông ty, vì vậy sự biến động giá cả nguyên vật liệu đầu vào cũng sẽ tác động đến lợinhuận của Công ty do giá bán sản phẩm không thể điều chỉnh kịp thời trong ngắn hạn
Do giá dầu trên Thế giới liên tục tăng kéo theo chi phí về khai thác và phí vận chuyểntăng nên giá thành thành phẩm nhập kho của Công ty cũng tăng theo Ngoài ra, giá nhiênliệu tăng cũng làm tăng các chi phí sản xuất đầu vào khác của Công ty
6.4 Chi phí sản xuất.
Nhìn chung, chi phí sản xuất của Công ty có khả năng cạnh tranh với các Doanh nghiệp khác trongngành Công ty thực hiện kiểm soát chi phí bằng việc xây dựng định mức tiêu hao năng lợng, nhâncông cho từng loại sản phẩm Với kinh nghiệm tích luỹ trong hơn 20 năm chế biến sản phẩm từ sakhoángTitan, có đội ngũ công nhân lành nghề, quá trình sản xuất đợc thực hiện kiểm tra và quản lýmột cách chặt chẽ và đồng bộ nên Công ty luôn luôn tạo ra sản phẩm đạt chất lợng đáp ứng đợcnhu cầu của thị trờng
Trang 12Các yếu tố chính trong cơ cấu chi phí của Công ty đợc thể hiện ở bảng sau:
Dùng máy xúc lật, máy ủi, máy đào, bơm nớc và các hệ thống vít xoắn đứng để khai thác
và tuyển thu hồi quặng thô tại khai trờng Quặng thô đợc đem tuyển tinh tại xởng tuyểntinh gồm các máy tuyển từ, tuyền điện và lò sấy Do việc cơ giới hoá sản xuất khá cao, sảnphẩm của Công ty đợc tạo ra từ sự liên hoàn khai thác - tuyển - thu sản phẩm - xuất khẩu
• Quy trình khai thác:
Bơm sản phẩm trung gian
Cát quặng Nớc
Cát thải
Trang 13• Quy trình chế biến sản phẩm Ilmenite:
• Quy trình chế biến sản phẩm phụ:
Trong khai thác và chế biến, Công ty luôn đảm bảo nguyên tắc không làm hại, phá huỷ môi trờngxung quanh, khai thác xong phải hoàn trả lại mặt bằng và trồng cây xanh trở lại, tuân theo quy trìnhkhai thác đã đợc cơ quan chuyên ngành phê duyệt Khâu chế biến có hệ thống hút bụi, thoát khí tốt,quy trình sản xuất của Công ty hoàn toàn không phát sinh nớc thải Từng bộ phận máy chế biến có
hệ thống giảm thanh Trang bị bảo hộ cho công nhân khai thác và chế biến đầy đủ: quần áo, găngtay, giày dép, khẩu trang, nón bảo hộ
Máy tuyển từ trục Nam châm đất hiếm
Bunke cấp liệu
Hỗn hợp trung gian
Máy sấy 5tấn/giờ
Magnetie Máy tuyển từ Tang trống
Cát thải
Bàn đãi khí
Vít xoắn làm giàu Bàn đãi n ớc
Cát thải
Máy tuyển từ cao
Cát thải
Hỗn hợp trung gian
Máy tuyển điện
Sản phẩm Zircon 65%ZrO2
Sản phẩm Ilmenite 52%TiO2
Sản phẩm Rutile
Lò sấy
Trang 14h×nh ¶nh mét sè m¸y mãc thiÕt bÞ cña bimico
Xëng chÕ biÕn Ilmenite Xëng chÕ biÕn Ilmenite
Trang 151.5.3 Một số Tài sản cố định của Công ty Cổ phần Khoáng sản Bình Định (thời điểm
31/12/2005).
Đơn vị tính: VNĐ
Trang 16STT Tên tài sản Năm sử
dụng Thời gian khấu hao Nguyên giá Hao mòn Giá trị còn lại NHà CửA, VậT KIếN TRúC
01 Nhà làm việc, Vệ sinh Đ.Đa 1996 6 82.708.928 82.708.928 0
02 Nhà đặt máy sấy quặng mỏ 1997 6 52.909.426 36.424.000 16.485.426
06 Cụm côn vit mua Bimal (T8/01) 2001 5 522.170.500 446.765.475 75.405.025
07 Máy tuyển từ con lăn - số 2 2003 5 195.238.095 107.380.952 87.857.143
08 Lò sấy quặng Cthành 2003 5 83.400.000 42.474.000 40.926.000
09 Tăng TSCĐ vít cải tiến Đề Gi 2003 5 366.459.631 159.804.559 206.655.072
10 Cụm côn vít mua Phú Yên 2003 5 400.000.000 160.000.000 240.000.000
11 Cụm vít cải tiến Phù Mỹ 2003 5 408.186.478 158.045.360 250.141.118
25 Máy tuyển tỉnh điện-Tbị TQ 2cái 2005 5 298.672.000 9.955.733 288.716.267
26 Máy tuyển từ-Tbị TQ 1cái 2005 5 87.845.100 2.928.170 84.916.930
Trang 17STT Tªn tµi s¶n Năm sử
dụng Thêi gian khÊu hao Nguyªn gi¸ Hao mßn Gi¸ trÞ cßn l¹i
33 D©y chuyÒn n©ng cÊp Zircon QM 2005 5 79.738.096 0 79.738.096
PH¦¥NG TIÖN VËN T¶I
02 Xe Transincol 29 chæ (T3/05) 2005 6 563.980.952 493.483.333
PH¦¥NG TIÖN TRUYÒN DÉN
01 TBA 250KVA & ®.d©y 22KV 2003 7 354.068.999 143.836.427 210.232.572
02 §êng d©y ®iÖn tõ TBA ->biÓn 2003 7 164.160.526 70.354.512 93.806.014
03 Tr¹m 180KVA, ®.d©y 22KV PMü 2003 7 171.540.200 49.011.486 122.528.714
04 Tr¹m ®iÖn 560KVA C¸t Thµnh 2004 7 156.306.181 29.772.605 126.533.576
05 §êng d©y 22KV&TBA320KVA 2005 7 358.572.728 25.612.338 332.960.390
Trang 18Nguồn: Bimico
6.6 Tình hình nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới.
Phòng kỹ thuật của Công ty trong những năm qua đã nghiên cứu và phát triển sản phẩm để cho ranhững sản phẩm đạt chất lợng theo tiêu chuẩn xuất khẩu vào các nớc tiên tiến Sản phẩm Ilmenitelúc đầu có tỷ lệ Titan dioxit khoảng 48%, đến nay đã đạt chuẩn quốc tế với tỷ lệ Titan dioxit trên52% Sản phẩm đợc sản xuất trên dây chuyền đợc thiết kế đồng bộ từ khâu chế biến thô, chế biếntinh và sắp tới là chế biến sâu sản phẩm Titan từ sa khoáng biển, tạo sản phẩm mới với giá trị giatăng cao hơn để xuất khẩu và ứng dụng vào một số ngành sản xuất trong nớc
Việc thực hiện và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tế ở Công ty đã góp phần quyết định vào
sự tăng trởng nhanh chóng về sản lợng cũng nh chất lợng của sản phẩm của Công ty
6.7 Tình hình kiểm tra chất lợng sản phẩm và dịch vụ.
1.7.1 Hệ thống quản lý chất lợng đang áp dụng.
Công ty luôn quan tâm đến việc thiết lập hệ thống quản lý chất lợng phù hợp với ngànhnghề khai thác khoáng sản trong đó tập trung vào các mục tiêu chính sau:
• Đảm bảo kiểm soát và duy trì chất lợng các sản phẩm tuyển tinh phù hợp với nhữngyêu cầu của khách hàng, các quy định của nhà nớc và các quy định của Công ty
• Khai thác, chế biến tiết kiệm và hợp lý tài nguyên khoáng sản có trong vùng mỏ
• Liên tục cải tiến và nâng cấp thiết bị công nghệ
• Đảm bảo phát triển bền vững về môi trờng
• Sự phát triển bền vững của Công ty luôn gắn với lợi ích của khách hàng, không ngừngnâng cao lợi ích cho cán bộ công nhân viên và cho cổ đông
Để thực hiện tốt mục tiêu đề ra, công ty đã duy trì quan điểm hệ thống chất lợng lấykhách hàng và sự phát triển bền vững trong khai thác và chế biến mỏ là trung tâm Công
ty đã thực hiện đồng bộ các giải pháp để hệ thống quản lý chất lợng luôn đáp ứng vớinhững biến đông về vùng mỏ, những yêu cầu của khách hàng Các sản phẩm do Công tytạo ra đợc sự chấp thuận tốt của các khách hàng trong và ngoài nớc, chất lợng sản phẩmkhông ngừng nâng cao và ổn định
Các nội dung chủ yếu của hệ thống quản lý chất lợng của Công ty:
• Các quy trình khai thác, vận hành, chế biến các sản phẩm
• Các tiêu chuẩn định mức kỹ thuật
• Hệ thống máy móc phù hợp
• Phân công trách nhiệm về giám sát chất lợng sản phẩm
• Công tác kiểm tra, giám sát thờng xuyên của bộ phận chuyên trách
Trang 19Ngoài ra, Công ty cũng chuẩn bị tiến hành xây dựng hệ thống quản lý chất lợng theo tiêuchuẩn ISO 9001: 2000 nhằm toàn diện hoá việc đảm bảo chất lợng trong tất cả các hoạt
động của Công ty, dự kiến sẽ đợc áp dụng vào năm 2008
1.7.2 Bộ phận kiểm tra chất lợng của Công ty.
Công ty có bộ phận kiểm tra chất lợng sản phẩm (KCS) thuộc phòng kỹ thuật, bao gồmnhững cán bộ có đủ năng lực kiểm tra chất lợng sản phẩm theo các phơng pháp lý, hoá vàtrên nhiều chỉ tiêu khác nhau Bộ phận này sẽ thờng xuyên kiểm tra chất lợng sản phẩm cảtrên dây chuyền sản xuất và sản phẩm nhập kho, bảo đảm chất lợng sản phẩm luôn đápứng đầy đủ các tiêu chuẩn xuất khẩu
6.8 Hoạt động Marketing.
Cùng với công tác quản lý chất lợng, Bimico cũng hết sức quan tâm đến hoạt động Marketing Tuycha có bộ phận Marketing riêng biệt nhng Ban lãnh đạo Công ty đã đề ra chính sách “tạo uy tíndoanh nghiệp, phát triển thơng hiệu Bimico bằng cách nâng cao chất lợng sản phẩm” Khách hàngcủa Công ty chủ yếu là các nhà nhập khẩu nớc ngoài, do vậy hoạt động Marketing của Công ty chútrọng vào các đối tợng khách hàng này, nếu chăm sóc tốt khách hàng và sản phẩm của Công ty đảmbảo chất lợng thì chính khách hàng sẽ là ngời quảng bá hình ảnh của Công ty
6.9 Nhãn hiệu thơng mại, đăng ký phát minh sáng chế và bản quyền.
1.9.1 Nhãn hiệu của Công ty
Logo này đợc sử dụng làm biểu tợng cho tất cả các sản phẩm của Công ty
1.9.2 Phát minh sáng chế và bản quyền Cha có.
6.10 Các Hợp đồng lớn đang đợc thực hiện hoặc đã ký kết
Một số Hợp đồng của Công ty đợc liệt kê trong bảng sau
Trang 20Số hợp đồng Đối tác thực hiện Sản phẩm Thời gian Giá trị (USD)
IL/BIMICO/KDC/0105 Kayfour Development Corporation Sdn.Bhd 2005 Ilmenite 384.400
IL/BIMICO/KDC/0205 Kayfour Development Corporation Sdn.Bhd 2005 Ilmenite 324.500
IL/BIMICO/KDC/0305 Kayfour Development Corporation Sdn.Bhd 2005 Ilmenite 300.900
IL/BIMICO/KDC/0405 Kayfour Development Corporation Sdn.Bhd 2005 Ilmenite 310.000
IL/BIMICO/MVI/0205 Mineral Venture Internation Ltd (Mvi) 2006 Ilmenite 236.000
IL/BIMICO/KDC/0106 Kayfour Development Corporation Sdn.Bhd 2006 Ilmenite 589.000
IL/BIMICO/KDC/0206 Kayfour Development Corporation Sdn.Bhd 2006 Ilmenite 435.500
24-2006/HĐKT Qinzhou Qinnan District Jia Hua Import
26-2006/HĐKT Qinzhou Qinnan District Jia Hua Import
IL/BIMICO/KDC/0306 Kayfour Development Corporation Sdn.Bhd 2006 Ilmenite 552.000
33-2006/HĐKT Qinzhou Qinnan District Jiahua Import And
IL/BIMICO/KDC/2006 Kayfour Development Corp Sdn Bhd 2006 Ilmenite 536.800
7 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong hai năm gần nhất (2004, 2005) và 9 tháng đầu năm 2006 7.1 Tóm tắt một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong hai năm 2004,
2005 và 9 tháng đầu năm 2006
Đơn vị tính: 1000 VNĐ
3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 10.005.604 12.995.728 11.019.671
Trang 21Nguồn: Báo cáo kiểm toán 2004, 2005và báo cáo tài chính 9 tháng 2006
7.2 Những nhân tố ảnh hởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trong năm báo cáo 7.2.1 Những nhân tố thuận lợi.
• Là thành viên của Hiệp hội sản xuất Titan Việt Nam, Bimico đợc sự quan tâm giúp đỡnhiệt tình, sự lãnh đạo, chỉ đạo sâu sát của các cấp chính quyền địa phơng, của TổngCông ty Sản xuất Đầu t Dịch vụ Xuất nhập khẩu Bình Định, Hiệp hội sản xuất TitanViệt Nam
• Các nhà máy đợc xây dựng tập trung ngay tại mỏ khai thác, tạo thành một dây chuyềnkhép kín khai thác - chế biến - tồn trữ - tiêu thụ Điều này, làm giảm chi phí vậnchuyển, hạ giá thành sản phẩm nhập kho và giá bán sản phẩm tiêu thụ
• Tập thể lãnh đạo Công ty năng động, sáng tạo, nội bộ đoàn kết, đã đề ra nhiều chủ
tr-ơng, chính sách đúng, kịp thời, hợp lòng dân Tập thể CBCNV trong Công ty trên dớimột lòng, nỗ lực phấn đấu trong lao động sản xuất, tạo ra sức mạnh to lớn góp phầnquan trọng vào sự thành công của Công ty
• Thị trờng tiêu thụ sản phẩm đợc sản xuất từ Titan sa khoáng cả trong và ngoài nớc
đang có những chuyển biến tích cực
7.2.2 Những nhân tố khó khăn.
• Đội ngũ nhân sự quản lý còn thiếu: do tình hình chung của thị trờng lao động ViệtNam là cung không đủ cầu, dẫn đến khó khăn trong việc chọn lựa nhân viên có đủnăng lực để quản lý Do đặc điểm lịch sử, hiện nay Công ty còn sử dụng khá nhiềulao động phổ thông, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và năng lực có phần hạn chế nên
ảnh hởng đến công tác quản lý, điều hành sản xuất
• Giá nhiên liệu tăng: giá dầu mỏ trên Thế giới trong hơn 02 năm gần đây tăng liên tục
và cha có dấu hiệu giảm, nhiên liệu đợc Công ty sử dụng thờng xuyên cho các phơngtiện cơ giới và vận tải sử dụng trong vận chuyển sản phẩm, kéo theo việc tăng giánhiên liệu là sự gia tăng chi phí khai thác, san lấp, chi phí điện Bên cạnh giá dầutăng, giá than đá tăng cũng ảnh hởng đáng kể đến giá thành sản phẩm của Công ty
• Chính sách của nhà nớc: Sản phẩm của Công ty chủ yếu là quặng Titan Hiện nay, nhànớc có chủ trơng hạn chế xuất khẩu sản phẩm thô, đòi hỏi Công ty phải tiến hành đầu
t chế biến sâu để nâng cấp sản phẩm Do đó, trong giai đoạn đầu biến động có ảnh ởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
h-8 Vị thế của Công ty so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành.
8.1 Vị thế của Công ty trong ngành.
Đến nay, Bộ Công nghiệp mới cấp 30 giấy phép khai thác quặng Titan và ra 28 Quyết định bàn giaovùng mỏ trong cả nớc Công ty Cổ phần Khoáng sản Bình Định là một trong những doanh nghiệphoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến và kinh doanh sa khoáng Titan từ rất sớm so với cácdoanh nghiệp khác trong hiệp hội Titan Việt Nam Trong những năm vừa qua, Bimico đã tích luỹnhiều kinh nghiệm sản xuất, có kế hoạch mở rộng sản xuất, nâng cấp thiết bị, đổi mới công nghệnên sản lợng sản xuất và tiêu thụ liên tục tăng trởng qua các năm, từ 20.000 tấn sản phẩm năm
2001 lên 35.000 tấn sản phẩm năm 2005 Bên cạnh đó, Công ty đã tạo cho mình thị trờng tiêu thụsản phẩm ổn định cả về sản lợng lẫn giá cả
Trang 22Tæng s¶n lîng s¶n phÈm s¶n xuÊt cña C«ng ty qua c¸c n¨m:
Trang 23Nguồn: Bimico
8.2 Triển vọng phát triển của ngành.
Titan chiếm 0,57% khối lợng vỏ trái đất, có hơn 80% khoáng vật chứa Titan, tuy nhiên phần lớn ítgặp trong thiên nhiên, chỉ có Ilmenite và Rutil là 02 loại khoáng chủ yếu Trong sa khoáng chứaTitan, ngoài Ilmenite còn có nhiều khoáng vật có ích đi kèm khác, đặc biệt là Zircon, bột Zircon cógiá trị kinh tế rất cao, thờng đợc dùng trong công nghiệp men sứ, luyện kim, điện tử và hoá chất N-
ớc ta có nguồn tài nguyên sa khoáng Titan với trữ lợng đáng kể và chất lợng tốt, nếu so sánh về mặttiềm năng tài nguyên thì trữ lợng Ilmenite - Zircon của Việt Nam chiếm khoảng 5% trữ lợng củatoàn thế giới Trữ lợng đã đợc thăm dò và đánh giá là khoảng vài chục triệu tấn Ilmenite, nằm dọcven biển các tỉnh Hà Tĩnh, Thừa Thiên - Huế, Bình Định, Bình Thuận, Hàm lợng các khoáng vật
có ích trong quặng Titan Việt Nam là: Ilmenite 15-200 kg/m3, zircon 0,5-25 kg/m3, rutile 0,5-10kg/m3 và một lợng đáng kể Monazit Thành phần khoáng vật quặng trong sa khoáng Titan ven biểnchủ yếu là Ilmenite, Zircon, Rutil, Anataz, Lơcoxen, Monazit, Manhetit, khoáng vật khôngquặng chủ yếu là cát thạch anh Trong phần lớn các mỏ, quặng Titan chủ yếu (trên 80%) là ở dạnghạt mịn (0,05-0,15 mm) Tổng trữ lợng Zircon đi kèm quặng Titan ớc tính khoảng 0,5 triệu tấn.Titan và các hợp chất Titan đợc sử dụng nhiều trong nền kinh tế quốc dân Hợp kim Titan có tỷtrọng thấp, độ bền chống mài mòn tốt, nhiệt độ nóng chảy cao và độ dai cao ở nhiệt độ khoảng
600OC, chúng đã trở thành vật liệu quan trọng không thể thiếu đối với ngành công nghiệp Quốcphòng và hàng không vũ trụ, và sẽ thay thế dần các hợp kim thép không gỉ (trong động cơ phản lực,
bộ phận hạ cánh và các bộ phận khác của máy bay) Hợp kim Titan cũng đợc sử dụng trong nhữngthiết bị trao đổi Ion của các lò phản ứng hạt nhân và những thiết bị cần độ bền chống ăn mòn cao,chế tạo và lắp ráp các bộ phận giả của cơ thể con ngời, nh mỏm xơng đùi Trong các hợp chất Titanthì bột màu Titan dioxyt (TiO2) đợc sử dụng nhiều trong ngành sơn do nó có khả năng chịu đợc sựthay đổi khắc nghiệt của khí hậu nhiệt đới, không có độc tính, rất bền màu và bền hoá học, hơn nữalại có độ phản chiếu cao Bột màu TiO2 còn đợc dùng làm phụ gia trong công nghiệp sơn dầu, nhựatổng hợp, da, sợi nhân tạo, chất dẻo, săm lốp ôtô, công nghiệp giấy, nhuộm in màu, ngành dợc, gốm
sứ, vật liệu chịu lửa, thuỷ tinh, công nghiệp điện tử,
Nhu cầu thị trờng thế giới về các sản phẩm đi từ Ilmenit và Zircon gia tăng đều đặn trong vài thậpniên qua Năm 1997 nhu cầu của bột màu TiO2 trên toàn cầu là 3,5 triệu tấn, năm 2000 là 3,9 triệutấn và đến năm 2005 là 4,3 - 4,5 triệu tấn, dự báo sẽ tăng lên khoảng 5 - 7 triệu tấn/năm trongnhững năm tới, trong đó thị trờng Bắc Mỹ là 37%, Châu âu là 31%, Châu á là 21%, Mỹ La Tinh là6%, Trung Đông và Châu Phi là 5% Dự báo trong thập niên tới, nhu cầu đối với sản phẩm này sẽgia tăng ở mức 2 - 2,5%/năm