1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Báo cáo tài chính công ty mẹ quý 4 năm 2015 - Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam

30 240 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 6,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo tài chính công ty mẹ quý 4 năm 2015 - Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam tài...

Trang 1

Ngân hàng Đâu tư và Phát triên Việt Nam

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Qúy IV năm 2015

Trang 2

MỤC LỤC

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng cân đối kế toán

Báo cáo két quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Thuyết minh báo cáo tài chính

Trang 3

BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2015

kinh doanh

3 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | 123 1.762.000.000.000 | 1.012.000.000.000

thuộc

Trang 4

BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2015

dang dài hạn

2 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang | 242 97.317.909 -

IV Dau tw tai chinh dai han 250 5 584.921.488.893 | 224.192.172.163

3 Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 253 125.946.505.000 126.090.000.000

4 Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn | 254 (16.624.536.107) (16.557.847.837)

5 Đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn | _ 255 440.939.500.000 80.000.000.000

1 Chi phi trả trước dài hạn 261 10 646.492.569 2.219.406.495

Trang 5

BANG CAN BOI KE TOAN

Tại ngày 31 tháng 12 năm 2015

Ma Thuyết | Tại ngày 31 tháng | Tại ngày 31 tháng

1 Phải trả cho người bán ngắnhạn | 311 257.102.121.004 | 271.284.029.874

1.1 Phải trả về hợp đồng bảo hiểm | 311.1 11 256.895.396.941 | 271.265.447.057

9.1 Dự phòng phí bảo hiểm gốc và

9.2 Dự phòng bồi thường bảo hiểm

ue phổ thông có quyên biểu | 444, 1.172.768.950.000 | 762.299.820.000

- LNST chưa phân phối lũy kế đến giới lý trước 421a 3.949.199.887 22.654.990.804

Trang 6

1-CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN

Đơn vi: VND

Tai ngay 31 thang | Tai ngay 31 thang

2.293.099.309 3.163.929.192

Ong Nguyễn Xuân Đông

Chuyên viên Ban Tài chính kế toán

Hà Nội, Việt Nam

Trang 7

BÁO CÁO KÉT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

1 Doanh thu thuần hoạt động

kinh doanh bảo hiểm

2 Doanh thu kinh doanh bắt

doanh bảo hiểm

6 Giá vốn bất động sản đầu tư

12 Chi phi thuế TNDN hoãn lại

13 Lợi nhuận sau thuế thu

(4.518.070.537)

(70.914.951.975)

(371.729.678) 50.423.335.183

(6.691.547.257)

44.731.787.926

233.703.517.384

42.797.347.277 1.321.916.967 (159.509.918.474)

(13.104.191.298) (76.507.607.569)

(3.272.645.056)

25.428.419.231 (5.921.189.942) (285.021.536) 19.222.207.753

963.218.977.998

133.905.671.738 3.301.276.059 (748.834.451.437)

(15.911.502.541)

(219.286.115.414)

(888.462.783)

115.505.393.620 (20.989.164.798)

94.516.228.822

719.833.500.849

134.417.547.204 1.511.280.754 (506.422.273.237)

(24.582.750.297) (210.288.525.981)

(3.443.136.753)

111.025.642.539 (23.708.873.885) (490.291.518) 86.826.477.136 1.192

Trang 8

BÁO CÁO KÉT QUẢ HOẠT ĐỌNG KINH DOANH (tiếp theo)

Nam nay Năm trước Năm nay Năm trước

Trong đó:

Tăng (giảm) dự phòng phí bảo

Phí nhượng tái bảo hiểm 02 20 (122.087.809.878) | (108.476.146.942) | (464.973.900.411) | (374.227.637.935)

Trong đó:

Tăng (giảm) dự phòng phí

hồng nhượng tái bảo

hiểm và doanh thu khác hoạt

Trong đó:

Doanh thu khác hoạt động

Doanh thu thuần hoạt động

Chi bồi thường 11 (154.186.522.052) | (107.967.275.040) | (463.024.509.805) | (341.821.967.676)

Trong đó:

Tổng chỉ bồi thường 11.1 (155.715.149.501) | (108.499.201.701) | (467.758.191.342) | (342.644.929.219)

Cac khoan or trừ (Thu đòi

người thứ 3 bồi hoàn, thu hàng

Thu bồi thường nhượng tái bảo

Tăng (giảm) dự phòng bồi

thường bảo hiễm gốc và nhận

Tăng (giảm) dự phòng bồi

Tăng (giảm) dự phòng dao

Chi phí khác hoạt động kinh

Trang 9

BÁO CÁO KÉT QUẢ HOẠT ĐỌNG KINH DOANH (tiếp theo)

Năm nay Năm trước Năm nay Năm trước

Chi hoa hồng bảo hiểm 17.1 (34.263.828.881) | (28.405.817.057) | (121.087.575.923) | - (65.502.553.283)

Chi phí khác hoạt động kinh

doanh bảo hiểm te (82.348.340.284) | (568.076.525.521) | (270.450.134.317) | (195.950.091.666)

Tổng chỉ phí hoạt động kinh

doanh bảo hiểm 48 (193.894.133.706) | (159.509.918.474) | (748.834.451.437) | (506.422.273.237)

Lợi nhuận gộp hoạt động

kinh doanh bảo hiểm 19 77.180.461.982 | 74.193.598.910 | 214.384.526.561 | 213.411.227.612

Doanh thu kinh doanh bắt động

Giá vốn bắt động sản đầu tư: 21

Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư

Chỉ phí quản lý doanh nghiệp 26 | 28 (70.914.951.975) | (76.507.607.569) | (219.286.115.414) | (210.288.525.981)

Lợi nhuận thuần từ hoạt động

Lợi nhuận sau thuế thu nhập

Lãi cơ bản trên cỗ phiếu (*) 70 Za > 1.234 1.192

TONG CONG TY

Cũ PHẨN

Ông Nguyễn Xuân Đông

Chuyên viên Ban Tài chính kế toán

Hà Nội, Việt Nam

Ngày 19 tháng 01 năm 2016

Bà Lại Ngân Giang s

l

Trang 10

BAO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

(Phương pháp gián tiếp)

Qúy IV năm 2015

Đơn vị: VND

Lợi nhuận trước thuế

Điêu chỉnh cho các khoản:

Khấu hao tài sản cố định

Các khoản dự phòng

Lãi, lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại các

khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ

Lãi, lỗ từ các hoạt động đầu tư

Chi phi lai vay

Các khoản điều chỉnh khác

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

trước thay đỗi vôn lưu động

Tăng, giảm các khoản phải thu

Tăng, giảm hàng tồn kho

Tăng, giảm các khoản phải trả

Tăng, giảm chỉ phí trả trước

Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh

Chỉ phí lãi vay đã trả

Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp

Phải thu từ các hoạt động khác

Tiền chi khác từ các hoạt động kinh doanh

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động

Tiền chi đầu tư vốn vào đơn vị khác

Tiền thu hồi đầu tư vốn vào đơn vị khác

Thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được

Tiền chỉ trả vốn góp cho các chủ sở hữu,

mua lại cỗ phiếu của doanh nghiệp đã phát

115.505.393.620 3.776.714.014 157.204.181.186 1.508.233.586 (104.362.646.500) 126.807.301

173.758.683.207 (26.338.510.417) 10.197.218.465 (11.790.791.651) (3.809.972.467) (119.295.338) (25.173.329.488) 317.600.476 (11.541.702.995) 105.498.434.193

(12.062.842.637) 22.970.868 (2.137.439.500.000)

1.007.500.000.000

55.000.000 105.514.006.460 (1.036.410.365.309)

1.080.500.000.000

111.025.642.539

3.075.028.994 265.794.310.973

(115.516.810.103)

264.378.172.403 (103.271.974.050) (146.828.992) (19.487.851.964) (43.306.564.853)

(26.268.355.967) 4.594.413.836 (18.123.998.503)

58.367.011.910

(7.300.672.275)

(932.500.000.000) 891.645.833.333 (200.895.364.022) 178.776.534.711 101.728.606.468 31.454.938.215

33.000.000.000

Trang 11

BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE (tiếp theo)

(Phương pháp gián tiếp)

Quy IV nam 2015

Đơn vị: VNĐ

36 | Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu (75.727.464.400) (23.943.000)

quy đổi ngoại tệ

Ông Nguyễn Xuân Đông

Chuyên viên Ban Tài chính kế toán

Hà Nội, Việt Nam

Ngày 19 tháng 01 năm 2016

10

—8a Lai Ngan Giang

Trang 12

BẢN THUYÉT MINH CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Qúy IV năm 2015

1 THÔNG TIN DOANH NGHIỆP

Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam được thành lập

vào ngày 1 tháng 10 năm 2010 theo Giấy phép Điều chỉnh số 11/GPDDC7/KDEH ngày 1

tháng 10 năm 2010 của Bộ Tài Chính

Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (“Tổng Công

ty") được thành lập trên cơ sở thực hiện cd phần hóa Công ty Bảo hiểm BIDV — công ty con

của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam — một ngân hàng thương mại cổ phần

được thành lập theo giấy phép số 84/GP-NHNN ngày 23 tháng 4 năm 2012 của Thống đốc

Ngân hàng nhà nước Việt Nam mà tiền thân là ngân hàng thương mại quốc doanh được

thành lập theo Giấy phép thành lập và hoạt động số 11GP/KDBH ngày 10 tháng 4 năm

2006 do Bộ Tài chính cấp Ngày 5 tháng 8 năm 2010, Công ty đã thực hiện thành công việc

chào bán cổ phần làn đầu ra công chúng Tại thời điểm chuyển đổi thành công ty cổ phan,

tổng số lượng cổ phần phát hành cho các cổ đông ngoài nhà nước là 11.682.491, chiếm

17,7% vốn điêu lệ

Ngày 25 tháng 12 năm 2015 Bộ Tài chính chấp nhận đề nghị tăng vốn điều lệ của Tổng

Công ty lên 1.172.768.950.000 đồng theo Giáy phép điều chỉnh số 11/GPDC14/KDBH

Một số thông tin quan trọng của công ty cd phan bao gồm:

Tên Công ty: Tổng Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Đầu tư và Phát triển

Việt Nam Địa chỉ: Tầng 16, tháp A, tòa nhà Vincom, 191 Bà Triệu, quận Hai Bà

Trưng, thành phố Hà Nội

Lĩnh vực hoạt động: Kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ, tái bảo hiểm, giám định tổn

thất, hoạt động đầu tư tài chính và các hoạt động khác theo quy

định của pháp luật

Tổng Công ty tham gia vào hợp đồng liên doanh với các đối tác tại Cộng hòa Dân chủ Nhân

dân Lào theo Giấy Chứng nhận đầu tư ra nước ngoài só 146/BKH/ĐTRNN do Bộ Ké hoạch

và Đầu tư cấp ngày 19 tháng 06 năm 2008 để thành lập ra Công ty Liên doanh Bảo hiểm

Lào-Việt, trong đó Tổng Công ty sở hữu 51% tổng vốn điều lệ, tương đương 1.530.000

USD Tổng Công ty kế thừa khoản đầu tư liên doanh này từ Công ty Bảo hiểm Ngân hàng

Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Ngày 2 tháng 8 năm 2013 Bộ Kế hoạch và Đầu tư chấp nhận đề nghị tăng vốn đầu tư ra

nước ngoài của Tổng Công ty theo Giấy chứng nhận đầu tư điều chỉnh số 146/ BKHĐT-

ĐTRNN-ĐC, từ đó tỷ lệ sở hữu tại Công ty Liên doanh Bảo hiểm Lào-Việt tăng lên 65%

tổng vốn điều lệ, tương đương 1.950.000 USD

Vốn Điều lệ

Số vốn điều lệ của Tổng Công ty tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2015 là

1.172.768.950.000 đồng

Mạng lưới hoạt động

Tổng Công ty có trụ sở chính đặt tại tầng 16, Tháp A, Toà nhà Vincom, 191 Bà Triệu, Quận

Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội Vào thời điểm 31 tháng 12 năm 2015, Tổng Công ty có

hai mươi năm (25) công ty thành viên trên cả nước

Trang 13

Lĩnh vực | Tỷ lệ sở

STT Tên công ty Địa chỉ Quyét định thành lập sô động Tổng

chính Công ty Tầng 3 Tháp LVB, | 077-08/ÐT ngày 09 tháng

Công ty liên 44 Lanxane 6 năm 2008 do Bộ Kế

doanh bảo hiểm | Avenue, Thủ đô hoạch Đầu tư của nước

1 | Lào - Việt (LVI)_ | Viên Chăn, Lào CHDCND Lào cấp Bảo hiểm 65%

24 Chuẩn mực và Hệ thống kế toán áp dụng

Các báo cáo tài chính quý IV năm 2015 của Tổng Công ty được trình bày bằng đồng Việt

Nam (“VNĐ”) phù hợp với Chế độ Kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp bảo hiểm Việt

Nam ban hành kèm theo Thông tư số 232/2012/TT-CĐKT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của

Bộ Tài chính, Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 và các Chuan

mực Kế toán Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành theo:

»_ Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 về việc ban hành bốn

Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (Đợt 1);

»_ Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 về việc ban hành sáu

Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (Đợt 2);

„_ Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2003 về việc ban hành sáu

Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (Đọt 3);

»_ Quyết định số 12/2005/QĐ-BTC ngày 15 tháng 2 năm 2005 về việc ban hành sáu

Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (Đợt 4); và

> Quyết định 100/2005/QĐ-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2005 về việc ban hành bến

Chuẩn mực Kế toán Việt Nam (Đợt 5)

Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và

các thuyết minh báo cáo tài chính quý IV năm 2015 được trình bày kèm theo và việc sử

dụng các báo cáo này không dành cho các đối tượng không được cung cấp các thông tin

về các thủ tục và nguyên tắc và thông lệ kế toán tại Việt Nam và hơn nữa không được chủ

định trình bày tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ theo

các nguyên tắc và thông lệ kế toán được chấp nhận rộng rãi ở các nước và lãnh thd khác

ngoài Việt Nam

3.1 Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, có tính

thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không

có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền

12

y

Trang 14

3.2

3.3

3.4

Đầu tư vào công ty con

Các khoản đầu tư vào các công ty con mà trong đó Tổng Công ty nắm quyền kiểm soát

được trình bày theo phương pháp giá gốc

Các khoản phân phối lợi nhuận mà công ty mẹ nhận được từ số lợi nhuận lũy kế của các

công ty con sau ngày Tổng Công ty nắm quyền kiểm soát được ghi nhận vào báo cáo kết

quả hoạt động kinh doanh riêng của Tổng Công ty Các khoản phân phối khác được xem

như phần thu hồi của các khoản đầu tư và được trừ vào giá trị đầu tư

Đầu tư chứng khoán và các khoản đầu tư tài chính khác

Đầu tư chứng khoán

Đầu tư chứng khoán bao gồm các khoản đầu tư chứng khoán nợ và chứng khoán vốn Đầu

tư chứng khoán được phân loại thành đầu tư ngắn hạn và đầu tư dài hạn như sau:

» Đầu tư ngắn hạn bao gồm các khoản đầu tư cổ phiếu niêm yết, cổ phiếu chưa niêm yét,

trái phiếu chính phủ và trái phiếu công ty đáo hạn trong vòng 12 tháng hoặc dự định

năm giữ dưới một năm

» _ Đầu tư dài hạn bao gồm các khoản đầu tư trái phiếu chính phủ và trái phiếu công ty dự

định năm giữ trên một năm

Đầu tư dài hạn khác

Các khoản đầu tư góp vốn dài hạn khác thể hiện các khoản đầu tư vốn vào các đơn vị khác

mà Tổng Công ty có dưới 20% quyền biểu quyết và đồng thời Tổng Công ty là cổ đông

sáng lập; hoặc là đối tác chiến lược; hoặc có khả năng chỉ phối nhất định vào quá trình lập,

quyết định các chính sách tài chính và hoạt động của doanh nghiệp nhận đầu tư thông qua

văn bản thỏa thuận cử nhân sự tham gia Hội đồng Quản trị/Ban Điều hành

Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư

» Dự phòng giảm giá các khoản đầu tư được tính toán dựa trên thông tư 228/2009/TT-

BTC ban hành ngày 07 tháng 12 năm 2009 và thông tư 89/2013/TT-BTC ban hành

ngày 28 tháng 6 năm 2013 của Bộ Tài Chính

Các khoản phải thu

Các khoản phải thu, bao gồm các khoản phải thu từ khách hàng và các khoản phải thu

khác, được ghi nhận ban đầu theo giá gốc và luôn được phản ánh theo giá gốc trong thời

gian tiệp theo

Các khoản phải thu được xem xét trích lập dự phòng rủi ro theo tuổi nợ quá hạn của khoản

nợ hoặc theo dự kiến tổn thất có thễ xảy ra trong trường hợp khoản nợ chưa đến hạn thanh

toán nhưng tổ chức kinh tế lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể,

người nợ mắt tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan phát luật truy tố, xét xử hoặc đang thi hành

án hoặc đã chết Chi phí dự phòng phát sinh được hạch toán vào chỉ phí quản lý doanh

nghiệp trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quý IV năm 2015

Đối với các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán thì mức trích lập dự phòng theo hướng

dẫn của Thông tư số 228/2009/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 7 tháng 12 năm

2009 như sau:

13

Trang 15

Sử dụng cac woe tinh

Việc trình bày các báo cáo tài chính quý IV năm 2015 yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải

thực hiện các ước tính và giả định ảnh hưởng đến só liệu báo cáo của tài sản, nợ phải trả

cũng như việc trình bày những khoản công nợ tiềm tàng Các ước tính và giả định này cũng

ảnh hưởng đến thu nhập, chỉ phí và kết quả lập dự phòng Các ước tính này chủ yếu được

dựa trên định tính và rủi ro chưa xác định nên kết quả thực tế có thể sẽ rất khác dẫn tới

việc dự phòng có thể phải sửa đổi

Ghi nhận tài sản cố định

Tài sản cố định được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế

Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua và những chỉ phí có liên quan trực tiếp đến

việc đưa tài sản vào hoạt động như dự kiến Các chỉ phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới tài

sản cố định được vốn hóa và chỉ phí bảo trì, sửa chữa được tính vào báo cáo kết quả hoạt

động kinh doanh quý IV năm 2015 Khi tài sản được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị

hao mòn lũy kế được xóa sổ và bat kỳ các khoản lãi lỗ nào phát sinh do thanh lý tài sản đều

được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quý IV năm 2015

Thuê tài sản

Việc xác định một thỏa thuận có phải là thỏa thuận thuê tài sản hay không dựa trên bản

chát của thỏa thuận đó tại thời điểm khởi đầu: liệu việc thực hiện thỏa thuận này có phụ

thuộc vào việc sử dụng một tài sản nhất định và thỏa thuận có bao gồm điều khoản về

quyền sử dụng tài sản hay không

Thuê tài sản được phân loại là thuê tài chính nếu theo hợp đồng thuê tài sản bên cho thuê

chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cho bên đi thuê Tất

cả các thỏa thuận thuê tài sản khác được phân loại là thuê hoạt động

Tài sản có định vô hình

Tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá trừ đi giá trị khấu hao lũy kế

Nguyên giá tài sản cố định vô hình bao gồm giá mua và những chỉ phí có liên quan trực tiếp

đến việc đưa tài sản vào sử dụng như dự kiến

Các chi phí nâng cấp và đổi mới tài sản cố định vô hình được ghi tăng nguyên giá của tài

sản và các chỉ phí khác được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh khi phát sinh

Khi tài sản cố định vô hình được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế

được xóa số và các khoản lãi lỗ phát sinh do thanh lý tài sản được hạch toán vào kết quả

hoạt động kinh doanh

Khắu hao và khấu trừ

Khấu hao và khấu trừ tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình được trích theo

phương pháp khấu hao đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của các tài

sản như sau:

Cac nghiép vu bang ngoai té

Téng Công ty áp dụng theo hướng dẫn của chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 “Ảnh

hưởng của việc thay đôi tỷ giá hối đoái" (*VAS 10”) liên quan đến các nghiệp vụ bằng ngoại

tệ

14

Ngày đăng: 25/06/2016, 14:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm