1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Báo cáo tài chính năm 2015 (đã kiểm toán) - CTCP May mặc Bình Dương

38 337 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 7,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán; - Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng; - Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp

Trang 1

aasc since I99I

BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN MAY MẶI BÌNH DƯƠNG

Cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/11/2015

(đã được kiểm toán)

A member of mm International AASC AUDITING FIRM

Trang 2

Công ty TNHHH Một thành viên May mặc Bình Dương

Số 7/128, Khu phố Bình Đức 1, phường Bình Hòa, Thị xã Thuận An, tinh Binh Duong

NỘI DUNG

Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc

Báo cáo kiểm toán độc lập

Báo cáo tài chính đã được kiểm toán Bảng cân đối kế toán

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Thuyết minh báo cáo tài chính

Trang

02-03

04 05-37

Trang 3

Số 7/128, Khu phố Bình Đức 1, phường Bình Hòa, Thị xã Thuận An, tinh Binh Duong

BAO CAO CUA BAN TONG GIÁM ĐÓC

Ban Tổng Giám đốc Công ty TNHHH Một thành viên May mặc Bình Dương (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bay

Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/11/2015

CÔNG TY

Công ty TNHH MTV May mặc Bình Dương tên giao dịch bằng tiếng nước ngoài là Protrade Garment Company Ltd.,

(tiền thân là Xí nghiệp May mặc hàng xuất khẩu, trực thuộc Công ty Sản xuất - Xuất Nhập khẩu Bình Dương) hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4604000019 ngày 23 tháng 12 năm 2006 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp

Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: Số 7/128, Khu phố Bình Đức 1, phường Bình Hòa, Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương

HOI DONG THÀNH VIÊN, BAN TỎNG GIÁM DOC VA BAN KIEM SOÁT

Các thành viên của Hội đồng Thành viên trong kỳ và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:

Ông Phan Thành Đức “Thành viên

Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Công ty trong kỳ và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:

Bà Nguyễn Thị Trúc Thanh Phó Tổng Giám đốc

Bà _ Nguyễn Thị Kim Nguyền Phó Tổng Giám đốc Các thành viên của Ban Kiểm soát bao gồm:

Bà Doan Thj Kirfi Ngan Thanh vién KIEM TOAN VIEN

Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC đã thực hiện kiểm toán các Báo cáo tài chính cho Công ty.

Trang 4

Công ty TNHHH Một thành viên May mặc Bình Dương

Số 7/128, Khu phố Bình Đức 1, phường Bình Hòa, Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương

CONG BO TRACH NHIEM CUA BAN TONG GIAM ĐÓC ĐÓI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong kỳ Trong quá trình lập Báo cáo

tài chính, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:

- Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc và Ban quản trị Công ty xác định là cần thiết đẻ

đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhằm lẫn;

- Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;

- Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;

- Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu

đến mức cần phải công bó và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không;

- Lập và trình bày các Báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các Chuẩn mực Kế toán, Chế độ Kế toán doanh nghiệp

Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính;

- Lập các Báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thẻ cho rằng Công,

ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh

Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các sổ kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính của Công ty, với

mức độ trung thực, hợp lý tại bắt cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiện hành

của Nhà nước Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp

thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác

Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của

Công ty tại thời điểm ngày 30/11/2015, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/11/2015, phù hợp với Chuẩn mực Kế toán, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và

tuân thủ các quy định hiện hành có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính

Trang 5

BÁO CÁO KIÊM TOÁN ĐỘC LẬP

Kính gửi: Quý Cỗ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc

Công ty TNHHH Một thành viên May mặc Bình Dương

Chúng tôi đã thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty TNHH MTV May mặc Bình Dương được lập ngày 09 tháng 12 năm 2015, từ trang 5 đến trang 37, bao gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 30 tháng I1 năm

2015, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản Thuyết minh báo cáo tài chính cho

kỳ kế toán từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/11/2015

Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc

Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính riêng này thuộc trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc Công ty Trách nhiệm

của chúng tôi là đưa ra ý kiến về các báo cáo này căn cứ trên kết quả soát xét của chúng tôi

“Trách nhiệm của Kiểm toán viên

Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán Chúng tôi đã

tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn

mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp

lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không,

Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết

minh trên báo cáo tài chính Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm

đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn Khi thực hiện đánh giá các rủi

ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính

trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng,

như đánh giá việc trình bày tổng thẻ báo cáo tài chính

Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi

Ý kiến của kiểm toán viêu

Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình

tài chính của Công ty TNHH Một thành viên May mặc Bình Dương tại ngày 30/11/2015, cũng như kết quả hoạt động, kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2015 đến 30/11/2015, phù hợp với Chuẩn mực Kế toán, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính

Tp Hồ Chí Minh, ngày 1Š tháng 01 năm 2016

oe đã

Kiểm toán viên

Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán

số: 0522-13-002-1 số: 2434-2013-002-1

T: (84) 4 3824 1990 | F: (84) 4 3825 3973 | 1 Le Phung Hieu, Hanoi, Vietnam A member of mm International

Trang 6

Công ty TNHHH Một thành viên May mặc Bình Dương Báo cáo tài chính

Số 7/128, Khu phố Bình Đức 1, phường Bình Hòa, Thị xã Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/11/2015

Thuận An, tỉnh Bình Dương

BANG CAN DOI KE TOAN

Tại ngày 30 tháng 11 năm 2015

4

110 I Tiền và các khoản tương đương tiền 3 36.319.314.658 39.209.844.656

130 III Các khoản phải thu ngắn hạn 283.695.852.919 215.396.537.645

131 1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng 5 178.061.604.779 17.328.806.592

132 2 Trả trước cho người bán ngắn han 1.031.484.483 87.848.247.480

136 6 Phải thu ngắn hạn khác 6 104.602.763.657 10.219.483.573

140 IV Hàng tồn kho 7 198.188.595.725 189.558.326.335

141 1 Hàngtồnkho 198.188.595.725 189.558.326.335 150V Tài sản ngắn hạn khác 19.141.332.659 11.246.126.176 I5I 1 Chỉ phí trả trước ngắn hạn "1 3.341.790.009 1.536.350.183

1522 Thuế giátrị gia tăng được khấu trừ 15.797.861.613 9.700.476.629

153 3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 13 1.681.037 9.299.364

229 - Giá trị hao mòn luỹ kế (6.410.541.489) (4.561.179.948)

240 IV Tài sản đở dang dài hạn - 2.315.475.000

242 - _ Chỉ phíxây dựng cơ bản dở dang § - 2.315.475.000 250V Đầu tư tài chính dài hạn 4 4.055.037.967 2.920.000.000

252 2 Dau tư vào công ty liên kết, liên doanh 4.055.037.967 2.920.000.000

2544 Dự phòng đầu tư tài chính đài hạn (*) - (4.347.000.621) 260V Tài sẵn dài hạn khác 15.539.181.857 8.385.213.533

261 1 Chỉ phí trả trước dài hạn i 15.539.181.857 8.361.013:533

262 2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 29.2 - 24.200.000

Trang 7

Số 7/128, Khu phố Bình Đức 1, phường Bình Hòa, Thị xã Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/11/2015 Thuan An, tỉnh Bình Dương

BANG CAN DOI KE TOAN

Tại ngày 30 thắng 11 năm 2015

fe 312 2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn - 100.095.735

313 3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 13 489.446.754 2.168.652.925

314 4 Phải trả người lao động 50.139.799.709 33.265.544.610

5 315 5 Chỉ phí phải trả ngắn hạn 15 351.153.690 441.558.385

319 9 Phải trả ngắn hạn khác 16 2.336.894.001 498.910.462

320 10 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 14 342.006.624.130 327.295.054.296

341 11 Thuếthu nhập hoãn lại phải trả 29.2 161.521.200 115.151.424

410 I.' Vốn chủ sở hữu 17 142.232.643.186 89.168.424.048

w 411 1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 120.000.000.000 58.000.000.000

4lla - _ Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết 120.000.000.000 58.000.000.000

421 11 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 22.102.308.927 13.577.565.085

421a - LMST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước 10.150.263.830 732.102.457

440 TONG CỘNG NGUON VON

Bình Dương, ngày 20 tháng 12 năm 2015

Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng đã điều hành Công ty trong kỳ kế toán

=

`

6

»

Trang 8

Công ty TNHHH Một thành viên May mặc Bình Dương Báo cáo tài chính

Số 7/128, Khu phố Bình Đức 1, phường Bình Hòa, Thị xã Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/1 1/2015

Thuan An, tinh Binh Duong

01 1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 19 1.198.920.136.*88

02 2 Các khoản giảm trừ doanh thu 20 2.840.230.517

=

10 3 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịchvụ 21 1.196.079.905.671

20 5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 104.191.727.247

A 21 6 Doanh thu hoat dong tài chính 23 18.236.509.533

1 50 14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 15.132.612.361

$1 15 Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 29.1 3.109.997.488

Binh Dương, ngày 20 tháng 12 năm 2015

a Cong ty Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng đã điều hành Công ty trong kỳ kế toán

lew

4

7

Trang 9

Số 7/128, Khu phố Bình Đức 1, phường Bình Hòa, Thị xã _ Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/11/2015

“Thuận Án, tinh Binh Duong

BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE

Kỹ kế toán từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/11/2015

(Theo phương pháp gián tiếp)

Từ 01/01/2015

I LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

, Điều chỉnh cho cúc khoản

02 Khấu hao tài sản cố định và bắt động sản đầu tư 14.639.778.502

04 Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hồi đoái do đánh giá lại (13.173.192)

các khoản mục tiên tệ có gôc ngoại tệ

05 Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư (5.773.000.309)

08 3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước 30.807.857.586

thay đỗi vốn lưu động

09 Tăng, giảm các khoản phải thu (74.357.666.131)

H Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay 39.464.621.451

phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)

14 Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp (4.789.203.659)

15 'Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 23.431.453.875

16 “Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh (12.613.975.243)

20 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (22.552.834.580)

Il LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG DAU TU’

21 1 Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng tài sản cố định (1.290.080.000)

và các tài sản dài hạn khác

22 2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản có định 87.022.788

và các tài sản dai hạn khác

27 7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 5.741.584.509

II LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

31 1 Tiền thu từ phát hành cố phiếu, nhận vốn góp 399.034.259

của chủ sở hữu

33 3 Tién thu tirdi vay 964.796.654.428

Trang 10

Công ty TNHHH Một thành viên May mặc Bình Dương Báo cáo tài chính

Số 7/128, Khu phố Bình Đức 1, phường Bình Hòa, Thị xã _ Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/11/2015

Thuan An, tinh Binh Duong

BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE

Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/11/2015

(Theo phương pháp gián tiếp)

Từ 01/01/2015

á

Chỉ tiêu ce minh ——— đến 30/11/2015

VND

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (2.903.703.190)

“Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 39.209.844.656 Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 13.173.192

a va tương đương tiền cuối kỳ 3 36.319.314.u58

Bình Dương, ngày 20 tháng 12 năm 2015

Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng đã điều hành Công ty trong kỳ kế toán

, Le

Trang 11

Số 7/128, Khu phố Bình Đức 1, phường Bình Hòa, Thị xã Thuận Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/11/2015

An, tỉnh Bình Dương

THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/11/2015

1 THONG TIN CHUNG

Vốn điều lệ của Công ty là 58.000.000.000 VND, vốn điều lệ đăng ký khi chính thức chuyển sang Công ty cổ phần là

120.000.000.000 VND tương đương với 12.000.000 cổ phần Mệnh giá mỗi cổ phần là 10.000 VND

Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất công nghiệp

Ngành nghề kinh doanh -_ Sản xuất quần áo may sẵn;

~ _ Sản xuất các đồ phụ trợ quần áo (cổ cồn đăng ten, thêu ren, thắt lưng);

- Mua ban hang may théu;

- Mua ban nguyén phy ligu nganh may mac;

- Mua ban may méc nganh may mac;

- Mua ban phan bon hoa chất các loại;

~ Mua bán công nghệ thông tin trong ngành may mặc;

~ Kinh doanh dịch vụ wash (không hoạt động tại trụ sở);

Theo Quyết định số 1196/QĐ-UBND Ngày 19/05/2015, UBND tỉnh Bình Dương đã phê duyệt giá trị doanh nghiệp của

Công ty TNHH MTV May mặc Bình Dương:

-_ Giá trị thực tế tại thời điểm 30/06/2014 là 676.622.176.000 VND;

-_ Giá trị phần vốn nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp là 119.731.281.015 VND;

- Nguyén gid tai san con ding chuyén về Tổng Công ty là 12,258 tỷ VND tương ứng giá trị còn lại 10,040 tỷ VND;

~_ Nguyên giá tài sản không cần dùng chờ thanh lý 8,920 tỷ VND

Theo Quyết định số 2147/QĐ-UBND Ngày 21/08/2015, UBND tỉnh Bình Dương đã phê duyệt phương án cổ phần hóa Công

ty TNHH MTV May mặc Bình Dương thuộc Tổng Công ty XNK Bình Dương thành Công ty Cé phan:

~ _ Giá trị doanh nghiệp để cỗ phần hóa là 676,622 tỷ VND;

- Gia trị phần vốn nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp là 119,731 ty VND;

-_ Công ty Cổ phần mới có số vốn điều lệ là 120 tỷ VND tương đương 12.000.000 cổ phần, trong đó cổ đông nhà nước sẽ

nắm giữ 48,89% vốn điều lệ; cán bộ công nhân viên Công ty nắm 6,59% vốn điều lệ; cỗ đông ngoài 44,52% vốn điều lệ, trong đó bán cho nhà đầu tư chiến lược là 22% và bán đấu giá công khai 22,52% vốn điều lệ

Thông tin về các công ty con, công ty liên kết, công ty liên doanh của Công ty xem chỉ tiết tại Thuyết minh số 04

Trang 12

Số 7/128, Khu phố Bình Đức 1, phường Bình Hòa, Thị xã Thuận Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/1 1/2015

Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)

báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng, chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn

mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng

Hình thức kế toán áp dụng

Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tinh

Thay đổi trong các chính sách kế toán và thuyết minh

Ngày 22/12/2014, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006, và có hiệu lực cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 nam

Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách bàng và phải thu khác,

các khoản cho vay, các khoản đầu tư ngắn hạn và dài hạn Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được xác định

theo giá mua/chỉ phí phát hành cộng các chỉ phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính

đó

Nợ phải trả tài chính =

Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chỉ phí phải trả Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành cộng các chỉ phí phát sinh liên

quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó

Giá trị sau ghỉ nhận ban đầu Hiện tại chưa có các quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghỉ nhận ban đầu

Trang 13

Số 7/128, Khu phố Bình Đức 1, phường Bình Hòa, Thị xã Thuận Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/11/2015

An, tinh Binh Dương

2.5 Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ

Các giao dịch bằng ngoại tệ trong kỳ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch Tỷ giá giao dịch thực tế này được xác định theo nguyên tắc sau:

Khi mua bán ngoại tệ: là tỷ giá được quy định trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa Công ty và ngân hàng thương mại;

-_ Khi góp vốn hoặc nhận góp vốn: là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản để nhận vốn của nhà đầu

tư tại ngày góp vốn;

~_ Khi ghi nhận nợ phải thu: là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty chỉ định khách hàng thanh toán tại thời

điểm giao dịch phát sinh;

-_ Khi ghi nhận nợ phải trả: là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh;

-_ Khi mua sắm tài sản hoặc thanh toán ngay bằng ngoại tệ: là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty thực hiện

- Đối với tiền gửi ngoại tệ: áp dụng tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ;

- Đối với khoản mục phân loại là nợ phải trả: áp dụng tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường

xuyên có giao dịch

Tắt cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có

gốc ngoại tệ cuối kỳ được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán

2.6 Tiền và các khoản tương đương tiền

Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, vàng tiền tệ sử dụng với các chức năng cắt trữ giá trị không

bao gồm các loại vàng được phân loại là hàng tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc

hàng hóa để bán

Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian đáo hạn không quá 03 tháng, có tính thanh khoản cao,

có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền

2.7 Các khoản đầu tư tài chính

Chứng khoán kinh doanh được ghi số kế toán theo giá gốc, bao gồm: Giá mua cộng các chỉ phí mua (nếu có) như chỉ phí môi

giới, giao dịch, cung eấp thông tin, thuế, lệ phí và phí ngân hàng Giá gốc của chứng khoán kinh doanh được xác định theo

giá trị hợp lý của các khoản thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh

Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: Các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn (bao gồm cả các loại tín

phiếu, kỳ phiếu), trái phiếu, cỗ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại thời điểm nhất định trong tương lai và

các khoản cho vay nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn

khác

Các khoản đầu tư vào các công ty con, công ty liên doanh liên kết được ghỉ nhận ban đầu trên sổ kế toán theo giá gốc Sau ghi nhận ban đầu, giá trị của các khoản đầu tư này được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá khoản đầu tư

Trang 14

Công ty TNHHH Một thành viên May mặc Bình Dương Báo cáo tài chính

Số 7/128, Khu phố Bình Đức 1, phường Bình Hòa, Thị xã Thuận Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/11/2015

An, tinh Binh Duong

2.8

2.9

2.10

Các khoản đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác bao gồm: các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác không có quyền

kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư Giá trị ghi số ban đầu của các khoản đầu tư

này được xác định theo giá gốc Sau ghi nhận ban đầu, giá trị của các khoản đầu tư này được xác định theo giá gốc trừ đi dự

phòng giảm giá khoản đầu tư

Cổ tức nhận bằng cổ phiếu chỉ thực hiện ghi nhận số lượng cổ phiếu được nhận, không ghi nhận tăng giá trị khoản đầu tư và

doanh thu hoạt động tài chính

Các khoản phải thu

Các khoản phải thu được theo dõi chỉ tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu, và các yếu tố

khác theo nhu cầu quản lý của Công ty

Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho các khoản: nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các

khế ước vay nợ, cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi

Trong đó, việc trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn thanh toán được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua

bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khách nợ đã lâm vào

tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, mất tích, bỏ trốn

Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm: chỉ phí mua, chỉ phí chế biến và các chỉ phí liên quan trực tiếp

khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái tại thời điểm ghi nhận ban đầu Sau ghi nhận ban đầu, tại

thời điểm lập Báo cáo tài chính nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho

được ghỉ nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được

Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền

Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối kỳ căn cứ theo số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho

lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được

Tài sản cố định Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản có định hữu

hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng với thời gian khấu hao được ước tính như sau:

-_ Nhà cửa, vật kiến trúc 05 - 25 năm

- Phuong tiện vận tải 08 - 10 năm

~_ Thiết bị, dụng cụ quản lý 03 - 08 năm

-_ Quyền sử dụng đất - Theo thời hạn quyền sử dụng đất

„ Chỉ phí trả trước

Các chỉ phí đã phát sinh liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán được hạch toán vào chỉ

phí trả trước để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh trong các kỳ kế toán sau

Việc tính và phân bổ chỉ phí trả trước dài hạn vào chỉ phí sản xuất kinh doanh từng kỳ kế toán được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chỉ phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý Chỉ phí trả trước được phân bổ dần vào chỉ

phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng

Lợi thế kinh doanh phát sinh khi cỗ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước được phân bổ dần tối đa không quá 10 năm

13

Trang 15

Số 7/128, Khu phố Bình Đức 1, phường Bình Hòa, Thị xã Thuận Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/1 1/2015

An, tinh Binh Duong,

Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo

nhu cầu quản lý của Công ty

Vay

Giá trị khoản nợ phải trả thuê tài chính là tổng số tiền phải trả được tính bằng giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê

tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê

Các khoản vay được theo dõi theo từng đối tượng cho vay, từng khế ước vay nợ và kỳ hạn phải trả của các khoản vay

Trường hợp vay, nợ bằng ngoại tệ thì thực hiện theo dõi chỉ tiết theo nguyên tệ

Chi phi di vay

Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chỉ phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp

đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều

kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chỉ phí đi vay”

Các khoản phải trả cho hàng hóa dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã được cung cấp cho người mua trong kỳ báo cáo |

nhưng thực tế chưa chỉ trả được ghi nhận vào chỉ phí sản xuất, kinh doanh của kỳ báo cáo 7

Việc ghi nhận các khoản chỉ phí phải trả vào chỉ phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ được thực hiện theo nguyên tắc phù hợp

giữa doanh thu và chỉ phí phát sinh trong kỳ Các khoản chỉ phí phải trả sẽ được quyết toán với số chỉ phí thực tế phát sinh

Số chênh lệch giữa số trích trước và chỉ phí thực tế được hoàn nhập

„ Các khoản dự phòng phải trả Các khoản dự phòng phải trả chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau:

- Doanh nghiệp có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra;

-_ Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra dẫn đến việc yêu cầu phải thanh toán nghĩa vụ nợ; và

~_ Đưara được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó

Giá trị được ghỉ nhận của một khoản dự phòng phải trả là giá trị được ước tính hợp lý nhất về khoản tiền sẽ phải chỉ để thanh

toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kết thúc kỳ kế toán

Chỉ những khoản chỉ phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập ban đầu mới được bù đắp bằng khoản dự phòng phải

trả đó

Dự phòng phải trả được ghi nhận vào chỉ phí sản xuất kinh doanh của kỳ kế toán Khoản chênh lệch giữa số dự phòng phải

trả đã lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết lớn hơn số dự phòng phải trả lập ở kỳ báo cáo được hoàn nhập ghỉ giảm chi

phí sản xuất, kinh doánh trong kỳ trừ khoản chênh lệch lớn hơn của khỏan dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp

được hoàn nhập vào thu nhập khác trong kỳ

Trang 16

Công ty TNHHH Một thành viên May mặc Bình Dương Báo cáo tài chính

Số 7/128, Khu phố Bình Đức 1, phường Bình Hòa, Thị xã Thuận Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/11/2015

Vén đầu tư của chủ sở hữu được ghỉ nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu

Chênh lệch đánh giá lại tài sản là chênh lệch phát sinh từ việc đánh giá lại tài sản để xác định giá trị doanh nghiệp theo Quyết

định số 733/QĐ-UBND ngày 03/04/2014 của UBND tỉnh Bình Dương

Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ (-) các khoản điều chỉnh do

áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối được phân phối khi có quyết toán tài chính của Tỉnh ủy

'Thặng dư vốn cổ phần phản ánh chênh lệch giữa mệnh giá, chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu và giá phát hành cổ phiếu (kể cả các trường hợp tái phát hành cổ phiếu quỹ) và có thể là thặng dư dương (nếu giá phát hành cao hơn mệnh giá và chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu) hoặc thăng dư âm (nếu giá phát hành thấp hơn mệnh giá

và chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cỗ phiếu)

„ Ghi nhận doanh thu Doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

~_ Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;

- _ Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

-_ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Céng ty da thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

-_ Xác định được chỉ phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Doanh thu cung cấp dịch vụ

Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp

việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều năm thì doanh thu được ghỉ nhận trong năm theo kết quả phần công việc đã hoàn

thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của năm đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn

các điều kiện sau:

~_ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

~ _ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

~ _ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;

- _ Xác định được chỉ phí phát sinh cho giao dịch và chỉ phí để hoàn thành giao dịch cung cắp dịch vụ đó

Phần công việc cung cấp dịch vụ đã hoàn thành được xác định theo phương pháp đánh giá công việc hoàn thành

Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu phát sinh,từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:

- _ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;

- _ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp

vốn

Cổ phiếu thưởng hay cổ tức trả bằng cổ phiếu được ghi nhận tăng doanh thu hoạt động tài chính và tăng giá trị khoản đầu tư

tương ứng với số tiền cỗ tức được chia

Trang 17

„ Các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng

bán và hàng bán bị trả lại

Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch

vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước,

đến kỳ sau mới phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu thì được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc: nếu phát sinh trước thời

điểm phát hành Báo cáo tài chính thì ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính của kỳ lập báo cáo (kỳ trước), và nếu phát sinh sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì ghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh (kỳ sau)

Giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ Giá vốn hàng bán trong năm được ghi nhận phù hợp

với doanh thu phát sinh trong năm và đảm bảo tuân thủ nguyên tắc thận trọng

Ghi nhận chỉ phí tài chính

Các khoản chỉ phí được ghỉ nhận vào chỉ phí tài chính gồm:

~ _ Chỉ phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính;

- Chi phi di vay vốn;

~_ Chỉ phí lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chỉ phí giao dịch bán chứng khoán;

- _ Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại

tệ, lỗ tỷ giá hối đoái

Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong kỳ, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được xác định dựa trên tổng chênh lệch tạm thời được khấu trừ và giá trị được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định

dựa trên các khoản chênh lệch tạm thời được chịu thuế

Tài sản thuế TNDN hoãn lại và Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất thuế TNDN hiện hành dựa trên

các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc kỳ kế toán

Chi phí thuế TNDN hiện hành

Chỉ phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế trong kỳ và thuế suất thuế TNDN trong kỳ kế

toán

Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khấu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế

và thuế suất thuế TNDN Không bù trừ chỉ phí thuế TNDN hiện hành với chỉ phí thuế TNDN hoãn lại

16

Trang 18

Số 7/128, Khu phố Bình Đức 1, phường Bình Hòa, Thị xã Thuận Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/11/2015

An, tinh Binh Duong

2.23 Các bên liên quan

Các bên được coi là liên quan nếu bên đó có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kẻ đối với bên kia trong việc ra

quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động, Các bên liên quan của Công ty bao gồm:

- _ Các doanh nghiệp trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm

soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty, bao gồm cả công ty mẹ, công ty con và công ty liên kết;

- _ Các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những

nhân sự quản lý chủ chốt của Công ty, những thành viên mật thiết trong gia đình của các cá nhân này;

-_ Các doanh nghiệp do các cá nhân nêu trên nắm trực tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyển biểu quyết hoặc có ảnh

hưởng đáng kể tới doanh nghiệp

Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan để phục vụ cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính, Công ty

chú ý tới bản chất của mối quan hệ hơn là hình thức pháp lý của các quan hệ đó

3 TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN

30/11/2015 01/01/2015

—_ 36219.314.658

Tại ngày 30 tháng 11 năm 2015, các khoản tương đương tiền có giá trị 20,232 tỷ VND được gửi tại Ngân hàng Thương mại

Cổ phần Công thương Chỉ nhánh TP HCM với kỳ hạn dưới 3 tháng, lãi suất từ 4,3⁄/năm

VW

Trang 19

Số 7/128, Khu phố Bình Đức 1, phường Bình Hòa, Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương

CAC KHOAN DAU TU TAI CHINH

Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 7

30/11/2015 01/01/2015

Giá gốc Giá trị hợp lý Dự phòng Giá gốc Giá trị hợp lý Dự phòng

VND VND VND VND VND VND

Đầu tr vào công íy liên kết

-_ Công ty Cổ phần Gia công hoàn thiện May mặc 4.055.037.967 4.055.037.967 - 2.920.000.000 2.920.000.000 -

Bình Dương

Đầu tư vào đơn vị khác

-_ Công ty Cổ phần Y phục Doanh nhân - - - 4.347.000.621 - (4.347.000.621)

4.055.037.967 4.055.037.967 - 7.267.000.621 — 2.920.000.000 — (4347000.621) Trong kỳ kế toán, khoản đầu tư tài chính đã được điều chỉnh theo giá trị doanh nghiệp được phê duyệt Tại thời điểm cổ phần hóa, Công ty đã thực hiện đánh giá lại khoản đầu tư tài

chính Giá trị khoản đầu tư thay đổi từ thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp đến thời điểm cổ phần hóa như sau:

Thay đổi khi công Đánh giá lại khoản

bố giá trị doanh đầu tư tại ngày Giá trị khoản đầu tư

30/06/2014 31/12/2014 nghiệp 30/11/2015 _tại ngày 30/11/2015 VND VND VND VND VND qa) (2) @) 4) (5)=@)+3)+4) Công ty Cổ phần Gia công hoàn thiện May mặc 2.920.000.000 2.920.000.000 1.325.250.821 (190.212.854) 4.055.037.967

Bình Dương

Cơ sở xác định giá trị thuần khoản đầu tư tại thời điểm cổ phần hóa là báo cáo tài chính của các đơn vị đầu tư tại ngày 30/11/2015

(®) Do hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Y phục Doanh nhân có số lỗ lũy kế vượt vốn đầu tư chủ sở hữu, hiện Công ty này đang tạm ngưng hoạt động Giá trị khoản đầu tư tại ngày 30/11/2015 là 0 VND, tuy nhiên, Công ty vẫn còn quyền kiểm soát và lợi ích kinh tế tại Công ty này với tỷ lệ 13,19%.

Ngày đăng: 25/06/2016, 13:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm