Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán; - Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng; - Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp
Trang 1aasc since I99I
BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN MAY MẶI BÌNH DƯƠNG
Cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/11/2015
(đã được kiểm toán)
A member of mm International AASC AUDITING FIRM
Trang 2
Công ty TNHHH Một thành viên May mặc Bình Dương
Số 7/128, Khu phố Bình Đức 1, phường Bình Hòa, Thị xã Thuận An, tinh Binh Duong
NỘI DUNG
Báo cáo của Ban Tổng Giám đốc
Báo cáo kiểm toán độc lập
Báo cáo tài chính đã được kiểm toán Bảng cân đối kế toán
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Thuyết minh báo cáo tài chính
Trang
02-03
04 05-37
Trang 3
Số 7/128, Khu phố Bình Đức 1, phường Bình Hòa, Thị xã Thuận An, tinh Binh Duong
BAO CAO CUA BAN TONG GIÁM ĐÓC
Ban Tổng Giám đốc Công ty TNHHH Một thành viên May mặc Bình Dương (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bay
Báo cáo của mình và Báo cáo tài chính cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/11/2015
CÔNG TY
Công ty TNHH MTV May mặc Bình Dương tên giao dịch bằng tiếng nước ngoài là Protrade Garment Company Ltd.,
(tiền thân là Xí nghiệp May mặc hàng xuất khẩu, trực thuộc Công ty Sản xuất - Xuất Nhập khẩu Bình Dương) hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4604000019 ngày 23 tháng 12 năm 2006 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương cấp
Trụ sở chính của Công ty được đặt tại: Số 7/128, Khu phố Bình Đức 1, phường Bình Hòa, Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương
HOI DONG THÀNH VIÊN, BAN TỎNG GIÁM DOC VA BAN KIEM SOÁT
Các thành viên của Hội đồng Thành viên trong kỳ và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Ông Phan Thành Đức “Thành viên
Các thành viên của Ban Tổng Giám đốc đã điều hành Công ty trong kỳ và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Bà Nguyễn Thị Trúc Thanh Phó Tổng Giám đốc
Bà _ Nguyễn Thị Kim Nguyền Phó Tổng Giám đốc Các thành viên của Ban Kiểm soát bao gồm:
Bà Doan Thj Kirfi Ngan Thanh vién KIEM TOAN VIEN
Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC đã thực hiện kiểm toán các Báo cáo tài chính cho Công ty.
Trang 4
Công ty TNHHH Một thành viên May mặc Bình Dương
Số 7/128, Khu phố Bình Đức 1, phường Bình Hòa, Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương
CONG BO TRACH NHIEM CUA BAN TONG GIAM ĐÓC ĐÓI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong kỳ Trong quá trình lập Báo cáo
tài chính, Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
- Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Ban Tổng Giám đốc và Ban quản trị Công ty xác định là cần thiết đẻ
đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhằm lẫn;
- Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
- Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;
- Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu
đến mức cần phải công bó và giải thích trong Báo cáo tài chính hay không;
- Lập và trình bày các Báo cáo tài chính trên cơ sở tuân thủ các Chuẩn mực Kế toán, Chế độ Kế toán doanh nghiệp
Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính;
- Lập các Báo cáo tài chính dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thẻ cho rằng Công,
ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh
Ban Tổng Giám đốc Công ty đảm bảo rằng các sổ kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính của Công ty, với
mức độ trung thực, hợp lý tại bắt cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính tuân thủ các quy định hiện hành
của Nhà nước Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp
thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác
Ban Tổng Giám đốc Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của
Công ty tại thời điểm ngày 30/11/2015, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/11/2015, phù hợp với Chuẩn mực Kế toán, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và
tuân thủ các quy định hiện hành có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính
Trang 5BÁO CÁO KIÊM TOÁN ĐỘC LẬP
Kính gửi: Quý Cỗ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc
Công ty TNHHH Một thành viên May mặc Bình Dương
Chúng tôi đã thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính kèm theo của Công ty TNHH MTV May mặc Bình Dương được lập ngày 09 tháng 12 năm 2015, từ trang 5 đến trang 37, bao gồm: Bảng cân đối kế toán tại ngày 30 tháng I1 năm
2015, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Bản Thuyết minh báo cáo tài chính cho
kỳ kế toán từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/11/2015
Trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc
Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính riêng này thuộc trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc Công ty Trách nhiệm
của chúng tôi là đưa ra ý kiến về các báo cáo này căn cứ trên kết quả soát xét của chúng tôi
“Trách nhiệm của Kiểm toán viên
Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán Chúng tôi đã
tiến hành kiểm toán theo các Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn
mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán để đạt được sự đảm bảo hợp
lý về việc liệu báo cáo tài chính của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không,
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết
minh trên báo cáo tài chính Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm
đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính do gian lận hoặc nhằm lẫn Khi thực hiện đánh giá các rủi
ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính
trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Tổng Giám đốc cũng,
như đánh giá việc trình bày tổng thẻ báo cáo tài chính
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ sở cho ý kiến kiểm toán của chúng tôi
Ý kiến của kiểm toán viêu
Theo ý kiến của chúng tôi, báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình
tài chính của Công ty TNHH Một thành viên May mặc Bình Dương tại ngày 30/11/2015, cũng như kết quả hoạt động, kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho kỳ kế toán từ ngày 01/01/2015 đến 30/11/2015, phù hợp với Chuẩn mực Kế toán, Chế độ Kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính
Tp Hồ Chí Minh, ngày 1Š tháng 01 năm 2016
oe đã
Kiểm toán viên
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán
số: 0522-13-002-1 số: 2434-2013-002-1
T: (84) 4 3824 1990 | F: (84) 4 3825 3973 | 1 Le Phung Hieu, Hanoi, Vietnam A member of mm International
Trang 6Công ty TNHHH Một thành viên May mặc Bình Dương Báo cáo tài chính
Số 7/128, Khu phố Bình Đức 1, phường Bình Hòa, Thị xã Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/11/2015
Thuận An, tỉnh Bình Dương
BANG CAN DOI KE TOAN
Tại ngày 30 tháng 11 năm 2015
4
110 I Tiền và các khoản tương đương tiền 3 36.319.314.658 39.209.844.656
130 III Các khoản phải thu ngắn hạn 283.695.852.919 215.396.537.645
131 1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng 5 178.061.604.779 17.328.806.592
132 2 Trả trước cho người bán ngắn han 1.031.484.483 87.848.247.480
136 6 Phải thu ngắn hạn khác 6 104.602.763.657 10.219.483.573
140 IV Hàng tồn kho 7 198.188.595.725 189.558.326.335
141 1 Hàngtồnkho 198.188.595.725 189.558.326.335 150V Tài sản ngắn hạn khác 19.141.332.659 11.246.126.176 I5I 1 Chỉ phí trả trước ngắn hạn "1 3.341.790.009 1.536.350.183
1522 Thuế giátrị gia tăng được khấu trừ 15.797.861.613 9.700.476.629
153 3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 13 1.681.037 9.299.364
229 - Giá trị hao mòn luỹ kế (6.410.541.489) (4.561.179.948)
240 IV Tài sản đở dang dài hạn - 2.315.475.000
242 - _ Chỉ phíxây dựng cơ bản dở dang § - 2.315.475.000 250V Đầu tư tài chính dài hạn 4 4.055.037.967 2.920.000.000
252 2 Dau tư vào công ty liên kết, liên doanh 4.055.037.967 2.920.000.000
2544 Dự phòng đầu tư tài chính đài hạn (*) - (4.347.000.621) 260V Tài sẵn dài hạn khác 15.539.181.857 8.385.213.533
261 1 Chỉ phí trả trước dài hạn i 15.539.181.857 8.361.013:533
262 2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 29.2 - 24.200.000
Trang 7
Số 7/128, Khu phố Bình Đức 1, phường Bình Hòa, Thị xã Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/11/2015 Thuan An, tỉnh Bình Dương
BANG CAN DOI KE TOAN
Tại ngày 30 thắng 11 năm 2015
fe 312 2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn - 100.095.735
313 3 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 13 489.446.754 2.168.652.925
314 4 Phải trả người lao động 50.139.799.709 33.265.544.610
5 315 5 Chỉ phí phải trả ngắn hạn 15 351.153.690 441.558.385
319 9 Phải trả ngắn hạn khác 16 2.336.894.001 498.910.462
320 10 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 14 342.006.624.130 327.295.054.296
341 11 Thuếthu nhập hoãn lại phải trả 29.2 161.521.200 115.151.424
410 I.' Vốn chủ sở hữu 17 142.232.643.186 89.168.424.048
w 411 1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 120.000.000.000 58.000.000.000
4lla - _ Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết 120.000.000.000 58.000.000.000
421 11 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 22.102.308.927 13.577.565.085
421a - LMST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm trước 10.150.263.830 732.102.457
440 TONG CỘNG NGUON VON
Bình Dương, ngày 20 tháng 12 năm 2015
Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng đã điều hành Công ty trong kỳ kế toán
=
`
6
»
Trang 8Công ty TNHHH Một thành viên May mặc Bình Dương Báo cáo tài chính
Số 7/128, Khu phố Bình Đức 1, phường Bình Hòa, Thị xã Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/1 1/2015
Thuan An, tinh Binh Duong
01 1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 19 1.198.920.136.*88
02 2 Các khoản giảm trừ doanh thu 20 2.840.230.517
=
10 3 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịchvụ 21 1.196.079.905.671
20 5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 104.191.727.247
A 21 6 Doanh thu hoat dong tài chính 23 18.236.509.533
1 50 14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 15.132.612.361
$1 15 Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 29.1 3.109.997.488
Binh Dương, ngày 20 tháng 12 năm 2015
a Cong ty Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng đã điều hành Công ty trong kỳ kế toán
lew
4
7
Trang 9Số 7/128, Khu phố Bình Đức 1, phường Bình Hòa, Thị xã _ Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/11/2015
“Thuận Án, tinh Binh Duong
BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE
Kỹ kế toán từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/11/2015
(Theo phương pháp gián tiếp)
Từ 01/01/2015
I LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
, Điều chỉnh cho cúc khoản
02 Khấu hao tài sản cố định và bắt động sản đầu tư 14.639.778.502
04 Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hồi đoái do đánh giá lại (13.173.192)
các khoản mục tiên tệ có gôc ngoại tệ
05 Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư (5.773.000.309)
08 3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước 30.807.857.586
thay đỗi vốn lưu động
09 Tăng, giảm các khoản phải thu (74.357.666.131)
H Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay 39.464.621.451
phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)
14 Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp (4.789.203.659)
15 'Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 23.431.453.875
16 “Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh (12.613.975.243)
20 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (22.552.834.580)
Il LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG DAU TU’
21 1 Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng tài sản cố định (1.290.080.000)
và các tài sản dài hạn khác
22 2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản có định 87.022.788
và các tài sản dai hạn khác
27 7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 5.741.584.509
II LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
31 1 Tiền thu từ phát hành cố phiếu, nhận vốn góp 399.034.259
của chủ sở hữu
33 3 Tién thu tirdi vay 964.796.654.428
Trang 10
Công ty TNHHH Một thành viên May mặc Bình Dương Báo cáo tài chính
Số 7/128, Khu phố Bình Đức 1, phường Bình Hòa, Thị xã _ Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/11/2015
Thuan An, tinh Binh Duong
BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE
Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/11/2015
(Theo phương pháp gián tiếp)
Từ 01/01/2015
á
Chỉ tiêu ce minh ——— đến 30/11/2015
VND
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (2.903.703.190)
“Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 39.209.844.656 Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 13.173.192
a va tương đương tiền cuối kỳ 3 36.319.314.u58
Bình Dương, ngày 20 tháng 12 năm 2015
Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng đã điều hành Công ty trong kỳ kế toán
, Le
Trang 11
Số 7/128, Khu phố Bình Đức 1, phường Bình Hòa, Thị xã Thuận Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/11/2015
An, tỉnh Bình Dương
THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/11/2015
1 THONG TIN CHUNG
Vốn điều lệ của Công ty là 58.000.000.000 VND, vốn điều lệ đăng ký khi chính thức chuyển sang Công ty cổ phần là
120.000.000.000 VND tương đương với 12.000.000 cổ phần Mệnh giá mỗi cổ phần là 10.000 VND
Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất công nghiệp
Ngành nghề kinh doanh -_ Sản xuất quần áo may sẵn;
~ _ Sản xuất các đồ phụ trợ quần áo (cổ cồn đăng ten, thêu ren, thắt lưng);
- Mua ban hang may théu;
- Mua ban nguyén phy ligu nganh may mac;
- Mua ban may méc nganh may mac;
- Mua ban phan bon hoa chất các loại;
~ Mua bán công nghệ thông tin trong ngành may mặc;
~ Kinh doanh dịch vụ wash (không hoạt động tại trụ sở);
Theo Quyết định số 1196/QĐ-UBND Ngày 19/05/2015, UBND tỉnh Bình Dương đã phê duyệt giá trị doanh nghiệp của
Công ty TNHH MTV May mặc Bình Dương:
-_ Giá trị thực tế tại thời điểm 30/06/2014 là 676.622.176.000 VND;
-_ Giá trị phần vốn nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp là 119.731.281.015 VND;
- Nguyén gid tai san con ding chuyén về Tổng Công ty là 12,258 tỷ VND tương ứng giá trị còn lại 10,040 tỷ VND;
~_ Nguyên giá tài sản không cần dùng chờ thanh lý 8,920 tỷ VND
Theo Quyết định số 2147/QĐ-UBND Ngày 21/08/2015, UBND tỉnh Bình Dương đã phê duyệt phương án cổ phần hóa Công
ty TNHH MTV May mặc Bình Dương thuộc Tổng Công ty XNK Bình Dương thành Công ty Cé phan:
~ _ Giá trị doanh nghiệp để cỗ phần hóa là 676,622 tỷ VND;
- Gia trị phần vốn nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp là 119,731 ty VND;
-_ Công ty Cổ phần mới có số vốn điều lệ là 120 tỷ VND tương đương 12.000.000 cổ phần, trong đó cổ đông nhà nước sẽ
nắm giữ 48,89% vốn điều lệ; cán bộ công nhân viên Công ty nắm 6,59% vốn điều lệ; cỗ đông ngoài 44,52% vốn điều lệ, trong đó bán cho nhà đầu tư chiến lược là 22% và bán đấu giá công khai 22,52% vốn điều lệ
Thông tin về các công ty con, công ty liên kết, công ty liên doanh của Công ty xem chỉ tiết tại Thuyết minh số 04
Trang 12
Số 7/128, Khu phố Bình Đức 1, phường Bình Hòa, Thị xã Thuận Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/1 1/2015
Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng, chuẩn mực, thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn
mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng
Hình thức kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tinh
Thay đổi trong các chính sách kế toán và thuyết minh
Ngày 22/12/2014, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp thay thế Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006, và có hiệu lực cho năm tài chính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 nam
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách bàng và phải thu khác,
các khoản cho vay, các khoản đầu tư ngắn hạn và dài hạn Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được xác định
theo giá mua/chỉ phí phát hành cộng các chỉ phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính
đó
Nợ phải trả tài chính =
Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chỉ phí phải trả Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành cộng các chỉ phí phát sinh liên
quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó
Giá trị sau ghỉ nhận ban đầu Hiện tại chưa có các quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghỉ nhận ban đầu
Trang 13Số 7/128, Khu phố Bình Đức 1, phường Bình Hòa, Thị xã Thuận Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/11/2015
An, tinh Binh Dương
2.5 Các nghiệp vụ bằng ngoại tệ
Các giao dịch bằng ngoại tệ trong kỳ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch Tỷ giá giao dịch thực tế này được xác định theo nguyên tắc sau:
Khi mua bán ngoại tệ: là tỷ giá được quy định trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa Công ty và ngân hàng thương mại;
-_ Khi góp vốn hoặc nhận góp vốn: là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản để nhận vốn của nhà đầu
tư tại ngày góp vốn;
~_ Khi ghi nhận nợ phải thu: là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty chỉ định khách hàng thanh toán tại thời
điểm giao dịch phát sinh;
-_ Khi ghi nhận nợ phải trả: là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi Công ty dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh;
-_ Khi mua sắm tài sản hoặc thanh toán ngay bằng ngoại tệ: là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi Công ty thực hiện
- Đối với tiền gửi ngoại tệ: áp dụng tỷ giá mua của chính ngân hàng nơi Công ty mở tài khoản ngoại tệ;
- Đối với khoản mục phân loại là nợ phải trả: áp dụng tỷ giá bán ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi Công ty thường
xuyên có giao dịch
Tắt cả các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và chênh lệch do đánh giá lại số dư các khoản mục tiền tệ có
gốc ngoại tệ cuối kỳ được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán
2.6 Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn, vàng tiền tệ sử dụng với các chức năng cắt trữ giá trị không
bao gồm các loại vàng được phân loại là hàng tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc
hàng hóa để bán
Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tư ngắn hạn có thời gian đáo hạn không quá 03 tháng, có tính thanh khoản cao,
có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
2.7 Các khoản đầu tư tài chính
Chứng khoán kinh doanh được ghi số kế toán theo giá gốc, bao gồm: Giá mua cộng các chỉ phí mua (nếu có) như chỉ phí môi
giới, giao dịch, cung eấp thông tin, thuế, lệ phí và phí ngân hàng Giá gốc của chứng khoán kinh doanh được xác định theo
giá trị hợp lý của các khoản thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn bao gồm: Các khoản tiền gửi ngân hàng có kỳ hạn (bao gồm cả các loại tín
phiếu, kỳ phiếu), trái phiếu, cỗ phiếu ưu đãi bên phát hành bắt buộc phải mua lại tại thời điểm nhất định trong tương lai và
các khoản cho vay nắm giữ đến ngày đáo hạn với mục đích thu lãi hàng kỳ và các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
khác
Các khoản đầu tư vào các công ty con, công ty liên doanh liên kết được ghỉ nhận ban đầu trên sổ kế toán theo giá gốc Sau ghi nhận ban đầu, giá trị của các khoản đầu tư này được xác định theo giá gốc trừ đi dự phòng giảm giá khoản đầu tư
Trang 14
Công ty TNHHH Một thành viên May mặc Bình Dương Báo cáo tài chính
Số 7/128, Khu phố Bình Đức 1, phường Bình Hòa, Thị xã Thuận Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/11/2015
An, tinh Binh Duong
2.8
2.9
2.10
Các khoản đầu tư góp vốn vào các đơn vị khác bao gồm: các khoản đầu tư vào công cụ vốn của đơn vị khác không có quyền
kiểm soát, đồng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kể đối với bên được đầu tư Giá trị ghi số ban đầu của các khoản đầu tư
này được xác định theo giá gốc Sau ghi nhận ban đầu, giá trị của các khoản đầu tư này được xác định theo giá gốc trừ đi dự
phòng giảm giá khoản đầu tư
Cổ tức nhận bằng cổ phiếu chỉ thực hiện ghi nhận số lượng cổ phiếu được nhận, không ghi nhận tăng giá trị khoản đầu tư và
doanh thu hoạt động tài chính
Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được theo dõi chỉ tiết theo kỳ hạn phải thu, đối tượng phải thu, loại nguyên tệ phải thu, và các yếu tố
khác theo nhu cầu quản lý của Công ty
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho các khoản: nợ phải thu quá hạn thanh toán ghi trong hợp đồng kinh tế, các
khế ước vay nợ, cam kết hợp đồng hoặc cam kết nợ và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi
Trong đó, việc trích lập dự phòng nợ phải thu quá hạn thanh toán được căn cứ vào thời gian trả nợ gốc theo hợp đồng mua
bán ban đầu, không tính đến việc gia hạn nợ giữa các bên và nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng khách nợ đã lâm vào
tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể, mất tích, bỏ trốn
Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được ghi nhận ban đầu theo giá gốc bao gồm: chỉ phí mua, chỉ phí chế biến và các chỉ phí liên quan trực tiếp
khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái tại thời điểm ghi nhận ban đầu Sau ghi nhận ban đầu, tại
thời điểm lập Báo cáo tài chính nếu giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc thì hàng tồn kho
được ghỉ nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện được
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối kỳ căn cứ theo số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho
lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được
Tài sản cố định Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản có định hữu
hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng với thời gian khấu hao được ước tính như sau:
-_ Nhà cửa, vật kiến trúc 05 - 25 năm
- Phuong tiện vận tải 08 - 10 năm
~_ Thiết bị, dụng cụ quản lý 03 - 08 năm
-_ Quyền sử dụng đất - Theo thời hạn quyền sử dụng đất
„ Chỉ phí trả trước
Các chỉ phí đã phát sinh liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ kế toán được hạch toán vào chỉ
phí trả trước để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinh doanh trong các kỳ kế toán sau
Việc tính và phân bổ chỉ phí trả trước dài hạn vào chỉ phí sản xuất kinh doanh từng kỳ kế toán được căn cứ vào tính chất, mức độ từng loại chỉ phí để lựa chọn phương pháp và tiêu thức phân bổ hợp lý Chỉ phí trả trước được phân bổ dần vào chỉ
phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp đường thẳng
Lợi thế kinh doanh phát sinh khi cỗ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước được phân bổ dần tối đa không quá 10 năm
13
Trang 15
Số 7/128, Khu phố Bình Đức 1, phường Bình Hòa, Thị xã Thuận Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/1 1/2015
An, tinh Binh Duong,
Các khoản nợ phải trả được theo dõi theo kỳ hạn phải trả, đối tượng phải trả, loại nguyên tệ phải trả và các yếu tố khác theo
nhu cầu quản lý của Công ty
Vay
Giá trị khoản nợ phải trả thuê tài chính là tổng số tiền phải trả được tính bằng giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê
tối thiểu hoặc giá trị hợp lý của tài sản thuê
Các khoản vay được theo dõi theo từng đối tượng cho vay, từng khế ước vay nợ và kỳ hạn phải trả của các khoản vay
Trường hợp vay, nợ bằng ngoại tệ thì thực hiện theo dõi chỉ tiết theo nguyên tệ
Chi phi di vay
Chỉ phí đi vay được ghi nhận vào chỉ phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ chỉ phí đi vay liên quan trực tiếp
đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều
kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chỉ phí đi vay”
Các khoản phải trả cho hàng hóa dịch vụ đã nhận được từ người bán hoặc đã được cung cấp cho người mua trong kỳ báo cáo |
nhưng thực tế chưa chỉ trả được ghi nhận vào chỉ phí sản xuất, kinh doanh của kỳ báo cáo 7
Việc ghi nhận các khoản chỉ phí phải trả vào chỉ phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ được thực hiện theo nguyên tắc phù hợp
giữa doanh thu và chỉ phí phát sinh trong kỳ Các khoản chỉ phí phải trả sẽ được quyết toán với số chỉ phí thực tế phát sinh
Số chênh lệch giữa số trích trước và chỉ phí thực tế được hoàn nhập
„ Các khoản dự phòng phải trả Các khoản dự phòng phải trả chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau:
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ nợ hiện tại (nghĩa vụ pháp lý hoặc nghĩa vụ liên đới) do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra;
-_ Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra dẫn đến việc yêu cầu phải thanh toán nghĩa vụ nợ; và
~_ Đưara được một ước tính đáng tin cậy về giá trị của nghĩa vụ nợ đó
Giá trị được ghỉ nhận của một khoản dự phòng phải trả là giá trị được ước tính hợp lý nhất về khoản tiền sẽ phải chỉ để thanh
toán nghĩa vụ nợ hiện tại tại ngày kết thúc kỳ kế toán
Chỉ những khoản chỉ phí liên quan đến khoản dự phòng phải trả đã lập ban đầu mới được bù đắp bằng khoản dự phòng phải
trả đó
Dự phòng phải trả được ghi nhận vào chỉ phí sản xuất kinh doanh của kỳ kế toán Khoản chênh lệch giữa số dự phòng phải
trả đã lập ở kỳ kế toán trước chưa sử dụng hết lớn hơn số dự phòng phải trả lập ở kỳ báo cáo được hoàn nhập ghỉ giảm chi
phí sản xuất, kinh doánh trong kỳ trừ khoản chênh lệch lớn hơn của khỏan dự phòng phải trả về bảo hành công trình xây lắp
được hoàn nhập vào thu nhập khác trong kỳ
Trang 16Công ty TNHHH Một thành viên May mặc Bình Dương Báo cáo tài chính
Số 7/128, Khu phố Bình Đức 1, phường Bình Hòa, Thị xã Thuận Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/11/2015
Vén đầu tư của chủ sở hữu được ghỉ nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu
Chênh lệch đánh giá lại tài sản là chênh lệch phát sinh từ việc đánh giá lại tài sản để xác định giá trị doanh nghiệp theo Quyết
định số 733/QĐ-UBND ngày 03/04/2014 của UBND tỉnh Bình Dương
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ (-) các khoản điều chỉnh do
áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối được phân phối khi có quyết toán tài chính của Tỉnh ủy
'Thặng dư vốn cổ phần phản ánh chênh lệch giữa mệnh giá, chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu và giá phát hành cổ phiếu (kể cả các trường hợp tái phát hành cổ phiếu quỹ) và có thể là thặng dư dương (nếu giá phát hành cao hơn mệnh giá và chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cổ phiếu) hoặc thăng dư âm (nếu giá phát hành thấp hơn mệnh giá
và chỉ phí trực tiếp liên quan đến việc phát hành cỗ phiếu)
„ Ghi nhận doanh thu Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:
~_ Phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa đã được chuyển giao cho người mua;
- _ Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
-_ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Céng ty da thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
-_ Xác định được chỉ phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp
việc cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều năm thì doanh thu được ghỉ nhận trong năm theo kết quả phần công việc đã hoàn
thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của năm đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn
các điều kiện sau:
~_ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
~ _ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
~ _ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;
- _ Xác định được chỉ phí phát sinh cho giao dịch và chỉ phí để hoàn thành giao dịch cung cắp dịch vụ đó
Phần công việc cung cấp dịch vụ đã hoàn thành được xác định theo phương pháp đánh giá công việc hoàn thành
Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu phát sinh,từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời hai (2) điều kiện sau:
- _ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
- _ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Cổ tức, lợi nhuận được chia được ghi nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp
vốn
Cổ phiếu thưởng hay cổ tức trả bằng cổ phiếu được ghi nhận tăng doanh thu hoạt động tài chính và tăng giá trị khoản đầu tư
tương ứng với số tiền cỗ tức được chia
Trang 17„ Các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
bán và hàng bán bị trả lại
Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch
vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước,
đến kỳ sau mới phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu thì được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc: nếu phát sinh trước thời
điểm phát hành Báo cáo tài chính thì ghi giảm doanh thu trên Báo cáo tài chính của kỳ lập báo cáo (kỳ trước), và nếu phát sinh sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì ghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh (kỳ sau)
Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ Giá vốn hàng bán trong năm được ghi nhận phù hợp
với doanh thu phát sinh trong năm và đảm bảo tuân thủ nguyên tắc thận trọng
Ghi nhận chỉ phí tài chính
Các khoản chỉ phí được ghỉ nhận vào chỉ phí tài chính gồm:
~ _ Chỉ phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính;
- Chi phi di vay vốn;
~_ Chỉ phí lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chỉ phí giao dịch bán chứng khoán;
- _ Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại
tệ, lỗ tỷ giá hối đoái
Các khoản trên được ghi nhận theo tổng số phát sinh trong kỳ, không bù trừ với doanh thu hoạt động tài chính
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại được xác định dựa trên tổng chênh lệch tạm thời được khấu trừ và giá trị được khấu trừ chuyển sang năm sau của các khoản lỗ tính thuế và ưu đãi thuế chưa sử dụng Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định
dựa trên các khoản chênh lệch tạm thời được chịu thuế
Tài sản thuế TNDN hoãn lại và Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất thuế TNDN hiện hành dựa trên
các mức thuế suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc kỳ kế toán
Chi phí thuế TNDN hiện hành
Chỉ phí thuế TNDN hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế trong kỳ và thuế suất thuế TNDN trong kỳ kế
toán
Chỉ phí thuế TNDN hoãn lại được xác định trên cơ sở số chênh lệch tạm thời được khấu trừ, số chênh lệch tạm thời chịu thuế
và thuế suất thuế TNDN Không bù trừ chỉ phí thuế TNDN hiện hành với chỉ phí thuế TNDN hoãn lại
16
Trang 18
Số 7/128, Khu phố Bình Đức 1, phường Bình Hòa, Thị xã Thuận Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/11/2015
An, tinh Binh Duong
2.23 Các bên liên quan
Các bên được coi là liên quan nếu bên đó có khả năng kiểm soát hoặc có ảnh hưởng đáng kẻ đối với bên kia trong việc ra
quyết định về các chính sách tài chính và hoạt động, Các bên liên quan của Công ty bao gồm:
- _ Các doanh nghiệp trực tiếp hay gián tiếp qua một hoặc nhiều trung gian, có quyền kiểm soát Công ty hoặc chịu sự kiểm
soát của Công ty, hoặc cùng chung sự kiểm soát với Công ty, bao gồm cả công ty mẹ, công ty con và công ty liên kết;
- _ Các cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp nắm quyền biểu quyết của Công ty mà có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những
nhân sự quản lý chủ chốt của Công ty, những thành viên mật thiết trong gia đình của các cá nhân này;
-_ Các doanh nghiệp do các cá nhân nêu trên nắm trực tiếp hoặc gián tiếp phần quan trọng quyển biểu quyết hoặc có ảnh
hưởng đáng kể tới doanh nghiệp
Trong việc xem xét từng mối quan hệ của các bên liên quan để phục vụ cho việc lập và trình bày Báo cáo tài chính, Công ty
chú ý tới bản chất của mối quan hệ hơn là hình thức pháp lý của các quan hệ đó
3 TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN
30/11/2015 01/01/2015
—_ 36219.314.658
Tại ngày 30 tháng 11 năm 2015, các khoản tương đương tiền có giá trị 20,232 tỷ VND được gửi tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần Công thương Chỉ nhánh TP HCM với kỳ hạn dưới 3 tháng, lãi suất từ 4,3⁄/năm
VW
Trang 19Số 7/128, Khu phố Bình Đức 1, phường Bình Hòa, Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương
CAC KHOAN DAU TU TAI CHINH
Đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 7
30/11/2015 01/01/2015
Giá gốc Giá trị hợp lý Dự phòng Giá gốc Giá trị hợp lý Dự phòng
VND VND VND VND VND VND
Đầu tr vào công íy liên kết
-_ Công ty Cổ phần Gia công hoàn thiện May mặc 4.055.037.967 4.055.037.967 - 2.920.000.000 2.920.000.000 -
Bình Dương
Đầu tư vào đơn vị khác
-_ Công ty Cổ phần Y phục Doanh nhân - - - 4.347.000.621 - (4.347.000.621)
4.055.037.967 4.055.037.967 - 7.267.000.621 — 2.920.000.000 — (4347000.621) Trong kỳ kế toán, khoản đầu tư tài chính đã được điều chỉnh theo giá trị doanh nghiệp được phê duyệt Tại thời điểm cổ phần hóa, Công ty đã thực hiện đánh giá lại khoản đầu tư tài
chính Giá trị khoản đầu tư thay đổi từ thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp đến thời điểm cổ phần hóa như sau:
Thay đổi khi công Đánh giá lại khoản
bố giá trị doanh đầu tư tại ngày Giá trị khoản đầu tư
30/06/2014 31/12/2014 nghiệp 30/11/2015 _tại ngày 30/11/2015 VND VND VND VND VND qa) (2) @) 4) (5)=@)+3)+4) Công ty Cổ phần Gia công hoàn thiện May mặc 2.920.000.000 2.920.000.000 1.325.250.821 (190.212.854) 4.055.037.967
Bình Dương
Cơ sở xác định giá trị thuần khoản đầu tư tại thời điểm cổ phần hóa là báo cáo tài chính của các đơn vị đầu tư tại ngày 30/11/2015
(®) Do hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Y phục Doanh nhân có số lỗ lũy kế vượt vốn đầu tư chủ sở hữu, hiện Công ty này đang tạm ngưng hoạt động Giá trị khoản đầu tư tại ngày 30/11/2015 là 0 VND, tuy nhiên, Công ty vẫn còn quyền kiểm soát và lợi ích kinh tế tại Công ty này với tỷ lệ 13,19%.