BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐCBan Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Liên doanh SANA WMT sau đây gọi tắt là “Công ty” đệ trình Báo cáo nàycùng với Báo cáo tài chính cho giai đoạn tài chính từ
Trang 1CHO GIAI ĐOẠN TÀI CHÍNH TỪ 01 THÁNG 01 NĂM 2012
ĐẾN 30 THÁNG 6 NĂM 2012
CÔNG TY CỔ PHẦN LIÊN DOANH SANA WMT
(Thành lập tại nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam)
Tháng 8 năm 2012
Trang 2MỤC LỤC
Nội dung Trang
3 Bảng cân đối kế toán tại ngày 30 tháng 6 năm 2012 04 - 05
từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 30 tháng 6 năm 2012
từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 30 tháng 6 năm 2012
6 Thuyết minh báo cáo tài chính cho giai đoạn 08 - 23
từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 30 tháng 6 năm 2012
Trang 3BÁO CÁO CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Liên doanh SANA WMT (sau đây gọi tắt là “Công ty”) đệ trình Báo cáo nàycùng với Báo cáo tài chính cho giai đoạn tài chính từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 30 tháng 6 năm 2012
đã được soát xét của Công ty
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ VÀ BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Các thành viên của Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc Công ty cho đến thời điểm lập Báo cáo này gồm:
Hội đồng Quản trị
Ông Nguyễn Văn Nam Chủ tịch
Bà Trịnh Phương Nhung Ủy viên
Ban Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Văn Nam Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Văn Đông Phó Tổng Giám đốc
Ông Trần Minh Chính Phó Tổng Giám đốc
KIỂM TOÁN VIÊN
Công ty TNHH Kiểm toán Đông Á được chỉ định thực hiện soát xét Báo cáo tài chính cho giai đoạn tài chính từngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 30 tháng 6 năm 2012 của Công ty
XÁC NHẬN CỦA BAN TỔNG GIÁM ĐỐC
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm lập Báo cáo tài chính phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tàichính, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong từng năm tài chính và chogiai đoạn tài chính từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 30 tháng 6 năm 2012 của Công ty Trong việc lập Báocáo tài chính này, Ban Tổng Giám đốc đã:
• Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
• Thực hiện các xét đoán và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
• Công bố các chuẩn mực kế toán phải tuân theo trong các vấn đề trọng yếu được công bố và giải trình trongBáo cáo tài chính;
• Lập Báo cáo tài chính trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tụchoạt động kinh doanh;
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng, Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên khi lập Báocáo tài chính; các sổ kế toán thích hợp được lưu trữ đầy đủ để phản ánh tại bất kỳ thời điểm nào, với mức độchính xác và hợp lý tình hình tài chính của Công ty và các báo cáo tài chính được lập tuân thủ các Chuẩn mực vàChế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành
Ban Tổng Giám đốc Công ty cũng chịu trách nhiệm bảo vệ an toàn tài sản của Công ty và do đó đã thực hiện cácbiện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác
Vào ngày lập báo cáo này, các thành viên Ban Tổng Giám đốc cho rằng không có bất kỳ tình huống nào có thể làmsai lệch các số liệu được phản ánh trên báo cáo tài chính của Công ty Không một thành viên nào của Hội đồngquản trị hoặc Ban Tổng Giám đốc có bất kỳ khoản lợi nào từ một hợp đồng được ký kết với các công ty hay cácbên liên quan
1
Trang 4PHÊ DUYỆT BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Chúng tôi, các thành viên của Ban Tổng Giám đốc Công ty phê duyệt các Báo cáo tài chính kèm theo Các Báocáo tài chính này được lập một cách đúng đắn, phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính tại ngày 30 tháng
6 năm 2012, kết quả kinh doanh và lưu chuyển tiền tệ cho giai đoạn tài chính từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đếnngày 30 tháng 6 năm 2012 của Công ty, đồng thời phù hợp với các Chuẩn mực, Chế độ kế toán doanh nghiệp ViệtNam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan
Hà Nội, ngày 06 tháng 8 năm 2012
TM Ban Tổng Giám đốc
Nguyễn Văn Nam
Tổng Giám đốc
2
Trang 5VỀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH
CHO GIAI ĐOẠN TÀI CHÍNH TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2012
ĐẾN NGÀY 30 THÁNG 6 NĂM 2012
Kính gửi: Hội đồng Quản trị và Ban Tổng Giám đốc
Công ty Cổ phần Liên doanh SANA WMT
Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét Báo cáo tài chính bao gồm Bảng cân đối kế toán ngày 30 tháng 6 năm 2012, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh báo cáo tài chính cho giai đoạn tài chính từ ngày 01 tháng 01 năm 2012 đến ngày 30 tháng 6 năm 2012 được lập ngày 06 tháng 8 năm 2012 (từ trang 04 đến trang 23) của Công ty Cổ phần Liên doanh SANA WMT (sau đây gọi tắt là “Công ty”).
Việc lập và trình bày số liệu trên Báo cáo tài chính thuộc về Ban Tổng Giám đốc Công ty Trách nhiệm của chúng tôi là trình bày ý kiến của mình về Báo cáo tài chính dựa trên cơ sở công tác soát xét.
Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét Báo cáo tài chính theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về công tác soát xét Chuẩn mực này yêu cầu công tác soát xét phải lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo hợp lý rằng báo cáo tài chính không chứa đựng những sai sót trọng yếu Công tác soát xét bao gồm chủ yếu là việc trao đổi với nhân sự của Công ty và áp dụng các thủ tục phân tích trên những thông tin tài chính; công tác này cung cấp một mức độ đảm bảo thấp hơn công tác kiểm toán Chúng tôi không thực hiện công việc kiểm toán nên cũng không đưa ra ý kiến kiểm toán.
Trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi, chúng tôi không thấy có sự kiện nào khác nữa để chúng tôi cho rằng Báo cáo tài chính kèm theo đây không phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan
3
Trang 6BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tại ngày 30 tháng 06 năm 2012
Trang 7BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Tiếp theo)
Tại ngày 30 tháng 06 năm 2012
314 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước V.7 442.642.506 330.980.514
-319 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác V.8 1.764.680.099 1.506.595.098
411 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 30.000.000.000 30.000.000.000
Trang 8BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Cho giai đoạn từ ngày 01/01/2012 đến ngày 30/06/2012
MẪU SỐ B 02-DN
Đơn vị tính: VND
Mã
số CHỈ TIÊU Thuyết minh đến 30/06/2012 Từ 01/01/2012 đến 30/06/2011 Từ 01/01/2011
01 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 44.593.788.901 44.344.492.801
10 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 - 02) VI.1 44.593.788.901 44.327.123.200
20 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 1.510.832.365 2.065.435.666 (20 = 10 - 11)
30 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 356.224.023 1.349.957.854
51 Chi phí thuế TNDN hiện hành VI.6 89.055.185 337.489.464
-60 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 267.165.557 1.012.468.390 (60 = 50 - 51 - 52)
Nguyễn Văn Nam
Trang 9BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp gián tiếp) Cho giai đoạn từ ngày 01/01/2012 đến ngày 30/06/2012
MẪU SỐ B 03-DN
Đơn vị tính: VND
Mã số CHỈ TIÊU đến 30/06/2012 Từ 01/01/2012 đến 30/06/2011 Từ 01/01/2011
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Điều chỉnh cho các khoản:
08 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động 901.388.748 1.722.008.826
09 Tăng giảm các khoản phải thu 6.242.472.864 (5.916.003.382)
11 Tăng giảm các khoản phải trả (290.655.720) (4.662.105.479)
20 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 6.505.528.116 (8.739.023.205)
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
21 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dàihạn khác -
-27 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 4.872.295 1.219.857
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
31
Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ
sở hữu
- 12.000.000.000
40 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính (252.420.000) 9.293.389.655
61 Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ -
Nguyễn Văn Nam
Trang 10BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Mẫu số B 09 - DN
I THÔNG TIN KHÁI QUÁT
Công ty Cổ phần Liên doanh SANA WMT là Công ty cổ phần được thành lập tại Việt Nam theo GiấyChứng nhận Đăng ký kinh doanh số 0500471991 ngày 23/11/2007 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh HàTây (nay là Thành phố Hà Nội) cấp, và theo các giấy phép điều chỉnh sau:
Hoạt động chính của Công ty là:
Kinh doanh xăng dầu, đại lý kinh doanh xăng dầu; Khai thác khoáng hóa chất và khoáng phân bón; Khaithác quặng kim loại quý hiếm; Khai thác quặng kim loại không chứa sắt; Khai thác quặng sắt; Tái phếliệu; Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu; Bán buôn kim loại và quặng kim loại; Sảnxuất dầu thực vật; sản xuất, mua bán muối ăn, muối công nghiệp; Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công tykinh doanh; Sản xuất đồ gỗ, bàn ghế, da đệm; Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, hạtầng kỹ thuật; Sản xuất băng vệ sinh; Sản xuất, buôn bán dầu gội đầu; Sản xuất kinh doanh các loại giấy
vệ sinh, giấy ăn, bỉm trẻ em, bỉm y tế; Sản xuất các chất tẩy rửa, nước rửa bát, vệ sinh; Kinh doanh dịch
vụ khách sạn, nhà hàng siêu thị khép kín; Sản xuất mỹ phẩm, rượu, nước ngọt, nước uống tinh khiết,nước khoáng đóng chai; Sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm; Sản xuất và gia công hàng may mặc; Muabán đồ mỹ nghệ, gốm, sứ, máy tre đan; Sản xuất thiết bị dụng cụ y tế; Sản xuất và gia công các sảnphẩm từ inox; Giao nhận hàng hóa; Buôn bán vật liệu xây dựng; Đại lý mua bán, ký gửi hàng hóa; Buônbán hàng lương thực, thực phẩm; Buôn bán thương hiệu sản xuất, thương hiệu tiêu dùng
Công ty có trụ sở chính và các chi nhánh tại các địa điểm sau:
Chi nhánh T.P Hồ Chí Minh 12-16 - Khu Phố 5 - P.Tân Thới Nhất - Quận 12- TP HCM
Số lượng nhân viên của Công ty tại ngày 30/06/2012 là 62 người (năm 2010: 59 người)
II CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ KỲ KẾ TOÁN
1 Cơ sở lập Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phùhợp với các Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Hệ thống Kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác
về kế toán tại Việt Nam
2 Kỳ kế toán
Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12
III CHUẨN MỰC VÀ CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
1 Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày20/03/2006 và được sửa đổi, bổ sung theo Thông tư số 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tàichính
2 Hình thức sổ kế toán áp dụng
Hình thức sổ kế toán áp dụng được đăng ký của Công ty là Nhật ký chung
IV CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG
8
Trang 11BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Mẫu số B 09 - DN
1 Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm: tiền mặt tại quỹ; tiền gửi ngân hàng; các khoản đầu tưngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng có khả năng chuyển đổi dễ dàng thànhmột lượng tiền xác định và không có rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư đótại thời điểm báo cáo
2 Các khoản phải thu
Các khoản phải thu được trình bày theo giá trị ghi sổ trừ đi các khoản dự phòng được lập cho các khoảnphải thu khó đòi
Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị của các khoản phải thu mà Công ty dự kiến không cókhả năng thu hồi tại ngày kết thúc kỳ kế toán Số tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được hạchtoán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ
3 Hàng tồn kho
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được.Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sảnxuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá gốc của hàng tồn khođược xác định theo phương pháp bình quân gia quyền Giá trị thuần có thể thực hiện được được xácđịnh bằng giá bán ước tính trừ các chi phí để hoàn thành cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phốiphát sinh
Dự phòng cho hàng tồn kho được trích lập cho phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản suy giảmtrong giá trị (do giảm giá, hư hỏng, kém phẩm chất, lỗi thời ) có thể xảy ra đối với nguyên vật liệu, thànhphẩm, hàng hoá tồn kho thuộc quyền sở hữu của Công ty dựa trên bằng chứng hợp lý về sự suy giảmgiá trị tại ngày kết thúc kỳ kế toán Số tăng hoặc giảm khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được hạchtoán vào giá vốn hàng bán trong kỳ
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình được tài trợ, được biếu tặng, được ghi nhận ban đầu theo giá trị hợp
lý ban đầu hoặc giá trị danh nghĩa và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng tháisẵn sàng sử dụng
9
Trang 12BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Mẫu số B 09 - DN
4 Tài sản cố định hữu hình (tiếp theo)
Nguyên giá (tiếp theo)
Các chi phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu tài sản cố định hữu hình được ghi tăng nguyên giá của tàisản nếu các chi phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó Các chiphí phát sinh không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ
6 Chi phí đi vay
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc mua, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần mộtthời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào nguyên giá tàisản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh Các khoản thu nhập phát sinh từ việcđầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản có liên quan
Tất cả các chi phí lãi vay khác được ghi vào kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của Công ty
7 Chi phí trả trước
Chi phí trả trước bao gồm các chi phí trả trước ngắn hạn hoặc chi phí trả trước dài hạn trên bảng cân đối
kế toán và được phân bổ trong khoảng thời gian trả trước của chi phí tương ứng với các lợi ích kinh tếđược tạo ra từ các chi phí này
10
Trang 13BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH Mẫu số B 09 - DN
8 Các khoản phải trả và chi phí trích trước
Các khoản phải trả và chi phí trích trước được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đếnhàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Công ty đã nhận được hóa đơn của nhàcung cấp hay chưa
9 Các khoản dự phòng
Các khoản dự phòng được ghi nhận khi thỏa mãn các điều kiện sau: (i) Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại
do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra; (ii) Sự giảm sút về những lợi ích kinh tế có thể xảy ra dẫn đến việcyêu cầu phải thanh toán nghĩa vụ nợ; và (iii) Công ty có thể đưa ra được một ước tính đáng tin cậy về giátrị của nghĩa vụ nợ đó
10 Vốn chủ sở hữu
Vốn đầu tư của chủ sở hữu được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là số lợi nhuận từ các hoạt động của Công ty sau khi trừ các khoảnđiều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của cácnăm trước
11 Doanh thu
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế có thể xác định đượcmột cách chắc chắn Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu đượcsau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại
Doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả các điều kiện sau: (i) Công ty đãchuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngườimua; (ii) Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyềnkiểm soát hàng hóa; (iii) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (iv) Công ty đã thu được hoặc sẽthu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; và (v) Chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng có thể xácđịnh được
Doanh thu cung cấp dịch vụ
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác địnhmột cách đáng tin cậy Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả cácđiều kiện sau: (i) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn; (ii) Công ty có khả năng thu được lợi íchkinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; (iii) Phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kếtoán có thể xác định được; và (iv) Chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cungcấp dịch vụ đó có thể xác định được
Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia
Doanh thu phát sinh từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia của Công ty được ghi nhậnkhi thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau: (i) Công ty có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch đó;
và (ii) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
11