1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Nâng cao chất lượng sắp xếp ổn định dân cư theo hướng phát triển bền vững trên địa bàn huyện Mường Tè giai đoạn 2016-2020

53 180 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 367,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ ÁNNÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẮP XẾP ỔN ĐỊNH DÂN CƯ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀNHUYỆN MƯỜNG TÈ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020 Người thực hiện : Nguyễn Công Sơn Đơn vị công tác : Ban QL

Trang 1

ĐỀ ÁNNÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SẮP XẾP ỔN ĐỊNH DÂN CƯ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRÊN ĐỊA BÀN

HUYỆN MƯỜNG TÈ GIAI ĐOẠN 2016 - 2020

Người thực hiện : Nguyễn Công Sơn

Đơn vị công tác : Ban QLDA huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu

HÀ NỘI, THÁNG 5 NĂM 2016

Trang 2

Được sự quan tâm của tỉnh ủy Lai Châu; huyện ủy, ủy ban nhân dânhuyện huyện Mường Tè, Học viện chính trị khu vực I, tôi được học tập vànghiên chương trình cao cấp lý luận chính trị tại Học viện chính trị khu vực I

đã đem lại cho tôi nhiều bổ ích, giúp tôi hiểu sâu hơn về chủ nghĩa Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm đường lối, chủ trương của Đảng,chính sách pháp luật của Nhà nước góp phần nâng cao kiến thức của bản thân

Mác-Để hoàn thành đề án, ngoài sự nỗ lực của bản thân Tôi xin trân trọngcảm ơn các thầy các cô trong Học viện, đặc biệt là người cố vấn đã rất tậntình giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, xây dựng và hoàn thành đề án

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do thời gian nghiên cứu có hạn,kinh nghiệm xây dựng đề án bản thân chưa nhiều nên Đề án khó tránh khỏinhững thiếu sót nhất định, vì vậy tôi rất mong nhận được các góp ý của thầygiáo, cô giáo và các đồng nghiệp để đề án này được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2016

Học viên

Nguyễn Công Sơn

Trang 3

A MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề án 1

2 Mục tiêu đề án 3

3 Giới hạn của đề án 3

B NỘI DUNG 5

1 Cơ sở xây dựng đề án 5

1.1 Cơ sở khoa học 5

1.2 Cơ sở chính trị, pháp lý 8

2 Nội dung thực hiện đề án 12

2.1 Bối cảnh thực hiện đề án 12

2.2 Thực trạng các bản cần bố trí sắp xếp dân cư 15

2.3 Nội dung cụ thể của đề án cần thực hiện 27

2.4 Các giải pháp đề xuất 31

3 Tổ chức thực hiện đề án 38

3.1 Phân công trách nhiệm thực hiện đề án 38

3.2 Tiến độ thực hiện dự án 40

3.3 Kinh phí thực hiện dự án ( Biểu số I ) 40

4 Dự kiến hiệu quả của đề án 41

4.1 Ý nghĩa thực tiễn của đề án 41

4.2 Đối tượng hưởng lợi của đề án 42

4.3 Những thuận lợi, khó khăn, tính khả thi của đề án 43

C KIẾN NGHỊ, KẾT LUẬN 45

1 Kiến nghị 45

2 Kết luận 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

Trang 5

A MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề án

Huyện Mường Tè là một huyện vùng cao, biên giới, nằm ở cực Tây của

Tổ quốc, có tổng diện tích tự nhiên 267.934,16 ha Toàn huyện có 14 đơn vịhành chính, gồm 13 xã và 01 thị trấn, dân số toàn huyện có trên 42.016 khẩu,gồm 11 dân tộc cùng sinh sống, tỷ lệ người dân tộc thiểu số sinh sống trên địabàn huyện chiếm 94,2% Có 130,29km đường biên giáp với Trung Quốc có vịtrí quan trọng về an ninh, quốc phòng và bảo vệ chủ quyền biên giới quốc gia

Trong những năm qua, thực hiện các chủ trương của Đảng và chínhsách của Nhà nước về sắp xếp ổn định dân cư, huyện Mường Tè đã tổ chứcthực hiện các chương trình di dân tái định cư thủy điện Lai Châu, di dân rakhu vực biên giới Việt - Trung theo Quyết định 570/QĐ-TTg của Thủ tướngchính phủ, di dân vùng nguy cơ sạt lở hai xã Tà Tổng, xã Mù Cả, Đề án pháttriển kinh tế - xã hội vùng các dân tộc: Mảng, Cống, La Hủ, Cờ Lao, Chươngtrình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di

cư tự do, xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêmngặt của rừng đặc dụng Toàn huyện đã tổ chức di chuyển, sắp xếp, ổn địnhcho 568 hộ với 2.772 nhân khẩu Cùng với các chính sách hỗ trợ phát triểnkinh tế, các chương trình bố trí, sắp xếp ổn định dân cư đã tạo nơi ở mới ổnđịnh, cải thiện điều kiện sản xuất, sinh hoạt, nâng cao đời sống vật chất, tinhthần cho đồng bào các dân tộc, góp phần bảo vệ vững chắc tổ quốc

Tuy nhiên trên thực tế, việc sắp xếp ổn định dân cư còn những bất cập,hạn chế: Do huyện Mường Tè có điều kiện tự nhiên phức tạp, địa hình bị chiacắt mạnh, diện tích canh tác phục vụ sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọngthấp, địa hình chủ yếu là đồi núi dẫn đến quá trình rà soát bố trí dân cư mấtnhiều thời gian Địa bàn tổ chức thực hiện rộng, chủ yếu ở vùng sâu, vùng xa,giao thông đi lại gặp nhiều khó khăn; đặc thù của các điểm xây dựng dự án

Trang 6

địa hình khó khăn, cơ sở hạ tầng chưa có, khó kiểm soát dân di cư tự phát, do

đó xuất đầu tư của mỗi dự án là rất lớn Bên cạnh đó việc thẩm định nguồnvốn của các bộ/ngành Trung ương còn chậm, trong khi đó nguồn vốn huyđộng từ cộng đồng còn rất khó khăn, vì vậy đã ảnh hưởng đến việc phê duyệt

và triển khai thực hiện Trình độ năng lực quản lý ở một số cơ sở còn nhiềuhạn chế, do vậy quá trình rà soát đối tượng bố trí dân cư để đưa vào quyhoạch chưa được chính xác, đầy đủ, dẫn đến một số phương án quy tụ khiđược phê duyệt nhưng phải điều chỉnh lại cho phù hợp hơn Nguồn vốn hỗ trợsản xuất của các chương trình dự án có cơ cấu vốn thấp, triển khai thực hiệncòn chậm do vướng mắc về cơ chế và nguồn vốn Trình độ dân trí, năng lựccanh tác của người dân còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển sản xuất ởnơi ở mới… Chính vì vậy nhiều dự án còn chậm, dở dang, chưa hoàn thànhhoặc hoàn thành với chất lượng chưa cao Từ đó làm giảm hiệu quả việc sắpxếp ổn định dân cư, do đó tỷ lệ hộ đói, nghèo còn cao, trình độ canh tác cònthấp, điều kiện chăm sóc sức khỏe cho nhân dân bị hạn chế, tỷ lệ học sinh tớilớp chưa cao, di cư tự phát vẫn còn xảy ra, gây tiềm ẩn nguy cơ mất trật tự, anninh xã hội Do đó việc tổ chức nâng cao chất lượng việc sắp xếp ổn định dân

cư theo hướng phát triển bền vững trên trên địa bàn huyện là cần thiết trongthời gian tới

Từ những thực tiễn nêu trên, để đảm bảo ổn định cuộc sống và sản xuấtbền vững lâu dài cho người dân khu vực được sắp xếp nói riêng và của toànhuyện nói chung, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, anninh và bảo vệ môi trường sinh thái của tỉnh Lai Châu nói chung và huyện

Mường Tè nói riêng, vì vậy tôi chọn vấn đề “Nâng cao chất lượng sắp xếp ổn

định dân cư theo hướng phát triển bền vững trên địa bàn huyện Mường Tè giai đoạn 2016-2020” làm đề án tốt nghiệp Cao cấp lý luận Chính trị của mình.

Trang 7

2 Mục tiêu đề án

2.1 Mục tiêu chung

Nâng cao chất lượng công tác sắp xếp, ổn định dân cư trên địa bànhuyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu giai đoạn 2016 – 2020 nhằm góp phần nângcao đời sống, sinh kế bền vững cho nhân dân vùng đề án; hình thành thế trậnquốc phòng toàn dân, bảo vệ vững chắc chủ quyền an ninh biên giới quốc gia

2.2 Mục tiêu cụ thể

+ Về bố trí, sắp xếp dân cư: tiếp tục thực hiện thêm sắp xếp ổn định cho

15 điểm dân cư với 576 hộ, 3.298 nhân khẩu

+ Về xây dựng kết cấu hạ tầng thiết yếu: Phấn đấu đến năm 2020 vàđịnh hướng đến năm 2025 cơ bản hoàn thành việc xây dựng kết cấu hạ tầngcho các điểm bố trí dân cư là: giao thông, nước sinh hoạt, thuỷ lợi, trườnghọc, điện sinh hoạt, nhà văn hóa… phù hợp với các tiêu chí trong quy hoạchxây dựng nông thôn mới

+ Xây dựng huyện Mường Tè ổn định về định canh, định cư, không còn

hộ du canh, du cư, di cư tự phát, bảo đảm người dân có đủ đất sản xuất, cónhà ở, có đủ nước sinh hoạt và sản xuất;

+ Phấn đấu toàn huyện không có hộ đói, giảm nghèo nhanh và bềnvững Xây dựng công trình kết cấu hạ tầng thiết yếu, công trình công cộng tạicác xã, bản phục vụ sản xuất, sinh hoạt của nhân dân;

3 Giới hạn của đề án

3.1 Về đối tượng nghiên cứu:

Tập trung vào việc nâng cao chất lượng, bố trí sắp xếp dân cư theohướng bền vững Khách thể tác động là 15 điểm bản của 6 xã với 576 hộ,3.298 khẩu

Trang 8

3.2 Về không gian: Đề án được xây dựng và triển khai ở 6 xã thuộc

Huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu

3.3 Về thời gian thực hiện: Giai đoạn 2016 đến năm 2020

Trang 9

B NỘI DUNG

1 Cơ sở xây dựng đề án

1.1 Cơ sở khoa học

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản:

+ Khái niệm dân cư: Là khái niệm chỉ những người dân đang cư trú trong

một không gian sống nhất định với một tỷ lệ số dân nhất định trên 1km2

+ Bố trí sắp xếp dân cư: là việc lựa chọn bố trí không gian sống cho

người dân theo quy hoạch nhất định

+ Ổn định dân cư: là hình thức cư trú có tính lâu dài trên cơ sở có đủ

các điều kiện phục vụ cuộc sống cho các hộ dân sau bố trí sắp xếp, bao gồmkết cấu hạ tầng (điện, đường, trường, trạm y tế, nhà văn hóa ), các điều kiệnphục vụ sản xuất: (đất đai, hệ thống thủy lợi) và các dịch vụ khác

+ Định canh, định cư là hình thức canh tác và cư trú ổn định, không

còn phá rừng làm rẫy, không còn du cư Trong đó hộ định canh, định cư có đủ

tư liệu sản xuất ổn định và thôn, bản, xã có đủ cơ sở vật chất thiết yếu đảmbảo sản xuất và đời sống

+ Di dân tự phát là hình thức di dân không có tổ chức Hình thức di

dân này mang tính cá nhân do bản thân người di chuyển hoặc bộ phận giađình quyết định, không có và không phụ thuộc vào kế hoạch và sự hỗ trợ củanhà nước và các cấp chính quyền

+ Du canh du cư là hình thức canh tác và cư trú không ổn định, nguồn

sống chủ yếu dự vào phát nương làm rẫy, sản xuất lương thực theo lối bóc lộtđất, tự cung tự cấp

+ Chất lượng:

- Theo Từ điển bách khoa Việt Nam: Chất lượng là một phạm trù triếthọc biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổnđịnh tương đối của sự vật và phân biệt nó với sự vật khác Chất lượng là đặctính khách quan của sự vật, biểu thị ra bên ngoài qua các thuộc tính Chất

Trang 10

lượng của sự vật, hiện tượng biểu thị trình độ phát triển của nó, chất lượngcàng cao thì mức độ phát triển của sự vật càng lớn.

- Theo Từ điển tiếng Việt, chất lượng được xem là “Cái tạo nên phẩmchất, giá trị của mỗi con người, một sự vật, sự việc” Đây là cách đánh giámột con người, một sự việc, một sự vật trong cái đơn nhất, trong tính độc lậpcủa nó

- Theo các nhà nghiên cứu phương Tấy, chất lượng là một khái niệmrộng, khó định nghĩa cũng như khái niệm văn hóa và uy tín Theo Westley vàMinterberg (1991) ý định đưa ra một quan niệm chính xác cho khái niệm này

là không khả thi Theo ý kiến của nhiều nhà nghiên cứu, quan niệm của E.Sallis (1993) là khả dĩ hơn cả khi phân biệt theo chủ nghĩa tuyệt đối và tươngđối Chất lượng theo nghĩa tuyệt đối là chất lượng cao, chất lượng cao nhất,Hiểu theo nghĩa nàykhông thực tiễn và trong thực tế rất ít cơ sở đào tạo có thểcung cấp được sản phẩm đầu ra chất lượng cao Quan niệm chất lượng theonghĩa tương đối xem xét sản phẩm, dịch vụ theo những thuộc tính mà người

ta gắn cho nó Sản phẩm, dịch vụ có chất lượng khi chúng đạt được chuẩnmực được quy định từ trước mà cơ sở tạo ra nó theo yêu cầu của khách hàng,

nó làm hài lòng, vượt nhu cầu và mong muốn của người sử dụng

+ Phát triển bền vững là sự phát triển hài hòa có tính lâu dài phù hợp

với yêu cầu của thế hệ hôm nay mà không gây ra những khả năng nguy hạiđến các thế hệ mai sau trong việc thỏa mãn nhu cầu riêng và trong lựa chọnngưỡng sống của họ

+ Bố trí sắp xếp dân cư theo hướng phát triển bền vững: Là quá trình

lựa chọn và bố trí không gian sống cho các hộ dân theo quy hoạch nhất địnhmang tính chủ đích và pháp lý nhằm giúp người dân có đủ điều kiện để sinh

kế lâu dài

+ Tiêu đánh giá chất lượng sắp xếp ổn định dân cư:

Từ nội hàm của khái niệm chất lượng như đã trình bày ở trên, tiêu chíđánh giá chất lượng sắp xếp dân cư được đánh giá theo hai tiêu chí sau:

Trang 11

- Sự hài lòng của các hộ dân khi được bố trí địa điểm cư trú

- Tính bền vững của việc sinh kế lâu dài

- Đây chính là những điều kiện cơ bản về điện, đường, trường, trạm,

về khả năng ổn định và phát triển kinh tế, văn hóa – xã hội, môi trường theocác chuẩn quy định sau:

 Thu nhập bình quân đầu người đạt 30 triệu đồng/người/năm; ( bằng

93% so với trung bình của huyện vào năm 2020 (32,5 triệu đồng ))

 Không còn hộ đói;

 Tỷ lệ hộ nghèo xuống còn 5%;

 80% hộ dân cư được sử dụng điện lưới quốc gia;

 Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 95%

 Tỷ lệ hộ có nhà kiên cố và bán kiên cố đạt 98%

 Tỷ lệ học sinh ra lớp đạt 98%

1.1.2 Nội dung tổ chức sắp xếp ổn định dân cư:

- Đầu tư san gặt mặt bằng tạo nhà ở cho 15 điểm dân cư đảm bảo diệntích từ 200 m2 đến 300m2/hộ Đầu tư hệ thống giao thông đến thôn bản, và racác khu sản xuất tập trung, đảm bảo xe cơ giới (từ xe máy trở lên) có thể điđược Quy mô công trình đảm bảo phù hợp với quy hoạch phát triển nôngthôn mới của tỉnh Đầu tư công trình thuỷ lợi phục vụ sản xuất, các công trìnhđiện đến thôn bản (bao gồm trạm biến áp, đường dây nội thôn bản và các hộdân), các công trình nước sinh hoạt tập trung cho các thôn bản Đầu tư đồng

bộ các công trình trường, lớp học, nhà công vụ giáo viên, nhà bán trú Đầu

tư nhà văn hoá bản, quy mô nhà xây cấp IV hoặc nhà gỗ

- Hỗ trợ hộ gia đình đảm bảo các điều kiện và nhu cầu thiết yếu của đờisống: Hỗ trợ cấp gạo cho các hộ nghèo để vượt qua thời gian đói giáp hạttrong năm

- Hỗ trợ người dân đảm bảo các điều kiện để phát triển sản xuất: Giảiquyết vấn đề đất sản xuất và giao khoán bảo vệ rừng (Mức hỗ trợ áp dụngtheo Thông tư số 08/2009/TT-BNN ngày 26/2/2009): Nâng cao kiến thức,

Trang 12

trình độ năng lực sản xuất cho đồng bào, Hỗ trợ trực tiếp sản xuất cho hộ giađình gắn với việc xây dựng các mô hình hướng dẫn sản xuất

- Tập trung giải quyết các khó khăn, bất cập về văn hóa – xã hội: Về y

tế và chăm sóc sức khỏe cho người dân Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa,nâng cao đời sống tinh thần cho đồng bào Hỗ trợ giải quyết các vấn đề xã hội

và trật tự an toàn xã hội

1.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc sắp xếp ổn định dân cư:

Quá trình sắp xếp ổn định dân cư cho 6 xã của huyện Mường Tè theo

đề án chịu nhiều tác động của các yếu tố, cụ thể là:

- Ở khu vực này diễn biến thời tiết khá phức tạp, đặc biệt là mùa mưathường kéo dài gây sạt lở, lũ quét, lũ ống, ách tắc giao thông hưởng đến tiến

độ thực hiện đề án

- Địa điểm cư trú của 15 bản thuộc 6 xã với 576 hộ rất phân tán, đường

xá đi lại có nhiều khó khăn

- Tâm lý, phong tục truyền thống là lực cản trong việc bố trí sắp xếp vìngười dân ngại thay đổi, ngại di chuyển

- Nguồn lực tài chính để bố trí thực hiện đề án là yếu tố quyết định tới

sự thành công của đề án song còn hạn hẹp Việc huy động các lực lượng xãhội về mặt tài chính ở khu vực miền núi rất khó khăn Mặt khác kế hoạch tàichính cần phân bổ theo nhu cầu và triển khai thực tế, tránh tình trạng nợ khốilượng hoàn thành rất khó dự kiến

- Địa điểm thực hiện đề án trải rộng nhiều xã, cần bố trí nhân lực thựchiện các chính sách hợp lý, tránh tồn đọng ảnh hưởng đến chính sách củanhân dân

- Tình trạng truyền đạo trái phép, đặc biệt là ở điểm dân cư của đồngbào Mông có nguy cơ tiềm ẩn mất trật tự trị an

1.2 Cơ sở chính trị, pháp lý

1.2.1 Cơ chính trị

Từ khi ra đời cho đến nay, đặc biệt là từ khi Đảng lãnh đạo sự nghiệp đổimới, chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta rất quan tâm đến việc nâng cao đời sống

Trang 13

cho nhân dân, đặc biệt là ở khu vực miền núi, hải đảo Trong nhiều nghị quyếtcủa Đảng, nhất trong Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, XI và gầnđây là lần thứ XII; đều nhấn mạnh đến nhiệm vụ chính trị này, nhất là khichúng ta tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nhiều công trìnhthủy điện buộc phải di dời một số lượng lớn đồng bào các dân tộc thiểu số.

Phương hướng nâng cao chất lượng bố trí sắp xếp ổn định dân cư theohướng phát triển bền vững cũng đã được thể hiện rõ trong Nghị quyết Đại hộiĐảng bộ tỉnh Lai Châu lần thứ XIII, nhiệm kỳ 2015-2020 và Nghị quyết Đạihội đại biểu Đảng bộ huyện Mường Tè lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2015-2020.Những đường lối, quan điểm của Đảng, đảng bộ tỉnh Lai Châu và huyệnMường Tè là cơ sở chính trị để xây dựng và thực hiện đề án

- Quyết định 193/2006/QĐ-TTg, ngày 24/8/2006 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng: thiên tai, đặc biệtkhó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, xung yếu và rất xung yếu của rừngphòng hộ, khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng, giai đoạn 2006 – 2010

và định hướng đến năm 2015;

- Quyết định số 87/2006/QĐ-TTg ngày 20/4/2006 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh LaiChâu thời kỳ 2006 - 2020;

- Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chínhphủ V/v hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu

số giai đoạn 2007-2010;

Trang 14

- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ

về việc ban hành bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;

- Quyết định số 1342/QĐ-TTG ngày 25/8/2009 của Thủ tướng Chínhphủ: Phê duyệt Kế hoạch định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số ducanh, du cư đến năm 2012;

- Quyết định số 1956/2009/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt đề án “Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đếnnăm 2020”;

- Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020;

- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ

về việc ban hành bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới;

- Quyết định số 1672/QĐ-TTg ngày 26/9/2011 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt “Đề án phát triển kinh tế - xã hội vùng các dân tộc:Mảng, Cống, La Hủ, Cờ Lao”;

- Quyết định số 570/QĐ-TTg ngày 17/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ

về phê duyệt "Quy hoạch bố trí ổn định dân cư các xã biên giới Việt - Trunggiai đoạn 2012 - 2017"

- Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 21/7/2011 của Thủ tướng Chínhphủ về phê duyệt quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011 –

Và các văn bản khác hướng dẫn thực hiện các Chính sách của Đảng vàNhà nước

Trang 15

1.2.3 Cơ sở thực tiễn

- Huyện Mường Tè là một huyện vùng cao biên giới, huyện thuộc diện30A của Chính phủ, có biên giới giáp với tỉnh Vân Nam của Trung Quốc.Trong những năm qua, được sự quan tâm của các cấp từ Trung ương đến địaphương đã có các chương trình đầu tư ưu tiên dành cho các dân tộc đặc biệtkhó khăn nhằm xóa đói, giảm nghèo, ổn định đời sống vật chất cho nhân dânvùng biên để giữ vững chủ quyền quốc gia; sắp xếp ổn định dân cư là mộttrong những việc mà Đảng và Nhà nước đã chọn nhằm cụ thể đường lối củamình Thời gian qua huyện đã triển khai các chương trình nhằm sắp xếp ổnđịnh dân cư, cụ thể:

+ Triển khai Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủtướng Chính phủ V/v hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bàodân tộc thiểu số Huyện Mường Tè có 5 điểm dân cư cần bố trí với 155 hộ với

757 nhân khẩu Đến hết năm 2015, huyện thực hiện triển khai tạo mặt bằngđược 01 điểm dân cư tập trung và 01 điểm dân cư xen ghép với tổng số 140

hộ, 785 khẩu

+ Thực hiện Quyết định số 570/QĐ-TTg ngày 17 tháng 5 năm 2012 phêduyệt "Quy hoạch bố trí ổn định dân cư các xã biên giới Việt - Trung giaiđoạn 2012 - 2017" Huyện Mường Tè có 5 điểm dân cư cần bố trí với 155 hộvới 757 nhân khẩu Đến hết năm 2015, huyện thực hiện triển khai 4 điểm dân

cư ( 4 điểm đầu đi, 3 điểm đầu đến) với 115 hộ 545 nhân khẩu

+ Triển khai Quyết định 1006/QĐ-UBND của UBND tỉnh Lai Châu vềviệc sắp xếp ổn định dân cư vùng có nguy cơ sạt lở cho hai xã Tà Tổng và xã

Mù Cả huyện Mường Tè, với kế hoạch thực hiện sắp xếp cho 12 điểm dân cưvới 422 hộ, 2.450 nhân khẩu, cho giai đoạn 2011-2016 Tuy nhiên đến hếtnăm 2015, huyện mới triển khai thực hiện hoàn thành sắp xếp cho 4 điểm vớinhân 153 hộ, 745 nhân khẩu hộ

+ Thực hiện Quyết định số 1672/QĐ-TTg ngày 26/9/2011 của Thủtướng Chính phủ về việc phê duyệt “Đề án phát triển kinh tế - xã hội vùng các

Trang 16

dân tộc: Mảng, Cống, La Hủ, Cờ Lao” Huyện Mường Tè có 12 điểm dân cưtrong quy hoạch thuộc đồng bào đặc biệt khó khăn cần sắp xếp ổn định dân cưcho 447 hộ với 2.331 khẩu Hiện nay chưa đủ kinh phí để thực hiện tạo mặtbằng nhà ở cho các điểm dân cư này.

Các chương trình đã cải thiện một phần cuộc sống của nhân dân thuộcdiện dự án, tuy nhiên khối lượng công việc cần sắp xếp nhiều, nhưng khốilượng hoàn thành thấp vì nhiêu nguyên nhân khác nhau, do đó điều kiện sốngcủa đại bộ phận nhân dân vẫn còn đặc biệt khó khăn

Vấn đề thực tế đã và đang đặt ra đối với 15 điểm dân cư thuộc đốitượng của đề án đó là:

- Tình trạng nghèo nàn, lạc hậu;

- Điều kiện sống ở mức thấp (cơ sở hạ tầng, văn hoá, giáo dục );

- Chất lượng dân số nhiều bất cập;

- Tập quán sinh hoạt, sản xuất lạc hậu;

- Vấn đề an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và an ninh biên giới;

- Vấn đề môi trường, nhất là việc bảo vệ rừng phòng hộ đầu nguồnsông Đà

2 Nội dung thực hiện đề án

2.1 Bối cảnh thực hiện đề án

2.1.1 Đặc điểm điều kiện tự nhiên

2.1.1.1 Vị trí địa lý: Huyện Mường Tè nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh LaiChâu, có diện tích 267.934,16 ha Huyện có vị trí địa lý như sau:

+ Phía Bắc giáp tỉnh Vân Nam Trung Quốc

+ Phía Tây và phía Nam giáp huyện Mường Nhé tỉnh Điện Biên

+ Phía Đông Mường Tè là huyện Nậm Nhùn

+ Huyện có 14 đơn vị hành chính, dân số toàn huyện có trên 42.000nhân khẩu Bao gồm các xã: Bum Nưa, Bum Tở, Kan Hồ, Ka Lăng, Mù

Trang 17

Cả, Mường Tè, Nậm Khao, Pa Ủ, Pa Vệ Sử, Tá Bạ, Tà Tổng, Thu Lũm, VàngSan, và thị trấn Mường Tè.

- Bản Nà Phầy xã Vàng San cách trung tâm huyện lỵ 10 km về pháiĐông, bản ở ngay sát ven suối Huổi Cuổng, có vị trí thấp so với lòng suối nên

có nguy cơ bị lỹ quét ảnh hưởng đến cuộc sống của nhân dân

- Các bản Nậm Xuổng, Nậm Xẻ, Huổi Cuổng thuộc xã Vàng San, bảnDèn Thàng, A Mại thuộc xã Pa Vệ Sử, bản Suối Voi thuộc xã Kan Hồ, bản

Là Pê I, Là Pê II, Nhóm Bố thuộc xã Tá Pạ, các bản Cu Ma Cao, Cu MaThấp, Lù Khò, Nậm Ngà, Cao Chải xã Tà Tổng, cách trung tâm huyện lỵ từ40km đến 100km Các dân tộc sinh sống là đồng bào La Hủ, Mảng vàH’Mông Địa hình phức tạp hiểm trở, độ dốc lớn, đi lại gặp nhiều khó khănnhất là trong mùa mưa

2.1.1.2 Khí hậu

Khí hậu được chia ra làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa nóng ẩm, mưa nhiều,mùa khô lạnh, mưa ít Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 9, thường có gióxoáy và lốc trong các cơn mưa giông đầu mùa, mùa khô kéo dài từ tháng 10đến tháng 4 năm sau, thường xảy ra rét đậm, rét hại Lượng mưa trung bìnhtrên từ 2.500 - 3.000 mm/năm, nhiệt độ trung bình trên 250C, độ ẩm tươngđối đạt từ 85 - 90%, những tháng mùa khô độ ẩm giảm xuống dưới 80%.Trong những năm gần đây, khí hậu có những diễn biến phức tạp, mùa mưađến sớm và kéo dài, mùa khô lạnh, nhiều nơi nhiệt độ xuống tới 00C, kèmtheo lạnh là sương mù dầy đặc, gió bấc và sương muối

2.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên

- Tài nguyên rừng: Nằm trong khu vực rừng phòng hộ sông Đà, sôngNậm Ma nên diện tích rừng ở vùng các dân tộc thuộc đề án phong phú, nhất

là khu vực các xã dọc biên giới Việt – Trung, tỷ lệ che phủ rừng chiếm trên50% Do cuộc sống du canh – du cư, tập quán canh tác lạc hậu, đốt nươnglàm rẫy nên diện tích rừng bị chặt phá trong những năm qua tương đối lớn

+ Thảm thực vật tự nhiên chủ yếu là rừng cây lá rộng và rừng tre nứa,vầu Các cây lâm nghiệp thường là gỗ tạp, trẩu, muồng, dổi, mỡ, long não, tre

Trang 18

nứa… Ngoài ra, còn có nhiều loại cây dược liệu quý như: thảo quả, đươngquy, đỗ trọng.

+ Động vật quý hiếm chủ yếu tập trung ở khu vực các xã giáp biêngồm: Sơn dương, nai, lợn rừng, gấu song do tình trạng săn bắt trái phép nên

số lượng động vật ngày càng suy giảm

- Tài nguyên khoáng sản: Chủ yếu là đá phiến và vàng sa khoáng trênsông Đà, sông Nậm Ma Việc khai thác của người dân rất hạn chế, chỉ một ít

số hộ người Cống khai thác vàng sa khoáng bằng phương pháp thủ công trongthời gian nông nhàn

- Tài nguyên nước

+ Nguồn nước mặt: Vùng đồng bào sinh sống có số lượng sông suối nhiều.

Có con sông lớn là sông Đà chảy qua, nhưng do có độ dốc lớn, lạinhiều thác ghềnh nên khả năng khai thác vào mục đích nông nghiệp rất khókhăn Nguồn nước dùng cho sản xuất và sinh hoạt chủ yếu từ các con suốinhỏ như: suối Nậm Lằn, Là Si, Nậm Pục, Nậm Xả, Huổi Củng, Nậm Cấu,Nậm Sì Lường, Nậm Củm, Nậm Hản, Nậm Phìn, Nậm Kha Ứ, Nậm Nghẹ,

và các khe suối nhỏ khác

+ Nguồn nước ngầm: Hiện tại chưa có tài liệu nào nghiên cứu và khảo

sát về nguồn nước ngầm ở những khu vực này

- Tài nguyên đất: Diện tích tự nhiên rộng, song cơ cấu sử dụng đấtthiếu hợp lý, diện tích đất chưa sử dụng lớn Trong khi đất có khả năng khaihoang vẫn còn Đất sản xuất nông nghiệp thấp Trong đó, chủ yếu là nươngrẫy, diện tích ruộng và nương cố định rất ít

2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện xắp xếp ổn định dân cư

2.1.2.1 Thuận lợi

- Đất đai rộng, diện tích đất chưa sử dụng lớn thuận lợi cho việc khaihoang phát triển ruộng nước và chăn nuôi đại gia súc

Trang 19

- Điều kiện tự nhiên như khí hậu, thời tiết, thổ nhưỡng thuận lợicho việc phát triển các loại cây trồng như lúa nước, các loại hoa màu và câycông nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày (cao su) và câydược liệu (thảo quả)

- Nguồn nước mặt phong phú, thuận lợi cho việc sinh hoạt, phát triểnsản xuất nông nghiệp và đầu tư thuỷ điện nhỏ

- Diện tích đất lâm nghiệp lớn, thuận lợi cho việc phát triển kinh tế rừng.2.1.2.2 Khó khăn

- Địa hình rộng, bị chia cắt phức tạp, cách xa các khu vực phát triển,giao thông đi lại khó khăn

- Khí hậu diễn biến thất thường, mùa mưa thường gây ra lũ ống, lũquét, mùa khô hạn hán, nguy cơ cháy rừng cao

- Diện tích đất chưa sử dụng lớn, song diện tích đất có khả năng khaihoang hạn hẹp do độ dốc lớn, thiếu nước

Diện tích đất lâm nghiệp lớn, nhưng chủ yếu là rừng phòng hộ đầunguồn nghèo, trữ lượng thấp

2.2 Thực trạng sắp xếp ổn định dân cư theo hướng phát triển bền vững

đi lại trong mùa mưa

- Điện sinh hoạt

+ Điện lưới quốc gia mới chỉ có tại bản Nà Phầy xã Vàng San, còn 14 bảnchưa có điện lưới quốc gia, một bộ phận nhỏ nhân dân sử dụng điện nước để

Trang 20

tháp sáng Thiếu điện đã ảnh hưởng không nhỏ tới đời sống người dân, cản trở

sự tiếp cận thông tin của người dân và thực hiện cơ giới hoá trong sản xuất

- Trạm y tế

+ 15/15 xã, thị trấn đã có trạm xá xã kiên cố, tuy nhiên các trạm xáchưa được đầu tư đủ trang thiết bị theo đúng quy định của Bộ Y tế

- Nước sinh hoạt

+ 8/15 bản người đã được đầu tư công trình nước sinh hoạt

(Hầu hết các công trình đã xuống cấp không còn sử dụng được Một mặt

do ý thức bảo quản của người dân thấp, mặt khác do thời gian khai thác lâu).

- Thuỷ lợi

+ Bản Nà Phầy xã Vàng San có công trình thuỷ lợi, phục vụ tưới cho

30 ha ruộng nước 14/15 bản còn lại chưa được đầu tư thủy lợi, chủ yếu nhândân canh tác bằng nương, rãy

- Nhà sinh hoạt cộng đồng

+ Nhà văn hoá xã: có 14 nhà văn hoá xã đã được xây dựng

+ Nhà sinh hoạt cộng đồng: 100% các bản vùng chưa có nhà văn hoáthôn bản cũng như các trang thiết bị (tăng âm, loa đài, máy nổ ) để phục vụcác hoạt động văn hoá cộng đồng của tộc người

- Tình hình thu nhập

+ Thu nhập của người dân chủ yếu từ nông nghiệp, ngoài ra từ việckhai thác các nguồn lợi tự nhiên, từ công tác khoanh nuôi tái sinh, bảo vệrừng và các nguồn khác (lương, trợ cấp )

+ Lương thực bình quân đầu người đạt: 128 kg/người/năm (10,6kg/người/tháng), nhìn chung, thu nhập của ở mức thấp, dưới chuẩn nghèo

b) Tình hình đói nghèo: Tổng số hộ đói, nghèo thuộc 15 điểm dân tộclà: 350/576 hộ Tỷ lệ đói nghèo cao, gấp từ 2 – 3 lần so với bình quân chungcủa tỉnh

- Tình hình nhà ở: Hiện còn 460 hộ vẫn ở nhà tạm Trong những nămqua, thông qua các chương trình, chính sách hỗ trợ nhà ở của Nhà nước

Trang 21

(Quyết định số 134, 167), 100% hộ nghèo được hỗ trợ về nhà ở, song chấtlượng nhà còn thấp, nhất là về quy mô và độ vững chắc Diện tích nhà ở bìnhquân từ 20 – 25m2 (4 – 5m2/người).

2.2.2 Điều kiện và tình hình sản xuất

2.2.2.1 Các hình thức và tập quán canh tác

- Dân tộc La Hủ: Người La Hủ chủ yếu làm nương du canh với nhịp

độ luân chuyển cao Gần đây họ chuyển dần sang trồng lúa trên ruộng bậcthang, song do kỹ thuật canh tác lạc hậu, dựa chủ yếu vào tự nhiên, ápdụng chưa nhiều tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nên năng suất vàsản lượng cây trồng thấp, chưa tự túc được lương thực tại chỗ

+ Chăn nuôi không phát triển, vật nuôi chính là lợn, gà, chỉ sử dụngcho sinh hoạt hàng ngày và những dịp lễ tết

- Dân tộc Mảng: Cũng như người La Hủ, người Mảng chủ yếu sảnxuất trên nương với lối canh tác du canh Người Mảng rất ít kinh nghiệmtrong việc chọn nương mới để sản xuất, họ chặt cây, đốt cây, thu dọnnương, chọc lỗ tra hạt giống như nhiều dân tộc khác; khoảng ba năm sau,khi nương đó bạc màu, họ lại đi tìm nơi mới Nương cũ bỏ lại thành rừngthưa, dăm bảy năm sau được khai thác trở lại, nhưng cũng lại một hai nămsau thì bỏ hoang Hiện ở một số nơi, đồng bào làm ruộng bậc thang nhưngười Thái

+ Chăn nuôi kém phát triển do tập quán thả rông không chuồng trại.Người Mảng chủ yếu chăn nuôi gia cầm để phục vụ cho cuộc sống hàngngày và các dịp lễ tết tín ngưỡng Chăn nuôi đại gia súc chưa phát triển

- Dân tộc H’Mông: Người H’Mông thuộc nhóm cư dân chuyên làmnương rẫy và khai thác các nguồn lợi tự nhiên rừng Trước kia họ chỉ làmnương phát, là hình thức canh tác ở trình độ thấp nhất, tức là chọn đất, chặtcây, đốt cây, thu dọn rồi dùng gậy chọc lỗ, tra hạt Ngày nay ngườiH’Mông đã bắt đầu làm nương cuốc, một hình thức canh tác tiến bộ hơn,

Trang 22

giữ được đất màu lâu hơn Gần đây đồng bào còn khai hoang để làm ruộngcấy lúa nước, ruộng bậc thang nhưng không nhiều Thông qua các lớp tậphuấn khuyến nông, khuyến lâm, trình độ canh tác được nâng cao hơn, đồngbào đã áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.

+ Chăn nuôi có bước phát triển, song cũng chỉ để phục vụ nhu cầu hàngngày và các dịp lễ tết

2.2.2.2 Tình hình sản xuất

- Đất sản xuất

+ Diện tích bình quân đất canh tác nông nghiệp/người: 1.025 m2/người(5.231 m2/hộ) Trong đó, bình quân diện tích lúa nước 243 m2/người (1.242

m2/hộ); diện tích lúa nương 781 m2/người (3.989 m2/hộ)

(Thiếu đất sản xuất là một trong những nguyên nhân đói nghèo ở vùng đồng bào dân tộc Giải quyết đất sản xuất là giải pháp quan trọng để ổn định cuộc sống người dân, thực hiện xoá đói giảm nghèo bền vững).

- Năng suất cây trồng

+ Trồng trọt là hoạt động kinh tế chủ đạo, nương rẫy là nơi trồng trọtchính, cây trồng trên nương chủ yếu là lúa nếp, lúa tẻ, ngô, sắn, khoai và một

số loại rau, quả khác Ngoài canh tác trên nương rẫy, vài năm trở lại đâyngười dân đã biết khai hoang phát triển lúa nước nhưng diện tích ít

+ Sản xuất phụ thuộc vào tự nhiên, giống cây trồng đã bị thoái hoá,người dân ít áp dụng các loại giống mới và kỹ thuật vào sản xuất nên năngsuất đạt được thấp, bình quân lúa nước đạt từ 25 – 30 tạ/ha, lúa nương đạt từ 8– 10 tạ/ha, ngô đạt từ 9 – 12 tạ/ha

+ Thiếu đất sản xuất, trình độ sản xuất lạc hậu, năng suất, sản lượngcây trồng thấp, không đáp ứng được sinh hoạt hàng ngày Đây là một trongnhững nguyên nhân đói nghèo của các điểm dân cư này

- Tình hình chăn nuôi

+ Chăn nuôi rất kém phát triển, chăn nuôi chủ yếu để phục vụ nhu cầusinh hoạt hàng ngày và những ngày lễ tết Tốc độ tăng đàn thấp, do ảnh

Trang 23

hưởng của tập quán chăn nuôi thả rông không chuồng trại, mặt khác công tácthú ý, phòng dịch ở khu vực này chưa được quan tâm đúng mức

- Nuôi trồng thuỷ sản

+ Nuôi trồng thuỷ sản chưa được thử nghiệm phát triển do địa bàn vùng

đề án bị chia cắt phức tạp, giao thông kém phát triển nên việc vận chuyểngiống vào khu vực này không thực hiện được Với diện tích mặt nước củavùng đề án, nếu được chú trọng đầu tư giống, khoa học kỹ thuật và bao tiêuđược đầu ra của sản phẩm thì rất có tiềm năng phát triển

- Tình hình các nghề thủ công (thêu, dệt vải, đan lát ): Đồng bào chủyếu làm đan lát Song chỉ để phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày, sản phẩmkhông có sức cạnh tranh nên không trở thành hàng hoá trao đổi

- Các hoạt động sinh kế khác

Sản xuất kém phát triển, sản phẩm làm ra không đảm bảo cho cuộcsống hàng ngày, chỉ đáp ứng từ 6 – 9 tháng/năm Để duy trì cuộc sống, hoạtđộng săn bắt, hái lượm tiếp tục đóng vai trò không thể thiếu trong đời sốngngười dân 3 dân tộc

+ Hái lượm chủ yếu do người phụ nữ đảm nhận và được thực hiện hầuhết các tháng trong năm, song nhiều nhất vào mùa mưa và những tháng giáphạt, các loại sản phẩm thường được sử dụng là: nấm, mộc nhĩ, măng, củ mài

và các loại dược liệu như tam thất, sa nhân, thảo quả Những loại sản phẩmnày được sử dụng chính trong sinh hoạt hàng ngày của người dân và trao đổivới các dân tộc khác

+ Săn bắt do người đàn ông đảm nhận, công cụ săn bắt cũng rất thô sơ

do người dân tự tạo ra như: súng kíp (đến nay hầu như không sử dụng), nỏ,bẫy thú, chài, lưới Sản phẩm săn bắt thường là thú rừng (hươu, nai, nhím,lợn rừng ) và các loài cá

Trang 24

2.2.2 Tình hình về văn hóa – xã hội

2.2.2.1 Về giáo dục

Trong những năm qua, thông qua các chương trình, đề án, chính sách

hỗ trợ của Nhà nước, công tác giáo của huyện có sự chuyển biến mạnh mẽ vềchất và lượng

- Trường lớp học và cơ sở vật chất

Các điểm dân cư trường chủ yếu là trượng bán kiên cố, vẫn chưa đảmbảo được nhu cầu dạy và học, số lượng trường lớp học tạm bợ còn lớn Trongthời gian tới đòi hỏi sự quan tâm đầu tư nhiều hơn

2.2.2.2 Về y tế và chất lượng dân số

Cùng với sự tăng trưởng, chất lượng dân đã có sự thay đổi tích cựctrong những năm qua, song vẫn ở mức thấp do ảnh hưởng của nhiều yếu tốnhư: thu nhập, lao động, giáo dục, y tế, thông tin liên lạc

Trang 25

- Về thể lực: Chiều cao trung bình ở nam giới là 154 cm, nữ giới 148cm; cân nặng ở nam giới 54 kg, nữ giới 46 kg Không chỉ ở tầm vóc, tuổi thọcủa dân trong bản cũng ở mức thấp (53 tuổi), thấp hơn mức bình quân của cảnước gần 20 tuổi, trong đó tuổi thọ của người La Hủ chỉ đạt 51 tuổi

- Về trí tuệ: Theo điều tra, số lượng người biết chữ, biết tiếng phổthông trong độ tuổi từ 6 – 35 tuổi chiếm 85,5% Người không biết chữ, biếttiếng phổ thông tập trung ở nhóm người trên 35 tuổi và phụ nữ, điều này đãảnh hưởng tới việc tiếp cận các phương tiện thông tin, đại chúng, các kiếnthức mới trong sản xuất

- Về tinh thần: Thụ hưởng văn hoá tinh thần ở mức thấp do trình độdân trí, địa bàn cư trú độc lập, cách xa các khu vực trung tâm, điều kiện sốngkhó khăn

- Tỷ lệ tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi và trẻ sơ sinh có giảm song vẫnchiếm tỷ lệ cao (6,37%), gấp 3 – 4 lần so với cả nước Nguyên nhân là donhững khó khăn của người dân trong việc tiếp cận các dịch vụ y tế có chấtlượng, tập quán sinh đẻ, chăm sóc lạc hậu, việc chăm sóc bà mẹ mang thai vàtrẻ sơ sinh chưa được quan tâm, thiếu dinh dưỡng cần thiết

- Tỷ lệ trẻ em bị suy dinh dưỡng ở 3 dân tộc chiếm 40,33%, cao hơnmức bình quân của tỉnh trên 10%, trong đó người La Hủ chiếm tới 44%, caogấp gần 2 lần so với toàn tỉnh

- Việc mang thai, sinh nở và nuôi con của dân còn nhiều lạc hậu Dođời sống kinh tế khó khăn nên việc chăm sóc sức khoẻ cho bà mẹ mangkhông đảm bảo, không có chế độ nghỉ ngơi, dinh dưỡng hợp lý Việc sinh đẻchủ yếu được thực hiện ở nhà, không đến các cơ sở y tế do xấu hổ Khôngthực hiện các biện pháp tránh thai nên số lần mang thai lớn, tần xuất có thaicao nhưng tỷ lệ số trẻ đẻ ra sống thấp

Khi sinh nở thường chỉ do sản phụ tự đỡ, tự cắt dây rốn bằng cật nứahoặc bằng lưỡi hái, không vô khuẩn, nên tỷ lệ nhiễm trùng trẻ sơ sinh cao.Đồng thời tỷ lệ nguy cơ tử vong cho mẹ rất cao

Trang 26

Khi nuôi con, thường nuôi theo phương pháp truyền thống, vì khi trẻmới 2 tuần tuổi mẹ đã phải đi làm nương, mang theo con để ở lán nương Dođiều kiện ăn uống kém nên người mẹ thường ít sữa và sữa chất lượng khôngcao Đến khi trẻ trên 2 tháng người mẹ đã cho ăn cơm nhai, không có chế độ

ăn bột, ăn cháo theo các giai đoạn Vì vậy gây nên tỷ lệ mắc bệnh về đườngruột cao, dẫn đến tỷ lệ suy dinh dưỡng cao

Do tập quán sinh hoạt, sản xuất, sống biệt lập, ít có sự giao lưu với cácdân tộc khác, do đó hôn nhân cận huyết thống thường diễn ra trong cộng đồngdân tộc mình

2.2.3 Văn hóa – thông tin

- Hưởng thụ văn hóa: Việc tiếp cận văn hóa chủ yếu qua tiếp xúc hàngngày qua ti vi, các bản chưa có thông tin lưu động, chưa có tủ sách pháp luật.Một vài xã có tủ sách tại bưu điện văn hoá nhưng do khoảng cách xa, trình độdân trí thấp, tỷ lệ người mù chữ cao nên đồng bào không thường xuyên tiếpcận với loại hình tài liệu này

- Phủ sóng phát thanh, truyền hình, điện thoại di dộng

+ 100% số bản được phủ sóng phát thanh Song số lượng người sửdụng đài radio để nghe các thông tin rất ít, do tỷ lệ người biết tiếng phổ thông

và các tiếng dân tộc thiểu số được phát sóng thấp, họ không có tiền để muamáy thu Tỷ lệ hộ gia đình người La Hủ có đài radio chiếm 5%, người

+ Hầu hết các bản này chưa được phủ sóng truyền hình, chỉ một số ítbản gần trung tâm huyện bắt được sóng truyền hình từ Đài phát thanh - truyềnhình huyện Để xem các thông tin trên truyền hình, người dân sử dụng cácchảo thu vệ tinh của Trung Quốc, song số lượng ít, nội dung được theo dõinhiều nhất là các kênh phim, ca nhạc

+ Hai năm trở lại đây, hầu hết các thôn bản ở khu vực trung tâm xãđược phủ sóng điện thoại di động Song số lượng người sử dụng điện thoại diđộng cũng rất hạn chế, chủ yếu tập trung vào đối tượng là cán bộ xã, ngườidân không có khả năng mua máy và chi trả cho những chi phí này

Ngày đăng: 25/06/2016, 10:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Quyết định số 1672/QĐ-TTg ngày 26/9/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Đề án phát triển kinh tế - xã hội vùng các dân tộc: Mảng, Cống, La Hủ, Cờ Lao” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án phát triển kinh tế - xã hội vùng các dân tộc: Mảng, Cống, La Hủ, Cờ Lao
14. Quyết định số 1956/2009/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án “Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020
1. Đảng CSVN, Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, XI, XII, Nxb. Chính trị quốc gia – Sự thật Khác
2. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Lai Châu lần thứ XIII, nhiệm kỳ 2015-2020 Khác
3. Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ huyện Mường Tè lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2015-2020 Khác
4. Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững tại 61 huyện nghèo Khác
5. Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông Khác
6. Nghị định số 62/2013/QH13 ngày 27/11/2013 của Quốc hội về tăng cường công tác quản lý quy hoạch đầu tư xây dựng, vận hành khai thác công trình thủy điện Khác
7. Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới Khác
8. Quyết định số 87/2006/QĐ-TTg ngày 20/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Lai Châu thời kỳ 2006 - 2020 Khác
10. Quyết định số 570/QĐ-TTg ngày 17/5/2012 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt "Quy hoạch bố trí ổn định dân cư các xã biên giới Việt - Trung giai đoạn 2012 - 2017&#34 Khác
11. Quyết định số 33/2007/QĐ-TTg ngày 05/3/2007 của Thủ tướng Chính phủ V/v hỗ trợ di dân thực hiện định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2007-2010 Khác
12. Quyết định số 1342/QĐ-TTG ngày 25-8-2009 của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt Kế hoạch định canh, định cư cho đồng bào dân tộc thiểu số du canh, du cư đến năm 2012 Khác
15. Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020 Khác
16. Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới Khác
17. Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 21/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt quy hoạch phát triển điện lực quốc gia giai đoạn 2011 – 2020 có xét đến năm 2030 Khác
18. Thông tư số 31/2009/TT-BXD ngày 10/9/2009 của Bộ Xây dựng Ban hành Tiêu chuẩn quy hoạch xây dựng nông thôn Khác
19. Quyết định số 1006/QĐ-UBND ngày 31/8/2011 của UBND tỉnh Lai Châu về phê duyệt dự án sắp xếp ổn định dân cư 2 xã Tà Tổng, Mù Cả của huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w