1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Báo cáo tài chính công ty mẹ quý 3 năm 2010 - Công ty Cổ phần Gò Đàng

21 100 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 746,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở lập báo cáo tài chính Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng đồng Việt Nan VND, theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành

Trang 3

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Cho giai đoạn từ ngày 01/01/2010 đến ngày 30/9/2010

Đơn vị tính: VNĐ

Mã số

Thuyết minh Quý 3/2010 Lũy kế 9 tháng

năm 2010 Quý 3/2009

Lũy kế 9 tháng năm 2009

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 127.485.055.514 320.496.342.264 108.690.909.611 276.060.345.765

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 10 VI.16 127.485.055.514 318.353.204.574 107.686.495.127 273.216.568.113

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 25.167.733.295 52.503.992.145 10.750.709.831 21.678.255.189

- Trong đó: lãi vay 23 2.280.644.003 5.245.708.892 (973.212.683) 1.418.704.837

10 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/(lỗ) 30 7.507.910.018 19.325.278.962 7.389.277.456 3.959.772.877

13 Lợi nhuận khác/(lỗ) 40 (205.344.469) (1.775.637.169) 44.858.496 790.608.362

14 Tổng lợi nhuận trước thuế/(lỗ) 50 7.302.565.549 17.549.641.793 7.434.135.952 4.750.381.239

15 Chi phí thuế doanh nghiệp hiện hành 51 VI.23 - - -

-16 Chi phí thuế doanh nghiệp hoãn lại 52 - - -

-17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 59 7.302.565.549 17.549.641.793 7.434.135.952 4.750.381.239

18 Lợi nhuận cơ bản trên cổ phiếu 60 VI.24 913 2.194 929 594

Ngày 20 tháng 10 năm 2010

CHỈ TIÊU

Trang 3

Trang 4

Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận trước thuế 01 7.302.565.549 17.549.641.793 7.434.135.952 4.750.381.239

Điều chỉnh cho các khoản

Các khoản dự phòng 03 - 2.120.070.469 - (Lãi)/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện 04 - 2.047.004.198 - -(Lãi)/lỗ do từ hoạt động đầu tư 05 (17.183.561.905) (32.315.150.953) - -

Lợi nhuận thay đổi vốn lưu động 08 (6.389.198.667) (1.493.235.083) 12.472.817.956 9.789.063.243

(Tăng)/giảm các khoản phải thu 09 (20.417.665.998) (14.436.472.451) 22.146.875.040 22.146.875.040

Tăng/ (giảm) các khoản phải trả 11 5.659.659.888 11.209.690.737 (7.115.416.237) (7.115.416.237)(Tăng)/ giảm chi phí trả trước 12 (953.207.855) (3.680.164.348) (230.921.815) (230.921.815)

Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh 16 - - (99.218.800) (99.218.800)

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 20 (62.887.227.448) (85.865.507.319) 36.860.478.118 34.176.723.405 Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và tài sản dài hạn khác 21 (11.325.903.965) (16.166.714.419) (3.488.826.734) (3.488.826.734)Tiền thu từ thanh lý TSCĐ và tài sản dài hạn khác 22 - 3.183.561.905 (8.005.326.727) (8.005.326.727)Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ 24 - - 4.945.234.709 4.945.234.709Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác 25 (35.076.096.102) (35.076.096.102) (40.000.000.000) (40.000.000.000)Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 27 24.079.589.048 29.131.589.048 - -

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30 (22.322.411.019) (18.927.659.568) (46.548.918.752) (46.548.918.752) Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp 31 - - 18.840.000 18.840.000Tiền chi trả vốn góp, mua lại cổ phiếu 32 - - 200.900.000 200.900.000Tiền vay và nợ ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 241.576.479.375 496.114.130.843 268.199.232.882 268.199.232.882

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40 79.870.879.641 102.428.526.602 21.579.092.402 21.579.092.402

Trang 5

BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

Cho giai đoạn từ ngày 01/01/2010 đến ngày 30/9/2010

Đơn vị tính: VNĐ Mã

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ 50 (5.338.758.826) (2.364.640.285) 11.890.651.768 9.206.897.055

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60 7.600.158.218 4.626.039.677 1.863.307.673 1.863.307.673

Tiền tồn cuối kỳ 70 2.261.399.392 2.261.399.392 13.753.959.441 11.070.204.728

-

Ngày 20 tháng 10 năm 2010

Trang 5

Trang 6

Bảng thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời và được đọc cùng với các báo cáo tài chính được đính kèm

I THÔNG TIN CHUNG

1 Hình thức sở hữu vốn

Công ty Cổ phần Gò Đàng được chuyển đổi từ Công ty TNHH Chế biến Thuỷ sản Gò Đàng Tiền Giang theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty Cổ phần số

530300064 ngày 11/5/2007 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Tiềng Giang cấp

Trụ sở chính của Công ty đặt tại lô 45 Khu Công nghiệp Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

2 Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính

Ngành nghề kinh doanh của Công ty là:

• Thu mua thuỷ sản, chế biến và nuôi trồng thuỷ sản;

• Dịch vụ cho thuê văn phòng, nhà xưởng, kho bãi;

• Đầu tư tài chính;

• Mua bán, cho thuê nhà máy, xí nghiệp, bất động sản

Hoạt động chính của Công ty là thu mua, chế biến và nuôi trồng thuỷ sản

3 Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất - thương mại

4 Danh sách các công ty con

doanh

Tỷ lệ lợi ích

Quyền biểu quyếtCông ty TNHH Thương

mại Gò Đàng Phường Cô Giang -

Thuỷ sản An Phát Khu Công nghiệp Gò

Đàng - Tiền Giang

Thương mại và dịch vụ

99,8% 100%Công ty TNHH TM

Thuỷ sản Việt Đức

Khu Công nghiệp Gò Đàng - Tiền Giang

Thương mại và dịch vụ

Công ty Cổ phần Hiệp

Thanh V Huyện Măng Thít, Tỉnh

Vỉnh Long

Sản xuất thức ăn thủy sản

II CƠ SỞ LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH VÀ NĂM TÀI CHÍNH

1 Cơ sở lập báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính kèm theo được trình bày bằng đồng Việt Nan (VND), theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam

Trang 7

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho giai đoạn từ ngày 01/01/2010 đến ngày 30/9/2010

Trang 7

2 Chuẩn mực kế toán và chế độ áp dụng

Công ty áp dụng hệ thống kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính;

15/2006/QĐ-Năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01, kết thúc ngày 31/12 hàng năm;

Ngôn ngữ sử dụng trong ghi chép kế toán: Tiếng Việt;

Hình thức kế toán: Nhật ký chung

III TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN CHỦ YẾU

1 Ước tính kế toán

Việc lập báo cáo tài chính tuân thủ theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và các quy định hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam yêu cầu Ban Tổng Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày kết thúc niên độ kế toán cũng như số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt thời kỳ tài chính Số liệu phát sinh thực tế có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra

2 Tiền và tương đương tiền

Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi không quá ba tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượng tiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền

3 Các khoản phải thu và dự phòng nợ phải thu khó đòi

Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu từ khách hàng và phải thu khác cùng với dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi

Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ ba tháng trở lên, hoặc các khoản phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự Tăng hoặc giảm số dư tài khoản dự phòng được phản ánh vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ

4 Hàng tồn kho

Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc của hàng tồn kho bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính trừ chi phí để hoàn thành cùng chi phí tiếp thị, bán hàng và phân phối phát sinh

Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho với giá trị được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền

Trang 8

Dự phòng cho hàng tồn kho

Dự phòng cho hàng tồn kho được trích lập cho hàng tồn kho lỗi thời, hư hỏng, kém

phẩm chất trong trường hợp giá trị thực tế của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có

thể thực hiện được tại thời điểm kết thúc niên độ kế toán Số tăng hoặc giảm khoản dự

phòng giảm giá hàng tồn kho được kết chuyển vào giá vốn hàng bán trong kỳ

5 Tài sản cố định hữu hình và trích khấu hao

Tài sản cố định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế

Nguyên giá tài sản cố định bao gồm giá mua và những chi phí có liên quan trực tiếp đến

việc đưa tài sản vào hoạt động như dự kiến Các chi phí mua sắm, nâng cấp và đổi mới

tài sản cố định được vốn hóa và chi phí bảo trì, sửa chữa được tính vào báo cáo kết quả

hoạt động kinh doanh Khi tài sản được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao

mòn lũy kế được xóa sổ và bất kỳ các khoản lãi lỗ nào phát sinh do thanh lý tài sản đều

được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Tài sản cố định hữu hình được trích theo phương pháp khấu hao đường thẳng trong suốt

thời gian hữu dụng ước tính của các tài sản như sau:

Tài sản cố định hữu hình khác 03 - 06

6 Tài sản cố định vô hình và khấu hao

Quyền sử dụng đất

Tài sản cố định vô hình thể hiện giá trị quyền sử dụng đất và được trình bày theo

nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế Quyền sử dụng đất được khấu theo phương pháp

đường thẳng dựa trên thời gian sử dụng lô đất

Phần mềm

Phần mềm được ghi nhận ban đầu theo giá mua và được khấu hao theo phương pháp

đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính

7 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

Các tài sản đang trong quá trình xây dựng phục vụ mục đích sản xuất, cho thuê, quản trị

hoặc cho bất kỳ mục đích nào khác được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc Chi phí này

bao gồm chi phí dịch vụ và lãi vay có liên quan phù hợp với chính sách kế toán của Công

ty Việc tính khấu hao của những tài sản này được áp dụng giống như với các tài sản

khác, bắt đầu từ khi tài sản ở vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

Trang 9

THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Cho giai đoạn từ ngày 01/01/2010 đến ngày 30/9/2010

Trang 9

8 Các khoản trả trước dài hạn

Chi phí trả trước dài hạn bao gồm chi phí sửa chữa nhà xưởng và công cụ, dụng cụ và các khoản chi phí trả trước dài hạn khác và được coi là có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho Công ty với thời hạn từ một năm trở lên Các khoản chi này được vốn hoá dưới hình thức các khoản trả trước dài hạn và được phân bổ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, sử dụng phương pháp đường thẳng trong vòng ba năm theo các quy định kế toán hiện hành

9 Chi phí lãi vay

Lãi tiền vay của khoản vay liên quan trực tiếp đến việc mua sắm, đầu tư xây dựng hoặc sản xuất những tài sản cần một thời gian tương đối dài để hoàn thành đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh được cộng vào nguyên giá tài sản cho đến khi tài sản đó được đưa vào sử dụng hoặc kinh doanh Các khoản thu nhập phát sinh từ việc đầu tư tạm thời các khoản vay được ghi giảm nguyên giá tài sản liên quan

Lãi tiền vay của các khoản vay khác được ghi nhận là chi phí hoạt động tài chính ngay khi phát sinh

10 Chi phí phải trả

Chi phí phải trả được ghi nhận cho số tiền phải trả trong tương lai liên quan đến hàng hóa và dịch vụ đã nhận được không phụ thuộc vào việc Công ty đã thanh toán hoặc nhận được hóa đơn của nhà cung cấp hay chưa

11 Tiền lương và các khoản trích theo lương

Tiền lương được tính và trích lập trong chi phí trong kỳ theo hợp đồng lao động Công ty trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp dựa trên lương hợp đồng như sau: Bảo hiểm xã hội được trích vào chi phí là 15% và 5 % từ lương công nhân viên; Bảo hiểm y tế được trích vào chi phí là 2% và 1% từ lương công nhân viên và Bảo hiểm thất nghiệp được trích vào chi phí là 1% và 1% từ lương công nhân viên

12 Các khoản dự phòng phải trả

Các khoản dự phòng được ghi nhận khi Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại do kết quả từ một sự kiện đã xảy ra, và Công ty có khả năng phải thanh toán nghĩa vụ này Các khoản dự phòng được xác định trên cơ sở ước tính của Ban Giám đốc về các khoản chi phí cần thiết để thanh toán nghĩa vụ nợ này tại ngày kết thúc niên độ kế toán

13 Vốn chủ sở hữu

Vốn đầu tư của chủ sở hữu là vốn góp của các cổ đông được ghi nhận theo mệnh giá

Thặng dư vốn cổ phần được ghi nhận khi phát sinh chênh lệch tăng (giảm) do phát hành cổ phiếu cao (thấp) hơn mệnh giá và chênh lệch tăng (giảm) so với giá mua lại khi tái phát hành cổ phiếu quỹ

Trang 10

Các quỹ được trích lập từ lợi nhuận sau thuế theo Quyết định của Hội đồng Quản trị và được Đại hội cổ đông thông qua

14 Cổ phiếu quỹ

Cổ phiếu quỹ, công cụ vốn sở hữu được Công ty mua lại, trình bày trên phần nguồn vốn như một khoản giảm trừ vốn chủ sở hữu, bằng với chi phí mua lại Công ty không ghi nhận các khoản lãi hoặc lỗ khi mua, bán, phát hành hoặc hủy các công cụ vốn chủ sở hữu của mình

15 Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử

dụng trong kế toán

Các nghiệp vụ phát sinh bằng các đơn vị tiền tệ khác với đơn vị tiền tệ do Công ty sử dụng là Đồng Việt Nam (VNĐ) được hạch toán theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Tại thời điểm cuối năm, các khoản mục tài sản và công nợ mang tính chất tiền tệ có gốc ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá quy định vào ngày lập bảng cân đối kế toán

Các khoản chênh lệch tỷ giá thực tế phát sinh trong kỳ và do đánh giá lại số dư cuối năm được hạch toán theo hướng dẫn tại Thông tư số 201/2009/TT-BTC ngày 15/10/2009 của Bộ Tài chính như sau:

Toàn bộ chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ được ghi nhận vào chi phí tài chính hoặc doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ

ƒ Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm đối với tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển, các khoản công nợ ngắn hạn (1 năm trở xuống) thì không hạch toán vào chi phí hoặc thu nhập mà để số dư trên báo cáo tài chính, đầu năm sau ghi bút toán ngược lại để xoá số dư

ƒ Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư cuối năm đối với các khoản công nợ dài hạn, sau khi bù trừ, chênh lệch còn lại được kết chuyển vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm tài chính

16 Ghi nhận doanh thu

Doanh thu được ghi nhận khi kết quả giao dịch được xác định một cách đáng tín cậy và Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tế từ giao dịch này Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi các rủi ro trọng yếu và các quyền sở hữu hàng hóa đã được chuyển sang người mua

Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng

Lãi các khoản đầu tư được ghi nhận khi Công ty có quyền nhận khoản lãi

17 Ghi nhận chi phí

Chi phí được ghi nhận theo thực tế phát sinh và tương sứng với doanh thu

Ngày đăng: 25/06/2016, 10:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thuyết minh này là một bộ phận không thể tách rời và được đọc cùng với các báo  cáo tài chính được đính kèm - Báo cáo tài chính công ty mẹ quý 3 năm 2010 - Công ty Cổ phần Gò Đàng
Bảng thuy ết minh này là một bộ phận không thể tách rời và được đọc cùng với các báo cáo tài chính được đính kèm (Trang 6)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w