CÔNG TYHỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT Các thành viên của Hội đồng Quản trị trong kỳ và tại ngày lập báo cáo này bao gồm: Các thành viên của Ban Giám đốc đã điều hành Cô
Trang 1CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/06/2014(đã được soát xét)
Signature Not Verified
Trang 2CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
NỘI DUNG
Trang
Lô II-3, Nhóm CN 2, Đường số 11, Khu CN Tân Bình,
Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP Hồ Chí Minh
Trang 3CÔNG TY
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, BAN GIÁM ĐỐC VÀ BAN KIỂM SOÁT
Các thành viên của Hội đồng Quản trị trong kỳ và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Các thành viên của Ban Giám đốc đã điều hành Công ty trong kỳ và tại ngày lập báo cáo này bao gồm:
Ông Hoàng Minh Anh Tú Tổng Giám đốc điều hành Bổ nhiệm ngày 01/07/2014Ông Hoàng Văn Điều Tổng Giám đốc điều hành Miễn nhiệm ngày 01/07/2014Ông Hoàng Minh Anh Tài Phó Tổng Giám đốc Bổ nhiệm ngày 01/07/2014
Các thành viên của Ban Kiểm soát bao gồm:
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT
Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình là công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước theo Nghị định số28/CP ngày 07 tháng 05 năm 1996 của Chính phủ về chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần vàQuyết định số 3336/QĐ-UB-KT ngày 26 tháng 06 năm 1998 của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việccông bố giá trị doanh nghiệp của Công ty Văn hóa Dịch vụ Tổng hợp Tân Bình và chuyển thành Công ty Cổ phần Vănhóa Tân Bình Công ty hoạt động theo Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế công ty cổ phần số
0301420079 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 31 tháng 08 năm 1998, đăng ký thay đổi lầnthứ 31 ngày 25 tháng 07 năm 2014
BÁO CÁO CỦA BAN ĐIỀU HÀNH
Theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần thay đổi lần thứ 31 ngày 25 tháng 07 năm 2014, ngườiđại diện theo pháp luật của Công ty là ông Hoàng Văn Điều - chức danh: Chủ tịch Hội đồng Quản trị
Trụ sở chính của Công ty tại: Lô II-3, Nhóm CN 2, Đường số 11, Khu CN Tân Bình, Phường Tây Thạnh, Quận TânPhú, TP Hồ Chí Minh
Ban Điều hành Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình (sau đây gọi tắt là “Công ty”) trình bày Báo cáo của mình và Báocáo tài chính hợp nhất của Công ty cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến ngày 30 tháng 06 năm 2014
Trang 4CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Lô II-3, Nhóm CN 2, Đường số 11, Khu CN Tân Bình,
Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP Hồ Chí Minh
KIỂM TOÁN VIÊN
CÔNG BỐ TRÁCH NHIỆM CỦA BAN ĐIỀU HÀNH ĐỐI VỚI BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Thay mặt Ban Điều hành
Hoàng Văn Điều
Chủ tịch HĐQT
TP HCM, ngày 12 tháng 08 năm 2014
Ban Điều hành Công ty chịu trách nhiệm về việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất phản ánh trung thực, hợp lý tình hìnhhoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ của Công ty trong kỳ Trong quá trình lập Báocáo tài chính hợp nhất, Ban Điều hành Công ty cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
Lập và trình bày các Báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán và cácquy định có liên quan hiện hành;
Lập các Báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên cơ sở hoạt động kinh doanh liên tục, trừ trường hợp không thể chorằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh
Xây dựng và duy trì kiểm soát nội bộ mà Ban Điều hành Công ty xác định là cần thiết để đảm bảo cho việc lập vàtrình bày Báo cáo tài chính hợp nhất không còn sai sót trọng yếu do gian lận hoặc do nhầm lẫn;
Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC đã thực hiện soát xét các Báo cáo tài chính hợp nhất cho Công ty
Ban Điều hành Công ty đảm bảo rằng các sổ kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình tài chính của Công ty, với mức
độ trung thực, hợp lý tại bất cứ thời điểm nào và đảm bảo rằng Báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ các quy định hiệnhành của Nhà nước Đồng thời có trách nhiệm trong việc bảo đảm an toàn tài sản của Công ty và thực hiện các biệnpháp thích hợp để ngăn chặn, phát hiện các hành vi gian lận và các vi phạm khác
Ban Điều hành cam kết rằng Công ty không vi phạm nghĩa vụ công bố thông tin theo quy định tại Thông tư số52/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 04 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về việc công bố thông tin trên thị trườngchứng khoán
Nêu rõ các chuẩn mực kế toán được áp dụng có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếuđến mức cần phải công bố và giải thích trong Báo cáo tài chính hợp nhất hay không;
Ban Điều hành Công ty cam kết rằng Báo cáo tài chính hợp nhất đã phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chínhcủa Công ty tại thời điểm ngày 30 tháng 06 năm 2014, kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho
kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến ngày 30 tháng 06 năm 2014, phù hợp với chuẩn mực, chế độ kế toándoanh nghiệp Việt Nam và tuân thủ các quy định hiện hành có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợpnhất
Đưa ra các đánh giá và dự đoán hợp lý và thận trọng;
Trang 5Kính gửi: Quý Cổ đông, Hội đồng Quản trị và Ban Điều hành
Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình
Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC
Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề kiểm toán
Hà Nội, ngày 28 tháng 08 năm 2014
Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét Báo cáo tài chính hợp nhất theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 910
-“Công tác soát xét báo cáo tài chính” Chuẩn mực này yêu cầu công tác soát xét được lập kế hoạch và thực hiện để
có sự đảm bảo vừa phải rằng các Báo cáo tài chính hợp nhất không còn chứa đựng các sai sót trọng yếu Công tácsoát xét bao gồm chủ yếu là việc trao đổi với nhân sự của Công ty và áp dụng các thủ tục phân tích trên nhữngthông tin tài chính; công tác này cung cấp một mức độ đảm bảo thấp hơn công tác kiểm toán Chúng tôi không thựchiện công việc kiểm toán nên cũng không đưa ra ý kiến kiểm toán
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Trên cơ sở công tác soát xét của chúng tôi, chúng tôi không thấy có sự kiện nào để chúng tôi cho rằng các Báo cáotài chính hợp nhất kèm theo đây không phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp vớichuẩn mực, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam hiện hành và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập vàtrình bày báo cáo tài chính hợp nhất
Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét Bảng cân đối kế toán hợp nhất của Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình tạingày 30 tháng 06 năm 2014, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất
và Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến ngày 30 tháng 06 năm2014
Việc lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất này thuộc trách nhiệm của Ban Điều hành Công ty Trách nhiệmcủa chúng tôi là đưa ra ý kiến về các báo cáo này căn cứ trên kết quả công tác soát xét của chúng tôi
Trang 6CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Báo cáo tài chính hợp nhất
Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/06/2014
139 6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (394.410.379) (394.410.379)
152 2 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 650.058.581 699.671.367
154 3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 47.220.131 59.335.846
229 - Giá trị hao mòn luỹ kế (1.727.846.243) (1.683.509.483)
250 IV Các khoản đầu tƣ tài chính dài hạn 9 12.566.056.593 10.887.108.464
252 2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh 12.443.727.393 10.764.779.264
Lô II-3, Nhóm CN 2, Đường số 11, Khu CN Tân Bình,
Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP Hồ Chí Minh
Thuyết minh
Trang 7314 4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 12 146.549.740 239.510.746
319 9 Các khoản phải trả, phải nộp khác 13 6.110.854.997 3.578.774.529
420 10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 2.479.994.378 1.366.620.621
Tại ngày 30 tháng 06 năm 2014
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
Trang 8CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Báo cáo tài chính hợp nhất
Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/06/2014
Lô II-3, Nhóm CN 2, Đường số 11, Khu CN Tân Bình,
Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP Hồ Chí Minh
TP HCM, ngày 12 tháng 08 năm 2014
Thuyết minhCÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT
CHỈ TIÊU
Trang 96 tháng đầu năm 2014
6 tháng đầu năm 2013
01 1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 15 65.271.807.267 55.893.307.168
10 3 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 17 64.397.657.579 55.781.341.240
20 5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 3.919.678.442 2.727.584.944
23 Trong đó: Chi phí lãi vay 131.270.979 284.976.328
25 9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 21 2.979.160.285 2.239.970.440
30 10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (400.116.358) 207.558.617
45 14 Phần lãi (lỗ) trong công ty liên kết, liên doanh 1.114.948.128 241.041.792
51 16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 22 179.900.548 247.049
60 18 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 514.567.778 431.345.462
62 18.2 Lợi nhuận sau thuế của cổ đông công ty mẹ 514.567.778 447.083.966
Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/06/2014
Trang 10CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Báo cáo tài chính hợp nhất
Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/06/2014
6 tháng đầu năm 2014
6 tháng đầu năm 2013
I LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
2 Điều chỉnh cho các khoản
04 - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện (14.461.467) 42.629.610
09 - Tăng, giảm các khoản phải thu (1.260.972.666) 102.317.465
12 - Tăng, giảm chi phí trả trước 1.352.024.821 (1.682.409.099)
-15 - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 1.009.846.085 34.604.030
16 - Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh (1.213.853.888) (165.291.221)
20 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 6.849.548.261 (3.696.369.696)
II LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ
-27 7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia 315.643.820 668.247.890
30 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư (429.474.214) (7.112.041.921)
III
.
LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
33 3 Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 19.135.462.037 15.499.519.759
34 4 Tiền chi trả nợ gốc vay (22.980.113.324) (18.642.506.443)
-40 Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính (3.846.090.087) (3.142.986.684)
Lô II-3, Nhóm CN 2, Đường số 11, Khu CN Tân Bình,
Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP Hồ Chí Minh
Thuyết minh
Mã
số
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
(Theo phương pháp gián tiếp)
Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/06/2014
CHỈ TIÊU
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay
đổi vốn lưu động
Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay
phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)
Tiền chi để mua sắm, xây dựng tài sản cố định và
Trang 116 tháng đầu năm 2014
6 tháng đầu năm 2013
Thuyết minh
Mã
số
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
(Theo phương pháp gián tiếp)
Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/06/2014
CHỈ TIÊU
60 Tiền và các khoản tương đương tiền đầu kỳ 21.442.381.162 28.494.352.827
61 Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ 2.263.435 2.500.237
70 Tiền và các khoản tương đương tiền cuối kỳ 3 24.018.628.557 14.545.454.763
TP HCM, ngày 12 tháng 08 năm 2014
Trang 12CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Báo cáo tài chính hợp nhất
Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/06/2014
1 THÔNG TIN CHUNG
1.1 Hình thức sở hữu vốn
Công ty liên kết: Công ty Cổ phần In Thương mại Quảng cáo Âu Lạc
Công ty liên doanh: Công ty TNHH Hợp tác Phát triển Đan Việt
Lô II-3, Nhóm CN 2, Đường số 11, Khu CN Tân Bình,
Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP Hồ Chí Minh
Hoạt động kinh doanh của Công ty gồm:
THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan Chi tiết: Cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến (không hoạtđộng tại trụ sở);
Công ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình là công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhà nước theo Nghịđịnh số 28/CP ngày 07 tháng 05 năm 1996 của Chính phủ về chuyển đổi doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổphần và Quyết định số 3336/QĐ-UB-KT ngày 26 tháng 06 năm 1998 của Ủy ban Nhân dân Thành phố Hồ ChíMinh về việc công bố giá trị doanh nghiệp của Công ty Văn hóa Dịch vụ Tổng hợp Tân Bình và chuyển thànhCông ty Cổ phần Văn hóa Tân Bình Công ty hoạt động theo Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng kýthuế công ty cổ phần số 0301420079 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 31 tháng 08năm 1998, đăng ký thay đổi lần thứ 31 ngày 25 tháng 07 năm 2014
Vốn điều lệ của Công ty là 53.562.120.000 đồng; tương đương 5.356.212 cổ phần, mệnh giá một cổ phần là10.000 đồng
Thông tin bổ sung về các công ty liên kết, công ty liên doanh của Công ty xem chi tiết tại Thuyết minh số 9
100,00% 100,00%
Các công ty liên kết, liên doanh của Công ty được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu tại thời điểm30/06/2014 như sau:
Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/06/2014
Trụ sở chính của Công ty tại: Lô II-3, Nhóm CN 2, Đường số 11, Khu CN Tân Bình, Phường Tây Thạnh, QuậnTân Phú, TP Hồ Chí Minh
Sản xuất đồ uống không cồn, nước khoáng;
Tỷ lệbiểu quyết
Các công ty con của Công ty được hợp nhất báo cáo tài chính tại thời điểm 30/06/2014 như sau:
Công ty TNHH MTV Ứng dụng
Công nghệ Kỹ thuật Nhựa Âu Lạc
Trang 13Hoạt động kinh doanh của Công ty gồm (tiếp theo):
Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình (trừ bán buôn dược phẩm);
Đại lý cung cấp dịch vụ internet (không hoạt động tại trụ sở);
Hoạt động hậu kỳ
Sản xuất hóa chất cơ bản;
Buôn bán vải, hàng may sẵn, giày dép;
Sản xuất Plastic và cao su tổng hợp dạng nguyên sinh;
Cho thuê mặt bằng, văn phòng, nhà xưởng;
Xây dựng dân dụng, công nghiệp; dịch vụ vệ sinh công nghiệp;
Sản xuất hoá chất nguyên liệu nhựa tổng hợp composite; sản xuất giấy và các sản phẩm từ giấy;
Phát hành sách báo, phát hành băng và đĩa từ (audio và video) có chương trình;
Sửa chữa, lắp ráp thiết bị điện tử; dịch vụ phần mềm tin học; cho thuê, in sang băng đĩa từ và các dịch vụ đờisống khác; tham gia hoặc trực tiếp đầu tư trong và ngoài nước về lĩnh vực văn hoá và kỹ thuật sản xuất cácsản phẩm ngành văn hoá;
Dịch vụ trang điểm, săn sóc da mặt (trừ kinh doanh các hoạt động gây chảy máu);
Sản xuất kinh doanh ngành in, ngành ảnh, ngành bao bì, ngành đồ chơi trẻ em và thiết bị giáo dục;
Sản xuất sản phẩm từ Plastic;
Sản xuất nguyên liệu cho ngành bao bì; sản xuất mực in;
Kinh doanh thương mại và dịch vụ tổng hợp, quảng cáo, rạp hát, chiếu bóng và các loại hình văn hoá vui chơigiải trí;
Kinh doanh dịch vụ nhà hàng (không hoạt động tại trụ sở); dịch vụ giữ xe;
Kinh doanh các loại hình văn hoá vui chơi giải trí: Bida, patin, trò chơi điện tử;
Sản xuất, dàn dựng, thu âm, thu hình (audio - video) các chương trình nghệ thuật (có nội dung được phép lưuhành);
Bán buôn đồ uống có cồn và không cồn;
Dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng viễn thông (không kinh doanh đại lý dịch vụ truy cập và truy nhập Internet);
Dịch vụ uốn tóc, trang điểm, cho thuê đồ cưới, may mặc, thiết kế đồ hoạ, vẽ mỹ thuật;
Lắp ráp máy móc thiết bị cơ điện, sản xuất gia công hàng mỹ nghệ, mỹ phẩm;
Mua bán: Văn hóa phẩm, sách báo, băng, đĩa từ có nội dung được phép lưu hành (không mua bán băng đĩahình, băng đĩa nhạc tại trụ sở); hàng điện tử, điện máy; thiết bị, linh kiện máy vi tính, máy kỹ thuật số (máychụp ảnh, máy quay phim, điện thoại);
Sản xuất, mua bán chai nhựa (không tái chế phế thải tại trụ sở);
Hoạt động sản xuất phim và chương trình truyền hình;
Trang 14CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Báo cáo tài chính hợp nhất
Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/06/2014
Lô II-3, Nhóm CN 2, Đường số 11, Khu CN Tân Bình,
Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP Hồ Chí Minh
2 CHẾ ĐỘ VÀ CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY
2.1 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là đồng Việt Nam (VND)
2.2 Chuẩn mực và Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng
Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán
Hình thức kế toán áp dụng
2.3 Cơ sở hợp nhất Báo cáo tài chính
Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm
Kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty con được mua hoặc bán đi trong năm được trình bày trong Báo cáotài chính hợp nhất từ ngày mua lại hoặc cho đến ngày bán khoản đầu tư ở công ty đó
Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty được lập trên cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính riêng của Công ty và báocáo tài chính của các công ty con do Công ty kiểm soát (các công ty con) được lập cho đến ngày 30 tháng 06 năm
2014 Việc kiểm soát đạt được khi Công ty có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của cáccông ty nhận đầu tư nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của các công ty này
Các số dư, thu nhập và chi phí chủ yếu, kể cả các khoản lãi hay lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch nội bộ được loại trừ khi hợp nhất Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính của các công ty con được lập cho cùng năm kế toán với báo cáo tài chính của Công ty, áp dụngcác chính sách kế toán nhất quán với các chính sách kế toán của Công ty Trong trường hợp cần thiết, Báo cáo tàichính của các công ty con được điều chỉnh để đảm bảo tính nhất quán trong các chính sách kế toán được áp dụngtại Công ty và các công ty con
Công ty áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính
Công ty áp dụng Chế độ Kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006
đã được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ trưởng Bộ Tàichính
Công ty đã áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫn Chuẩn mực do Nhà nước đã banhành Các báo cáo tài chính được lập và trình bày theo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực, thông tư hướngdẫn thực hiện chuẩn mực và Chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng
Lợi ích của cổ đông thiểu số thể hiện phần lợi nhuận hoặc lỗ và tài sản thuần không nắm giữ bởi cổ đông củaCông ty và được trình bày ở mục riêng trên Bảng cân đối kế toán hợp nhất và Báo cáo kết quả kinh doanh hợpnhất
Trang 152.4 Đầu tư vào công ty liên kết
2.5 Góp vốn liên doanh
2.6 Lợi thế thương mại
2.7 Bất lợi kinh doanh
2.8 Công cụ tài chính
Ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính
Nợ phải trả tài chính
Giá trị sau ghi nhận ban đầu
Các thỏa thuận góp vốn liên doanh liên quan đến việc thành lập một cơ sở kinh doanh độc lập trong đó có các bêntham gia góp vốn liên doanh được gọi là cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát Trong báo cáo tài chính hợp nhất, cáckhoản đầu tư vào các liên doanh được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu
Công ty liên kết là một công ty mà Công ty có ảnh hưởng đáng kể nhưng không phải là công ty con hay công tyliên doanh của Công ty Trong Báo cáo tài chính hợp nhất các khoản đầu tư vào công ty liên kết được kế toán theo phương pháp vốn chủ sở hữu
Lợi thế thương mại trên Báo cáo tài chính hợp nhất là phần phụ trội giữa mức giá mua so với phần lợi ích củaCông ty trong tổng giá trị hợp lý của tài sản, công nợ và công nợ tiềm tàng của công ty con, công ty liên kết hoặcđơn vị góp vốn liên doanh tại ngày thực hiện nghiệp vụ đầu tư Lợi thế thương mại được coi là một loại tài sản vôhình, được tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng trên thời gian hữu dụng ước tính của lợi thế thương mại
đó và không quá 10 năm
Khi bán công ty con, công ty liên kết hoặc đơn vị góp vốn liên doanh, giá trị còn lại của khoản lợi thế thương mạichưa khấu hao hết được tính vào khoản lãi/lỗ do nghiệp vụ nhượng bán công ty tương ứng
Nợ phải trả tài chính của Công ty bao gồm các khoản vay, các khoản phải trả người bán và phải trả khác, chi phíphải trả Tại thời điểm ghi nhận lần đầu, các khoản nợ phải trả tài chính được xác định theo giá phát hành cộngcác chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến việc phát hành nợ phải trả tài chính đó
Hiện tại chưa có các quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác, các khoản cho vay, các khoản đầu tư ngắn hạn và dài hạn Tại thời điểm ghi nhận ban đầu, tài sản tàichính được xác định theo giá mua/chi phí phát hành cộng các chi phí phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việcmua, phát hành tài sản tài chính đó
Bất lợi thương mại là phần phụ trội lợi ích của Công ty trong tổng giá trị hợp lý của tài sản, công nợ và công nợtiềm tàng đánh giá được của công ty con, công ty liên kết và đơn vị góp vốn liên doanh tại ngày diễn ra nghiệp vụmua công ty so với mức giá mua công ty Bất lợi thương mại được hạch toán ngay vào Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh
Trang 16CÔNG TY CỔ PHẦN VĂN HÓA TÂN BÌNH
Báo cáo tài chính hợp nhất
Kỳ kế toán từ ngày 01/01/2014 đến ngày 30/06/2014
Lô II-3, Nhóm CN 2, Đường số 11, Khu CN Tân Bình,
Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP Hồ Chí Minh
2.9 Tiền và các khoản tương đương tiền
2.10 Các khoản phải thu
2.11 Hàng tồn kho
2.12 Tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định
Tài sản cố định vô hình là quyền sử dụng đất (tại thửa đất Lô II-3 đường số 11 Nhóm CN II, Khu Công nghiệpTân Bình, phường Tây Thạnh, quận Tân Phú, TP Hồ Chí Minh Diện tích 9.987 m2, thời hạn sử dụng đến ngày17/6/2047) và phần mềm quản lý Trong đó quyền sử dụng đất bao gồm chi phí thực tế bỏ ra để có quyền sử dụngđất và được khấu hao theo phương pháp đường thẳng theo thời gian sử dụng là 42 năm
Các khoản phải thu được trình bày trên Báo cáo tài chính theo giá trị ghi sổ các khoản phải thu khách hàng vàphải thu khác sau khi trừ đi các khoản dự phòng được lập cho các khoản nợ phải thu khó đòi
Dự phòng nợ phải thu khó đòi được trích lập cho từng khoản phải thu khó đòi căn cứ vào tuổi nợ quá hạn của cáckhoản nợ hoặc dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra
Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm cuối kỳ là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kholớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được
Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn cóthời gian đáo hạn không quá 03 tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành các lượngtiền xác định và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì hàngtồn kho được tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chi phí mua, chi phí chếbiến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình sử dụng, tài sản cốđịnh hữu hình, tài sản cố định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại
Khấu hao được trích theo phương pháp đường thẳng Thời gian khấu hao được ước tính như sau:
Phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang: chi phí sản xuất kinh doanh dở dang được tập hợp theo chi phíphát sinh thực tế cho từng loại sản phẩm chưa hoàn thành
Trang 172.13 Bất động sản đầu tƣ
2.14 Các khoản đầu tƣ tài chính
Dự phòng giảm giá đầu tư được lập vào thời điểm cuối kỳ là số chênh lệch giữa giá gốc của các khoản đầu tưđược hạch toán trên sổ kế toán lớn hơn giá trị thị trường hoặc giá trị hợp lý của chúng tại thời điểm lập dự phòng
Chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm khi phát sinh, trừ chi phí đi vay liênquan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (đượcvốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 16 “Chi phí đi vay”
Các khoản chi phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong năm đểđảm bảo khi chi phí phát sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trên cơ sở đảm bảonguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí Khi các chi phí đó phát sinh, nếu có chênh lệch với số đã trích, kếtoán tiến hành ghi bổ sung hoặc ghi giảm chi phí tương ứng với phần chênh lệch
Bất động sản đầu tư được trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng với thời gian khấu hao được ước tínhnhư sau:
Bất động sản đầu tư được ghi nhận theo giá gốc Trong quá trình nắm giữ chờ tăng giá, hoặc cho thuê hoạt động,bất động sản đầu tư được ghi nhận theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại
Các chi phí đã phát sinh trong năm tài chính nhưng liên quan đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh củanhiều niên độ kế toán được hạch toán vào chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dần vào kết quả hoạt động kinhdoanh trong các niên độ kế toán sau
Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang cần có thời gian đủ dài(trên 12 tháng) để có thể đưa vào sử dụng theo mục đích định trước hoặc bán thì được tính vào giá trị của tài sản
đó (được vốn hoá), bao gồm các khoản lãi tiền vay, phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội khi phát hành tráiphiếu, các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay
Có thời hạn thu hồi vốn trên 1 năm hoặc hơn 1 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản dài hạn
Kỳ phiếu, tín phiếu kho bạc, tiền gửi ngân hàng có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từngày mua khoản đầu tư đó được coi là “tương đương tiền";
Các khoản đầu tư tài chính tại thời điểm báo cáo, nếu:
Các chi phí trả trước chỉ liên quan đến chi phí sản xuất kinh doanh của một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinhdoanh được ghi nhận là chi phí trả trước ngắn hạn và được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong năm tàichính
Có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh được phân loại là tài sản ngắn hạn;