1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN NƯỚC MIỀN BẮC

86 303 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 180,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1 1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1 1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài nghiên cứu 2 1.3. Mục tiêu nghiên cứu 10 1.3.1. Mục tiêu chung 10 1.3.2. Mục tiêu cụ thể 10 1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10 1.4.1. Đối tượng nghiên cứu 10 1.4.2. Phạm vi nghiên cứu 10 1.5. Phương pháp nghiên cứu 11 1.5.1. Phương pháp thu thập số liệu 11 1.5.2. Phương pháp xử lý số liệu 11 1.5.3. Phương pháp kế toán 12 1.6. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 12 1.7. Kết cấu của đề tài nghiên cứu 12 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP 13 2.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp và sự cần thiết của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp 13 2.1.1. Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp có ảnh hưởng đến hạch toán kế toán. 13 2.1.1.1. Đặc điểm của sản phẩm xây lắp 13 2.1.1.2. Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. 14 2.1.2. Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp 14 2.1.3. Vai trò và nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 15 2.1.3.1. Vai trò 15 2.1.3.2. Nhiệm vụ 15 2.2. Khái niệm, phân loại về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 16 2.2.1. Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất 16 2.2.1.1. Khái niệm chi phí sản xuất 16 2.2.1.2. Phân loại chi phí sản xuất 16 2.2.2. Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm 18 2.2.2.1. Khái niệm giá thành sản phẩm 18 2.2.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm 19 2.2.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 21 2.3. Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 22 2.3.1. Đối tượng tập chi phí sản xuất 22 2.3.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 22 2.3.3. Kế toán chi phí NVLTT 23 2.3.4. Kế toán chi phí NCTT 24 2.3.3 Kế toán chi phí sử dụng MTC 25 2.3.4. Kế toán chi phí SXC 27 2.3.5. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp (theo phương pháp kê khai thường xuyên). 28 2.4. Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ 29 2.4.1. Đánh giá theo chi phí sản xuất thực tế phát sinh. 29 2.4.2. Đánh giá theo giá trị dự toán và mức độ hoàn thành tương đương. 29 2.5. Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp 30 2.5.1. Đối tượng tính giá thành 30 2.5.2. Kỳ tính giá thành 31 2.5.3. Các phương pháp tính giá thành 31 2.5.3.1. Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp) 32 2.5.3.3. Phương pháp tổng cộng chi phí 33 2.6. Các hình thức sổ kế toán về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 33 2.6.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung 33 2.6.2. Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái 34 2.6.3. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ 34 2.6.4. Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ 35 2.6.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính 35 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN NƯỚC MIỀN BẮC 37 3.1. Khái quát về Công ty cổ phần xây lắp và thiết bị điện nước Miền Bắc 37 3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần xây lắp và thiết bị điện nước Miền Bắc. 37 3.1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 37 3.1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 37 3.1.2.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 38 3.1.2.3. Quy trình tổ chức sản xuất – kinh doanh của Công ty 38 3.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản xuất kinh doanh 39 3.1.5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2012 – 2014. 41 3.1.6. Đặc điểm bộ máy kế toán của Công ty 41 3.1.7. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại Công ty. 42 3.1.7.1. Các chính sách kế toán chung 42 3.1.7.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 43 3.1.7.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 43 3.1.7.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 43 3.1.7.5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 44 3.2. Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần xây lắp và thiết bị điện nước Miền Bắc. 45 3.2.1. Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty. 45 3.2.1.1. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 45 3.2.1.2. Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất 46 3.2.2. Kế toán chi phí NVLTT 46 3.2.2.1. Đặc điểm 46 3.2.2.2. Tài khoản và chứng từ sử dụng 47 3.2.2.3. Quy trình ghi sổ 47 3.2.3. Kế toán chi phí NCTT 49 3.2.3.1. Đặc điểm 49 3.2.3.2. Tài khoản và chứng từ sử dụng 51 3.2.3.3. Quy trình ghi sổ 51 3.2.4. Kế toán chi phí sử dụng MTC 52 3.2.4.1. Đặc điểm 52 3.2.4.2. Tài khoản và chứng từ sử dụng 52 3.2.4.3. Quy trình ghi sổ 53 3.2.5. Kế toán chi phí SXC 53 3.2.5.1. Đặc điểm 53 3.2.5.2. Tài khoản và chứng từ sử dụng 54 3.2.5.3. Quy trình ghi sổ 54 3.2.6. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh 56 3.2.6.1. Đối tượng tập hợp chi phí 56 3.2.6.2. Tài khoản và chứng từ sử dụng 56 3.2.6.3. Quy trình ghi sổ 56 3.2.7. Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần xây lắp và thiết bị điện nước Miền Bắc 57 3.2.7.1. Đánh giá sản phẩm dở dang sản xuất cuối kỳ ở Công ty cổ phần xây lắp và thiết bị điện nước Miền Bắc. 57 3.2.7.2. Đối tượng và kỳ tính giá thành 58 3.2.7.3. Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 58 3.2.7.4. Kế toán tính giá thành tại Công ty 59 CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN NƯỚC MIỀN BẮC 62 4.1. Sự cần thiết về hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty. 62 4.2. Đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện nước Miền Bắc 63 4.2.1. Những ưu điểm 63 4.2.2. Những mặt hạn chế 69 4.3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện nước Miền Bắc. 71 4.3.1. Kiến nghị với Ban lãnh đạo công ty 72 4.3.2. Kiến nghị về bộ phận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 73 4.3.2.1. Sử dụng bảng chấm công làm thêm giờ 73 4.3.2.2. Về công tác luân chuyển chứng từ. 73 4.3.2.3. Về kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 74 4.3.2.4. Về chi phí sử dụng máy thi công 75 4.3.2.5. Về kế toán chi phí sản xuất chung 75 4.3.2. Kiến nghị khác 75 KẾT LUẬN 79 TÀI LIỆU THAM KHẢO 80 PHỤ LỤC 81

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

LÊ THỊ DUNG

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN NƯỚC MIỀN BẮC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

HÀ NỘI, NĂM 2015

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI KHOA KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

LÊ THỊ DUNG

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN NƯỚC MIỀN BẮC

CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN (KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP)

Người hướng dẫn : TS ĐINH THẾ HÙNG Sinh viên thực hiện: LÊ THỊ DUNG

Mã sinh viên : DC00101157 Niên khóa : 1 (2011-2015)

Hệ đào tạo : CHÍNH QUY

HÀ NỘI, NĂM 2015

Trang 3

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

STT Từ viết tắt Giải thích

1 BCTC Báo cáo tài chính

2 BHTN Bảo hiểm thất nghiệp

3 BHXH Bảo hiểm xã hội

12 KLXL Khối lượng xây lắp

13 KPCĐ Kinh phí công đoàn

16 NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp

17 NCTT Nhân công trực tiếp

25 XDCB Xây dựng cơ bản

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 3.1 Bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty trong giaiđoạn 2012 – 2014 (Phụ lục 3.3)

Bảng 4.1 Bảng chấm công làm thêm giờ (Phụ lục 4.1)

Bảng 4.2 Bảng báo cáo nhập xuất tồn kho vật tư (Phụ lục 4.2)

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Phụ lục 2.1)

Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (Phụ lục 2.2)

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (trường hợp thi cônghỗn hợp, không tổ chức đội máy thi công riêng) (Phụ lục 2.3)

Sơ đồ 2.4 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung (Phụ lục 2.4)

Sơ đồ 2.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp (theo phươngpháp kê khai thường xuyên) (Phụ lục 2.5)

Sơ đồ 2.6 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Phụ lục 2.6)

Sơ đồ 2.7 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái (Phụ lục 2.7)

Sơ đồ 2.8 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ (Phụ lục 2.8)

Sơ đồ 2.9 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ (Phụ lục2.9)

Sơ đồ 2.10 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức trên máy vi tính (Phụ lục2.10)

Sơ đồ 3.1 Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty (Phụ lục 3.1)

Sơ đồ 3.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty (Phụ lục 3.2)

Sơ đồ 3.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty (Phụ lục 3.4)

Trang 5

MỤC LỤC

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, những kết quảnghiên cứu được sử dụng trong khóa luận của các tác giả khác đã được tôi xin ý kiến

sử dụng và được chấp nhận Các số liệu trong khóa luận là kết quả khảo sát thực tế từđơn vị thực tập Tôi xin cam kết về tính trung thực của những luận điểm trong khóaluận này

Tác giả khóa luận

(Ký tên)

Lê Thị Dung

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh

tế quốc dân Sản phẩm của ngành xây dựng cơ bản là các công trình có giá trị lớn, thờigian sử dụng lâu dài nên có ý nghĩa quan trọng về mặt kinh tế - vật chất Bên cạnh đó,sản phẩm của ngành xây dựng còn thể hiện giá trị thẩm mỹ, phong cách kiến trúc nêncũng mang ý nghĩa quan trọng về mặt tinh thần, văn hóa xã hội

Nền kinh tế nước ta hiện nay đang phát triển theo hướng nền kinh tế thị trường

có sự điều tiết của Nhà nước Việc mở rộng thị trường, thực hiện chính sách đaphương hóa các quan hệ kinh tế đã tạo điều kiện tiền đề cho nền kinh tế phát triển.Hòa nhịp cùng với những chuyển biến chung đó của nền kinh tế, các doanh nghiệp xâydựng trên cương vị là một đơn vị kinh tế cơ sở, là tế bào của nền kinh tế quốc dân đãgóp phần không nhỏ trong tiến trình phát triển của đất nước Nhưng để có thể hội nhậpvới nền kinh tế thế giới, chúng ta phải có một cơ sở hạ tầng vững chắc là nền tảng chocác ngành khác phát triển Do đó với mục tiêu đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hóa –hiện đại hóa đất nước, vốn đầu tư cho hiện đại hóa cơ sở hạ tầng ngày càng chiếm tỷtrọng lớn trong vốn đầu tư của Nhà nước Đó là thuận lợi lớn cho các công ty xây lắp.Tuy nhiên, trong cơ chế quản lý xây dựng cơ bản hiện nay, các công trình có giá trị lớnphải tiến hành đấu thầu Vì vậy để có thể đưa ra giá dự thầu hợp lý nhất, đem lại khảnăng trúng thầu cao đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng phấn đấu tiết kiệm chiphí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm Do đó, thông tin về chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Nhà quản trị không chỉ quan tâm đến tổngchi phí phát sinh mà quan trọng hơn là xem chi phí đó được hình thành như thế nào, ởđâu, từ đó đề ra biện pháp quản lý vốn, tránh lãng phí, thất thoát, tiết kiệm đến mứcthấp nhất chi phí nhằm hạ giá thành sản phẩm Bên cạnh đó, những thông tin này còn

là cơ sở, là tiền đề để doanh nghiệp xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Đối với Nhà nước: hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trongcác doanh nghiệp là cơ sở để Nhà nước kiểm soát vốn đầu tư và thu thuế Do đó trongphạm vi toàn bộ nền kinh tế, việc hạ thấp giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp sẽđem lại tiết kiệm cho xã hội, tăng tích lũy cho nền kinh tế Vì vậy, tiết kiệm chi phí sản

Trang 8

xuất, hạ giá thành sản phẩm không chỉ là vấn đề của các doanh nghiệp mà còn củatoàn xã hội.

Đứng trên lĩnh vực kế toán, tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

là khâu phức tạp nhất trong toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp Đảm bảo việchạch toán giá thành chính xác, kịp thời, phù hợp với đặc điểm hình thành và phát sinhchi phí là yêu cầu có tính xuyên suốt trong quá trình hạch toán tại doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, qua thời gian nghiên cứu, tìmhiểu lý luận và thực tế công tác hạch toán kế toán tại Công ty cổ phần Xây lắp và Thiết

bị điện nước Miền Bắc, được sự giúp đỡ nhiệt tình của TS Đinh Thế Hùng và các côchú, anh chị phòng kế toán công ty, em đã lựa chọn thực hiện đề tài: “Kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện nướcMiền Bắc” cho khóa luận tốt nghiệp của mình

1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài nghiên cứu

Thực tiễn cho thấy kế toán là một công việc vô cùng quan trọng trong cácdoanh nghiệp Số liệu của kế toán đưa ra có thể giúp các nhà quản trị đưa ra các quyếtđịnh cũng như các chiến lược trong kinh doanh Trong các doanh nghiệp sản xuất,phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có vai trò rất quantrọng, không thể thiếu trong việc hạch toán chi phí Nhận thấy tầm quan trọng của kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, đã có rất nhiều nghiên cứu về lĩnhvực này và được nhiều bạn sinh viên lựa chọn làm đề tài của mình Để phục vụ cho đềtài, em đã tìm hiểu một số đề tài liên quan đến khóa luận của mình Sau đây, em xinđưa ra một số đề tài tiêu biểu:

Khóa luận: “Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty cổ phần tư vấn và đầu tư xây dựng Á Châu’’ năm 2012 của tác giả Lê Thị Thu Hà, trường Học Viện Ngân Hàng.

Nội dung khóa luận:

Khóa luận đã nêu được mục đích của sản xuất kinh doanh là tiết kiệm chi phí,

mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm, vẫn đảm bảo nhu cầu của tiêu dùng Hiện naycác đơn vị hạch toán kinh tế độc lập tự chủ, trong mọi hoạt động sản xuất các doanhnghiệp có thể toả hết tiềm năng cũng như công suất của mình trong việc quản lý và sảnxuất, mục đích là tạo ra lợi nhuận tối đa, mà chi phí bỏ ra lại tối thiểu, chính vì thế họ

Trang 9

quan tâm đến công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là lẽđương nhiên, nó cũng được coi là công tác trọng tâm của các doanh nghiệp sản xuấtkinh doanh

Ưu điểm của khóa luận:

Tác giả nêu khá đầy đủ về nội dung của đề tài như:

- Về hình thức tổ chức công tác kế toán: Công ty tổ chức bộ máy kế toán theohình thức tập trung phù hợp với đặc điểm và điều kiện kinh doanh của công ty

- Về phương pháp ghi sổ: Hiện nay kế toán công ty ghi sổ theo phương phápthủ công với hình thức chứng từ ghi sổ

- Về chế độ kế toán áp dụng tương đối tốt hệ thống tài khoản kế toán, chứng từ

và sổ sách theo đúng quyết định của Bộ Tài Chính Công ty tổ chức đội ngũ cán bộ,công nhân viên hợp lý với từng bộ phận điều này quyết định không nhỏ tới thành côngcủa công ty…

Bên cạnh những ưu điểm trên khóa luận còn có những hạn chế sau:

Tác giả chưa nêu được các phương hướng giải quyết trong các trường hợp

- Khó khăn trong công tác tập hợp CP NVLTT vì khối lượng công việc khá lớn,đồng thời chi phí nguyên vật liệu chính để cấu thành nên sản phẩm chiếm tỷ trọng khácao trong gía thành sản phẩm, vì vậy mà ảnh hưởng của nó tới giá thành sản phẩmcũng cao

- Phương pháp tính giá thành sản phẩm phải phù hợp với đặc điểm sản xuất củacông ty

Khóa luận: “ Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xây dựng Tân Long” năm 2011 của tác giả Tô Thị Bích Ngọc, trường Đại Học Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội

Nội dung khóa luận:

Trong khóa luận đã nêu trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốntồn tại và phát triển nhất định phải có phương hướng sản xuất kinh doanh hiệu quả.Một quy luật tất yếu trong nên kinh tế thị trường là cạnh tranh Muốn đứng vững trênthị trường thì phải nâng cao chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp, hạ thấp giá thành,tìm cách đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng Để đạt được điều đó thì doanhnghiệp phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý trên mọi yếu tố có liên quan đến

Trang 10

hoạt động sản xuất, kinh doanh, đồng thời phải chú trọng đến công tác quản lý sảnxuất Đặc biệt tác giả đã nêu được tầm quan trọng rất lớn của việc tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

Ưu điểm của khóa luận:

- Tác giả nêu được đầy đủ nội dung của một khóa luận

- Tác giả đã đưa ra được tầm quan trọng của kế toán tập hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm tại Công ty xây dựng Tân Long Công ty đã sử dụng kế toán như mộtcông cụ đắc lực trong điều hành quản lý kinh doanh và quản lý các hoạt động kinhdoanh của mình Trong đó, công ty đặc biệt quan tâm đến công tác tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm Vì vậy mà việc tổ chức công tác tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm đã đi vào nề nếp và đạt hiệu quả trong kinh doanh.Tác giả cũng đã đưa ra được những ưu – nhược điểm của bộ máy kế toán trong công tynói chung và kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng

Bên cạnh những ưu điểm trên khóa luận còn có những hạn chế sau:

Tác giả nêu được các nhược điểm nhưng chưa đưa ra các giải pháp cụ thể đểhoàn thiện các nhược điểm như:

- Về chứng từ và luân chuyển chứng từ

- Các giải pháp đưa ra chưa có tính thuyết phục không gắn liền với hạn chế củadoanh nghiệp

Khóa luận: “Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty

cổ phần sản xuất và thương mại dịch vụ Toàn Cầu” năm 2012 của tác giả Nguyễn Thị Hoa, trường Đại học Mở Hà Nội.

Nội dung khóa luận:

Để khẳng định vai trò và chỗ đứng trong cơ chế thị trường hiện nay mỗi doanhnghiệp không chỉ nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn tìm mọi biện pháp để hạ giáthành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng phản ánh chất lượng sản phẩmcủa doanh nghiệp, tình hình thực tiễn các mức chi phí và dự toán chi phí, tình hìnhthực tiễn kế hoạch giá thành đòi hỏi phải tổ chức tốt công tác tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành sản phẩm đáp ứng đầy đủ trung thực, kịp thời yêu cầu chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm

Ưu điểm của khóa luận:

Trang 11

Tác giả nêu được đầy đủ nội dung của một khóa luận

- Trong thời gian thực tập tại công ty, tác giả đi sâu tìm hiểu công tác kế toántập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, qua đó thấy được những ưu điểmcũng như những tồn tại trong công tác tổ chức hạch toán các nghiệp vụ trong công ty

Bên cạnh những ưu điểm trên khóa luận còn có những hạn chế sau:

Tác giả nêu được các nhược điểm nhưng chưa đưa ra các giải pháp cụ thể đểhoàn thiện các nhược điểm như:

- Quá trình luân chuyển chứng từ nhiều khi gặp trục trặc nên chưa đáp ứng kịpthời nhu cầu cung cấp thông tin

- Khó khăn trong việc tìm kiếm nguồn lao động

Khóa luận: “Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH sản xuất thương mại Đông Nam” năm 2012 của tác giả Lê Thị Hương, trường Đại học Thương Mại.

Nội dung khóa luận:

Khóa luận đã nêu được rằng mục đích của sản xuất kinh doanh là bỏ ra một sốlượng chi phí nhất định để tạo ra những giá trị sử dụng nhất định đáp ứng nhu cầu tiêudung của xã hội Trong điều kiện của những chi phí mình đã bỏ ra làm thế nào để bỏ rachi phí một cách ít nhất mà vẫn thu được lợi nhuận tối đa Như vậy trong cơ chế thịtrường các cấp lãnh đạo của công ty buộc phải quan tâm tới nhiệm vụ hạ thấp giáthành sản phẩm, giảm chi phí nhằm mục đích thu lợi nhuận tối đa Hơn bao giờ hết lúcnày công tác kế toán tổng hợp nói chung, kế toán tập hợp chi phí sản xuất nói riêngđồng thời đóng một vai trò quan trọng, nó quyết định sự tồn tại và phát triển hay suythoái của công ty

Ưu điểm của khóa luận:

- Tác giả nêu được đầy đủ nội dung của một khóa luận

- Nêu lên được tầm quan trọng của công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành trong doanh nghiệp

Bên cạnh những ưu điểm trên khóa luận còn có những hạn chế sau:

Tác giả nêu được các nhược điểm nhưng chưa đưa ra các giải pháp cụ thể đểhoàn thiện các nhược điểm như:

- Tổng hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung chưa hợp lý

Trang 12

- Công tác kế toán NVLTT chưa được theo dõi chặt chẽ

Khóa luận: “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty quy chế Từ Sơn” năm 2011 của tác giả Phạm Xuân Thu, trường Học viện tài chính.

Nội dung khóa luận:

Tác giả đã khẳng định kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm cótầm quan trong trong hoạt động sản xuất kinh doanh , giúp cho các doanh nghiệp tiếtkiệm được chi phí, mang lại lợi ích tối đa cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiêp Giúp cho việc giảm chi phí trong giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuậncủa công ty

Ưu điểm của khóa luận:

- Khái quát được cơ sở lý luận của chi phí và giá thành nói chung

- Nêu ra được thực trạng quá trình quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩmtrong doanh nghiệp

Bên cạnh những ưu điểm trên khóa luận còn có những hạn chế sau:

Tác giả nêu được các nhược điểm nhưng chưa đưa ra các giải pháp cụ thể đểhoàn thiện các nhược điểm như:

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho chưa hợp lý

- Tác giả tuy đưa ra được những hạn chế còn tồn tại trong công ty, nhưngnhững đề xuất đưa ra tác giả đưa ra còn thiếu minh chứng và thiếu tính khả thi

Khóa luận: “ Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty cổ phần xây lắp và trang trí nội thất Việt Nam” năm 2013 của tác giả Trần Ngọc Phượng, trường Đại học công nghiệp Hà Nội.

Nội dung của khóa luận:

Khóa luận đã nêu được sự cần thiết phải quản lý chi phí trong các doanh nghiệpsản xuất cũng như tất cả các doanh nghiệp khác Để tính giá thành hợp lý nhất, đảmbảo giá thành hợp lý mà chất lượng sản phẩm vẫn đảm bảo Trong bài khóa luận tácgiả cũng đã đi sâu nghiên cứu, khái quát cơ sở lý luận của quản lý chi phí nói chung và

đã cho thấy thực trạng quá trình quản lý chi phí và tính giá thành sản phẩm

Trang 13

Ưu điểm của khóa luận:

- Qua quá trình đi sâu nghiên cứu đề tài tác giả đã nhận thấy được kế toán tậphợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một việc hết sức cần thiết, chiếmmột vị trí quan trọng trong quá trình kinh doanh Tập hợp chi phí và tính giá thành tốtmới có thể hạ thấp giá thành sản phẩm mang lại lợi nhuận cho công ty, kết quả cuốicùng mới đánh giá được thực chất năng lực kinh doanh, khẳng định được vị thế củacác doanh nghiệp Tác giả cũng đã đưa ra nhận xét về những ưu và nhược điểm trong

bộ máy kế toán của công ty

- Tác giả nêu được đầy đủ nội dung của một khóa luận

Bên cạnh những ưu điểm trên khóa luận còn có những hạn chế sau:

- Những giải pháp tác giả đưa ra nhằm hoàn thiện công tác kế toán chưa sát với

đề tài nghiên cứu, mang tính chất chung chung cho toàn bộ máy

Khóa luận: “Hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần may xuất khẩu Thái Binh” năm 2012 của tác giả Bùi Thị Phương, trường Đại học lao động xã hội.

Nội dung khóa luận:

Khóa luận đã nêu lên được vấn đề tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩmmột cách cụ thể, chi tiết, về công việc tập hợp chi phí và tính giá thành theo từng phânxưởng Đồng thời tác giả cũng nêu nên cách hạch toán chi phí

Ưu điểm của khóa luận:

- Tác giả nêu được đầy đủ nội dung của một khóa luận

- Tác giả đã đi sâu nghiên cứu và phân tích được quá trình tập hợp chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm qua từng phương thức, từng mặt hàng Đánh giá vàđưa ra được những ưu – nhược điểm của bộ máy kế toán nói chung và kế toán tập hợpchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng

Bên cạnh những ưu điểm trên khóa luận còn có những hạn chế sau:

Tuy tác giả đã nêu ra được các vấn đề hạn chế nhưng những gải pháp tác giảđưa ra đang còn thiếu cơ sở thực tiễn, chưa sát với thực trạng của công ty

Khóa luận: “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần xây dựng thương mại Tuấn Thanh” năm 2013 của tác giả Nguyễn Thanh Hà, trường Đại Học Công nghiệp Hà Nội.

Trang 14

Nội dung của khóa luận:

Gắn liền với công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kếtoán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giữ một vai trò hết sức quantrọng vì nó phản ánh toàn bộ quá trình tập hợp chi phí của doanh nghiệp cũng như việcxác định giá thành sản phẩm, cung cấp thông tin cho nhà quản lý về tình hình sản xuấtkinh doanh của từng đối tượng hàng hóa để từ đó có những quyết định kinh doanhchính xác và có hiệu quả

Ưu điểm của khóa luận:

- Qua nghiên cưu lý luận và thực tiễn, đánh giá phân tích thực trạng, tác giảnhận thức được sự cần thiết của kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm

- Tác giả đã đưa ra được ưu và nhược điểm trong bộ máy kế toán công ty

Bên cạnh những ưu điểm trên khóa luận còn có những hạn chế sau:

- Những giải pháp tác giả đưa ra mang tính chất chung cho toàn bộ máy, chưasát với đề tài nghiên cứu

Khóa luận: “Tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty may Đức Hòa” năm 2011 của tác giả Phạm Thị Nhung, trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân

Nội dung của khóa luận:

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn là một phầnhành kế toán quan trọng nhất của hệ thống kế toán DN Thông qua các số liệu do bộphận kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản xuất cung cấp, các nhà quản lí sẽbiết được chi phí và giá thành thực tế của mỗi loại sản phẩm cũng như kết quả sản xuấtkinh doanh Từ đó có thể phân tích đánh giá tình hình thực hiện định mức, dự toán chiphí, tình hình sử dụng lao động, vật tư để đề ra các biện pháp tiết kiệm chi phí hại giáthành làm tăng tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường

Ưu điểm của khóa luận:

- Tác giả nêu được đầy đủ nội dung của một khóa luận

- Qua thời gian thực tập tại công ty, tác giả nhận thấy được sự khác biệt giữa lýthuyết và thực tế phát sinh Tìm hiểu và đưa ra được những thuận lợi và khó khăn củacông ty trong công tác hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Bên cạnh những ưu điểm trên khóa luận còn có những hạn chế sau:

Trang 15

Tác giả nêu được các nhược điểm nhưng chưa đưa ra các giải pháp cụ thể đểhoàn thiện các nhược điểm như:

- Công tác kế toán chi phí nhân công trực tiếp chưa được theo dõi chặt chẽ

- Các vến đề tác giả đưa ra trong bài viết chưa có tính khái quát cao, việc đưa rakiến nghị đang còn thiếu minh chứng

Khóa luận: “Tập hợp chi phí và tính giá thành tại Công ty cổ phần tập đoàn Đông Á – chi nhánh Thái Nguyên” năm 2011 của tác giả Đặng Thị Nga, trường Đại học Kinh tế và quản trị kinh doanh Thái Nguyên

Nội dung khóa luận:

Tác giả đã khẳng định làm tốt công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thànhsản phẩm sẽ giúp cho doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn thực trạng quá trình sản xuất,cung cấp thông tin kịp thời cho lãnh đạo doanh nghiệp để từ đó có những biện pháptiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm

Ưu điểm của khóa luận:

- Về hình thức tổ chức công tác kế toán: Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo

hình thức tập trung phù hợp với đặc điểm và điều kiện kinh doanh của công ty

- Về phương pháp ghi sổ: Hiện nay kế toán công ty ghi sổ theo phương phápthủ công với hình thức chứng từ ghi sổ

Bên cạnh những ưu điểm trên khóa luận còn có những hạn chế sau:

Tác giả tuy đưa ra được những hạn chế còn tồn tại trong công ty, nhưng những

đề xuất đưa ra tác giả đưa ra còn thiếu minh chứng và thiếu tính khả thi

Hầu hết các đề tài trên đã đề cập đến các vấn đề liên quan đến tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm và đã tiến hành đi sâu nghiên cứu vào các phầnhành cụ thể đó

Tại Công ty cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện nước Miền Bắc thì việc nghiêncứu các phần hành kế toán cũng đã được rất nhiều người nghiên cứu bao gồm các đềtài sau:

- Tìm hiểu công tác quản lý kế toán nguyên vật liệu

- Hạch toán kế toán hàng tồn kho

- Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Trang 16

Với tinh thần học hỏi, tiếp thu và kế thừa có chọn lọc các đề tài nghiên cứuđồng thời thấy được tầm quan trọng của Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm nên em đã đi sâu vào nghiên cứu đề tài: “Kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện nước Miền Bắc”.

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

1.3.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở lý thuyết đã được thầy cô trang bị kết hợp với việc nghiên cứu côngtác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phầnXây lắp và Thiết bị điện nước Miền Bắc, từ đó đề xuất một số biện pháp chủ yếu nhằmtăng cường và nâng cao hiệu quả trong công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Xâylắp và Thiết bị điện nước Miền Bắc

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại

Công ty cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện nước Miền Bắc

- Phạm vi về không gian: Hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành

sản phẩm tại Công ty cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện nước Miền Bắc

- Phạm vi về thời gian: Đề tài sử dụng số liệu hạch toán của công ty trong năm

2014, ngoài ra còn sử dụng 1 số thông tin trong năm 2012 và 2013 làm cơ sở nghiêncứu và xử lý các số liệu nhằm đem lại những thông tin chính xác và có ích

Trang 17

1.5 Phương pháp nghiên cứu

1.5.1 Phương pháp thu thập số liệu

Bao gồm dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp:

- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Là những số liệu có sẵn, do người khác thu thập

hoặc cũng có thể là số liệu chưa xử lý (còn gọi là số liệu thô) hoặc số liệu đã qua tổnghợp, xử lý Nguồn thu thập số liệu thứ cấp:

+ Những chứng từ, Báo cáo tài chính, số liệu của công ty

+ Văn bản của Nhà nước liên quan đến đề tài nghiên cứu để làm cơ sở cho đềtài nghiên cứu

+ Các giáo trình do các giảng viên biên soạn, sách tham khảo chuyên ngành + Các kết quả nghiên cứu từ các năm liền kề liên quan đến đề tài nghiên cứu.+ Nguồn Internet, các bài khóa luận, luận văn cùng đề tài nghiên cứu,…

- Thu thập số liệu sơ cấp: Là số liệu chưa qua xử lý, được thu thập lần đầu, và

thu thập trực tiếp từ các số liệu thực tế của phòng kế toán, cung cấp thông tin về tìnhhình sử dụng, luân chuyển, lưu trữ chứng từ kế toán

Có nhiều phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp Và trong việc thu thập số liệu sơcấp này, em đã sử dụng một số phương pháp sau:

+ Phương pháp quan sát: Quan sát công việc của phòng kế toán, đặc biệt là kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Mô tả lại quá trình xử lý, luânchuyển chứng từ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty

+ Phương pháp phỏng vấn: Trong thời gian thực tập tại công ty, em cũng đã hỏicác anh, chị ở phòng kế toán và thủ kho của công ty để hiểu thêm và giải đáp đượcnhững thắc mắc của mình về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm củacông ty Nhờ đó em đã hiểu hơn về tình hình thực tế kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện nước Miền Bắc

1.5.2 Phương pháp xử lý số liệu

Từ các thông tin thu thập được từ nguồn số liệu thứ cấp và sơ cấp của công ty,tiến hành xử lý nguồn số liệu này và chọn lọc để đưa vào khóa luận một cách chínhxác, khoa học, đảm bảo thông tin dễ hiểu, trình bày khoa học, đưa đến cho người đọcnhững thông tin hiệu quả nhất

Phương pháp xử lý các thông tin định lượng: Dựa vào các số liệu thu thập được

em đã tính toán dựa vào công thức và chính sách mà công ty đang áp dụng để tính toán

Trang 18

các số liệu Trong quá trình tính toán em đã sử dụng máy tính bỏ túi và dùng Excel đểphục vụ cho việc tính toán.

1.5.3 Phương pháp kế toán

Thông qua việc thu thập chứng từ kế toán, hệ thống tài khoản kế toán sử dụngtrong Công ty cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện nước Miền Bắc, để ghi chép vào cácchứng từ sổ sách, biểu mẫu có liên quan, sử dụng các sơ đồ hạch toán tổng quát về kếtoán chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty

1.6 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa vôcùng quan trọng trong vấn đề quản lý kinh tế Chi phí được tập hợp một cách chínhxác kết hợp với tính đầy đủ giá thành sản phẩm sẽ góp phần tích cực vào việc sử dụnghiệu quả các nguồn lực kinh tế Sự hỗ trợ của công tác hạch toán kế toán trong doanhnghiệp là hết sức cần thiết bởi hạch toán kế toán là công cụ có vai trò quan trọng trong

sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Thực hiện tốt công tác kế toán, đặc biệt làcông tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm sẽ hạn chế được nhữngthất thoát, lãng phí và là cơ sở để giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành, tăng lợi nhuậncho doanh nghiệp, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp trong hiện tại

và tương lai

Với đề tài nghiên cứu này, sẽ giúp cho em có cái nhìn tổng quan hơn về tìnhhình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, từ đó cóthể đưa ra những đánh giá về tổ chức hạch toán kế toán, giúp cho kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm được hoàn thiện hơn

1.7 Kết cấu của đề tài nghiên cứu

Nội dung của khóa luận gồm có 4 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtrong doanh nghiệp xây lắp

Chương 3: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạiCông ty cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện nước Miền Bắc

Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện nước Miền Bắc

Trang 19

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH

GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

2.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp và sự cần thiết của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp

2.1.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh xây lắp có ảnh hưởng đến hạch toán kế toán.

2.1.1.1 Đặc điểm của sản phẩm xây lắp

Sản xuất xây lắp là một ngành sản xuất mang tính chất công nghiệp nhằm tạo ra

cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, góp phần hoàn thiện cơ cấu kinh tế,tạo tiền đề để thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Tuy nhiên, ngành xây lắp có những đặc điểm riêng biệt khác với các ngành sảnxuất khác ảnh hưởng tới công tác quản lý và hạch toán:

- Sản phẩm xây lắp là những công trình, vật kiến trúc, có quy mô lớn, kết cấuphức tạp, mang tính đơn chiếc Mỗi sản phẩm được xây lắp theo thiết kế, kỹ thuật vàgiá dự toán riêng Do đó đòi hỏi mỗi sản phẩm trước khi tiến hành sản xuất phải lập dựtoán về thiết kế thi công và trong quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp phải tiến hành sosánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo

- Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá trị dự toán hoặc giá thanh toán vớiđơn vị chủ thầu, giá này thường được xác định trước khi tiến hành sản xuất thông quahợp đồng giao nhận thầu

- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất phải dichuyển theo địa điểm đặt sản phẩm Do vậy, khi chọn địa điểm xây dựng phải điều tra,nghiên cứu khảo sát thật kỹ về kinh tế, văn hóa, xã hội, địa chất, thủy văn,

- Thời gian sử dụng của sản phẩm xây lắp tương đối dài và giá trị của sản phẩmxây lắp rất lớn Vì vậy, mọi sai lầm trong quá trình thi công thường khó sửa chữa, gâylãng phí lớn Do vậy, khi thi công phải kiểm tra chặt chẽ chất lượng công trình để đảmbảo cho công trình và tuổi thọ của công trình theo thiết kế

- Sản phẩm xây lắp thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động trực tiếp bởi điềukiện môi trường tự nhiên, thời tiết Do vậy, trong quá trình sản xuất cần tổ chức quản

lý lao động, vật tư chặt chẽ, đảm bảo thi công nhanh, đúng tiến độ khi điều kiện thuậnlợi

Trang 20

- Tổ chức sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp theo phương thức khoán gọncác công trình, HMCT.

2.1.1.2 Đặc điểm kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.

- Kế toán chi phí phải được phân tích theo từng khoản mục chi phí, từng côngtrình, HMCT cụ thể

- Đối tượng kế toán chi phí có thể là các công trình, HMCT, các đơn đặt hàng,

vì thế phải lập dự toán chi phí và tính giá thành theo từng hạng mục

2.1.2 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp

Trong giai đoạn hiện nay, cùng với sự thay đổi của cơ chế quản lý, hệ thống cơ

sở hạ tầng của nước ta đã có những bước phát triển mạnh mẽ, đạt được những thànhtựu to lớn trong nền kinh tế quốc dân Để đạt được điều đó, ngay từ đầu các doanhnghiệp phải đặt ra các phương án kinh doanh mang lại lợi nhuận cao nhất Và phương

án đó một phần chính là hạ giá thành sản phẩm bằng cách sử dụng tiết kiệm vật tư, tiềnvốn, quản lý tốt chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

Đối với các doanh nghiệp xây dựng, để tính toán chính xác giá thành sản phẩm,doanh nghiệp phải chú trọng làm tốt công tác kế toán chi phí sản xuất, tính giá thànhsản phẩm Việc hạch toán chi phí sản xuất sẽ giúp doanh nghiệp tính đúng, tính đủ chiphí sản xuất, tìm ra biện pháp hạ thấp chi phí, phát huy quy trình sản xuất Thông quanhững thông tin về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm doanh nghiệp xây lắp,nhà quản lý doanh nghiệp có thể nhìn nhận đúng thực trạng của quá trình sản xuất,những chi phí thực tế của từng công trình, HMCT, trong từng thời kỳ cũng như kếtquả của toàn bộ quá trình hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, để phân tích đánh giátình hình thực hiện các định mức chi phí, tình hình sử dụng tài sản, vật tư, lao động,vốn để có các quyết định quản lý cũng như trong công tác hạch toán chi phí, nhằm loạitrừ ảnh hưởng của các nhân tố tiêu cực, phát huy những nhân tố tích cực, khai thác khảnăng tiềm tàng của doanh nghiệp, tiết kiệm chi phí một cách hợp lý

Đối với Nhà nước, việc hạch toán chi phí sản xuất hợp lý, chính xác tại cácdoanh nghiệp sẽ giúp cho các nhà quản lý vĩ mô có cái nhìn tổng quát, toàn diện đốivới sự phát triển của nền kinh tế Từ đó đưa ra những chính sách, đường lối phù hợp

để tăng cường hay hạn chế quy mô phát triển của các doanh nghiệp, nhằm đảm bảo sự

Trang 21

phát triển không ngừng của nền kinh tế nói chung Ngoài ra, việc hạch toán chi phí sảnxuất của các doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng đến nguồn thu cho Ngân sách Nhà nước.

Vì vậy, việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanhnghiệp xây lắp là rất cần thiết và có ý nghĩa vô cùng quan trọng, nó gắn liền với quyềnlợi trực tiếp của doanh nghiệp, của Nhà nước và các bên liên quan

2.1.3 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp

2.1.3.1 Vai trò

Chi phí và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong hệ thống các chỉtiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và có mối quan hệ mật thiếtvới doanh thu, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, do vậy được các doanh nghiệprất quan tâm

Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cách khoa học,hợp lý và đúng đắn có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí phát sinh ở doanhnghiệp, ở từng bộ phận, từng đối tượng, góp phần tăng cường quản lý tài sản, vật tư,lao động, tiền vốn một cách tiết kiệm, có hiệu quả Mặt khác tạo điều kiện phấn đấutiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm Đó là một trong những điều kiện quan trọngtạo cho doanh nghiệp một ưu thế cạnh tranh Mặt khác, giá thành sản phẩm còn là cơ

sở để định giá bán, là cơ sở để đánh giá hạch toán kinh tế nội bộ, phân tích chi phí,đồng thời còn là căn cứ để xác định kết quả kinh doanh

2.1.3.2 Nhiệm vụ

Để tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sẩn phẩm, đáp ứng yêu cầuquản lý chi phí sản xuất và tính giá thành ở doanh nghiệp, kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành phùhợp với điều kiện thực tế của doanh nghiệp

- Vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thường xuyên hoặckiểm kê định kỳ) mà doanh nghiệp lựa chọn

Trang 22

- Phản ánh đầy đủ, kịp thời, chính xác toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong kỳ

và kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tượng kế toán chi phí sảnxuất đã xác định, theo yếu tố chi phí và khoản mục giá thành

- Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ hạ giá thành của doanh nghiệp theo từng côngtrình, từng loại sản phẩm xây lắp, chỉ ra khả năng và biện pháp hạ giá thành một cáchhợp lý, hiệu quả

- Đánh giá đúng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của từng công trình,HMCT, kịp thời lập báo cáo kế toán về chi phí sản xuất và giá thành xây lắp, cung cấpchính xác, nhanh chóng thông tin về chi phí sản xuất, giá thành phục vụ yêu cầu quản

lý của doanh nghiệp

2.2 Khái niệm, phân loại về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

2.2.1 Khái niệm và phân loại chi phí sản xuất

2.2.1.1 Khái niệm chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống,lao động vật hóa và các chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạtđộng sản xuất trong một thời kỳ nhất định Trong đó hao phí về lao động sống là cáckhoản tiền công mà doanh nghiệp phải trả cho cán bộ công nhân viên Còn hao phí vềlao động vật hóa là những khoản hao phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu, hao mòn máymóc, thiết bị, công cụ dụng cụ, Các chi phí này phát sinh có tính chất thường xuyên

và gắn liền với quá trình sản xuất

2.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

a Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí

Theo cách phân loại này, các chi phí sản xuất có chung nội dung kinh tế, khôngphân biệt mục đích, công dụng của chi phí đó Căn cứ vào tính chất và nội dung kinh

tế của các loại chi phí, toàn bộ chi phí sản xuất của doanh nghiệp được phân chia thànhcác yếu tố sau:

- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính,nguyên vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, vật liệu, thiết bị xây dựng cơ bản mà doanhnghiệp đã sử dụng cho hoạt động sản xuất trong kỳ

Trang 23

- Chi phí nhân công: là toàn bộ số tiền công (lương), thưởng, phụ cấp và cáckhoản trích theo lương theo quy định của công nhân lao động trực tiếp sản xuất, côngnhân điều khiển xe, máy thi công và nhân viên quản lý ở các phân xưởng, tổ, đội.

- Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ (máy móc,thiết bị thi công, thiết bị phục vụ quản lý) sử dụng cho hoạt động sản xuất của doanhnghiệp trong kỳ

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các khoản phải trả cho các loại dịch vụmua từ bên ngoài, thuê ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp ( chi phí điện, nước, điện thoại, )

- Chi phí bằng tiền khác: bao gồm toàn bộ chi phí bằng tiền phục vụ cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố trên

Cách phân loại này cho phép xác định rõ cơ cấu, tỷ trọng từng yếu tố chi phí, là

cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, làm cơ sởcho việc dự trù hay xây dựng kế hoạch cung ứng vật tư, tiền vốn, huy động sử dụnglao động,

b Phân loại chi phí sản xuất theo hoạt động và công dụng của chi phí

Theo cách phân loại này, những chi phí có cùng mục đích và công dụng đượcxếp vào khoản mục chi phí Toàn bộ chi phí xây lắp được chia thành các khoản mụcsau:

- Chi phí NVLTT: chi phí nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu sử dụngluân chuyển cần thiết để tạo nên sản phẩm xây lắp

- Chi phí NCTT: chi phí về tiền lương, các khoản phụ cấp của công nhân trựctiếp sản xuất xây lắp

- Chi phí sử dụng MTC: là chi phí khi sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếphoạt động xây lắp công trình gồm: chi phí khấu hao máy thi công, chi phí sửa chữalớn, sửa chữa thường xuyên máy thi công, tiền lương của công nhân điều khiển máythi công và chi phí khác

- Chi phí SXC: gồm tiền lương của nhân viên quản lý đội, các khoản trích theolương như BHYT, BHXH, KPCĐ, BNTN, công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân sửdụng máy thi công, nhân viên quản lý đội, chi phí vật liệu, CCDC, chi phí khấu haoTSCĐ

Trang 24

Cách phân loại này có tác dụng phục vụ yêu cầu quản lý chi phí sản xuất xâylắp theo dự toán Bởi trong hoạt động xây dựng cơ bản, lập dự toán công trình, HMCTxây lắp là khâu công việc không thể thiếu.

c Phân loại chi phí sản xuất theo phương pháp tập hợp chi phí sản xuất vào cácđối tượng chịu chi phí

Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành 2 loại:

- Chi phí trực tiếp: là các chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với từng đối tượngchịu chi phí Các chi phí này được kế toán căn cứ trực tiếp vào các chứng từ phản ánhchúng để tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng liên quan

- Chi phí gián tiếp: là những chi phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tượng chịuchi phí, chúng cần được tiến hành phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theo tiêuthức phân bổ thích hợp

Cách phân loại này có tác dụng trong việc xác định phương pháp kế toán tậphợp và phân bổ chi phí sản xuất cho các đối tượng tập hợp chi phí một cách hợp lý

d Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với mức độhoạt động

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng chiathành 2 loại:

- Định phí: là những chi phí không thay đổi về tổng số lượng khi có sự thay đổi

về khối lượng công việc hoàn hành như chi phí điện thắp sáng, chi phí thuê mặtbằng,

- Biến phí: là những chi phí có sự thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi về khốilượng công việc hoàn thành như chi phí NVLTT, chi phí NCTT,

Cách phân loại này có tác dụng trong quản trị doanh nghiệp, là cơ sở để phântích mối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận, phân tích điểm hòa vốn phục

vụ cho việc ra quyết định kinh doanh hợp lý, nhằm tăng lợi nhuận

2.2.2 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm

2.2.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất nhất định tính cho một khối lượng kếtquả hoàn thành nhất định Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp là có quy mô lớn, thờigian thi công dài nên đối với công trình lớn không thể xác định được ngay giá thành

Trang 25

công trình, HMCT mà phải thông qua việc tính giá thành của khối lượng sản phẩm xâylắp hoàn thành quy ước.

Như vậy, giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất tính cho từngcông trình, HMCT hoàn thành hay khối lượng xây dựng hoàn thành đến giai đoạn quyước đã nghiệm thu, bàn giao và được chấp nhận thanh toán

Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh chất lượng hoạt độngsản xuất, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn trong quátrình sản xuất cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiệnnhằm đạt được những mục đích sản xuất được khối lượng sản phẩm nhiều nhất với chiphí sản xuất tiết kiệm, hạ giá thành sản phẩm Giá thành sản phẩm còn là căn cứ đểtính toán hiệu quả kinh tế các hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

2.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

a Phân loại giá thành sản phẩm theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giáthành

Theo cách phân loại này thì giá thành được chia làm 3 loại:

- Giá thành dự toán: là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xây lắpcông trình, HMCT Giá thành dự toán được xác định trên cơ sở các định mức kinh tế -

kỹ thuật của Nhà nước và các khung giá giới hạn quy định Căn cứ vào giá trị dự toánxây lắp của từng công trình, HMCT, ta có công thức giá dự toán như sau:

Giá thành

dự toán = sản phẩm xây lắp Giá trị dự toán - Lãi định mức

Giá thành dự toán là chỉ tiêu dùng để làm căn cứ cho các doanh nghiệp xâydựng kế hoạch của mình, còn các cơ quan quản lý Nhà nước qua đó giám sát được cáchoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng

- Giá thành kế hoạch: Giá thành kế hoạch được xác định trước khi bước vàokinh doanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phícủa kỳ kế hoạch Chỉ tiêu này được xác lập trên cơ sở giá thành dự toán gắn liền vớiđiều kiện cụ thể, năng lực thực tế của từng doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định

Giá thành

kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành dự toán

Trang 26

Giá thành kế hoạch là căn cứ để so sánh, phân tích tình hình thực hiện kế hoạchgiá thành, là mục tiêu phấn đấu hạ giá thành của doanh nghiệp.

- Giá thành thực tế: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí thực tế màdoanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành khối lượng xây lắp nhất định và được tính trên cơ sở

số liệu kế toán về chi phí sản xuất đã tập hợp được cho khối lượng xây dựng thực hiệntrong kỳ Giá thành thực tế là chỉ tiêu phản ánh kết quả thực tế phấn đấu của doanhnghiệp, là cơ sở để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Để đảm bảo các doanh nghiệp kinh doanh có lãi, các loại giá thành trên phảituân thủ theo nguyên tắc sau:

Giá thành dự toán > Giá thành kế hoạch > Giá thành thực tế

b Phân loại giá thành sản phẩm theo phạm vi phát sinh chi phí

- Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): là chỉ tiêu phản ánh tất cả nhữngchi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phânxưởng, bộ phận sản xuất, bao gồm chi phí vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp và chiphí SXC

- Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ): là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoảnchi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm (chi phí sản xuất, quản

lý và bán hàng) Do vậy, giá thành tiêu thụ còn gọi là giá thành đầy đủ hay giá thànhtoàn bộ và được tính theo công thức:

Giá thành toàn bộ Giá thành Chi phí Chi phí sản phẩm = sản phẩm + quản lý + tiêu thụ tiêu thụ sản xuất Doanh nghiệp sản phẩm

c Phân loại giá thành sản phẩm theo mức độ hoàn thành khối lượng xây lắp.Trong xây dựng cơ bản, trên thực tế để đáp ứng nhu cầu quản lý về chi phí sảnxuất, tính giá thành và công tác quyết toán kịp thời, tránh phức tạp hóa, giá thành đượcchia thành 2 loại:

- Giá thành khối lượng sản phẩm quy ước: là chi phí sản xuất toàn bộ để hoànthành một khối lượng sản phẩm xây lắp đến giai đoạn quy ước

- Giá thành khối lượng xây lắp hoàn chỉnh: là giá thành công trình, HMCT đãhoàn thành, đảm bảo chất lượng, kỹ thuật theo đúng thiết kế, hợp đồng bàn giao vàđược chủ đầu tư nghiệm thu, chấp nhận thanh toán

Trang 27

2.2.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Trong các doanh nghiệp sản xuất thì chi phí sản xuất và giá thành có mối quan

hệ chặt chẽ với nhau

- Về mặt bản chất chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểu hiện hai mặtcủa quá trình sản xuất kinh doanh Giống nhau về chất vì đều biểu hiện bằng tiềnnhững hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra trongquá trình sản xuất , xây dựng để hoàn thành một công trình, HMCT

- Về mặt lượng: khi nói đến chi phí sản xuất là giới hạn một thời kỳ nhất định,không phân biệt là loại sản phẩm nào, đã hoàn thành hay chưa, còn khi nói đến giáthành là xác định một lượng chi phí nhất định, tính cho một đại lượng kết quả hoànthành nhất định Như vậy, chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm

- Sự khác nhau giữa chi phí sản xuất và giá thành: Giá thành sản phẩm có tínhchất chu kỳ để so sánh chi phí với khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành.Tại thời điểm tính giá thành có thể có một khối lượng chưa hoàn thành, chứa đựng mộtlượng chi phí cho nó đó là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ Và đầu kỳ có thể có mộtkhối lượng sản xuất chưa hoàn thành ở kỳ trước chuyển sang để tiếp tục sản xuất, chứađựng một lượng chi phí cho nó – đó là chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ Như vậy, giáthành sản phẩm hoàn thành trong kỳ bao gồm chi phí sản xuất của kỳ trước chuyểnsang và một phần của chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Mối quan hệ giữa chi phí sảnxuất và giá thành thể hiện qua sơ đồ sau:

Giá thành sản phẩm CP sản

xuất CP sản xuất CP sản xuất xây lắp = dở dang + phát sinh - dở dang hoàn thành đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ

Từ công thức trên ta thấy, các khoản chi phí sản xuất hợp thành giáthành sản phẩm nhưng không phải mọi chi phí sản xuất đều được tính vào giá thànhsản phẩm mà chi phí sản xuất gồm toàn bộ các khoản đã chi ra trong kỳ phục vụ choxây dựng đối với các doanh nghiệp xây lắp và giá thành chỉ giới hạn số chi phí đã chi

ra liên quan đến công trình, HMCT hoàn thành

Mỗi loại hình doanh nghiệp với một lĩnh vực kinh doanh khác nhau thì sẽ lựachọn phương pháp xác định sản phẩm dở dang cũng như phương pháp tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành khác nhau

Trang 28

2.3 Kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

2.3.1 Đối tượng tập chi phí sản xuất

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà các chi phí sản xuấtphát sinh Để xác định được đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ở từng doanh nghiệp,cần căn cứ vào các yếu tố sau:

- Tính chất sản xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (sản xuấtgiản đơn hay phức tạp)

- Loại hình sản xuất: sản xuất đơn chiếc, sản xuất hàng loạt

- Đặc điểm sản phẩm

- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp

- Đơn vị tính giá thành áp dụng trong doanh nghiệp xây lắp

Như vậy, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong từng doanh nghiệp cụ thể làtừng sản phẩm, loại sản phẩm, chi tiết sản phẩm cùng loại, toàn bộ quy trình côngnghệ, từng giai đoạn công nghệ, từng phân xưởng sản xuất, từng đội sản xuất, từngđơn đặt hàng, công trình, HMCT

Đối với doanh nghiệp xây lắp, do những đặc điểm về sản phẩm, về tổ chức sảnxuất và công nghệ sản xuất sản phẩm nên đối tượng tập hợp chi phí sản xuất thườngđược xác định là từng công trình, HMCT

2.3.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Trên cơ sở đối tượng kế toán chi phí đã xác định, kế toán tiến hành lựa chọnphương pháp tập hợp chi phí sản xuất cho phù hợp Xét theo cách thức tập hợp chi phívào từng đối tượng tập hợp chi phí, kế toán sử dụng 2 phương pháp: Phương pháp tậphợp trực tiếp và phương pháp phân bổ gián tiếp

- Phương pháp tập hợp trực tiếp: chi phí sản xuất liên quan đến công trình,HMCT nào thì tập hợp cho công trình, HMCT đó

- Phương pháp phân bổ gián tiếp: áp dụng đối với những loại chi phí có liênquan đến nhiều công trình, HMCT, không thể tập hợp trực tiếp mà phải tiến hành phân

bổ cho từng công trình, HMCT theo tiêu thức phù hợp Việc phân bổ chi phí được tiếnhành theo 2 bước sau:

Bước 1: Xác định hệ số phân bổ theo (H) theo công thức sau:

Trang 29

H = T

C

Trong đó: H : Hệ số phân bổ chi phí

C : Tổng chi phí cần phân bổ

T : Tổng tiêu chuẩn phân bổ của các đối tượng phân bổ chi phí

Bước 2: Xác định mức chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể:

C i = H × T i

Trong đó: Ci: Chi phí phân bổ cho từng đối tượng i

Ti: Tiêu chuẩn phân bổ cho từng đối tượng iH: Hệ số phân bổ chi phí

Thực tế cho thấy trong các doanh nghiệp xây lắp, do sản phẩm mang tính đơnchiếc, cách xa nhau về mặt không gian nên chủ yếu sử dụng phương pháp tập hợp trựctiếp, còn với các khoản mục chi phí gián tiếp phải có tiêu thức phân bổ

2.3.3 Kế toán chi phí NVLTT

 Nội dung: Chi phí NVLTT là những chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, các

bộ phận kết cấu công trình, vật liệu luân chuyển,

- Nguyên tắc hạch toán chi phí NVLTT: nguyên vật liệu sử dụng cho xây dựngHMCT nào thì phải tính trực tiếp cho sản phẩm HMCT đó trên cơ sở chứng từ gốctheo số lượng thực tế đã sử dụng và theo giá xuất thực tế Cuối kỳ hạch toán hoặc khicông trình hoàn thành tiến hành kiểm kê số vật liệu còn lại tại nơi sản xuất (nếu có) đểghi giảm trừ chi phí NVLTT xuất sử dụng cho công trình

 Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, bảng phân bổ vật liệu,CCDC; Hóa đơn GTGT,

 Tài khoản sử dụng: TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Tài khoảnnày dùng để phản ánh các chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho hoạt động xâydựng, sản xuất sản phẩm công nghiệp, của doanh nghiệp xây lắp Tài khoản nàyđược mở chi tiết cho từng công trình, HMCT

- Kết cấu của tài khoản:

+ Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng cho hoạt động xâylắp, sản xuất công nghiệp, kinh doanh dịch vụ trong kỳ

Trang 30

+ Bên Có: + Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng không hết nhập lại kho + Kết chuyển hoặc phân bổ trị giá nguyên vật liệu thực tế sử dụngcho hoạt động xây lắp, hoạt động sản xuất khác trong kỳ sang TK 154 – Chi phíSXKD dở dang.

TK 621 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Sơ đồ 2.1 - Phụ lục 2.1).

Phương pháp tập hợp chi phí NVLTT.

- Xuất kho nguyên vật liệu cho sản xuất xây lắp

Nợ TK 621: Chi tiết cho từng đối tượng

- Nguyên tắc hạch toán chi phí NCTT: Tiền lương, tiền công phải trả cho côngnhân viên liên quan đến công trình, HMCT nào phải hạch toán riêng cho công trình đótrên cơ sở chứng từ gốc về lao động tiền lương

 Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, bảng phân bổtiền lương và các khoản trích theo lương,

Trang 31

 Tài khoản sử dụng: TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp: Tài khoản nàydùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động xâydựng Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm cả các khoản phải trả cho lao động thuộcdoanh nghiệp quản lý và lao động thuê ngoài theo từng loại công việc.

- Kết cấu của tài khoản:

+ Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sảnphẩm, cung cấp dịch vụ bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp

+ Bên Có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK 154 – Chi phíSXKD dở dang

TK 622 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (Sơ đồ 2.2 - Phụ lục 2.2).

 Nội dung: Chi phí sử dụng máy thi công trong doanh nghiệp xây lắp là toàn

bộ chi phí trực tiếp phát sinh trong quá trình sử dụng máy thi công để thực hiện khốilượng công việc xây lắp bằng máy theo phương pháp thi công hỗn hợp Chi phí sử

Trang 32

dụng máy thi công bao gồm các khoản: tiền lương chính, lương phụ, các khoản phụcấp phải trả cho công nhân điều khiển máy thi công, chi phí khấu hao máy thi công,chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác.

- Nguyên tắc hạch toán chi phí sử dụng MTC: Việc hạch toán chi phí sử dụngmáy thi công phải phù hợp với hình thức quản lý, sử dụng máy thi công của doanhnghiệp

 Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, Bảng tính lương cho công nhân điềukhiển máy thi công, Bảng phân bổ khấu hao,

 Tài khoản sử dụng: TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công: Tài khoản nàydùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạtđộng xây lắp Không hạch toán vào tài khoản này các khoản trích theo lương phải trảcông nhân sử dụng máy thi công (như BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN)

- Kết cấu của tài khoản:

+ Bên Nợ: Các chi phí liên quan đến máy thi công

+ Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công sang bên Nợ TK 154 – Chiphí SXKD dở dang

TK 623 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (trường hợp thi công hỗn hợp, không tổ chức đội máy thi công riêng) (Sơ đồ 2.3 - Phụ lục 2.3).

Phương pháp tập hợp chí sử dụng máy thi công

- Xuất kho vật liệu dùng cho máy thi công

Nợ TK 623: chi tiết cho từng đối tượng

Trang 33

- Nguyên tắc hạch toán chi phí SXC: phải tổ chức hạch toán chi phí SXC theotừng tổ, đội xây lắp Cuối kỳ, sau khi tập hợp được chi phí SXC, kế toán tiến hànhphân bổ chi phí SXC cho từng đối tượng kế toán chi phí theo tiêu chuẩn phân bổ hợplý.

 Chứng từ sử dụng: các bảng phân bổ như bảng phân bổ NVL, CCDC, Bảngphân bổ tiền lương, bảng phân bổ khấu hao, Bảng chấm công, phiếu chi,

 Tài khoản sử dụng: TK 627 – Chi phí sản xuất chung

- Kết cấu của tài khoản:

+ Bên Nợ: Các khoản chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh trong kỳ

+ Bên Có: + Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

+ Kết chuyển chi phí SXC sang bên Nợ TK 154 – Chi phí SXKD dở dang

TK 627 không có số dư cuối kỳ

TK 627 được chi tiết thành 6 tài khoản:

+ TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng

+ TK 6272: Chi phí vật liệu

+ TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất

+ TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

+ TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ TK 6278: Chi phí khác bằng tiền

Trang 34

Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung (Sơ đồ 2.4 - Phụ lục 2.4).

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất chung.

-Tiền lương (lương chính, lương phụ, các khoản phụ cấp có tính chất lương, cáckhoản trích theo lương) phải trả cho công nhân viên

Trang 35

HMCT chính là toàn bộ các chi phí NVLTT, NCTT, chi phí sử dụng MTC và chi phíSXC phát sinh của công trình, HMCT.

 Chứng từ sử dụng: các chứng từ liên quan đến tập hợp chi phí

 TK sử dụng: TK 154 – “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” để tập hợp chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

TK 154 được mở chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình

- Kết cấu của tài khoản:

+ Bên Nợ: kết chuyển chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí sử dụng MTC,chi phí SXC

+ Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất

TK 154 có số dư cuối kỳ

Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp (theo phương pháp kê khai thường xuyên) (Sơ đồ 2.5 - Phụ lục 2.5).

Quy trình hạch toán: Cuối tháng sau khi khóa sổ kế toán các TK 621, 622, 623,

627 kế toán sẽ thực hiện việc kết chuyển toàn bộ chi phí phục vụ việc tính giá thành,

số liệu được tập hợp trên sổ kế toán TK 621, 622, 623, 627 sẽ được chuyển vào bên nợ

TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

2.4 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Sản phẩm dở dang trong doanh nghiệp xây lắp là các công trình, HMCT chưahoàn thành hoặc chưa nghiệm thu, bàn giao chưa chấp nhận thanh toán Chi phí sảnphẩm dở dang là chi phí sản xuất để tạo nên khối lượng sản phẩm dở dang Cuối kỳ, kếtoán để tính toán giá thành sản phẩm hoàn thành phải xác định chi phí sản phẩm dởdang cuối kỳ

2.4.1 Đánh giá theo chi phí sản xuất thực tế phát sinh.

Phương pháp này được áp dụng đối với công trình, HMCT được thanh toán saukhi hoàn thành toàn bộ Do vậy, chi phí cho sản phẩm dở dang cuối kỳ là tổng chi phísản xuất xây lắp từ khi khởi công đến cuối kỳ báo cáo

2.4.2 Đánh giá theo giá trị dự toán và mức độ hoàn thành tương đương.

Phương pháp này được áp dụng đối với các công trình, HMCT được quy địnhthanh toán từng phần theo giai đoạn công việc khác nhau, có giá trị dự toán riêng Dovậy, chi phí cho sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ được tính toán trên cơ sở phân bổ

Trang 36

chi phí sản xuất thực tế phát sinh của HMCT đó cho các giai đoạn, tổ hợp công việc đãhoàn thành và giai đoạn còn dở dang theo giá trị dự toán của chúng hoặc theo tỷ lệhoàn thành tương đương.

Khối lượng sản phẩm xây lắp dở dang được đánh giá trên cơ sở tài liệu kiểm kêkhối lượng dở dang cuối kỳ, công thức như sau:

- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí dự toán:

Chi phí thực tế Chi phí thực tế

CP thực tế của KLXL + của KLXL Chi phí KLXL của KLXL dở dang đầu kỳ thực hiện trong kỳ dở dang cuối kỳ

cuối kỳ Chi phí của KLXL Chi phí của KLXL

hoàn thành bàn giao + dở dang cuối kỳ trong kỳ theo dự

toán theo dự toán

- Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo tỷ lệ hoàn thành tương đương

Chi phí thực tế Chi phí thực tế Chi phí của KLXL + của KLXL CP theo dự toán thực tế dở dang đầu kỳ thực hiện trong kỳ KLXL dở dang của KLXL = x cuối kỳ đã tính

dở dang CP của KLXL CP của KLXL dở dang theo SP hoàn cuối kỳ kỳ theo dự toán bàn giao trong + theo dự toán quy đổi theo SP hoàn thành thành tương đương

tương đương

2.5 Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp

2.5.1 Đối tượng tính giá thành

Về thực chất, đối tượng tính giá thành là toàn bộ các loại sản phẩm, lao vụ, dịch

vụ doanh nghiệp sản xuất và thực hiện cần tính tổng giá thành và giá thành đơn vị

Để xác định đối tượng tính giá thành cần dựa vào đặc điểm tổ chức sản xuất và

cơ cấu sản phẩm, quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm, đặc điểm sử dụngthành phẩm, nửa thành phẩm, các yêu cầu quản lý, cung cấp thông tin cho việc raquyết định, khả năng và trình độ hạch toán

Nếu doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm, công việc là đối tượngtính giá thành Nếu doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt thì từng loại sản phẩm,

Trang 37

từng đơn đặt hàng là đối tượng tính giá thành Nếu doanh nghiệp có quy trình côngnghệ phức tạp kiểu chế biến liên tục thì tuỳ theo yêu cầu quản lý, đặc điểm sử dụngnửa thành phẩm (bán ra ngoài, nhập kho…) và khả năng tính toán mà đối tượng tínhgiá thành có thể chỉ là thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối hoặc bao gồm cả thànhphẩm, nửa thành phẩm ở từng giai đoạn công nghệ… Đối với sản phẩm có quy trìnhcông nghệ phức tạp kiểu song song thì đối tượng tính giá thành có thể là từng bộ phận,chi tiết hoặc sản phẩm lắp ráp hoàn chỉnh.

Đối với doanh nghiệp xây lắp, đối tượng tính giá thành được xác định là cáccông trình, HMCT đã hoàn thành, các giai đoạn công việc đã hoàn thành,

2.5.2 Kỳ tính giá thành

Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán tiến hành công việc tính giá thànhcho các đối tượng tính giá thành Xác định kỳ tính giá thành thích hợp sẽ giúp chocông việc tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm được chính xác

Để xác định kỳ tính giá thành, kế toán căn cứ vào đặc điểm riêng của ngành sảnxuất và chu kỳ sản xuất sản phẩm Căn cứ vào đặc điểm riêng của ngành xây lắp, kỳtính giá thành có thể được xác định như sau:

- Đối với các sản phẩm theo đơn đặt hàng có thời gian thi công tương đối dài,công việc được coi là hoàn thành khi kết thúc mọi công việc trong đơn đặt hàng, hoànthành toàn bộ đơn đặt hàng mới tính giá thành

- Đối với công trình, HMCT, thời gian thi công dài, thì chỉ khi nào có một bộphận hoàn thành có giá trị sử dụng được nghiệm thu, bàn giao thanh toán thì mới tínhgiá thành thực tế bộ phận đó

Ngoài ra, với công trình lớn, thời gian thi công dài, kết cấu phức tạp, thì kỳtính giá thành có thể được xác định là quý vào thời điểm cuối quý

2.5.3 Các phương pháp tính giá thành

Phương pháp tính giá thành là một phương pháp hoặc hệ thống phương phápđược sử dụng để tính giá thành sản phẩm hoặc đơn vị sản phẩm, nó mang tính thuầntúy kỹ thuật tính toán chi phí cho từng đối tượng tính giá thành Để tính giá thành sảnphẩm có hiệu quả, kế toán sử dụng phương pháp tính giá thành phù hợp với đặc điểmdoanh nghiệp của mình

2.5.3.1 Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp trực tiếp)

Trang 38

Hiện nay, phương pháp này được sử dụng phổ biến nhất trong các doanh nghiệp

vì nó phù hợp với đặc điểm sản phẩm xây lắp mang tính đơn chiếc và đối tượng tậphợp sản xuất phù hợp với đối tượng tính giá thành, kỳ tính giá thành phù hợp với kỳbáo cáo, cách tính đơn giản

Theo phương pháp này tập hợp tất cả các chi phí phát sinh trực tiếp cho mộtcông trình hay HMCT từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là giá thành thực tếcủa công trình hay hạng mục công trình đó

Z = D đk + C – D ck

Trong đó: Z: Giá thành thực tế sản phẩm

C: Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Dđk, Dck: Giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ

2.5.3.2 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

Trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất kinh doanh đơn chiếc, côngviệc sản xuất kinh doanh thường được tiến hành căn cứ vào các đơn đặt hàng củakhách hàng Đối với doanh nghiệp xây dựng, phương pháp này áp dụng trong trườnghợp các doanh nghiệp nhận thầu xây lắp theo đơn đặt hàng và như vậy đối tượng tậphợp chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành là từng đơn đặt hàng Theo phương phápnày, kế toán tiến hành mở cho mỗi đơn đặt hàng một sổ tính giá thành Cuối mỗi kỳ,chi phí sản xuất được tập hợp theo từng đơn đặt hàng và khi nào hoàn thành công trìnhthì chi phí sản xuất tập hợp được chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng Một đơnđặt hàng có thể gồm nhiều công trình và HMCT, do đó sau khi tính giá thành cho đơnđặt hàng hoàn thành thì mới tính giá thành cho từng công trình, HMCT Những đơnđặt hàng chưa sản xuất xong thì toàn bộ chi phí sản xuất đã tập hợp được theo đơn đặthàng đó là chi phí sản xuất của khối lượng xây lắp dở dang

Giá thành Giá thành đơn đặt hàng Giá thành dự toán

công trình Tổng giá thành dự toán công trình

Trang 39

Z = D đk + C1+ C2 + + Cn – D ck

Trong đó: Z: là giá thành thực tế sản phẩm xây lắp

C1, C2, ,Cn: là chi phí sản xuất ở từng đội sản xuât kinh doanh haytừng giai đoạn công việc

Dđk, Dck: giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ, cuối kỳ

Phương pháp giá thành này tương đối dễ dàng, chính xác Với phương phápnày, yêu cầu kế toán phải tập hợp đầy đủ chi phí cho từng công việc, từng HMCT

2.5.3.4 Phương pháp tính giá thành theo định mức

Phương pháp này được áp dụng ở những doanh nghiệp có quy mô sản xuất đãđịnh hình và đi vào ổn định, đồng thời doanh nghiệp đã xây dựng được các định mứcvật tư, lao động có căn cứ kỹ thuật và tương đối chính xác Đồng thời việc quản lý,hạch toán chi phí sản xuất và giá thành phải dựa trên cơ sở hệ thống định mức

Ngoài ra còn có các phương pháp tính giá thành phân bước, phươngpháp tính giá thành theo tỷ lệ,

2.6 Các hình thức sổ kế toán về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Theo quy định mỗi doanh nghiệp được áp dụng một trong năm hình thức kếtoán sau:

2.6.1 Hình thức kế toán Nhật ký chung

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (Sơ đồ 2.6 - Phụ lục 2.6)

Căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, tiến hànhlập định khoản và ghi vào Sổ Nhật ký chung theo thứ tự thời gian và quan hệ đối ứngtài khoản Hàng ngày, căn cứ vào các bút toán đã ghi trên Nhật ký chung để ghi vào Sổcái các tài khoản Nếu đơn vị có mở Sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi

Trang 40

Sổ Nhật ký chung các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các Sổ, Thẻ kế toán chi tiếtliên quan.

Cuối tháng, căn cứ vào các Sổ chi tiết để lập các Bảng chi tiết số phát sinh vàcăn cứ vào các Sổ cái để lập Bảng đối chiếu số phát sinh các tài khoản Sau khi đãkiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết đượcdùng để lập Báo cáo tài chính

- Ưu điểm: Mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện cho việc phân công lao

động kế toán

- Nhược điểm: Khối lượng ghi chép nhiều, trùng lặp.

- Điều kiện áp dụng: Áp dụng với các đơn vị có quy mô vừa, có nhiều lao động

kế toán, sử dụng máy vi tính trong công tác kế toán

2.6.2 Hình thức kế toán Nhật ký – Sổ cái

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái (Sơ đồ 2.7 - Phụ lục 2.7)

Căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra, hàng ngày kế toán lập địnhkhoản và ghi vào Nhật ký – Sổ cái Cuối kỳ hạch toán, kế toán căn cứ vào các Sổ chitiết để lập các Bảng chi tiết, Bảng tổng hợp chi tiết số phát sinh Căn cứ vào các Sổ,Thẻ kế toán chi tiết để lập Bảng tổng hợp chi tiết cho từng tài khoản Sau khi kiểm tra,đối chiếu số liệu, căn cứ vào Nhật ký – Sổ cái và các Bảng chi tiết số phát sinh để lậpBáo cáo kế toán

- Ưu điểm: Mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, số lượng sổ ít, việc ghi chép đòi hỏi ít

thao tác, không trùng lặp, việc kiểm tra đối chiếu số liệu có thể được thục hiện thườngxuyên trên Nhật ký – Sổ cái

- Nhược điểm: Khó phân công công việc trong phòng kế toán Sổ Nhật ký – Sổ

cái rất cồng kềnh, không thuận tiện cho việc ghi chép khi đơn vị có quy mô vừa hoặcquy mô lớn, nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều và sử dụng nhiều tài khoản tổng hợp

- Điều kiện áp dụng: Áp dụng đối với đơn vị có quy mô nhỏ, sử dụng ít tài

khoản tổng hợp

2.6.3 Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ (Sơ đồ 2.8 - Phụ lục 2.8)

Căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùngloại đã được kiểm tra, tổng hợp số liệu để lập chứng từ ghi sổ Căn cứ vào các chứng

Ngày đăng: 24/06/2016, 22:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ tài chính (2006), Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2006
2. Bộ tài chính (2014), Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 về chế độ kế toán doanh nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 vềchế độ kế toán doanh nghiệp
Tác giả: Bộ tài chính
Năm: 2014
3. Bộ môn kế toán (2013), Lý thuyết và bài tập kế toán tài chính, tài liệu lưu hành nội bộ dành cho sinh viên trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết và bài tập kế toán tài chính
Tác giả: Bộ môn kế toán
Năm: 2013
4. Khoa Kinh tế tài nguyên và Môi trường Hà Nội (12/2014), Tài liệu hướng dẫn khóa luận tốt nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn khóaluận tốt nghiệp
5. Tài liệu, chứng từ, sổ sách kế toán tại Công ty cổ phần Xây lắp và Thiết bị điện nước Miển Bắc Khác
6. Các luận văn tốt nghiệp về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của các tác giả khác Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w