Đồ án tôt nghiệp Chơng 1QF15 QF16 áptômát cung cấp nguồn tăng sấy QF20 QF 5: áptômát cấp nguồn cho động cơ ép hơi QF10: átômat cấp nguồn cho động cơ bơm dầu quay QF22: áptômat cấp nguồn
Trang 1Đồ án tôt nghiệp Chơng 1
Chơng 1khái quát về máy xúc
1.1 Đặc điểm công nghệ máy xúc
Máy xúc đợc sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp khai thác mỏ, khâi thác khoáng sản,trên các công tròng xây dựng cầu cống ,nó đợc dùng để san gạt đất đá ,bốc xúc ,đào quặng trên các công trờng xây dựng, trên các công trờng thủy lợi, các khai trờng Cụ thể máy xúc thờng đợc dùng trong các công việc sau:
- Trong xây dựng dân dụng và công nghiệp: đào hố móng, đào rãnh thoát
n-ớc, đào rãnh dùng để lắp đặt đờng ống cấp thoát nn-ớc, đờng điện ngầm, điện thoại,bốc xúc vật liệu ở các bãi, kho chứa vật liệu Ngoài ra có lúc làm việc thay cần trụckhi lắp các ống thoát nớc hoặc thay các búa đóng cọc để thi công móng cọc, phục vụthi công cọc nhồi…
- Trong xây dựng thuỷ lợi: đào kênh,mơng, nạo vét sông ngòi, bến cảng,ao,hồ…khai thác đất để đắp đập, đắp đê…
- Trong xây dựng cầu đờng: đào móng, khai thác đất cát để đắp đờng, nạo bạtsờn đồi để tạo taluy khi thi công đờng sát sừơn núi…
- Trong khai thác mỏ: đây là loại thiết bị không thể thiếu trong ngành khaithác mỏ lộ thiên nó luôn luôn là thiết bị của một đàu dây truyền sản xuất bốc xúcvận chuyển đất đá ra bãi thaỉ, than thì đợc đa ra bến cảng ( than, đất sét, cao lanh, đásau nổ mìn…)
- Trong các lĩnh vực khác: nhào trộn vật liệu trong các nhà máy hoá chất(phân lân, cao su…) Khai thác đất cho các nhà máy gạch sứ…Tiếp liệu cho các trạmtrộn bê tông…Bốc xếp vật liệu trong các ga tầu, bến cảng Khai thác sỏi, cát ở lòngsông
-Ngoài ra máy xúc còn dợc dùng trong nhiều công việc khác nữa
c – Máy xúc bốc đất dá có thể tích gầu xúc từ 4 đến 35
d – Máy xúc gầu ngoạm có thể tích gầu xúc từ 4 đến 80 m3
1.2.2 Theo cơ cấu bốc xúc.
Máy xúc có cơ cấu bốc xúc là gầu xúc thuận : là gầu xúc di chuyển vào đất
đá theo hớng từ máy xúc ra phía trớcdới tác dụng của hai lực kết hợp của cơ cấunâng và cơ cấu đẩy tay gầu
Máy xúc có cơ cấu bốc xúc theo kiểu gầu cào (gầu ngợc) di chuyển theo ớng từ tây gầu vào máy xúc
h-Máy xúc có cơ cấu bốc xúc theo kiểu gầu treo trên dây: gầu xúc di chuyểntheo hớng từ phía ngoài vào máy xúc dới tác dụng của lực kết hợp của hai cơ cấukéo và nâng
Trang 2Đồ án tôt nghiệp Chơng 1
Máy xúc có cơ cấu bốc xúc theo kiểu gầu ngoạm: tức là quá trình bốc xúc
đất đá đợc thực hiện bằng cách khép kín dần hai nửa thành gầu ngoạm dới tác dụnglực kéo của cơ cấu kéo
Máy xúc có cơ cấu bốc xúc theo kiểu gầu quay nghiã là gầu xúc trông nhmột bánh xe ,và nhiều gầu đợc lắp trên bánh xe đó theo ch vi của đờng tròn Khixúc hệ thống gầu này sẽ quay và liên tục đổ vật liệu vào một băng tải ở bên cạnh Máy xúc có cơ cấu bốc xúc theo kiểu máng cào nhiều gầu xúc.
1.2.3 Theo thể tích gầu xúc.
a – Máy xúc công suất nhỏ có thể tích gầu xúc từ 0,25 đến 2 m3
b - Máy xúc công suất trung bình có thể tích gầu xúc từ 2 đến 6 m3
c - Máy xúc công suất lớn có thể tích gầu xúc từ 6 đến 80 m3
1.2.4 Theo cơ cấu truyền lực.
Máy xúc dùng cơ cấu truyền lực là động cơ thủy lực
Máy xúc dùng cơ cấu truyền lực là động cơ điện.
1.2.5 Theo cấu tạo của cơ cấu di chuyển.
1.3 Yêu cầu cơ bản cuả hệ truyền động điện các cơ cấu máy xúc
Để đạt đợc những dòi hỏi vè công ngệ cũng nh điều kiện làm việc , thì máyxúc cần có những đặc tính đặc thù riêngmà không loại thiết bị nào có
1.3.1 Đặc tính cơ
Đặc tính cơ của hệ truyền động của các cơ cấu chính của máy xúc nh cơcấu nâng hạ, đẩy tay gầu và cơ cấu quay phải đợc bảo vệ một cách tin cậy khi quátải Nghĩa là hệ truyền động phải tạo ra đặc tính “máy xúc”
ω
D12
M
Hình1.1 Đặc tính máy xúc“ ”
1.3.2 Động cơ truyền động
Trang 31.3.3 Các thiết bị điều khiển
Các thiết bị điều khiển dùng trong máy xuúc phải đảm bảo làm việc tincậy trong điều kiện nặng nề nhất ( độ rung động, chao lắc lớn, phụ tải đột biến vàtần số đóng cắt lớn)
Trong thực tế không sử dụng đờng đặc tính cơ lý tởng nh đờng 1 mà thờngdùng đặc tính cơ mềm hơn nh đờng 2 Độ cứng của đờng đặc tính cơ ở vùng phụ tải
định mức giảm xuống từ 85 đến 90% Nếu độ cứng của đặc tính quá lớn thì ngờivận hành máy khó cảm nhận đợc cơ cấu bị quá tải, và không kịp giảm lớp cắt dẫn
đến cơ cấu dừng và làm giảm năng suất của máy
Năng suất của máy xúc dợc đặc trng bởi diện tích tạo thành giữa các trục tọa
độ và đờng đặc tính cơ cấu của hệ truyền động Để đánh giá năng suất của máy ta
đa ra hệ số lấp đầy
Md o
m S SABCD
SABCD k
SABCO Là diện tích hợp thành bởi hệ trục tọa độ và đờng đặc tính cơ lý tởng
ωo – Tốc độ không tải lý tởng của động cơ
động xoay chiều dùng động cơ không đồng bộ ba pha (đờng 1) nó đợc sử dụng rộngrãi cho các loại máy xúc có thể tích gầu tới 1m3 Nếu dùng động cơ truyền động là
động cơ xoay chiều có hệ số trợt lớn, cho phép hạn chế dòng điện trong phạm vi cần
Trang 4Đồ án tôt nghiệp Chơng 1
thiết để giảm độ cứng của đờng đặc tính cơ trong vùng mômen phụ tải bằng mômen
định mức của động cơ, có thể thực hiện đợc bằng cách đấu thêm điện trở phụ vàomạch rôto của động cơ: Rf = (10 đến 15)% R (R là điện trở của day quấn rôto độngcơ)
ω%
100 4
75
1 50
2
0 50 100 150 200 250 M%
Hình 1.2 Đặc tính cơ của các hệ truyền động
Nếu trong mạch rôto của động cơ có đấu cuộn kháng bão hòa hoặc khuyếch
đại từ, ta sẽ nhận đợc đờng đặc tính cơ tối u với hệ truyền động xoay chiều
Hệ truyền động máy phát - động cơ với đờng đặc tính cơ 3 đợc áp dụng rộngdãi cho các loại máy xúc từ 2 đến 5m3 Hệ này có đờng đặc tính cơ gần với đờng
đặc tính cơ tối u cho phép điều chỉnh tốc độ động cơ truyền động trong một phạm vikhá rộng
Hệ truyền động máy phát - động cơ có khuyếch đại trung gian (khuyếch đạimáy điện KĐMĐ, khuyếch đại từ KĐT, khuyếch đại bán dẫn KĐBD) sẽ tạo ra đờng
đặc tính cơ 4, đáp ứng đáp ứng hoàn toàn với yêu cầu của máy xúc Hệ này đợc sửdụng rộng rãi trong các loại máy xúc có công suất lớn có thể tích gầu từ 10 đến80m3
Chơng 2
hệ thống điện trên máy xúc ЭКГ8И
2.1 giới thiệu,các thông số cơ bản
Máy xúc ЭКГ8И là loại máy xúc điện của liên xô cũ chế tạo , máy dùng hệ truyền
động F-Đ với hệ điều khiển bằng khuyếch đại từ Trong nhiều năm qua loại thiết bị này đã đóng góp một phàn quan trọng trong việc hoàn thành sản lợng bốc xúc đất
đá và than, đạt mọi chỉ tiêu kế hoạch mà tổng công ty than đề ra
Đầu năm 2004, trong chơng trình hợp tác kinh tế , kỹ thuật giữa Nga-Việt
01 chiếc máy xúc ЭКГ8И đã đợc sửa chữa , nâng cấp, cải tiến hệ thống điện , mà chủyếu là hệ thống điều khiển
Trang 5Đồ án tôt nghiệp Chơng 1
Sau thời gian chạy thử nghiệm đến nay, chiếc máy này đã thực hiện bốc hàngtriệu mét khối đất đá và than, nhng hệ thống vẫn ổn định , nó đã thể hiện đợc tốthiệu suất sử dụng , giảm đợc cờng độ lao động của ngời công nhân trong công tácvận hành, sửa chữa, bảo dỡng Đây là thế hệ máy xúc điện hiện đại và độc nhất ởViệt Nam
2.1.2 Đặc tính kỹ thuật
Chu kỳ xúc tính toán ( khi góc quay 900) 26 giây
Lực kéo lớn nhất tác dụng lên cơ cấu di chuyển 180 tấn
Tốc độ nâng gầu lớn nhất 0,94 m/sTốc độ ra vào gầu lớn nhất 0,61 m/sTốc độ quay ( khi xác lập) 2,78 v/p
2.1.3 Kích thớc hình học của máy
Chiều dài của cần 13,35 m
Góc ngiêng của cần 47 độ
Bán kính xúc trên cỗ phẳng 12 m
Chiều cao của tầng xúc (không bé hơn) 14 m
Chiều cao từ dới sàn máy tới đất 2,765 m
Chiều rộng cả máy 7,69 m
Chiều rộng tới hai mép xích 6,98 m
Chiều cao máy (không kể cần) 11,55 m
Trang 6A10 A11
A6
A8 A7
H×nh 2.2 vÞ trÝ c¸c tñ ®iÖn
Trang 7Đồ án tôt nghiệp Chơng 1
A1 – Tủ cao thế A8 – Hộp điều khiển tốc độ phảiA2,A3 – Tủ điều khiển A9 – Tủ kiểm tra cách điện
A4 – Tủ công tắc tơ A10 – Rơle rò P P 380vИ
A5 – Tủ điều khiển truyền động phụ A11 - Rơle rò P P 220vИ
A6 – Bảng điều khiển XA – Vành cao áp, vành hạ ápA7 – Hộp điều khiển trái tốc độ trái
2.2.1 thiết bị tủ điều khiển A2
Rơ le KA1H: Rơ le dòng kích thích máy phát nâng
KV1H: Rơ le giảm từ trờng máy phát nângRơ le KA1C: Rơ le dòng kích thích máy phát ra vào
KV1C: Rơ le điện áp cắt khi chuyển mạch chế độ làm việc
Rơ le KA1S: Rơ le dòng kích thích máy phát quay
KV1S: Rơ le điện áp khi chuyểnchế độ làm việc
KM1H: Đóng biến áp TVH duy trì cuộn rơle KM2H
KM2H: Đóng điện cho mạch phanh - rơle KM1H – kích thích nâng
KM2C: Đóng điện KM1C cấp điện cho TVC, công tắc tơ KM3C, phanh YAC, kích thích T ra vào
KM1C: Duy trì cuộn KM2C - đóng biến áp TVC
KM2S: Đóng điện cuộn KM1S – chuyển mạch SA1 kích thích T quayKM1S: Đóng điện TVS – duy trì mạch KM2S
KVP: Rơle điều khiển điện áp ở chế độ làm việc và di chuyển
Trang 8QF26: Đóng điện cho mạch điều khiển.
S1 - S4; 251 – 254; 151 – 154: Các điện trở sun báo dòng điện mạch kích thích các động cơ nâng, ra vào, quay
KA2H, KA3H: Rơ le cờng độ mạch kích thích nângKA2C, KA3C: Rơ le cờng độ mạch kích thích ra vàoKA2S, KA3S: Rơ le cờng độ mạch kích thích quay
US 1-1: Bộ điều khiển dòng mạch đồng bộ 6kVUS3 : Bộ điều khiển dòng mạch kích thích nângUS4 : Bộ điều khiển dòng mạch kích thích ra vàoUS5 : Bộ điều khiển dòng mạch kích thích quayKT1-KT2: Rơ le thời gian mạch đồng bộ
KVB: Rơle đóng điện mạch kích thích chung2KM1: Đóng điện cho bộ điều khiển dòng mạch đồng bộ (US1-1)KV1: Rơle đóng điện điều khiển cho mạch điều khiển đồng bộ động cơ 6kV sau rơle KT2
Trang 9§å ¸n t«t nghiÖp Ch¬ng 1
UD - 1
Bé CÇu n¾n méT ChiÒu 51
Trang 10Đồ án tôt nghiệp Chơng 1
QF15
QF16 áptômát cung cấp nguồn tăng sấy
QF20
QF 5: áptômát cấp nguồn cho động cơ ép hơi
QF10: átômat cấp nguồn cho động cơ bơm dầu quay
QF22: áptômat cấp nguồn cho kích thích động cơ đồng bộ
QF23: áptômat cấp nguồn cho kích thích động cơ một chiều
QF13: áptômat cấp nguồn cho động cơ tời phụ
QFH: áptômat cấp nguồn cho kích thích máy phát nâng
QFC: áptômat cấp nguồn kích thích máy phát ra vào di chuyển
QFS: áptômat cấp nguồn cho kích thích máy phát quay di chuyển
QF25: áptômat cấp nguồn cho đồng pha các mạch truyền động chính
QF28: áptômat cấp nguồn cho đồng pha các động cơ một chiều
QF31: áptômat cấp nguồn cho đồng pha kích thích động cơ đồng bộ
QF6: áptômat cấp nguồn cho động cơ các động cơ một chiều
QF7: áptômat cấp nguồn cho động cơ quạt mát bộ gúp
QF9: áptômat cấp nguồn cho quạt mát buồng máy(Quạt nóc)
SF1: Cung cấp nguồn cho các đèn pha
SF2: Cung cấp nguồn cho chiếu sáng ngoài máy
SF3: Cung cấp nguồn cho chiếu sáng trong máy
SF4: Cung cấp nguồn cho chiếu sáng cabin
SF5: Cung cấp nguồn cho điều khiển tủ A1 (máy cắt chân không )
QF4: Cung cấp nguồn cho mạch đèn tín hiệu
QF27: áptômat cung cấp nguồn cho mạch điều khiển tay số
QF21: áptômat cung cấp nguồn cho mạch điều khiển 110V
QF2: áptômat cung cấp nguồn cho biến áp chiếu sáng 380/220V
KM1: Khởi động từ các đèn pha
KM2: Khởi động từ ép hơi
KM3: Khởi động từ quạt mát các động cơ một chiều
KM4: Khởi động từ cho quạt mát các máy phát
KM5: Khởi động từ cho các quạt nóc máy
KM6: Khởi động từ động cơ bơm dầu
TV8; TV9: Biến áp đèn tín hiệu
KK1 – KK5: Rơle nhiệt các quạt mát động cơ một chiều
KK6 – KK8: Rơle nhiệt các quạt mát máy phát
KK9; KK10: Rơle nhiệt các động cơ bơm dầu
Trang 11QF25 QFS
QFC
H×nh 2.4 tñ ®iÖn xoay chiÒu A5
2.2.4 Tñ c«ng t¾c t¬ A4
Trang 12Đồ án tôt nghiệp Chơng 1
Công tắc tơ đóng điện phần ứng Công tắc tơ đóng điện phần ứng động cơ ra vào động cơ di chuyển từ ra vào
Công tắc tơ đóng điện phần ứng Công tắc tơ đóng điện phần ứng
động cơ quay động cơ di chuyển từ quay
UA-H UA-C UA-SCảm biến dòng Cảm biến dòng Cảm biến dòng mạch nâng mạch ra vào mạch quay
Hình 2.5 Tủ điện A4
2.3 hệ thống cấp điện chính
2.3.1 mạng cung cấp điện
Máy xúc ЭКΓ8И là thiết bị khai thác đợc nhận điện cung cấp từ lới chính6kV Điện lới 6kV đợc đa vào tủ điện cao áp ЯКНО -10У Trong tủ này có lắp cầu daocách ly PB – 6 – 630 qua hệ thống cầu chì cao áp ПК 72 và cầu dao dầu BMП 10– 630 –20K rồi theo đờng cáp mềm КЩВГ 3x35+1x25 vào hộp nhận điện đầu vàolắp ở phía đuôi bệ di chuyển của máy
Trang 13Đồ án tôt nghiệp Chơng 1
Từ hộp đầu vào điện 6kv theo đờng cáp mềm КЩВГ 3x35+1x25 đi vào ốnglắp trong trục đứng trung tâm để đến 4 vành cao thế ( vành thu điện) của tủ, vànhthu điện TK12 – 14T qua các má thu điện và đờng cáp mềm, điện sẽ đa vào tủphân phối điện cao áp ШКАФ – 6 - 630 qua cầu dao cách ly PB 6/100 điện sẽ đợcchia làm 2 nhánh
động cơ bơm dầu hhệ thống qua máy, QF13 đóng điện cho động cơ tời phụ QF20
đóng điện cho hệ thống tăng sấy, QF8 đóng điện cho hệ thống bảo vệ chạm mát cao
áp, QFH đóng điện cho biến thế cung cấp nguồn chỉnh lu kích tự máy phát nâng,QFC đóng điện cung cấp cho biến thế cung cấp (BT) nguồn chỉnh lu kích từ máyphát ra vào, QFS đóng điện cung cấp (BT) nguồn chinh lu kích từ máy phát quay,QF22, QF23, QF24 đóng điện cung cấp nguồn cho biến thế chỉnh lu kích từ các
động cơ 1 chiều
2.3.2 - Đặc tính kỹ thuật của bộ gúp
Bộ gúp gồm một động cơ dẫn động chính -loại động cơ đồng bộ và bamáy phát điện một chiều cấp cho ba mạch điện chính là : nâng – hạ ; ra – vào (dichuyển ); quay (di chuyển ) Đặc tính kỹ thuật của các thiết bị này đợc ghi trongbảng 1
a - Động cơ đồng bộ
Động cơ đồng bộ là động cơ cấp dẫn động cho các máy phát Khi sử dụng
động cơ này sẽ đảm bảo tốt hơn yêu cầu về tốc độ quay vì , khi tốc độ của động cơ ởchế độ đồng bộ , nó không phụ thuộc vào điện áp lới :
Trang 14Đồ án tôt nghiệp Chơng 1
Động cơ đồng bộ khi làm việc ở chế độ đồng bộ , sẽ cải thiện đáng kể vềchất lợng sử dụng công suất lới điện : Do đa nguồn kích thích một chiều vào phầnứng , động cơ làm việc ở chế độ đồng bộ có cosϕ luôn luôn bằng 1, và khi máy
không tải hoặc non tải nó sễ bù cosϕ cho lới ( hay hạn chế sự tiêu hao năng lợng
của lới xấp xỉ bằng không )
Phơng pháp hòa đồng bộ cho động cơ là đơn giản dễ kiểm tra Máy sửdụng sơ đồ đấu trực tiếp phần ứng của động cơ với nguồn chỉnh lu cầu ba pha có
điều khiển từ biến thế TV2 , nhờ động cơ lấy đà và rơ le thời gian 1KV1
Nghiêm cấm khởi động cơ khi mạch phần ứng bị hở vì khi đó do tác
động của từ trờng biến thiên sẽ tạo nên suất điện động rất lớn trong phần ứng gâyhỏng hóc các thiết bị
b - Các máy phát điện một chiều
Các máy phát này là máy phát điện một chiều công suất lớn , là loạimáy phát có kích từ độc lập và 100 phần trăm từ trờng chính của mỗi máy phát đều
do kích thích độc lập tạo nên các cuộn kích từ này đợc cấp nguồn bởi các bộ blốcПТЭМ-2P-22M điều khiển ,theo nguyên tác điều khiển riêng
Cả ba máy phát đơc lắp cùng trục với nhau vàđặt trên một bệ máy , do đó
nó đảm bảo đợc yếu tố tốc độ bằng nhau và bằng tốc độ của động cơ đồng bộ mỗimáy phát đợc lắp một quạt gió cỡng bức có công suất P= 7,5 Kw
Tất cả các máy phát đều có thể chạy quá tải trong thời gian t = 5 giây ở
điều kiện Uđm Mức độ quá tải là hai lần về cờng độ , ở điều kiện Ulàmviệc =(0,2 – 0,25 )Uđm Chế độ làm việc của các máy phát là lâu dài có phụ tải chu kỳkhông đổi Tần số của những lần quá tải tức thời phải đảm bảo sao cho tri số trungbình của cờng độ ở phần ứng , trong vòng 60 phút , không vợt quá cờng độ địnhmức
Các cuộn dây của máy phát có lớp cách điện loại F, ГOCT 88 – 65 /
70 ; lớp cách điện của động cơ đồng bộ là loại B , ГOCT 88 – 65 / 70 Lớp cách
điện của stato là loại phản nhiệt , kiểu Mônôlit có thể chịu đợc điện áp tới 800 v
Trang 15CДЭMУ-14-M¸y f¸t n©ng
8K
ПЭM-151-M¸y f¸t quay, dc
4K-2
ПЭM-141-M¸y f¸t ravµo, dc
2000M
171/4 340 14 12
186/4 280 14
Trang 16Đồ án tôt nghiệp Chơng 1
Trên máy xúc ЭКГ8И ,để phục vụ sự làm việc của các cơ cấu chính , ngời
ta sử dụng 2 động cơ nâng làm nhiệm vụ truyền động cho tời nâng , 2 động cơ quay phục vụ cho cơ cấu quay máy xúc , 1 động cơ ra vào cho truyền động tời ra vào , 2 động cơ di chuyển phục vụ di chuyển máy và 1 động cơ phục vụ
mở đáy gầu Đặc tính kỹ thuật của các động cơ này đợc ghi ở bảng 2
Những đặc điểm cấu tạo và tính chất làm việc :
Tất cả các động cơ này có kết cấu chuyên dùng , độ bền cơ học cao , có khả năngchịu quá tải lớn , kiểu chế tạo nằm ngang ( trừ hai động cơ quay ) Vỏ của các độngcơ nâng , quay , ra vào là kiểu lắp gếp hai nửa dọc theo tâm trục ,nhằm phục vụ tháolắp dễ dàng , thuận tiện khi sửa chữa Thông gió cho các động cơ là cục bộ , cỡngbức bằng quạt gió kiểu 4A-904-Y3 Công suất P = 2,2 Kw (trừ các động cơ dichuyển và mở đáy gầu có kết cấu kiểu kín )
Các động cơ quay , nâng , ra vào , di chuyển đều có kích thích độc lập đợc lấy
từ các bộ blốc ПTЭM-2P-22M với điện áp Uktđl = 110 v
Động cơ mở đáy gầu có kích thích lấy từ bộ chỉnh lu cầu cấp kích thích chung ,còn phần ứng lại lấy từ blốc ПTЭM-2P-22M (US7 )
2.3.4 Đặc tính kỹ thuật các động cơ xoay chiều:
Trang 17Khi nguồn điện một chiều có công suất vô cùng lớn và điện áp không đổi thìmạch kích từ thờng mắc song song vơí mạch phần ứng, lúc này động cơ đợc gọi là
động cơ kích từ song song
`
Hình 3-1 Sơ đồ nối dây Hình 3-2 Sơ đồ nối dây của
động cơ kích từ song song động cơ kích từ nối tiếp
Khi nguồn điện một chiều có công suất không đủ lớn thì mạch điện phầnứng và mạch kích từ mắc vào hai nguồn một chiều độc lập với nhau (hình 3-2)lúc này động cơ đơc gọi là động cơ kích từ độc lập
* phơng trình đặc tính cơ hệ F-Đ
RfE
Trang 18r - điện trở cuộn dây phần ứng
rcf - điện trở cuộn dây cực từ phụ
rb - điện trở cuộn bù
rct - điện trở tiếp xúc của chổi điện
Sức điện động EĐ của phần ứng động cơ đợc xác định theo biểu thức :
N – Số thanh dẫn tác dụng của cuộn dây phần ứng
a – số đôi mạch nhánh song song của cuộn dây phần ứng
Ф – Từ thông kích từ dới một cực từ Wb,ω- Tốc độ góc, rad/s
a
pN K
π
2
= - hệ số cấu tạo của động cơ
Nếu biểu diễn sức điện động theo tốc độ quay n ( vòng / phút) thì
60 hệ số sức điện động của động cơ
Trang 19Đồ án tôt nghiệp Chơng 1
Ke = K 1,105K
55,
Từ (3-1) và (3-2) ta có:
Iu Rf Ru K
=
ω
(3.4)Biểu thức (3-4) là phơng trình dặc tính cơ điện của động cơ Mặt khácmômen điện từ Mđt của động cơ đợc xác định bởi:
Rf Ru K
Uu
2
)( Φ
+
−Φ
=
ω
(3.6)Nếu bỏ qua các tổn thất cơ và tổn thất thép thì mô men cơ trên trục động cơbằng mômen điện từ, ta kí hiệu là M nghĩa là Mđt = Mcơ = M
M K
Rf Ru K
Uu
2
)( Φ
+
−Φ
=
Đây là phơng trình đặc tính cơ của động cơ điện một chiều kích từ độc lập.Giả thiết phản ứng phần ứngđợc bù đủ, từ thông Ф = const, thì các phờng trình đặctính cơ điện (3-4) và phơng trình đặc tính cơ (3-7) là tuyến tính đồ thị của chúng đ-
ợc biểu diễn trên hình (3-3) và (3-4) là những đờng thẳng
Hình 3-3 Đặc tính cơ điện của động cơ điện Hình 3-4 Đặc tính cơ của động cơ
một chiều kích từ độc lập điện một chiều kích từ độc lập
ωđm
Trang 20Đồ án tôt nghiệp Chơng 1
ωω
Φ
−Φ
K
RI K
Uu
(3.11)
ωω
Φ
−Φ
K
RM K
R
2
)( Φ
=ΚΦ
=
∆ω
∆ω - đợc gọi là độ sụt tốc độ ứng với giá trị của M
Ta có thể biểu diễn đặc tính cơ điện và đặc tính cơ trong hệ đơn vị tơng đối.với điều kiện từ thông là định mức (Ф=Фđm)
Trong đó
Rcb
R R Mdm
M M
Idm
I I
Rcb =
Idm
Udm đợc gọi là điện trở cơ bản
Từ (3-4) và (3-7) ta viết đặc tính cơ điện và đặc tính cơ ở đơn vị tơng đối
3.2 Điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều
Về phơng diện điều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều có nhiều u việt hơn
so với các loại động cơ khác, không những nó có khả năng điều chỉnh tóc độ dẽdàng mà cấu trúc mạch lực, mạch điều khiển đơn giản hơn đồng thời đạt chất lợng
điều chỉnh cao trong dải điều chỉnh tốc độ rộng
Thực tế có hai phơng pháp cơ bản để điều chỉnh động cơ điện một chiều
Điều chỉnh điện áp cấp cho phần ứng động cơ
điều chỉnh điện áp cấp cho mạch kích từ động cơ
Cấu trúc phần lực của hệ truyền động chỉnh lu tốc độ động cơ điện một chiều bao giờ cũng cần có bộ biến đổi, các bộ biến đổi này cấp cho mạchphần ứng động cơ hoặc mạch kích từ động cơ Cho đến nay trng công nghiệp sửdụng bốn loại bộ biến đổi chính
Bộ biến đổi máy điện gồm: động cơ điện sơ cấp kéo máy phát một chiều hoặcmáy địên khuyếch đại
Bộ biến đổi điện từ: Khuyếch đại từ
Bộ biến đổi chỉnh lu bán dẫn: chỉnh lu Tiristo
Bộ biến đổi xung áp một chiều: Tiristo hoặc Tranzito
Tơng ứng với việc sử dụng các bộ biến đổi mà ta có các hệ truyền động nh:
Hệ truyền động máy phát - động cơ (F-Đ)
Hệ truyền động máy điện khuyếch đại - động cơ (MĐKĐ-Đ)
Hệ truyền động khuyếch đại từ - động cơ (KĐT - Đ)
Hệ truyền động chỉnh lu Tiristo - động cơ (T-Đ)
Trang 21Đồ án tôt nghiệp Chơng 1
Hệ truyền động xung áp - động cơ (XA-Đ)
Theo cấu trúc mạch điều khiển các hệ truyền động, điều chỉnh tốc độ động cơmột chiều có loại điều khiển mạch kín ( ta có hệ truyền động điều chỉnh tự động) vàloại điều khiển mạch hở ( Hệ truyền động điều khiển “hở”) Hệ điều chỉnh tự độngtruyền động điện có cấu trúc phức tạp nhng chất lợng điề chỉnh cao và dải điềuchỉnh rộng hơ so với hệ truyềnđộng “hở”
Ngoài ra các hệ truyền động cđiều chỉnh tốc độ động cơ điện một chiều còn
đợc phân loại theo truyền động có đảo chiều quay và không đảo chiều quay Đồngthời tùy thuộc vào các phơng pháp hãm, đảo chiều mà ta có truyền động làm việc ởgóc phần t, hai góc phần t và bốn góc phần t
3.2.1 Nguyên lý điều chỉnh điện áp phần ứng
Để điều chỉnh điện áp phần ứng động cơ một chiều cần có thiết bị nguồn
nh máy phát một chiều kích từ độc lập, các bộ chỉnh lu điều khiển Các thiết bịnguồn này có chức năng biến năng lợng điện xoay chiều thành năng lợng điện mộtchiều có sức điện động Eb điều chỉnh đợc nhờ tín hiệu điều
khiển Eđk Vì là nguồn có công suất hữu hạn so với động cơ nêncác bộ biến
đổi này có điện trở trong Rb và điện cảm Lb khác không
ở chế độ xác lập có thể viết phơng trình đặc tính của hệ thống nh sau:
Eb E – = I ( Rb + Rđ )
Iu dm K
Rud Rb dm K
Eb
+
−Φ
=
βω
ω= o(Udk)−M
Vì từ thông của động cơ đợc giữ không đổi nên độ cứng đặc tính cơ cũngkhông đổi, còn tốc độ không tải lý tởng thì tùy thuộc vào giá trị điện áp điều khiểnUđk của hệ thống, do đó có thể nói phơng pháp điều chỉnh này là triệt để
Để xác định giải điều chỉnh tốc độ ta để ý rằng tốc độ lớn nhất của hệ thống
bị chặn bởi đặc tính cơ cơ bản, là đặc tính ứng với điện áp phần ứng định mức, và từthông cũng đợc giữ ở giá trị định mức Tốc độ nhỏ nhất của dải điều chỉnh đợc giớihạn bởi yêu cầu về sai số tốc độ và về mô men khởi động khi mômen tải là địnhmức thì giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của tốc độ là:
βω
βω
Trang 22Đồ án tôt nghiệp Chơng 1
)1(
1)min
(
ββω
1
.max/
)1(
Mdm-omax
KM D
βω
ββ
Hình 3.5: Dải điều chỉnh tốc độ động cơ bằng cách thay đổi điện áp phần ứng
Với một cơ cấu máy cụ thể thì giá trị ω omax, Mđm,KM là xác định, vì vậy phạm
vi điều chỉnh D phụ thuộc tuyến tính vào giá trị của độ cứng β Khi điều chỉnh điện
áp phần ứng động cơ bằng các thiết bị nguồn điều chỉnhthì điện trở tổng mạch phầnứng gấp khoảng 2 lần điện trở phần ứng động cơ Do đó có thể tính sơ bộ đợc:
Vì thế với tải có đặc tính mômen không đổi thì giá trị phạm vi điều chỉnh tốc
độ cũng không đợc vợt quá 10 Đối với các máy có yêu cầu cao về dải điều chỉnh và
độ chính xác duy trì tốc độ làm việcthì viẹc sử dụngcác hệ thống “hở” nh trên làkhông thỏa mãn đợc
Trong phạm vi phụ tải cho phép có thể coi các đặc tính cơ tĩnh của truyền
động một chiều kích từ độc lập là tuyến tính Khi điều chỉnh điện áp phần ứng thì độcứng các đặc tính cơ trong toàn dải điều chỉnh là nh nhau, do đó độ sụt tốc tơng đối
sẽ đạt giá trị lớn nhất tại đặc tính thấp nhất của dải điều chỉnh Hay nói cách khác,nếu tại đặc tính cơ thấp nhất của dải điều chỉnh mà sai số tốc độ không vợt quá giátrị sai số cho phép, thì hệ truyền động sẽ làm việc với sai số luôn nhỏ hơn sai số chophép trong toàn bộ dải điều chỉnh Sai số tơng đối của tốc độ ở đặc tính cơ thấp nhấtlà:
minmin
minmin
o o
o S
ω
ωω
ω
=
Scp o
Mdm
min.ω
Trang 23Đồ án tôt nghiệp Chơng 1
Vì giá trị ωomax, Mđm,KM là xác định nên có thể tính đợc của độ cứng đặctính cơ sao cho sai số sai số không vợt quá giá trị cho phép Để làm việc này, trong
đa số các trờng hợp cần xây dựng các hệ truyền động điện kiểu vòng kín
Trong suốt quá trình điều chỉnh điện áp phần ứng thì từ thông kích từ đợc giữnguyên, do đó mômen tải cho phép của hệ sẽ là không đổi
Mc.cp = KФđm Iđm = Mđm
Phạm vi điều chỉnh tốc độ và mômen nằm trong hình chữ nhật bao bởi các ờng thẳng ω=ωđm, M = Mđmvà các trục tọa độ Tổn hao năng lợng chính là tổn haotrong mạch phần ứng nếu bỏ qua các tổn hao không đổi trong hệ.
MR R
I IuEu
IuEu u
u
Φ+
−+
=
ω
ωη
u
+
=ω
ωη
Khi làm việc ở chế độ xác lập ta có mômen do động cơ sinh ra đúng bằngmômen tải trên trục: M* = Mc* và gần đúng coi đặc tính cơ của phụ tải là Mc =(ω*)x thì
η
Hình 3.6 Quan hệ giữa hiệu suất truyền động và tốc độ với các loại tải khác nhau
Hình 3.6 mô tả quan hệ giữa hiệu suất và tốc độ làm việc trong các trờng hợp
đặc tính tải khác nhau Điều chỉnh tốc độ bằng cách thay đổi điện áp phần ứng là rấtthích hợp trong trờng hợp mômen tải là hằng số trong toàn dải điều chỉnh Cũngthấy rằng không nên nối thêm điện trở phụ vào mạch phần ứng vì nh vậy sẽ làmgiảm đáng kể hiệu suất của hệ
3.3 Hệ thống truyền động điện máy phát - động cơ (F - Đ)
3.3.1 Cấu trúc hệ F - Đ và các đặc tính cơ bản
Trang 24Đồ án tôt nghiệp Chơng 1
Hệ thống máy phát - động cơ (F - Đ) là hệ truyền động điện mà bộ biến
đổi điện là máy phát điện một chiều kích từ độc lập Máy phát này thờng do một
động cơ điện sơ cấp không đồng bộ ba pha ĐK quay và coi tốc độ quay của máy phát là không đổi
Tính chất của máy phát điện đợc xác định bởi hai đặc tính: đặc tính từ hóa là sự phụ thuộcgiữa sức điện động máy phát vào dòng điện kích từ và đặc tính tải là sự phụ thuộc của điện áp trên hai cực của máy phát vào dòng điện tải Các đặc tính này nói chung là phi tuyến do tính chất của lõi thép, do các phả ứng của dòng
điện phần ứng Trong tính toán gần đúng có thể tuyến tính hóa các đặc tính này:
EF = KF ФF ωF = KF ωF C.iKF’ (3.20)Trong đó: KF là hệ số kết cấu của máy phát
C = ΔФF/ΔikFlà hệ số góc của đặc tính từ hóa
Nếu dây quấn kích thích của máy phát đợc cấp bởi nguồn áp lý tởng UKF thì
KF
KF KF
r
U
i =
Sức điện động của máy phát trong trờng hợp này sẽ tỷ lệ với điện áp kích thích bởi
hệ số hằng KF’ nh vậy có thể coi gần đúng máy phát điện một chiều kích từ độc lập
là một bộ khuyếch đại tuyến tính
Trang 25Đồ án tôt nghiệp Chơng 1
Nếu đặt R = RF + RĐ thì có thể viết đợc phơng trình các đặc tính của hệ F - Đ
nh sau:
φφ
ω
K
RI U K
RI U
φφ
)(),(
KD KD
KF
U
M U
U o
βω
Các biểu thức chứng tỏ rằng, khi điều chỉnh dòng điện kích thích của máy phát thì điều chỉnh đợc tốc độ không tải của hệ thống còn độ cứng đặc tính cơ thì giữ nguyên Cũng có thể điều chỉnh kích từ của động cơ để có dải điều chỉnh tốc độ rộng hơn
3.2.2 Các chế độ làm việc của hệ F - Đ
Trong mạch lực của hệ F - Đ không có phần tử phi tuyến nào nên hệ có những đặc tính động rất tốt, rất linh hoạt khi chuyển các trạng thái làm việc Với sơ
đồ cơ bản nh hình vẽ động cơ chấp hành Đ có thể làm việc ở chế độ điều chỉnh đợc
ở cả hai phía: kích thích máy phát F và kích thích động cơ Đ , đảo chiều quay bằng cách đảo chiều dòng kích thích máy phát, hãm động năng khi dòng kích thích máy phát bằng không, hãm tái sinh khi giảm tốc độ hoặc khi đảo chiều dòng kích từ, hãmngợc ở cuối giai đoạn hãm tái sinh khi đảo chiều hoặc khi làm việc ổn định với mômen tải có tính chất thế năng Hệ F - Đ có đặc tính cơ điền đầy cả bốn góc phần
Trang 26Vùng hãm tái sinh nằm ở góc phần t thứ II và thứ IV, lúc này do ω>ωo nên E >
EF , mặc dầu E, EF mắc ngợc nhau, nhng dòng phần ứng lại chảy ngợc từ động cơ
về máy phát làm cho mômen quay ngợc chiều tốc độ quay Công suất điện từ của máy phát, công suất điện từ và công suất cơ học của động cơ là:
PF = EF I < 0
Pcơ = M ω < 0Chỉ do dòng điện đổi chiều mà các bất đẳng thức (3.24) ngợc với các bất
đẳng thức tơng ứng (3.23) năng lợng đợc vận chuyển theo chiều từ tải đến động cơ
I
Trang 27Đồ án tôt nghiệp Chơng 1
Hình 3.9: Đặc tính cơ hệ F-Đ trong chế độ hãm ngợc
đến máy phát đến nguồn, máy phát F và động cơ Đ đổi chức năng cho nhau, hãm tái sinh trong hệ F - Đ đợc khai thác triệt để khi giảm tốc độ, khi hãm để đảo chiều quay và khi làm việc ổn định với tải có tính chất thế năng
Vùng hãm ngợc của động cơ trong hệ F - Đ đợc giới hạn bởi đặc tính hãm
động năng và trục mômen Sức điện động E của động cơ trở lên cùng chiều sđđ máyphát hoặc do rôto bị kéo quay ngợc bởi ngoại lực của tải thế năng, hoặc do chính sđđmáy phát đảo dấu
Biểu thức tính công suất sẽ là:
PF = EF I > 0PĐ = E I > 0Pcơ = M ω < 0Hai nguồn sức điện động E và EF cùng chiều và cùng cung cấp cho điện trở mạch phần ứng tạo nhiệt năng tiêu tán trên đó
3.2.3 Đặc điểm của hệ F - Đ
Các chỉ tiêu chất lợng của hệ F - Đ về cơ bản tơng tự chỉ tiêu của hệ điều áp dùng bộ biến đổi nói chung nh đã nêu Ưu điểm nổi bật của hệ F - Đ là sự chuyển
đổi trạng thái làm việc rất linh hoạt, khả năng quá tải lớn Do vậy thờng sử dụng hệ
F - Đ ở các máy khai thác trong công nghiệp mỏ
Nhợc điểm quan trọng nhất của hệ F- Đ là dùng nhiều máy điện quay, trong
đó ít nhất là 2 máy điện một chiều, gây ồn lớn, công suất lắp đặt máy ít nhất gấp 3 lần công suất động cơ chấp hành ngoài ra các máy phát một chiều có từ d, đặc tính
từ hóa có trễ nên khó điều chỉnh sâu tốc độ
3.4 Truyền động Tiristo - động cơ một chiều T-Đ có đảo chiều quay
Do chỉnh lu tiristo dẫn dòng teo một chiều và chỉ điều khiển đợc khi mở, cònkhóa theo điện áp lới cho nên truyền động van đảo chiều thực hiện khó khăn và phứctạp hơn truyền động hệ F - Đ Cấu trúc mạch lực cũng nh mạch điều khiển hệ T-Đ
đảo chiều có yêu cầu an toàn cao và có lôgic điều khiển chặt chẽ
Có hai nguyên tắc cơ bản để xây dựng hệ truyền động T - Đ đảo chiều
- Giữ nguyên chiều dòng điện phần ứng và đảo chiều dòng kích từ động cơ
- Giữ nguyên dòng kích từ và đảo chiều dòng điện phần ứng
Trong thực tế, các sơ đồ truyền động T - Đ đảo chiều có nhiều song đều thựchiệ theo một trong hai nguyên tắc trên và đợc phân ra năm loại sơ đồ chính
a – Truyền động dùng một bộ biến đổi cấp cho phần ứng và đảo chiều quaybằng đảo chiều dòng kích từ
b – Truyền động dùng một bộ biến đổi cấp cho phần ứng và đảo chiều quaybằng công tắc tơ chuyển mạchở phần ứng (từ thông giữ không đổi)
EF
RE
Trang 28Đồ án tôt nghiệp Chơng 1
c – Truyền động dùng hai bộ biến đổi cấp cho phần ứng điều khiển riêng
d - Truyền động dùng hai bộ biến đổi nối song song ngợc điều khiển chung
e - Truyền động dùng hai bộ biến đổi nối theo sơ đồ chéo điều khiển chung.Mỗi loại đều có u nhợc điểm riêng và thích hợp với từng loại tải và yêu cầu côngnghệ
Loại a) Dùng cho công suất lớn rất ít đảo chiều
Loại b) Dùng cho công suất nhỏ, tần số đảo chiều thấp
Loại c) Dùng cho mọi dải công suất có tần số đảo chiều lớn
Loại d,e) Dùng cho dải công suất vừa và lớn có tần số đảo chiều cao, so với baloại trên thì nó thực hiên đảo chiều êm hơn, nhng lại có kích thớc cồng kềnh, vốn
đầu t và tổn thất nhiều hơn
Về nguyên tắc xây dựng mạch điều khiển, có thể chia làm hai loại chính: điềukhiển riêng và điều khiển chung Hình a,b,c có nguyên tắc điều khiển gần giốngnhau là phải khóa các bộ biến đổi mạch phần ứng để cắt dòng, sua đó tiến hànhchuyển mạch, nh vậy khi điều khiển tồn tại một thời gian gián đoạn Hình d,e dùngnguyên tắc điều khiển liên tục Sau đây ta sẽ phân tích hai loại sơ đồ đặc tr ng (Hình
c và d)
3.4.1 Truyền động T - Đ đảo chiều điều khiển riêng
Khi điều khiển riêng hai bộ biến đổi làm việc riêng rẽ nhau, tại một thời điểmchỉ phát xung điều khiển vào một bộ biến đổi còn bộ kia bị khóa do không có xung
điều khiển Hệ có hai bộ biến đổi là BĐ1 và BĐ2 với các mạch điều khiển phát xung
điều khiển tơng ứng là FX1 và FX2, Trật tự hoạt động của các bộ phát xung này đợcquy định bởi các tín hiệu logic b 1 và b 2 Quá trình hãm và đảo chiều đợc mô tả bằng
đồ thị thời gian Trong khoảng thời gian từ 0 đến t1 , BBĐ1 làm việc ở chế độ chỉnh
lu với góc α1 < π/2 còn BĐ2 khóa Tại T1 phát lệnh đảo chiều bỏi iLđ , góc điềukhiển α1tăng đột biến lớn hơn π/2, dòng phần ứng giảm dần về không, lúc này cắtxung điều khiển để kháo BĐ1, thời điểm t2 đợc xác định bởi cảm ứng dòng điệnkhông SI1 Trong khoảng thời gian trễ τ = t3 – t2 , BĐ1 bị khóa hoàn toàn,dòng điện phần ứng bị triệt tiêu Tại t3 sđđ động cơ E vẫn còn dơng, tín hiệu logíc b2kích cho FX2 mở BĐ2 vớiα1 < π/2 và sao cho dòng điện phần ứng không vợt quágiá trị cho phép, động cơ đợc hãm tái sinh, nếu nhịp điệu giảm α2 phù hợp với quántính của hệ thì có thể duy trì dòng điện hãm và dòng điện khởi động ngợc không
đổi, điều này đợc thực hiện bởi các mạch vòng điều chỉnh tự động dòng điện của hệthống Trên sơ đồ của khối lôgic LOG, iLđ, iL1, iL2, là các tín hiệu đầu vào; b1, b2 làcác tín hiệu logíc đầu ra để khóa các bộ phát xung điều khiển
iLđ = 1 – Phát xung điều khiển mở BĐ1iLđ = 0 – Phát xung điều khiển mở BĐ2i1L(i2L) = 1 – có dòng điện chảy qua BĐ1(BĐ2)b1(b2) = 1 – khóa bộ phát xung FX1 (FX2).
Trang 29Hình 3.10 nguyên tắc điều khiển riêng
Hệ truyền động van đảo chiều điều khiển riêng có u điểm là làm việc an toàn,không có dòng điện cân bằng chảy giữa các bộ biến đổi, song cần khoảng thời giantrễ trong đó có dòng điện động cơ bằng không.
Nguyên lý truyền động cơ cấu đẩy tay gầu
4.1 Hệ truyền động điện máy phát động cơ cơ cấu đẩy tay gầu 4.1.1 Mạch động lực
Trang 30Đồ án tôt nghiệp Chơng 1
M1P
M1P XA
XA KVP
R4C -
MC
PA2C PA1C
PV1C
R5C
V
A A
RSC
116 KV1C
KV2C
KV1C GCP
đẩy tay gầu , di chuyển
MC : động cơ truyền động cơ cấu đẩy tay gầu có công suất tới 100 KwM1P : động cơ truyền động cơ cấu di chuyển xích trái , công suất tới 54 Kw KV1C: Rơle trung gian Cùng với KTC , KTS khống chế không cho chuyểnmạch sang chế độ di chuyển , hoặc ngợc lại khi máy phát đang phát điện ( U khác
0 )
KV2C: Rơle dòng điện cực đại ,nólấy điện áp rơi trên hia cực từ phụ của máyphát và động cởa vào ở chế độ di chuyển thì tiếp diểm KVP đợc đóng lại làm chotổng trở của mạch giảm xuống , dẫn đến rơ le này tác động phù hợp với với truyền
động di chuyển ở chế độ ra vào tay gầu , tiếp điểm KVP sẽ đợc mở ra , lúc này sựtác động của nó ở mức khác để phù hợp với chế độ ra vào tay gầu
KVP :tiếp điểm rơ le trung gian điều khiển chế độ ra vào - di chuyển và chế
độ thờng
GCP : cuộn dây cực từ phụ của máy phát ra vào di chuyển
MC : cuộn dây cực phụ của động cơ ra vào
M1P :cuộn dây cực phụ của động cơ di chuyển số một
XA :vành nhận điện (vành hạ thế)
UA-C : cảm biến dòng điện
RSC : điện trở sun dùng để lấy tín hiệu báo dòng điện cấp cho đồng hồ đoPA1C , PA2C lắp trên cabin và ở tủ A2
4.1.2 Kích từ máy phát
Trang 31Đồ án tôt nghiệp Chơng 1
TVC R2C KM2C
107 (H4)
KA1C
A2 A2 A2
GCP
A
R1C KM1C
QFC
N
A B C 380/220
Hình 4.2 sơ đồ nguyên lý mạch điện kích thích máy phát
QFC- attômat 3 pha 40A có nhiệm vụ cung cấp nguồn cho biến áp TVC, biến
áp Y/Yo này có nhiệm vụ cung cấp nguồn điện cho hai bộ chỉnh lu có điều khiển bapha , hình tia dấu sng song ngợc , chúng làm việc theo nguyên tắc điều khiển riêng
Để có thể đảo chiều quay của động cơ chấp hành
Bộ chỉnh lu này đợc chế tạo theo kiểu phát hở, có tính lắp lẫn cao, trong đó
có đầy đủ các khối nh : đồng pha ,biến diệu , so sánh tín hiệu điều khiển thì đợclấy từ các bộ điều khiển từ bên ngoài.Tên bộ biến đổi này là: ΠΤЭМ‐2Ρ-22M
KM2C - Công tắc tơ đóng cho cuộn dây kích từ máy phát ra vào
KM1C- công tắc tơ đóng điện xoay chiều ba pha 380v vào biến áp TVC.KA1C rơle dòng điện cực đại kích thích maý phát ra vào( khống chế quádòng điện trong mạch kích thích máy phát ,tiếp điểm KA1C đầu dây 129-130 sẽ mở
ra cắt toàn bộ điều khiển truyền động ra vào )
PA3C đồng hồ đo dòng điện kích từ máy phát đợc lắp ở tủ A2
Khi bộ blốc ΠΤЭМ‐2Ρ-22M đợc đấu để làm nhiệm vụ cấp điện kích thích máyphát, di chuyển Vì yêu cầu của kích thích là có điều chỉnh và đảo chiều quay, do
đó ngời ta đã nối hai đầu N1 và N2 thành N , chuyển sơ đồ chỉnh lu cầu thành haisơ đồ chỉnh lu tia song song ngợc và đợc điều khiển theo nguyên tắc điều khiểnriêng Nghĩa là khi điều khiển các tiristor phía anốt chung làm việc thì không điềukhiển đợc các tiristor phía catốt chung và ngợc lại
Khi nhóm van phía anốt chung mở thì dòng điện kích từ có chiều từ 107 (H4)
đến 109 (H1) Khi nhóm van phía catốt chung mở thì dòng điẹn kích từ lại có chiều
Trang 32MC- cuộn dây kích từ động cơ ra vào
KA3C,KA2C- rơ le chống mất từ thông động cơ ra vào , trong đó KA2C đợc
đấu thông qua cuộn dây rơ le điện áp giảm của áttômát QF33, nghĩa là sau khi ta
đóng áttômát QF33 nếu không có dòng điện kích từ của động cơ thì tiếp điểm
KA2C sẽ hở làm cho áttômát này không đóng đợc (tự đổ), ngợc lại nó sẽ đợc duy trì
do cuộn dây điện áp giảm đã đợc nối kín mạch KA3C lại bảo vệ ở mạch truyền
động ra vào , nếu không có dòng điện trong mạch kích từ động cơ thì KA3C
(128,129) hở, lúc này nó sẽ không cho phép ta đóng điện điều khiển truyền động ra vào
UA- cảm biến dòng điện của kích thích động cơ ra vào , tín hiệu phản hồi này đợc đa vào blốc ΠΤЭМ‐2Ρ-22M để ổn định dòng điện kích từ
A2 A2
Hình 4.3 sơ đồ nguyên lý mạch điện kích thích động cơ