1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đề cương TƯ TƯỞNG HCM (DÀNH CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC 2016)

25 890 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 150 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TƯ TƯỞNG 123 (DÀNH CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC 2 – 2016) 1. Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh ( Cơ sở khách quan) 2 2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc 3 3. Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường cách mạng vô sản 4 4. Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc 6 5. XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC THỂ HIỆN QUYỀN LÀ CHỦ VÀ LÀM CHỦ CỦA NHÂN DÂN 9 6. Về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam 13 7. Vai trò của đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp cách mạng 15 8. Lực lượng đại đoàn kết dân tộc 17 9. Quan điểm của Hồ Chí Minh về vai trò của con người và chiến lược “trồng người” 19 10. Quan điểm về những chuẩn mực đạo đức cách mạng 22 11. Chủ đề học tập 25

Trang 1

TƯ TƯỞNG 123(DÀNH CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC 2 – 2016)

1 Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh ( Cơ sở khách

quan) 2

2 Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc 3

3 Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường cách mạng vô sản 4

4 Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc 6

5 XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC THỂ HIỆN QUYỀN LÀ CHỦ

VÀ LÀM CHỦ CỦA NHÂN DÂN 9

6 Về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam 13

7 Vai trò của đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp cách mạng 15

8 Lực lượng đại đoàn kết dân tộc 17

9 Quan điểm của Hồ Chí Minh về vai trò của con người và chiến lược “trồng người” 19

10 Quan điểm về những chuẩn mực đạo đức cách mạng 22

11 Chủ đề học tập 25

Trang 2

Câu 1 Cơ sở hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh ( Cơ sở khách quan)

*Xã hội Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX

+ Chính quyền nhà Nguyễn đã thi hành chính sách đối nội, đốingoại bảo thủ, phản động, không mở ra khả năng cho ViệtNam cơ hội tiếp xúc và bắt nhịp với sự phát triển của thế giới

Không phát huy được những thế mạnh của dân tộc và đất nước, chống lại âm mưu xâm lược của chủ nghĩa thực dân phương Tây.

+ Khi thực dân Pháp xâm lược Việt Nam (1858) và Hiệp địnhPatơnốt (1884) được ký kết, xã hội Việt Nam trở thành xã hộithuộc địa nửa phong kiến, thừa nhận nền bảo hộ của thực dânPháp trên toàn cõi Việt Nam

“Người ta đầu độc họ bằng rượu cồn và thuốc phiện Người

ta kìm họ trong ngu dốt (cứ 10 trường học thì có 1000 đại lý thuốc phiện chính thức) Người ta bịa đặt ra những vụ âm mưu để cho họ nếm những ân huệ của nền văn minh tư sản ở trên máy chém, trong nhà tù hay đày biệt xứ”

+ Cuối thế kỷ XIX, các cuộc khởi nghĩa vũ trang dưới khẩuhiệu “Cần vương” do các văn thân, sỹ phu lãnh đạo cuối cùng

cũng thất bại Hệ tư tưởng phong kiến đã lỗi thời trước các nhiệm vụ lịch sử.

+ Các cuộc khai thác thuộc địa của thực dân Pháp ở Việt Nam

đã làm cho xã hội Việt Nam có sự phân hóa giai cấp-xã hội

sâu sắc Tạo tiền đề bên trong cho phong trào đấu tranh giải phóng đân tộc đầu thế kỷ XX.

+ Đầu thế kỷ XX, các phong trào vũ trang kháng chiến chốngPháp rầm rộ, lan rộng ra cả nước nhưng đều thất bại (Chủtrương cầu viện, dùng vũ trang khôi phục độc lập của PhanBội Châu; Chủ trương “ỷ Pháp cầu tiến bộ” khai thông dântrí, nâng cao dân trí, trên cơ sở đó mà dần dần tính chuyệngiải phóng của Phân Chu Trinh; Khởi nghĩa nặng cốt cáchphong kiến của Hoàng Hoa Thám; Khởi nghĩa theo khuynh

Trang 3

hướng tư sản của Nguyễn Thái Học)

Tất cả các phong trào theo các khuynh hướng khác nhau đềuthất bại  Phong trào cứu nước của nhân dân ta muốn đi đến thắng lợi, phải đi theo con đường mới

Sự xuất hiện tư tưởng Hồ Chí Minh là một tất yếu, đáp ứng nhu cầu lịch sử của cách mạng Việt Nam.

*Bối cảnh thời đại (quốc tế)

+ CNTB từ cạnh tranh đã chuyển sang độc quyền, xác lập sự

thống trị trên phạm vi thế giới CNĐQ là kẻ thù chung của tất

cả các dân tộc thuộc địa.

+ Cách mạng Tháng Mười Nga thắng lợi (1917) “Thức tỉnh của các dân tộc châu Á”, mở ra thời kỳ mới trong lịch sử nhân loại.

+ Quốc tế III được thành lập (1919) Phong trào công nhân trong các nước TBCN và phong trào giải phóng của các nước thuộc địa càng có quan hệ mật thiết với nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung là CNĐQ.

Tất cả các nội dung trên cho thấy, việc xuất hiện tư tưởng Hồ Chí Minh không chỉ là nhu cầu tất yếu khách quan của cách mạng Việt Nam, mà còn là tất yếu của cách mạng thế giới.

Câu 2 Tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc

a) Thực chất của vấn đề dân tộc thuộc địa

- Đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, giải phóng dân tộc.

- Lựa chọn con đường phát triển của dân tộc.

b) Độc lập dân tộc - nội dung cốt lõi của vấn đề dân tộc thuộc địa

Trang 4

Câu 3 Cách mạng giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải

đi theo con đường cách mạng vô sản

* Rút bài học từ sự thất bại của các con đườngcứu nước trước đó

- Các cuộc đấu tranh giành độc lập cuối thế kỷ XIX diễn ratheo hệ tư tưởng phong kiến đều thất bại là do chưa có đườnglối và phương pháp cách mạng đúng đắn

- Các cuộc đấu tranh giành độc lập đầu thế kỷ XX: con đườngbạo động của Phan Bội Châu chẳng khác gì “đuổi hổ cửa trước,rước beo cửa sau”; con đường của Phan Chu Trinh cũng chẳngkhác nào “xin giặc rủ lòng thương”; Con đường của HoàngHoa Thám thực tế hơn, nhưng vẫn mang nặng cốt cách phongkiến

- Con đường của Nguyễn Thái Học theo hệ tư tưởng tư sản, đãchứng tỏ giai cấp tư sản Việt Nam không đảm đương được sứmệnh dân tộc

Khâm phục tinh thần cách mạng của cha ông, nhưng Người không tán thành con đường cách mạng của họ Người xuất ngoại, đến nhiều quốc gia trên thế giới để tìm một con đường cứu nước mới.

* Cách mạng tư sản là không triệt để

Người nghiên cứu rất kỹ các cuộc cách mạng, điển hình là cáchmạng giải phóng dân tộc của Mỹ năm 1776, cách mạng Pháp

1789 và đi đến kết luận: “Cách mệnh Pháp cũng như cáchmệnh Mỹ, nghĩa là cách mệnh tư bản, cách mệnh không đếnnơi, tiếng là cộng hòa và dân chủ, kỳ thực trong thì nó tước lụccông nông, ngoài thì nó áp bức thuộc địa”

=> Người không đi theo con đường cách mạng Tư sản

* Con đường giải phóng dân tộc

Người đến với Lênin và tán thành QT III vì Người thấy ở đómột phương hướng mới để giải phóng dân tộc: Cách mạng Vôsản Người nhận xét: Trong thế giới bây giờ chỉ có cách mạngNga là thành công đến nơi, nghĩa là dân chúng được hưởng cái

Trang 5

hạnh phúc, tự do, bình đẳng thật sự Cuộc cách mạng này đã

mở ra hai con đường: giải phóng nhân dân lao động trong nước

và tạo điều kiện cho nhân dân các nước thuộc địa đứng lên tựgiải phóng:

“Nước Nga có chuyện lạ đời

Biến người nô lệ thành người tự do”

 Vượt qua sự hạn chế về tư tưởng của các sĩ phu và các nhà cách mạng có xu hướng tư sản đương thời, Hồ Chí Minh đã đến với học thuyết cách mạng của chủ nghĩa Mác-Lênin và lựa chọn con đường cách mạng vô sản Người khẳng định: “Muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không có con đường nào khác con đường cách mạng vô sản”.

Trang 6

Câu 4 Cách mạng giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc

* Cách mạng giải phóng dân tộc cần tiến hành chủ động, sáng tạo

đế quốc tập trung ở các nước thuộc địa Chính sự áp bức, bóclột tàn bạo của chủ nghĩa thực dân đế quốc đã tạo nên mâuthuẫn gay gắt giữa các dân tộc thuộc địa với CNTB

Người viết: “tất cả sinh lực của chủ nghĩa tư bản quốc tế đều lấy ở các xứ thuộc địa Đó là nơi CNTB lấy nguyên liệu cho các nhà máy của nó, nơi nó đầu tư, tiêu thụ hàng, mộ công nhân rẻ mạt cho đạo quân lao động của nó, và nhất là tuyển những binh lính bản xứ cho các đạo quân phản cách mạng của nó” “ nọc độc và sức sống của con rắn độc tư bản chủ nghĩa đang tập trung ở các nước thuộc địa”.

- Trong cuộc đấu tranh chống CNĐQ, CNTD, cách mạng thuộc địa có tầm quan trọng đặc biệt Nhân dân các dân tộc thuộc địa có khả năng cách mạng to lớn Chủ nghĩa dân tộc chân chính, chủ nghĩa yêu nước truyền thống là một động lực

to lớn của cách mạng giải phóng dân tộc (C/minh bằng tiềm

lực dân số, diện tích, sức mạnh đấu tranh…)

 phải “làm cho các dân tộc hiểu nhau hơn, xích lại gần nhau,đoàn kết với nhau để tạo cơ sở cho một liên minh phươngĐông tương lai, làm một trong nhưng cái cánh của cách mạng

vô sản

- Trong khi yêu cầu QT III và các đảng cộng sản quan tâm đến

cách mạng thuộc địa, Hồ Chí Minh vẫn khẳng định công cuộc

Trang 7

giải phóng nhân dân thuộc địa chỉ có thể thực hiện được bằng

sự nổ lực tự giải phóng.

Vận dụng công thức của C.Mác: “Sự giải phóng của giai cấpcông nhân phải là sự nghiệp của bản thân giai cấp công nhân”,Người đi đến luận điểm: “Công cuộc giải phóng anh em (tứcnhân dân thuộc địa), chỉ có thể thực hiện được bằng sự nổ lựccủa bản thân anh em”

Hồ Chí Minh đánh giá rất cao sức mạnh của một dân tộc vùngdậy chống đế quốc thực dân; chủ trương phát huy nổ lực chủ

quan của dân tộc, tránh tư tưởng bị động, trông chờ vào sự giúp đỡ bên ngoài

Người nói: “Kháng chiến trường kỳ gian khổ đồng thời phải tựlực cánh sinh Trông vào sức mình… Cố nhiên sự giúp đỡ củacác nước bạn là quan trọng nhưng không được ỷ lại, khôngđược ngồi mong chờ người khác Một dân tộc không tự lựccánh sinh mà cứ ngồi chờ dân tộc khác giúp đỡ thì không xứngđáng được độc lập”

* Quan hệ giữa cách mạng thuộc địa và cách mạng vô sản ở chính quốc

- Trong phong trào cộng sản quốc tế đã từng tồn tại quan điểmxem thắng lợi của cách mạng thuộc địa phụ thuộc vào cáchmạng vô sản ở chính quốc Quan điểm này vô hình dung đãlàm giảm tính chủ động, sáng tạo của các phog trào cách mạng

ở thuộc địa Hồ Chí Minh đã phê phán và chỉ ra sai lầm củaquan điểm đó

- Theo Hồ Chí Minh, giữa cách mạng giải phóng dân tộc ởthuộc địa và cách mạng vô sản ở chính quốc có mối quan hệmật thiết với nhau, tác động qua lại lẫn nhau trong cuộc đấu

tranh chống kẻ thù chung là chủ nghĩa đế quốc Đó là mối quan hệ bình đẳng chứ không phải là quan hệ lệ thuộc hay quan hệ chính - phụ.

Năm 1925 Người viết, “Chủ nghĩa tư bản là một con đỉa cómột cái vòi bám vào giai cấp vô sản ở chính quốc và một cái

Trang 8

vời khác bám vào giai cấp vô sản ở các thuộc địa Nếu người tamuốn giết con vật ấy, người ta phải đồng thời cắt cả hai vòi.Nếu người ta chỉ cắt một vòi thôi thì cái vòi kia vẫn tiếp tục hútmáu của giai cấp vô sản; con vật vẫn tiếp tục sống và cái vòi bịcắt đứt lại sẽ mọc ra”.

- Nhận thức đúng vai trò, vị trí chiến lược của cách mạng thuộc

địa và sức mạnh dân tộc, Nguyễn Ái Quốc cho rằng cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa có thể giành thắng lợi trước và giúp đỡ cách mạng vô sản ở chính quốc.

KL: Đây là một luận điểm sáng tạo, có giá trị lý luận thực tiễn

và lý luận to lớn; một cống hiến quan trọng vào kho tàng lýluận của chủ nghĩa Mác-Lênin, đã được thắng lợi của phongtrào cách mạng giải phóng dân tộc trên toàn thế giới trong gầnmột thế kỷ qua chứng minh là hoàn toàn đúng đắn

Trang 9

Câu 5 XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC THỂ HIỆN QUYỀN LÀ CHỦ VÀ LÀM CHỦ CỦA NHÂN DÂN

- Dân chủ được thể hiện trên tất cả các lĩnh vực: kinh tế, chínhtrị, văn hóa… trong đó dân chủ trên lĩnh vực chính trị là quantrọng nhất Bởi vì: Quyền lực của nhân dân được biểu hiệntrong hoạt động của Nhà nước với tư cách nhân dân có quyềnlực tối cao

- Phương thức, tổ chức hoạt động dân chủ: cấu tạo quyền lực

xã hội do người dân làm chủ trực tiếp và gián tiếp, “dân cửra”, “dân tổ chức nên”

- Dân chủ trong TT HCM không chỉ có ý nghĩa là sản phẩmcủa văn minh nhân loại mà còn là lí tưởng phấn đấu của cácdân tộc, cao hơn nữa là biểu hiện mối quan hệ quốc tế, hòabình giữa các dân tộc

- Quan điểm về nhà nước dân chủ của HCM ko chỉ là kế thừa

mà còn là bổ sung và phát triển CN Mác_Lênin

1) Nhà nước của dân

- Quan điểm nhất quán của Hồ Chí Minh là tất cả mọi quyền lực trong Nhà nước và trong xã hội đều thuộc về nhân dân.

Điều 1 Hiến pháp nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà (Năm1946) nói: “Nước Việt Nam là một nước dân chủ cộng hoà.Tất cả quyền bính trong nước là của toàn thể nhân dân ViệtNam, không phân biệt nòi giống, gái trai, giàu nghèo, giai cấp,tôn giáo”

- Nhân dân có quyền quyết định những vấn đề liên quan đến vận mệnh quốc gia, dân tộc.

Điều 32 (Hiến pháp 1946 quy định: “Những việc liên quanđến vận mệnh quốc gia sẽ đưa ra nhân dân phúc quyết ”, thựcchất đó là chế độ trưng cầu dân ý, một hình thức dân chủ đề rakhá sớm ở nước ta

Hoặc khi dân bầu ra các đại biểu, uỷ quyền cho họ bàn vàquyết định những vấn đề quốc kế dân sinh, thì nhân dân cóquyền bãi miễn những đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng

Trang 10

nhân dân nếu họ không xứng đáng với sự tín nhiệm của nhândân.

- Nhà nước của dân thì dân là chủ, người dân được hưởng mọi

quyền dân chủ, có quyền làm những việc pháp luật không cấm

và có nghĩa vụ chấp hành nghiêm chỉnh Hiến pháp và phápluật Đồng thời, là người chủ cũng phải thể hiện năng lực,trách nhiệm làm chủ của mình

Nhà nước phải bằng mọi nỗ lực, hình thành thiết chế dân chủ

để thực thi quyền làm chủ của người dân Những vị đại diện

do dân cử ra chỉ là thừa uỷ quyền của dân, là “công bộc” củadân; phải làm đúng chức trách và vị thế của mình, không phảiđứng trên nhân dân, coi khinh nhân dân, “cậy thế” với dân,

“quên rằng dân bầu mình ra là để làm việc cho dân”

? Dân chủ trực tiếp là gì, Dân chủ gián tiếp là gì Nêu VD

cụ thể

- DC trực tiếp là hình thức dân chủ mà trong đó nhân dân trực tiếp quyết định mọi vấn đề liên quan đến vận mệnh dân tộc, vận mệnh đất nước.

*VD: Nhân dân có quyền phế truất hoặc tước bỏ một đại biểu

QH hoặc đại biểu của HĐND các cấp nếu người đó không xứng đáng; Lấy Ý kiến nhân dân về việc mở rộng địa giới HN năm 2007 trước khi mở rộng chính thức vào năm 2008

- DC gián tiếp: là hình thức DC trong đó nhân dân thực hiện quyền lực của mình thông qua những đại diện do mình lựa chọn, bầu ra và những thiết chế do mình xây dựng nên

* VD: Bầu cử HĐND các cấp

 Không có sự phân biệt rạch ròi giữ hai hình thức DC này Trong bối cảnh khác nhau chúng có thể hoán đổi vị trí cho nhau, một cá nhân có thể thực hiện cả quyền DC trực tiếp và

DC gián tiếp.

2 Nhà nước do dân

- Nhà nước phải do dân lựa chọn, bầu ra những đại biểu của mình

Trang 11

Nhà nước đó do dân ủng hộ, giúp đỡ, đóng thuế để nhà nướcchi tiêu, hoạt động, vận hành bộ máy để phục vụ nhân dân.Nhà nước đó do dân phê bình, xây dựng, giúp đỡ.

Nhà nước do dân tạo ra và tham gia quản lý, thể hiện ở chỗ:+ Toàn bộ công dân bầu ra Quốc hội - cơ quan quyền lực caonhất của Nhà nước, cơ quan duy nhất có quyền lập pháp

+ Quốc hội bầu ra Chủ tịch nước, Uỷ ban Thường vụ Quốchội và Hội đồng Chính phủ (nay gọi là Chính phủ)

+ Hội đồng Chính phủ là cơ quan hành chính cao nhất củaNhà nước, thực hiện các nghị quyết của Quốc hội và chấphành pháp luật

+ Mọi công việc của bộ máy nhà nước trong việc quản lý xãhội đều thực hiện ý chí của dân (Thông qua Quốc hội do dânbầu ra)

- Do đó, Hồ Chí Minh yêu cầu tất cả các cơ quan nhà nước là phải dựa vào dân, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự kiểm soát của nhân dân Người nói: “Nếu

chính phủ làm hại dân thì dân có quyền đuổi chính phủ”, nghĩa

là khi cơ quan nhà nước không đáp ứng lợi ích và nguyệnvọng của nhân dân thì nhân dân có quyền bãi miễn nó Hồ ChíMinh khẳng định: mỗi người có trách nhiệm “ghé vai gánhvác một phần” vì quyền lợi, quyền hạn bao giờ cũng đi đôi vớitrách nhiệm, nghĩa vụ

Trước năm 1945, Việt Nam không có hiến pháp Từ sau khithành lập nhà nước cộng hòa đầu tiên, lịch sử Việt Nam ghinhận 4 bản Hiến pháp đã được ra đời, trong các năm 1946,

1959, 1980, 1992 (được sửa đổi vào năm 2001) 2013

 Các chính thể này tồn tại song song với nhau, qua đó

kiểm soát hoạt động của nhau Không có cơ quan nào có quyền lực tuyệt đối trong sinh hoạt quốc gia.

3 Nhà nước vì dân

- Đó là Nhà nước phục vụ lợi ích và nguyện vọng chính đáng của nhân dân, không có đặc quyền đặc lợi, thực sự trong

Trang 12

sạch, cần kiệm liêm chính Trong nhà nước đó, cán bộ từ chủ

tịch trở xuống đều là công bộc của dân

- Mọi hoạt động của chính quyền phải nhằm mục tiêu mang lạiquyền lợi cho nhân dân và lấy con người làm mục tiêu phấnđấu lâu dài Trách nhiệm của Nhà nước là nhằm thoả mãnnhững nhu cầu thiết yếu của nhân dân, mà trước hết là:

“Làm cho dân có ăn

Làm cho dân có mặc

Làm cho dân có chỗ ở

Làm cho dân có học hành”

“Việc gì có lợi cho dân ta phải hết sức làm,

Việc gì có hại đến dân ta phải hết sức tránh”

- Hồ Chí Minh chú ý mối quan hệ giữa người chủ nhà nước là nhân dân với cán bộ nhà nước là công bộc của dân, do dân bầu

ra, được nhân dân uỷ quyền Là người phục vụ, nhưng cán bộ nhà nước đồng thời là người lãnh đạo, hướng dẫn nhân dân.

“Nếu không có nhân dân thì chính phủ không đủ lực lượng.Nếu không có chính phủ thì nhân dân không ai dẫn đường”.Cán bộ là đày tớ của nhân dân là phải trung thành, tận tuỵ, cầnkiệm liêm chính ; là người lãnh đạo thì phải có trí tuệ hơnngười, sáng suốt, nhìn xa trông rộng, gần gũi với dân, trọng

dụng hiền tài Cán bộ phải vừa có đức vừa có tài, vừa hiền lại vừa minh.

Hồ Chí Minh là người Chủ tịch suốt đời vì dân Người tâm sự:

“Cả đời tôi chỉ có một mục đích, là phấn đấu cho quyền lợi của Tổ quốc, và hạnh phúc của nhân dân Những khi tôi phải

ẩn nấp nơi núi non, hoặc vào chốn tù tội, xông pha sự hiểm nghèo - là vì mục đích đó Đến lúc nhờ quốc dân đoàn kết, tranh được chính quyền, uỷ thác cho tôi ghánh việc Chính phủ, tôi lo lắng đêm ngày, nhẫn nhục cố gắng - cũng vì mục đích đó”.

Ngày đăng: 24/06/2016, 21:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w