1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng một Website trắc nghiệm tiếng anh

23 392 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 131,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Đặt vấn đề Trong thời đại Công nghệ thông tin hiện nay, sự trao đổi thông tin trở thành nhu cầu thiết yếu không thể thiếu đối với mỗi quốc gia nói riêng và toàn thế giới nói chung. CNTT là một trong những mũi nhọn được ưu tiên hàng đầu với các nước trong khu vực. Sự phát triển Công nghệ thông tin luôn gắn chặt với sự phát triển kinh tế cũng như sự phát triển của các ứng dụng khoa học kỹ thuật. Ngày nay phát triển Công nghệ thông tin là xây dựng cơ sở hạ tầng làm nền tảng vững chắc để xây dựng và phát triển một nền kinh tế vững mạnh. Ứng dụng của CNTT rất rộng lớn, trong nhiều lĩnh vực như : truyền thông, điều khiển tự động, quản lý các hoạt động của con người và hoạt động xã hội CNTT đã thâm nhập vào mọi lĩnh vực trong xã hội với mọi phương thức hoạt động hoàn toàn mới mẻ, sáng tạo mà không mất đi tính chính xác. Đặc biệt nó đã đánh dấu một bước ngoặt trong việc áp dụng tin học vào các hoạt động quản lý. Ở nước ta hiện nay ứng dụng tin học trong quản lý chiếm phần lớn trong sản phẩm phần mềm. Hiện nay một số phần mềm về quản lý như: quản lý vật tư, quản lý thư viện, quản lý tài chính, quản lý nhân sự, quản lý doanh nghiệp đang được sử dụng rộng rãi và rất có hiệu quả. Tuy nhiên các phần mềm hỗ trợ cho công tác giáo dục, học tập vẫn còn chưa nhiều nhất là ở trong nước. Một trong những phần mềm trợ giúp cho công tác học tập và thi cử đang được quan tâm hiện nay đó là phần mềm “trắc nghiệm”. 2. Mục tiêu Để xây dựng một Website trắc nghiệm, đề tài cần phải đạt được các mục tiêu sau: Cập nhật một hệ thống ngân hang các câu hỏi, các tùy chọn, các đáp án Phương thức làm đề thi phải khoa học Các bài thi có thời gian xác định Đưa ra kết quả thi cho thí sinh ngay sau kết thúc bài thi 3. Phạm vi Hệ thống phải được xây dựng trên cơ sở trắc nghiệm truyền thống Khảo sát các hệ thống đã có và tìm lỗi đi có hiệu quả cho hệ thống mới Xây dựng hệ thống một cách nhanh gọn, dễ hiểu và dễ sử dụng. Triển khai đại trà Có tùy biến tương thích với sự thay đổi của công nghệ

Trang 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1. Đặt vấn đề

Trong thời đại Công nghệ thông tin hiện nay, sự trao đổi thông tin trở thành nhu cầu thiết yếu không thể thiếu đối với mỗi quốc gia nói riêng và toàn thế giới nói chung CNTT là một trong những mũi nhọn được ưu tiên hàng đầu với các nước trong khu vực Sự phát triển Công nghệ thông tin luôn gắn chặt với sự phát triển kinh tế cũng như sự phát triển của các ứng dụng khoa học kỹ thuật Ngày nay phát triển Công nghệ thông tin là xây dựng cơ sở hạ tầng làm nền tảng vững chắc để xây dựng và phát triển một nền kinh tế vững mạnh Ứng dụng của CNTT rất rộng lớn, trong nhiều lĩnh vực như : truyền thông, điều khiển tự động, quản lý các hoạt động của con người và hoạt động xã hội CNTT

đã thâm nhập vào mọi lĩnh vực trong xã hội với mọi phương thức hoạt động hoàn toàn mới mẻ, sáng tạo mà không mất đi tính chính xác Đặc biệt nó đã đánh dấu một bước ngoặt trong việc áp dụng tin học vào các hoạt động quản lý

Ở nước ta hiện nay ứng dụng tin học trong quản lý chiếm phần lớn trong sản phẩm phần mềm Hiện nay một số phần mềm về quản lý như: quản lý vật tư, quản lý thư viện, quản lý tài chính, quản lý nhân sự, quản lý doanh nghiệp đang được sử dụng rộng rãi và rất có hiệu quả Tuy nhiên các phần mềm hỗ trợ cho công tác giáo dục, học tập vẫn còn chưa nhiều nhất là ở trong nước Một trong những phần mềm trợ giúp cho công tác học tập và thi cử đang được quan tâm hiện nay đó là phần mềm “trắc nghiệm”

2. Mục tiêu

Để xây dựng một Website trắc nghiệm, đề tài cần phải đạt được các mục tiêu sau:

- Cập nhật một hệ thống ngân hang các câu hỏi, các tùy chọn, các đáp án

- Phương thức làm đề thi phải khoa học

- Các bài thi có thời gian xác định

- Đưa ra kết quả thi cho thí sinh ngay sau kết thúc bài thi

3. Phạm vi

- Hệ thống phải được xây dựng trên cơ sở trắc nghiệm truyền thống

- Khảo sát các hệ thống đã có và tìm lỗi đi có hiệu quả cho hệ thống mới

- Xây dựng hệ thống một cách nhanh gọn, dễ hiểu và dễ sử dụng

- Triển khai đại trà

- Có tùy biến tương thích với sự thay đổi của công nghệ

4. Nội dung thực hiện

- Tìm hiểu và phân tích hệ thống

- Lập trình hệ thống

Trang 2

- Thử nghiệm và triển khai

1.1Tổng quan về ngôn ngữ lập trình web PHP

PHP (viết tắt hồi quy "PHP: Hypertext Preprocessor") là một ngôn ngữ lập trình kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụng viết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát Nó rất thích hợp với web và có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML Do được tối ưu hóa cho các ứng

Trang 3

dụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C và Java, dễ học và thời gian xây dựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanh chóng trở thành một ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới.

Ngôn ngữ PHP ra đời năm 1994 Rasmus Lerdorf sau đó được phát triển bởi nhiều

người trải qua nhiều phiên bản Phiên bản hiện tại là PHP 5.4 đã được công bố 21/02/2013

Ưu điểm.

- PHP là mã nguồn mở

- Hoàn toàn miễn phí

- Dễ học và dễ viết

- Mã nguồn không phải sửa lại nhiều khi chạy cho các hệ điều hành khác nhau

- Làm việc tốt với nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu

1.2Các thành phần cần cài đặt

Để chạy một website với mã nguồn PHP & hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL làm việc Offline trên máy tính cá nhân chúng ta cần phải cài đặt tối thiểu các gói cài

• Web Server: Hỗ trợ giao thức HTTP, dùng để truy cập dữ liệu như bạn truy cập

• Database Server: Là Server quản lý quy xuất cơ sở dữ liệu

1.4CHƯƠNG TRÌNH PHP ĐẦU TIÊN

Trang 4

1.4.1 Tạo cấu trúc thư mục để làm việc với PHP

• Cấu trúc để chứa các File làm việc với PHP được đặt trong một Folder (Folder này có tên do chúng ta đặt) VD:hocphp Các File làm việc với PHP được đặt trong Folder này theo đường dẫn sau: C:\xampp\ htdocs\hocphp\

• Các File làm việc với PHP sẽ có phần mở rộng php

1.4.2 Khai báo một vùng làm việc đối với PHP

Một File làm việc với PHP sẽ được đặt tên như sau: file_name.php Một File PHP

cơ bản có nội dung bên trong để trống hoặc tuân theo cấu trúc của một văn bản HTML cơ bản đều được Để khai báo một vùng làm việc trong PHP, chúng ta sẽ

<?php Vùng làm việc với PHP ?>

Chú ý: Để chú thích 1 đoạn dữ liệu nào đó trong PHP ta sử dụng dấu "//" cho từng dòng Hoặc dùng cặp thẻ "/* …*/" cho từng cụm mã lệnh

1.4.3 Xuất (Hiển thị) giá trị ra trình duyệt

Để xuất dữ liệu ra trình duyệt chúng ta có các cú pháp sau:

• Sử dụng lệnh (Hàm) echo: Cú pháp: echo “Thông tin cần hiển thị”;

• Sử dụng lệnh (Hàm) print: Cú pháp: print “Thông tin cần hiển thị”;

• Trong PHP để kết thúc 1 dòng lệnh chúng ta sử dụng dấu ";"

• Thông tin bên trong dấu “” có thể là một chuỗi, một biến hoặc các thẻ HTML (Các khái niệm về chuỗi, biến trong PHP sẽ được đề cập trong các bài tiếp theo)

• Nếu muốn sử dụng nhiều cặp dấu “” lồng nhau thì các cặp dấu “” bên trong phải

VD: echo “<p align=\”center\”>Hello Word</p>”;

1.4.4 Truy cập trang PHP thông qua trình duyệt

Để thực thi trang PHP chúng ta vừa tạo thì trướ tiên các bạn lưu File PHP vừa tạo với tên bai_1.php (index chỉ là tên đặt, còn phần mở rộng bắt buộc là php) Sau

đó mở bất kỳ một trình duyệt web nào lên và đánh vào địa chỉ truy cập như sau: http://localhost/hocphp/bai_1.php

• http://localhost/ là địa chỉ của localhost tương tự như http://dantri.com.vn

• hocphp/bai_1.php lần lượt là các thư mục và File được đặt trong localhost

2. Tổng quan về hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL

Trang 5

• Tốc độ: MySQL rất nhanh Những nhà phát triển cho rằng MySQL là cơ sở dữ liệu nhanh nhất mà bạn có thể có.

• Dễ sử dụng: MySQL tuy có tính năng cao nhưng thực sự là một hệ thống cơ sở

dữ liệu rất đơn giản và ít phức tạp khi cài đặt và quản trị hơn các hệ thống lớn

• Giá thành: MySQL là miễn phí cho hầu hết các việc sử dụng trong một tổ chức

• Hỗ trợ ngôn ngữ truy vấn: MySQL hiểu SQL, là ngôn ngữ của sự chọn lựa cho tất cả các hệ thống cơ sở dữ liệu hiện đại Bạn cũng có thể truy cập MySQL bằng cách sử dụng các ứng dụng mà hỗ trợ ODBC (Open Database Connectivity -một giao thức giao tiếp cơ sở dữ liệu được phát triển bởi Microsoft)

• Năng lực: Nhiều client có thể truy cập đến server trong cùng một thời gian Các client có thể sử dụng nhiều cơ sở dữ liệu một cách đồng thời Bạn có thể truy cập MySQL tương tác với sử dụng một vài giao diện để bạn có thể đưa vào các truy vấn và xem các kết quả: các dòng yêu cầu của khách hàng, các trình duyệt Web…

• Kết nối và bảo mật: MySQL được nối mạng một cách đầy đủ, các cơ sở dữ liệu

có thể được truy cập từ bất kỳ nơi nào trên Internet do đó bạn có thể chia sẽ dữ liệu của bạn với bất kỳ ai, bất kỳ nơi nào Nhưng MySQL kiểm soát quyền truy cập cho nên người mà không nên nhìn thấy dữ liệu của bạn thì không thể nhìn được

• Tính linh động: MySQL chạy trên nhiều hệ thống UNIX cũng như không phải UNIX chẳng hạn như Windows hay OS/2 MySQL chạy được các với mọi phần cứng từ các máy PC ở nhà cho đến các máy server

• Sự phân phối rộng: MySQL rất dễ dàng đạt được, chỉ cần sử dụng trình duyệt web của bạn Nếu bạn không hiểu làm thế nào mà nó làm việc hay tò mò về thuật toán, bạn có thể lấy mã nguồn và tìm tòi nó Nếu bạn không thích một vài cái, bạn có thể thay đổi nó

• Sự hỗ trợ: Bạn có thể tìm thấy các tài nguyên có sẵn mà MySQL hỗ trợ Cộng đồng MySQL rất có trách nhiệm Họ trả lời các câu hỏi trên mailing list thường chỉ trong vài phút Khi lỗi được phát hiện, các nhà phát triển sẽ đưa ra cách khắc phục trong vài ngày, thậm chí có khi trong vài giờ và cách khắc phục đó sẽ ngay lập tức có sẵn trên Internet

Trang 6

2.1 Tạo cơ sở dữ liệu và người dùng:

Cơ sở dữ liệu MySQL có thể hỗ trợ cho nhiều cơ sở dữ liệu khác.Thông thường bạn sẽ có một cơ sở dữ liệu cho mỗi ứng dụng

Tạo cơ sở dữ liệu

mysql> create database dbname;

dbname: chính là tên của cơ sở dữ liệu bạn muốn tạo

Khi bạn thấy một phản hồi giống như sau: Query OK,1 row affected (0.06 sec) Điều này chứng tỏ bạn đã thành công trong việc tạo cơ sở dữ liệu, nếu không có phản hồi thì bạn xem lại đã đánh ; ở cuối dòng chưa Dấu ; bảo MySQL rằng bạn

đã hoàn thành và yêu cầu nó hãy thực hiện chính xác câu lệnh

Các người dùng và các quyền: Một hệ thống MySQL có nhiều người dùng, vì lí do bảo mật cho nên với mỗi người dùng của hệ thống cần phải có một account và password Điều này không có nghĩa là bạn phải bắt buộc phải tạo ra password cho người dùng, nhưng điều nên làm là cung cấp các password cho tất cả những người dùng mà bạn đã tạo ra

Tạo bảng cơ sở dữ liệu: sử dụng lệnh CREATE TABLE: CREATE TABLE

tablename(columns)

Ví dụ, tạo một bảng customers như sau:

create table customers(customerid int unsigned not null auto_increment primary key,name char(30) not null,address char(40) not null,city char(20) not null);

Xem dữ liệu với lệnh SHOW và DESCRIBE: Sau khi đăng nhập vào màn hình MySQL, bạn có thể xem các bảng trong cơ sở dữ liệu bằng cách đánh vào như sau: mysql> show tables;

Thì MySQL sẽ hiển thị tất cả các bảng trong cơ sở dữ liệu

Bạn cũng có thể sử dụng show để xem danh sách các cơ sở dữ liệu bằng cách đánh vào như sau: mysql>show databases;

Để xem thêm các chi tiết về một bảng cụ thể bạn sử dụng lệnh DESCRIBE:

mysql> describe tablename;

2.2 Làm việc với cơ sở dữ liệu MySQL

SQL (Structured Query Language): Đây là ngôn ngữ chuẩn nhất cho việc truy cập

hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu quan hệ SQL dùng để chứa và truy xuất dữ liệu từ một cơ sở dữ liệu Nó thường được dùng trong các hệ thống cơ sỡ dữ liệu như MySQL, Oracle, Sybase, PostgreSQL và Microsoft SQL Server…

2.3 Các hàm PHP sử dụng để truy cập cơ sở dữ liệu MySQL

Trang 7

int mysql_affected_rows( [resource link_identifier]): trả về số lượng các hàng bị tác động bởi các câu truy vấn cuối cùng INSERT, UPDATE hay DELETE kết hợp với định danh liên kết (link_identifier) Nếu nhận dạng liên kết không cụ thể thì liên kết cuối cùng được mở ra bởi mysql_connect( ) Chú ý khi bạn đang sử dụng các giao dịch, bạn phải gọi mysql_affected_rows( ) sau truy vấn INSERT, UPDATE hay DELETE.

int mysql_character_set_name ( [resource link_identifier]):trả về ký tự mặc định gán tên cho kết nối hiện hành

bool mysql_close ( [resource link_identifier]): trả về TRUE nếu thành công, FALSE nếu thất bại Hàm này đóng kết nối đến MySQL server mà kết hợp với nhận dạng liên kết định rõ, nếu link_identifier không định rõ thì liên kết mở cuối cùng sẽ được sử dụng Việc sử dụng hàm này không phải lúc nào cũng cần thiết, như đối với các liên kết mở không liên tục thì nó sẽ tự động đóng khi kết thúc sự thực thi của script Chú ý hàm này không đóng kết nối liên tục được tạo bởi hàm mysql_pconnect( )

resource mysql_connect ( [string server [, string username [, string password [, bool new_link]]]]): trả về một định danh liên kết MySQL khi thành công, còn không trả về giá trị FALSE Hàm này thiết lập một kết nối đến MySQL server Những giá trị mặc định sau được dùng cho các tham số tùy chọn không khai báo: server=’localhost:3306′, username=tên của người sử dụng là chủ của server và password= bỏ trống Nếu lời gọi lần thứ hai được tạo bởi mysql_connect( ) với cùng các tham số mà không có liên kết mới nào được thiết lập,nhưng thay vào đó một liên kết định danh của cổng đang được mở sẽ được trả về Tham số new_link

mô tả hành vi này và làm cho hàm mysql_connect( ) luôn mở một liên kết mới, ngay cả khi nếu hàm mysql_connect( ) bị gọi trước với cùng các tham số Liên kết đến server sẽ bị đóng ngay khi việc thực thi của script kết thúc,trừ khi nó bị đóng sớm hơn bởi hàm gọi mysql_close( )

bool mysql_create_db ( string database name [, resource link_identifier]): tạo một

cơ sở dữ liệu mới trên server kết hợp với liên kết định danh được chỉ định Trả về giá trị TRUE nếu thành công, ngược lại trả về FALSE

string mysql_db_name ( resource result, int row [, mixed field]): lấy tham số đầu tiên là con trỏ kết quả từ việc gọi hàm mysql_list_dbs( ) Tham số hàng là chỉ mục đến kết quả gán Nếu xảy ra lỗi, thì trả về FALSE.Sử dụng hàm mysql_errono( ) và mysql_error( ) để xem bản chất lỗi

resource mysql_db_query ( string database, string query [, resource link_identifier]): chọn một cơ sở dữ liệu và thực thi một truy vấn trên nó Nếu liên kết định danh tùy chọn không được chỉ định hàm sẽ cố tìm ra một liên kết mở đến MySQL server và nếu không có liên kết nào được tìm thấy thì nó sẽ tạo ra một liên kết như nếu hàm mysql_connect( ) đã được gọi không có tham số nào Hàm sẽ trả

về một kết quả MySQL dương, hay là FALSE nếu bị lỗi

array mysql_fetch_array ( resource result [, int result_type]): trả về một mảng tương đương với hàng tìm nạp, hay là FALSE nếu không có hàng nào

array mysql_fetch_assoc ( resource result): trả về một mảng kết hợp tương đương với hàng tìm nạp, hay là FALSE nếu không có hàng nào

object mysql_fetch_field ( resource result [, int field_offset]): trả về một đối tương chứa thông tin các trường Nó thường được dùng để lấy thông tin về các trường trong một kết quả truy vấn

Trang 8

array mysql_fetch_lengths ( resource result): trả về một mảng tương đương với chiều dài của mỗi trường trong hàng cuối cùng được tìm nạp bởi mysql_fetch_row() hay trả về FALSE nếu lỗi.

object mysql_fetch_object ( resource result): trả về một đối tượng với các thuộc tính tương đương với hàng tìm nạp hay FALSE nếu không có hàng nào

array mysql_fetch_row ( resource result): trả về một mảng tương đương với hàng tìm nạp, nếu không có hàng nào thì trả về FALSE

string mysql_field_flags ( resource result, int field_offset): trả về trường các cờ của trường được chỉ định

int mysql_field_len ( resource result, int field_offset): trả về chiều dài của trường được chỉ định

string mysql_field_name ( resource result, int field_index): trả về tên của trường chỉ mục được chỉ định

int mysql_field_seek ( resource result, int field_offset): tìm kiếm offset của trường được chỉ định

string mysql_field_table ( resource result, int field_offset): trả về tên của bảng mà trường được chỉ định ở trong đó

string mysql_field_type ( resource result, int field_offset): trả về loại của trường được chỉ định

bool mysql_free_result ( resource result): giải phóng tất cả bộ nhớ kết hợp với định danh kết quả result Hàm này chỉ được gọi khi bạn quan tâm đến bao nhiêu bộ nhớ đang được sử dụng cho các câu truy vấn mà trả về các tập hợp lớn các kết quả Tất cả kết quả bộ nhớ kết hợp sẽ tự động được giải phóng khi script kết thúc thực hiện Trả về TRUE nếu thành công, FALSE nếu thất bại

string mysql_get_client_info ( void): trả về chuỗi biểu thị phiên bản thư viện của client

string mysql_get_host_info ( [resource link_identifier]): trả về chuỗi mô tả loại kết nối được dùng cho kết nối link_indentifier,bao gồm cả tên của server host Nếu link_indentifier bị bỏ qua, thì kết nối được mở cuối cùng sẽ được sử dụng

int mysql_insert_id ( [resource link_identifier]): trả về ID được tạo cho bởi cột AUTO_INCREMENT bởi câu lệnh truy vấn INSERT trước đó sử dụng link_identifier được cho Nếu link_identifier không được chỉ định, liên kết mở cuối cùng sẽ được thừa nhận

resource mysql_list_dbs ( [resource link_identifier]): trả về con trỏ kết quả chứa các cơ sở dữ liệu có sẵn từ daemon mysql hiện hành

resource mysql_list_fields ( string database_name, string table_name [, resource link_identifier]): truy xuất thông tin về tên các bảng cho trước Các tham số là tên các cơ sở dữ liệu hay tên các bảng

resource mysql_list_tables ( string database [, resource link_identifier]): lấy tên cơ

sở dữ liệu và trả về con trỏ kết quả

int mysql_num_fields ( resource result): trả về số lượng các trường trong tập hợp kết quả

int mysql_num_rows ( resource result): trả về số lượng các hàng trong tập hợp kết quả Hàm này chỉ đúng cho các câu lệnh SELECT

resource mysql_pconnect ( [string server [, string username [, string password]]]): thiết lập kết nối đến MySQL server

Trang 9

resource mysql_query ( string query [, resource link_identifier [, int result_mode]]): gởi một truy vấn đến cơ sở dữ liệu hiện hành đang hoạt động trên server mà kết hợp với định danh liên kết được chỉ định Nếu link_identifier không được chỉ định, liên kết mở cuối cùng sẽ được thừa nhận Nếu không có liên kết nào được mở, hàm sẽ cố thiết lập một liên kết nếu mysql_connect( ) đã được gọi không

có tham số nào và dùng nó

bool mysql_select_db ( string database_name [, resource link_identifier]): gán cơ

sở dữ liệu hiện hành hoạt động trên server mà kết hợp với định danh liên kết chỉ định Nếu không có định danh liên kết nào được chỉ định thí liên kết mở cuối cùng được thừa nhận Nếu không có liên kết nào được mở thì hàm sẽ cố thiết lập mộ liên kết như khi hàm mysql_connect( ) đã được gọi không có tham số và sử dụng nó string mysql_tablename ( resource result, int i): trả về tên bảng của trường, lấy con trỏ kết quả trả về bởi hàm mysql_list_table( ) cũng như chỉ mục integer

2.4 Kiến trúc của một ứng dụng Web Database

Các phần cơ bản của ứng dụng Web Database là:

Client: trình duyệt web của người dùng, một java applet, một ứng dụng java, thậm chí là một platform phụ thuộc vào chương trình của client

Ứng dụng logic: mã hoá các thuật toán sử dụng trong các scripts CGI, các modul đặc biệt của web server, thậm chí một ứng dụng phụ thuộc vào server

Kết nối database: the database API, hay là các giao thức kết nối thông thường như ODBC hay JDBC

Database server: RDBMS, ODBMS…

Việc thực hiện các ứng dụng đó có thể được thực hiện bởi sử dụng mô hình nhiều lớp, bởi một hay nhiều lớp có thể kết hợp với nhau Cách thực hiện thông thường nhất là hệ thống ba lớp

• Lớp thứ 1: web client( ví dụ như trình duyệt web của người dùng)

• Lớp thứ 2: web server, các scripts của CGI, kết nối API đến database

• Lớp thứ 3: database server (ví dụ MySQL server)

Một giao dịch chính của Web database bao gồm các giai đoạn sau:

1 Trình duyệt Web của người dùng sẽ đưa ra một yêu cầu HTTP cho một trang web riêng biệt… Ví dụ, muốn viết ý kiến của mình vào guestbook, sau khi điền vào các thông tin cần thiết theo yêu cầu vào trong các form HTML, người dùng bấm vào nút “Gởi đi”, thì thông tin vừa mới viết đó sẽ được hiển thị trên trang index.php

2 Web server sẽ nhận được một yêu cầu cho trang index.php, nó sẽ truy xuất file này và chuyển nó qua PHP engine để xử lý

3 PHP engine bắt đầu phân tích script Bên trong script là một yêu cầu kết nối đến

cơ sở dữ liệu và thực thi một truy vấn PHP mở một kết nối đến MySQL server và gởi trên một truy vấn chính xác

Trang 10

4 MySQL server nhận một truy vấn dữ liệu và xữ lý nó, sau đó gởi các kết quả về lại cho PHP engine.

5 PHP engine hoàn thành việc chạy script mà thường liên quan đến định dạng các kết quả truy vấn trong HTML Sau đó nó trả kết quả HTML về lại Web server

6 Web server chuyển HTML về lại trình duyệt, nơi mà bạn có thể thấy danh sách

Quá trình này là căn bản tương tự đối với các script engine hay các database server

mà chúng ta dùng Thường thì một phần mềm Web server, PHP engine, và database server tất cả cùng chạy trên cùng một máy Tuy nhiên, việc database server chạy trên một máy khác cũng là điều khá thông dụng Bạn có thể làm được điều này bởi các lý do bảo mật, tăng dung lượng

CHƯƠNG 3: NỘI DUNG THỰC HIỆN

3.1.Nêu bài toán

Trang 11

- Cung cấp hệ thống để khách hàng, người sử dụng, học sinh, sinh viên ôn luyện,

dễ nhớ và tiện lợi, đặc biệt mang lại sự hứng thú trong học tập

- Với giáo viên, người quản lý giúp họ tạo đề thi 1 cách dễ dàng và tổ chức thi đơn giản, công bẳng, khách quan và chính xác

• Tạo bài thi

• Xem chi tiết câu hỏi

• Xem thông tin và kết quả thí sinh

• Cập nhật câu hỏi: quản trị viên thêm, sửa, xóa các câu hỏi

• Tạo bài thi: quản trị viên lựa chọn các câu hỏi để đưa vào bài thi

• Xem chi tiết câu hỏi: xem 1 đề thi hoàn chỉnh

• Xem thông tin và kết quả thí sinh: xem danh sách các thí sinh đã thi

• Thống kê: thống kê số lượng người đã thi vào hôm nay, top 5 người có

3.5.Biểu đồ Use case

Ngày đăng: 24/06/2016, 21:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w