1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại quận Thanh Xuân Thành phố Hà Nội

75 1,1K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 135,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của đề tài 1 2. Mục đích và yêu cầu của đề tài 2 CHƯƠNG 1 3 TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3 1.1. Cơ sở khoa học về quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 3 1.1.1. Đăng ký đất đai 4 1.1.1.1. Khái niệm đăng ký đất đai 4 1.1.1.2. Vai trò của công tác đăng ký đất đai 4 1.1.2.3. Hình thức đăng ký đất đai 5 1.1.2. Khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đât 5 1.1.3. Sự cần thiết phải cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 6 1.2. Cơ sở pháp lý về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 9 1.2.1. Các văn bản pháp lý hiện hành về đăng kí, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 9 1.2.2. Một số quy định hiện hành về đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 10 1.2.2.1. Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 10 1.2.2.2. Đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 11 1.2.2.3. Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 13 1.2.2.4. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. 17 1.3. Cơ sở thực tiễn của việc đăng ký, cấp giất chứng nhận 18 1.3.2.Tình hình đăng ký, cấp giấy chứng nhận trên cả nước 20 Kết quả thực hiện việc cấp giấy chứng nhận trước Luật Đất đai 2003 21 Kết quả thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo Luật Đất đai 2003 22 1.3.3. Tình hình đăng ký, cấp GCN trên địa bàn thành phố Hà Nội 23 CHƯƠNG 2 27 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP 27 NGHIÊN CỨU 27 2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 27 2.1.1. Đối tượng nghiên cứu 27 2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 27 2.2. Nội dung nghiên cứu 27 2.3. Phương pháp nghiên cứu 27 2.3.1. Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 27 2.3.2. Phương pháp kế thừa 28 2.3.3. Phương pháp so sánh 28 2.3.4. Phương pháp đánh giá 28 CHƯƠNG 3 29 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 29 3.1. Điều kiện tự nhiên, và kinh tế xã hội trên địa bàn quận Thanh Xuân Thành phố Hà Nội 29 3.1.1. Điều kiện tự nhiên 29 3.1.1.1 Vị trí địa lý 29 3.1.1.2 Địa hình, địa mạo 29 3.1.1.3 Khí hậu 30 3.1.1.4 Thuỷ văn 30 3.1.2. Các nguồn tài nguyên 30 3.1.2.1 Tài nguyên đất 30 3.1.2.2 Tài nguyên nước 31 3.1.2.3 Tài nguyên nhân văn 32 3.1.3. Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 32 3.1.3.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 33 3.1.3.1.1 Tăng trưởng kinh tế 33 3.1.3.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế 34 3.1.3.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 34 3.1.3.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp 35 3.1.3.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp 35 3.1.3.2.3 Khu vực kinh tế dịch vụ 36 3.1.4. Thực trạng phát triển đô thị 36 3.1.5. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 37 3.1.5.1. Giao thông 37 3.1.5.2. Cấp thoát nước 38 3.1.5.3. Giáo dục đào tạo 39 3.1.5.4. Y tế 39 3.1.5.5. Văn hóa 40 3.1.5.6. Thế dục thể thao 41 3.1.5.7. Năng lượng 41 3.1.5.8. Quốc phòng và an ninh 41 3.1.6.Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tếxã hội và môi trường 42 3.1.6.1. Các lợi thế cơ bản 42 3.1.6.2. Khó khăn, bất lợi 43 3.2. Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn quận Thanh Xuân 44 3.2.1. Tình hình quản lý đất đai 44 3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất 44 3.2.3. Phân tích tình hình biến động đất đai 46 3.3. Đánh giá thực trạng đăng ký, cấp giấy chứng nhận trên địa bàn quận Thanh Xuân 50 3.3.1. Trình tự, thủ tục về đăng ký, cấp giấy chứng nhận 50 3.3.2. Thực trạng đăng ký, cấp GCN trên địa bàn quận Thanh Xuân 52 3.3.2.1. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn quận Thanh Xuân 52 3.3.2.2. Tình hình đăng ký biến động quyền sử dụng đất trên địa bàn quận Thanh Xuân. 64 3.4. Đánh giá công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận trên địa bàn quận Thanh Xuân 67 3.4.1. Kết quả đạt được 67 3.4.2. Một số thuận lợi và khó khăn, tồn tại trong quá trình đăng ký, cấp Giấy chứng nhận. 68 3.4.2.1. Thuận lợi 68 3.4.2.2. Khó khăn, vướng mắc 69 3.4.3. Một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ đămg ký đất đai, cấp GCN trên địa bàn quận Thanh Xuân 69 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71 1. Kết luận 71 2. Kiến nghị 72 TÀI LIỆU THAM KHẢO 73

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và rèn luyện tại trường Đại học Tài Nguyên vàMôi Trường Hà Nội, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của cácthầy cô giáo trong trường, đặc biệt là các thầy cô giáo khoa Quản lý đất đai.Các thầy cô đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản về chuyên ngành làmhành trang cho em vững bước về sau Với long cảm ơn sâu sắc, em xin chânthành cảm ơn Ban Giám Hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý ĐấtĐai, các thầy cô đã giảng dậy, hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập tạitrường

Đặc biệt, để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bảnthân, em còn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của cô giáo, TS TháiThị Quỳnh Như, sự giúp đỡ của các thầy cô trong khoa Quản Lý Đất Đaicùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các cán bộ Phòng Tài Nguyên và MôiTrường quận Thanh Xuân – Thành phố Hà Nội, sự động viên của gia đình,bạn bè đã tạo điều kiện để em hoàn thành đồ án tốt nghiệp này

Trong đồ án tốt nghiệp sẽ không tránh khỏi những thiếu sót, em rấtmong nhận được sự đóng góp chỉ đạo của các thầy cô cùng các bạn sinh viên

để em có thể vững bước hơn trong chuyên môn sau này

Cuối cùng, em xin kính chúc các thầy cô giáo, các cán bộ Phòng TàiNguyên và Môi Trường quận Thanh Xuân, gia đình, bạn bè luôn mạnh khỏe,hạnh phúc và đạt được nhiều thành công trong cuộc sống

Hà Nội, ngày tháng năm 2014

Sinh viên

Đặng Thu Giang

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là sản phẩm của tự nhiên, là tài nguyên vô cùng quý giá củamỗi quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt không gì thay thế được đối với sảnxuất nông - lâm nghiêp, đất đai đóng vai trò quyết định cho sự tồn tại và pháttriển của xã hội, là tặng vật vô giá mà thiên nhiên đã ban tặng cho loài người,thông qua trí tuệ và lao động của chính bản thân mình, con người đã tác độngvào đất đai và làm ra những sản phẩm nuôi sống mình và thông qua đất phục

vụ những lợi ích khác trong cuộc sống vật chất và tinh thần của con người.Trong 3 loại nguồn lực đầu tư cơ bản vào nền kinh tế, xã hội gồm: đất đai -lao động - vốn, thì con người quan tâm đặc biệt tới đất đai vì đây là một loạitài nguyên có hạn, gắn liền với mọi hoạt động của con người, có tác động trựctiếp đến môi trường sinh thái

Hiến Pháp năm 1992 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do nhànước thống nhất quản lý” và “Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đaitheo quy hoạch và pháp luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệuquả” Xuất phát từ tình hình đó, Nhà nước ta cần có một hệ thống chính sáchquản lý đất đai một cách chặt chẽ nhằm tăng cường công tác quản lý và sửdụng đất triệt để hợp lý hơn Trong đó đăng ký quyền sử dụng đất, lập vàquản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là một trong những nội dung quantrọng trong 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại điểm ekhoản 2 điều 6 Luật đất đai năm 2003 sửa đổi bổ sung năm 2009 Công tácđăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là GCN) là một thủ tục hànhchính đòi hỏi có tính cấp thiết trong giai đoạn hiện nay để xác định quyền vànghĩa vụ của các chủ sử dụng đất và quản lý chặt chẽ quỹ đất đai của quốc

Trang 4

gia; đồng thời giúp cho người dân yên tâm sản xuất và đầu tư phát triển trênmảnh đất đó

Quận Thanh Xuân là đơn vị hành chính của thành phố Hà Nội vớinhiều tiềm năng để phát triển kinh tế, là nơi đang có nhiều chính sách để thuhút đầu tư Cùng với sự phát triển của quá trình công nghiệp hóa - hiện đạihóa thì công tác cấp GCN là một trong những công cụ để nhà nước quản lýchặt chẽ quỹ đất của địa phương

Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên, đồng thời được sự phân côngcủa khoa Quản lý đất đai - trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội,dưới sự hướng dẫn của TS Thái Thị Quỳnh Như, em tiến hành thực hiện đồ

án tốt nghiệp: “Đánh giá thực trạng Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại quận Thanh Xuân - Thành phố Hà Nội”.

2 Mục đích và yêu cầu của đề tài

- Mục đích:

+ Nhằm đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bànquận Thanh Xuân-Thành phố Hà Nội

+ Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trênđịa bàn quận Thanh Xuân- thành phố Hà Nội

- Yêu cầu:

+ Đề xuất các giải pháp mang tính khả thi, thiết thực nhằm cải thiệncông tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất trên địa bàn quận Thanh Xuân-thành phố Hà Nội

Trang 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở khoa học về quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặngcho con người Quy mô đất đai của Thế giới và của mỗi quốc gia là một sốhữu hạn Tài nguyên đất là nguồn có giới hạn vế số lượng, được phân bố cốđịnh trong không gian, không thể di chuyển theo ý chí chủ quan của conngười Trong quá trình phát triển của xã hội, con người luôn gắn chặt với đấtđai, luôn tìm cách sử dụng đất đai có hiệu quả cao phục vụ cho cuộc sống củamình và bảo vệ tốt nhất nguồn tài nguyên đất Trong quá trình sử dụng, đấtđai luôn biến động để đáp ứng nhu cầu sử dụng đất của con người và phù hợpvới sự phát triển kinh tế, xã hội trong tương lai Vì thế, quản lý nhà nước vềđất đai là công việc hết sức quan trọng và cần thiết đối với mỗi quốc gia, mỗivùng lãnh thổ, mỗi thời đại

Quản lý Nhà nước về đất đai thực chất là quản lý mỗi quan hệ giữa conngười với con người trong quá trình sử dụng đất, trong đó, một trong nhữngnội dung quan trọng của quản lý Nhà nước về đất đai là đăng ký đất đai, cấpGCN, lập và quản lý hồ sơ địa chính Cho nên, Nhà nước muốn tồn tại và pháttriển được thì phải nắm chắc, quản lý chặt nguồn tài nguyên đất đai theo quyhoạch và pháp luật để hướng đất đai phục vụ yêu cầu phát triển của nền kinh

tế quốc dân cũng như bảo vệ an ninh quốc phòng của quốc gia đó

Trước đây, do kinh tế xã hội chưa phát triển nên công tác quản lý đấtđai chưa thực sự được quan tâm Ngày nay, do công cuộc đổi mới kinh tếcùng với sự phát triển mạnh mẽ của nen kinh tế thị trường đã gấy sức épkhông nhỏ đến quỹ đất vốn có hạn của chúng ta Sự đai dạng củ nền kinh tếlàm cho mối quan hệ đất đai ngày càng phức tạp hơn Từ thực tế đòi hỏi nhà

Trang 6

nước cần thực hiện việc đăng ký đất đai, cấp GCN, để giải quyết các quan hệphát sinh trong quá trình sử dụng đất, để việc sử dụng đất trở nên hợp lý, hiệuquả và tiết kiệm.

1.1.1 Đăng ký đất đai

1.1.1.1 Khái niệm đăng ký đất đai

Đăng ký đất đai là một thủ tục hành chính thiết lập hồ sơ địa chính đầy

đủ và cấp giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hợp pháp nhằm xác lập mốiquan hệ pháp lý giữa nhà nước với người sử dụng đất, làm cơ sở để Nhà nướcquản lý chặt chẽ đất đai theo pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp củangười sử dụng đất

1.1.1.2 Vai trò của công tác đăng ký đất đai

- Đăng ký đất đai là công cụ của Nhà nước nhằm đảm bảo lợi ích Nhànước, cộng đồng công dân như quản lý nguồn thuế, Nhà nước với vai tròtrung gian tiến hành cân bằng lợi ích giữa các chủ thể, bố trí cho mục đích sửdụng tốt nhất Nhà nước biết được cách để quản lý chung qua việc dùng công

cụ đăng ký đất đai để quản lý Lợi ích của công dân có thể thấy được như Nhànước bảo vệ quyền và bảo vệ người công dân khi có các tranh chấp, khuyếnkhích đầu tư cá nhân, hỗ trợ các giai dịch về đất đai, giảm khả năng tranhchấp đất đai

- Là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, thực chất là sởhữu nhà nước Nhà nước chia cho dân sử dụng trên bề mặt, không được khaithác trong lòng đất và trên không, nếu được phải có sự cho phép của Nhànước Bảo vệ hợp pháp và giám sát nghĩa vụ theo quy định của pháp luật đểđảm bảo lợi ích chung của toàn xã hội Vì vậy đăng ký đất đai với vai trò thiếtlập hệ thống thông tin về đất đai sẽ là công cụ giúp Nhà nước quản lý

- Đăng ký đất đai để Nhà nước nắm chắc và quản lý chặt chẽ nguồn tài

Trang 7

sơ địa chính, hồ sơ địa chính cung cấp thông tin chủ sử dụng, diện tích, vị trí,hình thể, góc cạnh.thời hạn sử dụng đất, mục đích sử dụng, những ràng buộcthay dổi trong quá trình sử dụng và những quản lý của những thay đổi này.

1.1.2.3 Hình thức đăng ký đất đai

Có hai hình thức đăng ký là đăng ký tự nguyện và đăng ký bắt buộc.Theo quy mô và mức độ phức tạp của công việc về đăng ký trong từng thời

kỳ đăng ký đất được chia thành 2 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Đăng ký đất ban đầu được tổ chức thực hiện lần đầu trênphạm vi cả nước để thiết lập hồ sơ địa chính ban đầu cho toàn bộ đất đai vàcấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tất cả các chủ sử dụng đủ điềukiện

- Giai đoạn 2: đăng ký biến động đất đai thực hiện ở những địa phương

đã hoàn thành đăng ký ban đầu cho mọi trường hợp có nhu cầu thay đổi nộidung của hồ sơ địa chính đã thiết lập

1.1.2 Khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đât

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất, sau đây gọi tắt là giấy chứng nhận (GCN) là chứng thưpháp lý xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất để họyên tâm đầu tư, cải tạo và nâng cao hiệu quả sử dụng đất và thực hiện cácquyền, nghĩa vụ sử dụng đất theo pháp luật Do cơ quan Nhà nước có thẩmquyền cấp cho người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp củangười sử dụng đất, GCN chính là cơ sở pháp lý để Nhà nước công nhận vàbảo hộ quyền sử dụng đất của chủ sử dụng GCN có vai trò rất quan trọng, nó

là các căn cứ để xây dựng các quy định về đăng ký, theo dõi biến động đấtđai, kiểm soát dao dịch dân sự về đất đai, các thẩm quyền và trình tự giải

Trang 8

quyết các tranh chấp đất đai, xác định nghĩa vụ tài chính về tài chính củangười sử dụng đất, đền bù thiệt hại về đất đai, xử lí vi phạm về đất đai.

1.1.3 Sự cần thiết phải cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Đối với nước ta, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhấtquản lý Nhà nước giao cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổnđịnh lâu dài và mọi người sử dụng đất đều phải tiến hàh đăng ký quyền sửdụng đất Đây là một yêu cầu bắt buộc phải thực hiện đối với mọi đối tượng

sử dụng đất trong các trường hợp như: đang sử dụng đất chưa đăng ký, mớiđược nhà nước giao đất, cho thuê đất, thay đổi mục đích sử dụng đất, chuyểnquyền sử dụng đất hoặc thay đổi những nội dung quyền sử dụng đất đã đăng

ký Chúng ta phải thực hiện việc đăng ký và cấp giấy chứng nhận bởi vì:

- Giấy chứng nhận là cơ sở để bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân đối vớiđất đai

Bảo vệ chế độ sở hữu toàn dân đối với đất đai thực chất là bảo vệ lợiích hợp pháp của người sử dụng đất, đồng thời giám sát họ thực hiện nhữngnghĩa vụ khi sử dụng đât theo đúng pháp luật nhằm đảm bảo sự công bằnggiữa các lợi ích trong việc sử dụng đất

Thông qua việc đăng ký và cấp giấy chứng nhận, cho phép xác lập một

sự rang buộc về trách nhiệm pháp lý giữa cơ quan Nhà nước và người sửdụng đất trong việc chấp hành luật đất đai Đồng thời, việc đăng ký và cấpgiấy chứng nhận sẽ cung cấp thông tin đầy đủ nhất và làm cơ sở pháp lý đểNhà nước xác định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được Nhà nướcbảo vệ khi xảy ra tranh chấp, xâm phạm đất đai

- Giấy chứng nhận là điều kiện bảo đảm Nhà nước quản lý chặt chẽtoàn bộ quỹ đất trong phạm vi lãnh thổ, đảm bảo cho đất đai được sử dụng

Trang 9

Đối tượng của quản lý Nhà nước về đất đai là toàn bộ diện tích trongphạm vi lãnh thổ các cấp hành chính Nhà nước muốn quản lý chặt chẽ đốivới toàn bộ đất đai thì trước hết phải nắm vững toàn bộ các thông tin về đấtđai theo yêu cầu của quản lý Các thông tin cần thiết cho quản lý Nhà nước vềđất đai bao gồm:

Đối với đất đai nhà nước đã giao quyền sử dụng, cần có các thông tinsau: tên chủ sử dụng đất, vị trí, hình thể, kích thước (góc, cạnh), diện tích,hạng đất, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, những ràng buộc về quyền sửdụng, những thay đổi trong quá trình sử dụng và cơ sở pháp lý

Đối với đất chưa giao quyền sử dụng, các thông tin cần có là: vị trí,hình thể, diện tích, loại đất

Tất cả các thông tin trên phải được thể hiện chi tiết với từng thửa đất.Thửa đất chính là đơn vị nhỏ nhất mang các thông tin về tình hình tự nhiên,kinh tế, xã hội và pháp lý của đất đai theo yêu cầu quản lý Nhà nước về đấtđai

- Giấy chứng nhận đảm bảo cơ sở pháp lý trong quá trình giao dịch trênthị trường, góp phần hình thành và mở rộng thị trường bất động sản Từ trướcđến nay, thị trường bất động sản vẫn chị phát triển một cách tự phát (chủ yếu

là thị trường ngầm).Sự quản lý của Nhà nước đối với thị trường này hầu nhưchưa tương xứng Việc quản lý thị trường này còn nhiều khó khăn do thiếuthông tin Vì vậy, việc kê khai đăng ký, cấp giấy chứng nhận sẽ tạo ra một hệthống hồ sơ hoàn chỉnh cho phép Nhà nước quản lý các giao dịch diễn ra trênthị trường, đảm bảo sự kết hợp hải hòa giữa cá lợi ích.Từ đó góp phần mởrộng và thúc đẩy sự phát triển của thị trường này

- Cấp giấy chứng nhận là một nội dung quan trọng có quan hệ hữu cơvới các nội dung, nhiệm vụ khác của quản lý Nhà nước về đất đai

Trang 10

Việc xấy dựng các vắn bản pháp quy về quản lý, sử dụng đất phải dựatrên thực tế của các hoạt động quản lý sử dụng đất, trong đó việc cấp giấychứng nhận là một cơ sở quan trọng.Ngược lại, các văn bản pháp quy lại là cơ

sở pháp lý cho việc cấp giấy chứng nhận đúng thủ tục, đúng đôi tượng, đúngquyền và nghĩa vụ sử dụng đất Đối với công tác điều tra đo đạc: kết quả điềutra đo đạc là cơ sở khoa học cho việc xác định vị trí, hình thể, kích thước, diệntích, loại đất và tên chủ sử dụng thực tế để phục vụ yêu cầu tổ chức cấp giấychứng nhận

Đối với công tác quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất: trước hết kết quảcủa quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất có tác động gián tiếp đến công tác cấpgiấy chứng nhận thông qua việc giao đất Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đấtchính là căn cứ cho việc giao đất, mặt khác quy hoạch và kế hoạch sử dụngđất cũng ảnh hưởng trực tiếp đến việc cấp giấy chứng nhận vì nó cung cấpthông tin cho việc xác minh những mảnh đất có nguồn gốc không rõ ràng

Công tác giao đất, cho thuê đất: quyết định giao đất, cho thuê đất củaChính phủ hoặc UBND các cấp có thẩm quyền là cơ sở pháp lý cao nhất đểxác định quyền hợp pháp của người sử dụng đất khi đăng ký

Công tác phân hạng đất và định giá đất: dựa trên kết quả phân hạng vàđịnh giá đất để xác định trách nhiệm tài chính của người sử dụng đất trước vàsau khi đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đồng thời nó là cơ

sở để xác định trách nhiệm của người sử dụng đất trong quá trình sử dụng đấtcủa họ

Đối với công tác thanh tra, giải quyết tranh chấp đất đai: nó giúp việcxác định đúng đối tượng được đăng ký, xử lý triệt để những tồn tại do lịch sử

để lại, tránh được tình trạng sử dụng đất ngoài sự quản lý của nhà nước

Trang 11

Như vậy, việc đăng ký và cấp giấy chứng nhận nằm trong nội dung chiphối của quản lý Nhà nước về đất đai Thực hiện tốt việc cấp GCN sẽ giúpcho việc thực hiện tốt các nội dung khác của quản lý Nhà nước về đất đai.

1.2 Cơ sở pháp lý về công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

1.2.1 Các văn bản pháp lý hiện hành về đăng kí, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Xuất phát từ vai trò quan trọng của đất đai trong mọi lĩnh vực của đờisống, là nơi diễn ra mọi hoạt động của xã hội, quyết định đến hiệu quả sảnxuất và sự sống còn của vận mệnh quốc gia Do đó cần phải sử dụng nguồntài nguyên này một cách đầy đủ, hợp lý, hiệu quả

Nhận thức được tầm quan trọng đó nên công tác quản lý Nhà nước vềđất đai được Đảng và Nhà nước quan tâm sâu sắc Trong 13 nội dung quản lýNhà nước về đất đai được Đảng và Nhà nước quan tâm thì công tác đăng ký,cấp giấy chứng nhận được Nhà nước quan tâm hơn cả, bởi nó liên quan đếnnhững vấn đề cơ bản nhất, nhạy cảm nhất về đất đai, là cơ sở pháp lý để quản

lý việc sử dụng đất một cách chặt chẽ

- Luật Đất đai năm 2013 quy định các vấn đề mang tính nguyên tắc vềgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất; các trường hợp được cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính khi cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất; lập hồ sơ địa chính và trình tự thực hiện các thủ tục hànhchính về đất đai để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc chỉnh lý biếnđộng về sử dụng đất trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

- Nghị định số 43/2014/NĐ - CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ vềhướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2013

- Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 quy định về lệ phítrước bạ

Trang 12

- Nghị định số 84/2007/NĐ - CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quyđịnh bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận, thu hồi đất, thực hiện quyền sửdụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồiđất và giải quyết khiếu nại về đất đai.

- Thông tư số 23/2014/TT - BTNMT ngày 19/5/2004 của Bộ Tàinguyên và Môi trường ban hành quy định về cấp giấy chứng nhận QSD đấtquyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

1.2.2 Một số quy định hiện hành về đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

1.2.2.1 Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Cấp giấy chứng nhận là bước xác lập mối quan hệ pháp lý chặt chẽ, đầy

đủ giữa Nhà nước và người sử dụng đất, từ đó, người sử dụng đất được thựchiện tốt nhất các quyền và lợi ích tối đa của mình được pháp luật cho phép.Cấp GCN lần đầu được thực hiện đối với đất đai trên phạm vi cả nước vàđược thực hiện từ cơ sở cấp xã, phường, thị trấn

Khi người sử dụng đất hoàn tất việc kê khai đăng ký đất đai ban đầutheo đúng trình tự thủ tục pháp luật và được các cơ quan Nhà nước có thẩmquyền phê duyệt, người sử dụng đất sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sửdụng đất

UBND xã, phường, thị trấn có trách nhiệm tổ chức việc đăng ký đất đaicho người sử dụng đất, xét duyệt và chuẩn bị hồ sơ trình UBND cấp có thẩmquyền cấp GCN đối với đất thuộc phạm vi quản lý của địa phương

Văn phòng đăng ký nhà đất thuộc Phòng Tài nguyên và môi trường- là

cơ quan dịch vụ công có chức năng tổ chức thực hiện đăng ký sử dụng đất và

Trang 13

biến động về sử dụng đất, quản lý hồ sơ địa chính và thực hiện thủ tục hànhchính về quản lý, sử dụng đất.

Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận được quy định tại Điều 98 Luật Đấtđai 2013 như sau:

- Giấy chứng nhận được cấp cho người có quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất theo từng thửa đất.Trường hợp người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệptrồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối tại cùng một xã,

xã, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một giấy chứng nhận chung cho cácthửa đất đó

- Thửa đất có nhiều người sử dụng đất, nhiều chủ sở hữu nhà ở, tài sảnkhác gắn liền với đất thì giấy chứng nhận được cấp cho từng người sử dụngđất, từng chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất

- Giấy chứng nhận được cấp cho người đề nghị cấp giấy sau khi đãhoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến cấp giấy chứng nhận, trừ trườnghợp không phải nộp hoặc được miễn hoặc được ghi nợ theo quy định củapháp luật; trường hợp Nhà nước cho thuê đất thì giấy chứng nhận được cấpsau khi người sử dụng đất đã ký hợp đồng thuê đất và đã thực hiện nghĩa vụtài chính theo hợp đồng đã ký

1.2.2.2 Đối tượng được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Theo quy định tại Điều 99 của Luật đất đai 2013 có hiệu lực thi hànhngày 01/07/2014 Nhà nước cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất cho những trường hợp sau đây:

Trang 14

- Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quyđịnh tại các điều 100, 101 và 102 của Luật đất đai 2013

- Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật đất đai

2013 có hiệu lực thi hành;

- Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhậntặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; ngườinhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất

để thu hồi nợ;

- Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranhchấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thihành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếunại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

- Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

- Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chếxuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

- Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

- Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở;người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

- Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặccác thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợpnhất quyền sử dụng đất hiện có;

- Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bịmất

Trang 15

1.2.2.3 Điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Theo quy định tại Điều 100, Điều 101, Điều 102 của Luật đất đau 2013.Điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tàisản khác gắn liền với đất:

*Điều 100 Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:

a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sáchđất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạnglâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủnghĩa Việt Nam;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trướcngày 15 tháng 10 năm 1993;

c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tàisản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền vớiđất;

d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liềnvới đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xácnhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;

đ) Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ởthuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

Trang 16

e) Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất;

g) Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

2 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờquy định tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèmtheo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liênquan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủtục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không cótranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữunhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất

3 Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết địnhcủa Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bảncông nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại,

tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thìđược cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sảnkhác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phảithực hiện theo quy định của pháp luật

4 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.

5 Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu,

am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 củaLuật này và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cóđất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng

Trang 17

* Điều 101 Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất

1 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật này có hiệulực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này, có

hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâmnghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hộikhó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủyban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định,không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụngđất

2 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy địnhtại Điều 100 của Luật này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày

01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy bannhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch

sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểmdân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối vớinơi đã có quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

*Điều 102 Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất

1 Tổ chức đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích đất sử dụng đúng mục đích.

Trang 18

2 Phần diện tích đất mà tổ chức đang sử dụng nhưng không được cấpGiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất được giải quyết như sau:

a) Nhà nước thu hồi phần diện tích đất không sử dụng, sử dụng khôngđúng mục đích, cho mượn, cho thuê trái pháp luật, diện tích đất để bị lấn, bịchiếm;

b) Tổ chức phải bàn giao phần diện tích đã sử dụng làm đất ở cho Ủy ban nhân dân cấp huyện để quản lý; trường hợp đất ở phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì người sử dụng đất ở được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; trường hợp doanh nghiệp nhà nước sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối đã được Nhà nước giao đất mà doanh nghiệp

đó cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng một phần quỹ đất làm đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì phải lập phương án bố trí lại diện tích đất ở thành khu dân cư trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất phê duyệt trước khi bàn giao cho địa phương quản lý.

3 Đối với tổ chức đang sử dụng đất thuộc trường hợp Nhà nước chothuê đất quy định tại Điều 56 của Luật này thì cơ quan quản lý đất đai cấptỉnh làm thủ tục ký hợp đồng thuê đất trước khi cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

4 Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Được Nhà nước cho phép hoạt động;

b) Không có tranh chấp;

c) Không phải là đất nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho sau ngày 01tháng 7 năm 2004

Trang 19

1.2.2.4 Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận được quy định tại Điều 105 LuậtĐất đai 2013 như sau:

- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ởnước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài

- UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc cấp tỉnh cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, ngườiViệt Nam định cư ở nước ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở

- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ởnước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài được ủy quyền cho cơ quan quản lýđất đai cùng cấp

- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương uỷ quyền cho Sở Tàinguyên và Môi trường thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtcho tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức,

cá nhân nước ngoài trong các trường hợp sau:

+ Người sử dụng đất đã có quyết định giao đất, cho thuê đất của cơquan Nhà nước có thẩm quyền mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sửdụng đất; có quyết định giao lại đất hoặc hợp đồng thuê đất của Ban Quản lýkhu công nghệ cao, Ban Quản lý khu kinh tế; có văn bản công nhận kết quảđấu giá quyền sử dụng đất phù hợp với pháp luật, có kết quả hòa giải tranhchấp đất đai được UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương công nhận;

có quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về việc chia tách hoặc sápnhập tổ chức; có văn bản về việc chia tách hoặc sáp nhập tổ chức kinh tế phùhợp với pháp luật; có thỏa thuận về xử lý quyền sử dụng đất đã thế chấp bảo

Trang 20

lãnh để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật; có quyết định hành chính vềgiải quyết tranh chấp đất đai, khiếu nại, tố cáo về đất đai, có bản án hoặcquyết định của toà án nhân dân, quyết định của cơ quan thi hành án đã đượcthi hành.

+ Người sử dụng đất thực hiện đăng ký biến động về sử dụng đất khihợp thửa, tách thửa mà thửa đất trước khi hợp thửa, tách thửa đã được cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Người sử dụng đất được cấp lại hoặc cấp đổi giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất

+ Cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với các loại giấychứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp theo pháp luật về đất đai trước ngày 01tháng 7 năm 2004

1.3 Cơ sở thực tiễn của việc đăng ký, cấp giất chứng nhận

1.3.1 Tình hình đăng ký, cấp giấy chứng nhận trên thế giới

Trên thế giới có rất nhiều quốc gia và ở mỗi quốc gia có một hình thức sởhữu đất đai và các quan hệ đất đai riêng Điều đó phụ thuộc vào bản chất củatừng Nhà nước và lợi ích của giai cấp thống trị của quốc gia đó Chúng ta cóthể tham khảo một số nước sau:

để thị trường bất động sản ở Mỹ phát triển ổn định

Trang 21

b) Pháp:

Hầu hết đất đai tại Pháp thuộc sở hữu toàn dân Nước Pháp đã thiết lậpđược hệ thống thông tin, được nối mạng truy cập từ trung ương đến địaphương Đó là hệ thống tin học hoàn chỉnh (phục vụ trong quản lý đất đai).Nhờ hệ thống này mà họ có thể cập nhật các thông tin về biến động đất đaimột cách nhanh chóng, thường xuyên, phù hợp và cũng có thể cung cấp thôngtin chính xác, kịp thời đến từng khu vực, từng thửa đất

Tuy nhiên, nước Pháp không tiến hành cấp GCN mà họ tiến hành quản lýđất đai bằng tư liệu đã được tin học hóa và tư liệu trên giấy, bao gồm: cácchứng thư bất động sản và sổ địa chính Ngoài ra, mỗi chủ sử dụng đất đượccấp một trích lục địa chính cho phép chứng thực chính xác của các dữ liệu địachính đối với bất kỳ bất động sản nào cần đăng ký

- Đối với các chủ sử dụng mảnh đất không có giấy tờ thì được cấp bìa vàng

Tuy nhiên sau đó, những người có thẩm quyền sẽ xem xét tất cả cáctrường hợp sổ bìa xanh, nếu xác minh mảnh đất được rõ rang, họ sẽ chuyểnsang cấp bìa đỏ Đối với trường hợp bìa vàng thì Nhà nước sẽ xem xét cácquyết định xử lý cho phù hợp và nếu hợp pháp sẽ chuyển sang cấp bìa đỏ.d) Australia:

Australia là một đất nước rộng lớn, bốn bề là biển, tỷ lệ diện tích trên đầungười cao, 90% quỹ đất tự nhiên là do tư nhân sở hữu Khi Nhà nước muốn

sử dụng thì họ phải tiến hành làm hợp đồng thuê đất của tư nhân Để quản lý

Trang 22

tài nguyên đất, Australia đã tiến hành cấp GCN và tiến hành hoàn thiện hệthống thông tin đất Vì vậy, các giao dịch về đất đai rất thuận tiện, quản lý đấtđai rất nhanh chóng.

* Một số kinh nghiệm từ tình hình đăng ký, cấp GCN của các nước trên thế giới

Từ tình hình đăng ký, cấp GCN điển hình của một số nước trên Thế giớinhư Mỹ, Pháp, Thái Lan, Australia, ta có thể rút ra được một số kinh nghiệ,hữu ích trong việc đăng ký, cấp GCN ở Việt Nam

Ở Việt Nam, đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản

lý Chúng ta cần nhanh chóng hoàn thành việc cấp GCN, hoàn thiện hồ sơ địachính trên phạm vi cả nước Dần dần thiết lập hệ thống thông tin và đưa vàolưu trữ trên máy tính, được nối mạng từ trung ương đến địa phương Hệ thốngnày sẽ giúp chúng ta có thể cập nhật các thông tin biến động một cách thườngxuyên, nhanh chóng và đầy đủ và cũng có thể cung cấp thông tin chính xác,kịp thời đến từng thửa đất Tiến hành hoàn thiện hồ sơ địa chính và hệ thốngthông tin đất đai sẽ giúp thị trường bất động sản tại Việt Nam ổn định, thuậntiện, quản lý đất đai rất nhanh chóng

1.3.2.Tình hình đăng ký, cấp giấy chứng nhận trên cả nước

Nhìn chung, việc cấp GCN giai đoạn này đã thực hiện theo đúng quyđịnh của pháp luật về đất đai và và đã cấp được 6,2 triệu GCN cho người dân.Các thủ tục hanh chính đã được cải cách trong nhiều khâu, đặc biệt là nhiềuđịa phương đã có kinh nghiệm để đơn giản hóa thủ tục, rút ngắn được thờigian cấp GCN Tuy nhiên công tác cấp GCN vẫn còn chậm, nhất là đấtchuyên dung, đất ở đô thị và đất lâm nghiệp

Theo tài liệu tổng hợp mới nhất từ Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, việccấp GCN đang được các địa phương triển khai mạnh

Trang 23

Công tác đăng ký cấp GCN, đăng ký biến động về quyền sử dụng đất

và quyền sở hữu các công trình xây dựng có nhiều đổi mới Người sử dụngđất chỉ phải nộp một bộ hồ sơ tại văn phòng một cửa, đồng thời thời gian đểthực hiện trình tự thủ tục có sự thay đổi thuận lợi cho người sử dụng đất,người sở hữu tài sản Thời gian cấp GCN lần đầu giảm từ 55 ngày xuống còn

50 ngày, cấp đổi GCN giảm từ 28 ngày xuống còn không quá 20 ngày

Kết quả thực hiện việc cấp giấy chứng nhận trước Luật Đất đai 2003

Trong thời kỳ này, nước ta còn hạn chế tiếp cận tới khoa học côngnghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin, do đó mà công tác lưu trữ hồ sơ, lập hồ

sơ địa chính hầu như được thực hiện một cách thủ công trên giấy

Việc cấp giấy chứng nhận được thực hiện từ năm 1990 theo quy địnhtại Luật Đất đai năm 1998 và Quyết định số 201/QĐ-ĐKTK ngày 14/07/1989của Tổng cục Quản lý ruộng đất (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) vềviệc cấp giấy chứng nhận Trong những năm trước Luật Đất đai năm 1993,kết quả cấp giấy chứng nhận đạt được chưa đáng kể, phần lớn các địa phươngmới triển khai thí điểm hoặc thực hiện cấp giấy chứng nhận tạm thời cho hộgia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp

Sau khi có Luật Đất đai năm 1993, Luật sửa đổi bổ sung một số Điềucủa Luật Đất đai năm 1998 và năm 2001, Tổng cục Địa chính đã ban hànhnhiều văn bản đất đai hướng dẫn thủ tục đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhậnthì việc cấp giấy chứng nhận được các địa phương coi trọng và triển khaimạnh, song do còn nhiều khó khăn về các điều kiện thực hiện (chủ yếu làthiếu về kinh phí, lực lượng chuyên môn yếu và thiếu về năng lực) và cònnhiều vướng mắc trong các quy định về cấp giấy chứng nhận nên tiến độ cấpgiấy chứng nhận còn chậm

Kết quả cấp giấy chứng nhận các loại đất của cả nước đến hết năm

2004 như sau:

Trang 24

- Đất sản xuất nông nghiệp cấp được 12.194.911 GCN với diện tích7.011.454 ha, đạt 75% diện tích cần cấp;

- Đất lâm nghiệp cấp được 764.449 GCN với diện tích 5.408.182 ha,đạt 46,7% diện tích cần cấp;

- Đất ở đô thị cấp được 1.973.358 GCN với diện tích 31.275 ha, đạt43,3% diện tích cần cấp;

- Đất ở nông thôn cấp được 8.205.878 GCN với diện tích 235.372 ha,đạt 63,4% diện tích cần cấp;

- Đất chuyên dùng cấp được 38.845 GCN với diện tích 233.228 ha, đạt15,4% diện tích cần cấp

Kết quả thực hiện việc cấp giấy chứng nhận theo Luật Đất đai 2003

Mục tiêu của nước ta là đến năm 2005 cả nước hoàn thành việc cấpgiấy chứng nhận theo Chỉ thị số 05/2004/CT – TTg ngày 09/02/2004 của Thủtướng Chính phủ nhưng đến nay vẫn chưa hoàn thành Theo báo cáo củaChính phủ đến tháng 9/2012, kết quả cấp giấy chứng nhận cho các loại đấtchính trong cả nước như sau:

- Đất sản xuất nông nghiệp cấp được 16.484.543 GCN với diện tích là8.355.620 ha, đạt 85,5% diện tích cần cấp Trong đó cấp cho hộ gia đình, cánhân 15.681.327 GCN với diện tích 6.923.304 ha; cấp cho tổ chức 803.216GCN với diện tích 1.432.315 ha;

- Đất lâm nghiệp cấp được 2.629.232 GCN với diện tích 10.371.482 ha,đạt 86,3% diện tích cần cấp;

- Đất nuôi trồng thủy sản cấp được 1.069.261 GCN với diện tích580.225 ha, đạt 83,8% diện tích cần cấp;

- Đất ở đô thị cấp được 3.685.260 GCN với diện tích 83.109 ha, đạt63,5% diện tích cần cấp;

Trang 25

đạt 85,8% diện tích cần cấp.

Từ 07/01/2006, thực hiện cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở vàquyền sử dụng đất trên địa bàn cả nước cho người có nhu cầu theo quy địnhcủa Luật nhà ở

- Đất chuyên dùng cấp được 159.583 GCN với diện tích 475.498 ha,đạt 62,8% diện tích cần cấp

- Đất tôn giáo, tín ngưỡng cấp được 19.148 GCN với diện tích 10.873

ha, đạt 83,4% diện tích cần cấp

Nhìn chung, việc cấp giấy chứng nhận đã thực hiện theo đúng quy địnhcủa pháp luật về đất đai, đã thực hiện được cải cách hành chính trong nhiềukhâu, đặc biệt là nhiều địa phương đã có kinh nghiệm để đơn giản hóa thủ tục,rút ngắn thời gian cấp giấy chứng nhận Có được kết quả này là do: Nhà nước

đã ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành pháp luật; thực hiện chính sáchmột cửa; công tác cấp giấy chứng nhận gắn với lợi ích thiết thực của ngườidân

1.3.3 Tình hình đăng ký, cấp GCN trên địa bàn thành phố Hà Nội

Hà Nội nằm ở trung tâm vùng đồng bằng sông Hồng Sau đợt mở rộngđịa giới hành chính vào tháng 08/2008, thành phố Hà Nội gồm 10 quận, 18huyện và một thị xã với 154 phường, 401 xã và 22 thị trấn Tổng diện tích tựnhiên là 334.460,22ha (số liệu thống kê kiểm kê năm 2013), mật độ dân sốtrung bình 1.979 người/km2 Mật độ dân số cao nhất là ở quận Đống Đa, lêntới 35.341 người/km2, trong khi đó ở những huyện ngoại thành như Sóc Sơn,

Ba Vì, Mỹ Đức, mật độ dân số dưới 1.000 người/km2

Công tác cấp GCN quyền sử dụng đất được xác định là một trongnhững nhiệm vụ trọng tâm của thành phố Hà Nội, nhằm quản lý đến từngthửa đất, từng chủ sử dụng đất, tạo điều kiện để người sử dụng đất thực hiệnquyền lợi và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, từng bước hình thành và

Trang 26

phát triển thị trường bất động sản có sự quản lý của Nhà nước GCN là cơ sở

để thiết lập hồ sơ địa chính, là công cụ để chính quyền các cấp quản lý, nắmchắc được quỹ đất, đăng ký chỉnh lý biến động, đồng thời phục vụ cho côngtác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương phù hợp với hiệntrạng sử dụng đất UBND Thành phố đã tập trung chỉ đạo quyết liệt và tínhđến tháng 12/2013, trên địa bàn thành phố đã cấp được:

- 642.324 GCN đất sản xuất nông nghiệp, đạt 86,8% diện tích cần cấp;

- 1.204 GCN đất lâm nghiệp, đạt 18,2% diện tích cần cấp;

- 244.139 GCN đất ở đô thị, đạt 33,9% diện tích cần cấp;

- 3.383 GCN đất chuyên dung, đạt 34,4% diện tích cần cấp

*Những thuận lợi và khó khăn trong việc triển khai công tác cấp GCN trên địa bàn Thành phố Hà Nội

+ Thuận lợi

Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, cấp GCN của Thành Phố vàonhững năm gần đây được sự quan tâm chú trọng của Đảng và Nhà nước Việcđăng ký quyền sử dụng đất, cấp GCN sớm được hình thành và được sự ủng

hộ của đông đảo nhân dân Nhận thức của nhân dân về việc chấp hành Luậtđất đai ngày một tốt hơn, họ đã dần hiểu được quyền lợi cũng như nghĩa vụcủa mình trong việc sử dụng đất Vì vậy, công tác đăng ký quyền sử dụng đất,cấp GCN dần dần được phát triển và ngày càng cần thiết đối với sự phát triểnkinh tế- xã hội của đất nước

-Luật đất đai 2003, sửa đổi bổ sung năm 2009 có hiệu lực đã đáp ứngkịp thời nhu cầu phát triển thực tiễn của đất nước Bên cạnh đó, các văn bảnhướng dẫn thi hành Luật đất đai đã được ban hành kịp thời để các địa phương,các ngành tổ chức thực hiện như Nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009,quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất

Trang 27

24/4/2013 “quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sởhữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đăng ký biến động về sử dụng đất,

sở hữu tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư,người Việt Nam định cư ở nước ngoài, cá nhân nước ngoài trên địa bàn thànhphố Hà Nội” đã góp phần thuận lợi hơn trong công tác quản lý Nhà nước vềđất đai, đăng ký cấp GCN trên địa bàn thành phố Hà Nội

- Công tác ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm phápluật về quản lý, sử dụng đất đai đang được triển khai thực hiện nghiêm túctrên địa bàn thành phố

- Không ngừng nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ cũng như đầu tư khoahọc công nghệ để nâng cao kết quả trong việc quản lý đất đai đáp ứng nhu cầuđòi hỏi ngày càng cao của công cuộc phát triển kinh tế xã hội của đất nướcnói chung và thành phố Hà Nội nói riêng

- Công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính, cấp GCN,thống kê, kiểm kê đất đai và đặc biệt là giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất,thanh tra, kiểm tra đất đai, giải quyết tranh chấp đất đai, đơn thư khiếu nại tốcáo vi phạm sử dụng đất được thực hiện, xử lý kịp thời, nguồn thu từ đất đónggóp đáng kể vào ngân sách của thành phố, trên cơ sở đó phát triển hạ tầng cơ

sở kỹ thuật, chỉnh trang và phát triển đô thị, du lịch, xây dựng các công trình,

dự án về kinh tế - xã hội, những chủ chương của thành phố phù hợp vớinhững quy định của pháp luật và được nhân dân đồng tình ủng hộ

+ Khó khăn

-Việc huy động nguồn lực về đất đai của thành phố đạt hiệu quả chưa

cao, tồn tại tình trạng đất để hoang hóa, sử dụng sai mục đích làm cho tiến độcấp GCN ở một số nơi còn chậm

- Biến động đất đai diễn ra khá phức tạp, tài liệu hồ sơ địa chính ở một

số nơi không đồng bộ

Trang 28

- Thường xuyên có sự thay đổi về tổ chức cán bộ ngành quản lý đất đai,nhất là ở cơ sở, dẫn đến việc theo dõi, quản lý biến động đất đai không liêntục nên số liệu, tài liệu đất đai chưa phản ánh đúng với thực tế sử dụng.

- Sự am hiểu pháp luật của người dân chưa cao vì vậy khi thực hiện còngặp nhiều khó khăn như người dân không cung cấp thông tin chính xác đểgiúp cán bộ chuyên môn hoàn thành hồ sơ

- Trong quá trình đô thị hóa hiện nay, việc khai thác tiềm năng đất chưa

sử dụng chưa thực sự được chú trọng

- Việc cấp GCN còn nặng nề về thủ tục hành chính, những quy địnhtrong việc cấp GCN theo mẫu mới phải thể hiện nhiều thông tin như: thôngtin cá nhân của chủ hộ, vợ hoặc chồng, trích lục bản đồ hoặc trích đo có ghikích thước và các điểm tọa độ nên đòi hỏi độ chính xác cao và cần phải ứngdụng phần mềm tin học, mất nhiều thời gian để cập nhật thông tin và in GCN

- Tài liệu hồ sơ đất đai ở các địa phương phục vụ việc cấp GCN và rấtnhiều tài liệu còn bị sai lệch rất nhiều so với thực tế, nhiều nơi đo vẽ khônghết

- Do việc buông lỏng công tác quản lý đất đai trước đây nên hiện trạng

sử dụng đất đã thay đổi rất nhiều so với hồ sơ quản lý (thay đổi về ranh giớithửa đất, chủ sử dụng đất, hiện trạng sử dụng đất)

- Những năm qua việc giá đất sốt ảo lên quá cao so với giá trị thực của

nó dẫn đến việc đóng bang thị trường nhà đất, khi cấp GCN việc thực hiệnnghĩa vụ tài chính của người dân cũng ảnh hưởng đến tiến độ đăng ký, cấpGCN

Trang 29

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Kết quả đăng ký, cấp GCN cho các đối tượng sử dụng đất trên địa bànquận Thanh Xuân gồm hộ gia đình, cá nhân

- Kết quả đăng ký biến động đất đai đối với đất phi nông nghiệp đượcthực hiện tại Văn phòng đăng ký nhà đất quận Thanh Xuân

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu được giới hạn trong không gian hành chính của quậnThanh Xuân gồm 11 phường

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Tìm hiểu những quy định của pháp luật đất đai về công đăng ký đấtđai, cấp cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu tài sản khácgắn liền với đất

-Tìm hiểu tình hình kê khai, đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sử hữu tài sản khác gắn liền với đất trên địa bànquận Thanh Xuân Thành Phố Hà Nội

- Đánh giá thực trạng công tác cấp giấy chứng nhận và đưa ra giải pháphoàn thiện công tác cấp GCN

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu

Thu thập số liệu, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội, số liệu quản lý nhà nước về đất đai và các văn bản có liên quan

Trang 30

2.3.2 Phương pháp kế thừa

Kế thừa các số liệu, báo cáo đã được phê duyệt, đồng thời bổ sung vấn

đề về các số liệu mới phù hợp với nội dung nghiên cứu

2.3.3 Phương pháp so sánh

So sánh giữa lý thuyết và thực tiễn, giữa yêu cầu đặt ra của đề tài và điều kiện cụ thể của địa phương trong quá trình thực thiện công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Tiến hành so sánh chuỗi các số liệu từ đó phân tích các biến động quacác thời kỳ từ đó rút ra những hiệu quả đạt được sau khi thực hiện

2.3.4 Phương pháp đánh giá

Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ở địa phương, việc thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước

Trang 31

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Điều kiện tự nhiên, và kinh tế xã hội trên địa bàn quận Thanh Thành phố Hà Nội

Xuân-3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Quận Thanh Xuân là 1 trong các quận trung tâm của thành phố Hà Nội,nằm chếch về trục phía Tây Nam của Thành phố Hà Nội Địa giới hành chínhcủa quận như sau:

- Phía Bắc giáp quận Đống Đa và quận Cầu Giấy

- Phía Tây giáp huyện Từ Liêm và quận Hà Đông

- Phía Nam giáp quận Hoàng Mai, huyện Thanh Trì

- Phía Đông giáp quận Hai Bà Trưng

Quận Thanh Xuân được thành lập theo Nghị định số 74/NĐ-CP ngày22/11/1996 của Chính phủ, quận gồm 11 đơn vị hành chính cấp phường là:Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân Nam, Thanh Xuân Trung, Khương Đình, NhânChính, Phương Liệt, Hạ Đình, Kim Giang, Khương Mai, Khương Trung,Thượng Đình (có 3 phường được thành lập từ các xã ngoại thành của 2 huyện

Từ Liêm và Thanh Trì, còn lại là các phường cũ của quận Đống Đa chuyểnsang)

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Địa hình của quận Thanh Xuân tương đối bằng phẳng, độ cao trungbình từ 5 - 6 mét so với mực nước biển, phía Bắc độ cao tuyệt đối khoảng 5 -5,6 m Khu vực phía Nam độ cao thấp hơn, khoảng 4,7 - 5,2 m, một số khuvực ao hồ, đầm trũng có độ cao khoảng 3,0 - 3,5 m

Điều kiện địa hình quận Thanh Xuân tương đối thuận tiện cho việc xâydựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế đô thị

Trang 32

3.1.1.3 Khí hậu

Khí hậu quận Thanh Xuân có chung chế độ khí hậu của Thành phố HàNội thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ, với đặc điểm của khí hậu nhiệt đới giómùa, nóng, ẩm, mưa nhiều, nhiệt độ không khí trung bình hàng năm là23,6oC, độ ẩm 79%, lượng mưa 1.600 mm, một năm có hai mùa rõ rệt

- Mùa hạ, thời tiết nóng, từ tháng 5 đến tháng 10, khí hậu ẩm ướt, mưanhiều, nhiệt độ trung bình khoảng 23,90C

- Mùa đông, thời tiết lạnh, từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, có gió mùaĐông Bắc lạnh và mưa phùn, nhiệt độ thấp nhất 13,80C vào tháng 1

Quận thuộc vùng khí hậu nhiệt đới, thuộc khu vực quanh nǎm tiếp nhậnlượng bức xạ Mặt Trời khá dồi dào và có nền nhiệt độ cao, độ ẩm và lượngmưa khá lớn Lượng mưa phân bố khá đồng đều, trung bình khoảng 1.600 -1.800 mm/năm

3.1.1.4 Thuỷ văn

Quận Thanh Xuân có 2 con sông thoát nước chính của Thành phố HàNội, chảy qua từ Bắc xuống Nam và từ Đông sang Tây là sông Tô Lịch vàsông Lừ Sét Bên cạnh đó còn có một số hồ ao tự nhiên tương đối lớn có ýnghĩa quan trọng trong việc điều tiết nước giữa các mùa, tiêu nước cục bộ vàgiữ vai trò điều hòa sự dao động của mực nước cho khu vực như: đầm Hồng(Khương Đình), đầm Bờ Vùng (Hạ Đình), hồ Dẻ Quạt (Hạ Đình), hồ Rùa và

hồ Thượng (Phương Liệt), dự án công viên hồ Điều Hòa Nhân Chính đangđược đầu tư, cải tạo theo chỉ đạo của Thành phố Hà Nội

3.1.2 Các nguồn tài nguyên

3.1.2.1 Tài nguyên đất

Thổ nhưỡng vốn liên quan đến đặc tính phù sa, quá trình phong hóa,chế độ bồi tích và đến hoạt động nông nghiệp Dưới tác động của các yếu tố

Trang 33

và đất bạc màu Đất phù sa trong đê do có hệ thống đê nên không được cácsông bồi đắp thường xuyên Nhóm đất bạc màu phát triển chủ yếu trên đấtphù sa cổ là loại đất chua, nghèo dinh dưỡng, không kết cấu, thành phần cơgiới nhẹ, rời rạc khi khô hạn, kết dính khi ngập nước, nếu sản xuất nôngnghiệp cho năng suất cây trồng thấp Tuy nhiên, phần lớn diện tích đất đai đãchuyển đổi sang các mục đích phi nông nghiệp.

3.1.2.2 Tài nguyên nước

+ Nguồn nước mặt

Nước mặt chủ yếu là nguồn nước của các sông, hồ: là 2 con sông chính

là sông Tô Lịch và sông Lừ Sét

- Sông Tô Lịch chảy trong địa phận trung tâm thành phố Hà Nội Dòngsông chính chảy qua các quận của Thành Phố Hà Nội, trong đó có quậnThanh Xuân Sông Tô Lịch vốn là 1 phân lưu của sông Hồng, đưa nước từsông Hồng sang sông Nhuệ Tuy nhiên đoạn sông từ phố cầu Gỗ đến đườngBưởi nay đã bị lấp nên sông Tô Lịch không còn thông với sông Hồngnữa.Hiện tại sông bắt nguồn từ Cầu Giấy tới sông Nhuệ Sông Tô Lịch là 1sông cổ của Thăng Long Từ khi sông bị lấp, sông chỉ là 1 dòng thoát nướcthải và nước mưa của Thành phố nên bị ô nhiễm nặng

- Sông Lừ cổ là 1 phân lưu của sông Kim Ngưu, ngày nay dài khoảng10km, lòng sông rộng từ 10-20m, nhánh hội lưu với sông Tô Lịch, càng gầnđến chỗ hội lưu thì dòng chảy càng bị thu hẹp lại

- Sông Sét cổ là 1 phân lưu của sông Kim Ngưu, sông Sét nhiều năm bịbùn bồi lắng và bị các công trình xây dựng lấn bờ, nên bề rộng và độ sâu củasông đã giảm đáng kể Từ năm 2003, sông Sét được nạo vét và cống hóa với

sự hỗ trợ của Chính phủ Nhật Bản trong dự án thoát nước, cải thiện môitrường Hà Nội giai đoạn 1 (1997-2005)

Trang 34

Ngoài ra còn có một số hồ ao tự nhiên tương đối lớn có ý nghĩa quantrọng trong việc tiêu nước cục bộ và giữ vai trò điều hòa.

+ Nguồn nước ngầm

Nguồn nước ngầm của Thành phố Hà Nội nhiều nơi bị ô nhiễm nghiêmtrọng, trong đó có cả quận Thanh Xuân Tại các phường Khương Trung, HạĐình đã có hiện tượng ô nhiễm nước mặt và nước ngầm

3.1.2.3 Tài nguyên nhân văn

Quận Thanh Xuân là quê hương của nhiều danh nhân, nhà văn, nhàgiáo Tiêu biểu nhất là Đặng Trần Côn với tác phẩm "Chinh phụ ngâm", ;

Vũ Trọng Phụng với tác phẩm "Số đỏ", "Vỡ đê" ; Nguyễn Tuân với tácphẩm "Vang bóng một thời",

Quận Thanh Xuân là nơi có nhiều di tích lịch sử văn hóa đã được Nhànước xếp hạng như đình Vòng, đình Khương Trung, đình Quan Nhân, CựChính và đặc biệt nhất là Gò Đống Thây, đây là nơi nghĩa quân Lam Sơn

do tướng Lê Thiệu chỉ huy tại Cầu Mọc qua sông Tô Lịch (ở thế kỷ 15) đãchôn xác quân Minh, giết chết tướng giặc Vi Lượng

3.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế- xã hội

Kinh tế của quận được duy trì và phát triển theo đúng định hướng cơcấu trong 5 - 10 năm gần đây với xu hướng giảm dần tỷ trọng công nghiệp vàtăng dần tỷ trọng dịch vụ Trong đó, kinh tế Nhà nước chiếm tỷ trọng lớn, cácthành phần kinh tế ngoài Nhà nước tăng trưởng cả về số lượng, quy mô vàhiệu.Dịch vụ thương mại phát triển rộng khắp trên địa bàn phục vụ nhu cầudân sinh.Nhiều dịch vụ chất lượng cao, đặc biệt là dịch vụ ngân hàng tài chínhphát triển

Trang 35

3.1.3.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế

3.1.3.1.1 Tăng trưởng kinh tế

UBND Quận đã bán sát nhiệm vụ trọng tâm của Thành ủy, HĐND,UBND Thành phố, các Chương trình, Đề án, Nghị quyết của Quận ủy, HĐNDquận và xây dựng thành các Kế hoạch của UBND quận; Xây dựng triển khaichương trình công tác của UBND quận Thanh Xuân số 24/CTr-UBND ngày24/1/2014, Kế hoạch hành động số 25 ngày 24/01/2014 thực hiện Chươngtrình hành động số 01 ngày 03/01/2014 của UBND thành phố về nhữngnhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện Kế hoạch phát triểnkinh tế -xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2014; tập trung cao điềuhành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhànước năm 2014, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ, chỉ tiêu kinh tế, văn hoá xã hội,AN-QP Tiếp tục thực hiện có hiệu quả những giải pháp kiềm chế lạm phát,

ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội

Kinh tế trên địa bàn năm 2014 tiếp tục tăng trưởng, đặc biệt là giá trịsản xuất công nghiệp, xây dựng và sản xuất ngành dịch vụ.UBND quận tiếptục tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy các thành phần kinh tế phát triển.Đẩymạnh sản xuất kinh doanh, thương mại, dịch vụ Đảm bảo tốc độ phát triểnkinh tế trên địa bàn quận, duy trì chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng “dịch

vụ - công nghiệp ”.Phát triển một số Trung tâm thương mại, mạng lưới dịch

vụ có chất lượng cao;

Thực hiện tốt các cơ chế, chính sách xã hội hóa, thu hút vốn vào đầu tưphát triển, chú trọng các lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, khuyếnkhích các ngành, lĩnh vực dịch vụ chất lượng cao Đẩy mạnh xã hội hoá pháttriển thương mại dịch vụ, tích cực hỗ trợ các đơn vị trúng thầu xây dựng, đưavào khai thác sử dụng các trung tâm thương mại - dịch vụ, các cơ sở dịch vụ,chợ dân sinh;

Trang 36

Tăng cường công tác quản lý thị trường, đảm bảo kinh doanh cạnh tranhlành mạnh, đúng pháp luật Xử lý nghiêm các hành vi buôn bán, sản xuấthàng giả, hàng cấm, trốn lậu thuế, gian lận thương mại làm lành mạnh môitrường kinh doanh, tăng sức cạnh tranh của thị trường.

3.1.3.1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng giảm dần tỷ trọng giá trị sảnxuất các ngành công nghiệp, tăng tỷ trọng giá trị sản xuất các ngành dịch vụ,trong đó chủ yếu là các dịch vụ cao cấp gia tăng nhanh

- Các doanh nghiệp công nghiệp trên địa bàn có xu hướng chuyểnhướng sang sản xuất những sản phẩm không ô nhiễm môi trường, khai thácnhiều chất xám; hoặc phải đổi mới công nghệ để giảm ô nhiễm

3.1.3.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế

Trong những năm qua, kinh tế trên địa bàn quận được duy trì theo đúngđịnh hướng cơ cấu: công nghiệp - dịch vụ với xu hướng giảm dần tỷ trọngcông nghiệp, tăng tỷ trọng dịch vụ Kinh tế trên địa bàn quận tiếp tục tăngtrưởng, đặc biệt là giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng và sản xuất ngànhdịch vụ

Về công tác thu ngân sách, UBND quận đã chỉ đạo quyết liệt, thực hiệnđồng bộ các giải pháp để thực hiện thu đúng, thu đủ, đặc biệt chú trọng thuhồi nợ đọng thuế, tập trung vào các khoản thu từ thuê đất, sử dụng đất, thuếxây dựng và thuế nhà trọ

Về chi ngân sách, UBND quận điều hành chi ngân sách đúng Luật,đúng quy định, kịp thời báo cáo Thường trực HĐND quận xem xét, bổ sungcác khoản chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất phát sinh; các nội dung chibám sát dự toán, đảm bảo tiết kiệm, đúng quy định

Trang 37

3.1.3.3 Dân số, lao động việc làm và thu nhập

* Lao động, việc làm và thu nhập

Trong những năm qua thu hút được số lượng đáng kể lao động từ cácđịa phương khác đến làm việc trong các ngành dịch vụ, công nghiệp trên địabàn quận Tỷ lệ hộ nghèo giảm xuống dưới 1%/năm, số hộ thoát nghèo đạtbình quân 78 hộ/năm Thực hiện chương trình quốc gia về giải quyết việc làmbằng nguồn vốn cho vay, tạo việc làm cho 23.886 lao động, bình quân hangnăm có 4.800 người được giải quyết việc làm, đời sống của người dân ngàycàng được cải thiện

3.1.3.2.1 Khu vực kinh tế nông nghiệp

Theo số liệu hiện trạng sử dụng đất, diện tích đất nông nghiệp còn 47.2

ha, trong đó đất trồng cây hàng năm khác là 13.96 ha Trên thực tế, diện tíchnày phục vụ cho sản xuất nông nghiệp còn rất ít, chủ yếu là sử dụng vào mụcđích khác như làm kho, trạm, xây dựng các khu kinh doanh buôn bán tạm Bởi vậy nguồn thu nhập từ ngành sản xuất nông nghiệp là không đáng kể

3.1.3.2.2 Khu vực kinh tế công nghiệp

Do tình hình kinh tế thế giới có nhiều biến động phức tạp khó lường.Cuộc khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu trong những nămqua, thực hiện kiềm chế lạm phát, thắt chặt chi tiêu, giảm đầu tư công, đã tácđộng trực tiếp tới sự phát triển kinh tế trong cả nước nói chung và Thủ đô HàNội (trong đó có quận Thanh Xuân) nói riêng

Ngày đăng: 24/06/2016, 21:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và môi trường – Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 2/7/2007 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 84/NĐ-CP- năm 2007 Khác
2. Bộ Tài nguyên và môi trường – Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 8/2/2007 về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất – năm 2007 Khác
3. Bộ Tài nguyên và môi trường – Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 8/2/2007 về việc hướng dẫn quản lý, chỉnh lý hồ sơ địa chính – Năm 2007 Khác
4. Bộ Tài nguyên và môi trường – Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất Khác
5. Chính phủ - Nghị định 181/2004/ NĐ-CP – Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia – Năn 2004 Khác
6. Chính phủ- Nghị định 17/2006/ NĐ-CP – Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia – Năn 2006 Khác
7. Chính phủ- Nghị định 84/2007/ NĐ-CP – Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia – Năn 2007 Khác
8. Chính phủ- Nghị định 88/2009/ NĐ-CP – Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia – Năn 2009 Khác
9. Phòng tài nguyên và môi trường quận Thanh Xuân- Báo cáo hiện Trạng sử dụng đất năm 2010 Khác
10. Phòng tài nguyên và môi trường quận Thanh Xuân- Báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai năm 2014 Khác
11. Phòng tài nguyên và môi trường quận Thanh Xuân- Báo cáo tổng hợp tình hình cấp GCN QSDĐ năm 2014 Khác
12. Phòng tài nguyên và môi trường quận Thanh Xuân- Báo cáo kết quả cấp GCN quyền sử dụng đất ở đến 31/12/2014 của quận Thanh Xuân Khác
13. Phòng tài nguyên và môi trường quận Thanh Xuân- Báo cáo tổng hợp tình hình cấp GCN QSDĐ năm 2013 Khác
14. Phòng tài nguyên và môi trường quận Thanh Xuân – Bào cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất năm 2015 – quận Thanh Xuân Khác
15. Quốc hội- Luật đất đai năm 1993 – Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia – Năm 1993 Khác
16. Quốc hội- Luật đất đai năm 12003 – Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia – Năm 2003 Khác
17. Quốc hội- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản 2009 Khác
18. Tổng cục địa chính – Thông tư 1990/2001/TT – TCĐC ngày 20/11/2001 hướng dẫn các thủ tục đăng ký đất đai, cấp GCN quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính trong cả nước Khác
19. UBND quận Thanh Xuân – Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất quận Thanh Xuân năm 2014 - Đánh giá thực trạng Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại quận Thanh Xuân  Thành phố Hà Nội
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất quận Thanh Xuân năm 2014 (Trang 47)
Bảng 3.2: Biến động diện tích theo mục đích sử dụng năm 2014 - Đánh giá thực trạng Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại quận Thanh Xuân  Thành phố Hà Nội
Bảng 3.2 Biến động diện tích theo mục đích sử dụng năm 2014 (Trang 48)
Bảng 3.3. Tổng hợp cấp giấy chứng nhận tính đến ngày 31/12/2014 - Đánh giá thực trạng Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại quận Thanh Xuân  Thành phố Hà Nội
Bảng 3.3. Tổng hợp cấp giấy chứng nhận tính đến ngày 31/12/2014 (Trang 54)
Bảng 3.5.  Kết quả cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất - Đánh giá thực trạng Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại quận Thanh Xuân  Thành phố Hà Nội
Bảng 3.5. Kết quả cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất (Trang 57)
Bảng 3.6.  Kết quả cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất - Đánh giá thực trạng Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại quận Thanh Xuân  Thành phố Hà Nội
Bảng 3.6. Kết quả cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất (Trang 58)
Bảng 3.7. Kết quả câp GCN đất ở đô thị cho hộ gia đình, cá nhântrên địa - Đánh giá thực trạng Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại quận Thanh Xuân  Thành phố Hà Nội
Bảng 3.7. Kết quả câp GCN đất ở đô thị cho hộ gia đình, cá nhântrên địa (Trang 60)
Bảng 3.9.Kết quả cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở đô thị - Đánh giá thực trạng Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại quận Thanh Xuân  Thành phố Hà Nội
Bảng 3.9. Kết quả cấp GCN cho hộ gia đình, cá nhân đối với đất ở đô thị (Trang 62)
Bảng 3.11. Kết quả đăng ký biến động đất đai quận Thanh Xuân - Đánh giá thực trạng Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại quận Thanh Xuân  Thành phố Hà Nội
Bảng 3.11. Kết quả đăng ký biến động đất đai quận Thanh Xuân (Trang 66)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w