1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn hành chính huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội giai đoạn từ năm 2008 2013

53 498 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 120,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG MỞ ĐẦU 1 1. Tính cấp thiết của chuyên đề 1 2. Mục đích và yêu cầu của đề tài 3 2.1. Mục đích 3 2.1. Yêu cầu 3 CHƯƠNG1: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4 1.1. Đối tượng nghiên cứu 4 1.2.2. Phạm vi thời gian 4 1.3. Nội dung nghiên cứu. 4 1.4. Phương pháp nghiên cứu. 4 1.4.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu 4 1.4.2. Phương pháp thống kê 5 1.4.3. Phương pháp so sánh 5 1.4.4. Phương pháp phân tích đánh giá tổng hợp 5 1.4.5. Phương pháp kế thừa 5 CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6 2.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường huyện Phú Xuyên 6 2.1.1. Địa hình và đất đai 6 2.1.2. Sông ngòi 6 2.1.3. Khí hậu 6 2.1.4. Môi trường 6 2.1.5. Dân số, lao động, việc làm 7 2.1.6. Kinh tế xã hội 8 2.1.7. Giao thông 8 2.1.8. Làng nghề 9 2.2. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội 10 2.2.1. Thuận lợi, 10 2.2.2. Khó khăn 10 2.3. Hiện trạng sử dụng đất 11 2.3.1. Hiện trạng sử dụng đất 11 2.3.2. Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 13 2.3.3. Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp 15 2.3.4. Hiện trạng đất chưa sử dụng 18 2.3.5. Biến động đất đai giai đoạn 2009 – 2014 18 2.4. Kết quả đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Huyện Phú Xuyên. 20 2.4.1. Quy định chung về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Huyện Phú Xuyên. 20 2.4.2 Kết quả cấp GCNQSDĐ tại Huyện Phú Xuyên 22 2.4.3. Chi tiết tình hình đăng ký cấp GCNQSDĐ qua các năm. 28 2.4.4. Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Phú Xuyên 34 2.4.5. Các giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác kê khai đăng kí, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Phú Xuyên. 38 CHƯƠNG 3: TỔNG HỢP, ĐÁNH GIÁ TÀI LIỆU THU THẬP 42 3.1. Các loại tài liệu thu thập được 42 3.2. Thuận lợi trong quá trình thu thập số liệu 42 3.3. Những khó khăn khi thu thập tài liệu 42 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44 1. Kết luận 44 2. Kiến nghị 45 TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Thực tập trong một khoảng thời gian tuy ngắn nhưng lại có ý nghĩa vô cùngquan trọng Đây là thời gian giúp cho sinh viên kiểm nghiệm những kiến thức đãđược học ở trường, từ thầy cô, bạn bè Bên cạnh đó nó còn giúp cho sinh viênlàm quen với môi trường, tích lũy thêm kinh nghiệm thực tế, tạo hành lang vữngchắc cho sinh viên sau khi ra trường có thể làm tốt những công việc được giao.Được sự nhất trí của Ban giám hiệu trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường

Hà Nội, Ban chủ nhiệm khoa Quản Lý Đất Đai, em đã thực tập tại PhòngTNMT – VPĐKQSDĐ huyện Phú Xuyên từ ngày 09/03/2015 đến ngày

24/04/2015 với đề tài: “Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn hành chính huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội giai đoạn từ năm 2008 - 2013”.

Để đạt được kết quả như ngày hôm nay là do sự giúp đỡ của Ban giám hiệutrường, Ban chủ nhiệm, các thầy cô giáo trong khoa, đặc biệt là cô giáo,Ths.Nguyễn Lê Vinh cùng với sự phấn đấu và nỗ lực của bản thân

Nhân dịp này cho phép em được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tớiBan giám hiệu trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội, Ban chủnhiệm khoa Quản Lý Đất Đai, cô giáo Nguyễn Lê Vinh đã giúp đỡ em hoànthành đợt thực tập này

Em cũng xin chân thành cảm ơn lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công chức, viênchức đang làm việc tại Phòng TNMT Huyện đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ

em rất nhiều trong thời gian thực tập Mặc dù bản thân em đã rất cố gắng nhưngkhông thể tránh được những thiếu sót, em rất mong được sự góp ý của thầy cô

và bạn bè

Em xin chân thành cảm ơn!

Phú Xuyên, ngày 17 tháng 03 năm 2015 Giáo viên hướng dẫn

Ths.Nguyễn Lê Vinh

Sinh viên thực tập

Nguyễn Ánh Phượng

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của chuyên đề 1

2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 3

2.1 Mục đích 3

2.1 Yêu cầu 3

CHƯƠNG1: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

1.1 Đối tượng nghiên cứu 4

1.2.2 Phạm vi thời gian 4

1.3 Nội dung nghiên cứu 4

1.4 Phương pháp nghiên cứu 4

1.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 4

1.4.2 Phương pháp thống kê 5

1.4.3 Phương pháp so sánh 5

1.4.4 Phương pháp phân tích đánh giá tổng hợp 5

1.4.5 Phương pháp kế thừa 5

CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6

2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường huyện Phú Xuyên 6

2.1.1 Địa hình và đất đai 6

2.1.2 Sông ngòi 6

2.1.3 Khí hậu 6

2.1.4 Môi trường 6

2.1.5 Dân số, lao động, việc làm 7

2.1.6 Kinh tế - xã hội 8

2.1.7 Giao thông 8

2.1.8 Làng nghề 9

2.2 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội 10

Trang 3

2.2.1 Thuận lợi, 10

2.2.2 Khó khăn 10

2.3 Hiện trạng sử dụng đất 11

2.3.1 Hiện trạng sử dụng đất 11

2.3.2 Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp 13

2.3.3 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp 15

2.3.4 Hiện trạng đất chưa sử dụng 18

2.3.5 Biến động đất đai giai đoạn 2009 – 2014 18

2.4 Kết quả đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Huyện Phú Xuyên 20

2.4.1 Quy định chung về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Huyện Phú Xuyên 20

2.4.2 Kết quả cấp GCNQSDĐ tại Huyện Phú Xuyên 22

2.4.3 Chi tiết tình hình đăng ký cấp GCNQSDĐ qua các năm 28

2.4.4 Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Phú Xuyên 34

2.4.5 Các giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác kê khai đăng kí, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại huyện Phú Xuyên 38

CHƯƠNG 3: TỔNG HỢP, ĐÁNH GIÁ TÀI LIỆU THU THẬP 42

3.1 Các loại tài liệu thu thập được 42

3.2 Thuận lợi trong quá trình thu thập số liệu 42

3.3 Những khó khăn khi thu thập tài liệu 42

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 44

1 Kết luận 44

2 Kiến nghị 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO 47

Trang 4

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TNMT Tài nguyên môi trường

VPĐKQSDĐ Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất

GCNQSDĐ, GCN Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu

nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấtUBND Ủy ban nhân dân

TNTN Tài nguyên thiên nhiên

KT - XH Kinh tế - xã hội

ĐGHC Địa giới hành chính

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Cơ cấu sử dụng đất năm 2014 11

Bảng 2.2: Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2014 13

Bảng 2.3: Cơ cấu sử dụng đất khu dân cư nông thôn năm 2014: 15

Bảng 2.4: Cơ cấu sử dụng đất đô thị năm 2014 16

Bảng 2.5 Cơ cấu sử dụng đất chuyên dùng năm 2014 17

Bảng 2.6: Biến động diện tích theo mục đích sử dụng 18

Bảng 2.7: Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở nông thôn tại huyện Phú Xuyên thành phố Hà Nội giai đoạn 2009 - 2014 24

Bảng 2.8.Thống kê, kiểm kê số lượng người sử dụng đất huyện Phú Xuyên năm 2014 26

Bảng 2.9: Tổng hợp GCN từ năm 2009 đến 2011 29

Bảng 2.10: Tình hình đăng ký cấp GCN năm 2012 31

Bảng 2.11: Tình hình đăng ký cấp GCN năm 2013 32

Bảng 2.12: Tình hình đăng ký cấp GCN năm 2014 33

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của chuyên đề

Từ năm 1945 khi thành lập Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chođến nay trải qua nhiều giai đoạn lịch sử, Nhà nước ta luôn quan tâm thíchđáng đến vấn đề đất đai và đã ban hành rất nhiều văn bản pháp luật về quản lý

và sử dụng đất đai nhằm mục đích bảo vệ đất, sử dụng đất hợp lý có hiệu quả.Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia, là điều kiện tồntại và phát triển của con người và các sinh vật khác trên trái đất Đó là tư liệusản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, làđịa bàn phân bố dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá xã hội, an ninhquốc phòng Mỗi quốc gia, mỗi địa phương có một quỹ đất đai nhất định đượcgiới hạn bởi diện tích, ranh giới, vị trí Việc sử dụng và quản lý quỹ đất đainày được thực hiện theo quy định của nhà nước, tuân thủ luật đất đai vànhững văn bản pháp lý có liên quan

Để đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý đất đai thì công tácđăng ký và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải được thực hiệnnghiêm túc Công tác này không chỉ đảm bảo sự thống nhất quản lý mà cònbảo đảm các quyền lợi và nghĩa vụ cho người sử dụng, giúp cho người sửdụng đất yên tâm đầu tư, sản xuất, xây dựng các công trình

Hiện nay vấn đề về đất đai là vấn đề được nhiều người quan tâm, tranhchấp, khiếu nại, lấn chiếm đất đai thường xuyên xảy ra và việc giải quyết vấn

đề này cực kỳ nan giải do thiếu giấy tờ pháp lý Cùng với quá trình công nghiệphoá, hiện đại hoá đất nước như ngày nay đã làm cho thị trường bất động sản trởnên sôi động, trong đó đất đai là hàng hoá chủ yếu của thị trường này Nhưngthực tế trong thị trường này thị trường ngầm phát triển rất mạnh mẽ Đó là vấn

đề đáng lo ngại nhất hiện nay Để đảm bảo cho thị trường này hoạt động côngkhai, minh bạch thì yêu cầu công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận phải đượctiến hành Ngoài ra một vấn đề quan trọng của việc cấp giấy chứng nhận quyền

Trang 7

sử dụng đất là giúp cho nhà nước có cơ sở pháp lý trong việc thu tiền sử dụngđất, tăng nguồn ngân sách cho nhà nước Đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất của huyện Phú Xuyên mặc dù đã được các ngành các cấp quan tâmnhưng kết quả còn nhiều hạn chế Việc tìm hiểu và đánh giá thực trạng thựchiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Phú Xuyêngiúp UBND xã với tư cách đại diện nhà nước sở hữu về đất đai có những biệnpháp đẩy nhanh công tác này Đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để người sửdụng đất yên tâm đầu tư khai thác có hiệu quả trên thửa đất được giao và chấphành tốt pháp luật đất đai Bên cạnh đó Nhà nước và Chính phủ đang thi hànhnhững chính sách đưa việc quản lý và sử dụng đất vào quy chế chặt chẽ, tạođiều kiện thuận lợi cho việc tổ chức lại sản xuất trong cả nước theo hướngXHCN

Huyện Phú Xuyên thuộc địa phận tỉnh Hà Tây trước đây, từ 01 tháng 8năm 2008, thuộc thủ đô Hà Nội theo Nghị quyết số 15/2008/NQ-QH củaQuốc hội, là huyện cách khu vực trung tâm của Thành phố Hà Nội 30km vềphía nam, nằm trong vùng quy hoạch với nhiều dự án khu đô thị, giao thôngquan trọng trên địa bàn Do đó, việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất, cácquan hệ đất đai ngày càng phức tạp làm cho công tác quản lý đất đai ngàycàng khó khăn Đặc biệt là công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Từ thực tế trên, nhận thức được thực tiễn và tầm quan trọng của công tácđiều tra đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất, đặc biệt trong công tácđăng ký cấp giấy chứng nhận, với vai trò là một sinh viên đang thực tập tốtnghiệp, được sự phân công của Khoa Quản lý đất đai - Trường Đại học Tàinguyên và môi trường Hà Nội, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo: Thạc

sỹ Nguyễn Lê Vinh, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

Trang 8

ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn Huyện Phú Xuyên– Thành phố Hà Nội”.

2 Mục đích và yêu cầu của đề tài

- Đánh giá hiệu quả và hạn chế trong công tác cấp giấy chứng nhận, tìm

ra những nguyên nhân và đề xuất giải pháp nhằm khắc phục những tồn tại vàphát huy mặt tích cực để thực hiện có hiệu quả trong công tác quản lý Nhànước về đất đai trên địa bàn xã

2.1 Yêu cầu

- Thu thập đầy đủ tài liệu và số liệu về việc giao đất, cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấttrên địa bàn xã

- Số liệu phản ánh trung thực và khách quan tình hình cấp giấy chứngnhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đấttại địa bàn nghiên cứu Tiếp cận thực tế công việc để nắm được trình tự cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắnliền với đất

Trang 9

- Phân tích đầy đủ, chính xác tiến độ, hiệu quả cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của hộgia đình cá nhân trên địa bàn huyện.

- Đề xuất và đưa ra kiến nghị mang tính pháp lý, phù hợp với thực tiễn vàgiải quyết có hiệu quả

CHƯƠNG1: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU 1.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở vàtài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ chức tại HuyệnPhú Xuyên

1.3 Nội dung nghiên cứu.

Trang 10

- Phân tích khó khăn, tồn tại và đề xuất giải pháp đẩy nhanh tiến độ cấpGCN.

1.4 Phương pháp nghiên cứu.

1.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu

- Điều tra trực tiếp: Thu thập số liệu thông qua các cuộc phỏng vấn lãnh

đạo và người dân địa phương trong xã

- Điều tra gián tiếp: Thu thập số liệu ở UBND Huyện Phú Xuyên

1.4.2 Phương pháp thống kê

Tìm hiểu, thu thập, tổng hợp, phân tích số liệu, hệ thống hóa các điềukiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, số liệu thống kê, kiểm kê đất đai, các tài liệu vềtình hình sử dụng đất

1.4.3 Phương pháp so sánh

So sánh giữa quy định về công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và thực tếthực hiện công tác tại địa phương, giữa số liệu thu thập được để tìm ra nhữngđặc trưng

1.4.4 Phương pháp phân tích đánh giá tổng hợp

Từ số liệu thu thập được tiến hành phân tích các mối liên hệ có liên quanđến công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để làm cơ sở đánh giátình hình cấp giấy chứng nhận

1.4.5 Phương pháp kế thừa

Trang 11

Từ các nghiên cứu đã thực hiện trước đây tại địa bàn Huyện Phú Xuyên –Thành phố Hà Nội tiến hành phân tích và kế thừa có chọn lọc các thông tincần thiết phục vụ cho chuyên đề nghiên cứu về công tác cấp giấy chứng nhậnquyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan môi trường huyện Phú Xuyên

2.1.1 Địa hình và đất đai

Với diện tích đất tự nhiên 17110.46 ha; trong đó, đất nông nghiệp là11128.74ha chiếm 65,04 %; đất phi nông nghiệp là 5914.47ha chiếm 34,57%;còn lại là đất chưa sử dụng

2.1.2 Sông ngòi

Trên địa bàn huyện có trên 30 km sông chảy qua đó là sông Hồng, sôngNhuệ, sông Duy Tiên, sông Lương, sông Vân Đình Phú Xuyên cũng có hệthống giao thông rất thuận lợi, có tuyến đường sắt Bắc-Nam dài gần 12 km

Trang 12

chạy qua, tuyến đường thủy sông Hồng dài 17 km, tuyến đường cao tốc PhápVân-Cầu Giẽ dài 7 km, điểm đầu đường Cầu Giẽ-Ninh Bình, đường Quốc lộ1A dài 12 km trên địa bàn huyện, đó là điều kiện thuận lợi cho việc phát triểnkinh tế - xã hội của Phú Xuyên.

2.1.3 Khí hậu

Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng và ẩm Nhiệt độ trung bình 23- 240C,lượng mưa trung bình mỗi năm 1.650 - 1.700mm, nhiệt lượng bức xạ mặt trờikhá lớn khoảng 1.765 giờ nắng một năm

2.1.4 Môi trường

Hệ thống thủy lợi phục vụ tưới tiêu được sử dụng kết hợp đảm bảo chosản xuất nông nghiệp, có 43 trạm bơm trực tiếp đổ nước ra sông Nhuệ tiêuúng cho các xã phía Tây; trạm bơm Khai Thái công suất 25000m3/giờ, bơmnước ra sông Hồng tiêu úng cho diện tích 4.200ha phía Đông, ngoài ra cótrạm bơm Thụy Phú lấy nước sông Hồng để cấp nước tưới cho các xã miềnĐông

2.1.5 Dân số, lao động, việc làm

- Dân số, lao động:

Tính đến tháng 12 năm 2013, dân số của Huyện là 186.452 người, sốngười trong độ tuổi lao động chiếm 65% dân số, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiêncủa huyện trong những năm gần đây đang ở mức 1.03%

Tổng số lao động của Huyện là 121.194 người, trong đó lao động nôngnghiệp có 65.349 người, lao động tham gia vào ngành công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp và ngành thương mại dịch vụ có 55.845 người tham gia

Trang 13

Điều này cho thấy tỷ lệ giữa lao động nông nghiệp và phi nông nghiệp làtương đương, trong thời gian tới cơ cấu lao động tiếp tục chuyển dịch Đây là

xu thế phát triển tất yếu của xã hội

- Việc làm, đời sống và thu nhập của người dân:

Nền kinh tế của Phú Xuyên cân đối giữa công nghiệp, nông nghiệp vàthương mại dịch vụ Tuy nhiên do sự lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên kịp thờicủa Đảng uỷ, thường trực Hội đồng nhân dân, UBND, sự phối kết hợp củacác cấp các ngành, đặc biệt là sự cần cù chịu khó, khắc phục khó khăn, khảnăng áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật của nhân dân đã đem lại cho đời sốngnhân dân ngày một đi lên Bình quân thu nhập của người dân trong xã đạt 5,5triệu/người/năm Với múc thu nhập này vẫn thấp so với một số xã tronghuyện

Việc làm trên địa bàn Huyện ngày càng phong phú ngoài nghề nông còn

có nhiều ngành nghề như buôn bán, vận tải hàng hóa đường bộ Đây là nhữngnguồn thu góp phần nâng cao mức thu nhập cũng như thúc đẩy kinh tế xã pháttriển Trong tương lai cần phải có định hướng đào tạo, để người dân chủ độngđược về khoa học công nghệ đặc biệt là chế biến tại chỗ

Trang 14

2.1.6 Kinh tế - xã hội

Phú Xuyên có tiềm năng đất đai trù phú và nguồn lao động dồi dào Vềnông nghiệp, miền Đông huyện chiếm 17,4 % diện tích đất canh tác, là vùngđất bãi phù sa màu mỡ, thuận lợi cho phát triển hoa màu, cây công nghiệp,chăn nuôi; miền Tây huyện với hơn 60% diện tích canh tác là vựa lúa quantrọng của Thủ đô, có khả năng lớn về nuôi cá nước ngọt, các loại gia cầm, giasúc

Kinh tế Phú Xuyên hiện tại chủ yếu vẫn là nông nghiệp, dịch vụ và côngnghiệp đang phát triển, Phú Xuyên có nhiều làng nghề tiểu thủ công nghiệptiêu biểu như Chuyên Mỹ là làng nghề khảm trai truyền thống; thêu ren ở Sơn

Hà, Dân Chủ (Phúc Tiến), Nam Tiến; nghề làm giấy ở Hồng Minh; nghề maymặc ở, Vân Từ; nghề đóng giày ở Phú Yên; nghề dệt lụa ở Quang Trung;nghề mây tre đan ở Phú túc, Minh Tân; nghề mộc dân dụng ở Tân Dân Tiếptục phát huy vốn nghề thủ công truyền thống, sản xuất công nghiệp - tiểu thủcông nghiệp của huyện vẫn giữ được nhịp độ tăng trưởng khá, đạt 252,03 tỷđồng năm 2003, tăng 7,7% so với năm 2002 Trong đó, các ngành hàng đạtmức tăng trưởng cao là: may mặc 51%, hàng mây tre đan xuất khẩu 22,1%,khảm, sơn mài 24,5%, cơ khí và công nghiệp khác 43,4%

Về giáo dục-đào tạo: trên địa bàn huyện có một trường trung cấp nghề và

một trường Cao đẳng nghề, hàng năm đào tạo khoảng trên 1000 học viên vớicác ngành nghề đa dạng, phong phú

Về y tế: có 01 bệnh viện cấp huyện nay đang được nâng cấp thành bệnh

viện tuyến vùng, giải quyết ngày một tốt hơn nhu cầu khám chữa bệnh củanhân dân

2.1.7 Giao thông

Trang 15

Đường bộ của Phú Xuyên khá thuận tiện, quốc lộ 1A là quốc lộ chính.Các đường liên thôn, liên xã, liên huyện trong huyện 90% đều dải nhựa.

2.1.8 Làng nghề

Mảnh đất Phú Xuyên được coi là một trong những cái nôi nuôi dưỡngsức sống nhiều làng nghề nổi tiếng của Hà Nội hiện nay Với 124 làng cónghề truyền thống trên tổng số 138 làng của toàn huyện (chiếm 89%), PhúXuyên đứng thứ 3 về số làng có nghề trong số 20 quận – huyện của Thủ đô

Hà Nội Trong đó có 37 làng đạt tiêu chuẩn làng nghề truyền thống theo đúngtiêu chí công nhận của Thành phố

Huyện Phú Xuyên có rất nhiều nghề nổi tiếng như khảm trai (ChuyênMỹ), đan guột (Phú Túc), giày da (Phú Yên), may (Vân Từ), tò he (PhượngDực), đồ mộc cao cấp (Chanh Thôn) … được giới thiệu và tiêu thụ ở các quậnnội thành Hà Nội và nhiều địa phương khác trong cả nước

Nhiều sản phẩm được xuất khẩu sang các nước Tây Âu, Đông Âu vàĐông Nam Á Giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp làng nghề trong nhữngnăm gần đây đạt gần 1.000 tỷ đồng Đời sống nhân dân ngày càng được nângcao, sản xuất tiểu thủ công nghiệp ở các làng nghề đã góp phần quan trọngvào sự nghiệp phát triển kinh tế của huyện Chính vì thế bắt đầu từ năm 2011,ngày 26-10 hằng năm sẽ là ngày được UBND huyện Phú Xuyên lấy làm ngàytruyền thống làng nghề của địa phương

Đây là hoạt động nhằm tôn vinh Tổ nghề, tri ân các bậc tiền nhân đã cócông tạo dựng nghề và truyền nghề cho người dân trong huyện; củng cố, nângcao giá trị văn hóa và lịch sử các làng nghề, đồng thời khẳng định vai trò, vịtrí của nghề thủ công truyền thống, ngành nghề nông thôn đối với sự nghiệpphát triển kinh tế - văn hóa - xã hội; khuyến khích sự phát triển của các làngnghề thông qua hoạt động vinh danh hàng năm “Ngày truyền thống làngnghề” được công nhận và tôn vinh sẽ tạo cơ hội giao lưu, mở rộng thị trường,quảng bá thương hiệu, sản phẩm thủ công truyền thống của huyện Phú Xuyên

Trang 16

ra thị trường Tạo cơ hội mở rộng du lịch làng nghề Phú Xuyên đến với bạn

bè trong nước và quốc tế…

2.2 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội

2.2.1 Thuận lợi,

- Với điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường

của Huyện Phú Xuyên cho thấy huyện có thể phát triển toàn diện nền kình tếtheo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Với sự quyết tâm của Đảng bộ vànhân dân huyện Phú Xuyên sẽ đưa huyện từng bước phát triển về mọi mặtkinh tế, văn hóa, xã hội

- Là vùng có nhiều làng nghề truyền thống, thu hút một lượng công nhân,

tạo việc làm cho cơ số lao động, đóng góp một phần nhỏ vào việc phát triểnkinh tế xã hội của Huyện,

- Là vùng đất nằm phía nam thành phố, tuy cách trung tâm thành phố

khoảng 30km nhưng Huyện Phú Xuyên được coi là của ngõ thủ đô, có tiềmnăng phát triển kinh tế, “Cầu Giẽ” là nút giao thông quan trọng nối hai miềnBắc - Nam với nhau, lịch sử đã cho thấy điều đó

- Qua thực trạng phát triển kinh tế xã hội của huyện Phú Xuyên cho thấy

trong giai đoạn tới sự phát triển kinh tế theo hướng là tỷ trọng cơ cấu nôngnghiệp giảm dần, công nghiệp – xây dựng và thương mại dịch vụ tăng nhaanh.Đồng thời mở rộng hệ thống cơ sở hạ tầng, kỹ thuật phục vụ đời sống nhândân Điều này đã gây áp lực đối với đất đai

- Cán bộ và nhân dân Huyện cùng nhau cố gắng, từng bước xây dựng địa

bàn huyện đổi mới theo hướng văn minh và hiện đại

2.2.2 Khó khăn

- Là vùng có tiềm năng về kinh tế nhưng chưa khái thác hết tiềm năng,

tốc độ chuyển dich cơ cấu kinh tế còn khá thấp, đời sống nhân dân còn thấp,nhiều khó khăn còn tồn đọng, vấn đề việc làm vẫn là vấn đề khá nhức nhốitrên địa bàn Huyện hiện nay

Trang 17

- Trên đại bàn Huyện có khá nhiều nghề được trải khắp toàn Huyện,

nhưng chưa được tập chung, chuyên môn hóa, chưa đồng bộ, gây khó khăncho công tác quản lý, đồng thời không tạo sự nhất quán trong phát triển kinh

tế của vùng

- Cơ sở hạ tầng đã được dần cải thiện đáng kể nhưng vẫn còn khá thấp,

chưa đủ đáp ứng được yêu cầu cho phát triển kinh tế - xã hội

- Là vùng tập trung đông dân cư, có cả dân bản địa và dân nhập cư, định

cư do có khu công nghiệp mới, nên vấn đề ô nhiễm môi trường cũng là vấn đềđáng lo ngại trong Huyện Ảnh hưởng tới phát triển kinh tế - xã hội của vùng

2.3 Hiện trạng sử dụng đất

2.3.1 Hiện trạng sử dụng đất

Huyện Phú Xuyên có 17110,46 ha diện tích đất tự nhiên.Hiện trạng sửdụng đất của huyện Phú Xuyên được thể hiện trong bảng 2.1

Bảng 2.1: Cơ cấu sử dụng đất năm 2014

(ha)

Cơ cấu (%)

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 9821.41 57.401.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 9717.49 56.79

1.1.1.2 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi COC

1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 672.99 3.931.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 103.92 0.61

Trang 18

2.1.2 Đất ở tại đô thị ODT 80.85 0.47

3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 67.25 0.393.2 Đất đồi núi chưa sử dụng DCS

3.3 Núi đá không có rừng cây NCS

4 Đất có mặt nước ven biển (quan

4.1 Đất mặt nước ven biển nuôi trồng

4.2 Đất mặt nước ven biển có rừng MVR

4.3 Đất mặt nước ven biển có mục

(Nguồn: UBND Huyện Phú Xuyên – Thành phố Hà Nội)

2.3.2 Hiện trạng sử dụng đất sản xuất nông nghiệp

Huyện Phú Xuyên hiện có 11128,74 ha diện tích đất nông nghiệp Diệntích đất nông nghiệp có quy mô phân bổ không đều cho các vùng và tiểuvùng

Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và cơ cấu sử dụng đất nông nghiệpcủa huyện Phú Xuyên được thể hiện trong bảng 2.2

Bảng 2.2: Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2014

Đơn vị tính: ha

Trang 19

(ha) cấu

(%)

1 Tổng diện tích đất nông nghiệp NNP 11128.74 100.00

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 9821.41 88.251.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 9717.49 87.32

1.1.1.1.1 Đất chuyên trồng lúa nước LUC 8402.52 75.501.1.1.1.2 Đất trồng lúa nước còn lại LUK 641.98 5.771.1.1.1.3 Đất trồng lúa nương LUN

1.1.1.2 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi COC

1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác HNK 672.99 6.051.1.1.3.1 Đất trồng cây hàng năm khác BHK 671.99 6.041.1.1.3.2 Đất nương rẫy trồng cây hàng năm NHK 1.00 0.011.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 103.92 0.931.1.2.1 Đất trồng cây công nghiệp lâu năm LNC 45.82 0.411.1.2.2 Đất trồng cây ăn quả lâu năm LNQ 53.71 0.481.1.2.3 Đất trồng cây lâu năm khác LNK 4.39 0.04

(Nguồn: UBND Huyện Phú Xuyên – Thành phố Hà Nội)

* Đất sản xuất nông nghiệp có diện tích 9821,41 ha chiếm tỷ lệ88.25%tổng diện tích đất nông nghiệp, trong đó:

Trang 20

+ Đất trồng cây hàng năm: Có 9717,49 ha chiếm 87.32% diện tích đấtnông nghiệp Đất trồng cây hàng năm được chia thành 2 nhóm là:

+ Đất trồng lúa: Có diện tích 9044,50 ha, chiếm tỷ trọng là 81.27% đấttrồng cây hàng, bao gồm đất chuyển trồng lúa nước 8402,52ha đất lúa nướccòn lại 641,98ha

+ Đất trồng cây hàng năm khác: Có 672,99 ha chiếm 6.05% tổng diệntích đất nông nghiệp

* Đất trồng cây lâu năm:

Diện tích đất trồng cây lâu năm của huyện là 103,92ha chiếm 0.93% diệntích nông nghiệp Đất trồng cây ăn quả chủ yếu trồng các loại bưởi, nhãn, camcanh, mít, xoài, na cho thu nhập và hiệu quả đồng vốn cao, trong đó bưởi làcây cho thu nhập cao nhất

- Đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản:

Đất mặt nước nuôi trồng thủy sản của huyện có diện tích 807,85ha chiếm7.26% diện tích đất nông nghiệp, chuyên nuôi thả cá nước ngọt Nhìn chunghiệu quả kinh tế của loại hình sử dụng đất này cho thu nhập khá cao

- Đất nông nghiệp khác:

Diện tích đất nông nghiệp khác là 499,48ha chiếm 4.49% diện tích đấtnông nghiệp, đây là diện tích phát triển trang trại

2.3.3 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp

* Hiện trạng sử dụng đất khu dân cư nông thôn:

Diện tích đất khu dân cư nông thôn của huyện là 3032.18 ha Cơ cấu sửdụng đất khu dân cư nông thôn huyện Phú Xuyên như sau:

Bảng 2.3: Cơ cấu sử dụng đất khu dân cư nông thôn năm 2014:

Đơn vị tính: ha

TT Mục đích sử dụng Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)

Trang 21

Tổng diện tích tự nhiên 3032.18 100.00

(Nguồn: UBND Huyện Phú Xuyên – Thành phố Hà Nội)

* Hiện trạng sử dụng đất đô thị:

Bảng 2.4: Cơ cấu sử dụng đất đô thị năm 2014

Đơn vị tính: ha

(ha)

Tỷ lệ (%)

Tổng diện tích tự nhiên 811.54 100,00

(Nguồn: UBND Huyện Phú Xuyên – Thành phố Hà Nội)

- Diện tích đất nông nghiệp là 443.18 ha, chiếm 54,61% tổng diện tíchđất tự nhiên của toàn Huyện

- Diện tích đất phi nông nghiệp là 367.75 ha, chiếm 80,44% tổng diệntích đất tự nhiên của toàn Huyện

- Diện tích đất chưa sử dụng là 0,06 ha, chiếm 0,10% tổng diện tích đất

tự nhiên của Huyện

Nhìn chung ta có thể thấy, đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhấttrong Huyện, phản ánh Huyện vẫn tập trung làm Nông nghiệp là chủ yếu Coecấu nông nghiệp vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế của Huyện

* Hiện trạng sử dụng đất chuyên dùng:

Trang 22

Đất đang sử dụng vào mục đích chuyên dùng của huyện Phú Xuyên là3324.00 ha chiếm 19,43% tổng diện tích tự nhiên Cơ cấu sử dụng đất chuyêndùng được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2.5 Cơ cấu sử dụng đất chuyên dùng năm 2014

Đơn vị tính: ha

(ha)

Tỷ lệ (%)

1.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 68.36 2.06

1.5.4 Đất công trình bưu chính viễn thông 1.25 0.04

1.5.7 Đất cơ sở giáo dục – đào tạo 62.49 1.881.5.8 Đất cơ sở thể dục – thể thao 17.30 0.521.5.9 Đất cơ sở nghiên cứu khoa học

1.5.10 Đất cơ sở dịch vụ về xã hội 1.70 0.05

1.5.12 Đất có di tích, danh thắng 16.69 0.501.5.13 Đất bãi thải, xử lý chất thải 8.17 0.24

(Nguồn: UBND Huyện Phú Xuyên – Thành phố Hà Nội)

2.3.4 Hiện trạng đất chưa sử dụng

Trang 23

Toàn huyện còn 67,25ha diện tích đất chưa sử dụng, chiếm tỷ lệ 0.39%tổng diện tích tự nhiên Toàn bộ diện tích đất chưa sử dụng là đất bằng chưa

năm 2009

Tăng(+) Giảm(-) Tổng diện tích tự nhiên 17110.46 17110.46

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 9821.41 9891.3 -69.89 1.1.1 Đất trồng cây hàng năm 9717.49 9787.38 -69.89

1.1.1.2 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi

1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác 672.99 695.88 -22.891.1.2 Đất trồng cây lâu năm 103.92 103.92 01.2 Đất lâm nghiệp

Trang 24

2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 155.09 155.09

2.5 Đất sông suối và mặt nước

2.6 Đất phi nông nghiệp khác 43.66 43.66

3.1 Đất bằng chưa sử dụng 67.25 67.65 -0.43.2 Đất đồi núi chưa sử dụng

3.3 Núi đá không có rừng cây

(Nguồn: UBND Huyện Phú Xuyên – Thành phố Hà Nội)

Nguyên nhân tăng trong giai đoạn 2009-2014 là do:

* Số liệu kiểm kê theo ĐGHC mới được xác định theo Chỉ thị 364/CT có

sự thay đổi so với địa giới hành chính ở thời điểm kiểm kê năm 2008

* Kết quả đo đạc theo Chỉ thị 298/TTg và ở các thời điểm trước khôngđược kiểm tra, nghiệm thu theo đúng quy định nên số liệu ở một số xã phảnánh không chính xác Những năm qua thêm một số xã được đo đạc địa chínhnên diện tích tự nhiên tăng

2.4 Kết quả đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Huyện Phú Xuyên.

2.4.1 Quy định chung về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Huyện Phú Xuyên.

Đăng kí đất đai là thủ tục hành chính xác lập mối quan hệ pháp lý giữaNhà Nước và người sử dụng nhằm xác lập hồ sơ địa chính đầy đủ để quản lýthống nhất đất đai theo đúng pháp luật

Quá trình tổ chức việc cấp GCNQSDĐ là quá trình xác lập căn cứ pháp

lý đầy đủ để giải quyết mọi quan hệ về đất đai.Vì vậy, người được cấpGCNQSDĐ phải đảm bảo đầy đủ, cấp GCNQSDĐ như bảng:

ST

Số ngày thực hiện

Trang 25

1 Cán bộ văn phòng đăng ký

QSDĐ

- Xem xét hồ sơ

- Vào sổ theo dõi

- Chuyển hồ sơ xuống xã

03

3 Cán bộ đăng ký hồ sơ văn

phòng đăng ký QSD đất

- Tiếp nhận hồ sơ

4 Giám đốc VPĐKQSD đất Kiểm tra, xác nhận 02

5 Thụ lý hồ sơ VPĐKQSD đất Chuyển hồ sơ sang chi cục thuế 01

6 Chi cục thuế - Kiểm tra xác minh thực địa

- Tính nghĩa vụ tài chính 02

7 VPĐKQSD đất, cán bộ chi cục

thuế tại bộ phận “ một cửa ”

- Chuyển thông báo chongười thực hiện nghĩa vụ tàichính

Trang 26

2.4.2 Kết quả cấp GCNQSDĐ tại Huyện Phú Xuyên

Tình hình cấp GCNQSD đất trên địa bàn huyện Phú Xuyên, Cho đến nayviệc quản lý và sử dụng đất của huyện Phú Xuyên đã tương đối đi vào nề nếp,thể hiện sự tập trung quyết liệt trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo của chínhquyền địa phương Trước kia các xã trong toàn huyện sử dụng bản đồ giảithửa, để thực hiện công tác quản lý việc sử dụng đất của người dân, xongtrong quá trình sử dụng có nhiều vấn đề xảy ra như sai lệch về diện tích khôngphù hợp với thực tế, số thửa nằm không đúng vị trí so với thửa đất trên bản đồcòn nhiều Trước tình hình đó UBND huyện Phú Xuyên đã chỉ đạo các xã, thịtrấn triển khai việc thực hiện đo đạc lập bản đồ địa chính

Kết quả đến nay huyện Phú Xuyên đã có bản đồ địa chính, hiện tại đangtriển khai đến các xã trong huyện Còn bản đồ địa chính lâm nghiệp hầu như

Thực hiện Chỉ thị số 10/1998/CT-TTg ngày 20/02/1998 và Chỉ thị số18/1999/CT-TTg ngày 01/07/1999 về việc đẩy mạnh và hoàn thành đăng kýđất đai, đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp, đất ở

Sở Tài Nguyên và Môi trường đã phối hợp chặt chẽ với các ngành, UBND cácquận, huyện tập trung sự chỉ đạo thực hiện Đến nay, việc cấp Giấy chứngnhận quyền sử dụng đất đất lần đầu trên địa bàn huyện Phú Xuyên đã đạtđược kết quả cao, cụ thể như sau:

Ngày đăng: 24/06/2016, 21:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Giáo trình “ Đăng ký và thống kê đất đai” của Th.s Nguyễn Thị Hải Yến, khoa Quản Lý Đất Đai, trường Đại Học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đăng ký và thống kê đất đai
3. Báo cáo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Huyện Phú Xuyên giai đoạn 2009 – 2014 Khác
4. Báo cáo công tác quản lý, sử dụng đất trên địa bàn huyện và việc cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2009 – 2014 Khác
5. Báo cáo thống kê, kiểm kê đất đai giai đoạn 2009 -2014 Khác
6. Báo cáo kết quả cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2009 – 2014 Khác
7. Bảng thống kê, kiểm kê tình hình sử dụng đất giai đoạn 2009 – 2014 Khác
8. Bảng tổng hợp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất giai đoạn 2009 – 2014 Khác
9. Nghị định 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành luật đất đai 2003 Khác
10. Nghị định 182/2004/NĐ – CP ngày 29/10/2004 của Chính Phủ về việc sử phạt hành chính trong lĩnh vực đất đai Khác
11. Thông tư 09/2007/TT – BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ Tài Nguyên Môi Trường về việc hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính Khác
12. Nghị định 88/2009/NĐ-CP về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Khác
14. Thông tư 16/2011/TT-BTNMT ngày 20/05/2011 về Quy định sửa đổi,bổ sung một số nội dung liên quan đến thủ tục hành chính về lĩnh vực đất đai Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Cơ cấu sử dụng đất năm 2014 - Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn hành chính huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội giai đoạn từ năm 2008  2013
Bảng 2.1 Cơ cấu sử dụng đất năm 2014 (Trang 15)
Bảng 2.2: Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2014 - Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn hành chính huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội giai đoạn từ năm 2008  2013
Bảng 2.2 Cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp năm 2014 (Trang 16)
Bảng 2.3: Cơ cấu sử dụng đất khu dân cư nông thôn năm 2014: - Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn hành chính huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội giai đoạn từ năm 2008  2013
Bảng 2.3 Cơ cấu sử dụng đất khu dân cư nông thôn năm 2014: (Trang 18)
Bảng 2.5 Cơ cấu sử dụng đất chuyên dùng năm 2014 - Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn hành chính huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội giai đoạn từ năm 2008  2013
Bảng 2.5 Cơ cấu sử dụng đất chuyên dùng năm 2014 (Trang 19)
BẢNG 2.7: KẾT QUẢ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT - Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn hành chính huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội giai đoạn từ năm 2008  2013
BẢNG 2.7 KẾT QUẢ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT (Trang 25)
BẢNG 2.8.THỐNG KÊ, KIỂM KÊ SỐ LƯỢNG NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN PHÚ XUYÊN NĂM 2014 - Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn hành chính huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội giai đoạn từ năm 2008  2013
BẢNG 2.8. THỐNG KÊ, KIỂM KÊ SỐ LƯỢNG NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN PHÚ XUYÊN NĂM 2014 (Trang 27)
BẢNG 2.9: TỔNG HỢP GCN TỪ NĂM 2009 ĐẾN 2011 - Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn hành chính huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội giai đoạn từ năm 2008  2013
BẢNG 2.9 TỔNG HỢP GCN TỪ NĂM 2009 ĐẾN 2011 (Trang 31)
BẢNG 2.10: TÌNH HÌNH ĐĂNG KÝ CẤP GCN NĂM 2012 - Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn hành chính huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội giai đoạn từ năm 2008  2013
BẢNG 2.10 TÌNH HÌNH ĐĂNG KÝ CẤP GCN NĂM 2012 (Trang 33)
BẢNG 2.11: TÌNH HÌNH ĐĂNG KÝ CẤP GCN NĂM 2013 - Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn hành chính huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội giai đoạn từ năm 2008  2013
BẢNG 2.11 TÌNH HÌNH ĐĂNG KÝ CẤP GCN NĂM 2013 (Trang 34)
BẢNG 2.12: TÌNH HÌNH ĐĂNG KÝ CẤP GCN NĂM 2014 - Đánh giá công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn hành chính huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội giai đoạn từ năm 2008  2013
BẢNG 2.12 TÌNH HÌNH ĐĂNG KÝ CẤP GCN NĂM 2014 (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w