1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hiện trạng và xây dựng các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh

82 693 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 16,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại hầu hết các thành phố, thị xã ở nước ta hiện nay đều chưa đáp ứng được các yêu cầu về vệ sinh và bảo vệ môitrường BVMT.. Đối với công tá

Trang 1

MỤC LỤC

Trang Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt

Danh mục bảng

Danh mục hình vẽ, đồ thị

MỞ ĐẦU 1

1 Giới thiệu chung .11

2 Mục đích của đề tài .22

3 Ý nghĩa của đề tài .22

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN 3

1.1 Cơ sở khoa học .33

1.1.1 Tổng quan về chất thải rắn .33

1.1.2 Nguồn phát sinh chất thải rắn .44

1.1.3 Phân loại chất thải rắn .55

1.1.4 Thành phần chất thải rắn .77

1.1.5 Những tác hại và lợi ích của CTRSH .77

1.1.6 Các phương pháp xử lý CTRSH .1010

1.1.7 Cơ sở thực tiễn của đề tài .1616

1.2 Hiện trạng quản lý CTR trên thế giới và ở Việt Nam .1616

1.2.1 Trên thế giới .1616

1.2.2 Tại Việt Nam .1919

Trang 2

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU 27

2.1 Đối tượng nghiên cứu .2727

2.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu .2727

2.3 Nội dung nghiên cứu .2727

2.4 Phương pháp nghiên cứu .2828

2.4.1 Phương pháp phỏng vấn .2828

2.4.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa kết hợp với phỏng vấn .2929

2.4.3 Phương pháp xác định khối lượng và thành phần CTRSH .2929

2.5 Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu: từ các số liệu thu thập được tổng hợp, xử lý bằng Word, Excel 3131

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Can Lộc .3232

3.1.1 Vị trí địa lý .3232

3.1.2 Địa hình .3333

3.1.3 Hiện trạng sử dụng đất .3333

3.1.4 Khí hậu, thủy văn .3434

3.1.5 Dân số và phân bố dân cư .3535

3.1.6 Cơ sở hạ tầng .3636

3.1.7 Văn hoá .3838

3.1.8 Cơ cấu các ngành kinh tế .3838

3.2 Đánh giá hiện trạng phát sinh CTRSH hoạt trên địa bàn huyện Can Lộc .3939

3.2.1 Khối lượng CTRSH phát sinh từ các hộ dân cư .3939

3.2.2 Khối lượng CTRSH phát sinh từ các nguồn khác .4040

3.2.3 Thành phần CTRSH .4242

Trang 3

3.3 Đánh giá hiện trạng công tác quản lý thu gom CTRSH trên địa bàn huyện Can

Lộc .4444

3.3.1 Hiện trạng tổ chức, thu gom CTRSH trên địa bàn huyện .4444

3.3.2 Công tác thu gom, vận chuyển, xử lý và phân loại, tái chế CTRSH trên địa bàn huyện .5152

3.3.3 Chi phí cho các hoạt động quản lý CTRSH .5455

3.3.4 Đánh giá nhận thức của cộng đồng về công tác quản lý, xử lý CTRSH trên địa bàn huyện .5555

3.3.5 Đánh giá lợi ích về kinh tế, xã hội và môi trường từ CTRSH trên địa bàn huyện Can Lộc .5757

3.4 Đề xuất một số giải pháp quản lý CTRSH trên địa bàn huyện Can Lộc 6060

3.4.1 Giải pháp về cơ chế chính sách, pháp luật .6161

3.4.2 Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục .6262

3.4.6 Phương pháp xử lý CTRSH trên địa bàn huyện Can Lộc .6666

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

1 Kết luận .7171

2 Kiến nghị .7272

MỞ ĐẦU .1

1 Giới thiệu chung .1

2 Mục đích của đề tài: .2

3 Ý nghĩa của đề tài .2

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU .3

1.1 Cơ sở khoa học .3

1.1.1 Tổng quan về chất thải rắn .3

1.1.2 Nguồn phát sinh chất thải rắn .4

1.1.3 Phân loại chất thải rắn .5

Trang 4

1.1.4 Thành phần chất thải rắn .6

1.1.5 Những tác hại và lợi ích của chất thải rắn .7

1.1.6 Các phương pháp xử lý CTRSH .9

1.1.7 Cơ sở thực tiễn của đề tài .15

1.2 Hiện trạng quản lý CTR trên thế giới và ở Việt Nam .15

1.2.1 Trên thế giới .15

1.2.2 Tại Việt Nam .18

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .25

2.1 Đối tượng nghiên cứu .25

2.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu .25

2.3 Nội dung nghiên cứu .25

2.4 Phương pháp nghiên cứu .26

2.4.1 Phương pháp phỏng vấn .26

2.4.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa kết hợp với phỏng vấn .27

2.4.3 Phương pháp xác định khối lượng và thành phần CTRSH .27

2.4 Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu .29

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .30

3.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Can Lộc .30

3.1.1 Vị trí địa lý .30

3.1.2 Địa hình .31

3.1.3 Hiện trạng sử dụng đất .31

3.1.4 Khí hậu, thủy văn .32

3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội huyện Can Lộc .33

3.2.1 Dân số và phân bố dân cư .33

Trang 5

3.2.2 Cơ sở hạ tầng .34

3.2.3 Văn hoá .35

3.2.4 Cơ cấu các ngành kinh tế .36

3.3 Đánh giá hiện trạng phát sinh CTRSH trên địa bàn huyện Can Lộc .37

3.3.1 Khối lượng CTRSH phát sinh từ các hộ dân cư .37

3.3.2 Khối lượng CTRSH phát sinh từ các nguồn khác .37

3.3.4 Thành phần CTRSH .40

3.4 Đánh giá hiện trạng công tác quản lý thu gom CTRSH trên địa bàn huyện Can Lộc .41

3.4.1 Hiện trạng tổ chức, thu gom CTRSH trên địa bàn huyện .41

3.4.2 Công tác thu gom, vận chuyển, xử lý và phân loại, tái chế CTRSH trên địa bàn huyện .49

3.4.3 Chi phí cho các hoạt động quản lý CTRSH .52

3.4.4 Đánh giá nhận thức của cộng đồng về công tác quản lý, xử lý CTRSH trên địa bàn huyện .53

3.4.5 Đánh giá lợi ích về kinh tế, xã hội và môi trường từ CTRSH trên địa bàn huyện Can Lộc .54

3.5 Đánh giá chung .55

3.5.1 Thuận lợi .55

3.5.2 Tồn tại, khó khăn .56

3.5.3 Đánh giá nguyên nhân .57

3.5.4 Thách thức trong công tác quản lý CTRSH của huyện Can Lộc .57

3.6 Đề xuất một số giải pháp quản lý CTRSH trên địa bàn huyện Can Lộc .58

3.6.1 Giải pháp về cơ chế chính sách, pháp luật .59

3.6.2 Giải pháp về tuyên truyền, giáo dục .59

3.6.3 Tăng cường năng lực quản lý môi trường .60

Trang 6

3.6.4 Giải pháp về quy hoạch bãi xử lý CTRSH .60

3.6.5 Phương thức thu gom, xử lý CTRSH trên địa bàn huyện .61

3.6.6 Phương pháp xử lý CTRSH trên địa bàn huyện Can Lộc .63

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .68

1 Kết luận .68

2 Kiến nghị .69

TÀI LIỆU THAM KHẢO .70

PHỤ LỤC 73

PHỤ LỤC 75

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Giới thiệu chung

Huyện Can Lộc nằm ở phía Bắc của tỉnh Hà Tĩnh Trong những năm gầnđây, do tác động của nền kinh tế thị trường và chính sách mở cửa cùng với vị trígiao lưu kinh tế thuận tiện nên quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa đang diễn ramạnh mẽ Theo quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đến năm 2020, huyệnCan Lộc sẽ là khu vực xây dựng các khu công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, kinhdoanh và dịch vụ Do vậy, trong những năm tới địa bàn huyện Can Lộc sẽ thu hútđầu tư, phát triển kinh tế đối ngoại, văn hóa - giáo dục, nâng cao dân trí và pháttriển nguồn lực về kinh tế cũng như xã hội

Tuy nhiên, sự phát triển kinh tế - xã hội còn nhiều bất cập, cơ sở hạ tầng vàkinh tế kỹ thuật còn yếu, sự phát triển không đồng đều trên địa bàn huyện, tỷ lệ giatăng dân số còn cao, dẫn đến phát sinh nhiều vấn đề môi trường và xã hội

Cách quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại hầu hết các thành phố, thị xã

ở nước ta hiện nay đều chưa đáp ứng được các yêu cầu về vệ sinh và bảo vệ môitrường (BVMT) Không có những bước đi thích hợp, những quyết sách đúng đắn vànhững giải pháp đồng bộ, khoa học để quản lý chất thải rắn trong quy hoạch, xâydựng và quản lý rác thải sẽ dẫn đến những hậu quả khôn lường, làm suy giảm chấtlượng môi trường, kéo theo những mối nguy hại về sức khoẻ cộng đồng, hạn chế sựphát triển của xã hội Đối với công tác quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tạiđịa bàn huyện Can Lộc, cơ chế quản lý và các chính sách hỗ trợ cho công tác quản

lý chất thải rắn sinh hoạt còn thiếu, chưa chú trọng đến các giải pháp công nghệ xử

lý chất thải sinh hoạt thu gom phù hợp với trình độ và điều kiện kinh tế của huyện,chủ yếu mới tổ chức thu gom, vận chuyển rác thải ở các khu đông dân cư và đổ lộthiên Chưa phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn

Để tăng cường công tác bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện Can Lộc đồngthời đảm bảo cho sự phát triển bền vững, một trong các nhiệm vụ trọng tâm là quản

lý hiệu quả chất thải, đặc biệt là chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn Nhằm giúp các

Trang 9

nhà quản lý môi trường trên địa bàn huyện có cái nhìn khách quan và tổng thể vềhiện trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt của huyện chúng tôi tiến hành

thực hiện đề tài " Nghiên cứu hiện trạng và xây dựng các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh” Đề tài sẽ là một trong những

cơ sở để đưa ra giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động quản lý chất thảirắn sinh hoạt, từng bước cải thiện môi trường và nâng cao đời sống của cộng đồng

2 Mục đích của đề tài

Đề tài được thực hiện nhằm 3 mục đích chính sau:

- Đánh giá hiện trạng về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bànhuyện

- Đề xuất giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt phù hợp với thực trạngquản lý và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện Can Lộc trong thời giantới

3 Ý nghĩa của đề tài

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế trên địa bàn huyệnCan Lộc thì lượng CTRSH đã không ngừng tăng lên Mặc dù đã có nhiều biện phápquản lý, xử lý CTRSH trên địa bàn huyện, tuy nhiên công tác quản lý CTRSH trênđịa bàn huyện còn bộc lộ những khó khăn, bất cập do vậy hiệu quả xử lý chưa cao.Tuy vậy, trong thời gian qua chưa có đề tài nghiên cứu, đánh giá về công tác quản

lý CTRSH trên địa bàn huyện Can Lộc, do vậy tôi tiến hành nghiên cứu đề tài với ýnghĩa sau:

- Đánh giá được lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh, tình hình thu gom,vận chuyển và tình hình xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn huyện Can Lộc

- Giải pháp đề xuất mang tính khả thi, có tính ứng dụng thực tế góp phầnquản lý hiệu quả lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh và được thu gom

Trang 10

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN

1.1 Cơ sở khoa học

1.1.1 Tổng quan về chất thải rắn

Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinhdoanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn sinh hoạt là chấtthải rắn phát sinh trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng, vật liệu bịloại ra trong quá trình sản xuất hoặc tiêu dùng, được thu hồi để tái chế, tái sử dụnglàm nguyên liệu cho quá trình sản xuất sản phẩm khác [3]

Tái chế chất thải là người ta lấy lại những phần vật chất của sản phẩm hànghóa cũ và sử dụng các nguyên liệu này để tạo ra sản phẩm mới

Tái sử dụng chất thải là việc sử dụng những sản phẩm hoặc nguyên liệu cóquãng đời sử dụng kéo dài có thể sử dụng được nhiều lần mà không bị thay đổi hìnhdạng vật lý, tính chất hóa học

Chất thải là sản phẩm được sinh ra trong quá trình sinh hoạt của con người,sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, giao thông, dịch vụ, thương mại, sinh hoạt giađình, trường học, các khu dân cư, nhà hàng, khách sạn Ngoài ra, còn phát sinhtrong giao thông vận tải như khí thải của các phương tiện giao thông, chất thải làkim loại, hóa chất và từ các vật liệu khác [11]

Thu gom chất thải rắn là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu giữtạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới thời điểm hoặc cơ sở được cơ quannhà nước có thẩm quyền chấp nhận Lưu giữ chất thải rắn là việc giữ chất thải rắntrong một khoảng thời gian nhất định ở nơi cơ quan có thẩm quyền chấp nhận trướckhi chuyển đến cơ sở xử lý

Vận chuyển chất thải rắn là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phátsinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc chônlấp cuối cùng

Xử lý chất thải rắn là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ thuậtlàm giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải

Trang 11

Cơ quan,trường học

rắn; thu hồi, tái chế, tái sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thải rắn Chônlấp chất thải rắn hợp vệ sinh là hoạt động chôn lấp phù hợp với các yêu cầu của tiêuchuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh

1.1.2 Nguồn phát sinh chất thải rắn

Các nguồn phát sinh CTRSH chủ yếu từ các hoạt động: công nghiệp, nôngnghiệp, dịch vụ và thương mại, khu dân cư, cơ quan, trường học, bệnh viện

Hình 1.1 Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải rắn [11]

Từ hình 1.1 cho thấy nguồn phát sinh CTR phát sinh từ các hộ gia đình, cácbiệt thự và các căn hộ chung cư Thành phần rác thải này bao gồm: thực phẩm dưthừa, bao bì hàng hoá (bằng giấy, gỗ, carton, plastic, thiếc, nhôm, thuỷ tinh ), đồdùng điện tử, vật dụng hư hỏng (đồ gia dụng, bóng đèn, đồ nhựa ), chất thải độchại như chất tẩy rửa, bột giặt, chất tẩy trắng, thuốc diệt côn trùng

Bên cạnh nguồn phát sinh CTR ở trên, CTR còn phát sinh từ các hoạt độngsau:

Phát sinh từ các nhà kho, nhà hàng, chợ, khách sạn, nhà trọ, các trạm sửachữa, bảo hành và dịch vụ Các loại chất thải từ khu thương mại bao gồm: Giấy,

Nơi vui chơi,giải trí

Nông nghiệp,hoạt động xử lýrác thải

Khu công nghiệp, nhà máy, xí nghiệp

Trang 12

nhựa, thực phẩm thừa, thuỷ tinh, kim loại, đồ điện gia dụng và một phần chất thảiđộc hại.

Từ cơ quan, công sở phát sinh từ trường học, bệnh viện, văn phòng cơ quan.Thành phần bao gồm: Giấy, nhựa, thuỷ tinh, kim loại Riêng rác y tế phát sinh từcác hoạt động khám bệnh, điều trị bệnh và nuôi bệnh nhân trong các bệnh viện và

cơ sở y tế Vì vậy rác y tế có thành phần phức tạp gồm các loại bệnh phẩm, kimtiêm, chai lọ chứa thuốc, các loại thuốc quá hạn sử dụng

Từ các hoạt động xây dựng và tháo dỡ công trình xây dựng, giao thông vậntải như: xây dựng nhà mới, sữa chữa nâng cấp mở rộng đường phố, cao ốc, san nềnxây dựng Các loại chất thải bao gồm: gỗ, sắt thép, bê tông, gạch ngói

Từ các hoạt động dọn rác vệ sinh đường phố, công viên, khu vui chơi giảitrí Thành phần bao gồm: rác, cành cây cắt tỉa, giấy vụn, xác động vật chết

Từ các hoạt động sản xuất của các xí nghiệp, nhà máy sản xuất công nghiệp(sản xuất vật liệu xây dựng, nhà máy hoá chất, nhà máy lọc dầu, nhà máy chế biếnthực phẩm ) Thành phần của chúng bao gồm: vật liệu phế thải không độc hại vàcác chất thải độc hại Phần rác thải không độc hại có thể đổ bỏ chung với rác thải hộdân Đối với rác thải công nghiệp độc hại phải được quản lý và xử lý riêng

Phát sinh từ đồng ruộng, ao vườn, chuồng trại Các loại chất thải bao gồmphân rác, rơm rạ, thức ăn thừa

1.1.3 Phân loại chất thải rắn

Có nhiều cách phân loại CTR khác nhau, dựa vào tính chất, quá trình hìnhthành và mức độ nguy hại, ngươi ta phân loại CTR như sau [12]:

* Theo vị trí hình thành người ta phân biệt rác hay chất thải rắn trong nhà,ngoài nhà, trên đường phố, chợ

* Theo thành phần hoá học và vật lý người ta phân biệt theo các thành phầnhữu cơ, vô cơ, cháy được, không cháy được, kim loại, phi kim loại, da, giẻ vụn, cao

su, chất dẻo

* Theo mức độ nguy hại:

Trang 13

Rác thải nguy hại bao gồm các loại hóa chất dễ gây phản ứng, độc hại, rácthải sịnh hoạt dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các rác thải phóng xạ, các rácthải nhiễm khuẩn, lây lan… có thể gây nguy hại tới con người, động vật và gâynguy hại tới môi trường Nguồn phát sinh ra rác thải nguy hại chủ yếu từ các hoạtđộng y tế, công nghiệp và nông nghiệp.

Rác thải không nguy hại là những loại rác thải không có chứa các chất vàhợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần

* Theo phương diện khoa học có thể phân biệt các loại chất thải rắn sau:

Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau quả loại chất thải nàymang bản chất dễ bị phân huỷ sinh học, quá trình phân huỷ tạo ra các chất có mùikhó chịu, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng ẩm Ngoài các loại thức ăn dư thừa

từ gia đình còn có thức ăn dư thừa từ các bếp ăn tập thể, các nhà hàng, khách sạn, kítúc xá, chợ

Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân, bao gồm phân người vàphân của các động vật khác Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chấtthải ra từ các khu vực sinh hoạt của dân cư

Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm: các loại vật liệu sau đốt cháy,các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than củi và các chất thải dễ cháy khác trong giađình, trong kho của các công sở, cơ quan xí nghiệp, các loại xỉ than Các chất thải rắn

từ đường phố có thành phần chủ yếu là các lá cây, que, củi, nilon, vỏ bao gói

Chất thải rắn công nghiệp là các chất thải phát sinh từ các hoạt động sảnxuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp Các nguồn phát sinh chất thải công nghiệpgồm:

Các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro, xỉ trongcác nhà máy nhiệt điện, các phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho sản xuất, bao bì đónggói sản phẩm Chất thải xây dựng như đất cát, gạch ngói, bê tông vỡ do các hoạtđộng phá dỡ, xây dựng công trình, đào móng trong xây dựng Các chất thải từ các hệthống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như trạm xử lý nước thiên nhiên, nước thải sinh hoạt,bùn cặn từ các cống thoát nước thành phố

Trang 14

Chất thải nông nghiệp là các phế thải từ các hoạt động nông nghiệp, thí dụnhư trồng trọt, thu hoạch các loại cây trồng, các sản phẩm thải ra từ chế biến sữa,của các lò giết mổ.

* Theo mức độ nguy hại, chất thải rắn được phân thành các loại:

Chất thải nguy hại bao gồm các loại hoá chất gây phản ứng, độc hại, chấtthải sinh học dễ thối rữa, các chất dễ cháy, nổ hoặc các chất phóng xạ, các chất thảinhiễm khuẩn, lây lan có nguy cơ đe dọa đến sức khoẻ của người và động vật câycỏ

Nguồn phát sinh ra chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động y tế, côngnghiệp và nông nghiệp

Chất thải không nguy hại là những loại chất thải không chứa các chất và cáchợp chất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc tương tác thành phần

1.1.4 Thành phần chất thải rắn

Chất thải rắn nói chung là một hỗn hợp không đồng nhất và phức tạp củanhiều vật chất khác nhau Tuỳ theo cách phân loại, mỗi một loại chất thải rắn cómột số thành phần đặc trưng nhất định Thành phần của chất thải rắn đô thị là baoquát hơn tất cả vì nó bao gồm mọi thứ chất thải rắn từ nhiều nguồn gốc phát sinhkhác nhau (sinh hoạt, công nghiệp, y tế, xây dựng, chăn nuôi, xác chết, rác đườngphố)

Các đặc trưng điển hình của chất thải rắn như sau:

Hợp phần có nguồn gốc hữu cơ cao (50,27% - 62,22%);

Chứa nhiều đất cát, sỏi đá vụn, gạch vỡ;

Độ ẩm cao, nhiệt trị thấp (900kcal/kg) [12]

1.1.5 Những tác hại và lợi ích của CTRSH

1.1.5.1 Tác hại của CTRSH đối với môi trường và sức khỏe con người

a Tác hại của CTRSH sinh hoạt đến môi trường

Môi trường đất

CTRSH nằm rải rác khắp nơi không được thu gom đều được lưu giữ lại trongđất, một số loại chất thải khó phân hủy như túi nilon, vỏ lon, hydrocacbon… nằm

Trang 15

lại trong đất làm ảnh hưởng tới môi trường đất: thay đổi cơ cấu đất, đất trở nên khôcằn, các vi sinh vật trong đất có thể bị chết.

Nhiều loại chất thải như xỉ than, vôi vữa… đổ xuống đất làm cho đất bị đóngcứng, khả năng thấm nước, hút nước kém, đất bị thoái hóa

Môi trường nước

Lượng CTRSH rơi vãi nhiều, ứ đọng lâu ngày, khi gặp mưa rác rơi vãi sẽ theodòng nước chảy, các chất độc hòa tan trong nước, qua cống rãnh, ra ao hồ, sôngngòi, gây ô nhiễm nguồn nước mặt tiếp nhận

CTRSH không thu gom hết ứ đọng trong các ao, hồ là nguyên nhân gây mất

vệ sinh và ô nhiễm các thủy vực Khi các thủy vực bị ô nhiễm hoặc chứa nhiềuCTRSH thì có nguy cơ ảnh hưởng đến các loài thủy sinh vật, do hàm lượng oxy hòatan trong nước giảm, khả năng nhận ánh sáng của các tầng nước cũng giảm, dẫn đếnảnh hưởng tới khả năng quang hợp của thực vật thủy sinh và làm giảm sinh khốicủa các thủy vực

Ở các bãi chôn lấp CTRSH chất ô nhiễm trong nước CTRSH là tác nhân gây

ô nhiễm nguồn nước ngầm trong khu vực và các nguồn nước ao hồ, sông suối lâncận Tại các bãi rác, nếu không tạo được lớp phủ bảo đảm hạn chế tối đa nước mưathấm qua thì cũng có thể gây ô nhiễm nguồn nước mặt

Môi trường không khí

Tại các trạm/ bãi trung chuyển CTRSH xen kẽ khu vực dân cư là nguồn gây ônhiễm môi trường không khí do mùi hôi từ rác, bụi cuốn lên khi xúc rác, bụi khói,tiếng ồn và các khí thải độc hại từ các xe thu gom, vận chuyển rác

Tại các bãi chôn lấp CTRSH vấn đề ảnh hưởng đến môi trường khí là mùi hôithối, mùi khí metan, các khí độc hại từ các chất thải nguy hại

b Tác hại của CTRSH đối với sức khỏe con người

Tác hại của CTRSH thải lên sức khỏe con người thông qua ảnh hưởng củachúng lên các thành phần môi trường Môi trường bị ô nhiễm tất yếu sẽ tác độngđến sức khỏe con người thông qua chuỗi thức ăn

Trang 16

Tại các bãi rác, nếu không áp dụng các kỹ thuật chôn lấp và xử lý thích hợp,

cứ đổ dồn rồi san ủi, chôn lấp thông thường, không có lớp lót, lớp phủ thì bãi rác trởthành nơi phát sinh ruồi, muỗi, là mầm mống lan truyền dịch bệnh, chưa kể đến chấtthải độc hại tại các bãi rác có nguy cơ gây các bệnh hiểm nghèo đối với cơ thểngười khi tiếp xúc, đe dọa đến sức khỏe cộng đồng xung quanh

CTRSH còn tồn đọng ở các khu vực, ở các bãi rác không hợp vệ sinh lànguyên nhân dẫn đến phát sinh các ổ dịch bệnh, là nguy cơ đe dọa đến sức khỏe conngười Theo nghiên cứu của tổ chức y tế thế giới (WHO), tỷ lệ người mắc bệnh ungthư ở các khu vực gần bãi chôn lấp rác thải chiếm tới 15,25 % dân số Ngoài ra, tỷ

lệ mắc bệnh ngoại khoa, bệnh viêm nhiễm ở phụ nữ do nguồn nước ô nhiễm chiếmtới 25 % [12]

c CTRSH làm giảm mỹ quan đô thị

CTRSH nếu không được thu gom, vận chuyển đến nơi xử lý, thu gom khônghết, vận chuyển rơi vãi dọc đường, tồn tại các bãi rác nhỏ lộ thiên… đều là nhữnghình ảnh gây mất vệ sinh môi trường và làm ảnh hưởng đến vẻ mỹ quan đường phố,thôn xóm

Một nguyên nhân nữa làm giảm mỹ quan đô thị là do ý thức của người dânchưa cao Tình trạng người dân đổ rác bừa bãi ra lòng, lề đường và mương rãnh vẫncòn rất phổ biến, đặc biệt là ở khu vực nông thôn nơi mà công tác quản lý và thugom vẫn chưa được tiến hành chặt chẽ

Trang 17

Nhiều loại CTR không thể phân hủy sinh học thường có khả năng tái chế đượchay tái sử dụng được như giấy, nhựa, thủy tinh, kim loại.

Ngay kể cả một số loại CTR được xem là có tính nguy hại như dầu bôi trơn,thiết bị điện/điện tử, pin/ắc quy… nếu được thu gom và đem bán cho các cơ sở tái chế

có công nghệ tái chế an toàn và phù hợp với môi trường thì chúng ta lại có thể táchriêng các chất/thành phần nguy hại và đem tái chế những thành phần không nguy hạithành nguồn nguyên liệu đầu vào phục vụ sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội

Ở Việt Nam, đóng góp về kinh tế của hoạt động tái chế chất thải mặc dù cònchưa được thống kê một cách đầy đủ do hiện nay còn có rất nhiều cơ sở tái chế quy mônhỏ và hộ gia đình chưa đăng ký hoạt động chính thức Song theo số liệu công bố củaTổng cục thống kê, trong năm 2007, tổng giá trị sản xuất của các cơ sở có đăng ký hoạtđộng trong lĩnh vực tái chế trên toàn quốc đạt xấp xỉ 390 tỷ đồng (tính theo giá so sánhnăm 1994), chiếm khoảng 0,1% giá trị sản xuất của toàn ngành công nghiệp Như vậy,trên thực tế, giá trị này còn có thể lớn hơn rất nhiều

1.1.6 Các phương pháp xử lý CTRSH

1.1.6.1 Khái niệm về xử lý CTRSH

Xử lý CTRSH là dùng các biện pháp kỹ thuật để xử lý các chất thải nhằm làmgiảm ảnh hưởng tới môi trường, tái tạo lại các sản phẩm có lợi cho xã hội nhằmphát huy hiệu quả kinh tế, xử lý CTRSH là một công tác quyết định đến chất lượngbảo vệ môi trường Hiện nay, ô nhiễm môi trường và suy thoái môi trường là nỗi locủa nhân loại: môi trường đất, nước, không khí ngày càng ô nhiễm nặng nề, nhất lànhững thành phố lớn tập trung dân cư đông đúc, tài nguyên môi trường cạn kiệt[12]

Trang 18

trên bề mặt và đổ lên một lớp đất, hàng ngày phun thuốc diệt ruồi muỗi, rắc vôibột… theo thời gian, sự phân hủy của vi sinh vật làm cho CTR trở nên tơi xốp vàthể tích của bãi rác giảm xuống Việc đổ CTR lại được tiếp tục cho đến khi bãi rácđầy thì chuyển sang bãi rác mới.

Hình 1.2 Sơ đồ cấu tạo ô chôn lấp CTR hợp vệ sinh [12]

Hiện nay việc chôn lấp CTRSH được sử dụng chủ yếu ở các nước đang pháttriển nhưng phải tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường một cách nghiêm ngặt.Việc chôn lấp rác có xu hướng giảm dần, tiến tới chấm dứt ở các nước đang pháttriển

Các bãi chôn lấp CTRSH phải cách xa khu dân cư, không gần nguồn nướcngầm và nguồn nước mặt Đáy của bãi rác nằm trên tầng đất sét hoặc được phủ cáclớp chống thấm bằng màn địa chất Ở các bãi chôn lấp rác cần phải thiết kế khu thugom và xử lý nước rác trước khi thải vào môi trường Việc thu khí ga để biến đổithành năng lượng là một cách để tận dụng từ rác thải rất hữu ích [12]

Trang 19

khoảng 10 % so với dung tích ban đầu, trọng lượng giảm chỉ còn 25% hoặc thấphơn so với ban đầu Như vậy sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu gom và giảmnhu cầu về dung tích chứa tại chỗ, ngay tại nguồn, đồng thời cũng dễ dàng chuyênchở ra bãi chôn lấp tập trung nếu cần Tuy nhiên phương pháp đốt CTRSH sẽ gây ônhiễm không khí cho khu vực dân cư xung quanh, đồng thời làm mất mỹ quan đôthị, vì vậy phương pháp này chỉ dùng tại các địa phương nhỏ, có mật độ dân sốthấp.

Hình 1.3 Sơ đồ công nghệ xử lý CTRSH bằng phương pháp đốt [12]

Phương pháp này chi phí cao, so với phương pháp chôn lấp rác, chi phí đểđốt một tấn rác cao hơn gấp 10 lần Công nghệ đốt rác thường sử dụng ở các quốcgia phát triển vì phải có một nền kinh tế đủ mạnh để bao cấp cho việc thu đốt rácsinh hoạt như là một dịch vụ phúc lợi xã hội toàn dân Tuy nhiên việc đốt rác sinhhoạt bao gồm nhiều chất thải khác nhau sinh khói độc và dễ sinh khí dioxin nếukhông giải quyết tốt việc xử lý khói Năng lượng phát sinh khi đốt rác có thể tậndụng cho các lò hơi, lò sưởi hoặc cho ngành công nghệ nhiệt và phát điện Mỗi lòđốt phải được trang bị một hệ thống xử lý khí thải tốn kém nhằm khống chế ônhiễm không khí do quá trình đốt gây ra

Hiện nay tại các nước Châu Âu có xu hướng giảm đốt CTRSH thải vì hàngloạt các vấn đề kinh tế cũng như môi trường cần phải giải quyết Việc thu đốt CTRthải thường chỉ áp dụng cho việc xử lý rác thải độc hại, CTR thải bệnh viện hoặcCTR thải công nghiệp và các phương pháp khác không xử lý triệt để được Tuy

Trang 20

nhiên, hiện nay công nghệ đốt CTR không sử dụng nhiên liệu đang được sử dụngrộng rãi ở các nước đang phát triển với quy mô nhỏ và vừa [12].

c Phương pháp ủ sinh học

Ủ sinh học (compost) là quá trình ổn định sinh hóa các chất hữu cơ để hìnhthành các chất mùn, với thao tác sản xuất và kiểm soát một cách khoa học tạo môitrường tối ưu đối với quá trình

Quá trình ủ hữu cơ từ CTR hữu cơ (sản xuất phân bón hữu cơ) là một phươngpháp truyền thống được áp dụng phổ biến ở các quốc gia đang phát triển trong đó cóViệt Nam Quá trình ủ được coi như quá trình lên men yếm khí mùn hoặc hoạt chấtmùn Sản phẩm thu hồi là hợp chất mùn không mùi, không chứa vi sinh vật gâybệnh và hạt cỏ Để đạt mức độ ổn định như lên men, việc ủ đòi hỏi năng lượng đểtăng cao nhiệt độ của đống ủ Trong quá trình ủ oxy sẽ được hấp thụ hàng trăm lần

và hơn nữa so với bể aeroten Quá trình ủ áp dụng với chất hữu cơ không độc hại,lúc đầu là khử nước, sau là xử lý cho đến khi nó thành xốp và ẩm Độ ẩm và nhiệt

độ được kiểm tra thường xuyên và giữ cho vật liệu ủ luôn ở trạng thái hiếu khí trongsuốt thời gian ủ Quá trình tự tạo ra nhiệt riêng nhờ quá trình oxy hóa các chất thốirữa Sản phẩm cuối cùng là CO2, nước và các hợp chất hữu cơ bền vững như: lignin,xenlulo, sợi…[14]

d Phương pháp xử lý rác bằng công nghệ ép kiện

Phương pháp ép kiện được thực hiện trên cơ sở toàn bộ CTR thải tập trung thugom vào nhà máy CTR được phân loại bằng phương pháp thủ công trên băng tải,các chất trơ và các chất có thể tận dụng được như: kim loại, nilon, giấy, thủy tinh,nhựa… được thu hồi để tái chế Những chất còn lại sẽ được băng tải chuyền qua hệthống ép nén rác bằng thủy lực với mục đích làm giảm tối đa thể tích khối rác và tạothành các kiện với tỷ số nén rất cao

Các kiện CTR đã nén ép này được sử dụng vào việc đắp các bờ chắn hoặc sanlấp các vùng đất trũng sau khi được phủ lên các lớp đất cát Trên diện tích này cóthể sử dụng làm mặt bằng các công trình như: công viên, vườn hoa, các công trìnhxây dựng nhỏ và mục đích chính là làm giảm tối đa mặt bằng khu vực xử lý CTR

Trang 21

Hình 1.4 Sơ đồ công nghệ xử lý CTR bằng phương pháp ép kiện [12]

đ Phương pháp xử lý rác bằng công nghệ Hydromex

Đây là một công nghệ mới lần đầu tiên được áp dụng ở Mỹ (2/1996) Côngnghệ Hydromex nhằm xử lý CTR đô thị (kể cả rác độc hại) thành các sản phẩmphục vụ ngành xây dựng, vật liệu, năng lượng và sản phẩm dùng trong nông nghiệphữu ích

Bản chất của công nghệ Hydromex là nghiền nhỏ CTR sau đó polime hóa và

sử dụng áp lực lớn để nén, định hình các sản phẩm CTR thải được thu gom (ráchỗn hợp, kể cả rác cồng kềnh) được chuyển về nhà máy, không cần phân loại vàđưa vào máy cắt nghiền nhỏ, sau đó đưa đến các thiết bị trộn bằng băng tải Chấtthải lỏng pha trộn trong bồn phản ứng, các phản ứng trung hòa và khử độc thực hiệntrong bồn Sau đó chất thải lỏng từ bồn phản ứng được bơm vào các thiết bị trộn:chất lỏng và rác thải kết dính với nhau sau khi cho thêm thành phần polime hóa vào.Sản phẩm ở dạng bột ướt được chuyển đến máy ép cho ra sản phẩm mới Các sảnphẩm này bền, an toàn với môi trường [12]

Rác

thải

Phễu nạp rác

Băng tải rác

Phân loại

Máy

ép rác

Băng tải thải vật liệu

Trang 22

Hình 1.5: Sơ đồ xử lý rác theo công nghệ Hydromex [12]

e Xử lý rác bằng công nghệ Seraphin

Ban đầu CTR thải được đưa tới nhà máy và đổ xuống nhà tập kết nơi có hệthống phun vi sinh khử mùi cũng như ozone diệt vi sinh vật độc hại Tiếp đến, băngtải sẽ chuyển rác tới máy xé bông để phá vỡ mọi loại bao gói Rác tiếp tục đi qua hệthống tuyển từ (hút sắt thép và các kim loại khác) rồi lọt xuống sàng lồng

Sàng lồng có nhiệm vụ tách chất thải mềm, dễ phân huỷ, chuyển CTR vô cơ(kể cả bao nhựa) tới máy vò và rác hữu cơ tới máy cắt Trong quá trình vận chuyểnnày, một chủng vi sinh ASC đặc biệt, được phun vào rác hữu cơ nhằm khử mùi hôi,làm chúng phân huỷ nhanh và diệt một số tác nhân độc hại Sau đó, rác hữu cơ đượcđưa vào buồng ủ trong thời gian 7-10 ngày Buồng ủ có chứa một chủng vi sinhkhác làm rác phân huỷ nhanh cũng như tiếp tục khử vi khuẩn Rác biến thành phânkhi được đưa ra khỏi nhà ủ, tới hệ thống nghiền và sàng Phân trên sàng được bổsung một chủng vi sinh đặc biệt nhằm cải tạo đất và bón cho nhiều loại cây trồng,

CTR chưa phân loại

Thành phần polyme hóa

Trang 23

thay thế trên 50% phân hoá học Phân dưới sàng tiếp tục được đưa vào nhà ủ trongthời gian 7-10 ngày.

Do lượng rác vô cơ khá lớn nên các nhà khoa học tục phát triển hệ thống xử lýphế thải trơ và dẻo, tạo ra một dây chuyền xử lý rác khép kín Phế thải trơ và dẻo điqua hệ thống sấy khô và tách lọc bụi tro gạch Sản phẩm thu được ở giai đoạn này làphế thải dẻo sạch Chúng tiếp tục đi qua tổ hợp băm cắt, phối trộn, sơ chế, gia nhiệtbảo tồn rồi qua hệ thống thiết bị định hình áp lực cao Thành phẩm cuối cùng là ốngcống panel, cọc gia cố nền móng, ván sàn, cốp pha

Cứ 1 tấn CTR đưa vào nhà máy, thành phẩm sẽ là 300-350 kg seraphin (chấtthải vô cơ không huỷ được) và 250-300kg phân vi sinh Loại phân này hiện đã đượcbán trên thị trường với giá 500 đồng/ kg

Như vậy, qua các công đoạn tách lọc - tái chế, công nghệ seraphin làm cho rácthải sinh hoạt được chế biến gần 100% trở thành phân bón hữu cơ vi sinh, vật liệuxây dựng, vật liệu sản xuất đồ dân dụng, vật liệu cho công nghiệp Các sản phẩmnày đã được cơ quan chức năng, trong đó có Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chấtlượng kiểm định và đánh giá là hoàn toàn đảm bảo về mặt vệ sinh và thân thiện môitrường Với công nghệ seraphin, Việt Nam có thể xoá bỏ khoảng 52 bãi rác lớn, thuhồi đất bãi rác để sử dụng cho các mục đích xã hội tốt đẹp hơn

1.1.7 Cơ sở thực tiễn của đề tài

Chất thải rắn đang là vấn đề nhức nhối với toàn xã hội, nhất là trong quátrình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đang diễn ra nhanh chóng như hiện nay Bêncạnh sự phát triển đó thì rác thải đã và đang gây ô nhiễm môi trường đất, nước,không khí nghiêm trọng Trên địa bàn huyện Can Lộc tỉ lệ CTRSH được thu gom,

xử lý hợp vệ sinh hiện mới đạt 59% [19] Việc nghiên cứu hiện trạng quản lýCTRSH giúp chúng ta có cái nhìn tổng quát về công tác quản lý CTRSH trên địabàn huyện và đó là cơ sở để có những giải pháp tích cực khắc phục và giải quyết.Đồng thời tăng cường tuyên truyền sâu rộng trong quần chúng nhân dân để ngườidân có sự nhìn nhận đúng đắn về vấn đề rác thải gây ảnh hưởng lớn đến đời sốngcủa họ và hướng họ tới việc bảo vệ môi trường một cách tốt nhất

Trang 24

1.2 Hiện trạng quản lý CTR trên thế giới và ở Việt Nam

1.2.1 Trên thế giới

1.2.1.1 Tình hình phát sinh, thu gom và phân loại CTR trên thế giới

Hiện nay ở hầu hết các nước trên thế giới tốc độ đô thị hoá diễn ra nhanh,công nghiệp hoá phát triển mạnh đã làm nảy sinh nhiều vấn đề về ô nhiễm môitrường Thế giới đang đứng trước những thách thức vô cùng quyết liệt về phát triển

và bảo vệ môi trường Xã hội phát triển, nhu cầu tiêu thụ của con người tăng lên dẫnđến lượng rác thải cũng tăng lên nhanh chóng

Bảng 1.1 Lượng CTR phát sinh tính BQ theo đầu người ở một số nước [7]

Qua bảng 1.1 cho thấy ở các nước phát triển thì lượng CTR phát sinh bình

quân/người/ngày rất lớn Nếu tính bình quân một người mỗi ngày đưa vào môi

trường xung quanh 0,5 kg chất thải thì mỗi ngày trên thế giới 6 tỷ người sẽ thải rakhoảng 3 triệu tấn và mỗi năm sẽ có khoảng 1 tỷ tấn rác thải Dân thành thị ở cácnước phát triển phát sinh chất thải nhiều hơn ở các nước đang phát triển gấp 6 lần,

cụ thể ở các nước phát triển là 2,8 kg/người/ngày; Ở các nước đang phát triển là 0,5kg/người/ngày Chi phí quản lý cho rác thải ở các nước đang phát triển có thể lênđến 50% ngân sách hàng năm [23]

1.2.1.2 Tình hình xử lý CTR trên thế giới

Xã hội càng phát triển thì CTR càng nhiều và việc xử lý CTR càng trở nên quantrọng hơn bao giờ hết Xử lý CTR là một vấn đề tổng hợp liên quan cả về kỹ thuật lẫnkinh tế và xã hội Vì vậy, việc nghiên cứu và áp dụng các biện pháp kỹ thuật công nghệ

xử lý chất thải rắn đang trở thành vấn đề quan tâm hàng đầu của nhiều quốc gia trên thế

Trang 25

giới; đặc biệt là các nước công nghiệp phát triển, nơi sử dụng nhiều thành tựu khoa học

trong sản xuất kinh doanh

Hiện nay, nhiều nước đã nghiên cứu ra nhiều biện pháp tái sử dụng lại chấtthải rắn Kinh nghiệm một số nước cho thấy có 90% chai và trên 90% can được đưavào sử dụng trung bình từ 15 - 20 lần và trong quá trình xử lý rác, người ta có thể táichế ra các loại nhiên liệu rắn và than cốc [7]

Tuỳ theo điều kiện thực tế mỗi nước mà phương pháp và trình độ công nghệ

Ở Nhật Bản do diện tích đất đai có hạn nên hiện nay Nhật Bản đang sử dụngphương pháp thiêu đốt chất thải rắn với việc thu hồi năng lượng là chủ yếu (chiếm72,8% tổng lượng chất thải với 1919 xí nghiệp đốt rác hoạt động) Công suất củacác xí nghiệp lớn nhất lên tới 1980 tấn/ngày đêm

Ở Đức rất chú trọng đến biện pháp tái sinh chất thải rắn, lượng chất thải rắnchôn lấp có xu hướng giảm dần (70% năm 1990 chỉ còn lại 46% ở những năm cuốithế kỷ 20), nguyên nhân chính là do chính phủ quy định công nghệ chôn lấp phảitiên tiến, bãi chôn lấp chỉ tiếp nhận rác đã qua thiêu huỷ hoặc xử lý sơ bộ (nghiền,nén)

Trong khi đó, ở các nước đang phát triển còn phải đối mặt với những khókhăn về xử lý chất thải Chủ yếu là thiếu kinh phí, thiếu kinh nghiệm, thường tậptrung xử lý chôn lấp (Mockva 90%, Seoul 70%, Istanbul - Thổ Nhĩ Kỳ 87,5%,Budapest - Hungari 50%, Bangkok 85%, Philipin xấp xỉ 90%, Việt Nam gần 95%),chỉ một khối lượng rất nhỏ được chế biến phân bón và đốt, xấp xỉ 2% với những kỹthuật chưa tiên tiến Điều đó đòi hỏi sự nỗ lực của các chính quyền đô thị và sựquan tâm của Nhà nước

Trang 26

Hiện nay có rất nhiều phương pháp khác nhau để xử lý CTR Tỷ lệ CTRđược xử lý theo phương pháp khác nhau của một số nước trên thế giới được giớithiệu ở bảng sau:

Bảng 1.2 Tỷ lệ CTR xử lý bằng các phương pháp khác nhau ở một số nước [8]

Đốt (%)

1.2.2 Tại Việt Nam

1.2.2.1 Tình hình phát sinh, thu gom và phân loại rác thải ở Việt Nam

Trong 20 năm qua, Việt Nam đã đạt được những bước tiến đáng kể về pháttriển kinh tế - xã hội Từ năm 2005 đến nay, GDP liên tục tăng, bình quân đạt trên7%/năm Năm 1990, Việt Nam có khoảng 500 đô thị lớn nhỏ Tính đến tháng6/2007 có tổng cộng 729 đô thị các loại, trong đó có 2 đô thị loại đặc biệt (Hà Nội

và TP Hồ Chí Minh), 4 đô thị loại I (thành phố), 13 đô thị loại II (thành phố), 43 đôthị loại III (thành phố), 36 đô thị loại IV (thị xã), 631 đô thị loại V (thị trấn và thịtứ) Trong những năm qua, tốc độ đô thị hóa diễn ra rất nhanh đã trở thành nhân tốtích cực đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Tuy nhiên, bên cạnh nhữnglợi ích về kinh tế - xã hội, đô thị hóa quá nhanh đã tạo ra sức ép về nhiều mặt, dẫn

Trang 27

đến suy giảm chất lượng môi trường và phát triển không bền vững Lượng chất thảirắn phát sinh tại các đô thị và khu công nghiệp ngày càng nhiều với thành phầnphức tạp [14].

Lượng chất thải rắn sinh hoạt tại các đô thị ở nước ta đang có xu thế phátsinh ngày càng tăng, tính trung bình mỗi năm tăng khoảng 10% Tỷ lệ tăng cao tậptrung ở các đô thị đang có xu hướng mở rộng, phát triển mạnh cả về quy mô lẫn dân

số và các khu công nghiệp, như các đô thị tỉnh Phú Thọ (19,9%), thành phố Phủ Lý(17,3%), Hưng Yên (12,3%), Rạch Giá (12,7%), Cao Lãnh (12,5%) Các đô thịkhu vực Tây Nguyên có tỷ lệ phát sinh CTRSH tăng đồng đều hàng năm và với tỷ

lệ tăng ít hơn (5,0%) [14]

Nhìn chung lượng chất thải rắn đô thị phụ thuộc vào 2 yếu tố chính là sự pháttriển của nền kinh tế và dân số Theo thống kê mức chất thải rắn ở các nước đangphát triển trung bình là 0,3kg/người/ngày Tại các đô thị ở nước ta, trung bình mỗingày mỗi người thải khoảng 0,5 – 0,8 kg rác [14] Khối lượng rác tăng theo sự giatăng của dân số Rác tồn đọng trong khu tập thể, trong phố xá phụ thuộc vào cácyếu tố như: địa hình, thời tiết, tần suất thu gom Rất khó xác định thành phần chấtthải rắn đô thị vì trước khi tập trung đến bãi, rác đã được thu gom sơ bộ Tuy thànhphần CTR ở các đô thị là khác nhau nhưng đều có chung 2 đặc điểm:

Thành phần rác thải hữu cơ khó phân hủy, thực phẩm hư hỏng, lá cây, cỏtrung bình chiếm khoảng 30 – 60 Thành phần đất, cát, vật liệu xây dựng và cácchất vô cơ khác trung bình chiếm khoảng 20 – 40%

Bên cạnh đó, thành phần và khối lượng CTR thay đổi theo các yếu tố sau:điều kiện kinh tế - xã hội, thời tiết trong năm, thói quen và thái độ của xã hội, quản

lý và chế biến trong sản xuất, chính sách của nhà nước về chất thải

Tỷ lệ phát sinh chất thải rắn đã tăng tới 0,9 kg lên 1,2 kg/người/ngày ở cácthành phố lớn, từ 0,5 lên 0,65 kg/người/ngày tại các đô thị nhỏ Dự báo tổng lượngchất thải rắn phát sinh có thể tăng lên 35 triệu tấn vào năm 2015, 45 triệu tấn vàonăm 2020 Trong khi đó tỷ lệ thu gom chất thải rắn ở các vùng đô thị trung bình đạt

Trang 28

khoảng 70%, ở các vùng nông thôn nhỏ đạt dưới 20%, phương thức chủ yếu là chônlấp [16].

Bảng 1.3 Lượng CTRSH đô thị theo vùng địa lý Việt Nam đầu năm 2009 [17]

STT Đơn vị hành chính

Lượng CTRSH bình quân/đầu người (kg/người/ngày)

Lượng CTRSH

đô thị phát sinh tấn/ngày tấn/năm

2020 khoảng gần 22 triệu tấn/năm Để quản lý tốt nguồn chất thải này, đòi hỏi các cơquan hữu quan cần đặc biệt quan tâm hơn nữa đến các khâu giảm thiểu tại nguồn,tăng cường tái chế, tái sử dụng, đầu tư công nghệ xử lý, tiêu hủy thích hợp góp phầngiảm thiểu ô nhiễm môi trường do CTRSH gây ra

Bảng 1.4 Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam năm 2010 [17]

đô thị phát sinh

Trang 29

quân trên đầu người (kg/người/ngày)

là 1.622.060 tấn/năm (chiếm 25,12%) Các đô thị khu vực miền núi Tây Bắc bộ cólượng phát sinh CTRSH đô thị thấp nhất chỉ có 69.350 tấn/năm (chiếm 1,07% ), tiếpđến là các đô thị thuộc các tỉnh vùng Tây Nguyên, tổng lượng phát sinh CTRSH đôthị là 237.350 tấn/năm (chiếm 3,68%) (bảng 1.3) Đô thị có lượng CTRSH phát sinhlớn nhất là TP Hồ Chí Minh (5.500 tấn/ngày), Hà Nội (2.500 tấn/ngày); đô thị cólượng CTRSH phát sinh ít nhất là Bắc Kạn - 12,3 tấn/ngày; Thị xã Gia Nghĩa 12,6tấn/ngày, Cao Bằng 20 tấn/ngày; TP Đồng Hới 32,0 tấn/ngày; TP Yên Bái 33,4 tấn/ngày và thị xã Hà Giang 37,1 tấn/ngày [17]

Việc phân loại từ đầu nguồn CTRSH là việc làm thường xuyên tại các nướcphát triển, ở Việt Nam mô hình phân loại CTR tại nguồn cũng đã được triển khai và

đi vào thực tiễn Ví dụ ở Hà Nội và Thành Phố Hồ Chí Minh việc phân loại CTR tạinguồn được triển khai như sau:

Tại Hà Nội việc phân loại CTR tại nhà trong "sáng kiến 3R" do chính phủNhật Bản viện trợ đã thí điểm trên địa bàn 4 quận: Hoàn Kiếm, Đống Đa, Hai BàTrưng, Ba Đình Việc phân phát thùng rác hữu cơ (màu xanh) và vô cơ (màu dacam) và túi sinh thái được triển khai theo từng tổ dân phố Người dân sẽ phân loạirác tại nhà, chỉ đổ rác vào một số giờ nhất định trong ngày và một số giờ nhất định

Trang 30

trong tuần, cụ thể từ 18h - 20h30p hàng ngày đối với rác hữu cơ và từ 18h - 20h30pcác ngày thứ 3,5,7 và chủ nhật đối với rác vô cơ.

Tại Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 1997, thành phố đã thực hiện thửnghiệm dự án phân loại rác tài nguyên do cộng đồng châu Âu tài trợ tại khu phố 4,phường 12, quận 5 Dự án đã hỗ trợ 530 thùng rác vô cơ, 10 thùng rác công cộng vàxây dựng nhà môi trường tại 220 Lương Nhữ Học UBND thành phố cũng đã phêduyệt dự án đầu tư thu gom, vậnn chuyển và xử lý CTR với công nghệ phân loạichất thải tại nguồn ở quận 5 do UB Châu Âu tài trợ, với tổng mức đầu tư là 769.231EURO Theo dự án này, các hộ dân ở Quận 5 sẽ được cấp phát các loại thùng thugom rác để phân loại rác tại hộ gia đình, khu vực công cộng và hỗ trợ xây dựngtrạm chung chuyển rác [4]

1.2.2.2 Tình hình xử lý CTR ở Việt Nam

Ở nước ta hiện nay đang sử dụng các phương pháp xử lý CTR sau đây: Chônlấp, chế biến vi sinh, thiêu đốt, tái sinh/ tái sử dụng và xử lý chất thải bằng côngnghệ của hai công ty Tâm Sinh Nghĩa, Seraphin

a Chôn lấp

Hầu như các đô thị đều sử dụng phương pháp chôn lấp CTR là chủ yếu Tuynhiên, chỉ có 15/16 tỉnh/ thành phố có bãi chôn lấp vệ sinh Theo thống kê có 149bãi rác cũ không hợp vệ sinh (21 bãi cấp tỉnh/ thành phố và 128 bãi cấp huyện/ thịtrấn) Năm 2006, cả nước có 98 bãi chôn lấp CTR (BCLCTR) đang hoạt động,trong đó chỉ có 16/98 BCLVS, 82/98 BCL không hợp vệ sinh, chỉ là những bãi tựnhiên hoặc hoạt động không hiệu quả [2]

Về thực chất, đa số BCLCTR đó chỉ đơn thuần là nơi đổ rác lộ thiên, khôngđược quy hoạch, thiết kế, xây dựng và vận hành đúng theo quy định bãi chôn lấphợp vệ sinh (BCLHVS), vị trí thường gần khu dân cư (khoảng cách 200 - 500 m,thậm chí có bãi chỉ cách khu dân cư 100m), không có lớp chống thấm ở thành vàđáy ô chôn lấp, không có hệ thống thu gom và xử lý nước rác, khí rác, quy trình vậnhành chôn lấp không đúng kỹ thuật Đặc biệt là nước rác và khí rác do phân huỷ kỵkhí từ các thành phần nước rác trong bãi chôn lấp đã gây ô nhiễm môi trường đất,

Trang 31

nước, không khí và hệ sinh thái, ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng Chính vì vậy,trong 439 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng phải xử lý triệt để (theoquyết định 64/2003/QĐ - TTg ngày 22/04/2003 của Thủ tướng chính phủ) có 52 bãichôn lấp CTR, trong đó có 3 BCLCTR phải xử lý khẩn cấp trước năm 2005 (đóngcửa), 29 bãi phải nâng cấp cải tạo và 20 bãi phải xây dựng hệ thống xử lý ô nhiễm.Gần đây, một số đô thị đã xây dựng BCLCTRHVS, bước đầu hoạt động có hiệuquả, điển hình là BCL Nam Sơn (Hà Nội), Khánh Sơn 2 (Đà Nẵng),

b Chế biến phân vi sinh (compost)

Nước ta hiện có 10 nhà máy chế biến rác thải có thành phần hữu cơ caothành phân bón vi sinh Các nhà máy xử lý CTR thành phân bón mới chỉ thực hiện

ở các thành phố lớn nhưng với quy mô và công suất nhỏ Đó là nhà máy chế biếnrác thải Cầu Diễn (Hà Nội) với công suất xử lý 50 nghìn tấn rác/ năm (công nghệTây Ban Nha); Nhà máy xử lý rác thải Nam Định với công suất xử lý 250 tấn/ ngày(Công nghệ Pháp); công nghệ Dano - Đan Mạch tại Hoóc Môn - TP HCM côngsuất 240 tấn/ ngày; nhà máy xử lý rác thải Bà Rịa - Vũng Tàu công suất 100m3/ngày, Ngoài ra, một số đô thị khác như Việt Trì, Vinh, Huế, Ninh Thuận, cũng

có nhà máy xử lý rác thành phân bón, trong đó công nghệ chế biến rác thải thànhphân bón và các sản phẩm khác của nhà máy Đông Vinh (Vinh), Thuỷ Phương(Huế) và Ninh Thuận hoàn toàn do Việt Nam tự nghiên cứu và chế tạo [17]

c Thiêu đốt

Ngoài công nghệ thiêu đốt CTR nguy hại từ công nghiệp tại khu liên hợp xử

lý CTR Nam Sơn (Hà Nội), hiện nay nước ta chỉ sử dụng phương pháp thiêu đốt đốivới CTR y tế Tính đến năm 2003, cả nước có 61 lò đốt CTR y tế, trong đó:

14 lò sản xuất trong nước, các lò khác đều nhập từ nước ngoài

3/61 lò đốt có thiết bị xử lý khí thải (nhưng chỉ có 2 lò đốt vận hành thiết bị

xử lý khí thải) Những lò khác không xử lý khí thải nên chưa kiểm soát được ônhiễm không khí, 2/61 lò đốt công suất lớn sử dụng chung (CS >1 tấn/ ngày) đượcđặt bên ngoài bệnh viện; các lò đốt khác đều đặt trong khuôn viên bệnh viện

Trang 32

Tại thành phố Hà Nội, ngoài lò đốt chất thải y tế tập trung ở Cầu Diễn (CS3,2 tấn /ngày) và một số lò đốt riêng của một số bệnh viện, còn có lò đốt CTR côngnghiệp nguy hại (công suất 150 kg/h) đã hoạt động từ năm 2003 [17].

1.2.2.3 Hiện trạng quản lý, xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Hà Tĩnh là tỉnh có vị trí rất thuận lợi về giao thông, là điểm giao thương giữathành phố Vinh, thị xã Hồng Lĩnh và thành phố Hà Tĩnh, đồng thời là nút giaothông quan trong để quan hệ hợp tác với các nước Lào, Campuchia Chính vì vậykinh tế của tỉnh phát triển theo chiều hướng mạnh mẽ Theo đó lượng phát sinh chấtthải rắn ngày càng nhiều, hàng năm gia tăng với tốc độ lớn và đa dạng Tổng lượngchất thải rắn sinh hoạt phát sinh trên địa bàn tỉnh năm 2010 ước tính khoảng 1007tấn/ngày, lượng chất thải rắn được thu gom ước đạt 323 tấn/ngày [22]

Hoạt động tái chế và tái sử dụng CTR sinh hoạt diễn ra tự phát Những chấtthải có khả năng tái chế như kim loại, thủy tinh, nhựa được người dân phân loại vàthu gom rồi chuyển đến các cơ sở tái chế không chính thức Với những chất thảinhư thức ăn thừa, rau, củ, quả… người dân sử dụng làm thức ăn chăn nuôi cho giasúc, gia cầm

Việc thu gom CTRSH tại các huyện, thành phố trong tỉnh đạt trung bình từ

70 – 80% đối với các đô thị lớn và khoảng 20 - 30% đối với thị trấn Tỷ lệ thu gomphần lớn tại các trung tâm thị trấn, còn tại khu vực nông thôn chỉ đạt khoảng 10%.Yếu tố địa hình là một tỉnh miền núi nên chủ yếu chỉ thu gom tại các đô thị, tuy nhiên tỷ

lệ thu gom cũng không cao, tại các xã hầu như ít thu gom Tại các huyện, thành phố vàthị xã đã hình thành các tổ chức thu gom rác thải:

Bảng 1.5 Các đơn vị thu gom CTRSH trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh năm 2010 [22]

STT Tên huyện/thành phố/ thị

Trang 33

xã Đức Lĩnh và xã Đức Bồng

Thiên Lộc và xã Tùng Lộc

HTX vệ sinh môi trường thị trấn Tây Sơn,HTX MT thị trấn Phố Châu, HTX MT các xã:Sơn Bình, Sơn Châu, Sơn Hà

Lượng CTRSH thu gom và vận chuyển đến bãi chôn lấp bao gồm tất cả cácloại CTRSH phát sinh trên địa bàn và được chôn lấp tự nhiên Trên địa bàn tỉnh có 8bãi chôn lấp CTRSH Các bãi rác này hiện nay chưa đạt yêu cầu kỹ thuật và quytrình vận hành, một số bãi có vị trí còn quá gần trung tâm Chỉ có thành phố HàTĩnh và thị xã Hồng Lĩnh có bãi chôn lấp rác được thiết kế theo tiêu chuẩn bãi chônlấp CTR hợp vệ sinh

Nhìn chung công tác quản lý thu gom, xử lý CTRSH trên địa bàn tỉnh còn tậptrung ở khu vực thành thị, các huyện, thị xã hoạt động thu gom xử lý CTRSH cònmang tính tự phát, chưa được sự quan tâm thoả đáng của nhà nước và chính quyềnđịa phương Một số huyện đã thành lập hợp tác xã dịch vụ môi trường, tổ thu gom

tự quản nhưng hoạt động còn kém hiệu quả, CTRSH được thu gom xử lý bằng cáchđổt

Trang 34

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Huyện Can Lộc nằm ở phía Bắc của tỉnh Hà Tĩnh, có địa hình bán sơn địa, códiện tích tự nhiên tương đối rộng và phân bố dân cư không đồng đều giữa các khu vực.Dựa vào việc phân bố dân cư, điều kiện cơ sở hạ tầng giao thông và địa hình để phânchia công tác quản lý CTRSH trên địa bàn huyện thành 3 khu vực như sau:

- Khu vực I: khu vực trung tâm gồm các xã, thị trấn: thị trấn Nghèn, xã TùngLộc, Thuần Thiện, Thiên Lộc, Vượng Lộc, Khánh Lộc, Xuân Lộc, Tiến Lộc, TrungLộc

- Khu vực II: các xã ven đường Tỉnh lộ 2 và đường Thiên Phú: Thanh Lộc,Vình Lộc, Yên Lộc, Song Lộc, Trường Lộc, Kim Lộc

- Khu vực III: các xã vùng đồi núi gồm: Sơn Lộc, Mỹ Lộc, Đồng Lộc, ThượngLộc, Phú Lộc, Gia Hanh, Thường Nga, Quang Lộc

2.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Địa bàn huyện Can Lộc - Tỉnh Hà Tĩnh

- Thời gian nghiên cứu: Tháng 6/2013 đến tháng 3/2014

2.3 Nội dung nghiên cứu

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì một khối lượng CTRSH được conngười thải ra, tuy nhiên công tác thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên địa bànhuyện Can Lộc trong thời gian qua còn tồn tại, bất cập về cơ chế, chính sách, nguồnlực và công nghệ xử lý, để đánh giá thực trạng công tác quản lý CTRSH trong thờigian qua trên địa bàn huyện và đưa ra những giải pháp thực hiện trong thời gian tới tôitiến hành nghiên cứu các nội dung sau:

- Đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Can Lộc bao gồm: vịtrí địa lý, địa hình, khí hậu, giao thông, thủy lợi, hiện trạng sử dụng đất, văn hóa, giáodục

- Điều tra hiện trạng khối lượng CTRSH phát sinh: khối lượng CTRSH phátsinh tại các hộ gia đình, tại các cơ quan, đơn vị, trường học, cơ sở sản xuất, kinhdoanh, thành phần CTRSH

Trang 35

- Đánh giá hiện trạng công tác quản lý CTRSH tại các xã, thị trấn trên địa bànhuyện: cơ cấu tổ chức của các HTX môi trường, khối lượng CTRSH được thu gom,công tác vận chuyển, xử lý CTRSH trên địa bàn huyện.

- Những thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý CTR sinh hoạt tại huyệnCan Lộc: về cơ chế chính sách, nguồn lực, nhận thức của người dân, sự quan tâm củachính quyền các cấp

- Đề xuất một số giải pháp quản lý, xử lý CTRSH trên địa bàn huyện

2.4 Phương pháp nghiên cứu

Đê thực hiện được các nội dung của luận văn tôi đã sử dụng nhiều phương phápnghiên cứu khác nhau và được thể hiện ở hình 2.1 dưới đây:

Hình 2.1 Các phương pháp nghiên cứu

2.4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được thực hiện trên địa bàn huyện Can Lộc, với địa bàn rộng, dân cưphân bố không đồng đều giữa các khu vực, cơ sở vật chất, hạ tầng giao thông cònnhiều hạn chế, quá trình điều tra, phỏng vấn gặp nhiều khó khăn do vậy mức độ tin cậycủa các phương pháp, số liệu thu thập được có tính tương đối và sai số nhất định

Xác địnhKLCTRSHđược thugom

Xác địnhTPCTRSH

Xác địnhlượngCTRSHbìnhquân

PP TH, xử

lý số liệu

Trang 36

2.4.1.1 Lập phiếu điều tra phỏng vấn gồm các nội dung:

- Việc phân loại CTRSH tại nguồn

- Lượng CTRSH phát sinh từ hộ gia đình

- Việc nộp lệ phí thu gom CTRSH của các đối tượng được tiến hành thu gom

Hình thức phỏng vấn: phát phiếu điều tra

Tiến hành phỏng vấn 90 hộ gia đình, cá nhân, trong đó mỗi khu vực phỏng vấnđiều tra 30 hộ gia đình, cá nhân, mỗi khu vực chọn ngẫu nhiên 3 xã, mỗi xã chọn 10

hộ gia đình để phỏng vấn (3 khu vực là: Khu vực trung tâm, khu vực đồng bằng venđường Tỉnh lộ 2 và đường Thiên Phú, khu vực đồi núi) theo tiêu chí ngẫu nhiên, đồngthời có sự cân đối về trình độ học vấn, thu nhập, lứa tuổi, nghề nghiệp Trong đó có sự

ưu tiên chọn đối tượng phỏng vấn là nữ giới

2.4.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa kết hợp với phỏng vấn

Việc trực tiếp điều tra trên địa bàn các xã, thị trấn; tìm hiểu tình hình quản lýrác thải, các điểm tập kết rác của các xã, thị trấn giúp có những nhận xét đánh giákhách quan, chính xác về hiện trạng công tác thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinhhoạt của từng địa bàn

2.4.3 Phương pháp xác định khối lượng và thành phần CTRSH

2.4.3.1 Phương pháp xác định khối lượng CTRSH được thu gom:

Tiến hành theo dõi việc tập kết CTRSH tại các điểm tập kết của từng khu vực

để đếm số xe đẩy tay chứa rác trong 2 lần/tháng, theo dõi trong 2 tháng (1 tháng mùa

hè, 1 tháng mùa đông) Mỗi ngày 1 lần trước giờ thu gom của xe chuyên dùng Các xeđẩy tay được đẩy đến điểm tập kết vào đúng giờ quy định và cho lên xe chở rácchuyên dùng của tổ thu gom Với phương pháp đếm số xe và cân sẽ biết được khốilượng CTRSH được thu gom hàng ngày Do lượng thải là tương đối ổn định từ cácnguồn thải, ít biến động nên tiến hành xác định khối lượng và sau đó tính trung bình

Trang 37

2.4.5.3 Phương pháp xác định lượng CTRSH bình quân/người/ngày

a Đối với các hộ gia đình và khu dân cư ( bình quân người/ngày):

Địa bàn huyện được chia thành 3 khu vực khác nhau về mật độ phân bố dân cư,điều kiện cơ sở hạ tầng, địa hình gồm:

Khu vực I: khu vực trung tâm gồm các xã, thị trấn: thị trấn Nghèn, xã TùngLộc, Thuần Thiện, Thiên Lộc, Vượng Lộc, Khánh Lộc, Xuân Lộc, Tiến Lộc, TrungLộc

Khu vực II: các xã ven đường Tỉnh lộ 2 và đường Thiên Phú: Thanh Lộc, VìnhLộc, Yên Lộc, Song Lộc, Trường Lộc, Kim Lộc

Khu vực III: các xã vùng đồi núi gồm: Sơn Lộc, Mỹ Lộc, Đồng Lộc, ThượngLộc, Phú Lộc, Gia Hanh, Thường Nga, Quang Lộc

Mỗi khu vực tiến hành phỏng vấn, điều tra 30 hộ gia đình, cá nhân theo tiêu chíngẫu nhiên, đồng thời có sự cân đối về trình độ học vấn, thu nhập, lứa tuổi, nghềnghiệp Mỗi hộ gia đình đặt 1 túi nilong và hướng dẫn hộ gia đình thu gom toàn bộ ráccủa gia đình vào túi Cân rác hàng ngày và cân trong 3 ngày/tháng Kết quả xác địnhkhối lượng CTRSH của khu dân cư là kết quả trung bình của 2 tháng theo dõi (1 thángmùa hè, 1 tháng mùa đông)

Tiến hành phát cho các hộ túi đựng rác và để rác thải lại cân, theo dõi

Đến từng hộ gia đình thí điểm cân rác vào giờ cố định trong ngày 01 lần/ngày

Số lần cân rác của mỗi hộ gia đình lặp lại 3 lần/tháng Giữa các ngày cân ráctrong tuần, trong tháng có sự luân chuyển để cân được vào các ngày đầu tuần, giữatuần, cuối tuần trong tháng Rác sau khi thu gom, cân thì được đổ vào xe thu gom vàocác điểm tập trung rác của từng xã, thị trấn

Bảng 2.1 Thời gian theo dõi khối lượng CTRSH phát sinh tại hộ gia đình

Trang 38

b Đối với rác tại các chợ (Kg/ngày): dựa trên việc nghiên cứu điều tra về đặc

điểm các chợ ở từng xã, thị trấn: số lượng các chợ, thời gian họp chợ, chu kỳ họp chợ(hàng ngày hay theo phiên) từ đó có cách theo dõi sau:

Xã, thị trấn được thu gom rác thải tập trung thì tiến hành đếm số xe đẩy tay chởrác trong ngày, trong tháng Sau đó ước tính khối lượng trung bình lượngrác/ngày/tháng sẽ biết được lượng phát sinh và thu gom

Xã, thị trấn chưa tổ chức thu gom rác: sau mỗi lần họp chợ, khi rác được thugom thành đống thì tiến hành cân và tính khối lượng trung bình/ngày/tháng

Số lần cân lặp lại 02 lần/tháng, theo dõi trong 02 tháng (1 tháng mùa hè, 1tháng mùa đông)

c Đối với rác tại các cơ quan công sở, trường học, cơ sở dịch vụ (Kg/ngày):

đối tượng này có đặc điểm nghề nghiệp và tính chất công việc khá giống nhau Tiếnhành điều tra về số lượng các cơ quan, trường học, cơ sở kinh doanh ở các xã, thị trấn;các thông tin về: số nhân viên, số học sinh, sinh viên, số cán bộ giáo viên, loại hìnhsản xuất, đặc thù rác thải của cơ quan, trường học, cơ sở kinh doanh Sau đó căn cứvào quy mô, lượng người của từng nhóm công sở, trường học, cơ sở kinh doanh đểước tính khối lượng rác thải cho những nhóm có đặc điểm tương tự nhau: lựa chọnmột số cơ quan trường học (trường mẫu giáo, tiểu học, trung học, UBND), cơ sở kinhdoanh sau đó cân thí điểm (cân 2 lần/tháng, cân trong 02 tháng) rồi tính trung bìnhlượng rác/ngày/tháng hoặc tiến hành đếm các xe thu gom (nếu có thể) Từ đó ước tínhkhối lượng rác phát sinh và tính trung bình lượng rác/ngày/tháng

2.5 Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu: từ các số liệu thu thập

được tổng hợp, xử lý bằng Word, Excel

Trang 39

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Can Lộc

3.1.1 Vị trí địa lý

Huyện Can Lộc nằm ở phía Bắc của tỉnh Hà Tĩnh, là cầu nối giữa Thị xãHồng Lĩnh với thành phố Hà Tĩnh, ranh giới của huyện được xác định như sau:

Phía Bắc giáp thị xã Hồng Lĩnh và huyện Nghị Xuân

Phía Đông giáp huyện Lộc Hà

Phía Tây giáp huyện Đức Thọ và huyện Hương Khê

Phía Nam giáp Thạch Hà

Huyện Can Lộc có đường quốc lộ 1A đi qua với chiều dài hơn 11 km, phíaBắc cách thành phố Vinh 30 km, phía Nam cách thành phố Hà Tĩnh 20 km CanLộc có vị trí thuận lợi về giao thông, có điều kiện giao lưu kinh tế, kỹ thuật, hànghoá với môi trường bên ngoài nhằm phát triển kinh tế Chiều dài ranh giới hànhchính khoảng 126,6 km

Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Can Lộc

Trang 40

3.1.2 Địa hình

Địa hình nghiêng từ Tây sang Đông, phía Bắc là dãy núi cao, kế tiếp là đồithoải đến dải đồng bằng nhỏ hẹp và cuối cùng là dải đồng bằng ven biển phía Đông.Can Lộc là huyện có tổng diện tích đất tự nhiên 30.128 ha, dân số năm 2012 là129.473 ngàn người, phân bố trên 22 xã và 1 thị trấn

Địa hình phức tạp dẫn đến phát triển kinh tế và phân bố dân cư không đồngđều giữa các vùng và tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng Đây cũng là yếu tố ảnhhưởng đến công tác thu gom, xử lý rác thải của huyện Can Lộc

3.1.3 Hiện trạng sử dụng đất

Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất huyện Can Lộc năm 2012 [21]

Quỹ đất sản xuất nông nghiệp có 11.247,32ha đất cây hàng năm, đất trồnglúa chiếm 32,87% tổng diện tích tự nhiên, đất trồng cây lâu năm là 3.296,69ha Đấtlâm nghiệp là 6.833,20ha Huyện vẫn còn quỹ đất khá lớn để mở rộng đô thị

3.1.4 Khí hậu, thủy văn

Ngày đăng: 24/06/2016, 17:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường, (2005 – 2006) “Chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2010 định hướng 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược bảo vệ môi trường Quốc gia đến năm 2010 định hướng 2020
3. Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2007), Nghị định 59/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn, ngày 09 tháng 04 năm 2007, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định 59/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn, ngày 09 tháng 04 năm 2007
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
Năm: 2007
4. Nguyễn Ngọc Cường (2006), Các chương trình hỗ trợ công tác phân loại rác, Trung tâm truyền thông môi trường, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các chương trình hỗ trợ công tác phân loại rác
Tác giả: Nguyễn Ngọc Cường
Năm: 2006
5. Đại học xây dựng HN (2005), Số liệu quan trắc của TTKTMTĐT & KCN 6. Phạm Văn Đó (2007), Xử lý rác thải bằng công nghệ vi sinh - giải pháp tốiưu cho môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Số liệu quan trắc của TTKTMTĐT & KCN"6. Phạm Văn Đó (2007), "Xử lý rác thải bằng công nghệ vi sinh - giải pháp tối
Tác giả: Đại học xây dựng HN (2005), Số liệu quan trắc của TTKTMTĐT & KCN 6. Phạm Văn Đó
Năm: 2007
7. Nguyễn Thị Anh Hoa (2006), Môi trường và việc quản lý chất thải rắn, Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Lâm Đồng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường và việc quản lý chất thải rắn
Tác giả: Nguyễn Thị Anh Hoa
Năm: 2006
8. Đỗ Thị Lan (2008), Kinh tế chất thải, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế chất thải
Tác giả: Đỗ Thị Lan
Năm: 2008
10. Nhà xuất bản Lao động xã hội Hà Nội (2005), Luật bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn thực hiện, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn thực hiện
Tác giả: Nhà xuất bản Lao động xã hội Hà Nội
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động xã hội Hà Nội (2005)
Năm: 2005
11. Nguyễn Xuân Nguyên (2004), Công nghệ xử lý rác thải và chất thải rắn, NXB Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ xử lý rác thải và chất thải rắn, NXB Khoa học kỹ thuật
Tác giả: Nguyễn Xuân Nguyên
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 2004
12. Trần Hiếu Nhuệ (2001), Quản lý chất thải rắn đô thị, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Quản lý chất thải rắn đô thị
Tác giả: Trần Hiếu Nhuệ
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2001
13. Trần Hiếu Nhuệ và Virginia Marlaren (2004), Quản lý chất thải tổng hợp tại Lào, Campuchia, Việt Nam, NXB Truyền thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải tổng hợp tại Lào, Campuchia, Việt Nam
Tác giả: Trần Hiếu Nhuệ và Virginia Marlaren
Nhà XB: NXB Truyền thông
Năm: 2004
14. Lê Văn Khoa (2001), Khoa học Môi trường, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học Môi trường
Tác giả: Lê Văn Khoa
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2001
15. Thủ tướng Chính phủ (2009), Quyết định số 2149/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 phê duyệt Chiến lược Quốc gia về quản lý CTR đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2149/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 phê duyệt Chiến lược Quốc gia về quản lý CTR đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2009
16. Tổng cục môi trường (2006), Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia 2006, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia 2006
Tác giả: Tổng cục môi trường
Năm: 2006
17. Tổng cục môi trường (2011), Báo cáo môi trường quốc gia về quản lý chất thải rắn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo môi trường quốc gia về quản lý chất thải rắn
Tác giả: Tổng cục môi trường
Năm: 2011
23. ADB, 1998. Guidelines for Integrated Regional Economic - cum - Enviromental Development Planning, Enviromental Paper No.3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guidelines for Integrated Regional Economic - cum - Enviromental Development Planning
24. George Tchobanoglous, Hilary Theisen and Samuel Vigil (1993), Integrated solid waste management - Engineering principles and management issues, McGraw-Hill, Singapore Sách, tạp chí
Tiêu đề: Integrated solid waste management - Engineering principles and management issues
Tác giả: George Tchobanoglous, Hilary Theisen and Samuel Vigil
Năm: 1993
9. Lê Huỳnh Mai, Nguyễn Mai Phong (2009), Xã hội hoá công tác bảo vệ môi trường, kinh nghiệm quốc tế và những đề xuất với Việt Nam Khác
18. UBNDỦy ban nhân dân huyện Can Lộc (2013), Báo cáo tình hình kinh tế xã hội của huyện Can Lộc năm 2013 Khác
19. Ủy ban nhân dânUBND huyện Can Lộc (2013), Báo cáo công tác QLCTR năm 2013 của UBND huyện Can Lộc Khác
20. Ủy ban nhân dân UBND huyện Can Lộc (2011), Kế hoạch quản lý chất thải rắn giai đoạn 2010-2015 trên địa bàn huyện Can Lộc Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải rắn [11] - Nghiên cứu hiện trạng và xây dựng các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh
Hình 1.1. Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải rắn [11] (Trang 11)
Hình 1.2. Sơ đồ cấu tạo ô chôn lấp CTR hợp vệ sinh [12] - Nghiên cứu hiện trạng và xây dựng các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh
Hình 1.2. Sơ đồ cấu tạo ô chôn lấp CTR hợp vệ sinh [12] (Trang 18)
Hình 1.3. Sơ đồ công nghệ xử lý CTRSH bằng phương pháp đốt [12] - Nghiên cứu hiện trạng và xây dựng các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh
Hình 1.3. Sơ đồ công nghệ xử lý CTRSH bằng phương pháp đốt [12] (Trang 19)
Hình 1.4. Sơ đồ công nghệ xử lý CTR bằng phương pháp ép kiện [12] - Nghiên cứu hiện trạng và xây dựng các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh
Hình 1.4. Sơ đồ công nghệ xử lý CTR bằng phương pháp ép kiện [12] (Trang 21)
Hình 1.5:  Sơ đồ xử lý rác theo công nghệ Hydromex [12] - Nghiên cứu hiện trạng và xây dựng các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh
Hình 1.5 Sơ đồ xử lý rác theo công nghệ Hydromex [12] (Trang 22)
Bảng 1.2. Tỷ lệ CTR xử lý bằng các phương pháp khác nhau ở một số nước [8] - Nghiên cứu hiện trạng và xây dựng các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh
Bảng 1.2. Tỷ lệ CTR xử lý bằng các phương pháp khác nhau ở một số nước [8] (Trang 26)
Hình 2.1. Các phương pháp nghiên cứu - Nghiên cứu hiện trạng và xây dựng các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh
Hình 2.1. Các phương pháp nghiên cứu (Trang 35)
Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyện Can Lộc - Nghiên cứu hiện trạng và xây dựng các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh
Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyện Can Lộc (Trang 39)
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất huyện Can Lộc năm 2012 [21] - Nghiên cứu hiện trạng và xây dựng các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất huyện Can Lộc năm 2012 [21] (Trang 40)
Bảng 3.2. Dân số và phân bố dân cư trên địa bàn huyện Can Lộc 2012 [21] - Nghiên cứu hiện trạng và xây dựng các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.2. Dân số và phân bố dân cư trên địa bàn huyện Can Lộc 2012 [21] (Trang 42)
Bảng 3.7. Thành phần CTRSH huyện Can Lộc - Nghiên cứu hiện trạng và xây dựng các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.7. Thành phần CTRSH huyện Can Lộc (Trang 49)
Bảng 3.8. Các HTX dịch vụ môi trường hoạt động trên địa bàn huyện Can Lộc - Nghiên cứu hiện trạng và xây dựng các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.8. Các HTX dịch vụ môi trường hoạt động trên địa bàn huyện Can Lộc (Trang 51)
Hình 3.3. Cơ cấu tổ chức HTX dịch vụ môi trường - Nghiên cứu hiện trạng và xây dựng các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh
Hình 3.3. Cơ cấu tổ chức HTX dịch vụ môi trường (Trang 56)
Hình 3.4. Khối lượng CTRSH phát sinh và thu gom tại - Nghiên cứu hiện trạng và xây dựng các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh
Hình 3.4. Khối lượng CTRSH phát sinh và thu gom tại (Trang 57)
Bảng 3.10. Phương tiện thu gom CTRSH  trên địa bàn huyện [23] - Nghiên cứu hiện trạng và xây dựng các giải pháp quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại huyện can lộc, tỉnh hà tĩnh
Bảng 3.10. Phương tiện thu gom CTRSH trên địa bàn huyện [23] (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w