Một trong những yếu tố nhằm đạt lợi nhuận cao là tính đúng, tính đủ tránh lãng phí, mất mát vật liệutrong quá trình sản xuất kinh doanh, góp phần giảm bớt chi phí nâng cao hiệu quảquản l
Trang 1VIỆN KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGÀNH
Trang 2
MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 1
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ 2
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN AN TƯỜNG 2
1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển An Tường 2
1.1.2 Đặc điểm công cụ dụng cụ 4
1.1.3 Cách tính giá NVL tại Công ty 5
1.1.3.1.Đối với NVL, CCDC nhập kho 5
1.1.3.2 Đối với NVL, CCDC xuất kho 6
1.2 Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển An Tường 6
1.2.1 Đặc điểm thu mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 7
1.2.2 Đặc điểm cấp phát và sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 8
1.2.3 Hệ thống kho tàng lưu trữ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 9
1.3 Tổ chức quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển An Tường 9
1.3.1 Quản lý chung tại Công ty 9
1.3.2 Tổ chức quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty 12
1.3.2.1 Xây dựng định mức tiêu dùng của Công ty 12
1.3.2.2 Xác định lượng nguyên vật liệu cần dự trữ 13
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ 18
PHÁT TRIỂN AN TƯỜNG 18
Trang 3và Phát triển An Tường 18
2.1.1 Chứng từ sử dụng và thủ tục nhập xuất NVL, CCDC 18
(Nguồn: Phòng kế toán) 4
(Nguồn: Phòng kế toán) 5
2.1.2 Quy trình ghi sổ chi tiết 6
2.2 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển An Tường 9
2.2.1 Chứng từ sử dụng 9
2.2.2 Tài khoản sử dụng 10
2.2.3 Sổ kế toán sử dụng 10
2.2.4 Quy trình hạch toán 10
CHƯƠNG 3 : HOÀN THIỆN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, , CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN AN TƯỜNG16 3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển An Tường và phương hướng hoàn thiện 16
3.1.1 Ưu điểm 16
3.1.2 Nhược điểm 19
3.1.3 Phương hướng hoàn thiện 20
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển An Tường 21
3.2.1 Về công tác quản lý và sử dụng vật tư 21
3.2.2 Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán 22
3.2.3 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 24
3.2.4 Về sổ kế toán chi tiết 25
3.2.5 Về sổ kế toán tổng hợp 27
3.2.6 Về báo cáo kế toán liên quan đến nguyên vật liệu 28
KẾT LUẬN 30
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Trang 6DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng 1.1 Trích bảng danh mục nguyên vật liệu của Công ty 2
Bảng 1-.2 : Trích bảng tổng hợp một số NVL, CCDC dự trữ tại Công ty 15
Bảng 2.1 : HÓA ĐƠN GTGT 22
Bảng 2.2: Biên bản kiểm nghiệm khối lượng vật tư 23
Bảng 2.3: Phiếu nhập kho 24
Bảng 2.4: Hóa đơn GTGT 25
Bảng 2.5: Biên bản kiểm nghiệm khối lượng vật tư 26
Bảng 2.6: Phiếu nhập kho 27
Bảng 2.7: Phiếu yêu cầu sử dụng NVL 29
Bảng 2.8: Phiếu xuất kho 31
Bảng 2.9: Trích bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển An Tường 2
Bảng 2.10: Bảng phân bổ NVL 4
Bảng 2.11: Sổ chi tiết Vật liệu, CCDC 5
Bảng 2.12 : Trích thẻ kho 7
Bảng 2.14: Chứng từ ghi sổ 12
Bảng 2.15: Chứng từ ghi sổ 13
Bảng 2.16: Chứng từ ghi sổ 13
- Sổ này có … trang, đánh số từ trang số 01 đến trang … 15
Bảng 2.18: Sổ cái TK 153 15
- Sổ này có … trang, đánh số từ trang số 01 đến trang … 16
Bảng 3.1: Bảng phân tích tình hình dự trữ vật tư 22
Bảng 3.-2: Phiếu lĩnh vật tư theo hạn mức 24
Sơ đồ 1.1: Đặc điểm luân chuyển NVL, CCDC của công ty 7
Sơ đồ 1-2 : Mô hình các bộ phận liên quan đến kế toán NVL, CCDC 10
Sơ đồ 2-1: Quy trình luân chuyển phiếu nhập kho 21
Trang 7Sơ đồ 2.2: Quy trình luân chuyển phiếu xuất kho 29
Sơ đồ 2-3: Sơ đồ kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song 6
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ luân chuyển chứng từ theo hình thức ghi Sổ Chứng từ ghi sổ 11
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay nền kinh tế nước ta là nền kinh tế nhiều thành phần hoạt động theo
cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của nhà nước, chế độ hạch toán kinh tế, kinhdoanh độc lập đã được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp Hạch toán kế toán
là một phần không thể tách rời trong hệ thống quản lý của mỗi doanh nghiệp, nócung cấp thông tin kinh tế và giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong việc chi phối cácquyết định của lãnh đạo doanh nghiệp
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mọi sản phẩm vật chất đều được cấuthành từ nguyên vật liệu, nó là một trong các yếu tố cơ bản không thể thiếu của mọiquá trình sản xuất và thường chiếm một tỷ trọng đáng kể trong cơ cấu chi phí sảnxuất Mặt khác, nguyên vật liệu trong các doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiềuthứ rất phức tạp và thường xuyên thay đổi nên chi phí về vật liệu nếu không đượcquản lý và hạch toán chặt chẽ sẽ gây ra các tổn thất về kinh tế Một trong những yếu
tố nhằm đạt lợi nhuận cao là tính đúng, tính đủ tránh lãng phí, mất mát vật liệutrong quá trình sản xuất kinh doanh, góp phần giảm bớt chi phí nâng cao hiệu quảquản lý, hạ giá thành sản phẩm.Muốn đạt được điều đó thì không chỉ có ban lãnhđạo Công ty nhạy bén nhiệt tình hăng say trong công việc kinh doanh mà còn đòihỏi phải có một đội ngũ kế toán quản lý giúp việc không quản khó khăn vất vả, đemhết tâm lực của mình để cùng với ban lãnh đạo Công ty tìm hiểu, nắm bắt thông tin
về giá cả của nguyên vật liệu Như vậy kế toán phải hoạt động như là một công cụquản lý sắc bén đáp ứng yêu cầu của đơn vị sản xuất
Qua quá trình tìm hiểu, thực tập ở “Công ty TNHH Đầu Tư và Phát triển AnTường” em đã nhận thức được chức năng vai trò của kế toán trong quản lý kinh tếcũng như tầm quan trọng của việc quản lý nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất
Trang 8của Công ty TNHH Đầu Tư và Phát triển An Tường Vì vậy em đã đi sâu tìm hiểu
về phần thực hành kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ trong phạm vi bài viết này,
em xin trình bày đề tài: “Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Đầu Tư và Phát triển An Tường ”.
Mặc dù nhận được dự giúp đỡ tận tình của các cô, chú, anh chị trong banlãnh đạo và phòng kế toán Công ty nhưng do hiểu biết và kiến thức thực tế chưa cónhiều nên chắc chắn bản chuyên đề này còn nhiều sai sót, em rất mong sự góp ý củacác thầy cô, đặc biệt là thầy giáo hướng dẫn: PGS TS Nguyễn Hữu Ánh để em bổsung phần kiến thức được hoàn thiện hơn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng
cụ tại Công ty TNHH Đầu Tư và Phát triển An Tường
Chương 2: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Đầu Tư và Phát triển An Tường
Chương 3: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công
ty TNHH Đầu Tư và Phát triển An Tường
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực tập
Nguyễn Thị Hoạt
Trang 10CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN AN TƯỜNG1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH Đầu
tư và Phát triển An Tường
NVL là đối tượng lao động, là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sảnxuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm
An Tường
Bảng 1.1 Trích bảng danh mục nguyên vật liệu của Công ty
(Nguồn: Phòng thiết bị vật tư)
Để tiến hành thi công xây dựng nhiều công trình khác nhau, nhằm đáp ứngnhu cầu thị trường công ty phải sử dụng một khối lượng NVL lớn, bao gồm nhiều
Trang 11loại có công dụng khác nhau được sử dụng ở nhiều bộ phận khác nhau, có thể đượcbảo quản, dự trữ trên nhiều địa bàn khác nhau Vì thế muốn quản lý tốt và hoạchtoán chính xác NVL đòi hỏi phải phân loại NVL một cách khoa học, hợp lý TạiCông ty TNHH Đầu tư và Phát triển An Tường như sau:
* Căn cứ vào tính năng sử dụng, có thể chia NVL ra thành các nhóm sau:
- Nguyên vật liệu chính: là đối tượng lao động chủ yếu trong doanh nghiệp
là cơ sở vật chất chủ yếu hình thành nên thực thể của sản phẩm mới Ví dụ như:Cát, xi măng, gạch, sắt
- Vật liệu phụ: là những vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất không
cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm Mà kết hợp với nguyên vật liệu chínhlàm thay đổi màu sắc, hình dáng bên ngoài, làm tăng thêm chất lượng và giá trịthẩm mỹ cho sản phẩm Ví dụ như: Vôi, sơn
- Nhiên liệu: là loại vật liệu phụ có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quá
trình sản xuất Có thể tồn tại ở thể lỏng như xăng, dầu ở thể rắn như than đá, thanbùn, và ở thể khí hư như ga
- Phụ tùng thay thế: là các chi tiết phụ tùng của các loại máy móc thiết bị
mà công ty sử dụng cho việc thay thế các bộ phận của phương tiện vận tải, bao gồmphụ tùng thay thế các loại máy cẩu, máy trộn bê tông và phụ tùng thay thế của xe ô
tô như: vòng bi, vòng đệm, săm lốp,
- Thiết bị XDCB và vật kết cấu: là cơ sở chủ yếu hình thành nên sản phẩm
xây lắp nhưng khác biệt với vật liệu xây dựng nên được xếp vào loại riêng như:thiết bị vệ sinh, thiết bị thông gió, hệ thống thu lôi, kim loại đúc sẵn…
- Phế liệu thu hồi: là các loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất, bao
gồm các đoạn thừa của thép, tre, gỗ, vỏ bao xi măng
* Căn cứ vào nguồn cung cấp có thể phân loại nguyên vật liệu thành các
nhóm như sau:
- Nguyên vật liệu mua ngoài: là NVL do doanh nghiệp mua ngoài mà có,
thông thường mua của các nhà cung cấp
- Vật liệu tự chế biến: là vật liệu mà doanh nghiệp sản xuất ra và sử dụng
nhu cầu vật liệu để sản xuất ra sản phẩm
Trang 12- Vật liệu thuê ngoài gia công: là vật liệu mà doanh nghiệp không tự sản
xuất cũng không phải mua ngoài mà thuê ở các cơ sở gia công
1.1.2 Đặc điểm công cụ dụng cụ
- CCDC là những tư liệu lao động không đủ điều kiện (về giá trị và giá trị sửdụng), tiêu chuẩn để trở thành tài sản cố định Nó chỉ tham gia vào một chu kỳ sảnxuất, toàn bộ giá trị chuyển dịch một lần vào giá trị sản phẩm vào trong giá thànhhay vào trong chi phí sản xuất trong kỳ
- CCDC có những loại có giá trị lớn nhưng thời gian sử dụng ngắn, có thểtham gia vào một hoặc nhiều chu kỳ sản xuất, chuyển dịch dần dần Có loại giá trịnhỏ thời gian sử dụng dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, giá trị chuyển dịchdần dần Có loại giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn, tham gia vào nhiều chu kỳ sảnxuất và giá trị của nó chuyển dịch một lần vào giá trị sản phẩm
Danh mục công cụ dụng cụ
- Dàn giáo thép, cuốc, xẻng, dao xây,
- Quần áo, dày dép, mũ chuyên dụng,…
- Máy trộn bê tông, máy đầm cóc, máy bơm,
- Máy khoan cắt, máy nén, máy hàn, máy uốn,…
- Đèn pha, đèn hiệu, máy kiểm tra cường độ,…
- Nồi nấu nhựa, thùng tưới nhựa,…
- Bao bì,…
Phân loại công cụ dụng cụ
* Cũng như vật liệu, công cụ dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất khác nhau cũng có sự phân chia khác nhau:
- Dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất
- Dụng cụ đồ nghề
- Dụng cụ quản lý
- Dụng cụ quần áo bảo hộ lao động
- Khuôn mẫu đúc các loại
- Lán trại tạm thời
- Các loại bao bì dùng để đựng hàng hóa vật liệu
Trang 13* Trong công tác quản lý, công cụ dụng cụ được chia làm 3 loại:
- Công cụ dụng cụ lao động
- Bao bì luân chuyển
- Đồ dùng cho thuê
* Theo mục đích và nơi sử dụng, công cụ dụng cụ bao gồm:
- Dùng cho sản xuất kinh doanh
- Dùng cho quản lý
- Dùng cho các nhu cầu khác
1.1.3 Cách tính giá NVL tại Công ty
1.1.3.1.Đối với NVL, CCDC nhập kho
Trong hạch toán giá nhập được tính theo giá thực tế (giá gốc):
Giá nhập kho = Trị giá mua hàng hóa + chi phí mua hàng
- Đối với hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài về thì giá nhập kho gồm:
Giá nhập = Giá hàng mua (trên tờ khai hải quan) + thuế Nhập khẩu + thuế TTĐB + Chi phí mua hàng (vận tải, bốc dỡ, lưu kho, chi phí mở thủ tục hải quan…) – các khoản giảm giá hàng mua
- Đối với hàng hóa mua trong nước thì giá nhập kho gồm:
Giá nhập= Giá mua hàng (trên hoá đơn GTGT) + Chi phí vận chuyển, bỗc
dỡ - các khoản giảm giá hàng bán.
- Đối với hàng do Công ty nhập tự sản xuất thì giá nhập là giá thực tế sảnxuất (giá thành công xưởng)
- Đối với hàng hoá là thuê ngoài gia công chế biến thì giá nhập bao gồm:
Giá nhập = Chi phí gia công,chế biến + Chi phí vận chuyển, bốc dỡ
Ví dụ: 1 lô hàng quạt điện với kiểu dáng cũ sẽ không bán được thì Công tyđưa đi gia công lắp thêm phần tích điện Khi tính giá phải tính thêm cả chi phí giacông lắp đặt + giá cũ
- Đối với hàng hóaoá là nhận góp từ các đơn vị cá nhân tham gia vào liêndoanh, liên kết giá nhập kho là giá đã được bên nhận góp vốn và bên góp vốn đãthoả thuận hoặc được bên thứ 3 định giá
Trang 14- Nhập từ quà tặng, biếu cho viện trợ… tính theo giá tương đương ngoài thịtrường của mặt hàng cùng loại.
Ví dụ: Mua 10 thùng sơn được tặng 1 thùng sơn thì nhập kho 11 thùng, thùngđược khuyến mại tính theo giá ở thị trường lấy giá bình quân không được lấy quá caohoặc quá thấp so với thị trường (vì giữa các cửa hàng có sự chênh lệch về giá)
1.1.3.2 Đối với NVL, CCDC xuất kho
Hiện nay Công ty áp dụng kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên và tính vật tư xuất kho phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ
Căn cứ vào giá thực tế, tồn đầu kỳ để kế toán xác định giá bình quân của mộtđơn vị sản phẩm, hàng hóa
Đơn giá bình quân của cả
Giá thực tế tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ
Số lượng tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳTheo tài liệu tháng 11/2015 có tình hình nhập, xuất, tồn Xi măng như sau:Tồn đầu kỳ 12 tấn,đơn giá 1.250.000đ/tấn
Nhập trong kỳ (ngày 10/11) xi măng: 55 tấn đơn giá 1.270.000đ/tấn
Đơn giá bình quân
của xi măng sau lần
kế toán, phản ánh đầy đủ chi phí thu mua Kế toán sẽ vào phần mềm đến phần tínhgiá hàng tồn kho rồi chọn tính giá theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ, máytính sẽ tự động tính ra giá trị thực tế của từng lần xuất NVL, CCDC Như vậy, độchính xác sẽ cao hơn và giảm bớt sự phức tạp cho kế toán vật tư
1.2 Đặc điểm luân chuyển nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển An Tường
NVL, CCDC của công ty phần lớn là có thể mua được ngay trong thị trườngtrong nước và cũng có một số ít được nhập khẩu từ nước ngoài Dù NVL, CCDC
Trang 15của công ty được thu mua ở đâu, khi đã về tới công ty thì phải vận chuyển và thanhtoán theo đúng số lượng thực tế nhập kho với chất lượng, quy cách đầy đủ, phù hợpvới yêu cầu sản xuất.
Sơ đồ 1.1: Đặc điểm luân chuyển NVL, CCDC của công ty
(Nguồn: Phòng thiết bị vật tư)
Qua sơ đồ ta nhận thấy NVL, CCDC của công ty sau khi mua được chuyểntới các công trình dưới 2 hình thức: Một là chuyển thẳng đến chân công trình đangthi công Hai là chuyển về kho của công ty sau đó xuất kho chuyển đến các côngtrình đang thi công
1.2.1 Đặc điểm thu mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Với đặc điểm sản xuất chủ yếu là quá trình thi công, hầu hết NVL, CCDCnhư cát, đá, xi măng, thép,… đều hình thành từ nguồn thu mua bên ngoài từ các nhàcung cấp NVL xây dựng Chính vì vậy, để đáp ứng và duy trì liên tục quá trình thicông đạt hiệu quả cao, Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển An Tườngrất chú trọngviệc cung ứng NVL cho các phân xưởng với quy trình thu mua NVL được xây dựngchặt chẽ
Hàng tháng, hàng quý, phòng vật tư lên kế hoạch thu mua NVL có sự phêduyệt của kế toán trưởng và giám đốc Dựa trên kế hoạch thu mua và tình hình sử
NVL, CCDC
mua trong nước
NVL, CCDC muanước ngoài
Các công trườngNhập kho tại công ty
Trang 16dụng NVL, CCDC thực tế, phụ trách vật tư cử nhân viên đi khảo sát, lấy báo giácủa các nhà cung cấp vật tư phù hợp khác nhau ; trình giám đốc duyệt mua và chọnnhà cung cấp hầu hết là các đơn vị cung ứng vật tư xây dựng có giá cả cạnh tranhnhất với chất lượng sản phẩm đạt yêu cầu về tiêu chuẩn sử dụng và có cơ sở địa bànthuận tiện Trên cơ sở đó, hai bên tiến hành ký kết hợp đồng mua – bán vật tư Căn
cứ vào hợp đồng, phòng vật tư thực hiện thu mua vật tư Vật tư khi được vậnchuyển đến kho công ty, ban kiểm nghiệm sẽ tiến hành kiểm tra hàng hóa về sốlượng, chất lượng, quy cách, phẩm chất theo như hợp đồng đã ký rồi lập biên bảnkiểm nghiệm và làm thủ tục nhập kho
Việc tiếp nhận chính xác số lượng và chủng loại NVL, CCDC theo đúng hợpđồng giao hàng, phiếu vận chuyển công ty sẽ tránh được tình trạng thất thoát, sànglọc và loại bỏ được những NVL, CCDC không đúng quy cách Các tiêu thức công
ty áp dụng khi tiếp nhận NVL, CCDC là:
- Mọi vật tư hàng hóa đều phải có giấy tờ hợp lý, hợp lệ
- Mọi vật tư hàng hóa tiếp nhận phải đủ thủ tục kiểm tra và kiểm nghiệm
- Kiểm tra, xác định chính xác số liệu, chất lượng và chủng loại
- Phải có biên bản xác nhận cho các trường hợp phát hiện thừa, thiếu, hỏng,sai quy cách
Mặc dù công ty đã thực hiện kiểm tra và thực hiện các quy trình cần thiếttrước khi NVL, CCDC được chuyển về kho hay chuyển thẳng đến chân các côngtrình đang thi công, nhưng phần lớn các công trình thi công của công ty ở xa và ởnhiều địa điểm khác nhau nên khi tiếp nhận NVL, CCDC vẫn còn khó khăn và cònxảy ra hiện tượng thất thoát
1.2.2 Đặc điểm cấp phát và sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Bên cạnh công tác thu mua, công tác quản lý cấp phát và sử dụng vật tư cũng
là một trong những khâu quan trọng NVL xuất cho sản xuất là một trong ba yếu tố
cơ bản quyết định giá thành mà còn ảnh hưởng đến chất lượng công trình
Các NVL được xuất dùng chủ yếu nằm trong chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, còn lại CCDC nhằm phục vụ nhu cầu sản xuất chung và gần như không cóNVL xuất dùng cho quản lý doanh nghiệp Khi công trường thi công có nhu cầu sửdụng NVL, CCDC, phòng vật tư sẽ lập phiếu yêu cầu vật tư gửi lên trưởng phòng
Trang 17vật tư cùng kế toán trưởng căn cứ vào kế hoạch sản xuất, xem xét tình hình thựchiện tiến độ sản xuất, định mức tiêu hao vật tư và tính toán lượng vật tư cấp pháttrong tháng, kết hợp lượng vật tư tồn kho do thủ kho cung cấp, sẽ quyết định duyệtphiếu yêu cầu vật tư Sau khi phiếu vật tư được duyệt, phòng vật tư và thủ kho tiếnhành làm thủ tục xuất kho Đối với các NVL chính khối lượng lớn, bộ phận vận tảiphối hợp làm việc trong khâu vận chuyển bằng xe tải, xe ben,… đưa vật tư đến châncác công trình thi công.
1.2.3 Hệ thống kho tàng lưu trữ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Việc bảo quản và dự trữ NVL, CCDC tại kho bãi cần được thực hiện theođúng chế độ quy định cho từng loại vật tư phù hợp với đặc tính riêng của mỗi loạiphụ thuộc vào quy mô tổ chức quản lý của công ty, tránh tình trạng thất thoát, lãngphí, hư hỏng làm giảm chất lượng NVL, CCDC
Tại kho Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển An Tường, hệ thống gồm 2 khochính : kho bê tông thô (KCT T1) và kho bê tông nhựa (KCT N1) bao gồm nhiềungăn kho nhỏ cho từng loại vật tư Hệ thống kho được phân chia dựa trên 2 phânkhu giám sát công trình riêng tạo điều kiện thuận lợi cho cung ứng thi công, gópphần giảm thiểu chi phí vận chuyển
Với đặc điểm NVL, CCDC phục vụ cho xây dựng có khối lượng lớn, cồngkềnh, nên 2 kho chính cũng phải được thiết kế rộng rãi, diện tích mặt bằng khoảng
350 m2, được trang bị hết sức đầy đủ các phương tiện vận tải hiện đại như xe ben,
xe xúc, cần trục,… các thiết bị cân đo đong đếm và các thiết bị khác kiểm tra chấtlượng, cùng các thiết bị hỗ trợ để bảo quản tốt vật tư Do đa số các thiết bị, vật tưđều cần được bảo quản trong điều kiện khô ráo để đảm bảo đúng chất lượng, phẩmchất nên các tiêu chuẩn vật tư theo quy định cũng được đặc biệt quan tâm và luônđược đảm bảo
1.3 Tổ chức quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển An Tường
1.3.1 Quản lý chung tại Công ty
Để tăng cường bộ máy quản lý có hiệu lực, đảm bảo quản lý chặt chẽ trên tất
cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, bộ máy quản lý của công ty được tổ
Trang 18chức dưới sự định hướng và giám sát của hội đồng quản trị tạo nên mô hình quản lýchặt chẽ, hiệu quả với sự phân công trách nhiệm rõ ràng cho từng phòng ban liênquan Mô hình tổ chức quản lý NVL, CCDC tại Công ty TNHH Đầu tư và Pháttriển An Tường được thực hiện như sau :
Sơ đồ 1-2 : Mô hình các bộ phận liên quan đến kế toán NVL, CCDC
- Trực tiếp điều hành mọi hoạt động thi công công trình và chịu trách nhiệmvới Ban giám đốc Hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, hoàn thiệnhoạt động thi công công trình
- Xem xét kế hoạch sản xuất trong tháng, quý, năm, đồng thời triển khai các
bộ phận/phòng ban thực hiện ; điều hành hoạt động sản xuất đạt năng suất ; xem xét
và xét duyệt cho triển khai tài liệu kỹ thuật đảm bảo chất lượng từ khâu mua vàoNVL, CCDC đến sản phẩm đầu ra (công trình hoàn thành) ; xem xét và quyết địnhcác quy định quản lý, các đề xuất điều động, bổ sung máy móc thiết bị, đảm bảocho hoạt động sản xuất được tiến hành hiệu quả
Phòng vật tư
- Lập kế hoạch dự trù hàng năm, hàng quý, liên hệ mua sắm vật tư, các thiết
bị phục vụ cho sản xuất
BanGiám sát
Phòng vật tưThủ kho
Kế toán NVL, CCDC
Phòng kế hoạch
Trang 19- Nhập kho, sắp xếp kho tàng, bảo quản NVL, CCDC đảm bảo chất lượng,
an toàn theo đúng chế độ chuyên môn và quy định của công ty
- Duyệt dự trù và cấp phát NVL, CCDC đúng nhu cầu sử dụng của côngtrình Lập sổ sách theo dõi vật tư theo đúng nguyên tắc và chế độ nhà nước quyđịnh, thanh quyết toán kịp thời về sử dụng các vật tư Kiểm kê định kỳ và đề xuấtthanh xử lý theo quy định
Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vậnchuyển, bảo quản, tình hình nhập – xuất – tồn NVL, CCDC ; tính giá thực tế của vật
tư đã mua và nhập kho công ty ; kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu muaNVL, CCDC về số lượng, chủng loại, giá cả, thời hạn,… nhằm đảm bảo cung cấpđầy đủ, kịp thời, đúng chủng loại VL, CCDC cho quá trình sản xuất kinh doanh
- Áp dụng đúng đắn các phương pháp hạch toán NVL, CCDC, hướng dẫn,kiểm tra các bộ phận kho hàng trong đơn vị, thực hiện đầy đủ các chế độ hạch toánban đầu về vật tư đúng chế độ, đúng phương pháp quy định nhằm đảm bảo sự thốngnhất trong công tác kế toán
- Kiểm tra việc chấp hành bảo quản, dự trữ và sử dụng NVL, CCDC ; pháthiện, ngăn ngừa và đề xuất những ý kiến xử lý NVL, CCDC thừa, thiếu, ứ đọng,kém chất lượng, tính toán chính xác giá trị NVL, CCDC đã tiêu hao và các đốitượng sử dụng
- Tham gia kiểm kê và đánh giá lại NVL, CCDC theo quy định, lập các báocáo về vật tư phục vụ công tác quản lý và lãnh đạo
Phòng kế hoạch
- Hoạch định hoạt động hệ thống quản trị chất lượng NVL, CCDC ; giám sát
đo lường hệ thống, giám sát đo lường quá trình từ khâu nhập vật tư cho đến quátrình sản xuất và giám sát đo lường công trình thi công
- Kiểm tra, giám sát hoạt động của các đơn vị về mức độ phù hợp của NVL,CCDC đối với hệ thống tài liệu công ty quy định và tính hiệu quả trong quá trìnhvận hành hệ thống
- Theo dõi đánh giá việc thực hiện các kế hoạch từng giai đoạn và việc thựchiện mục tiêu chất lượng của các đơn vị và công ty trong việc sử dụng NVL, CCDC
Trang 20 Thủ kho
- Chịu trách nhiệm trông coi, bảo quản về toàn bộ số NVL, CCDC, máy mócthiết bị, tài sản cố định, hàng hóa do mình phụ trách quản lý
- Theo dõi tình hình nhập, xuất kho NVL, CCDC, máy móc thiết bị, tài sản
cố định, hàng hóa theo số lượng
- Định kỳ gửi báo cáo theo dõi cho kế toán vật tư để hạch toán
- Cuối tháng đối chiếu số lượng tồn kho trên thẻ kho và sổ chi tiết vật tư của
kế toán vật tư
- Cùng với bộ phận kế toán kiểm kê định kỳ (theo tháng hoặc theo quý)
1.3.2 Tổ chức quản lý nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty
1.3.2.1 Xây dựng định mức tiêu dùng của Công ty
Việc xây dựng định mức tiêu dùng NVL, CCDC trong công ty chính xác và đưamức đó vào áp dụng trong sản xuất là biện pháp quan trọng nhất để thực hiện tiết kiệmNVL và có cơ sở để quản lý chặt chẽ việc sử dụng vật tư Mức tiêu dùng NVL, CCDCcòn là căn cứ để tiến hành kế hoạch cung ứng và sử dụng tạo điều kiện cho hạch toánkinh tế và thúc đẩy phong trào thi đua và thực hiện tiết kiệm trong công ty
Phương pháp định mức tiêu dùng nguyên vật liệu
Hiện nay có rất nhiều phương pháp định mức tiêu dùng NVL, CCDC nhưng
đa số các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam sử dụng 3 phương pháp như sau:
- Phương pháp định mức theo thống kê kinh nghiệm
- Phương pháp thực nghiệm
- Phương pháp phân tích
Dựa vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật và các điều kiện về sản xuất kinh doanhcủa công ty Công ty đã lựa chọn phương pháp phân tích để định mức tiêu dùngNVL, CCDC khi thực hiện phương pháp này công ty đã tiến hành theo 2 bước:
Bước 1: Công ty tiến hành thu thập và nghiên cứu các tài liệu về định mức,đặc biệt là về thiết kế sản phẩm, đặc tính của NVL, CCDC, chất lượng máy mócthiết bị
Bước 2: Phân tích từng thành phần trong cơ cấu định mức, tính hệ số sửdụng và đề ra biện pháp phấn đấu giảm mức trong kỳ kế hoạch
Trang 21Nhìn chung công ty đã áp dụng phương pháp này tương đối tốt Phươngpháp này mang lại cho công ty được sự chính xác và đưa ra được một mức tiêudùng hợp lý nhất Khi áp dụng phương pháp này, định mức tiêu dùng trong công tyluôn nằm trong trạng thái được cải tiến Song công ty cũng gặp phải chút khó khăn:phương pháp này đòi hỏi một lượng thông tin tương đối lớn, toàn diện và chính xác,
mà đặc điểm của công ty là các công trình xây dựng ở xa và khác nhau nên khi tổnghợp thông tin tương đối khó khăn và gặp nhiều trở ngại Nhưng với đội ngũ xử lýthông tin có trình độ, năng lực cao và kinh nghiệm làm việc lâu năm thì công ty vẫnthực hiện được công tác xây dựng định mức tiêu dùng một cách hợp lý nhất
Xác định lượng nguyên vật liệu cần dùng
Sự đa dạng của sản phẩm và quy trình sản xuất của mỗi công trình là khácnhau nên để đảm bảo cho quá trình sản xuất và chất lượng sản phẩm, công ty phải
sử dụng một khối lượng NVL tương đối lớn, đa dạng về chủng loại
- Cách xác định khối lượng NVL cần dùng của công ty:
Bảng vẽ thiết kếcông trình thi công
Bảng khối lượngNVL cần dùng
Trước khi tiến hành thi công thì phòng kế hoạch kỹ thuật sẽ thiết kế bảng vẽthiết kế công trình thi công sau khi bảng thiết kế được duyệt và dựa trên bảng thiết
kế đó công ty sẽ đưa ra bảng khối lượng NVL cần dùng cho công trình đó
Việc xác định trước lượng NVL cần dùng sẽ giúp cho công ty có thể chuẩn
bị trước (mua về) để phục vụ cho công việc thi công tránh tình trạng thất thoát vàgián đoạn trong thi công
Hiện tại, công ty đang thực hiện rất tốt việc xác định khối lượng NVL phục
vụ cho các công trình đảm bảo cho tiến trình thi công tránh tình trạng chậm trễ làmgiảm tiến độ thi công và thất thoát nguyên vật liệu
1.3.2.2 Xác định lượng nguyên vật liệu cần dự trữ
Tại công ty các sản phẩm chủ yếu là các công trình nhà ở thu nhập thấp, cáccông trình công cộng, đường có địa bàn khác nhau nên khi các công trình được khởicông thì khối lượng NVL thường được chuyển thẳng tới chân các công trình để đưa
Trang 22vào trực tiếp thi công Tuy nhiên để tránh sự biến động của NVL nên việc dự trữmột số NVL cần dùng lâu dài là vô cùng cần thiết đối với công ty.
Tại công ty để xác định những NVL cần dự trữ thì công ty chia thành 2 loại:
- Vật tư luân chuyển: là các loại vật tư dùng trong thời gian dài từ công trình
này đến công trình khác Chính vì thế những vật tư này công ty thường nhập vềkho
- Vật tư tiêu hao: là loại vật tư tiêu hao hết trong quá trình sản xuất nên loại
vật tư này công ty thường chuyển thẳng đến những công trình đang thi công, ví dụnhư các loại sắt, thép, đá, gạch
Trang 23(Nguồn: Phòng thiết bị vật tư)
Xác định lượng nguyên vật liệu cần mua
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất của tháng, quý và sổ nhu cầu vật tư được xétduyệt, phòng kế hoạch sản xuất kinh doanh tìm kiếm nguồn cung cấp thích hợp đảmbảo nguồn NVL, CCDC đúng chất lượng, hợp lý về giá cả Với đội ngũ nhân viên
có kinh nghiệm nên việc xác định lượng NVL, CCDC cần mua cho công trình củacông ty là rất tốt Khi xác định lượng NVL, CCDC cần dùng để đảm bảo cho quátrình thi công thì công ty sẽ lên kế hoạch để tiến hành thu mua
Xây dựng kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu
Do lĩnh vực hoạt động của công ty là xây dựng, và đặc điểm của các côngtrình là phân bổ trên các địa bàn khác nhau nên việc phải xây dựng một kế hoạchmua sắm NVL, CCDC là rất cần thiết Từ bản vẽ thiết kế thi công công trình công
ty sẽ xác định khối lượng NVL, CCDC cần dùng và dự trữ cho công trình, sau đó sẽxây dựng kế hoạch mua sắm qua từng tháng Hiện tại, công ty đã thực hiện tốt việctìm hiểu thị trường NVL, CCDC trong nước cũng như nước ngoài và nhu cầu NVL,CCDC của các công trình đang thi công từ đó công ty đã đưa ra những kế hoạchmua sắm hợp lý nhất để đảm bảo cho việc thi công không bị gián đoạn và đảm bảonguồn vốn của công ty được chi tiêu hợp lý nhất Khi kế hoạch này được thực hiện
sẽ đảm bảo việc thi công các công trình không xảy ra trường hợp bị thiếu NVL,
Trang 24CCDC làm cho công việc thi công bị gián đoạn dẫn tới giảm lợi nhuận và mất uy tíncủa công ty.
Kiểm kê NVL, CCDC
Công ty tiến hành kiểm kê kho nguyên vật liệu tại công ty nhằm mục đíchkiểm tra số lượng, chất lượng, giá trị của từng loại nguyên vật liệu có tại thờiđiểm kiểm kê Ngoài ra việc kiểm kê cũng giúp cho công ty kiểm tra được tìnhhình bảo quản, phát hiện các trường hợp hao hụt, hư hỏng, mất mát để có biệnpháp xử lý kịp thời
Nguyên vật liệu của công ty có số lượng lớn, nhiều chủng loại nên quá trìnhkiểm tra thường mất thời gian Vì vậy công ty tiến hành kiểm kê theo định kỳ mộtnăm một lần ở tất cả các kho Việc kiểm kê sẽ được phân ra định kỳ ở các kho Ví
dụ như tháng 1 kiểm kê kho NVL chính, tháng 2 kiểm tra kho nhiên liệu… Bankiểm kê có bốn người bao gồm Phó giám đốc, thủ kho, cán bộ vật tư, kế toánnguyên vật liệu Ban kiểm kê sử dụng các biện pháp như cân, đong, đo, đếm…đểtính toán số liệu thực tế trong kho và thực hiện việc so sánh, đối chiếu với Sổ chitiết vật tư, thẻ kho Kết quả kiểm kê được ghi vào Biên bản kiểm kê Trong đó ghi
rõ số liệu theo sổ kế toán và số liệu thực tế kiểm kê và xác định chênh lệch thừathiếu cho từng loại
Nếu phát hiện có chênh lệch thiếu thì cần tìm xác định xem chênh lệch đó cótrong định mức không Chênh lệch vượt ngoài định mức thì cần tìm ra nguyên nhânvật tư bị thiếu hụt từ đó đưa ra biện pháp xử lý Nếu là nguyên nhân khách quannhư do khí hậu hay bão lụt… thì phần thiếu hụt sẽ được tính vào chi phí Còn thiếuhụt do nguyên nhân chủ quan thì cần phải tìm ra người phải chịu trách nhiệm chính
để bồi thường như thủ kho không bảo quản cẩn thận gây mất mát thì thủ kho phảibồi thường, cũng đối với chênh lệch thừa thì cũng cần phải tính toán lại sổ sách xem
có bỏ sót bút toán nào không hay là do khách hàng gửi
Trang 26CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ VÀ
- Phiếu xuất kho
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm, hàng hóa
- Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho
- Hóa đơn cước phí vận chuyển
…
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thấp nhất theo quy định của Nhà nướccác doanh nghiệp có thể sử dụng thêm các chứng từ kế toán hướng dẫn như: Phiếuxuất vật tư theo hạn mức, biên bản kiểm nghiệm vật tư, phiếu báo vật tư theo hạnmức…Tùy thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp thuộc cáclĩnh vực hoạt động thành phần kinh tế, tình hình sở hữu khác nhau
Đối với các chứng từ thống nhất bắt buộc phải lập kịp thời, đầy đủ theo đúngquy định về biểu mẫu, nội dung phương pháp lập Người lập chứng từ phải chịutrách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế tàichính phát sinh
Mọi chứng từ kế toán về NVL, CCDC phải được tổ chức luân chuyển theotrình tự thời gian hợp lý, do đó kế toán trưởng quy định phục vụ cho việc phản ảnh,ghi chép và tổng hợp số liệu kịp thời của các bộ phận, cá nhân có liên quan
Nhập kho Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Nguyên vật liệu nhập kho của Công ty chủ yếu là mua ngoài
Trang 27Giá thực tế nguyên vật liệu mua ngoài nhập kho của Công ty được tính theo
Chi phí thu mua thực tế
Các khoản giảm trừ (nếu có)
Do tính thuế áp dụng phương pháp khấu trừ nên giá mua là giá chưa có thuế GTGT.Chi phí mua bao gồm chi phí vận chuyển, chi phí bốc dỡ, bến bãi …
Các khoản giảm trừ bao gồm: giảm giá hàng mua, chiết khấu thương mại…
Đối với vật liệu, công cụ dụng cụ thuê ngoài gia công chế biến
Giá thực tế nhập kho = Giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ xuất thuê
gia công chế biến + tiền công thuê ngoài chế biến + chi phí vận chuyển bốc dỡ…
vật liệu khi giao nhận gia công.
Đối với vật liệu công cụ dụng cụ tự chế:
Giá thực tế vật liệu công cụ dụng cụ = Giá thực tế xuất tự chế + chi phí chế biến.
Đối với nguyên liệu vật liệu công cụ dụng cụ nhận góp vốn liên doanh,
liên kết nhận góp vốn của công ty mẹ vốn cổ phần:
Giá thực tế nhập kho = Giá thực tế được các bên tham gia góp vốn thống
nhất đánh giá.
Đối với nguyên liệu vật liệu thu nhặt được phế liệu thu hồi:
Giá thực tế nhập kho = Giá thực tế ước tính có thể sử dụng được hoặc giá
có thể bán được trên thị trường.
Theo hóa đơn số 0000171 Ngày 10 tháng 11 năm 2015 Công ty TNHH Đầu
tư và Phát triển An Tường mua 3000kg xi măng của Công ty xi măng The Vissai
Hà Nam với đơn giá 11.150đ/kg (chưa có thuế VAT) đã bao gồm cả chi phí vận
Trang 28-và dự trữ nguyên vật liệu tiến hành điều tra, thăm dò thị trường -và tìm kiếm nhàcung cấp và ký kết hợp đồng kinh tế.
Chứng từ chủ yếu của Công ty về nhập kho gồm có:
Do nhà cung cấp lập Hoá đơn mà Công ty nhận được là liên 2 – giao chokhách hàng Trong đó phải ghi rõ các thông tin sau: tên, địa chỉ nhà cung cấp, tênđịa chỉ người mua, hình thức thanh toán, tên hàng hoá dịch vụ, đơn vị tính, sốlượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất, tiền thuế GTGT, tổng số tiền bằng số và bằngchữ Hoá đơn GTGT phải có đầy đủ chức ký của 2 bên Hóa đơn GTGT phải có đầy
đủ chữ ký của 2 bên Hóa đơn GTGT được coi là chứng từ gốc, là căn cứ để ghi sổ
kế toán
Khi nhận được hoá đơn, giấy báo nhận hàng, phòng vật tư kỹ thuật phải đốichiếu với hợp đồng hoặc kế hoạch thu mua về số lượng và giá trị thực tế của từngloại vật tư để quyết định chấp nhận hay không chấp nhận thanh toán với từngchuyến hàng Khi hàng về, Công ty sẽ lập một ban kiểm nghiệm để tiến hành kiểmtra vật tư Ban kiểm nghiệm bao gồm: đại diện kỹ thuật, người phụ trách vật liệu
và thủ kho Kết quả kiểm nghiệm được ghi vào Biên bản kiểm nghiệm vật tư sảnphẩm hàng hoá Biên bản này được lập thành 03 liên: Liên 01 được giữ tại phòngvật tư kỹ thuật, liên 02 được gửi cho kế toán nguyên vật liệu, liên 03 giao cho bênbán Đây là căn cứ để xác định số lượng, chất lượng, quy cách vật tư nhập kho vàcũng là căn cứ để quy trách nhiệm trong thanh toán và bảo quản Sau khi kiểmnghiệm những vật tư đạt yêu cầu sẽ được nhập kho, với những vật tư không đạtyêu cầu công ty sẽ gửi biên bản này và các chứng từ liên quan khác tới nhà cungcấp để giải quyết
Trên cơ sở Hoá đơn GTGT, giấy báo nhận hàng và Biên bản kiểm nghiệmvật tư, sản phẩm hàng hoá của Công ty tiến hành nhập kho nguyên vật liệu Sau đóphòng kế toán, cụ thể là kế toán nguyên vật liệu sẽ viết Phiếu nhập kho Phiếu nhậpkho có thể được viết cho nhiều vật liệu cùng loại, cùng một lần giao nhận, nhậncùng một kho hoặc có thể lập riêng cho từng thứ vật liệu nếu cần thiết, phiếu nhậpkho ghi đầy đủ tên hàng, đơn vị tính, số lượng thực nhập kho Phiếu nhập kho được
Trang 29lập thành 3 liên:
Liên 1: Được lưu ở phòng kế toán để ghi vào sổ kế toán chi tiết
Liên 2: Được giao cho thủ kho để ghi vào thẻ kho
Liên 3: Được giao cho phòng vật tư kỹ thuật giữ
Sơ đồ 2-1: Quy trình luân chuyển phiếu nhập kho
Ví dụ 1: Ngày 05/02/2016, Công ty tiến hành mua vật liệu chính của Xí
nghiệp xây dựng và hoàn thiện Công ty đầu tư và phát triển hạ tầng Viglacera theoHóa đơn GTGT số 0000084 Sau khi kiểm nghiệm hàng hóa đúng quy chuẩn, sốlượng, Công ty tiến hành nhập kho số vật liệu chính với Phiếu nhập số 007 (khocông trình) theo quy định
Đề nghị nhập NVL
Lập biên bản kiểm
nghiệp vật tư
Giám đốc Kế toán, người giao hàng, thủ kho
Thủ khoBan kiểm nghiệmPhòng Kế hoạch
Trang 30Bảng 2.1 : HểA ĐƠN GTGT HOÁ ĐƠN Mẫu số: 01GTKT3/001
GIÁ TRỊ GIA TĂNG AD/14P Liờn 2: Giao khỏch hàng Số: 0000084
Họ tờn người mua hàng:
Tờn đơn vị: Cụng ty TNHH Đầu tư và Phỏt triển An Tường
Địa chỉ: Xúm 7, Xó Đụng Dư, Huyện Gia Lõm, TP Hà Nội
Mó số thuế: 0106105884
Hỡnh thỳc thanh toỏn: Chuyển khoản
8 Gạch thông tâm A1 (6lỗ)
KT 220x150x105m2 viên 11,390 2,200 25,058,000 Cầu Đuống
9 Gạch đất nung 300x300 m2 496 40,000 19,840,000 Viglacera
Người mua hàng Người bỏn hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rừ họ tờn) (Ký, ghi rừ họ tờn) (Ký, đúng dấu ghi rừ họ tờn)Khi bờn cung cấp giao biờn bản giao nhận hàng húa cho thủ kho, nhõn viờnthu mua cung ứng vật tư đưa húa đơn GTGT cho kế toỏn vật tư, kế toỏn vật tư xem
Trang 31xét hóa đơn nếu nội dung ghi trong hóa đơn là hợp lệ (NVL, CCDC mua về đúngnhư hợp đồng đã ký về chủng loại, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất thuếGTGT) thì phối hợp với ban chỉ huy công trường xuống để kiểm nhận vật tư Khi
đó thành lập ban kiểm nghiệm vật tư, ban kiểm nghiệm vật tư sẽ tiến hành kiểmnghiệm vật tư Căn cứ vào giấy phân tích chất lượng, xuất xứ vật tư, ban kiểmnghiệm tiến hành kiểm tra về số lượng, chất lượng vật tư và ghi vào biên bản kiểmnghiệm Nếu vật tư mua về đạt các tiêu chuẩn như hợp đồng đã ký kết, ban kiểmnghiệm lập biên bản nghiệm thu vật tư và cho nhập kho hoặc chuyển thẳng tới côngtrường, còn số hàng không đạt thì gửi trả lại toàn bộ hoặc thương lượng giảm
Bảng 2.2: Biên bản kiểm nghiệm khối lượng vật tư
C«ng ty §Çu tƯ Ph¸t triÓn h¹ tÇng Mẫu số 03 - VT
200/2014/TT-BTCNgày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM Vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá
Ngày 05 tháng 02 năm 2016
Số: 007
- Căn cứ HĐKT số 0010 ngày 05 tháng 02 năm 2016 của Công ty TNHHđầu tư và phát triển An Tường
Ban kiểm nghiệm gồm:
+ Ông: Vũ Văn Tuấn Chức vụ: Trưởng ban
+ Ông: Nguyễn Ngọc Quyết Chức vụ: Cán bộ kỹ thuật
Đã kiểm nghiệm các loại:
Phương thức
Đơn vị
Số lượng
Kết quả kiểm nghiệm
Trang 32cụ, sản phẩm, hàng hoỏ kiểm
theo chứng từ
Số lượng đỳng quy cỏch, phẩm chất
SL khụng đỳng quy cỏch, phẩm chất
Ghi Chỳ
1 Cát xây trát
Kiểm trachứngchỉ,kiểm
đếmthực tế
8 Gạch thông tâm A1 (6 lỗ)
í kiến của Ban kiểm nghiệm: Đạt yờu cầu, đồng ý nghiệm thu và đưa
vào sử dụng
Căn cứ vào Húa đơn GTGT và Biờn bản kiểm nghiệm vật tư, kế toỏn lậpphiếu nhập kho, thủ kho dựa vào phiếu nhập kho tiến hành nhập hàng vào kho
Bảng 2.3: Phiếu nhập kho Cụng ty TNHH Đầu tư và Phỏt triển An Tường Mẫu số 01 - VT
200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chớnh)
Trang 33PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 05 thỏng 02 năm 2016 Nợ 152.1
- Họ và tên người giao: Nguyễn Ngọc Quyết
- Theo BBGN ngày 05 tháng 02 năm 2016, của: Cụng ty đầu tư và phỏt triển hạ tầng Viglacera
- Nhập tại kho: Đội XL2 Địa điểm: Khu đô thị mới Đặng Xá 2 - Gia Lâm – HN
Đơn vị tớnh
Số lượng
Đơn Giỏ
Thành tiền
Theo chứng từ
Thực nhập
(Ký, họ tờn) (Ký, họ tờn) (Ký, họ tờn) (Ký, họ tờn)
Vớ dụ 2: Ngày 07/02/2016, mua cụng cụ của Cụng ty Cổ phần Đầu tư TM
và xõy dựng Diệu Anh theo Húa đơn số 0000142 Cụng ty tiến hành kiểmnghiệm và nhập kho (kho cụng ty) đầy đủ khối lượng Mỏy bơm điện và Quần ỏochuyờn dụng theo Phiếu nhập kho số 010 Cụng ty làm thủ tục nhập kho như sau:
Trang 34Liên 2: Giao khách hàng Sổ: 0000142
Ngày 07 tháng 02 năm 2016
Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần Đầu tư TM và xây dựng Diệu Anh
Địa chỉ: P310B7, KTT Tân Mai,P.Tân Mai, Q.Hoàng Mai,TP Hà Nội
Mã số thuế: 0104389655
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển An Tường
Địa chỉ: Xóm 7, Xã Đông Dư, Huyện Gia Lâm, TP Hà Nội
Mã số thuế: 0106105884
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Tổng cộg tiền thanh toán: 65.120.000
Số tiền viết bằng chữ: Sáu mươi lăm triệu một trăm hai mươi ngàn đồng chẵn./.
Người mua hàng Người bán hàng hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu ghi rõ họ tên)
(Nguồn: Phòng kế toán)
Bảng 2.5: Biên bản kiểm nghiệm khối lượng vật tư
200/2014/TT-BTCNgày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Trang 35BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM Vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá
Ngày 07 tháng 02 năm 2016
Số: 010
- Căn cứ HĐKT số 0013 ngày 07 tháng 02 năm 2016 của Công tyTNHH đầu tư và phát triển An Tường
Ban kiểm nghiệm gồm:
+ Ông: Vũ Văn Tuấn Chức vụ: Trưởng ban
+ Ông: Nguyễn Ngọc Quyết Chức vụ: Cán bộ kỹ thuật
Đã kiểm nghiệm các loại:
Phương thức kiểm nghiệm
Đơn vị tính
Số lượng theo chứng từ
Kết quả kiểm nghiệm Số
lượng đúng quy cách, phẩm chất
SL không đúng quy cách, phẩm chất
Ghi chú
Ý kiến của Ban kiểm nghiệm: Đạt yêu cầu, đồng ý nghiệm thu và đưa vào sử dụng
(Nguồn: Phòng kế toán)
Căn cứ vào Hóa đơn GTGT và Biên bản kiểm nghiệm vật tư, kế toán lậpphiếu nhập kho, thủ kho dựa vào phiếu nhập kho tiến hành nhập hàng vào kho
Bảng 2.6: Phiếu nhập kho Công ty TNHH Đầu tư và Phát triển An Tường Mẫu số 01 - VT
200/2014/TT-BTC Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Trang 36PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 07 thỏng 02 năm 2016 Nợ 152.1
- Họ và tên người giao: Nguyễn Ngọc Quyết
- Theo BBGN ngày 07 tháng 02 năm 2016 của: Công ty CP đầu t TM và XD Diệu Anh
- Nhập tại kho: Đội XL2 Địa điểm: Khu đô thị mới Đặng Xá 2 - Gia Lâm – HN
Đơn vị tớnh
Số lượng
Đơn giỏ
Thành tiền
Theo chứng từ
Thực nhập
(Ký, họ tờn) (Ký, họ tờn) (Ký, họ tờn) (Ký, họ tờn)
(Nguồn: Phũng kế toỏn)
Xuất kho Nguyờn vật liệu, cụng cụ dụng cụ
Đối với nguyờn vật liệu xuất kho tại Cụng ty chủ yếu là nguyờn vật liệuxuất dựng cho sản xuất kinh doanh
Chứng từ xuất kho vật liệu tại Cụng ty thường dựng là: Giấy đề nghị cấp vật
tư, Phiếu xuất kho
Căn cứ vào yờu cầu sản xuất của từng bộ phận sử dụng vật liệu, từng phõnxưởng lập kế hoạch, ghi rừ tờn, lượng vật liệu cần dựng vào Giấy đề nghị cấp vật tư.Giấy đề nghị vật tư này phải được ban giỏm đốc Cụng ty xột duyệt nếu thấy nguyờnvật liệu xin cấp dựng là hợp lý và tuõn theo định mức tiờu hao nguyờn vật liệu đóxõy dựng
Trang 37Bộ phận sử dụng sẽ đề nghị gửi Giấy đề nghị vật tư tới phòng kế toán vàđây là căn cứ để phòng kế toán tiến hành lập Phiếu xuất kho.
Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên:
Liên 1: Lưu tại phòng kế toán, làm căn cứ để ghi sổ kế toán chi tiết
Liên 2: Giao cho thủ kho để ghi vào thẻ kho
Liên 3: Giao cho Phòng kế hoạch vật tư
Sơ đồ 2.2: Quy trình luân chuyển phiếu xuất kho
Ví dụ 3: Khi có nhu cầu về vật tư phục vụ thi công công trình, đội trưởng độixây dựng viết giấy đề nghị cấp vật tư trình cho ban chỉ huy công trường xét duyệt
Kế toán căn cứ vào giấy đề nghị để lập phiếu xuất
Bảng 2.7: Phiếu yêu cầu sử dụng NVL
Công ty TNHH Đầu tư và Phát
Viết phiếu xuất và
tiến hành xuất kho
Ghi sổ kế toán và lưu
trữ, bảo quản
Kế toán vật tưThủ kho
Trưởng phòng Kế hoạch
Người có nhu cầu sử dụng NVL
Trang 38Ngày 10 tháng 02 năm 2016
Người yêu cầu: Đào Anh Đức
Bộ phận: Kĩ thuật hiện trường Công trình: Xuất vật tư phục vụ thi công phần hoànthiện, điện, nước nhà V3
Người đề nghị
(Ký, họ tên) Kỹ sư / Đội trưởng Phòng Kế toán-Vật tư Giám đốc
Tính giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho như sau:
Đơn giá bình quân của cả kỳ
Giá thực tế tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ
Số lượng tồn đầu kỳ + Nhập trong kỳ
+ Cát xây trát:
Tồn đầu kỳ: 20 M3, đơn giá: 79.000đ
Nhập trong kỳ: 115 M3, đơn giá: 80.000đ
Đơn giá bình quân của cát xây
Tồn đầu kỳ: 2000kg, Đơn giá: 1.120đ/kg
Nhập trong kỳ: 18.437kg, đơn giá: 1.246đ/kg
Đơn giá bình quân của xi măng
PC30 sau ngày nhập 7/2 =
2.240.000 + 22.972.502
= 1.233đ/kg
2.000 + 18.437Giá thực tế xuất kho xi măng PC30 = 16.437 * 1.233,6 = 20.276.683đ