1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thể chế chính trị ở nước ta tiểu luận chính trị học nâng cao (tiểu luận cao học)

23 1K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 42,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở mỗi quốc gia trên thế giới đều có những điểm khác biệt trong hệ thống chính trị đặc biệt là trong thể chế chính trị. Và đối với nước ta cũng vậy, cũng có những đặc điểm mà các nước khác không có được trong việc tổ chức bộ máy nhà nước và xây dựng các tổ chức chính trị ở nước ta. Theo Hiến pháp năm 1992 quy định “ nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền XHCN là nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân” Và đây là đặc trưng cơ bản nhất của thể chế nhà nước giúp đem lại quyền lợi cho những người lao động. Trước hết khẳng định những thành tựu to lớn mà nhân dân ta đạt được trong những năm qua, bản chất của nhà nước ta là nhà nước của dân, do dân, vì dân, mà nền tảng là côngnôngtrí thức, khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng, và nhấn mạnh Đảng theo chủ nghĩa MácLênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; xác định vị trí trung tâm của nhà nước trong hệ thống chính trị và đề cao vai trò của các tổ chức chính trịxã hội không chỉ là “ chỗ dựa vững chắc của nhà nước” mà là “ cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân”.

Trang 1

Trước hết khẳng định những thành tựu to lớn mà nhân dân ta đạt đượctrong những năm qua, bản chất của nhà nước ta là nhà nước của dân, do dân,

vì dân, mà nền tảng là công-nông-trí thức, khẳng định vai trò lãnh đạo củaĐảng, và nhấn mạnh Đảng theo chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh;xác định vị trí trung tâm của nhà nước trong hệ thống chính trị và đề cao vaitrò của các tổ chức chính trị-xã hội không chỉ là “ chỗ dựa vững chắc của nhànước” mà là “ cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân”

Trang 2

NỘI DUNG

Năm 1992, bản Hiến pháp của thời kỳ đổi mới của Quốc hội thôngqua, đặt nền tảng cho việc hình thành thể chế chính trị mới, đáp ứng yêu cầu,đòi hỏi của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Thể chế chínhtrị Việt Nam, các tổ chức chính trị-xã hội, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ ChíMinh, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội cựu chiến binh Việt Nam Thểchế chính trị hoạt động dưới sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước là trụ cột, các tổchức chính trị-xã hội, thể hiện ý trí, nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân,hướng tới thực hiện ngày càng đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân

I.HIẾN PHÁP

Bản Hiến pháp mới đã được thông qua ngày 15/04/1992, gồm Lời nóiđầu, 12 chương, 147 điều Những nguyên tắc cơ bản về tổ chức và hoạt độngcủa thể chế chính trị đổi mới thể hiện trên những nét cơ bản sau:

Trước hết khẳng định những thành tựu to lớn mà nhân dân ta đạt đượctrong những năm qua, bản chất của nhà nước ta là nhà nước của dân, do dân,

vì dân, mà nền tảng là công-nông-trí thức, khẳng định vai trò lãnh đạo củaĐảng, và nhấn mạnh Đảng theo chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh;xác định vị trí trung tâm của nhà nước trong hệ thống chính trị và đề cao vaitrò của các tổ chức chính trị-xã hội không chỉ là “ chỗ dựa vững chắc của nhànước” mà là “ cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân”

Nguyên tắc tập quyền trong thể chế nhà nước ghi rõ: quyền lực nhànước là thống nhất, có sự phân công, phối hợp giữa ba quyền lập pháp, hànhpháp, tư pháp Phủ nhận chính trị đối với nguyên tắc phân quyền, nhưngkhông loại bỏ khả năng lợi dụng các hạt nhân hợp lý của nó trên bình diện tổchức-kỹ thuật về tổ chức nhà nước, có những thay đổi rất căn bản:

Quốc hội, bên cạnh các quy định truyền thống với tính cách là cơ quanđại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực cao nhất, nhưng không còn

Trang 3

là “cơ sở chính trị của hệ thống cơ quan nhà nước” như quy định trong Hiếnpháp 1980, bản Hiến pháp 1992 đặt cơ sở cho việc phân công quyền lực giữacác thiết chế nhà nước, tiến tới mô hình tổ chức không có cơ quan nào độcquyền lực Cơ cấu bộ máy nhà nước không chỉ thay đổi về hình thức, mà còn

có sự thay đổi trong mô hình quản lý giữa các cơ quan

Về chế độ kinh tế, chuyển đổi từ kinh tế dựa trên hai hình thức sở hữusang nền kinh tế nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự điều tiết củanhà nước Chính sách đối ngoại của nhà nước được xác định lại cho thực tế vàthể hiện sự mềm dẻo so với Hiếp pháp 1980 Sự lãnh đạo của Đảng đối vớinhà nước và xã hội tiếp tục được khẳng định và đây là nguyên tắc thay đổicủa Cách mạng Việt Nam

Như vậy, bất chấp những tác động to lớn trong phong trào cộng sản thếgiới và tình hình thế giới cuối thập kỷ 80 của thế kỷ XX, khẳng định bản lĩnhchính trị của dân tộc ta kiên quyết phấn đấu vì lý tưởng cao cả của chủ nghĩa

xã hội, đồng thời đòi hỏi tiến hành mạnh mẽ là “ của nhân dân, do nhân dân,

vì nhân dân” Tính nhân dân được khẳng định dựa trên cơ sở của liên minhcông-nông-trí thức, tạo ra cơ sở xã hội rộng rãi, khả năng đoàn kết sâu rộng,mọi lực lượng trong xã hội

Hiến pháp 1992 là cái mốc đánh dấu một giai đoạn phát triển mới vềthể chế chính trị Việt Nam Trên thực tế, những năm sau đó , vai trò của Quốchội đã được phát huy, thể hiện rõ trong việc cụ thể hóa của Đảng thành phápluật, chính sách của nhà nước

II.THỂ CHẾ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

1.Vai trò của Đảng trong thể chế chính trị.

Hiến pháp 1992 ghi rõ vai trò lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước và

xã hội, nhưng nhấn mạnh: “ Mọi tổ chức của Đảng hoạt động trong khuônkhổ của Hiến pháp và pháp luật” Đảng cộng sản Việt Nam là bộ phận cấuthành của hệ thống chính trị, nhưng là hạt nhân của hệ thống chính trị đó Sựlãnh đạo của Đảng đối với hệ thống chính trị và đối với xã hội là một nguyên

Trang 4

lý xã hội chủ nghĩa nói chung và của nước ta nói riêng Giữ vững, củng cố vàtăng cương vai trò lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước và thể chế chính trị làyếu tố hàng đầu bảo đảm thắng lợi của công cuộc giải phóng dân tộc và xâydựng chủ nghĩ xã hội ở nước ta.

Trong lịch sử xây dựng, phất triển của thể chế chính trị, vai trò lãnh đạocủa Đảng được thể hiện khác nhau, thông qua các thời kỳ cách mạng Sứmệnh lịch sử của Đảng, Đảng cầm quyền duy nhất, là lãnh đạo và phát huyquyền làm chủ của nhân dân, xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN, xâydựng đất nước giàu mạnh, công bằng, dân chủ,văn minh Nhiệm vụ của Đảng

là xây dựng, bảo đảm, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, làm cho tất cảquyền lực thuộc về nhân dân Đảng đảm nhận trách nhiệm trước toàn dân lãnhđạo nhà nước giữ vững bản chất cách mạng, thật sự là nhà nước của nhân dân,

do dân và vì dân, ngăn ngừa và khắc phục tệ nạn tham liêu, nạn tham nhũng,tình trạng cán bộ có chức, có quyền, đặc quyền, đặc lợi Sự lãnh đạo đúngđắn, sáng tạo của Đảng là nhân tố quyết định chất lượng và hiệu quả bộ máynhà nước và các đoàn nhân dân Vai trò lãnh đạo của Đảng được thể hiệnthông qua các kỳ đại hội Đảng, theo đó, đường lối đổi mới đất nước và conđường đi lên CNXH ở nước ta ngày càng được nhận thức rõ hơn và triển khaiđạt hiệu quả cao hơn

2.Cơ cấu tổ chức của Đảng

a.Cơ quan lãnh đạo cấp trung ương

Đại hội, đại biểu toàn quốc là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng Đạihội có nhiệm vụ đáng giá kết quả thực hiện nghị quyết của nhiệm kỳ vừa qua;quyết định đường lối, chính sách của Đảng nhiệm kỳ tới, bầu ban chấp hànhtrung ương; sửa đổi Cương lĩnh chính trị và Điều lệ Đảng khi cần

Ban chấp hành trung ương là cơ quan lãnh đạo của toàn Đảng giữa hai

kỳ đại biểu toàn quốc, có nhiệm vụ: tổ chức, chỉ đạo thực hiện các nghị quyếtcủa Đảng, quyết định những chủ trương, chính sách đối nội, đối ngoại, côngtác quần chúng và công tác xây dựng Đảng

Trang 5

Ban chấp hành trung ương bầu bộ chính trị, bầu Tổng bí thư trong số

ủy viên bộ chính trị, thành lập ban thư kí, bầu ủy viên kiểm tra trung ương,bầu chủ nhiệm ủy ban kiểm tra trung ương

Để giúp việc và tham mưu cho Ban chấp hành trung ương mà trực tiếp

là Bộ chính trị, ban thư kí có cơ quan trực thuộc, đó là ban của trung ương,các Đảng đoàn, ban cán sự Đảng ở các ngành Hiện nay có các ban: Ban tổchức, Ban tư tưởng-văn hóa, Ban kinh tế, Ban đối ngoại, Ban tài chính-quảntrị, Ban nội chính, Ban dân vận

b.Cơ quan lãnh đạo ở địa phương,

Cơ quan lãnh đạo ở địa phương gồm có: Đảng bộ tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương, Đảng bộ huyện, quận, thị xã thành phố trực thuộc tỉnh

Đại hội đại biểu Đảng bội là cơ quan lãnh đạo cao nhât của Đảng ở cáccấp địa phương Đại hội thường triệu tập thường lệ 5 năm một lần Đại hội cónhiệm vụ: Thảo luận văn kiện của cấp ủy cấp trên; đánh giá kết quả thực hiệnnghị quyết nhiệm kỳ vừa qua; quyết định nhiệm vụ kỳ tới; bầu ban cấp ủy;bầu đại biểu đi dự đại biểu cấp trên Cấp ủy là cơ quan lãnh đạo của Đảng bộcác cấp giữa hai kỳ đại hội đại biểu Đảng bộ

Đại hội đại biểu hoặc đại hội Đảng viên tổ chức cơ sở Đảng là cơ quanlãnh đạo cao nhất của tổ chức cơ sở Đảng Đại hội cơ sở xã, phường, thị trấn,

5 năm một lầm Đại hội thảo luận các văn kiện của cấp trên; đánh giá kết quảthực hiện nghị quyết nhiệm kỳ vừa qua; quyết định nhiệm vụ nhiệm kỳ tới;bầu cấp ủy, bầu đại biểu đi dự đại hội cấp trên

3.Đảng lãnh đạo đổi mới, kiện toàn thể chế chính trị.

a Đại hội VI của Đảng đề ra đường lối đổi mới, nhấn mạnh nhà nướcphải thực hiện tốt hơn nền dân chủ CNXH, phát huy quyền làm chủ của nhândân, đồng thời nhà nước phải thực sự quản lý kinh tế, xã hội bằng pháp luật.Nhà nước phải thể chế hóa đường lối đổi mới của Đảng thành hệ thống chínhsách và pháp luật Nhà nước phải tự hoàn thiện cả cơ quan quyền lực, cơ quanhành chính và tư pháp, với sự phân công rành mạch ba quyền đó Trên tinh

Trang 6

thần đó, nộ dung và phương thức lãnh đạo của Đảng đối với nhà nước đã cóbước đổi mới, vừa bảo đảm tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng, vừa pháthuy trách nhiệm, tính chủ động của cơ quan nhà nước Do đó, những kết quảđạt được là:

Kết quả cơ bản và quan trọng nhất là Đảng đã đề ra được và từng bước

bổ sung, hoàn thiện dàn đường lối, một cách đúng đắn, sáng tạo, hình thànhngày càng rõ con đường đi lên CNXH ở nước ta

Đảng đã khẳng định tư tưởng Hồ Chí Minh cùng với chủ nghĩa Lênin là nền tảng tư tưởng và là kim chỉ nam cho hành động của Đảng ởnhững bước ngoặt của cách mạng, trước nhứng diễn biến phức tạp của tìnhhình, Đảng kịp thời có những định hướng tư tưởng chính trị đúng đắn, uốnnắn những nhận thức lệch lạc, chống những luận điệu thù địch, tạo cơ sở cho

Mác-sự thống nhất tư tưởng toàn Đảng và trong nhân dân Giữ vững nguyên tắc tậptrung nhân dân, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách Có tiến bội về thực hiệndân chủ trong Đảng và lãnh đạo thực hiện dân chủ trong xã hội

Đổi mới một bước tổ chức và cán bộ, nâng cao trình đọ và sức chiếnđấu của đội ngũ cán bộ đảng viên; ngăn chặn được sự sa sút, yếu kém củanhiều tổ chức cơ sở Đảng; bước đầu cải tiến phương thức và phong cahs côngtác; có tiến bộ trong công tác kiểm tra

b.Những hạn chế và vấn đề đặt ra

Trong quá trình lãnh đạo thể chế chính trị, Đảng ta cũng nhận rõnhững hạn chế của mình Sự lãnh đạo của Đảng chưa đáp ứng yêu cầu củaquá trình đổi mới tổ chức, hoạt động của nhà nước, còn có tình trạng buônglỏng và bao biện, chồng chéo nên chưa phát huy tốt vai trò lãnh đạo của Đảng

và hiệu lực điều hành của bộ máy nhà nước Chính vì vậy, “ bộ máy nhà nước

ta chưa thực sự trong sạch, vững mạnh; tình trạng tham nhũng, lãng phí, quanliêu còn nghiêm trong, chưa được ngăn chặn; hiệu lực, quản lý điều hànhchưa nghiêm Tổ chức bộ máy nhà nước còn nặng nề, sự phân công và phốihợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện ba quyền lập pháp, hành

Trang 7

pháp, tư pháp còn có những điểm chưa rõ về chức năng, nhiệm vụ, mối quan

hệ phân cấp trung ương-địa phương còn một số mặt chưa cụ thể, làm cho tìnhtrạng tập trung quan liêu cũng như phân tán, cục bộ chậm được khắc phục”.Việc đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng còn lúng túng, chưa đi sâu làm

rõ đặc điểm và yêu cầu về sự lãnh đạo của Đảng trong điều kiện Đảng cầmquyền, chưa phát huy đầy đủ hiệu lực quản lý của các cơ quan nhà nước, tínhtích cực của đoan thể và quyền làm chủ của nhân dân

Trong giai đoạn hiện nay, Đảng cần khắc phục những vấn đề yếu kémsau:

Trong điều kiện cơ chế thị trường, kinh tế nhiều thành phần mở cửagiao lưu với các nước, trước những tác động tiêu cực của các nhân tố tư bản

và sự tiến công của các thế lực thù địch, một bộ phận cán bộ, đảng viên cóbiểu hiện suy thoái về phẩm chất chính trị, đạo đức và lối sống

Trình độ kiến thức và năng lực lãnh đạo của Đảng có mặt chưa theokịp yêu cầu của sự nghiệp đổi mới Đội ngũ cán bộ lãnh đạo và quản lý cáccấp nhìn chung còn thiếu nhiều kiến thức, nhất là kiến thức về quản lý kinh tế,quản lý nhà nước, phần lớn vừa làm vừa học

Tổ chức cơ sở Đảng ở nhiều nơi yếu kém, thậm chí có nơi rệu rã, têliệt, phương thức lãnh đạo và sinh hoạt lúng túng, có tình trạng vừa kém dânchủ, vừa thiếu kỷ luật, kỷ cương

Công tác kiểm tra chưa chú trọng đúng mức và vẫn là một khâu yếu,nhất là việc kiểm tr chấp hành đường lối nghị quyết của Đảng, kiểm tra việcthực hiện điều lệ Đảng

c.Những bài học kinh nghiệm của Đảng trong lãnh đạo thể chế chínhtrị

Suốt quá trình lãnh đạo và kiện toàn thể chế chính trị kiểu mới ở nước

ta từ Cách mạng tháng tám đến nay, Đảng ta đã có được những kinh nghiệm,bài học có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn củng cố thể chế chính trị, tăngcường hiệu lực, sức mạnh của các tổ chức chính trị thành viên đó là:

Trang 8

Đảng gắn bó mật thiết với nhân dân, phát huy quyền làm chủ của nhândân trong xây dựng, củng cố thể chế chính trị, đặc biệt là thể chế nhà nước.Nhà nước là trụ cột của thể chế chính trị, vì vậy Đảng thường xuyên chăm lo

bộ máy nhà nước trong sạch, vững mạnh Giữ vững và tăng cường vai tròlãnh đạo của Đảng đối với nhà nước và các đoàn thể nhân dân là nhân tốquyết định sự tồn tại, bản chất cách mạng và sức mạnh của thể chế chính trị

Để thực hiện vai trò đối với thể chế chính trị, Đảng phải không ngừng hoànthiện nội dung và phương thức lãnh đạo cho phù hợp với đặc điểm và tínhchất của các tổ chức chính trị, các cấp trung ương và địa phương

III.THỂ CHẾ NHÀ NƯỚC

1.Quốc hội

Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lựcnhà nước cao nhất, cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp Quốc hộiquyết định những chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại, nhiệm vụ kinhtế-xã hội, quốc phòng an ninh của đất nước, những nguyên tắc chủ yếu về tổchức và hoạt động của bộ mày nhà nước, về quan hệ xã hội và hoạt động củacông dân Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với hoạt động củanhà nước

Quốc hội có những nhiệm vụ và có quyền hạn chủ yếu sau: lập hiến vàlập pháp; giám sát tối cao việc tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và nghị quyếtcủa Quốc hội; quyết định kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội của đất nước;quyết định chính sách tài chính tiền tệ, ngân sách nhà nước, quy định thuế;quyết định chính sách dân tộc; quy định tổ chức và hoạt động của cơ quan nhànước; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm chủ tịch nước; phê chuẩn đề nghị chủ tịchnước về danh sách thành viên hội đống quuocs phòng; quyết định thành lập,bãi bỏ các bội; quyết định, quyết xá; quy định hàm cấp lực lượng vũ trang vàngoại giao; quy định huân huy chương; quyết định chính sách đội đối ngoại

Nhiệm kỳ quốc hội 5 năm Mỗi năm quốc hội họp hai kỳ do ủy banthường vụ quốc hội triệu tập Ủy ban thường vụ quốc hội là cơ quan trực

Trang 9

thuộc của Quốc hội Thành viên ủy ban thường vụ Quốc hội không thể đồngthời là thành viên chính phủ Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ

và quyền hạn sau: tổ chức viêch chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các kỳ họp Quốchội; giải thích hiến pháp, luật và pháp lệnh; ra pháp lệnh về những vấn đềđược Quốc hội giao Chủ tịch quốc hội chủ tọa các phiên họp của Quốc hội;

ký chứng thực luật, nghị quyết của Quốc hội; lãnh đạo công tác của ủy banthường vụ Quốc hội, giữ mối quan hệ với đại biểu Quốc hội…Các phó chủtịch Quốc hội giúp chủ tịch làm nhiệm vụ theo sự phân công của chủ tichQuốc hội bầu cử Hội đồng dân tộc và các ủy ban của Quốc hội và đoàn thư ký

kì họp

Đại biểu Quốc hội không chỉ đại diện cho nhân dân ở địa vị bầu cử ramình, mà còn đại diện cho nhân dân cả nước Họ phải liên hệ chặt chẽ với cửtri, thu thập, phản ánh trung thực ý kiến và nguyện vọng của cử tri với Quốchội và các cơ quan nhà nước hữu quan; có quyền chất vấn những người lãnhđạo các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội, kinh tế

Theo quyết định của Quốc hội khóa X, để nâng cao chất lượng hoạtđộng của Quốc hội, có ¼ tổng số đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách.Các đại biểu được bầu trong một tỉnh hoặc thành phố trực thuộc trung ươnghợp thành đoàn đại biểu Quốc hội Đoàn đại biểu Quốc hội có trưởng đoàn,phó trưởng đoàn, đại biểu hoạt động chuyên trách

2.Chủ tịch nước.

Chủ tịch nước là người đúng đầu nhà nước, thay mặt nhà nước về đốinội và đối ngoại Được bầu trong số đại biểu Quốc hội, chủ tịch nước chịutrách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội

Chủ tịch nước có nhiệm vụ và quyền hạn sau: công bố Hiến pháp, luật,phấp lệnh; thống lĩnh các lực lượng vũ trang nhân dân; đề nghi Quốc hội bầu,miễn nhiệm, bãi nhiệm phó chủ tịch nước, thủ tướng chính phủ, chánh án tòa

án nhân dân tối cao, viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao…

Trang 10

Chủ tịch nước đứng đầu Hội đồng quốc phòng và an ninh Hội đồngcòn có phó chủ tịch nước, các ủy viên Hội động viên mọi lực lượng và khảnăng của nhà nước để bảo vệ Tổ quốc.

Chủ tịch nước có quyền tham dự các phiên họp của ủy ban thường vụQuốc hội; khi xét thấy cần thiết, có quyền tham dự các phiên họp của chínhphủ Phó chủ tịch nước do Quốc hội bầu trong số đại biểu Quốc hội, giúp chủtịch làm nhiệm vụ và có thể chủ tịch ủy nhiệm thay chủ tịch làm một sốnhiệm vụ

3.Chính phủ.

Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính nhànước cao nhất Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụchính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội ; bảo đảm hiệu lực của bộ máy nhà nước từtrung ương đến cơ sở; bảo đảm việc tôn trọng và chấp hành Hiến pháp vàpháp luật; phát huy quyền làm chủ của nhân dân trong sự nghiệp xây dựng vàbảo vệ Tổ quốc, bảo đảm ổn đinh và nâng cao đời sống vật chất và văn hóacủa nhân dân

Chính phủ gồm có Thủ tướng, các phó thủ tướng, các bội trưởng vàcác thành viên khác Thủ tướng chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội vàbáo cáo công tác với Quốc hội, ủy ban thường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước

Chính phủ có nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu sau đây: lãnh đạo côngtác của các cán bộ, các cơ quan ngang bộ và các cơ quan thuộc chính phủ; bảođảm việc thực hành Hiến pháp và pháp luật trong các cơ quan nhà nước, tổchức kinh tế ; thống nhất quản lý việc xây dựng, phát triển nền kinh tế quốcdân; thực hiện chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia…

Thủ tướng chính phủ có nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu sau đây: lãnhđạo công tác chính phủ; đề nghi Quốc hội thành lập hoặc bãi bỏ các bộ và cơquan ngang bộ; trình Quốc hội việc phê chuẩn bổ nhiệm, miễn nhiệm, cáchchức phó thủ tướng, Bộ trưởng, các thành viên khác của chính phủ; đình chỉviệc thi hành hoặc bãi bỏ những quyết định, chỉ thị, thông tư của bộ trưởng;

Trang 11

đình chỉ việc thi hành nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc trung ương trái với Hiến phấp và pháp luật

Bộ trưởng và các thành viên khác của chính phủ chịu trách nhiệm quản

lý nhà nước về lĩnh vực, ngành mình phụ trách trong phạm vi cả nước, bảođảm quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của các cơ quan theoquy định của pháp luật Họ phải chịu trách nhiệm trước thủ tướng và trướcQuốc hội về lĩnh vực, ngành mình phụ trách

4.Tòa án nhân dân.

Tòa án nhân dân tối cao, các tòa án nhân dân địa phương, các tòa ánquân sự và các tòa án khác do luật quy định là các cơ quan xét xử của nướcCHXHCN Việt Nam Ở cơ sở, thành lập các tổ chức thích hợp của nhân dân

để giải quyết những việc vi phạm pháp luật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân.Việc xét xử công khai, có hội thẩm nhân dân tham gia theo quy định của phápluật Khi xét xử thẩm phán và hội thẩm độc lập và chỉ tuân theo pháp luật,quyết định theo đa số

Tòa án nhân dân tối cao là cơ quan xét xử cao nhất Nó giám sát việcxét xử của các tòa án nhân dân địa phương, các tòa án quân sự và các tòa ánđặc biệt khác

Chánh án tòa án nhân dân tối cao chịu trách nhiệm và báo cáo công táctrước Quốc hội, ủy ban thường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước Chánh án tòa

án nhân dân địa phương chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồngnhân dân

5.Viện kiểm sát nhân dân.

Theo Hiến pháp 1992, Viện kiểm sát nhân dân tối cao thực hành việckiểm tra, giám sát việc tuân thủ Hiến pháp, pháp luật của các cơ quan nhànước, các tổ chức và công dân, đồng thời giữ quyền công tố và kiếm sát hoạtđộng tư pháp, góp phần bảo đảm cho pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh

và thống nhất Từ năm 2001 , theo Hiến pháp sửa đổi, chức năng kiểm tragiám sát hoạt động tuân thủ Hiến pháp, pháp luật không còn nữa mà chủ yếu

Ngày đăng: 24/06/2016, 17:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w