1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

kỹ năng tạo động lực cho người lao động ở khách sạn, khu nghỉ dưỡng cao cấp phú sơn trên địa bàn tỉnh bắc ninh trong giai đoạn hiện nay tiểu luận cao học

34 697 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 158,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tù những năm 50 của thế kỉ 20 , các nhà nghiên cứu đã đưa ra các thuyết về tạo động lực cho người lao động , nhưng cho đến tận bây giờ vấn đề ấy vẫn chưa được quan tâm đúng mức, bởi mọi người vẫn chưa nhận thấy tầm quan trọng của nó đối với sự tồn tại của một tổ chức. Con người – luôn là yếu tố quyết định đên sự thành bại của một tổ chức , với ý nghĩa đó việc cần làm của chúng ta là làm thế nào để người lao động phát huy được những phẩm chất của mình, từ đó thúc đẩy tổ chức phát triển. Tuy nhiên để làm được điều này không phải là dễ. Đây có thể coi là vấn đề rất phức tạp và trừu tượng vì nó còn liên quan đến vấn đề tâm lí học, mà tâm lí của mỗi người thì lại khác nhau do đó để có thể thống nhất các cá nhân trong một tập thể tạo ra được mục đích chung cho một tổ chức thì phải có những phương pháp và cách thức tác động vào những nhu cầu và mục đích của người lao động. Suy cho cùng người lao động làm việc là để thỏa mãn những nhu cầu và lợi ích đặt ra cho bản thân và gia đình, vì thế doanh nghiệp nào biêt tác động vào các yếu tố đó thì đã thành công trong việc kích thích hok làm việc và cống hiên cho tổ chức. Đây là mục đích cuối cùng và cũng là mục đích quan trọng nhất không phải chỉ của riêng một doanh nghiệp mà của tất cả các doanh nghiệp đang ồn tại và phát triển trên thị trường1.Lí do chọn đề tài Vấn đề tạo động lực cho người lao động đang là vấn đề ngày càng được quan tâm nhiều hơn trong các doanh nghiệp nàh nước hiện nay. Tổ chức là một tập thể người lao động mà trong đó họ làm việc và cống hiến vì mục đích chung là làm cho tổ chức ngày càng phát triển và có vị thế trên thị trường. Ngược lại, người lao động sẽ nhận được các phần thưởng cả về vật chất và tinh thần từ tổ chức đem lại. Như vậy, xét về mặt khách quan vấn đề tạo động lực là một hoạt động đầu tư mà cả hai bên cùng có lợiHầu hết các doanh nghiệp đều nhận thức rõ được điều này. Thế nhwung, chỉ một số ít trong số các doanh nghiệp thực hiện tốt công tác tạo động lực cho người lao động còn lại thì mới chỉ dừng lại ở việc đưa ra ý tưởng. Nếu có triển khai thì cũng chưa mang lại hiệu quả tốt nhất. Thực tế, công tác tạo động lực cho người lao động trong các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đã và đang được thực hiện nhưng vẫn chưa đạt được kết quả như mong muốn và vẫn chưa kích thích được người lao động làm việc hết mình cho tổ chức, năng suất lao động vẫn chỉ đạt được ở mức trung bình. Với những vấn đề bát cập ở trên cần có một đề tài nghiên cứu về kỹ năng tạo động lực cho người lao động để làm sao người lao động và chủ các doanh nghiệp có thể hợp tác song phương cùng phát triển. Xuất phát từ lí do này, em chọn đề tài “ Kỹ năng tạo động lực cho người lao động ở Khách sạn, khu nghỉ dưỡng cao cấp Phú Sơn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn hiện nay” làm đề tài nghiên cứu cho môn học Kỹ năng lãnh đạo quản lý

Trang 1

MỞ ĐẦU

Tù những năm 50 của thế kỉ 20 , các nhà nghiên cứu đã đưa ra các thuyết vềtạo động lực cho người lao động , nhưng cho đến tận bây giờ vấn đề ấy vẫn chưađược quan tâm đúng mức, bởi mọi người vẫn chưa nhận thấy tầm quan trọng của

nó đối với sự tồn tại của một tổ chức Con người – luôn là yếu tố quyết định đên sựthành bại của một tổ chức , với ý nghĩa đó việc cần làm của chúng ta là làm thế nào

để người lao động phát huy được những phẩm chất của mình, từ đó thúc đẩy tổchức phát triển Tuy nhiên để làm được điều này không phải là dễ Đây có thể coi

là vấn đề rất phức tạp và trừu tượng vì nó còn liên quan đến vấn đề tâm lí học, màtâm lí của mỗi người thì lại khác nhau do đó để có thể thống nhất các cá nhân trongmột tập thể tạo ra được mục đích chung cho một tổ chức thì phải có những phươngpháp và cách thức tác động vào những nhu cầu và mục đích của người lao động.Suy cho cùng người lao động làm việc là để thỏa mãn những nhu cầu và lợi ích đặt

ra cho bản thân và gia đình, vì thế doanh nghiệp nào biêt tác động vào các yếu tố

đó thì đã thành công trong việc kích thích hok làm việc và cống hiên cho tổ chức.Đây là mục đích cuối cùng và cũng là mục đích quan trọng nhất không phải chỉ củariêng một doanh nghiệp mà của tất cả các doanh nghiệp đang ồn tại và phát triểntrên thị trường

1 Lí do chọn đề tài

Vấn đề tạo động lực cho người lao động đang là vấn đề ngày càngđược quan tâm nhiều hơn trong các doanh nghiệp nàh nước hiện nay Tổ chức làmột tập thể người lao động mà trong đó họ làm việc và cống hiến vì mục đíchchung là làm cho tổ chức ngày càng phát triển và có vị thế trên thị trường Ngượclại, người lao động sẽ nhận được các phần thưởng cả về vật chất và tinh thần từ tổchức đem lại Như vậy, xét về mặt khách quan vấn đề tạo động lực là một hoạtđộng đầu tư mà cả hai bên cùng có lợi

Trang 2

Hầu hết các doanh nghiệp đều nhận thức rõ được điều này Thế nhwung, chỉmột số ít trong số các doanh nghiệp thực hiện tốt công tác tạo động lực cho ngườilao động còn lại thì mới chỉ dừng lại ở việc đưa ra ý tưởng Nếu có triển khai thìcũng chưa mang lại hiệu quả tốt nhất

Thực tế, công tác tạo động lực cho người lao động trong các doanhnghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh đã và đang được thực hiện nhưng vẫn chưa đạtđược kết quả như mong muốn và vẫn chưa kích thích được người lao động làmviệc hết mình cho tổ chức, năng suất lao động vẫn chỉ đạt được ở mức trung bình.Với những vấn đề bát cập ở trên cần có một đề tài nghiên cứu về kỹ năng tạo độnglực cho người lao động để làm sao người lao động và chủ các doanh nghiệp có thể

hợp tác song phương cùng phát triển Xuất phát từ lí do này, em chọn đề tài “ Kỹ năng tạo động lực cho người lao động ở Khách sạn, khu nghỉ dưỡng cao cấp Phú Sơn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh trong giai đoạn hiện nay” làm đề tài nghiên

cứu cho môn học Kỹ năng lãnh đạo quản lý

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

- Nghiên cứu về vấn đề tạo động lực và tạo động lực cho người laođộng ở góc độ lý thuyết

- Phân tích đánh giá về việc triển khai vân đề tạo động lực cho ngườilao đông ở khách sạn Phú Sơn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

- Đề xuất một số giả pháp tạo động lực cho người lao động ở khách sạnPhú Sơn trên đại bàn tỉnh Băc Ninh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu là tạo động lực cho người lao động có nghĩa lànghiên cứu các hoạt động tạo động lực cho người lao động nói chung và cho chongười lao động tại khách sạn trên đại bàn tỉnh Băc Ninh nói riêng

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi không gian: Tại khách sạn Phú Sơn trên đại bàn tỉnh Bắc Ninh

Trang 3

+ Phạm vi thời gian: Trong giai đoạn hiện nay

4 Tình hình nghiên cứu

Trên thực tế đã có nhiều bài tạp chí, sách viết về vấn đề tạo động lực chongười lao động.Nhưng trong đó chưa đề cập chuyên về vấn đề này mà chỉ mangtính chất khái quát, định hướng

- Hoàn thiện chính sách tiền lương tối thiểu trong nền kinh tế thị trường củatác giả Nguyễn Duy Thắng

- Giáo trình Tâm lý học lãnh đạo, quản lý của Tiến sĩ Võ Thành Khối, Nhà xuấtbản chính trị Quốc gia

- Giữ chân nhân viên bằng cách nào Tán giả Vương Minh Kiệt, nhà xuất bản XH

CĐ-Vì thế việc ra đời một đề tài nghiên cứu chuyên sâu về vấn đề tạo động lựccho người lao động là rất cần thiết

5 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

* Cơ sở lý luận

- Cơ sở lý luận của đề tài: dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin,

tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước trong việc đổimới và tạo động lực cho người lao động, thúc đẩy nguồn nhân lực thúc đẩy nền

kinh tế nói chung và kinh tế thị trương nói riêng phát triển - Cơ sở thực tiễn: Tìm hiểu về việc thực hiện kỹ năng tạo động lực cho người lao động trong các doanh

nghiệp có mối quan hệ như thế nào từ đó tìm ra giải pháp thúc đẩy hai bên pháttriển cùng có lợi

*Phương pháp nghiên cứu

Trang 4

 Với mỗi công trình nghiên cứu nhà nghiên cứu thường sử dụng nhiềuphương pháp để đạt hiệu quả cao nhất.

 Trước hết, sử dụng phương pháp luận để đảm bảo nội dung mang tínhkhoa học, tiểu luận dựa rên lập trường của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủnghĩa duy vật lịch sử

 Đồng thời kết hợp các phương pháp khác như: Phương pháp logic.Phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp thu thập và xử lý tài liệu…

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiến của đề tài

- Ý nghĩa lý luận: Đây là một bước đột phá quan trọng trong tư

duy lý luận của Đảng,của nhà nước về vấn đề con người.Ttạo ra các tiền đề lý luậncho việc triển khai đồng bộ và nhất quán các giải pháp cải cách kinh tế để giảiphóng sức sản xuất có mục đích nhằm phát triển mạnh mẽ lực lượng sản xuất trên

cơ sở chuyển đổi nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung, quan liêu bao cấp sang nềnkinh tế thị trường theo định hướng XHCN

- Ý nghĩa thực tiễn:

 Vấn đề này thúc đẩy công cuộc đổi mới, hội nhập quốc tế trong bốicảnh toàn cầu hoá diễn ra theo định hướng xã hội chủ nghĩa và đạt kết quả nhưmong muốn.Việc nghiên cứu, làm rõ những đặc trưng cơ bản và yêu cầu tiếp tụcviệc tạo động lực cho người lao động cho phù hợp, tương thích với đổi mới kinh tế

là đòi hỏi không chỉ về mặt lý luận mà còn là vấn đề thực tiễn chính trị thiết thực

 Vấn đề đổi mới vừa để đón kịp thời cơ, vừa chủ động chấp nhận vàvượt qua thách thức để phát triển Qua đó mở đường cho những nhận thức sángtạo, thúc đẩy moi hành động tích cực, năng động sáng tạo, giải phóng sức sản xuất

và dân chủ hoá đời sống xã hội tạo động lực cho phát triển kinh tế - xã hội

7 Kết cấu của đề tài

Trang 5

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, tiểu luận gồm 3 chương, 6tiết

NỘI DUNG

Chương 1: Cơ sở lý luận và kỹ năng tạo động lực cho người lao động

1.1 Quan điểm chungvề kỹ năng tạo động lực

1.1.1 Kỹ năng là gì?

Có rất nhiềukỹ năng nhue kỹ năng giao tiếp, kỹ năng sống Và khái niệm,cách hiểu về kỹ năng cũng rất phong phú và đa dạng nhưng chúng ta có thể hiểumột cách đơn giản kỹ năng là những khả năng để thực hiện một công việc nào đó,thường chỉ hành động khác với nhận thức

1.1.3 Thế nào là tạo động lực?

Đây là vấn đề thuộc lĩnh vực quản trị của mỗi doanh nghiệp Các nhà quản trị trong

Trang 6

tổ chức muốn xây dựng công ty, xí nghiệp mình vững mạnh thì phải dùng mọi biệnpháp kích thích người lao động hăng say làm việc, phát huy tính sáng tạo trong quátrình làm việc Đây làvấn

đề về tạo động lực cho người lao động trong doanh nghiệp

Vậy tạo động lực cho người lao động được hiểu là tất cả các biện pháp củanhà quản trị áp dụng vào người lao động nhằm tạo ra động cơ cho người lao động

ví dụ như: thiết lập nên những mục tiêu thiết thực vừa phù hợp với mục tiêu củangười lao động vừa thoả mãn được mục đích của doanh nghiệp, sử dụng các biệnpháp kích thích về vật chất lẫn tinh thần Vậy vấn đề quan trọng của động lực đó là mục tiêu Nhưng để đề ra được nhữngmục tiêu phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng của người lao động, tạo cho người laođộng sự hăng say, nỗ lực trong quá trình làm việc thì nhà quản lý phải biết đượcmục đích hướng tới của người lao động sẽ là gì Việc dự đoán và kiểm soát hànhđộng của người lao động hoàn toàn có thể thực hiện được thông qua việc nhận biếtđộng cơ và nhu cầu của họ

Nhà quản trị muốn nhân viên trong doanh nghiệp của mình nỗ lực hết sức vì doanhnghiệp thì họ phải sử dụng tất cả các biện pháp khuyến khích đối với người laođộng đồng thời tạo mọi điều kiện cho người lao động hoàn thành công việc của họmột cách tốt nhất Khuyến khích bằng vật chất lẫn tinh thần, tạo ra bầu không khíthi đua trong nhân viên có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự phát triển củadoanh nghiệp Các nhà quản trị đã từng nói “Sự thành bại của công ty thường phụthuộc vào việc sử dụng hợp lý nhân viên trong doanh nghiệp như thế nào”

1.1.4 Kỹ năng tạo đông lực lao động là gì?

Trang 7

Kỹ năng tạo động lực lao động là hệ thống các chính sách, biện pháp, thủthuật… nhất định để kích thích người lao động làm việc một cách tự nguyện, hăngsay, nhiệt tình và có hiệu quả hơn trong công việc Là một trong những hoạt độngcủa quản trị nhân lực, trong đó người quản lý sử dụng những kích thích để tănghiệu quả thực hiện công việc của người lao động.

Đây chính là tất cả các hoạt động, các biện pháp của tổ chức, doanh nghiệpthực hiện đối với người lao động của mình nhằm làm cho họ có động lực trongcông việc

Tạo động lực cho người lao động vừa là mục tiêu, vừa là trách nhiệm của nhà quản

lý Từ đó, tạo động lực để người lao động làm việc một cách tích cực, hiệu quảnhất

1.2 Các lý thuyết về tạo động lực

Có nhiều học thuyết khác nhau về tạo động lực và được tiếp cận dưới nhiềuhình thức riêng Tuy nhiên các học thuyết cùng có chung một kết luận là việc nângcao động lực cho người lao động sẽ dẫn tới tăng năng suất lao động và thắng lợihơn của tổ chức

 Học thuyết nhu cầu của maslow

Maslow cho rằng con người có nhiều nhu cầu mong muốn được thỏa mãn vàđược sắp xếp theo thứ tự nhất định Theo ông con người có năm nhu cầu cần đượcthỏa mãn và được sắp xếp theo thứ tự thỏa mãn từng nhu cầu Học thuyết củaMaslow cho rằng khi mỗi một nhu cầu trong số các nhu cầu trên được thỏa mãn thìnhu cầu tiếp theo trở nên quan trọng hơn Sự thỏa mãn nhu cầu của các cá nhân sẽ

di theo thứ bậc như trên và mặc dù không có nhu cầu nào được thỏa mãn hoàn toàn

Trang 8

nhưng một nhu cầu đã được thỏa mãn thì không còn tạo ra động lực được nữa Dovậy Maslow cho rằng để tạo ra được động lực cho nhân viên người quản lý cầnphải hiểu nhân viên đó đang nằm trong thứ bậc nào của nhu cầu.

 Học thuyết hai yếu tố của Herzberg

Herzberg đưa ra lý thuyết hai yếu tố về sự thỏa mãn trong công việc và tạođộng lực, ông chia các yếu tố thành 2 nhóm như sau

Nhóm 1 bao gồm các yếu tố then chốt để tạo động lực và sự thỏa mãn trongcông việc như sau

Nhóm 2 bao gồm các yếu tố thuộc về môi trường tổ chức

+Các chế độ và chính sách quản trị của công ty

+Sự giám sát công việc

+Tiền lương

+Các mối quan hệ con người trong tổ chức

+Các điều kiện làm việc

Học thuyết này đã chỉ ra hàng loạt nhưng yếu tốtác động tới tạo động lực và

sự thỏa mãn nhu cầu của người lao động, đồng thời cũng gây được ảnh hưởng cơbản tới thiết kế và thiết kế lại ở nhiều công ty

 Học thuyết kỳ vọng của Victor Vrom

Trang 9

Học thuyết kỳ vọng của Victor Vrom nhấn mạnh mối quan hệ nhận thức.Theo học thuyết này một sự nỗ lực nhâts định sẽ dẫn tới một thành tích nhất định

và thành tích đó sẽ dẫn tới một kết quả hoặc phần thưởng như mong muốn Chính

vì thế theo ông các nhà quản lý cần phải làm cho người lao động hiểu được mốiquan hệ trực tiếp giữa nỗ lực- thành tích, thành tích- kết quả/ phần thưởng

 Học thuyết công bằng của J Stacy Adam

J Stacy Adam đề cập tới vấn đề nhận thức của người lao động về mức độ đối

xử công bằng và đúng đắn trong tổ chức Các cá nhân trong tổ chức có xu hướng

so sánh sự đóng góp của họ và các quyền lợi họ được hưởng với người khác Nhưvậy theo J Stacy Adam để tạo ra được động lực cho lao động, nhà quản lý phải tạođược sự cân bằng giưa những đóng góp và quyền lợi mà các cá nhân nhận được

1.3 Vai trò của tạo động lực

 Đối với cá nhân người lao động

Con người luôn có những nhu cầu cần được thỏa mãn về cả hai mặt vật chất

và tinh thần Khi người lao động cảm thấy những nhu cầ của mình được đáp ứng sẽtạo tâm lý tốt thúc đẩy người lao động làm việc hăng say hơn Đối với cá nhânngười lao động không có động lực lao động thì hoạt động lao động khó có thể đạtđược mục tiêu của nó bởi vì khi đó họ chỉ lao động hoàn thành công việc đượcgiao mà không có được sự sáng tạo hay cố gắng phấn đấu trong lao động, họ chỉcoi công việc đang làm như một nghĩa vụ phai thực hiện theo hợp đồng lao động

mà thôi Do đó nhà quản lý cần phải tạo được động lực thúc đẩy tính sáng tạo vànăng lực làm việc của nhân viên

Người lao động chỉ hoạt động tích cực khi mà họ được thỏa mãn một cáchtương đối những nhu cầu của bản thân Điều này thể hiện ở lợi ích mà họ đượchưởng Khi mà người lao động cảm thấy lợi ích mà họ nhận được không tươngxứng với những gì họ bỏ ra họ cảm thấy không thỏa mãn được những nhu cầu của

Trang 10

mình thì sẽ gây ra cảm giác chán nản làm việc không tập trung cao Lợi ích làphương tiện để thỏa mãn nhu cầu nên lợi ích mà người lao động nhân được phảitương xứng với những gì họ cống hiến thì mới tạo ra động lực cho họ làm việc.

Động lực lao động còn giúp cho người lao động có thể tự hoàn thiện mình.Khi có được động lực trong lao động người lao động có được nỗ lực lớn hơn để laođộng học hỏi, đúc kết được những kinh nghiệm trong công việc, nâng cao kiếnthức, trình độ để tự hoàn thiện mình Nếu không có động lực

Đối với doanh nghiệp.

Hiện nay nước ta đang tiến hành công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoáđất nước Kinh nghiệm của Nhật Bản và các “con rồng Châu Á” cho thấy phải tiến

ra con đường đi riêng phù hợp với đặc điểm chính trị, kinh tế, văn hoá và xã hộiViệt Nam Đây là một nhiệm vụ vô cùng khó khăn vì phải đuổi kịp trình độ khoahọc công nghệ tiên tiến của thế giới trong một thời gian ngắn với điều kiện cơ sởvật chất nghèo nàn, lạc hậu và thiếu vốn đầu tư Một trong những giải pháp tình thế

là tăng năng suất lao động để có thể tạo ra lợi nhuận cao hơn trên cơ sở trang thiết

bị và vốn sẵn có, do đó có tốc độ tích luỹ vốn nhanh hơn Vì lý do nêu trên, vấn đềkích thích lao động hiện đang là mối quan tâm của nhiều nhà lãnh đạo và quản lý.Mặt khác, khi vấn đề vốn đầu tư và trang thiết bị đã được giải quyết thì tăng năngsuất và kích thích lao động sáng tạo vẫn là vấn đề bức xúc cần đầu tư giải quyếtthích đáng để doanh nghiệp và các cơ quan nghiên cứu nói riêng cũng như nềnkinh tế nói chung có thể phát triển nhanh và có hiệu quả.Kích thích lao động là tạo

ra sự thôi thúc bên trong của con người đến với lao động, sự thôi thúc đó được tạo

ra dựa trên một tác động khách quan nào đó lên ý thức Do đó, khi kích thích bất

cứ hoạt động lao động nào, người ta phải chú ý đến các yếu tố tâm lý như mục đíchcông việc, nhu cầu, hứng thú, động cơ làm việc của mỗi cá nhân và hàng loạt cácđặc điểm tâm lý cá nhân cũng như tập thể khác, từ đó mới có thể hình thành đượcbiện pháp kích thích hữu hiệu Có thể kích thích lao động bằng vật chất, bằng giao

Trang 11

tiếp hoặc băng cách thoả mãn các nhu cầu khác của con người tạo ảnh hưởng đếnhành vi, cụ thể là nó có thể định hướng, điều chỉnh hành vi của cá nhân Tạo độnglực kích thích lao động làm việc có tác dụng :

+ Tạo sự gắn kêt giữa lao động với tổ chức giữ được nhân viên giỏi, dảmđược tỉ lệ nghỉ việc

+ Tăng mức độ hài lòng, niềm tin, sự gắn bó và tận tụy của các nhân viêntrong doanh nghiệp

+ Giảm thời gian, chi phí tuyển và đào tạo nhân viên mới

+ Tăng năng suất lao động, hiệu quả sử dụng lao động

+ Là nền tảng để tăng doanh số, cải thiện lợi nhuận

Chương 2: Thực trạng tạo động lực cho người lao động tại khách sạn, khu nghỉ dưỡng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

2.1 Khái quát về những đặc điểm của tỉnh Bắc Ninh

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên

Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng đồng bằng Bắc bộ, nằm gọn trong châu thổsông Hồng, liền kề với thủ đô Hà Nội Bắc Ninh nằm trong vùng kinh tế trọngđiểm: tam giác tăng trưởng Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, khu vực có mứctăng trưởng kinh tế cao, giao lưu kinh tế mạnh

Vị trí: Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang, Phía Nam giáp tỉnh Hưng Yên và mộtphần Hà Nội, Phía Đông giáp tỉnh Hải Dương, Phía Tây giáp thủ đô Hà Nội

Với vị trí như thế, xét tầm không gian lãnh thổ vĩ mô, Bắc Ninh cónhiều thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh cụ thể như:

- Nằm trên tuyến đường giao thông quan trọng chạy qua như quốc lộ1A, quốc lộ 18, đường sắt Hà Nội - Lạng Sơn và các tuyến đường thuỷ như sông

Trang 12

Đuống, sông Cầu, sông Thái Bình rất thuận lợi cho vận chuyển hàng hoá và dukhách giao lưu với các tỉnh trong cả nước.

- Gần thủ đô Hà Nội được xem như là một thị trường rộng lớn hàng thứhai trong cả nước.Hà Nội sẽ là thị trường tiêu thụ trực tiếp các mặt hàng của BắcNinh về nông lâm - thuỷ sản, vật liệu xây dựng, hàng tiêu dùng, hàng thủ công mỹnghệ Bắc Ninh cũng là địa bàn mở rộng của Hà Nội qua xây dựng các thành phố

vệ tinh, là mạng lưới gia công cho các xí nghiệp của thủ đô trong quá trình côngnghiệp hoá - hiện đại hoá

- Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc gồm Hà Nội - Hải Phòng - QuảngNinh sẽ có tác động trực tiếp đến hình thành cơ cấu và tốc độ tăng trưởng kinh tếcủa Bắc Ninh về mọi mặt, trong đó đặc biệt là công nghiệp chế biến nông sản vàdịch vụ du lịch

- Là cửa ngõ phía Đông Bắc của thủ đô Hà Nội, Bắc Ninh là cầu nốigiữa Hà Nội và các tỉnh trung du miền núi phía Bắc, trên đường bộ giao lưu chínhvới Trung Quốc và có vị trí quan trọng đối với an ninh quốc phòng

Trong cấu trúc địa lý không gian thuận lợi như vậy, Bắc Ninh sẽ dễ trởthành một hệ thống hoà nhập trong vùng ảnh hưởng của thủ đô Hà Nội và có vị trítương tác nhất định với hệ thống đô thị chung toàn vùng kinh tế trọng điểm phíaBắc

- Về khí hậu: Bắc Ninh thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có

mùa đông lạnh Nhiệt độ trung bình năm là 23,3°C Lượng mưa trung bình hàngnăm dao động trong khoảng 1400 - 1600mm nhưng phân bố không đều trong năm.Mưa tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 80% tổng lượng mưa cảnăm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau chỉ chiếm 20% tổng lượng mưatrong năm Nhìn chung Bắc Ninh có điều kiện khí hậu đồng đều trong toàn tỉnh vàkhông khác biệt nhiều so với các tỉnh đồng bằng lân cận nên việc xác định các tiêu

Trang 13

trí phát triển đô thị có liên quan đến khí hậu như hướng gió, thoát nước mưa, chốngnóng, khắc phục độ ẩm dễ thống nhất cho tất cả các loại đô thị trong vùng.

- Về địa hình - địa chất: Địa hình của tỉnh tương đối bằng phẳng, cóhướng dốc chủ yếu từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông.Mức độ chênh lệchđịa hình không lớn Diện tích đồi núi chiếm tỷ lệ rất nhỏ ( 0,53% ) so với tổng diệntích tự nhiên toàn tỉnh, phân bố chủ yếu ở 2 huyện Quế Võ và Tiên Du

Ngoài ra còn một số khu vực thấp trũng ven đê thuộc các huyện Gia Bình,Lương Tài, Quế Võ, Yên Phong Bên cạnh đó có một số đồi núi nhỏ dễ tạo cảnhquan đột biến

Bắc Ninh có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc.Điển hình là có 3 hệthống sông lớn chảy qua gồm sông Đuống, sông Cầu và sông Thái Bình Với hệthống sông này nếu biết khai thác trị thuỷ và điều tiết nước sẽ đóng vai trò quantrọng trong hệ thống tiêu thoát nước của tỉnh

-Tài nguyên rừng: Tài nguyên rừng của Bắc Ninh không lớn, chủ yếu là

rừng trồng Tổng diện tích đất rừng là 661,26 ha phân bố tập trung ở Quế Võ(317,9 ha ) và Tiên Du ( 254,95 ha ) Tổng trữ lượng gỗ ước tính 3.279 m³

- Tài nguyên khoáng sản: Bắc Ninh nghèo về tài nguyên khoáng sản,chủ yếu chỉ có vật liệu xây dựng như: đất sét làm gạch, ngói, gốm, với trữ lượngkhoảng 4 triệu tấn, đá cát với trữ lượng khoảng 1 triệu tấn, đá sa thạch có trữ lượngkhoảng 300.000 m³ Ngoài ra còn có than bùn trữ lượng 60.000 - 200.000 tấn

- Tài nguyên đất: Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Bắc Ninh là803,87 km², trong đó đất nông nghiệp chiếm 64,7%; đất lâm nghiệp chiếm 0,7%,đất chuyên dùng và đất ở chiếm 23,5% và đất chưa sử dụng còn 11,1% Nhìnchung tiềm năng đất đai của tỉnh vẫn còn lớn

2.1.2 Vài nét về lịch sử tỉnh Bắc Ninh

Dưới các triều đại phong kiến trước đây, Bắc Ninh được gọi là KinhBắc Từ ngàn xưa, kinh bắc đã nổi tiếng với những di sản văn hóa truyền thống

Trang 14

phong phú về mặt vật thể với hệ thống thành quách ở thành phố Bắc Ninh, phòngtuyến sông Cầu (sông Như Nguyệt) nổi tiếng thời Lý chống lại các thế lực ngoạibang phương Bắc, hệ thống đền chùa, miếu nhiều, đặc biệt là có điệu dân ca quan

họ ngọt ngào cùng các lễ hội mang đậm bản sắc dân tộc như hội Lim, Đình Bảng

Từ năm 1822 Kinh Bắc được nhà Nguyễn đổi tên gọi thành thị trấn BắcNinh

Dưới thời Pháp thuộc vào năm 1931 thị trấn Bắc Ninh được đổi tênthành tỉnh Bắc Ninh Thị xã Bắc Ninh được tổ chức thành một cứ điểm trọng yếu

về quân sự của Bắc Kỳ và là một trung tâm chính trị, kinh tế vùng

Năm 1938 thị xã Bắc Ninh được xếp vào thành phố thứ năm của xứ Bắc

Kỳ sau các đô thị: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định và thị xã Hải Dương

Sau hòa bình lập lại 1954 tỉnh Bắc Ninh tiếp tục duy trì sự phát triểnkinh tế suốt quá trình xây dựng chính quyền nhân dân và chủ nghĩa xã hội ở miềnBắc

Đến 1963 tỉnh Bắc Ninh được xác nhập với tỉnh Bắc Giang thành tỉnh

Trang 15

nghĩa rất quan trọng tạo điều kiện hoàn thành thắng lợi các mục tiêu của Đại hộiĐảng bộ tỉnh Bắc Ninh lần thứ XVII và kế hoạch 5 năm 2006 -2010.

Trong tình hình khó khăn chung của đất nước, năm 2008 hoạt độngkinh tế của nhiều tỉnh thành phố và cả nước tăng trưởng kinh tế chững lại và thấphơn năm 2006, 2007; song với Bắc Ninh kinh tế vẫn tiếp tục duy trì nhịp độ tăngtrưởng cao Tổng sản phẩm trong tỉnh(GDP) ước tăng 16,23% (cao hơn mức

15 ,8% của năm 2007) và là mức tăng cao nhất từ năm 2001 đến nay; trong đó khuvực nông – lâm –thủy sản tăng 0,78%, khu công nghiệp xây dựng cơ bản tăng20,41%, khu vực dịch vụ (gồm cả thuế nhập khẩu) tăng 18,34%.Cơ cấu kinh tế tiếptục chuyển dịch theo hướng tích cực Khu vực Công nghiệp – Xây dựng cơ bản56,38%, khu vực dịch vụ là 28,32%, khu vực nông lâm nghiệp và thủy sản 15,3%

Tổng thu ngân sách Nhà nước thu được là 2.350 tỷ đồng, đạt 100% kếhoạch điều chỉnh, tăng 27,5% so với năm 2007 Hầu hết các khoản thu đều tăngcao, trong đó một số khoản chiếm tỷ trọng lớn và tăng cao như: thu từ doanhnghiệp Nhà nước trung ương (46,2%); thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài (28%); thu thuế ngoài nhà nước (55,8%); thu tiền sử dụng đất (16,3%)

Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ở cả nông thôn và thành thịđược cải thiện, thu nhập bình quân theo đầu người một năm tăng từ 630 USD(2006) lên 1.160 USD (2008) cao hơn mức thu nhập bình quân của cả nước (1.080USD); trật tự an toàn xã hội được đảm bảo

Với những lợi thế và truyền thống ấy, Bắc Ninh đã và đang là địa điểm tincậy, vùng đất có nhiều cơ hội to lớn đối với các nhà đầu tư trong và ngoài nước

2.2 Thực trạng tạo động lực cho người lao động tại nơi làm việc- khách sạn,khu nghỉ dưỡng cao cấp Phú Sơn

2.2.1.Sơ lược về khách sạn,khu nghỉ dưỡng cao cấp Phú Sơn

Khách sạn Phú Sơn Bắc Ninh nằm ngay giữa trung tâm của thành phố BắcNinh, là khu nghỉ dưỡng đầu tiên tại Bắc Ninh có chất lượng và tiêu chuẩn 4 sao

Trang 16

quốc tế Với kiến trúc kết hợp giữa kiến trúc Pháp cổ và Việt Nam truyền thống,mang đến những lựa chọn khác biệt nhất cho du khách khi lựu chọn lưu trú và nghỉngơi Ngoài dịch vụ lưu trú tại khách sạn , còn có các dịch vụ vui chơi, giải trí ngaytrong khu nghỉ dưỡng, chắc chắn sẽ cung cấp cho bạn và người thân điểm lựa chọndừng chân lý tưởng và khó quên trong chuyến tham quan hoặc công tác tại thànhphố Bắc Ninh

 Vị trí

Khách sạn Phú Sơn Bắc Ninh tọa lạc ngay trung tâm thành phố Bắc Ninh,

từ khách sạn có thể dễ dàng đi đến các điểm trung tâm văn hóa, kinh tế của tỉnhBắc Ninh Cách thủ đô Hà Nội và sân bay Nội Bài hơn 30 km về phía Bắc

 Phòng nghỉ

Khách sạn Phú Sơn Bắc Ninh tọa lạc ngay bên ngoài khu nghỉ dưỡng, vớithiết kế hiện đại và sang trọng như một tòa nhà được bao quanh bởi không gianthoáng mát và rộng rãi, mang đến cảm nhận hoàn toàn bị chinh phục cho du kháchkhi mới đặt chân vào khách sạn Khách sạn bao gồm 86 phòng tiện nghi và tiêuchuẩn với trang thiết bị và tiệu nghi cao cấp như : Điều hòa nhiệt độ, truyền hìnhcáp, internet tốc độ cao, phòng tắm có bồn tắm và vòi sen, mini bar, máy sấy tóc,bàn làm việc …

Trang 17

Nhà hàng : Với thiết kế đặc biệt mô phỏng ngôi nhà truyền thống xưa gồm

có gian giữa và 2 gian nhà khách , hai bên được làm bằng gỗ xoan và trang trí vớinhững họa tiết tinh xảo với các hoành phi, câu đối , trường kỉ, đại tự…Tại đâychuyên phục vụ các món ăn truyền thống Việt Nam và đặc sản truyền thống củavùng, du khách có thể vừa thưởng thức ẩm thực đặc sản và nghe quan họ trong khidùng bữa, nét truyền thống dân gian mang đậm văn hóa của người Kinh Bắc xưathấm nhuần trong từng câu hát Quan họ

Nhà hàng âu : Tọa lạc ngay bên trong của khu nghỉ dưỡng, nhà hàng chuyên phục

vụ các món ăn âu và các loại rượu khác nhau trên thế giới Ngoài ra nhà hàng còn

có khu bên ngoài trời có thể phục vụ các loại tiệc như tiệc cưới, tiệc sinh nhật, gặpgỡ…

Phòng ăn VIP : Nhà hàng có 2 phòng ăn tiêu chuẩn và sang trọng, kiến trúc đặcbiệt mang đến thành công cho những buổi thương thuyết quan trọng trong côngviệc của du khách

Phòng hội nghị , hội thảo : Có tổng diện tích hơn 500 m2, trang thiết bị tiện nghihiện đại và tiêu chuẩn, chuyên phục vụ tổ chức các buổi ra mắt, sự kiện , hội nghị ,hội thảo…

Bể bơi : khu nghỉ dưỡng có khu bể bơi ngoài trời phục vụ cho mọi đối tượng dukhách

Trung tâm thương vụ

Dịch vụ massage, xông hơi

Ngày đăng: 24/06/2016, 16:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Hoàn thiện chính sách tiền lương tối thiểu trong nền kinh tế thị trường của tác giả Nguyễn Duy Thắng Khác
3. Giáo trình Tâm lý học lãnh đạo, quản lý của Tiến sĩ Võ Thành Khối, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia Khác
4. Giữ chân nhân viên bằng cách nào. Tán giả Vương Minh Kiệt, nhà xuất bản CĐ-XH Khác
5. Nguyễn Văn Tài: Phát triển nguồn nhân lực trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá Việt Nam, Nxb Thành phố Hồ Chí Minh - 2001 Khác
6. Phạm Minh Hạc: Đi vào thế kỷ XXI phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước; Hội thảo về Phát triển nguồn nhân lực KX-05-11 tại Thành phố Hồ Chí Minh 22/3/2003 Khác
7. Về nguồn nhân lực của Việt Nam trong năm 2010 và những năm sau, PGS,TS Đức Vượng.8. www.bacninh.gov.vn/ Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w