1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VÕ MẠNH TUẤN

83 472 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 570 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT DANH MỤC SƠ ĐỒ MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN CHƯƠNG I : TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1 1.1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1 1.2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2 1.2.1.Mục tiêu chung 2 1.2.2.Mục tiêu cụ thể 2 1.3.Đề tài nghiên cứu có liên quan đến kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh 3 1.4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13 1.4.1. Đối tượng nghiên cứu 13 1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 14 1.5. Phương pháp nghiên cứu 14 1.5.1. Phương pháp thu thập số liệu 14 1.5.2. Phương pháp xử lý số liệu 14 1.5.3. Phương pháp kế toán 15 1.5.4. Một số phương pháp khác 16 1.6. Kết cấu khóa luận 17 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 18 2.1. Những vấn đề chung về hoạt động kinh doanh 18 2.1.1. Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh 18 2.1.2. Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 18 2.1.3. Ý nghĩa của kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 18 2.1.4. Phân loại kết quả hoạt động kinh doanh 19 2.1.4.1. Xác định kết quả kinh doanh từ hoạt động sản xuất kinh doanh 19 2.1.4.2. Xác định kết quả kinh doanh từ hoạt động khác 19 2.2. Kế toán doanh thu, thu nhập 20 2.2.1. Kế toán doanh thu 20 2.2.1.1Khái niệm 20 2.2.1.2Các loại doanh thu và phương pháp xác định doanh thu 20 2.2.1.3Điều kiện ghi nhận doanh thu 21 2.2.1.4 Nguyên tắc xác định doanh thu 22 2.2.1.5. Chứng từ sử dụng 23 2.2.1.6. Tài khoản sử dụng 23 2.2.1.7. Phương pháp hạch toán 24 2.2.2. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 24 2.2.2.1. Khái niệm 24 2.2.2.2. Chứng từ sử dụng 24 2.2.2.3. Tài khoản sử dụng 24 2.2.2.5 Phương pháp hạch toán 24 2.2.3. Kế toán thu nhập từ hoạt động khác 24 2.2.3.1. Khái niệm 24 2.2.3.2. Chứng từ sử dụng 25 2.2.3.3. Tài khoản sử dụng 25 2.2.3.4. Phương pháp hạch toán 25 2.2.4. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 25 2.2.4.1. Khái niệm 25 2.2.4.2. Tài khoản sử dụng 26 2.2.4.3. Nguyên tắc kế toán 26 2.2.4.4. Phương pháp hạch toán 28 2.3. Kế toán chi phí, giá vốn 28 2.3.1. Kế toán giá vốn hàng bán 28 2.3.1.1. Khái niệm 28 2.3.1.2. Chứng từ sử dụng 28 2.3.1.3. Tài khoản sử dụng 29 2.3.1.4. Phương pháp tính giá xuất kho 30 2.3.1.5. Các phương pháp kế toán hàng tồn kho 31 2.3.1.6. Phương pháp hạch toán 33 2.3.2. Kế toán chi phí tài chính 33 2.3.2.1. Khái niệm 33 2.3.2.2. Chứng từ sử dụng 33 2.3.2.3. Tài khoản sử dụng 33 2.3.2.4. Nguyên tắc kế toán 34 2.3.2.5. Phương pháp hạch toán 35 2.3.3.1. Kế toán chi phí bán hàng 35 2.3.3.1. Khái niệm 35 2.3.3.2. Chứng từ sử dụng 36 2.3.3.3. Tài khoản sử dụng 36 2.3.3.4. Nguyên tắc kế toán 37 2.3.3.5. Phương pháp hạch toán 38 2.3.4. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 38 2.3.4.1. Khái niệm 38 2.3.4.2. Chứng từ sử dụng 38 2.3.4.3 Tài khoản sử dụng 38 2.3.4.4. Nguyên tắc kế toán 39 2.3.4.5 Phương pháp hạch toán 40 2.3.5 Kế toán chi phí khác 40 2.4.5.1 Khái niệm 40 2.3.5.2 Chứng từ sử dụng 40 2.3.5.3 Tài khoản sử dụng 40 2.3.5.4. Nguyên tắc kế toán 40 2.3.5.5 Phương pháp hạch toán 41 2.3.6. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 41 2.3.6.1. Khái niệm 41 2.3.6.2. Phương pháp tính thuế 41 2.3.6.3. Chứng từ sử dụng 43 2.3.6.4. Tài khoản sử dụng 43 2.3.6.5. Phương pháp hạch toán 44 2.4. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 44 2.4.1. Khái niệm 44 2.4.2. Chứng từ sử dụng 45 2.4.3 .Tài khoản sử dụng 45 2.4.4. Phương pháp hạch toán 45 CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VÕ MẠNH TUẤN 46 3.1. Giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp tư nhân Võ Mạnh Tuấn 46 3.1.1. Khái quát về doanh nghiệp tư nhân Võ Mạnh Tuấn 46 3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp tư nhân Võ Mạnh Tuấn 46 3.1.2.1. Chức năng của doanh nghiệp tư nhân Võ Mạnh Tuấn 46 3.1.2.2. Nhiệm vụ của doanh nghiệp tư nhân Võ Mạnh Tuấn 47 3.1.3. Tổ chức cơ cấu của đơn vị 47 3.1.3.1. Cơ cấu quản lý 47 3.1.3.2.Bộ máy kế toán 48 3.1.4. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán của doanh nghiệp tư nhân Võ Mạnh Tuấn 49 3.1.4.1. Các chính sách kế toán chung 49 3.1.4.2. Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 50 3.1.4.3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 51 3.1.4.4. Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 51 3.2. Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Võ Mạnh Tuấn 51 3.2.1. Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 51 3.2.1.1. Đặc điểm quá trình tiêu thụ hàng hóa tại doanh nghiệp 52 3.2.1.2. Chứng từ và sổ sách sử dụng 52 3.2.1.3. Tài khoản sử dụng 52 3.2.1.4.Phương pháp hạch toán 52 3.2.2. Doanh thu tài chính 55 3.2.2.1 Sổ sách chứng từ sử dụng 55 3.2.2.2. Tài khoản sử dụng 55 3.2.2.3. Phương pháp hạch toán 55 3.2.3. Thu nhập khác 56 3.2.3.1. Sổ sách chứng từ sử dụng 56 3.2.3.2. Tài khoản sử dụng 56 3.2.3.3. Phương pháp hạch toán 56 3.2.4. Kế toán giá vốn hàng bán 57 3.2.4.1. Sổ sách chứng từ sử dụng 57 3.2.4.2. Tài khoản sử dụng 57 3.2.4.3. Phương pháp hạch toán 57 3.2.5. Kế toán chi phí bán hàng 58 3.2.5.1. Sổ sách chứng từ sử dụng 58 3.2.5.2. Tài khoản sử dụng 58 3.2.5.3. Phương pháp hạch toán 59 3.2.6.1 Sổ sách chứng từ sử dụng 59 3.2.6.2. Tài khoản sử dụng 59 3.2.6.3. Phương pháp hạch toán 60 3.2.7. Kế toán chi phí khác 60 3.2.7.1. Sổ sách chứng từ kế toán 60 3.2.7.2. Tài khoản sử dụng 61 3.2.7.3. Một số nghiệp vụ thực tế phát sinh: 61 3.2.8. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 61 3.2.8.1. Sổ sách chứng từ kế toán 61 3.2.8.2.Tài khoản sử dụng 62 3.2.8.3. Một số nghiệp vụ thực tế phát sinh 62 3.2.9. Kế toán xác định kết quả kinh doanh 63 3.2.9.1. Sổ sách chứng từ sử dụng 63 3.2.9.2 .Tài khoản sử dụng 63 3.2.9.3 .Phương pháp hạch toán . 63 CHƯƠNG 4 CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VÕ MẠNH TUẤN 65 4.1. Đánh giá thực trạng công tác kế toán kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Võ Mạnh Tuấn 65 4.1.1. Ưu điểm 66 4.1.2.Hạn chế 68 4.2. Một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu , chi phí và xác định kết quả kinh doanh . 69 4.3.Một số ý kiến khác nhằm nâng cao lợi nhuận hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân Võ Mạnh Tuấn 70 KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 1

STT Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ

Trang 2

Sơ đồ 2.1: kế toán tổng hợp TK 511 – doanh thu bán hàng và cung

Sơ đồ 2.4: Kế toán tổng hợp TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh

thu

Phụ lục 4

Sơ đồ 2.5 : Hạch toán tổng hợp TK 632 – giá vốn hàng bán theo

phương pháp kê khai thường xuyên

Phụ lục 5

Sơ đồ 2.6: Hạch toán tổng hợp TK 632- giá vốn hàng bán theo

phương pháp kiểm kê định kì

Phụ lục 6

Sơ đồ 2.9: Kế toán tổng hợp TK 642 – Chi phí quản lý doanh

nghiệp

Phụ lục 9

Sơ đồ 2.11: Kế toán tổng hợp TK 821 – Chi phí thuế TNDN hiện

Sơ đồ 3.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật kí

chung

Phụ lục 15

Sơ đồ 3.5: kế toán tổng hợp TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh Phụ lục 33

Trang 3

Phụ lục 6 ii

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 1

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 13

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 13

1.5 Phương pháp nghiên cứu 14

1.5.1 Phương pháp thu thập số liệu 14

1.5.2 Phương pháp xử lý số liệu 14

1.5.4 Một số phương pháp khác 16

1.6 Kết cấu khóa luận 16

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 18

2.1 Những vấn đề chung về hoạt động kinh doanh 18

2.1.1 Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh 18

2.1.2 Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 18

2.1.3 Ý nghĩa của kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 18

2.1.4 Phân loại kết quả hoạt động kinh doanh 19

2.1.4.1 Xác định kết quả kinh doanh từ hoạt động sản xuất kinh doanh 19

2.1.4.2 Xác định kết quả kinh doanh từ hoạt động khác 19

2.2 Kế toán doanh thu, thu nhập 20

2.2.1 Kế toán doanh thu 20

2.2.1.4 Nguyên tắc xác định doanh thu 22

2.2.1.5 Chứng từ sử dụng 22

2.2.1.6 Tài khoản sử dụng 23

2.2.1.7 Phương pháp hạch toán 24

2.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 24

2.2.2.1 Khái niệm 24

2.2.2.2 Chứng từ sử dụng 24

2.2.2.3 Tài khoản sử dụng 24

2.2.3.1 Khái niệm 24

Trang 4

2.2.3.4 Phương pháp hạch toán 25

2.2.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 25

2.2.4.1 Khái niệm 25

2.2.4.2 Tài khoản sử dụng 26

2.2.4.4 Phương pháp hạch toán 28

2.3 Kế toán chi phí, giá vốn 28

2.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 28

2.3.1.1 Khái niệm 28

2.3.1.3 Tài khoản sử dụng 29

2.3.1.4 Phương pháp tính giá xuất kho 30

2.3.1.6 Phương pháp hạch toán 33

Sơ đồ 2.6: Hạch toán tổng hợp TK 632- giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kì ( Phụ lục 6) 33

2.3.2 Kế toán chi phí tài chính 33

2.3.2.1 Khái niệm 33

2.3.2.2 Chứng từ sử dụng 33

2.3.2.3 Tài khoản sử dụng 33

2.3.3.1 Kế toán chi phí bán hàng 35

2.3.3.1 Khái niệm 35

2.3.3.2 Chứng từ sử dụng 36

2.3.3.3 Tài khoản sử dụng 36

2.3.3.5 Phương pháp hạch toán 38

2.3.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 38

2.3.4.1 Khái niệm 38

2.3.4.2 Chứng từ sử dụng 38

2.3.4.3 Tài khoản sử dụng 38

2.3.4.5 Phương pháp hạch toán 40

2.3.5 Kế toán chi phí khác 40

2.4.5.1 Khái niệm 40

2.3.5.2 Chứng từ sử dụng 40

2.3.5.3 Tài khoản sử dụng 40

2.3.5.5 Phương pháp hạch toán 41

Trang 5

2.3.6.2 Phương pháp tính thuế 41

Trong đó: 42

*Cách xác định Thu nhập tính thuế: 42

*Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp: 42

2.3.6.3 Chứng từ sử dụng 42

2.3.6.5 Phương pháp hạch toán 44

2.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 44

2.4.1 Khái niệm 44

2.4.2 Chứng từ sử dụng 45

2.4.3 Tài khoản sử dụng 45

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VÕ MẠNH TUẤN 46

3.1 Giới thiệu tổng quan về doanh nghiệp tư nhân Võ Mạnh Tuấn 46

3.1.1 Khái quát về doanh nghiệp tư nhân Võ Mạnh Tuấn 46

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp tư nhân Võ Mạnh Tuấn 46

3.1.2.1 Chức năng của doanh nghiệp tư nhân Võ Mạnh Tuấn 46

3.1.2.2 Nhiệm vụ của doanh nghiệp tư nhân Võ Mạnh Tuấn 47

3.1.3 Tổ chức cơ cấu của đơn vị 47

3.1.3.1 Cơ cấu quản lý 47

3.1.3.2.Bộ máy kế toán 48

3.1.4.2 Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 50

3.1.4.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 51

Công ty sử dụng hệ thống tài khoản theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 51

3.1.4.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 51

3.2 Thực trạng công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Doanh nghiệp tư nhân Võ Mạnh Tuấn 51

3.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 51

3.2.1.1 Đặc điểm quá trình tiêu thụ hàng hóa tại doanh nghiệp 52

3.2.1.2 Chứng từ và sổ sách sử dụng 52

3.2.1.3 Tài khoản sử dụng 52

3.2.1.4.Phương pháp hạch toán 52

3.2.2 Doanh thu tài chính 54

3.2.2.1 Sổ sách chứng từ sử dụng 54

Trang 6

3.2.3 Thu nhập khác 56

3.2.3.1 Sổ sách chứng từ sử dụng 56

3.2.3.2 Tài khoản sử dụng 56

3.2.3.3 Phương pháp hạch toán 56

3.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán 57

3.2.4.1 Sổ sách chứng từ sử dụng 57

3.2.4.2 Tài khoản sử dụng 57

3.2.4.3 Phương pháp hạch toán 57

3.2.5 Kế toán chi phí bán hàng 58

3.2.5.1 Sổ sách chứng từ sử dụng 58

3.2.5.2 Tài khoản sử dụng 58

3.2.5.3 Phương pháp hạch toán 58

3.2.6.1 Sổ sách chứng từ sử dụng 59

3.2.6.2 Tài khoản sử dụng 59

3.2.6.3 Phương pháp hạch toán 59

3.2.7 Kế toán chi phí khác 60

3.2.7.1 Sổ sách chứng từ kế toán 60

3.2.7.2 Tài khoản sử dụng 60

3.2.7.3 Một số nghiệp vụ thực tế phát sinh: 61

3.2.8 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 61

3.2.8.1 Sổ sách chứng từ kế toán 61

3.2.8.3 Một số nghiệp vụ thực tế phát sinh 62

3.2.9 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 62

3.2.9.1 Sổ sách chứng từ sử dụng 63

3.2.9.2 Tài khoản sử dụng 63

3.2.9.3 Phương pháp hạch toán 63

CHƯƠNG 4 CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VÕ MẠNH TUẤN 64

*Về hình thức sổ kế toán 66

*Về hệ thống chứng từ 66

*Về phương pháp hạch toán 67

Trang 7

tư nhân Võ Mạnh Tuấn 70

KẾT LUẬN 1

TÀI LIỆU THAM KHẢO 2

16 Thông tư số 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 3

Trang 8

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, những kết quả nghiên cứu được sử dụng trong khóa luận của các tác giả khác đã được tôi xin ý kiến sử dụng và được chấp nhận Các số liệu trong khóa luận là kết quả khảo sát thực tế từ đơn vị thực tập Tôi xin cam kết về tính trung thực của những luận điểm trong khóa luận này

Tác giả khóa luận

(Ký tên)

Võ Thị Ngọc

Trang 9

CHƯƠNG I : TỔNG QUAN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH

DOANH

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Mỗi doanh nghiệp là một tế bào quan trọng trong nền kinh tế quốc dân thống nhất Sự phát triển không ngừng của các doanh nghiệp sẽ góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển mạnh mẽ Khi nhà nước ta chuyển đổi từ nền kinh tế

kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN, điều

đó càng chi phối mạnh mẽ hoạt động của các doanh nghiệp trong một môi trường cạnh tranh mới Điều đó đã mang lại cơ hội thách thức lớn cho các doanh nghiệp đồng thời mang lại những lợi ích cho người tiêu dùng

Đặc biệt trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế Thế Giới và khu vực BRA, AET, WTO… Kinh tế Việt Nam đang từng bước khắc phục những khó khăn và nâng cao thế mạnh, vươn lên thành nước công nghiệp

Thực tế sau nhiều năm thực hiện đường lối đổi mới với mô hình kinh tế tổng quát là xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần,Việt Nam từ một nước tăng trưởng thấp, tích luỹ phần lớn nhờ vào vay mượn bên ngoài, đến nay đã trở thành một nước có tốc độ tăng trưởng cao trong khu vực, tạo được khả năng tích luỹ và đầu tư phát triển kinh tế

Để tồn tại các doanh nghiệp phải tìm được chiến lược kinh doanh hợp lý Chính vì vậy, các doanh nghiệp phải giám sát từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng, từ khi tìm nguồn thu mua nguyên liệu, đến khi tìm được thị trường tiêu thụ sản phẩm Để đảm bảo cho việc an toàn tăng tốc chu chuyển vốn, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước, cải thiện đời sống lao động và có lợi nhuận để

mở rộng sản xuất Muốn vậy, các doanh nghiệp phải tiến hành đồng bộ các biện pháp quản lý, mọi yếu tố liên quan đến sản xuất kinh doanh Để tìm hiểu được

Trang 10

chỗ đứng của mình trên thị trường, doanh nghiệp phải khai thác tốt tiềm năng bên trong của mình kết hợp với việc sử dụng có hiệu quả các công cụ quản lý trong đó có kế toán Cũng giống như nhiều doanh nghiệp khác để hòa nhập với nền kinh tế thị trường Doanh nghiệp tư nhân Võ Mạnh Tuấn luôn chú trọng công tác hạch toán kế toán sao cho ngày càng hoàn thiện và đạt hiệu quả tốt nhất Đặc biệt công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là mối quan tâm hàng đầu của mỗi doanh nghiệp trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân Xuất phát từ nhận thức về tầm quan trọng của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp, cùng với

sự giảng dạy tận tình của Cô giáo, thạc sĩ Bùi Thúy Quỳnh và các cán bộ nhân viên văn phòng kế toán của Doanh nghiệp tư nhân Võ Mạnh Tuấn , em quyết

định đi sâu vào nghiên cứu công tác kế toán của doanh nghiệp vớiđề tài : “Kế

toán doanh thu, chi phí và xác đinh kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp tư nhân Võ Mạnh Tuấn” làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Tìm hiểu những vấn đề cơ sở lý luận chung về kế toán doanh thu ,chi phí

và xác định kết quả kinh doanh

- Đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân Võ Mạnh Tuấn

- Đề xuất các nội dung, giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân Võ Mạnh Tuấn

1.3 Đề tài nghiên cứu có liên quan đến kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Trang 11

Công tác kế toán có vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp đặc biệt là kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Vì suy cho cùng các doanh nghiệp đều hoạt động nhằm mục đích sinh lời Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh sẽ giúp cho các nhà quan trị nắm được bức tranh toàn cảnh về doanh nghiệp để tìm ra hướng đi thích hợp giúp doanh nghiệp phát triền Trước sự quan trọng của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu về

nó, sau đây em xin trình bày một số chuyên đề khóa luận :

1 Khóa luận: ”Kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại công

ty cổ phần Đại Nam” (Năm 2014) của tác giả Trần Hữu Ân trường đại học

Thương Mại

Ưu điểm và hạn chế của khóa luận:

- Ưu điểm: Trong khóa luận, tác giả đã chỉ rõ ra được sự quan trọng của kế

toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh đồng thời đã nêu một cách rõ ràng chi tiết cách tổ chức và vận hành của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty như hình thức kế toán công ty sử dụng, các chế

độ, chính sách kế toán mà công ty sử dụng Đồng thời cũng nêu được những biện pháp công ty áp dụng nhằm mở rộng thị trường, các chính sách nhằm thu hút khách hàng như: Chiết khấu thương , giảm giá hàng bán đối với khách hàng mua với số lượng lớn, các chính ưu đãi dành cho khách hàng lần đầu mua Công

ty cũng đã vận dụng việc dùng phần mềm kế toán nhằm phụ vụ công tac kế toán việc này giúp làm giảm công việc ghi chép, tiết kiệm thời gian, chi phí mà vẫn

có thể đảm bảo tính chính xác, kịp thời

- Hạn Chế:

+ Trong phần tổng quan vấn đề nghiên cứu tác giả chưa trình bày được rõ ràng phương pháp nghiên cứu của khóa luận

+ Tác giả đã đưa ra được rất nhiều ưu nhược điểm trong công tác tổ chức

kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty cũng đưa

ra nhiều giải pháp khắc phục nhưng lại không chỉ rõ ra làm thế nào để thực hiện giải pháp và thực hiện làm sao để đạt được hiệu quả

Trang 12

+ Tác giả cũng đưa chưa đưa ra được những biện pháp mà công ty đã áp dụng nhằm nâng cao năng suất lao động như : cải tổ lại bộ máy kế toán, chăm lo cho đời sống vật chất và tinh thần của người lao động đồng thời áp dụng những phần mềm kế toán,….

2 Khóa luận: “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

tại công ty cổ phần Vạn Phúc” ( Năm 2014) của tác giả Nguyễn Trường Giang

của trường đại học Nguyễn Trãi

Ưu điểm và hạn chế của khóa luận:

- Ưu điểm:

Trong khóa luận tác giả đã trình bày được một cách rõ ràng cơ sở lý luận của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty Đồng thời tác giả cũng nêu ra được thực trạng kế toán doanh thu, chi phí xác định kết quả kinh doanh tại công ty như công ty đã dụng những chứng từ nào, cách sử dụng và luân chuyển chứng từ, kế toán hạch toán các nghiệp vụ phát sinh ra sao Tác giả cũng nêu lên được nhưng ưu nhược điểm trong việc tổ chức phần hành

kế toán của công ty và phương pháp khắc phục

- Hạn Chế:

Tác giả đã nêu ra được cách tổ chức nhân sự của công ty nhưng lại không tìm ra được những bất cập trong công tác tổ chức nhân sự như một kế toán kiêm rất nhiều nhiệm vụ như là kế toán bán hàng kiêm luôn kế toán vốn bằng tiền, nhiều chứng từ doanh nghiệp sử dụng không hợp lý… Tác giả còn chưa chỉ ra được nhược điểm của công ty là chưa lập quỹ dự phòng các khoản phải thu khó đòi, cũng như lập quĩ dự phòng đối với hàng tồn khó Vì công ty cổ phần Vạn Phúc là một doanh nghiệp thương mại việc lập quĩ dự phòng là một điều cần thiết là hết sức quan trong tránh cho công ty vào thế bị động khi có một khoản

nợ quá lớn không thể đòi hoặc xảy ra hư hỏng đối với hàng tồn kho sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của công ty

Trang 13

3 Khóa luận : “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

của doanh nghiệp tư nhân Việt Dũng” ( Năm 2013) của tác giả Hoàng Kim

Ngân sinh viên trường đại học Thương Mại

Ưu điểm và hạn chế của khóa luận:

- Ưu điểm:

Khóa luận đã trình bày được tình hình thực trạng của kế toán doanh thu, chi phí, và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân Việt Dũng.Cách doanh nghiệp hạch toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đối với những nghiệp vụ kế toán phát sinh Tác giả cũng quá trình bày được quá trình lưu chuyển chứng từ của doanh nghiệp, cách lưu trữ những chứng từ đó đồng thời cũng nêu rõ cách tổ chức bộ máy kế toán tại doanh nghiệp đồng thời tìm ra những ưu nhược điểm trong hoạt động kế toán và nêu những giải pháp để khắc phục

- Hạn Chế:

Trong khóa luận của mình tác giả còn chưa làm rõ được cơ sở lý luận của

kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cũng như những biện pháp khắc phục tác giả đưa ra còn rất sơ sài chưa có tính thực tiễn cao Doanh nghiệp tư nhân Việt Dũng là doanh nghiệp thương mại thực tế doanh nghiệp chưa có nhiều chính sách ưu đãi dành cho khách hàng, việc thăm

dò và điều tra thị trường còn chưa được quan tâm chú trọng đúng mức nhưng ở phần nhược điểm tác giả còn chưa nêu ra được điều đó

4 Khóa luận : “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

tại Công ty cổ phần Hùng Vân” ( Năm 2014) của tác giả Vũ Việt Quang sinh

viên trường đại học Công nghiệp

Ưu điểm và hạn chế của khóa luận:

Trang 14

việc thu hút khách hàng, chính sách quảng bá thương hiệu tạo dựng lòng tin của khách hàng, đồng thời công ty rất chú trọng đều việc đào tạo nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên, nâng cao cơ sở vật chất và chất lượng sản phẩm Công ty cũng đã chấp hành nghiệp nghiêm chỉnh những qui định của bộ tài chính đưa ra bao gồm việc hạch toán các nghiệp vụ, sử dụng các chứng từ sổ sách đúng qui định Những giải pháp tác giả đưa ra cũng rất thực tế dễ dàng khắc phục những nhược điểm.

- Hạn Chế:

Điểm hạn chế lớn nhất của đề tài đó là phần chức năng nhiệm vụ các phần hành kế toán của công ty làm rất sơ sài Tác giả cũng chưa tách biệt được chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp nên tác giả ko tìm ra những bất cập trong viêc tính chi phí hàng của công ty

5 Khóa luận : “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

của công tycổ phần Hoành Sơn” (Năm 2012) của tác giả Lã Thị Huyền sinh

viên trường đại học Công nghiệp

Ưu điểm và hạn chế của khóa luận:

- Ưu điểm:

Khóa luận đã chỉ rõ ra được tầm quan trọng của kế toán doanh thu, chi phí

và xác định kết quả kinh doanh Tác giả đã nêu ra được cách công ty tổ chức bộ máy nhân sự như thế nào, cách vận hành bộ máy nhân sự ấy một cách hiệu quả nhất Đồng thời tác giả cũng chỉ ra được những thành công của công ty là do công ty đã có những phương pháp cải tổ bộ máy, tầm quan trọng của việc điều tra thị trường đưa ra những những sản phẩm hợp thị hiếu người tiêu dùng cũng như không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm Với đặc điểm là doanh nghiệp sản xuất theo thời vụ nên việc áp dụng thuê nhân công theo thời vụ là rất hợp lí vừa tiết kiệm được chi phí, nâng cao lợi nhuận vừa có thể sử dụng nguồn lực lao động một cách tốt nhất

- Hạn Chế:

Trang 15

Tác giả đã chưa làm rõ được những chứng từ mà doanh nghiệp đã sử dụng, cách luân chuyển và lưu trữ chứng từ đó như thế nào Cũng như tác giả chưa làm rõ được công ty có nhiều đại lý nhưng việc công ty sẽ hạch toán các nghiệp

vụ kế toán nếu các đại lý đó bán được hành, chuyển khoản thanh toán ,…như thế nào Phần mềm kế toán mà công ty sử dụng nhằm đảm bảo việc thống nhất từ khâu nhập kho, xuất kho, thanh toán….cũng không được tác giả đề cập đến

6 Khóa luận “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

của công ty cổ phần Minh Tuấn” (Năm 2015) của tác giả Nguyễn Văn Giáp của

sinh viên trường đại học Tài Nguyên Và Môi trường Hà Nội

Ưu điểm và hạn chế của khóa luận:

- Ưu điểm:

Tác giả đã hệ thống hóa các vấn đề cơ bản về công tác kế toán Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đồng thời đánh giá được thực trạng công tác Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phần Minh Tuấn Tác giả cũng chỉ ra được những ưu điểm của công

ty như: Công ty đã lựa chọn hình thức sổ kế toán là hình thức chứng từ ghi sổ Việc áp dụng hình thức sổ này của công ty đã giảm nhẹ được khối lượng công việc ghi sổ kế toán, việc ghi chép vào các sổ kế toán có liên quan rất rõ ràng và được đối chiếu số liệu đều trong tháng tạo điều kiện thuận lợi cho báo cáo kế toán cuối kỳ kinh doanh được lập kịp thời.Công ty trang bị hệ thống máy tính hiện đại, công tác kế toán được thực hiện trên máy tính với phần mềm Excel có tính hệ thống hóa cao, giúp cho việc cập nhật sổ sách kế toán được đơn giản, nhanh chóng, gọn nhẹ Đội ngũ nhân viên kế toán năng động, nhiệt tình, giàu kinh nghiệm trong công tác, có trách nhiệm cao trong công việc

- Hạn Chế:

Tác giả còn chưa tìm ra được nhược điểm của công ty như về phần chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của toàn bộ công ty được kế toán tập

Trang 16

trung vào TK 642 việc hạch toán như vậy là không đúng với chế độ quy định, vì thế sẽ không trích được các khoản chi phí nhân công trực tiếp cho từng bộ phận Các giải pháp tác giả đưa ra còn chưa sát với thực tế và cũng tác giả cũng không trình cách thức để thực hiện các giải pháp đó

7 Khóa luận : “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

của công ty cổ phần Lan Anh” (Năm 2014) của tác giả Nguyễn Văn Cường của

sinh viên trường đại học Công nghiệp

Ưu điểm và hạn chế của khóa luận:

- Ưu điểm:

Trong khóa luận tác giả đã làm rõ được thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Tác giả cũng chỉ ra rõ được những mặt tích cực trong công tác tổ chức kế toán của công ty : như bộ máy kế toán gọn nhẹ, công ty có nhiều chính sách bán hàng thúc đẩy doanh thu,thu hút khách hàng Cũng như tác giả cũng đưa ra những nhược điểm của công ty để từ đó đề ra các giải pháp như công ty nên xem xét lại cách hạch toán, ghi chép các nghiệp vụ có liên quan đến thuế giá trị gia tăng theo đúng trình tự hạch toán thuế theo phương pháp khấu trừ Có nghĩa là thuế giá trị gia tăng đầu vào cần được tập hợp vào bên Nợ TK 1331, còn thuế giá trị gia tăng đầu ra cần được hạch toán riêng ngay từ đầu nhằm giảm bớt việc ghi chép và tránh xảy ra sai sót trong công tác hạch toán các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ.Công ty nên liên tục đào tạo và nâng cao đội ngũ cán bộ KT để nâng cao nghiệp vụ kế toán đem lại hiệu quả làm viêc được tốt hơn

- Hạn Chế:

Tác gỉả còn chưa chỉ ra được tuy bộ máy kế toán của công ty gọn nhẹ nhưng lại được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung, mọi nghiệp vụ kinh tế - tài chính phát sinh đều được tập trung xử lý tại phòng kế toán công ty dẫn tới việc khó có thể giám sát được tình hình thực tế doanh thu thực tế của từng chi nhánh Cũng như tác giả chưa chỉ ra được chi phí bán hàng của công ty quá lớn

để từ dó đưa ra giải pháp nghiên cứu giảm bớt chi phí bán hàng để tránh lãng phí

Trang 17

vì nếu chi phí bán hàng giảm nhưng ngược lại chi phí quản lý tăng thì bù trừ lại cũng không làm tăng lợi nhuận kinh doanh của công ty

8 Khóa luận : “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

của doanh nghiệp tư nhân Hoàng Dũng” (Năm 2015) của tác giả Bùi Thúy

Quỳnh của sinh viên trường đại học kinh doanh và công nghệ Hà Nội

Ưu điểm và hạn chế của khóa luận:

- Ưu điểm:

Tác giả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận đến thực tiễn công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đồng thời nêu ra những ưu điểm – nhược điểm của Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân Hoàng Dũng Từ đó tác giả đã có những nhận xét và đề xuất nhằm hoàn thiện Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân Hoàng Dũng Doanh nghiệp đã thực hiện tốt luật Kế toán, chứng từ và sổ sách kế toán, đồng thời việc lập và tổ chức luân chuyển chứng từ rất hợp lý, khoa học, mọi thông tin đều được phản ánh nhanh chóng, chính xác và kịp thời Doanh nghiệp cũng trích lập dự phòng “Nợ phải thu khó đòi”, trích lập dự phòng “Giảm Giá hàng tồn kho” mà nhiều doanh nghiệp không trích lập Doanh nghiệp cũng có nhiều thiếu sót như bộ máy tổ chức quá cồng kềnh, khâu lưu thông hàng hóa còn chưa thông suốt có nhiều vấn đề

- Hạn chế :

Tác giả đã nêu ra được các vấn đề hạn chế nhưng những giải pháp tác giả đưa ra đang còn thiếu cơ sở thực tiễn, chưa sát với thực trạng của doanh nghiệp cũng như không phát hiện việc bộ máy kế toán của doanh nghiệp chưa có sự chuyên môn hoá, đảm bảo đúng nguyên tắc phân công, phân nhiệm rõ ràng như

kế toán bán không thể kiểm luôn thủ kế toán vốn bằng tiền

9 Khóa luận: “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

của Công ty TNHH 1 thành viên Dạ Lan” (Năm 2015) của tác giả Nguyễn

Hoàng của sinh viên trường đại học Nông nghiệp

Ưu điểm và hạn chế của khóa luận:

Trang 18

- Ưu điểm:

Khóa luận cũng đã trình bày được việc định khoản cách nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở công ty như thế nào; Việc sử dụng và luân chuyển chứng từ như thế nào đồng thời tác giả cũng chỉ ra được ưu nhược điểm của công ty để tìm ra giải pháp thích hợp Các giải pháp tác giả đưa ra khá thực tế như: Việc quảng bá thương hiệu ra ngoài thị trường, mở rộng thị trường chưa được công ty đúng mức nên tác giả đã đề nghị thành lập phòng Marketing để xúc tiến mở rộng thị trường, qui mô hoạt động, tìm kiếm khách hàng mới cho công ty.Công

ty phải có nhiều hơn nhữngchính sách động viên, khen thưởng kịp thời cho nhân viên từ đó góp phần nâng cao năng suất lao động Việc trả tiền nhân viên bằng tiền mặt vừa tốn thời gian và công sức nên tác giả đã đề nghị thay đổi hình thức trả tiền cho nhân viên từ tiền mặt sang chuyển khoản thẻ ATM để tiết kiệm thời gian làm việc cho nhân viên và kế toán viên

- Hạn Chế:

Tác giả còn chưa phát hiện những nhược điểm của công ty như việc luân chuyển chứng từ chậm trễ làm ảnh hưởng đến tính kịp thời, chính xác của thông tin kế toán phục vụ cho các quyết định quản lý Phân công công việc chưa rõ ràng giữa các phòng ban trong công ty

10 Khóa luận: “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

của Công ty cổ phần Ngọc Tuấn” (Năm 2014) của tác giả Trần Hữu Phước của

trường đại học Công nghiệp

Ưu điểm và hạn chế của khóa luận:

- Ưu điểm:

Tác giả đã trình bày được cơ sở lý luận của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty cổ phần Ngọc Tuấn Đồng thời trong khóa luận tác giả cũng cho chúng ta thấy một cách tổng quát về thực trạng công tác kế toán tại công ty cũng như từ đó đưa ra những ưu điểm của công ty như bộ máy kế toán được tổ chức theo mô hình tập trung phù hợp với điều kiện kinh doanh; đội ngũ nhân viên kế toán của phòng kế toán có trình độ cao, được

Trang 19

phân công rõ ràng theo từng phần hành kế toán phù hợp với khả năng, trình độ chuyên môn, kế toán công ty đã ghi chép đầy đủ tình hình thanh toán tiền hàng

Hệ thống sổ sách và luân chuyển chứng từ hợp lý, phù hợp với yêu cầu bộ tài chính đưa ra Công ty cũng làm rất tốt việc phân phối sản phẩm đến tay khách hàng Trong khóa luận tác giả cũng chỉ ra những mặt yếu kém của doanh nghiệp như tình hình công nợ của công ty khá phức tạp vì số lượng khách hàng chịu tiền hàng khá nhiều nên khả năng quay vòng vốn kinh doanh của công ty chậm

vì vốn bị chiếm dụng lớn Công ty chưa trích lập các khoản phải thu khó đòi

- Hạn Chế:

Phần tổng quan của tác giả làm chưa đầy đủ, phần mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể còn chưa đúng Đồng thời có một số nhược điểm mà tác giả không phát hiện ra như: Phòng kế toán công ty chỉ có 3 nhân viên nên khối lượng công việc mà các kế toán viên phải đảm nhận tương đối lớn Hóa đơn, chứng từ giữa các phòng ban luân chuyển chậm, đôi khi còn xảy ra sai sót.Tồn tại xung quanh việc hạch toán chi phí trực tiếp: Việc tổ chức quá trình hạch toán chi phí trực tiếp của công ty là không phù hợp với chế độ kế toán đã quy định do vậy sẽ dẫn đến việc tổng hợp chi phí còn chung chung, không thấy được tỷ lệ của từng loại chi phí bỏ ra trong giá thành của dịch vụ tiêu thụ

11 Khóa luận: “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

của Công ty cổ phần Minh Ngọc” (Năm 2014) của tác giả Nguyễn Ngọc Ân của

trường đại học Thương Mại

Ưu điểm và hạn chế của khóa luận:

- Ưu điểm:

Trong khóa luận tác giả đã trình bày được cơ sở lý luận của kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Đồng thời tác giả cũng làm rõ thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh đã cung cấp được những thông tin cần thiết phục vụ cho công tác quản lý của doanh nghiệp Kế toán công ty đã ghi chép đầy đủ tình hình doanh thu, các chi phí phát sinh từ đó cung cấp các số liệu

Trang 20

giúp cho hoạt động kinh doanh của công ty đạt hiệu quả cao nhất Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức phù hợp với yêu cầu của công việc và với chuyên môn của từng người Tổ chức hệ thống sổ kế toán và luân chuyển chứng từ hợp

lý, trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc kế toán của chế độ kế toán hiện hành và phù hợp với khả năng chuyên môn của cán bộ kế toán, phù hợp với đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của công ty Doanh nghiệp lựa chọn phương pháp nhập trước xuất trước để xác định giá vốn hàng bán là hợp lý vì các mặt hàng của doanh nghiệp là các mặt hàng về xây dựng Doanh nghiệp cũng luôn chấp hành đúng chính sách, chế độ kế toán tài chính các chính sách thuế của Nhà nước, các khoản doanh thu, chi phí phát sinh trong kỳ đều được ghi chép đầy đủ trên sổ kế toán

để giảm chi phí bán hàng

12 Khóa luận: “Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

của Công ty cổ phần Cẩm tú” (Năm 2014) của tác giả Nguyễn Thị Vân của

trường đại học Công Đoàn

- Ưu điểm:

Trong khóa luận tác giả đã nêu ra được những nét cơ bản trong việc ghi

chép, quản lý, lưu trữ chứng từ, sổ sách kế toán Công ty mở, ghi chép, quản lý

và lưu trữ sổ sách kế toán theo đúng các qui định của luật kế toán Mọi hóa đơn,

Trang 21

chứng từ đều được lập theo mẫu do Bộ Tài Chính ban hành, các yếu tố, thông tin đều được ghi chép đầy đủ, chính xác, đảm bảo tính pháp lý của chứng từ kế toán Việc xác định các chứng từ bên ngoài được kiểm tra chặt chẽ và được xử lý kịp thời Công ty có kế hoạch luân chuyển chứng từ và hàng hóa tương đối tốt, chứng từ được phân loại và hệ thống hóa theo từng nghiệp vụ, thời gian để thuận tiện cho công việc tổng hợp cũng như kiểm tra, đối chiếu với sổ sách Công ty xây dựng hệ thống sổ sách theo hình thức Nhật kí chung, vừa đơn giản vừa thích hợp với hạch toán các nghiệp vụ bán hàng thông qua các nhật kí đặc biệt Công ty cũng áp dụng công nghệ thông tin vào kế toán, xây dựng phần mềm kế toán hỗ trợ công việc phản ánh các nghiệp vụ từ chứng từ vào các sổ chi tiết và sổ tổng hợp Công tác tổ chức nhân sự của công ty khá tốt, bộ máy tổ chức gọn nhẹ, làm việc có hiệu quả.

- Hạn Chế:

Tác giả chưa nêu ra được một số nhược điểm của công ty như công ty không những tiêu thụ lượng lớn hàng hóa mà trong kho, số lượng tồn khá nhiều nhưng lại chưa có các quỹ dự phòng giảm giá hàng tồn kho, hàng dự phòng nợ khó thu, gây phát sinh nhiều chi phí không đáng có cũng như là khó khăn trong công tác hạch toán kế toán Đồng thời chiến lược marketing của công ty chưa thực sự có hiệu quả Công ty nên lập ra một phòng marketing để quảng bá, nâng cao hình ảnh của công ty, đồng thời thu hút khách hàng

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Kế toán doanh thu, chi phí và xác đinh kết quả kinh doanh của Doanh

nghiệp tư nhân Võ Mạnh Tuấn

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về không gian: Doanh nghiệp tư nhân Võ Mạnh Tuấn

- Phạm vi về thời gian:

+ Thời gian thực hiện: Từ tháng 1/2016 đến tháng 4/2016

+ Thời gian nghiên cứu: Năm 2016

Trang 22

1.5 Phương pháp nghiên cứu

1.5.1 Phương pháp thu thập số liệu

Phương pháp thu thập số liệu bao gồm dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp:

- Thu thập số liệu sơ cấp: Thu thập các số liệu thực tế từ phòng kế toán của doanh nghiệp về tình hình sử dụng, cách luân chuyển và lưu trữ chứng từ

- Thu thập số liệu thứ cấp: Là việc thu thập những số liệu đã qua xử lý

hạch toán và tổng hợp

Các dữ liệu thứ cấp như: Sách tham khảo, các bài báo và một số tài liệu khác có liên quan đến đề tài nghiên cứu,nguồn internet, tivi Báo cáo tài chính, tình hình tài chính của doanh nghiệp của các năm kiền kề có liên quan đến đề tài.Các văn bản, qui định của bộ tài chính ban hành như thông tư 200, quyết định 15,…

1.5.2 Phương pháp xử lý số liệu

Thông tin dữ liệu thứ cấp đến dữ liệu sơ cấp tồn tại hai dạng đó là thông tin định tính và thông tin định lượng Để phục vụ cho việc nghiên cứu chúng tacần sử dụng cả thông tin đính tính và định lượng nhưng thông tin đình lượng

sẽ chủ yếu hơn Các thông tin thập được từ báo cáo tài chính, các số liệu liên quan đến tình hình tài chính của doanh nghiệp chúng ta không thể sử dụng thô ngay được mà cần phải sắp xếp và xử lý

Các số liệu sau khi được xử lý có được trình bày dưới nhiều dạng như :+ Sơ đồ : Bộ máy quản lý, bố máy kế toán của doanh nghiệp

+ Biểu đồ : Phương pháp kế toán của từng phần hành kế toán cụ thể của doanh nghiệp

+ Bảng số liệu : Bảng so sánh các báo cáo tài chính của doanh nghiệp qua các năm

1.5.3 Phương pháp kế toán

Có 4 phương pháp kế toán

+ Phương pháp chứng từ kế toán

Trang 23

Chứng từ kế toán là phương pháp thông tin và kiểm tra sự hình thành các nghiệp vụ kinh tế Dùng để phản ánh và có thể kiểm chứng được các nghiệp vụ kinh tế, kế toán có một phương pháp là: mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều phải lập các chứng từ là giấy tờ hoặc vật chứa đựng thông tin (vật mang tin), làm bằng chứng xác nhận sự phát sinh và hoàn thành của các nghiệp vụ kinh tế Phương pháp chứng từ kế toán nhằm sao chụp nguyên tình trạng và sự vận động của các đối kế toán, được sử dụng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành theo thời gian, địa điểm phát sinh vào các bản chứng từ kế toán

Hệ thống chứng từ kế toán là căn cứ pháp lý cho việc bảo vệ tài sản và xác minh tính hợp pháp trong việc giải quyết các mối quan hệ kinh tế pháp lý thuộc đối tượng hạch toán kế toán, kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Phương pháp đối ứng tài khoản

Đối ứng tài khoản là phương pháp thông tin và kiểm tra quá trình vận động của mỗi loại tài sản, nguồn vốn và quá trình kinh doanh theo mối quan hệ biện chứng được phản ánh vào trong mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh Phương pháp đối ứng tài khoản được hình thành bởi cặp phương pháp tài khoản và ghi sổ kép Trong đó:

- Phương pháp tài khoản: Là phương pháp phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo từng nội dung kinh tế, nhằm theo dõi tình hình biến động của từng loại tài sản, nguồn vốn, từng nội dung thu, chi trong quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị

Trang 24

- Phương pháp ghi sổ kép: Là phương pháp phản ánh sự biến động của các đối tượng kế toán, theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, trong mối liên hệ khách quan giữa chúng, bằng cách ghi số tiền kép (một số tiền ghi 2 lần) vào các tài khoản kế toán liên quan

Tổng hợp và cân đối kế toán là phương pháp khái quát tình hình tài sản, nguồn vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị hạch toán qua từng thời kỳ nhất định bằng cách lập các báo cáo có tính tổng hợp và cân đối như: bảng cân đối kế toán; báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Mỗi phương pháp có vị trí, chức năng nhất định nhưng giữa chúng lại có mối quan hệ chặt chế với nhau tạo thành một hệ thống phương pháp kế toán Muốn có những thông tin tổng hợp về tình trạng tài chính của đơn vị thì phải lập bảng cân đối tài sản tức là sử dụng phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán Nhưng chỉ có thể tổng hợp và cân đối các loại tài sản của doanh nghiệp trên cơ

sở theo dõi chặt chẽ sự hình thành và vận động biến đổi của các loại tài sản qua các giai đoạn sản xuất kinh doanh Việc ghi chép vào các tài khoản kế toán bắt buộc phải dùng đơn vị đo lường là tiền tệ do đó cần phải tính giá các yếu tố đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất kinh doanh

1.6 Kết cấu khóa luận

Khóa luận gồm 4 chương :

Chương 1: Tổng quan đề tài nghiên cứu có liên quan đến kế toán doanh

thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh

Trang 25

Chương 2: Cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả

kinh doanh

Chương 3: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh

doanh tại doanh nghiệp tư nhân Võ Mạnh Tuấn

Chương 4: Một số đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và

xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân Võ Mạnh Tuấn

Trang 26

CHƯƠNG 2:

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC

ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

2.1 Những vấn đề chung về hoạt động kinh doanh

2.1.1 Khái niệm kết quả hoạt động kinh doanh

Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác trong một kỳ kế toán, là số chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã xảy ra trong doanh nghiệp

Nếu tổng doanh thu lớn hơn tổng chi phí thì doanh nghiệp có lời, ngược lại nếu tổng doanh thu nhỏ hơn tổng chi phí thì doanh nghiệp lỗ

2.1.2 Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh là phản ánh đầy đủ, chính xác kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ và hoạch toán theo đúng cơ chế của Bộ tài chính

Kết quả hoạt động kinh doanh phải được tính toán chính xác, hợp lý, kịp thời và hoạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, dịch vụ trong từng hoạt động thương mại dịch vụ và các hoạt động khác.Kế toán phải theo dõi, giám sát và phản ánh các khoản doanh thu chi phí của các hoạt động trong kỳ kế toán

2.1.3 Ý nghĩa của kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh là điều kiện cần thiết để đánh giá kết quả sản xuất của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán nhất định, là

cơ sở đánh giá hiệu quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng đến sự sống còn của doanh nghiệp

Ngoài ra, kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh còn giúp cho doanh nghiệp có thể phân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó doanh nghiệp sẽ lựa chọn những phương án kinh doanh, phương án đầu tư hiệu quả nhất

Trang 27

2.1.4 Phân loại kết quả hoạt động kinh doanh

Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh được chia làm hai loại như sau:

2.1.4.1 Xác định kết quả kinh doanh từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Kết quả kinh doanh từ hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của toàn bộ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ đã dược xác định tiêu thụ trong kỳ và các khoản thuế phải nộp theo quy định của nhà nước

Chi phí bán hàng -

Chi phí quản lý DN

Trong đó

Doanh thu

Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

-Chiết khấu bán hàng

- Hàng bán

bị trả lại

-Giảm giá hàng bán

2.1.4.2 Xác định kết quả kinh doanh từ hoạt động khác

* Xác định kết quả kinh doanh từ hoạt động tài chính

Kết quả kinh doanh từ hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa doanh thu hoạt động đầu tư tài chính như: thu nhập về đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ và chi phí hoạt động đầu tư tài chính như: chi phí đi vay, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết thực tế phát sinh trong kỳ

Kết quả hoạt động kinh doanh HĐTC

=

Doanh thu hoạt động tài chính

- Chi phí tài

chính

* Xác định kết quả kinh doanh từ hoạt động khác

Trang 28

Hoạt động khác là hoạt động diễn ra không thường xuyên, không dự tính trước hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện

Kết quả kinh doanh từ hoạt động khác là số chênh lệch giữa thu nhập khác như: thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ, thu bồi thường do vi phạm hợp đồng, thu thanh lý tài sản cố định và chi phí khác như: chi phí thanh lý tài sản

cố định, chi bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế phát sinh trong kỳ

2.2 Kế toán doanh thu, thu nhập

2.2.1 Kế toán doanh thu

2.2.1.1 Khái niệm

- Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được

trong kì kế toán, phát sinh từ các hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp

sẽ không được coi là doanh thu

2.2.1.2 Các loại doanh thu và phương pháp xác định doanh thu

+ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng hay hợp đồng cung cấp dịch vụ

+ Doanh thu từ hoạt động tài chính: Phản ánh doanh thu, tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp được coi là thực hiện trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu hay chưa thu được tiền

+ Thu nhập khác: Phản ánh các khoản thu nhập khác, các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Thu nhập khác bao gồm các khoản: Thu nhập từ nhượng bán thanh lý TSCĐ, thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản, thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ…

Kết quả kinh doanh khác = Thu nhập khác - Chi phí khác

Trang 29

+ Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế GTGT.

+ Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán

+ Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán( bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu )

+ Những doanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hóa nhận gia công

+ Đối với hàng hóa nhận đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng

+ Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuê được xác định trên cơ sở lấy toàn bộ tổng số tiền thu được chia cho số năm cho thuê tài sản

+ Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước, được Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo quy định thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền Nhà nước chính thức thông báo hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá

2.2.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu

Thông tư 200/2014/TT-BTC Điều kiện ghi nhận doanh thu là:

các điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua

Trang 30

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện

cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợp khách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch vụ khác)

- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu đượclợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

thỏa mãn các điều kiện sau:

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định người mua được quyền trả lại dịch vụ đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanh nghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồn tại và người mua không được quyền trả lại dịch vụ đã cung cấp;

- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;

- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào thời điểm báo cáo;

- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó

2.2.1.4 Nguyên tắc xác định doanh thu

- Doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không phân biệt

đã thu hay chưa thu tiền

- Phù hợp: khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp

- Thận trọng: doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế

2.2.1.5 Chứng từ sử dụng

Trang 31

- Các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, TTĐB, XK, BVMT)

- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ

- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ

- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"

Bên Có: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung

cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.

b Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 6 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá

- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm

- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ

- Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

- Tài khoản 5118 - Doanh thu khác

Trang 32

- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có);

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911-

“Xác định kết quả kinh doanh”

Bên Có: Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ.

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ.

Trang 33

Thu nhập khác là các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp như thu nhập từ nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, các khoản thuế được ngân sách hoàn lại,…

- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Bên Có: Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ.

Tài khoản 711 - "Thu nhập khác" không có số dư cuối kỳ.

2.2.3.4 Phương pháp hạch toán

Sơ đồ 2.3: Kế toán tổng hợp TK 711 – Thu nhập khác ( Phụ lục 3)

2.2.4 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

2.2.4.1 Khái niệm

Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:

+ Chiết khấu thương mại là khoản DN bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

+ Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho khách hàng do hàng kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

Trang 34

+ Giá trị hàng bán bị trả lại là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là bán hoàn thành bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.

2.2.4.2 Tài khoản sử dụng

Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ

doanh thu

Bên Nợ:

- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng;

- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng;

- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán

Bên Có: Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại,

giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo

Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu không có số dư cuối kỳ Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2

- Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại:Tài khoản này dùng để phản

ánh khoản chiết khấu thương mại cho người mua do khách hàng mua hàng với khối lượng lớn nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ

- Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại:Tài khoản này dùng để phản ánh

doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ

- Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán:Tài khoản này dùng để phản ánh

khoản giảm giá hàng bán cho người mua do sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung cấp kém quy cách nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm

hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ.

2.2.4.3 Nguyên tắc kế toán

- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh

Trang 35

- Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến

kỳ sau mới phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán

bị trả lại thì doanh nghiệp được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:

+ Nếu sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểm phát hành Báo cáo tài chính, kế toán phải coi đây là một sự kiện cần điều chỉnh phát sinh sau ngày lập Bảng cân đối kế toán và ghi giảm doanh thu, trên Báo cáo tài chính của kỳ lập báo cáo (kỳ trước)

+ Trường hợp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại sau thời điểm phát hành Báo cáo tài chính thì doanh nghiệp ghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh (kỳ sau)

nguyên tắc sau:

- Trường hợp trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã thể hiện khoản chiết khấu thương mại cho người mua là khoản giảm trừ vào số tiền người mua phải thanh toán (giá bán phản ánh trên hoá đơn là giá đã trừ chiết khấu thương mại) thì doanh nghiệp (bên bán hàng) không sử dụng tài khoản này, doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại (doanh thu thuần)

- Kế toán phải theo dõi riêng khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp chi trả cho người mua nhưng chưa được phản ánh là khoản giảm trừ số tiền phải thanh toán trên hóa đơn Trường hợp này, bên bán ghi nhận doanh thu ban đầu theo giá chưa trừ chiết khấu thương mại (doanh thu gộp) Khoản chiết khấu thương mại cần phải theo dõi riêng trên tài khoản này thường phát sinh trong các trường hợp như:

+ Số chiết khấu thương mại người mua được hưởng lớn hơn số tiền bán hàng được ghi trên hoá đơn lần cuối cùng Trường hợp này có thể phát sinh do người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng chiết khấu

và khoản chiết khấu thương mại chỉ được xác định trong lần mua cuối cùng;

Trang 36

+ Các nhà sản xuất cuối kỳ mới xác định được số lượng hàng mà nhà phân phối (như các siêu thị) đã tiêu thụ và từ đó mới có căn cứ để xác định được số chiết khấu thương mại phải trả dựa trên doanh số bán hoặc số lượng sản phẩm

- Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá sau khi đã bán hàng (đã ghi nhận doanh thu) và phát hành hoá đơn (giảm giá ngoài hoá đơn) do hàng bán kém, mất phẩm chất

- Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách

- Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của sản phẩm hàng hóa,hoặc là

giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trongkỳ

2.3.1.2 Chứng từ sử dụng

- Phiếu xuất kho

Trang 37

- Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn

- Bảng phân bổ chi phí mua hàng (với hàng hóa)

- Các chứng từ kế toán khác có liên quan

2.3.1.3 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 632 – Giá vốn hàng bán

Bên Nợ:

- Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, phản ánh:

+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ

+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường

và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;

+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường

do trách nhiệm cá nhân gây ra

+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành

+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết)

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho

- Khoản hoàn nhập chi phí trích trước đối với hàng hóa bất động sản được xác định là đã bán (chênh lệch giữa số chi phí trích trước còn lại cao hơn chi phí thực tế phát sinh)

Trang 38

- Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán nhận được sau khi hàng mua đã tiêu thụ.

- Các khoản thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường

đã tính vào giá trị hàng mua, nếu khi xuất bán hàng hóa mà các khoản thuế đó được hoàn lại

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

2.3.1.4 Phương pháp tính giá xuất kho

Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định có phương pháp tính giá trị hàng tồn kho bao gồm:

•Phương pháp bình quân gia quyền

•Phương pháp nhập trước, xuất trước

•Phương pháp đích danh

•Phương pháp giá bản lẻ

a) Phương pháp tính theo giá đích danh: Phương pháp tính theo giá đích

danh được áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng thứ hàng hoá mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được

b) Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp bình quân gia

quyền, giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo từng kỳ hoặc sau từng

lô hàng nhập về, phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi doanh nghiệp

c) Phương pháp nhập trước, xuất trước ( FIFO): Phương pháp nhập

trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối

kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho cuối kỳ được

Trang 39

tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.

d) Phương pháp giá bán lẻ: Phương pháp này được áp dụng trong ngành

bán lẻ để tính giá trị hàng tồn kho với số lượng lớn các mặt hàng thay đổi nhanh chóng và có lợi nhuận biên tương tự mà không thể sử dụng các phương pháp tính giá gốc khác như các đơn vị kinh doanh siêu thị Giá gốc hàng tồn kho được xác định bằng cách lấy giá bán của hàng tồn kho trừ đi lợi nhuận biên theo tỷ lệ phần trăm hợp lý Tỷ lệ được sử dụng có tính đến các mặt hàng đó bị hạ giá xuống thấp hơn giá bán ban đầu của nó Thông thường mỗi bộ phận bán lẻ sẽ sử dụng một tỷ lệ phần trăm bình quân riêng

Mỗi phương pháp tính giá trị hàng tồn kho đều có những ưu, nhược điểm nhất định Mức độ chính xác và độ tin cậy của mỗi phương pháp tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý, trình độ, năng lực nghiệp vụ và trình độ trang bị công cụ tính toán, phương tiện xử lý thông tin của doanh nghiệp Đồng thời cũng tuỳ thuộc vào yêu cầu bảo quản, tính phức tạp về chủng loại, quy cách và sự biến động của vật tư, hàng hóa ở doanh nghiệp

2.3.1.5 Các phương pháp kế toán hàng tồn kho

Trong một doanh nghiệp (một đơn vị kế toán) chỉ được áp dụng một trong hai phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên, hoặc phương pháp kiểm kê định kỳ Việc lựa chọn phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng tại doanh nghiệp phải căn cứ vào đặc điểm, tính chất, số lượng, chủng loại vật tư, hàng hóa và yêu cầu quản lý để có sự vận dụng thích hợp và phải được thực hiện nhất quán trong niên độ kế toán

Các phương pháp kế toán hàng tồn kho

a) Phương pháp kê khai thường xuyên

Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi và phản ánh thường xuyên, liên tục, có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồn vật tư, hàng hóa trên sổ kế toán Trong trường hợp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, các tài khoản kế toán hàng tồn kho được dùng để phản ánh số hiện có, tình hình

Trang 40

biến động tăng, giảm của vật tư, hàng hóa Vì vậy, giá trị hàng tồn kho trên sổ

kế toán có thể được xác định ở bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán

- Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào số liệu kiểm kê thực tế hàng tồn kho, so sánh, đối chiếu với số liệu hàng tồn kho trên sổ kế toán Về nguyên tắc số tồn kho thực tế phải luôn phù hợp với số tồn kho trên sổ kế toán Nếu có chênh lệch phải truy tìm nguyên nhân và có giải pháp xử lý kịp thời Phương pháp kê khai thường xuyên thường áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất (công nghiệp, xây lắp ) và các doanh nghiệp thương nghiệp kinh doanh các mặt hàng có giá trị lớn như máy móc, thiết bị, hàng có kỹ thuật, chất lượng cao

b) Phương pháp kiểm kê định kỳ

- Phương pháp kiểm kê định kỳ là phương pháp hạch toán căn cứ vào kết quả kiểm kê thực tế để phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ vật tư, hàng hóa trên sổ

kế toán tổng hợp và từ đó tính giá trị của hàng hóa, vật tư đã xuất trong kỳ theo công thức:

+

Tổng trị giá hàng nhập kho trong kỳ

-Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ

- Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, mọi biến động của vật tư, hàng hóa (nhập kho, xuất kho) không theo dõi, phản ánh trên các tài khoản kế toán hàng tồn kho Giá trị của vật tư, hàng hóa mua và nhập kho trong kỳ được theo dõi, phản ánh trên một tài khoản kế toán riêng (tài khoản 611 “Mua hàng”)

- Công tác kiểm kê vật tư, hàng hóa được tiến hành cuối mỗi kỳ kế toán để xác định trị giá vật tư, hàng hóa tồn kho thực tế, trị giá vật tư, hàng hóa xuất kho trong kỳ (tiêu dùng cho sản xuất hoặc xuất bán) làm căn cứ ghi sổ kế toán của tài khoản 611 “Mua hàng” Như vậy, khi áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, các tài khoản kế toán hàng tồn kho chỉ sử dụng ở đầu kỳ kế toán (để kết chuyển

số dư đầu kỳ) và cuối kỳ kế toán (để phản ánh giá trị thực tế hàng tồn kho cuối kỳ)

Ngày đăng: 24/06/2016, 16:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w