1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

NỘI DUNG HƯỚNG DẪN VỀ BHXH TỰ NGUYỆN, BHYT TỰ NGUYỆN QUA HỆ THỐNG BƯU ĐIỆN

115 2,3K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 5,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Tham gia BHXH tự nguyện được hưởng lương hưu từ khi đủ điều kiện đến hết đời, nhiều hơn tổng tiền đóng của người tham gia  VD tại phần chế độ được hưởng + Chi phí quản lý không trích

Trang 1

NỘI DUNG HƯỚNG DẪN

VỀ BHXH TỰ NGUYỆN, BHYT TỰ NGUYỆN

QUA HỆ THỐNG BƯU ĐIỆN

Hà Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2014

BAN THU

Trang 2

NỘI DUNG TRÌNH BÀY

Phần thứ nhất: Bảo hiểm xã hội tự nguyện

I Về Thu BHXH tự nguyện;

II Về Cấp sổ BHXH;

III Các chế độ BHXH được hưởng

Phần thứ hai: Bảo hiểm y tế tự nguyện

I Thu BHYT tự nguyện

II Cấp thẻ BHYT

III Khám chữa bệnh BHYT, mức hưởng BHYT

Phần thứ ba: Đại lý thu - Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia

I Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia

II Một số lưu ý

Trang 3

Phần thứ nhất

Bảo hiểm xã hội tự nguyện

Trang 4

I Về thu BHXH tự nguyện

Căn cứ pháp lý

 1 Luật BHXH số 71/2006/QH11 ngày 29/6/2006

 2 Nghị định 190/2007/NĐ-CP ngày 28/12/2007 của C.phủ

hg dẫn 1 số điều của Luật BHXH về BHXH tự nguyện

 3 Thông tư 02/2008/TT-BLĐTBXH ngày 31/01/2008 của

Bộ Lao động – Thương binh & xã hội hướng dẫn thực hiện

Trang 6

trong hệ thống an sinh xã hội của nước ta

- Đảm bảo cuộc sống tốt hơn cho nông dân, LĐ

tự do; chỗ dựa cho người thu nhập thấp, cơ hội hưởng “lương hưu” cho hàng triệu người không thuộc diện bảo hiểmbắt buộc.

2.2 Mức phí phù hợp với khả năng đóng góp và nguyện vọng thụ hưởng sau này của người tham gia.

6

Trang 7

I Về thu BHXH tự nguyện

nước bảo trợ: Khi cần thiết, kể cả khi

đồng tiền có biến động thì NN vẫn sẽ có trách nhiệm với người tham gia.

+ Tham gia BHXH tự nguyện được hưởng lương hưu từ khi đủ điều kiện đến hết đời, nhiều hơn tổng tiền đóng của người tham gia  VD tại phần chế độ được hưởng

+ Chi phí quản lý không trích từ phần tiền đóng của người tham gia;

Trang 9

VD1: những người bắt đầu tham gia BHXH tự

nguyện từ năm 2013: nam sinh năm 1968, nữ sinh năm 1973 trở về sau thì khi hết tuổi LĐ (nam 60t,

nữ 55t) sẽ đủ điều kiện tiếp tục tham gia BHXH

tự nguyện để hưởng lương hưu hàng tháng.

Trang 10

I Về thu BHXH tự nguyện

 - Tuy nhiên, những người sinh trước năm

1968 (nam) hoặc 1973 (nữ) vẫn nên tham gia (vì năm 2014 Quốc hội sửa Luật

BHXH không giới hạn về đk tuổi tham

gia và mức đóng)

làm việc thông qua Đại lý thu hoặc trực tiếp tại BHXH huyện.

Trang 12

I Về thu BHXH tự nguyện

5.2- Thu nhập

Thu nhập = Lương tối thiểu chung + m x 50.000đ

(hệ số m = 0, 1, 2… là mức người tham gia lựa chọn)  Tóm lại:

- Mỗi mức thu nhập chênh nhau 50.000đ.

- Thu nhập thấp nhất = lương tối thiểu chung tại thời điểm tham gia;

- Thu nhập cao nhất = 20 lần lương tối thiểu chung tại thời điểm tham gia;

12

Trang 13

I Về thu BHXH tự nguyện

 VD2 : tại thời điểm tháng 5/2013:

Thu nhập tối thiểu là 1.050.000đ, với m = 0;

 Thu nhập tối đa là 21.000.000đ, với m = 399.

NTG chọn hệ số thu nhập (m=0)  số tiền đóng

1 tháng là: 1.050.000đ x 20% = 210.000đ

Giả sử tháng 7/2013, NN nâng lương tối thiểu chung lên 1.150.000đ, nếu người tham gia trên không thay đổi hệ số thu nhập đã đăng ký (vẫn chọn hệ số thu nhập m=0)  thu nhập = 1.150.000đ,  số tiền đóng 1 tháng = 230.000đ.

Trang 14

I Về thu BHXH tự nguyện

6- Phương thức đóng:

6.1- Kỳ đóng: Người tham gia được lựa chọn

kỳ đóng (tính theo niên độ tài chính) để đăng ký: + Đóng theo tháng;

+ Hoặc đóng theo quý;

+ Hoặc đóng 6 tháng/ 1 lần

6.2- Thời điểm đóng phí: Phải đóng vào nửa

đầu của kỳ đã đăng ký (15 ngày đầu tháng;

45 ngày đầu quý; 3 tháng đầu của 6 tháng).

14

Trang 15

I Về thu BHXH tự nguyện

6.3- Lưu ý:

- Trường hợp đăng ký mới (lần đầu):

Không được truy đóng, chỉ được bắt đầu

đóng từ tháng làm thủ tục đăng ký tham gia

(tháng hiện tại)

- Trường hợp đóng không đúng kỳ đã đăng

ký và không có đề nghị hưởng trợ cấp

BHXH 1lần (tạm dừng đóng), nếu tiếp tục đóng thì phải đăng ký lại (về phương thức đóng, mức thu nhập tháng làm căn cứ

đóng) và đăng ký vào tháng đầu quý.

Trang 16

I Về thu BHXH tự nguyện

- Trường hợp muốn thay đổi phương thức đóng, chỉ được thay đổi (đăng ký lại) sau 6 tháng kể từ thời

điểm đăng ký lần trước;

- Trường hợp NTG đăng ký đóng theo quý hoặc 6 tháng nhưng bắt đầu từ các tháng không phải đầu

kỳ, thì số thu kỳ đầu tiên chỉ thu đủ cho số tháng

còn lại của kỳ đó.

VD3: tháng 11/2012, bà Đỗ Thi A đến làm thủ tục đăng ký tham gia BHXH TN theo phương thức

đóng 6 tháng/ 1 lần:

+ Số thu kỳ đầu tiên chỉ thu 2 tháng (tháng 11 và

tháng 12/2012)

+ Số thu kỳ tiếp theo (thu vào ngày 01/01 đến

31/3/2013) đóng cho 6 tháng đầu năm 2013.

16

Trang 17

I Về thu BHXH tự nguyện

- Trường hợp đóng đúng kỳ đã đăng ký,

khi NN có thay đổi lương tối thiểu chung, không phải đóng phần chênh lệch do thay đổi lương tối thiểu chung;

VD4: - NN quy định lương tối thiểu chung

từ 01/01/2012 đến 30/4/2012 là 830.000đ

và từ 01/5/2012 tăng lên 1.050.000đ;

- Người tham gia đăng ký đóng theo quý;

- Mức thu nhập lựa chọn m = 0  thu nhập làm căn cứ đóng tháng 4/2012 là 830.000, thg 5/2012 trở đi là 1.050.000đ.

Trang 18

I Về thu BHXH tự nguyện

 Giả sử tính đóng cho quý II/2012

  Có 3 trường hợp xảy ra:

+ Trường hợp 1: trong thg 4/2012 đã đóng

cho cả quý II/2012  số tiền phải đóng

quý II/2012 là:

830.000đ x 20% x 3thg = 498.000đ;

+ Trường hợp 2: nếu người tham gia đóng

trong khoảng từ ngày 01/5 – 15/5/2012

(vẫn đúng thời điểm đóng phí theo kỳ đã đăng ký)  Số tiền phải đóng quý II/2012 là: 586.000đ, trong đó:

Trang 19

I Về thu BHXH tự nguyện

Thg 4: 830.000đ x 20% x 1thg = 166.000đ T5+6:1.050.000đ x 20% x 2 thg = 420.000đ

 Chênh lệch so với trg hợp 1 là 88.000đ

+ Trường hợp 3: nếu đóng sau ngày

15/5/2012 nhưng vẫn trong quý II/2012

(không đúng thời điểm theo kỳ đã đăng

ký)  phải đăng ký lại vào tháng 7/2012

và coi như tạm dừng đóng quý II/2012.

Trang 20

I Về thu BHXH tự nguyện

7- Hồ sơ tham gia: (01 bộ)

7.1 Đăng ký lần đầu hoặc đăng ký lại sau

thời gian dừng đóng:

- Tờ khai tham gia BHXH TN (mẫu A02-TS)

- Sổ BHXH (đối với người đã tg trước đó)

7.2 Thay đổi mức đóng, phương thức đóng:

- Đơn đề nghị thay đổi mức đóng, phương

thức đóng (mẫu D01-TS).

- Sổ BHXH

20

Trang 21

I Về thu BHXH tự nguyện

8- Hoàn trả:

8.1 Nguyên tắc: Chỉ được hoàn trả trong

trường hợp đã đóng đủ tiền theo phương thức

đã đăng ký mà chuyển sang t/gia BHXH BB hoặc chết

VD5: Ông Ngô Văn D đăng ký đóng theo

quý, tham gia từ tháng 01/2011 và đã đóng hết quý II/2012 trong tháng 4/2012.

Trang 22

I Về thu BHXH tự nguyện

Ngày 10/5/2012 người đó bị chết  được hoàn trả phí đã đóng của tháng 5 + 6/2012; thời gian đã tham gia từ tháng 01/2011 đến hết tháng 4/2012 được

tính hưởng trợ cấp tuất 1 lần.

8.2 Hồ sơ hoàn trả (01 bộ):

- Đơn đề nghị (mẫu D01-TS) của người tham gia

hoặc của thân nhân người tham gia trong trường

hợp người tham gia chết;

- Giấy tờ chứng minh đã tham gia BHXH BB hoặc Giấy chứng tử (trường hợp người tham gia chết);

- Sổ BHXH.

Trang 23

II Về cấp sổ BHXH

1 Cấp mới sổ BHXH:

Người tự nguyện tham gia BHXH lần đầu được cấp sổ BHXH để ghi nhận thời gian đóng BHXH, làm cơ sở hưởng chế độ BHXH sau này.

- Tờ khai tham gia BHXH (mẫu A02-TS)

- Hồ sơ nhân thân: Giấy khai sinh, Chứng minh ND

Thời hạn cấp sổ BHXH: 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

Trang 24

II Về cấp sổ BHXH

2 Ghi tiếp thời gian tham gia BHXH:

Trường hợp người tự nguyện tham gia BHXH, nếu

đã có thời gian đóng BHXH bắt buộc, đã được cấp

sổ BHXH thì được dùng sổ BHXH bắt buộc để ghi tiếp thời gian tham gia BHXH tự nguyện

Trường hợp tham gia BHXH tự nguyện đã được

cấp sổ BHXH, sau đó tạm dừng không tham gia Khi tiếp tục tham gia BHXH (kể cả tự nguyện hoặc bắt buộc) được dùng sổ BHXH đó để ghi tiếp quá trình tham gia BHXH.

Trang 25

II Về cấp sổ BHXH

3 Cấp lại sổ BHXH: Người tham gia BHXH tự

nguyện nếu bị mất sổ BHXH hoăc sổ BHXH bị rách, hỏng không sử dụng được, hoặc do cải chính, thay đổi nhân thân thì được cấp lại sổ BHXH Hồ sơ cấp lại sổ BHXH gồm:

- Đơn đề nghị cấp lại sổ BHXH (mẫu D01-TS)

- Các biên lai thu tiền, phiếu thu, giấy tờ chứng minh đang tham gia BHXH tự nguyện;

- Sổ BHXH (trong trường hợp rách, hỏng)

Trang 26

4 Dồn sổ: Người tham gia BHXH tự nguyện, nếu trước

đó có đóng BHXH ở nhiều đơn vị, được cấp từ 02 sổ

BHXH trở lên được cộng dồn thời gian tham gia BHXH vào một sổ Hồ sơ gồm:

- Đơn đề nghị của người tham gia

- Các sổ BHXH

Trang 28

- Mức hưởng lương hưu hàng tháng:

Lương hưu = Mức BQ thu nhập x Tỷ lệ hàng tháng tháng đóng BHXH hưởng

Trang 29

III Các chế độ BHXH

Trong đó:

Mức bình quân Tổng các mức thu nhập tháng đóng BHXH TN

thu nhập tháng = đóng BHXH TN Tổng số tháng đóng BHXH TN

Trang 30

III Các chế độ BHXH

từng giai đoạn, mức đóng được điều

chỉnh tăng theo tỷ lệ và tiền lương hưu sẽ được điều chỉnh tăng tương ứng.

 - Khi giải quyết chế độ, thu nhập tháng

đóng BHXH TN sẽ được điều chỉnh trên

cơ sở chỉ số giá sinh hoạt từng thời kỳ.

cao.

Trang 31

III Các chế độ BHXH

* Lưu ý:

- Trường hợp tham gia BHXH tự nguyện

không được giới thiệu đi giám định mức suy giảm khả năng LĐ để hưởng lương hưu

trước tuổi (trừ trường hợp đã đóng BHXH

BB đủ 20 năm);

- Trường hợp tham gia BHXH tự nguyện đã đóng BHXH BB đủ 20 năm, trong đó có 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc,

độc hại, nguy hiểm hoặc nơi có PCKV >=

0,7) được giảm 5 tuổi;

Trang 32

III Các chế độ BHXH

 - Trường hợp đã có thời gian tham gia

BHXH BB đủ 20 năm trở lên, nếu mức lương hưu hàng tháng thấp hơn mức

lương tối thiểu chung tại thời điểm hưởng lương hưu thì được điều chỉnh bằng mức lương tối thiểu chung

Trang 33

III Các chế độ BHXH

1.2 Trợ cấp BHXH 1 lần: thực hiện đối với người

không đủ đk hưởng lương hưu hàng tháng.

- Mỗi năm đóng BHXH bằng 1,5 tháng

Mức trợ cấp Mức bình quân Số năm

BHXH 1 lần = thu nhập tháng x đóng x 1,5 được hưởng đóng BHXH BHXH

Trang 34

 - Đơn đề nghị hưởng chế độ hưu trí của

người tham gia BHXH tự nguyện (mẫu số 12-HSB) hoặc đơn đề nghị hưởng trợ cấp BHXH 1 lần (mẫu 14-HSB)

 * Thời hạn giải quyết: 20 ngày

34

Trang 35

 - Mức hưởng: 10 tháng Lương tối

thiểu chung NN quy định tại thời

điểm người tham gia chết.

Trang 36

 + Người đang hưởng lương hưu

Nếu bị chết thân nhân được hưởng trợ cấp tuất 1 lần.

Trang 37

III Các chế độ BHXH

- Mức hưởng

Mức trợ cấp Mức bình quân Số năm

tuât 1 lần = thu nhập tháng x đóng x 1,5 được hưởng đóng BHXH BHXH

- Mức trợ cấp tuất 1 lần trong trường hợp NTG

đóng chưa đủ 1 năm: = số tiền đã đóng, tối đa

1,5 tháng mức bq thu nhập tháng đóng BHXH.

Trang 38

III Các chế độ BHXH

- Trợ cấp tuất 1 lần đ/v thân nhân người

hưởng lương hưu chết:

 + Nếu chết trong 2 tháng đầu hưởng

lương hưu thì tính = 48 tháng lg hưu;

 + Nếu chết vào những tháng sau đó: cứ

hưởng thêm 1 tháng lương hưu thì mức

trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu.

Trang 39

III Các chế độ BHXH

 * Lưu ý:

 - Trường hợp được giải quyết trợ cấp tuất hàng tháng: chỉ thực hiện đối với trường hợp người tham gia BHXH TN, nhưng

trong đó phải có đủ 2 điều kiện:

 + Thân nhân phải đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng

Trang 40

III Các chế độ BHXH

Thân nhân gồm:

+ Tứ thân phụ mẫu; vợ hoặc chồng; con;

+ Người khác mà khi còn sống người tham gia phải trực tiếp nuôi dưỡng, có xác nhận của chính quyền địa phương.

 (VD:… )

- Trường hợp có thời gian đóng BHXH BB dưới

15 năm, khi chết thân nhân được hưởng trợ cấp tuất 1 lần thấp nhất bằng 3 tháng mức BQ thu

nhập tháng đóng BHXH.

Trang 41

III Các chế độ BHXH

2.3 Hồ sơ giải quyết chế độ tử tuất:

 - Tờ khai của thân nhân người chết (mẫu số 09A-HSB).

 - Giấy chứng tử

 - Sổ BHXH

 * Thời hạn giải quyết: 15 ngày.

Trang 42

3.2- Tính tổng thời gian tham gia:

Trường hợp vừa có (t) tham gia BHXH BB, vừa

có (t) tham gia BHXH TN  được cộng dồn để tính hưởng chế độ hưu trí hoặc tử tuất.

Trang 43

III Các chế độ BHXH

VÍ DỤ 6

- Chị Nguyễn Thị A –Sinh ngày 15/7/1978;

- Bắt đầu tham gia BHXH tự nguyện từ

tháng 10/2011 đến hết tháng 7/2033 (cho đến khi đủ 55 tuổi)  thời gian đóng là 21 năm

10 tháng;

- Chị A lựa chọn mức hệ số thu nhập m = 0;

- Giả sử mức lương tối thiểu là 830.000đ và không thay đổi trong toàn bộ quá trình tham gia BHXH tự nguyện

Trang 44

III Các chế độ BHXH

Năm 2011: 3 tháng 10, 11, 12/2011:

Trang 45

 Tiền lương hưu hàng tháng tính như sau:

Trang 46

III Các chế độ BHXH

 Do cả quá trình đóng theo m = 0 và lương tối thiểu chung là 830.000đ  Mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH =

Trang 47

III Các chế độ BHXH

 Tiền lương hưu 1 năm = 547 800 x 12T

= 6.573.600, đ

- Thẻ BHYT được cấp trị giá 448.200đ/năm

Như vậy, tiền lương hưu và BHYT chị A hưởng trong 6 năm 9 tháng = 47.397.200

đ (tương đương số tiền đã nộp) chưa kể chi phí khám chữa bệnh BHYT nếu bị ốm

đau được quỹ BHYT thanh toán.

Trang 48

III Các chế độ BHXH

  Từ năm sau đó trở đi đến khi chết, chị Nguyễn Thị A được Nhà nước trả lương hưu, cấp thẻ BHYT miễn phí và chi phí

khám chữa bệnh BHYT (nếu có) (VD

trường hợp bị bệnh hiểm nghèo chi phí

KCB rất lớn.)

 - Ngoài ra, khi chị A chết, thân nhân được thanh toán mai táng phí = 10 tháng lương tối thiểu và hưởng trợ cấp tuất.

Trang 49

III Các chế độ BHXH

(Trường hợp là nam: Số tiền được lĩnh trong

7 năm 6 tháng = 47.434.500đ tương đương

số tiền đã nộp)

- Mức đóng cao được hưởng lương hưu cao

+ VD mức đóng gấp đôi ví dụ trên thì lương hưu sẽ cũng gấp đôi số tiền lương hưu ở trên

+ Mức cao nhất được đóng là gấp 20 lần

mức trên; lương hưu sẽ gấp 20 lần mức ví dụ trên.

Trang 50

III Các chế độ BHXH

Luật BHXH

 - Gian lận, giả mạo hồ sơ

 - Kê khai không đúng sự thật hoặc sửa

chữa tẩy xóa làm sai lệch nội dung liên

quan đến việc đóng, hưởng BHXH tự

nguyện

 - Làm giả các văn bản để đưa vào hồ sơ hưởng BHXH

Trang 51

Phần thứ hai

Bảo hiểm y tế tự nguyện

Trang 52

I Về thu BHYT tự nguyện

Căn cứ pháp lý

 1 Luật Bảo hiểm y tế số 25/2008/QH12 ngày 14 tháng 11 năm 2008;

 2 Nghị định số 62/2009/NĐ-CP ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật bảo hiểm y tế;

 3 Thông tư liên tịch số 09/2009/TTLT-BYT-TC ngày 14 tháng 8

năm 2009 của Liên Bộ Y tế- Bộ Tài chính hướng dẫn thực

hiện bảo hiểm y tế;

 4 Thông tư số 10/2009/TT-BYT ngày 14 tháng 8 năm 2009 của Bộ

Y tế hướng dẫn đăng ký khám chữa bệnh ban đầu và chuyển tuyến khám chữa bệnh bảo hiểm y tế;

 5 Quyết định số 1071/QĐ-BHXH ngày 1/9/2009 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam ban hành mẫu và mã thẻ BHYT.

52

Trang 53

I Về thu BHYT tự nguyện

1- Mục đích, ý nghĩa:

 - Để đảm bảo an sinh xã hội;

 - Có sự chia sẻ cộng đồng (mình vì mọi người, mọi người vì mình);

 - Mức đóng như nhau, nhưng quyền lợi được hưởng khi đi KCB là theo bệnh

tật

 Riêng đối tượng tham gia BHYT tự

nguyện thì mức đóng thấp hơn so với NLĐ đang tham gia BHYT bắt buộc,

nhưng quyền lợi hưởng như nhau

Trang 54

I Về thu BHYT tự nguyện

- Mức đóng hiện tại khi tham gia BHYT tự nguyện

là 4.5% mức lương tối thiểu chung

(621.000đ/năm) như nhau

- So với NLĐ đang đóng BHYT BB thì mức đóng là 4.5% mức lương theo ngạch bậc, theo hợp đồng VD1: Giả sử anh Trần Văn B mới đi làm, tiền

lương 3.000.000đ/tháng  tiền BHYT phải đóng là:

3.000.000đ x 4,5% x 12 tháng = 1.326.780đ

(Nếu tiền lương càng cao thì mức đóng cao hơn tự nguyện nhiều)

Trang 55

I Về thu BHYT tự nguyện

NĐ-CP ngày 27/7/2009 của CP, TT 09/2009/ BTC ngày 14/8/2009 của Bộ y tế - Bộ Tài chính.

TTLT-BYT-Từ 01/01/2012 đối tượng tự nguyện tg BHYT gồm:

2.1 Thân nhân của NLĐ có trách nhiệm nuôi dưỡng & cùng hộ gđ.

2.2 Xã viên HTX, hộ KD cá thể

2.3 Lưu học sinh nước ngoài tự túc tại VN

2.4 Trẻ em đã đủ 72 tháng tuổi chưa đi học (đang đề nghị sửa đổi Luật BHYT)

2.5 Các đối tượng khác nếu có phát sinh

Ngày đăng: 24/06/2016, 15:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w