1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ CHẾ ĐỘ, THỦ TỤC, HỒ SƠ GIÁM ĐỊNH BỆNH NGHỀ NGHIỆP

16 273 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người lao động bị tai nạn lao động, BNN được giám định hoặc giám định lại mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau đây: a Sau khi thương tật, bệnh tật đã đượ

Trang 1

MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ

GIÁM ĐỊNH BỆNH NGHỀ NGHIỆP

TS Đặng Hồng Nam Viện Giám định Y khoa, Bộ Y tế

Trang 2

PHẦN MỘT

GIỚI THIỆU TÓM TẮT LUẬT BHXH LIÊN QUAN ĐẾN GĐYK

 Luật BHXH được Quốc hội Nước CHXHCN Việt Nam khoá XI, kỳ họp thứ IX ngày 29/6/2006 thông qua.

 Nội dung của Luật bao gồm 11 chương và 141 điều.

 Các chương và điều có liên quan đến công tác Giám định Y khoa gồm:

Điều 1 : Phạm vi điều chỉnh

 1 Luật BHXH quy định về chế độ, chính sách BHXH, quyền và trách nhiệm của người lao động, của cơ

quan, tổ chức, cá nhân tham gia BHXH; tổ chức

BHXH; quỹ BHXH; thủ tục thực hiện BHXH và quản

lý NN về BHXH.

 2 Luật này không áp dụng đối với bảo hiểm y tế, bảo hiểm tiền gửi và các loại bảo hiểm mang tính kinh doanh.

Trang 3

Điều 2 Đối tượng áp dụng

1 Người lao động tham gia BHXH bắt buộc là

công dân Việt Nam gồm:

 a) Người làm việc theo HĐLĐ không XĐ thời hạn,

HĐLĐ có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên;

 b) Cán bộ công chức, viên chức;

 c) Công nhân quốc phòng, công nhân công an;

 d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, QĐND; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, CAND; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với QĐND, CAND;

 đ) Hạ sĩ quan, binh sĩ QĐND và hạ sĩ quan chiến

sĩ CAND phục vụ có thời hạn;

 e) Người làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó đã đóng BHXH bắt buộc;

Trang 4

Điều 2 Đối tượng áp dụng

2 Người sử dụng lao động tham gia BHXH bắt buộc bao

gồm cơ quan NN, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị XH; tổ chức chính trị XH nghề nghiệp, tổ chức XH nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức Quốc tế hoạt

động trên lãnh thổ Việt Nam, doanh nghiệp, hợp tác xã hội,

hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân

có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động

1 Bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm các chế độ sau đây

a) Ốm đau

b) b) Thai sản

c) c) Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

d) d) Hưu trí

e) đ) Tử tuất

Trang 5

Điều 18 Trách nhiệm của người sử dụng lao động

1 Người sử dụng lao động có trách nhiệm sau đây :

công của NLĐ theo q.định để đóng cùng một lúc vào quỹ BHXH;

 e) Giới thiệu NLĐ đi giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng Giám định Y khoa theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 41, Điều 51 và điểm b khoản 1 Điều 55 của Luật BHXH;

2 Ngoài việc thực hiện các quy định tại khoản 1 Điều này, hàng

tháng người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp,

đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 102 và trích từ tiền lương, tiền công của người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 102 của Luật BHXH để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Trang 6

Điều 40 Điều kiện hưởng chế độ

bệnh nghề nghiệp

 Người lao động được hưởng chế độ bệnh nghề

nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

 1 Bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp

do Bộ Y tế và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành khi làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại.

 2 Suy giảm khả năng lao động từ 05% trở

lên, do bị bệnh quy định tại khoản 1 Điều này.

Trang 7

Điều 41 Giám định mức suy giảm khả năng

lao động

1 Người lao động bị tai nạn lao động, BNN được giám định

hoặc giám định lại mức suy giảm khả năng lao động khi

thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Sau khi thương tật, bệnh tật đã được điều trị ổn định;

b) Sau khi thương tật, bệnh tật tái phát đã được điều trị ổn định

2 Người lao động được giám định tổng hợp mức suy giảm

KNLĐ khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vừa bị tai nạn lao động, vừa bị bệnh nghề nghiệp;

b) Bị tai nạn lao động nhiều lần;

c) Bị nhiều bệnh nghề nghiệp

Trang 8

Điều 64. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng

 1 Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 63 của Luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng tiền tuất hằng tháng:

 a) Đã đóng bảo hiểm xã hội đủ mười lăm năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;

 b) Đang hưởng lương hưu;

 c) Chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

 d) Đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề

nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên

Trang 9

Điều 64. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng

2 Thân nhân của các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, bao gồm:

còn đi học; con từ đủ mười lăm tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

mươi tuổi trở lên; vợ dưới năm mươi lăm tuổi, chồng dưới sáu

mươi tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

chồng, người khác mà đối tượng này có trách nhiệm nuôi dưỡng nếu từ đủ sáu mươi tuổi trở lên đối với nam, từ đủ năm mươi lăm tuổi trở lên đối với nữ;

chồng, người khác mà đối tượng này có trách nhiệm nuôi dưỡng nếu dưới sáu mươi tuổi đối với nam, dưới năm mươi lăm tuổi đối với nữ và bị suy giảm KNLĐ từ 81% trở lên

có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương tối thiểu chung

Trang 10

Điều 115 Hồ sơ hưởng chế độ BNN

bản xác định cho nhiều người thì hồ sơ của mỗi người lao động có bản trích sao.

không điều trị tại bệnh viện thì phải có giấy khám BNN.

định Y khoa.

Điều 118 Giải quyết hưởng chế độ tai nạn lao động, BNN, trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi điều trị tai nạn lao

động, BNN.

định tại các điều 114; 115 và 116 của Luật này.

hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý

do

Trang 11

PHẦN HAI

HƯỚNG DẪN KHÁM GIÁM ĐỊNH

1 Một số thuật ngữ dùng trong giám định y khoa

1.1 Khám giám định lần đầu là giám định mức suy giảm KNLĐ cho người lao động bị TNLĐ lần đầu, bị mắc BNN lần đầu chưa

khám giám định lần nào; khám hưởng lương hưu khi suy giảm KNLĐ cho người đang tham gia BHXH hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH số 71/2006/QH11và thân nhân của người tham gia BHXH bắt buộc hưởng trợ cấp tuất hàng tháng số 71/2006/QH11.

1.2 Khám giám định lại (tái phát) là giám định mức suy giảm KNLĐ từ lần thứ hai đối với người lao động bị thương tật, bệnh tật

do TNLĐ hoặc mắc BNN đã được giám định, sau đó tái phát đã được điều trị ổn định.

1.3 Khám giám định tổng hợp là giám định tổng hợp mức suy giảm KNLĐ khi người lao động thuộc một trong các trường hợp: vừa bị TNLĐ vừa bị BNN; bị TNLĐ nhiều lần; bị nhiều BNN.

1.4 Khám giám định khiếu nại (phúc quyết) là giám định lại mức suy giảm KNLĐ cho các đối tượng đã khám giám định y khoa khi có khiếu nại của n thân người được giám định,lao động hoặc

có khiếu nại, tố cáo của cá nhân, cơ quan, tổ chức đối với quyết định của Hội đồng GĐYK theo qui định của pháp luật về khiếu nại,

tố cáo

Trang 12

2 Hồ sơ khám giám định BNN theo qui định hiện hành (Thông tư số 18/2000/TT-BYT ngày 17/10/2000 của Bộ

Y tế)

2.1 Hồ sơ giám định lần đầu:

 - Đơn xin giám định khả năng lao động (theo mẫu số 01)theo mẫu quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này;

 - Giấy giới thiệu của cơ quan BHXH cấp tỉnh;

 - Kết quả đo đạc môi trường lao động (hoặc

Sao y bản chính) do Trung tâm YTDP tỉnh, thành phố trực thuộc TW xác định nơi NLĐ làm việc trong vòng 12 tháng gần nhất Nếu kết quả chưa đủ căn

cứ thì kèm theo kết quả đo đạc môi trường lao

động trước đó;

 - Hồ sơ người bị BNN theo Thông tư liên tịch Y

tế - Lao động, Thương binh và Xã hội số

08/1998/TT-LT ngày 20/4/1998 và các giấy tờ có liên quan đến bệnh nghề nghiệp (bản sao)

Trang 13

2 Hồ sơ khám giám định BNN theo qui định

hiện hành

2.2 Hồ sơ giám định BNN từ lần thứ hai trở đi:

 - Đơn xin giám định lại khả năng lao động (theo mẫu số 01)theo mẫu quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này;

 - Giấy giới thiệu của cơ quan BHXH cấp tỉnh;

 - Kết quả đo đạc môi trường lao động, nếu người lao

động đã nghỉ việc thì sử dụng kết quả đo đạc môi trường lao động khi người lao động còn đang làm việc;

 - Hồ sơ người bị bệnh nghề nghiệp theo Thông tư liên tịch Y tế - Lao động, Thương binh và Xã hội số

08/1998/TT-LT ngày 20/4/1998 và các giấy tờ có liên quan đến bệnh nghề nghiệp (bản sao);

 - Biên bản Giám định Y khoa các lần giám định trước (bản gốc)

Trang 14

3 Hồ sơ khám giám định bệnh nghề nghiệp

(dự thảo sửa đổi theo qui định tại Luật BHXH và Nghị định

152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của CP)

3.1 Hồ sơ khám giám định bệnh nghề nghiệp lần đầu:

- Giấy giới thiệu của người sử dụng lao độngtheo mẫu quy định tại Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Thông tư này;

- Hồ sơ người bị BNN theo quy định hiện hành

3.2 Hồ sơ khám giám định bệnh nghề nghiệp tái phát:

- Đơn đề nghị giám định;

- Giấy giới thiệu của Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh;

- Hồ sơ người bị bệnh nghề nghiệp theo qui định;

- Các giấy tờ điều trị BNN tái phát: Giấy ra viện theo đúng qui định của BYT (bản gốc hoặc bản sao công chứng)

Trong trường hợp người lao động không nằm điều trị nội trú thì phải có giấy tờ về khám, điều trị ngoại trú do BNN tái phát (bản gốc hoặc bản sao công chứng) Khi đi giám định, người lao động phải xuất trình Giấy ra viện hoặc giấy tờ

khám, điều trị ngoại trú do BNN tái phát (bản gốc hoặc bản sao công chứng);) để Hội đồng GĐYK đối chiếu;

- Biên bản GĐYK các lần giám định trước (bản gốc)

Trang 15

3 Hồ sơ khám giám định bệnh nghề nghiệp

3.3 Hồ sơ giám định tổng hợp

 - Đơn đề nghị giám định;

 - Giấy giới thiệu của cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh;

 - Biên bản GĐYK các lần giám định trước (bản gốc);

 - Những trường hợp khám giám định tổng hợp do tai

nạn lao động lần đầu, hồ sơ như qui định tại điểm a Khoản

1 Mục II của Thông tư này

 - Hồ sơ người bị bệnh nghề nghiệp đối với các trường hợp khám giám định tổng hợp do bệnh nghề nghiệp Những trường hợp khám giám định tổng hợp do bệnh nghề nghiệp lần đầu, hồ sơ như qui định tại Mục 2.1 nói trên

Trang 16

3 Hồ sơ khám giám định bệnh nghề nghiệp

3.4 Hồ sơ giám định khiếu nại

- Đơn khiếu nại về kết quả giám định của đương sự; hoặc đơn khiếu tố nại, tố cáo của cá nhân, cơ quan; hoặc công văn của người sử dụng LĐ hoặc các tổ chức khác;

- GGT hoặc công văn của Hội đồng bị khiếu nại,

- Hồ sơ giám định do Người sử dụng lao động hoặc cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh đã gửi đến Hội đồng GĐYK;

- Hồ sơ giám định của HĐGĐYK bị khiếu nại (bản sao);

- Biên bản Giám định Y khoa của Hội đồng GĐYK bị khiếu nại (bản chính)

 Viện Giám định Y khoa đang chờ Thông tư hướng dẫn của

Bộ Y tế để chỉ đạo và hướng dẫn Hội đồng Giám định Y

khoa tỉnh, thành phố, Bộ, Ngành trực thuộc trung ương

thực hiện việc khám giám định y khoa theo qui định của

Luật BHXH và Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày

22/12/2006 của Chính phủ./

Ngày đăng: 24/06/2016, 15:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w