CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VI PHẠM PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 5 1.1 Khái niệm và đặc trưng của hợp đồng lao động 5 1.1.1 Khái niệm về hợp đồng lao động 5 1.1.2 Đặc trưng của hợp đồng lao động 6 1.2 Vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động 6 1.2.1 Khái niệm về vi phạm pháp luật hợp đồng lao động 6 1.2.2 Phân loại các vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động 7 1.2.2.1 Căn cứ vào chủ thể thực hiện hành vi vi phạm 7 1.2.2.2 Căn cứ vào các giai đoạn của quá trình thực hiện giao kết 10 1.2.2.3 Căn cứ vào hình thức và nội dung giao kết 11 1.2.3 Các yếu tố cấu thành nên vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động 11 1.2.3.1 Mặt khách quan của vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động 12 1.2.3.2 Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động 12 1.2.3.3 Chủ thể của vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động 13 1.2.3.4 Khách thể của vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động 14 1.3 Quy định của pháp luật trong việc xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động 14 1.3.1 Các hình thức xử lý vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động 14 1.3.2 Các nguyên tắc xử lý vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động 15 1.3.3 Thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động 16 1.3.4 Thời hiệu xử lý vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động 17 CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY 18 2.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty TNHH SX TM DV Phúc Đức 18 2.1.1 Sự hình thành và phát triển công ty 18 2.1.2 Tình hình thực hiện hợp đồng lao động tại công ty 19 2.1.2.1 Ký kết và thực hiện hợp đồng lao động 20 2.1.2.2 Hình thức và nội dụng hợp đồng lao động 22 2.1.2.3 Tình hình tranh chấp lao động và giải quyết tranh chấp lao động tại công ty TNHH SX TM DV Phúc Đức 28 2.2 Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục về vi phạm pháp luật hợp đồng lao động 29 2.2.1 Hình thức xử phạt chính 29 2.2 .2 Biện pháp khắc phục hậu quả 30 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HẠN CHẾ VI PHẠM PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY 31 3.1 Nhận xét chung về vi phạm pháp luật hợp đồng lao động 31 3.2 Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hạn chế hành vi vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động 34 3.2.1 Các giải pháp nhằm hạn chế hành vi vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động 34 3.2.2 Một số kiến nghị nhằm hạn chế hành vi vi phạm hợp đồng lao động 40
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT
PHAN PHƯỚC THANH THẢO
VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG – CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TẠI
CÔNG TY
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
CHUYÊN NGÀNH LUẬT KINH DOANH
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HỒ CHÍ MINH
KHOA LUẬT
PHAN PHƯỚC THANH THẢO
VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG – CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TẠI
CÔNG TY
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN LUẬT
Chuyên ngành Luật kinh doanh – Mã số
33131021558
Người hướng dẫn khoa học: GVC - ThS Nguyễn
Triều Hoa
Trang 3TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2015
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Để hoàn thành khoá luận này, tôi chân thành gửi lời cám ơn đến:
Cô Thạc sỹ Nguyễn Triều Hoa, Cô Thạc sỹ Nguyễn Khánh Phương đã tậntình chỉ bảo và hướng dẫn tôi hoàn thành khoá luận
Ban giám đốc công ty, cùng toàn thể các anh/ chị trong công ty Phúc Đức
đã tạo điều kiện để tôi được thực tập và tham gia làm việc cùng trong suốt thờigian qua
Thầy cô trong khoa Luật của trường đại học kinh tế Tp.HCM đã truyền đạtnhững kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt quá trình học tập tạitrường
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
“Tôi xin cam đoan khóa luận này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các
số liệu và kết quả nghiên cứu trong khóa luận là trung thực và chưa từngđược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện khóa luận này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong khóa luận đã được chỉ rõnguồn gốc”
Tác giả khóa luận
(ký và ghi rõ họ tên người cam đoan)
Trang 6MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu 3
4 Kết cấu đề tài 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VI PHẠM PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 5
1.1 Khái niệm và đặc trưng của hợp đồng lao động 5
1.1.1 Khái niệm về hợp đồng lao động 5
1.1.2 Đặc trưng của hợp đồng lao động 6
1.2 Vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động 6
1.2.1 Khái niệm về vi phạm pháp luật hợp đồng lao động 6
1.2.2 Phân loại các vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động 7
1.2.2.1 Căn cứ vào chủ thể thực hiện hành vi vi phạm 7
1.2.2.2 Căn cứ vào các giai đoạn của quá trình thực hiện giao kết 10
1.2.2.3 Căn cứ vào hình thức và nội dung giao kết 11
1.2.3 Các yếu tố cấu thành nên vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động .11
1.2.3.1 Mặt khách quan của vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động 12 1.2.3.2 Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động 12
1.2.3.3 Chủ thể của vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động 13
1.2.3.4 Khách thể của vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động 14
1.3 Quy định của pháp luật trong việc xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động 14
1.3.1 Các hình thức xử lý vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động 14
1.3.2 Các nguyên tắc xử lý vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động 15
Trang 71.3.3 Thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động 16
1.3.4 Thời hiệu xử lý vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động 17
CHƯƠNG 2: THỰC TIỄN KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY .18 2.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty TNHH SX TM DV Phúc Đức 18
2.1.1 Sự hình thành và phát triển công ty 18
2.1.2 Tình hình thực hiện hợp đồng lao động tại công ty 19
2.1.2.1 Ký kết và thực hiện hợp đồng lao động 20
2.1.2.2 Hình thức và nội dụng hợp đồng lao động 22
2.1.2.3 Tình hình tranh chấp lao động và giải quyết tranh chấp lao động tại công ty TNHH SX TM DV Phúc Đức 28
2.2 Hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục về vi phạm pháp luật hợp đồng lao động 29
2.2.1 Hình thức xử phạt chính 29
2.2.2 Biện pháp khắc phục hậu quả 30
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HẠN CHẾ VI PHẠM PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY 31
3.1 Nhận xét chung về vi phạm pháp luật hợp đồng lao động 31
3.2 Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hạn chế hành vi vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động 34
3.2.1 Các giải pháp nhằm hạn chế hành vi vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động 34
3.2.2 Một số kiến nghị nhằm hạn chế hành vi vi phạm hợp đồng lao động 40
PHẦNKẾT LUẬN 43
Trang 8
Trang 9LỜI NÓI ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường thì sự cạnh tranh gay gắtgiữa các công ty ngày càng cao Một công ty được thành lập thì ngoài vốnđiều lệ phải có còn có sự tham gia của lực lượng lao động sản xuất Đây chính
là đổi ngũ phát triển tạo ra trực tiếp các sản phẩm của công ty Có nhu cầu sửdụng sức lao động thì sẽ tạo ra quan hệ lao động Quan hệ này được hìnhthành từ hợp đồng lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động
và phải tuân theo quy định của pháp luật Một công ty muốn vững mạnh, có vịtrí trên thị trường thì ngoài sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của ban giám đốcthì lực lượng sản xuất cũng rất quan trọng, hai bên phải có mối liên hệ gắn kếtvới nhau Sự gắn kết giữa người lao động và người sử dụng lao động tạo ra lợiích của các bên như tạo công ăn việc làm, tiền lương, tăng năng suất tất cảđều được thể hiện qua hợp đồng lao động Nó tạo thuận lợi cho các bên khithực hiện giao kết, đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của hai chủ thể Khiquyền và lợi ích của người sử dụng hay người lao động bị xâm phạm thì lúcnày hợp đồng lao động được đảm bảo bởi bên thứ ba đó là nhà nước bằng cácchính sách quy định pháp luật, nhà nước là cơ quan thực thi quyền lực bảo vệquyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn cũng như nguồn lực trong nền kinh tế, nhànước đã chú trọng tới việc sữa đổi, bổ sung để kịp thời hoàn thiện hệ thốngcủa Bộ luật lao động, điều hòa lợi ích của người lao động, người sử dụng laođộng, đảm bảo cho lợi ích chung của toàn xã hội và nhà nước Bộ luật laođộng được Quốc hội Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông quangày 23/06/1994 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1995 Tiếp đến, Quốchội lần lượt thông qua luật sửa đồi, bổ sung một số điều của Bộ luật lao độngngày 02/04/2002 có hiệu lực thi hành kể từ này 01/01/2003 Luật sửa đổi, bổsung một số điều của bộ luật lao động ngày 29/11/2006 Luật sửa đồi bổ sungđiều 73 của bộ luật lao động năm 2007 Bộ luật lao động sữa đổi đã đượcquốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt Nam khóa XIII kỳ họp thứ 3
Trang 10Khi mà lợi ích của các bên được bảo đảm, đời sống ổn định thì nhu cầucuộc sống ngày càng cao, kích thích sự gia tăng tham gia sản xuất hay sự đầu
tư trong nước cũng như ngoài nước góp phần đẩy mạnh sự tăng trưởng kinh tếđất nước Tuy nhiên việc áp dụng Bộ luật này trong các doanh nghiệp cònnhiều hạn chế Vì nguyên nhân khách quan hay chủ quan mà việc tuân thủ vềLuật lao động còn nhiều bất cập, áp dụng không đúng dẫn đến mâu thuẫn,tranh chấp
Sự tranh chấp trong hợp đồng lao động hiện nay vẫn thường xuyên xảy ra
vì quyền lợi cũng như lợi ích của chủ thể mà không quan tâm đến lợi ích củangười khác Mặc khác do trình độ, ý thức pháp luật còn hạn chế, sự thiếu tôntrọng bình đẳng giữa các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng lao độngchưa cao Chính vì điều này đã tác động lớn đối với nền kinh tế làm cho tìnhhình xã hội trở nên nghiêm trọng như các tệ nạn xã hội, trộm cướp, an ninhtrật tự mà nguyên nhân xuất phát từ phía người sử dụng lao động thực hiệnhành vi vi phạm trong quá trình thực hiện giao kết để bảo vệ quyền lợi củamình mà không quan tâm đến lợi ích, chế độ, đời sống của người lao động Các hành vi vi phạm hợp đồng lao động hiện xảy ra rất nhiều mà chưa cóbiện pháp ngăn chặn mạnh nhằm răn đe để giảm thiểu bớt hành vi đó Nhànước cần phải có các chính sách trong việc bảo vệ quyền lợi, lợi ích hợp phápcủa người lao động Một trong những hành vi vi phạm hợp đồng mà người sửdụng thường hay thực hiện như chưa ký hợp đồng, kéo dài thời gian thử việchoặc nếu ký hợp đồng thì nội dung thỏa thuận ghi trong hợp đồng chưa cụ thểhay thiếu một số quy định của nhà nước về nội dung lao động như chế độ làmviệc, tính chất công việc, chế độ nâng lương, phương tiện bảo hộ lao động,chưa xây dựng nội quy lao động cũng như thang bảng lương lao động, chưa
có tổ chức công đoàn, không phân loại lao động theo danh mục công việcnặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt là làm thêm giờ vượt quá thời gianquy định Còn người lao động thì thường xuyên không hoàn thành kế hoạchđặt ra, tự đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không báo trước chongười sử dụng lao động biết
Trang 11Điều này tác động xấu đến nền kinh tế thị trường của nước ta hiện nay nhưthị trường về lao động ảnh hưởng xấu đến tình hình kinh tế, quá trình pháttriển đất nước Chính vì vậy, nhà nước cần phải có các chính sách cũng như
sự quan tâm điều chỉnh trong hệ thống pháp luật lao động để bảo vệ quyền vàlợi ích hợp pháp của người lao động góp phần giữ trật tự an ninh, đời sống xãhội, lợi ích chung của toàn xã hội góp phần phát triển đất nước
Từ những nguyên nhân trên nên tác giả lựa chọn đề tài ” Vi phạm pháp luật
về hợp đồng lao động – cơ sở lý luận và thực tiễn tại công ty ” Để phân tíchmột số hành vi vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động được thực hiện tạicông ty và qua đó đề xuất một số giải pháp hữu ích nhằm khắc phục cũng nhưhạn chế về tình trạng vi phạm pháp luật hợp đồng lao động hiện nay
2 Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích thực trạng các hành vi vi phạmpháp luật về hợp đồng lao động trong quá trình giao kết tại công ty Từ đónghiên cứu, đóng góp ý kiến, xây dựng nhằm hạn chế và khắc phục nhữnghành vi vi phạm đó
3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu:
Đề tài được nghiên cứu dựa vào thực tiễn các hành vi vi phạm vi phạmpháp luật về hợp đồng lao động của người sử dụng lao động tại công ty
Vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động hiện nay xảy ra khá phổ biến baogồm các lĩnh vực như vi phạm pháp luật về chế độ tiền lương, chế độ bảohiểm, quá trình thực hiện giao kết nó không chỉ xảy ra ở Việt Nam mà còn ởcác nước khác Phạm vi nghiên cứu đề tài này khá rộng nên tác giả tập trungnghiên cứu trong phạm vi công ty mà tác giả đang thực tập
Ngoài ra còn áp dụng các phương pháp nghiên cứu thực tiễn như tổng hợp,phân tích, so sánh, kết luật
Trang 12Chương 2: Thực tiễn ký kết và thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về
hợp đồng lao động tại công ty
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hạn chế vi phạm pháp
luật về hợp đồng lao động tại công ty
Phần kết luận:
Trang 13CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VI PHẠM PHÁP LUẬT HỢP ĐỒNG
LAO ĐỘNG
1.1 Khái niệm và đặc trưng của hợp đồng lao động
1.1.1 Khái niệm về hợp đồng lao động
Sự gắn kết giữa người lao động và người sử dụng lao động được thể hiệnqua hợp đồng lao động, người sử dụng lao động tuyển chọn người lao độngthông qua nhiều hình thức tuyển dụng khác nhau như hình thức tuyển dụngthông qua bầu cử, thi vào biên chế nhà nước hoặc thông qua việc ký kết hợpđồng lao động Tất cả các hình thức này đều dựa vào quy định của pháp luật
để xác lập quyền và nghĩa vụ của các bên trong quan hệ Trong đó việc giaokết hợp đồng lao đồng được thực hiện rộng rãi và phổ biến nhất Nó là hìnhthức của quan hệ lao động mang tính lâu dài gắn kết hai bên lại với nhau Cóhợp đồng lao động, có quan hệ lao động thì sẽ phát sinh các quan hệ giữa haibên bởi vì người lao động cũng như người sử dụng lao động đều quan tâm tớiquyền lợi của chính mình thông qua nội dung của hợp đồng đó Nội dung của
nó bao gồm các quy định, các điều lệ cam kết mà hai bên phải thực hiệnnhưng phải tuân thủ theo pháp luật quy định Để có được một hợp đồng laođộng đầy đủ nội dung phù hợp thì rất khó, đòi hỏi phải có sự hiểu biết chuyênsâu về các quy định của pháp luật ngoài ra còn phải bảo đãm được lợi ích củacác bên trong hợp đồng hoặc có thể dự định được những rủi ro xảy ra trongtương lai để có thể tự điều chỉnh các điều khoản ghi trong hợp đồng sao chophù hợp với quy định của pháp luật Vậy hợp đồng lao động là gì?
Tại điều 15 Bộ luật lao động quy định thì:” Hợp đồng lao động là sự thỏathuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công,điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.” Việc thực hiện hợp đồng lao động là nghĩa vụ của người sử dụng laođộng và người lao động và đối tượng của hợp đồng lao động là việc làm, trảlương, là nhân tố chủ yếu của việc giao kết của hai bên Hợp đồng lao động
Trang 14phải được chính người lao động tham gia quan hệ ký kết và thực hiện màkhông thể chuyển giao quyền và nghĩa vụ lao động của mình cho người khác.Tùy theo từng trường hợp mà người sử dụng lao động ký kết hợp đồng vôthời hạn hoặc có thời hạn và thời hạn của nó được xác định kể từ ngày hai bên
ký kết hoặc đã được ghi rõ thời gian trong hợp đồng và được lập thành vănbản mỗi bên giữ một bản với những yêu cầu về điều kiện lao động được ghi
rõ trong nội dung nhưng cũng có thể giao kết bằng miệng đối với công việctạm thời có thời hạn dưới 03 tháng mà chủ thể của hợp đồng là các bên giaokết và phải tuân theo quy định của pháp luật lao động
1.1.2 Đặc trưng của hợp đồng lao động
Đặc trưng của hợp đồng lao đồng được thể hiện ở những nội dung sau:
Có sự phụ thuộc pháp lý của người lao động với người sử dụng lao động.Đối tượng của hợp đồng lao động là việc làm có trả công
Hành vi giao kết hợp đồng là điều kiện để ràng buộc các chủ thể
Hợp đồng lao động phải được thực hiện liên tục trong một khoảng thời giannhất định hay vô hạn
1.2 Vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động.
1.2.1 Khái niệm về vi phạm pháp luật hợp đồng lao động.
Giao kết hợp đồng giữa người lao động và người sử dụng lao động phảituân theo quy định của pháp luật Nhưng trong quá trình thực hiện việc giaokết thì phát sinh ra những hành vi trái với nội dung giao kết mà hai bên thỏathuận trong hợp đồng mà nguyên nhân đa phần xuất phát từ phía người sửdụng lao động Người sử dụng lao động chú trọng tới quyền lợi cũng như lợiích của chính mình mà không quan tâm tới lợi ích của người lao động nênmới sinh ra những hành vi vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động
Vậy ”vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động là hành vi không thực hiệnhoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ các quy định của pháp luật về hợpđồng lao động, do chủ thể của luật lao động thực hiện một cách có lỗi, xâmphạm tới quyền và lợi ích của người lao động, nhà nước và xã hội”
Trang 15Nói cách khác vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động là hành vi tráipháp luật quy định và thực hiện hành vi có lỗi, làm biến dạng đi cách xử sựtrong nội dung quan hệ pháp luật đó Do chủ thể có năng lực trách nhiệmpháp lý thực hiện, xâm phạm đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.Một hành vi chỉ bị coi là trái pháp luật khi pháp luật quy định, thực hiệnnhững hành vi mà pháp luật không quy định Tính trái pháp luật được xemnhư yếu tố đặc trưng của hành vi vi phạm pháp luật Nó được thể hiện thôngqua việc không thực hiện, thực hiện không đúng hoặc thực hiện không đầy đủtheo quy định của pháp luật
1.2.2 Phân loại các vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động
1.2.2.1 Căn cứ vào chủ thể thực hiện hành vi vi phạm
Trong quá trình thực hiện giao kết hợp đồng lao động thì chủ thể thamgia trong quan hệ này là người sử dụng lao động và người lao động Hai chủthể này thiết lập mối quan hệ dựa trên nguyên tắc bình đẳng, hợp tác cùng cólợi nhưng vì quyền lợi và lợi ích của mình nên một trong hai chủ thể đã phá
vỡ mối quan hệ này, xâm phạm đến quyền lợi của người khác thông qua cáchành động cụ thể được thể hiện trong quá trình thực hiện giao kết, gây ranhững thiệt hại về vật chất lẫn tinh thần cho người lao động, người sử dụnglao động và nhà nước
Vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động là hành vi xác định của conngười, ở đây chủ thể là người sử dụng lao động, người lao động về cách xử sựthực tế, căn cứ vào hành vi thực tế của người sử dụng lao động, người laođộng mà có thể xác định được là họ thực hiện pháp luật hay vi phạm phápluật Cụ thể như cá nhân hoặc tổ chức nhất định được điều chỉnh bởi hành vicủa các chủ thể, hành vi xác định này có thể được thực hiện bằng hành độngchứ không điều chỉnh suy nghĩ của họ
Vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động phải là hành vi trái pháp luật, xử
sự trái với các yêu cầu của pháp luật quy định được thể hiện dưới các hìnhthức sau: chủ thể thực hiện những hành vi bị pháp luật cấm, chủ thể khôngthực hiện những nghĩa vụ mà pháp luật bắt buộc phải thực hiện, chủ thể sử
Trang 16dụng quyền hạn vượt quá giới hạn cho phép Chủ thể thực hiện hành vi nàyphải có lỗi tức là khi thực hiện hành vi trái pháp luật chủ thể phải có năng lựctrách nhiệm pháp lý để có thể nhận thức được hành vi của mình và hậu quảcủa hành vi đó Chỉ những hành vi trái pháp luật mà có lỗi của chủ thể thì mới
bị coi là vi phạm pháp luật Hành vi có tính chất trái pháp luật nhưng chủ thểkhông có năng lực trách nhiệm pháp lý thì không bị coi là vi phạm pháp luật Năng lực trách nhiệm pháp lý của chủ thể là khả năng mà pháp luật quyđịnh cho chủ thể phải chịu trách nhiệm về hành vi của mình Vi phạm phápluật về hợp đồng lao động phải là hành vi của chủ thể ( người sử dụng laođộng và người lao động) có năng lực tránh nhiệm pháp lý vì hành vi có tínhchất trái pháp luật nhưng của chủ thể không có năng lực trách nhiệm pháp lýthì không bị coi là vi phạm pháp luật
Trách nhiệm pháp lý của chủ thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật vềhợp đồng lao động là hậu quả pháp lý bất lợi đối với chủ thể vi phạm phápluật thể hiện qua các hành vi vi phạm, họ phải chịu các chế tài, biện phápcưỡng chế của pháp luật
Trách nhiệm pháp lý do vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng lao động được
áp dụng khi có những căn cứ do pháp luật quy định Hình thức trách nhiệmđược áp dụng đối với hành vi vi phạm trong hợp đồng lao động được áp dụngcác căn cứ sau:
Có hành vi vi phạm trong hợp đồng lao động Trách nhiệm được hìnhthành từ việc không thực hiện một nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng và hành vi
vi phạm cũng chính là việc không thực hiện các nghĩa vụ có thiệt hại xảy ratrong thực tế Mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm nghĩa vụ và thiệthại thực tế xảy ra thì mới phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại
Có lỗi của bên vi phạm: lỗi của bên vi phạm hợp đồng lao động là căn cứbắt buộc phải có để áp dụng đối với tất cả các hình thức chế tài do vi phạmhợp đồng Trách nhiệm của hợp đồng lao động được áp dụng khi căn cứ vàohành vi không thực hiện, thực hiện không đúng hợp đồng
Các hình thức trách nhiệm do hành vi vi phạm hợp đồng lao động:
Trang 17Hình thức thứ nhất: buộc thực hiện đúng hợp đồng lao động, là hình thức xửphạt, bên vi phạm nghĩa vụ hợp đồng lao động phải tiếp tục thực hiện nghĩa
vụ theo yêu cầu của bên bị vi phạm Căn cứ để áp dụng chế tài là có hành vi
vi phạm hợp đồng và có lỗi của bên vi phạm Biểu hiện cụ thể của việc ápdụng chế tài này là bên bị vi phạm yêu cầu bên bị vi phạm thực hiện đúng cácnghĩa vụ theo hợp đồng hoặc dùng các biện pháp khác để hợp đồng được thựchiện và bên vi phạm phải chịu các chi phí phát sinh
Hình thức thứ 2: phạt hợp đồng đây là hình thức chế tài do vi phạm hợpđồng lao động, theo đó bên vi phạm hợp đồng phải trả cho bên bị vi phạmkhoản tiền nhất định do pháp luật quy định hoặc do các bên thỏa thuận trên cơ
sở pháp luật Chế tài phạt hợp đồng này có mục đích chủ yếu là trừng phạt tácđộng vào ý thức tôn trọng của các chủ thể trong hợp đồng, phòng ngừa cáchành vi vi phạm hợp đồng lao động
Hình thức thứ 3: bồi thường thiệt hại, là hình thức chế tài được áp dụngnhằm khôi phục, bù đắp những lợi ích vật chất bị mất của bên bị vi phạm hợpđồng khi có thiệt hại xảy ra mới áp dụng bồi thường thiệt hại
Về nguyên tắc, bên vi phạm phải bồi thường toàn bộ những thiệt hại vật chấtcho bên bị vi phạm Tuy nhiên các khoản thiệt hại đòi bồi thường phải nằmtrong phạm vi được pháp luật ghi nhận Bên yêu cầu bồi thường thiệt hại phảichứng minh tổn thất, mức độ tổn thất do hành vi vi phạm gây ra và khoản lợinếu không có hành vi vi phạm hợp đồng này
Hình thức thứ 4: Tạm ngừng, đình chỉ và hủy bỏ hợp đồng Tùy theo sựthỏa thuận của hai bên chủ thể mà quyết định hợp đồng có được tiếp tục haykhông
Trong quá trình thực hiện giao kết hợp đồng lao động thì người lao độngđược pháp luật đảm bảo các quyền lợi như tự do lựa chọn việc làm, nghềnghiệp, được bảo hộ lao động, điều kiện đảm bảo về an toàn lao động, vệ sinhlao động, đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật… Tuynhiên người lao động lại thực hiện hành vi các hành vi trái với quy định củahợp đồng lao đồng như chưa có tác phong công việc trong công ty, thực hiện
Trang 18các hành vi vi phạm quy định của pháp luật lao động cũng như tinh thần kỷluật chưa cao, đơn phương chấm dứt hợp đồng mà chưa được người sử dụnglao động chấp nhận, vi phạm những nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồnglao động
Hậu quả của hành vi vi phạm pháp luật của người lao động ảnh hưởng tớiquyền lợi của người lao động trong giao kết hợp đồng như không được hưởngcác chế độ trợ cấp thôi việc, thất nghiệp, sổ bảo hiểm
Bên canh đó thì người sử dụng lao động có các quyền như tuyên bố, bố trí,điều hành lao động theo nhu cầu sản xuất, kinh doanh, xử lý kỷ luật laođộng Do quyền lực đều tập trung vào người sử dụng lao động nên dễ dẫnđến các hành vi vi phạm pháp luật Các hành vi vi phạm do người sử dụng laođộng thường được thực hiện như: hành vi đơn phương chấm dứt hợp đồng laođộng trái pháp luật, vi phạm những nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng,hành vi không giao kết hợp đồng lao động với người lao động, vi phạm cácquy định về việc trả lương cho người lao động, vi phạm các quy định về việcđiều chuyển người lao động làm công việc khác trái nghề, địa điểm, vi phạmquy định về chi trả cấp thôi việc cho người lao động, các hành vi ngược đãi,cưỡng bức lao động, bắt người lao động đặt cọc trước khi làm việc nhưng
nó cũng bị giới hạn bởi cac quy định của pháp luật
Hậu quả của hành vi vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động của người sửdụng lao động là quá trình sản xuất kinh doanh chậm tiến độ, thêm đội ngũlực lượng theo dõi người lao động làm việc… và phải bồi thường thiệt hại khiphát sinh
1.2.2.2 Căn cứ vào các giai đoạn của quá trình thực hiện giao kết:
Hành vi vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động thường xảy ra trong cácgiai đoạn của quá trình thực hiện giao kết, các giai đoạn được thể hiện qua: Hành vi vi phạm trong việc giao kết hợp đồng lao động: Là hành vi viphạm do các bên tham gia thực hiện một cách có lỗi, xâm phạm đến nhữngnguyên tắc và những quy định nhằm đạt được những lợi ích cho chủ thể Bao
Trang 19gồm các hành vi như: Giao kết hợp đồng không đúng loại, hợp đồng lao độngkhông có chữ ký của một bên, giao kết hợp đồng không đúng thẩm quyền Hành vi vi phạm việc thực hiện hợp đồng lao động: là tập hợp các hành vikhông thực hiện hoặc thực hiện không đúng những nội dung đã cam kết tronghợp đồng lao động Bao gồm các hành vi như: Hành vi vi phạm về những quyđịnh về thời gian làm việc, hành vi vi phạm về những quy định về việc trảlương cho người lao động, vi phạm những quy định về việc thuê mướn laođộng
Hành vi vi phạm về việc chấm dứt hợp đồng lao động: là các hành vi khôngthực hiện hoặc thực hiện không đúng các quy định của pháp luật khi chấm dứthợp đồng lao động Bao gồm các hành vi như: Hành vi vi phạm quy định vềviệc trợ cấp mất việc làm, hành vi vi phạm quy định về thời gian thanh toáncho người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động
1.2.2.3 Căn cứ vào hình thức và nội dung giao kết.
Vi phạm pháp luật về hình thức giao kết của hợp đồng lao động bao gồmcác hành vi không giao kết hợp đồng, giao kết hợp đồng không đúng loại,đúng tính chất của công việc theo quy định pháp luật, giao kết hợp đồngkhông đúng thẩm quyền quy định
Vi phạm pháp luật về nội dung giao kết: là hành vi vi phạm quy định vềthời giờ làm việc, nghỉ ngơi, tăng ca, hành vi vi phạm về việc trả lương chongười lao động
Dựa vào hai yếu tố hình thức và nội dung giao kết của hợp đồng lao động
mà người sử dụng thường hay thực hiện hành vi vi phạm Hợp đồng lao độngthực hiện đúng theo quy định của pháp luật hay trái pháp luật sẽ căn cứ vàohai yếu tố trên
1.2.3 Các yếu tố cấu thành nên vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động.
Một hành vi thực hiện vi phạm hợp đồng lao động bao gồm các yếu tố cấuthành nên hành vi vi phạm đó Do đó các yếu tố cấu thành của vi phạm phápluật về hợp đồng lao động là những dấu hiệu đặc trưng của một vi phạm pháp
Trang 20luật cụ thể Nó bao gồm 4 yếu tố cấu thành nên hành vi vi phạm pháp luật:mặt khách quan, mặt chủ quan, chủ thể và khách thể.
1.2.3.1 Mặt khách quan của vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động.
Mặt khách quan của vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động là những dấuhiệu biểu hiện ra bên ngoài thế giới khách quan của hành vi vi phạm phápluật Nó bao gồm các yếu tố: hành vi trái pháp luật, hậu quả nguy hiểm cho xãhội, mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và hậu quả nguy hiểm cho xã hội,thời gian, địa điểm, phương tiện vi phạm
Nói cách khác mặt khách quan của vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động
là những dấu hiệu, những biểu hiện được thể hiện ra bên ngoài bằng các hành
vi, các hành động cụ thể trái với quy định của pháp luật Những hành vi nàygây thiệt hại đến lợi ích của người lao động, người sử dụng lao động, xâmphạm đến lợi ích của toàn xã hội
Một hành vi vi phạm về pháp luật hợp đồng lao động luôn luôn tồn tại mộtmối quan hệ Mối quan hệ này thể hiện nhân quả giữa những hành vi thựchiện vi phạm và hậu quả của hành vi đó gây ra
Khi xem xét mặt khách quan của vi phạm pháp luật về hợp đồng lao độngthì hành vi trái pháp luật luôn luôn là yếu tố bắt buộc phải xác định trong cácyếu tố cấu thành của mọi vi phạm pháp luật, còn các yếu tố khác thì tùy vàotừng trường hợp mới xác định
Hành vi này thể hiện ra bên ngoài nên khi người sử dụng lao động, ngườilao động thực hiện các hành vi vi phạm trong giao kết thì chủ thể cũng có thểnhận thấy được hành vi này, nó gây ra thiệt hại cho về vật chất cũng như tinhthần và cho toàn xã hội
1.2.3.2 Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động.
Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động là trạng tháitâm lý bên trong của chủ thể khi thực hiện hành vi trái pháp luật Nó bao gồmcác yếu tố: lỗi, động cơ, mục đích vi phạm pháp luật
Trang 21Lỗi là trạng thái tâm lý hay thái độ của chủ thể đối với hành vi của mình
và hậu quả của hành vi đó gây ra cho xã hội được thể hiện dưới hai hình thức:
cố ý hoặc vô ý
Lỗi cố ý gồm có 2 loại: cố ý trực tiếp và cố ý gián tiếp
Lỗi vô ý: Vô ý vì cẩu thả và vô ý vì quá tự tin
Ngoài yếu tố về lỗi còn có yếu tố động cơ, mục đích vi phạm pháp luật làcái đích trong tâm lý hay kết quả cuối cùng mà người sử dụng lao động, ngườilao động mong muốn đạt được của chủ thể khi thực hiện hành vi vi phạmpháp luật về hợp đồng lao động
Yếu tố chủ quan gây ra hành vi vi phạm pháp luật hợp đồng lao động rấtkhó để người lao động, người sử dụng lao động nhận thấy được hành vi Vì
nó được thể hiện bên trong tâm lý của chủ thể có động cơ, mục đích để thựchiện hành vi trái pháp luật gây ra cho đối phương những hậu quả từ hành vinày
1.2.3.3 Chủ thể của vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động.
Chủ thể của vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động là cá nhân, tổ chứchay nói cách khác là người sử dụng lao động và người lao động Trong trườnghợp này là người lao động và người sử dụng lao động có năng lực trách nhiệmpháp lý thỏa mãn một số điều kiện do pháp luật lao động quy định, đã thựchiện hành vi trái pháp luật
Việc xác định chủ thể của hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật
sẽ phải chịu trách nhiệm trong quá trình thực hiện hành vi vi phạm pháp luậthợp đồng lao động Xác định năng lực trách nhiệm pháp lý từ việc thực hiệnhành vi vi phạm đó Chủ thể trong hợp đồng lao động phải thỏa điều kiện quyđịnh của pháp luật như sau:
Người sử dụng lao động là người đại diện theo pháp luật quy định tạidoanh nghiệp, hợp tác xã, người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức, cá nhântrực tiếp sản xuất
Trang 22Còn về phía người lao động thì đủ 18 tuổi trở lên Người lao động chưathành niên từ đủ 15 tuổi đến 18 tuổi thì phải có sự đồng ý bằng văn bản củangười đại diện theo pháp luật hoặc người lao động được những người laođộng trong nhóm ủy quyền hợp pháp giao kết hợp đồng lao động.
1.2.3.4 Khách thể của vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động.
Khách thể của vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động là mối quan hệgiữa người sử dụng lao động và người lao động được thiết lập dựa trên quan
hệ hợp đồng lao động Hay nói cách khác khách thể của vi phạm pháp luật làquan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ tránh bị các hành vi trái pháp luật xâmhại tới
Quan hệ hợp đồng lao động này xây dựng dựa trên quyền lợi của chủ thểđược thể hiện trong nội dung hợp đồng lao động và được chịu sự chi phối bởiLuật lao động trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của chủ thể
1.3 Quy định của pháp luật trong việc xử lý các hành vi vi
Phải do người có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật
Trong quá trình thực hiện giao kết hợp đồng lao động thì thường là dongười sử dụng lao động thực hiện các hành vi vi phạm hợp đồng vì do quyềnlực tập trung vào người sử dụng do đó họ dễ dàng thực hiện hơn, nếu ngườilao động kịp thời phát hiện hành vi vi phạm một trong những nội dung ghitrong hợp đồng thì người lao động có quyền yêu cầu người sử dụng lao độngphải có trách nhiệm đình chỉ ngay hành vi vi phạm đó, mọi hậu quả thiệt hại
do hành vi vi phạm hợp đồng phải được khắc phục ngay theo đúng quy định
Trang 23của pháp luật nếu như người sử dụng không cải thiện thì người lao động cóthể kiện ra cơ quan có thẩm quyền giải quyết Nếu thấy quyền lợi của ngườilao động bị xâm phạm thì quyết định xử phạt đối với người sử dụng lao động
sẽ áp dụng mức phạt xử lý vi phạm hành chính về vi phạm pháp luật hợpđồng lao động và sẽ được tiến hành nhanh chóng, công minh và triệt để
Hình phạt bổ sung gồm: Tước quyền sử dụng giấy phép, chứng chỉ hànhnghề, tịch thu tài sản
Tùy vào tính chất mức độ hành vi vi phạm hợp đồng mà áp dụng các hìnhthức xử phạt theo quy định của pháp luật
1.3.2 Nguyên tắc xử lý hành vi vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động.
Các hành vi vi phạm hợp đồng lao động phải được phát hiện kịp thời để
tránh những rủi ro phát sinh nếu không sẽ gây ra những thiệt hại cho ngườilao, người sử dụng lao động và cho toàn xã hội nhưng thiệt hại lớn nhất vẫn làngười lao động như không có chế độ hưởng trợ cấp thôi việc, nghĩ việc, chế
độ bảo hiểm, thai sản…Vì vậy khi phát hiện ra hành vi vi phạm của người sửdụng lao động, người lao động thì chủ thể bên bị vi phạm yêu cầu chủ thể bên
vi phạm phải khắc phục ngay hành vi đó để chấm dứt việc vi phạm bảo vệquyền lợi chính đáng cho mình
Thủ tục giải quyết các hành vi vi phạm pháp luật về hợp đồng lao độngphải được tuân theo quy định của pháp luật Khi có vi phạm pháp luật về hợpđồng mà hai bên không có tiếng nói chung trong việc xử lý hậu quả thì sẽ đưa
vụ án ra tranh chấp, lúc này sẽ có sự can thiệp của pháp luật theo quy định.Bất kỳ một tranh chấp nào xảy ra thì việc đầu tiên mà pháp luật khuyến khích
đó là hai bên sẽ tiến hành hòa giải thương lượng Đây là nguyên tắc đầu tiêntrước khi đưa ra vụ việc xét xử vì nó không tốn nhiều thời gian, tiền bạc vàkhi hòa giải thành thì không cần phải đưa ra xét xử giảm bớt chi phí cho cả
hai bên
Khi hòa giải không được thì cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành việc đìnhchỉ thực hiện hợp đồng hay đơn phương hủy hợp đồng để hạn chế gây ra hậuquả nếu như tiếp tục thực hiện hợp đồng mà bên vi phạm không chấm dứt
Trang 24hành vi vi phạm hoặc chậm giải quyết hậu quả của hành vi vi phạm đó Việctranh chấp này sẽ đưa ra tòa án giải quyết để bảo vệ quyền lợi của các bên
trong hợp đồng Cơ quan đại diện theo pháp luật thi hành các biện pháp điều
tra xét xử, có thẩm quyền giải quyết để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp củachủ thể Khi tiến hành thu thập có đầy đủ các chứng cứ thì cơ quan điều tra,
cơ quan tố tụng sẽ khởi tố vụ án và buộc người thực hiện hành vi vi phạm laođộng sẽ phải bồi thường thiệt hại và chịu hình phạt về những thiệt hại, những
tổn thất đã gây ra cho người khác
Mỗi hành vi vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động chỉ bị xử phạt mộtlần, nếu như có nhiều hành vi vi phạm thì sẽ căn cứ vào mức phạt nặng nhất
mà bị xử phạt
Việc xử lý vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động sẽ căn cứ vào tính chất,mức độ vi phạm, những tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ để có biện pháp xử lýchính đáng căn cứ theo khung hình phạt mà pháp luật quy định
Căn cứ theo từng hành vi vi phạm mà cơ quan có thẩm quyền tiến hànhxem xét, xử lý thực thi theo quy định của pháp luật để bảo vệ quyền lợi hợppháp của người lao động, người sử dụng lao động trong quá trình thực hiệngiao kết
1.3.3 Thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động.
Theo nghị định 95/2013/NĐ-CP ngày 22/08/2013 thì khi có hành vi viphạm pháp luật về hợp đồng lao động sẽ căn cứ vào tính chất vụ việc mà thẩmquyền thuộc về:
Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã, huyện, tỉnh
Thẩm quyền xử phạt của thanh tra lao động
Bên cạnh đó thì còn có các cơ quan thẩm quyền thanh tra như an toàn laođộng, vệ sinh lao động cũng có quyền xử phạt vi phạm hành chính Trongtrường hợp vi phạm hành chính thuộc thẩm quyền xử lý của nhiều người thìviệc xử phạt do cơ quan thụ lý đầu tiên thực hiện
Trang 251.3.4 Thời hiệu xử lý vi phạm pháp luật về hợp đồng lao động.
Căn cứ theo điều 202 và điều 207 của Bộ luật lao động quy định thì tùytheo tính chất mức độ hành vi vi phạm của nó mà có thời hiệu xử lý vi phạm
từ 06 tháng tới 01 năm Nếu quá thời hạn nêu trên thì tổ chức, cá nhân viphạm hành chính về pháp luật lao động không bị xử phạt nhưng vẫn bị ápdụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật
Tuy nhiên trong thời hạn một năm kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạmhành chính nếu cá nhân, đơn vị thực hiện hành vi vi phạm mới trong cùngmột lĩnh vực lao động trước đây đã vi phạm hoặc cố tình trốn tránh, trì hoãnviệc xử phạt thì không áp dụng thời hiệu nêu trên Thời hiệu xử phạt vi phạmhành chính được tính lại kể từ thời điểm thực hiện hành vi vi phạm hànhchính mới hoặc thời điểm chấm dứt việc trốn tránh, trì hoãn việc xử phạt Quy định này nhằm bảo vệ quyền lợi của người lao động nếu không cácdoanh nghiệp sẽ cố tình kéo dài thời gian để trốn tránh trách nhiệm cũng nhưviệc phải khắc phục hậu quả xảy ra
Trang 26CHƯƠNG 2 THỰC TIỄN KÝ KẾT VÀ THỰC HIỆN HÀNH VI VI PHẠM PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỘNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY 2.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty TNHH SX TM DV Phúc
Đức.
2.1.1 Sự hình thành và phát triển công ty.
Tên công ty: Công ty TNHH SX TM DV Phúc Đức
Mã số thuế: 0305916679 do Sở kế hoạch đầu tư Tp.HCM cấp ngày16/07/2008
Khâu may bao
Khâu cắt bao, giấy
Khâu định hình,
in bao
Khâu tráng màng
Trang 27Hoạt động chủ yếu của công ty là các mặt hàng bao xi măng, bao PP dệt,các cuồn giấy kfrat Tình hình sản xuất công ty trong những năm vừa quagặp nhiều biến động thể hiện số liệu thống kê dưới đây
ty và nhiều phương án khác Hiện nay công ty cũng đã khắc phục được nhữngkhó khăn và cũng có được chỗ đứng trên thị trường về ngành sản xuất vỏ bao
2.1.2 Tình hình thực hiện hợp đồng lao động tại công ty.
Khi giao kết thực hiện hợp đồng lao động thì người lao động và người sửdụng lao động phải tuân thủ đầy đủ nội dung quy định của pháp luật
Hợp đồng lao động phải được giao kết theo nguyên tắc tự nguyện, bìnhđẳng, trung thực, tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được tráipháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội
Trang 28Xét trường hợp công ty thực hiện ký kết hợp đồng đúng luật theo quy địnhcủa pháp luật.
Công ty TNHH SX TM DV Phúc Đức đã ký với người lao động bằng hìnhthức là văn bản Mẫu hợp đồng lao động được ký kết theo mẫu số10/2012/QH13- BLĐTBXH ban hành Công ty đã thực hiện đúng theo quyđịnh của Bộ luật lao động là người lao động và công ty ký hai bản, mỗi bản cógiá trị pháp lý như nhau và phải đóng dấu giáp lai khi có từ hai trang trở lên.Một bản công ty lưu trữ ở phòng nhân sự còn bản còn lại giao cho người laođộng
Nhìn chung, công ty thực hiện việc giao kết trên là đúng luật nhưng trongquá trình giao kết thực hiện hợp đồng lao động thì người sử dụng lao độngthực hiện một số hành vi vi phạm trái với quy định của pháp luật
Để hiểu rõ về hành vi vi phạm trong quá trình giao kết hợp đồng lao động,
ta tiến hành xem xét việc ký kết hợp đồng lao động giữa Công ty TNHH SX
TM DV Phúc Đức và Nguyễn Quý ( xem phụ lục 3)
2.1.2.1 Ký kết và thực hiện hợp đồng lao động.
Việc giao kết hợp đồng lao động là công việc đầu tiên mà hai bên chủ thểphải thực hiện để xác lập mối quan hệ trong hợp đồng lao động Nó gắn kếtmối quan hệ giữa hai bên lại với nhau ngoài những điều kiện, điều khoản màngười sử dụng lao động yêu cầu người lao động phải thực hiện và quyền lợicủa người lao động có được khi thực hiện nghĩa vụ đó nhưng việc gắn kết đókhông trái với quy định của pháp luật
Cụ thể hợp đồng lao động được ký kết giữa hai chủ thể: Ông Luyện VănSong ( Người sử dụng lao động – phó giám đốc Công ty TNHH SX TM DV
Trang 29Phúc Đức) với ông Nguyễn Quý( người lao động) Về mặt hình thức thì haichủ thể này ký kết hợp đồng lao động đúng quy định.
Nhưng người đại diện theo pháp luật là bà giám đốc Nguyễn Thị Bắp, mới
có quyền ký hợp đồng lao động đối với hợp đồng lao động, còn không thìphải được ủy quyền từ phía giám đốc Trong trường hợp này đại diện hợppháp của người sử dụng lao động chưa được sự đồng ý ủy quyền từ giám đốcnên việc ký hợp đồng lao động đó đã vi phạm pháp luật về hình thức của việcgiao kết
Trong quá trình ký kết hợp đồng lao động, công ty đã thực hiện việc giaokết 3 loại hợp đồng sau:
Loại hợp đồng lao động không xác định thời hạn:
Theo như số liệu mà phòng nhân sự cung cấp tháng 10/2014 thì số lượng màcông ty ký 6 người
Loại hợp đồng lao động có xác định thời hạn:
Công ty căn cứ vào tình hình hoạt động sản xuất của công ty mà ký hợp đồnglao động có xác định thời hạn từ 1 năm đến 3 năm Theo như số liệu màphòng nhân sự cung cấp thì công ty đã ký được 12 người
Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định cóthời hạn dưới 12 tháng
Loại hợp đồng này công ty áp dụng đa số với công nhân sản xuất phụ thuộcvào nhu cầu đơn hàng, nhu cầu đáp ứng hàng hóa kịp tiến độ giao cho kháchhàng Trong số 35 lao động của công ty thì số lao động làm theo thời vụchiếm đa số chiếm tới 17 người
Trong số hợp đồng lao động có xác định thời hạn thì công ty chỉ ký tiếp hợpđồng lao động không xác định thời hạn là 3 người Còn số lao động còn lại thìcông ty ký tiếp hợp đồng lao động có xác định thời hạn là 15 người, số laođộng còn lại thì công ty chấm dứt hợp đồng lao động
Công ty ký hợp đồng thử việc với ông Quý là 2 tháng từ ngày 01 tháng 08năm 2014 đến ngày 30 tháng 09 năm 2014 Thời gian thử việc của người lao
Trang 30động đê qua gần 04 thâng mă công ty vẫn không ký tiếp hợp đồng lao độngcho ông Quý Theo quy định phâp luật người lao động lăm việc trín 03 thângthì công ty phải ký kết hợp đồng lao động vì lă cơ sở phâp lý để giải quyếttranh chấp phât sinh Nhưng công ty vẫn kĩo dăi thời gian thử việc của ngườilao động vă vẫn âp dụng mức lương trả thử việc 85% cho người lao độngtrong khi ông lăm việc bình thường như người lao động khâc.
Ngoăi việc ông Quý ra thì theo như thống kí tại công ty thì số lượng ngườilao động không thực hiện đúng theo quy định chiếm tỷ lệ cao như trường hợpcông ty sử dụng lao động đê quâ 12 thâng hoặc đê quâ thời hạn có xâc định từ
01 năm đến 03 năm mă công ty vẫn không thực hiện việc giao kết hợp đồng.Không thực hiện việc giao kết hợp đồng lao động với người lao động nhưngvẫn thuí mướn họ lăm việc trong công ty
Trín thực tế thì việc ký kết hợp đồng lao động giữa công ty vă ông Quýđược thể hiện qua hình thức giao kết bằng lời nói vă người lao động đê thựchiện việc giao kết năy đê trín 03 thâng mă không có ký hợp đồng Quâ trìnhgiao kết hợp đồng bắt đầu khi có đề nghị giao kết vă tiến tới câc điều khoảntrong hợp đồng lao động vă kết thúc quâ trình năy thường bằng việc câc bín
ký văo hợp đồng lao động tức lă hình thức bằng văn bản đảm bảo quyền lợicủa chủ thể Vì người sử dụng lao động lă người soạn thảo hợp đồng lao độngnhưng lại không đưa người lao động ký văo hợp đồng nín giữa công ty vẵng Quý chưa có sự răng buộc về mặt phâp luật Vì công ty không đưa choông Quý ký hợp đồng thử việc nín người sử dụng cũng không thể giao chongười lao động 01 bản sau khi ký theo quy định của phâp luật Hănh vi năy
Trang 31của người sử dụng lao động thực hiện trái với quy định của pháp luật xuất
phát từ sự thiếu trách nhiệm và không quan tâm tới quyền lợi của người laođộng, không ký hợp đồng tức là không có cơ sở căn cứ để đảm bảo quyền lợicủa người lao động và khi có sự tranh chấp hay sự cố xảy ra thì quyền lợi củangười lao động không được pháp luật bảo đảm Người sử dụng lao động tựtạo ra hợp đồng lao động có ký xác nhận của người lao động để làm hình thứcđối phó với cơ quan chức năng khi bị thanh tra, kiểm tra
Nội dung hợp đồng lao động:
Theo điều 23 của luật lao động thì hợp đồng lao động phải có các nội dungchủ yếu sau: công việc phải làm, thời giờ làm việc, thời giờ nghĩ ngơi, tiềnlương, địa điểm làm việc, thời hạn, hợp đồng, điều kiện về an toàn lao động,
vệ sinh lao động và các chế độ bảo hiểm cho người lao động
Khi đoàn thanh tra lao động kiểm tra việc thực hiện hợp đồng lao động tạicông ty phát hiện ra nhiều hợp đồng lao động của công ty thực hiện lao độngmột cách sơ sài, qua loa không bao gồm đầy đủ các nội dung trên Nhưng dokhi phát hiện ra những sai phạm này, cơ quan kiểm tra chỉ dừng lại việc nhắcnhở hay điều chỉnh thêm cho phù hợp với quy định của pháp luật mà không
áp dụng các biện pháp cứng rắn hơn, các biện pháp chế tài nhằm răn đe các viphạm trên để có thể hạn chế được
Thời gian thử việc:
Công ty ít chú ý tới thời gian thử việc theo quy định của pháp luật vì vậyngười sử dụng lao động luôn áp dụng mức thử việc là 2 tháng đối với tất cảngười lao động, áp đặt thời gian thử việc chung cho tất cả các đối tượng màkhông cần phải phân thành từng loại lao động, vị trí công tác hay trình độchuyên môn nên việc công ty ký hợp đồng thử việc với người lao động là ôngNguyễn Quý trong thời hạn là 2 tháng trước khi tiến hành ký kết hợp đồng laođộng là do quy định trong công ty chứ không căn cứ theo điều 27 của luật laođộng 2012
Thời gian làm việc: