1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hệ thống điều hòa không khí trên ô tô THACO KINGLONG KB120SE (word+cad)

100 1,4K 20

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 7,99 MB
File đính kèm Ban ve cad.rar (551 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung của đề tài gồm: Chương 1. Tổng quan về hệ thống điều hòa không khí trên ô tô. Chương 2. Hệ thống điều hòa không khí trên ô tô Thaco KINGLONG KB120SE. Chương 3. Thiết kế và lắp đặt mô hình của hệ thống điều hòa không khí trên ô tô.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

MỞ ĐẦU 3

1 Tính cấp thiết của đề tài 3

2 Tình hình nghiên cứu 3

3 Mục đích nghiên cứu 4

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Các kết quả đạt được của đề tài 5

7 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÊN Ô TÔ 6

1.1.Giới thiệu chung về hệ thống điều hòa không khí trên ô tô 6

1.1.1.Khái niệm chung 6

1.1.2 Chức năng của việc điều hoà không khí trên ôtô 7

1.1.3.Cơ sở lý thuyết của hệ thống điều hòa không khí ôtô 11

1.1.4 Đơn vị đo nhiệt lượng, môi chất lạnh và dầu bôi trơn 14

1.2.Phân loại của hệ thống điều hòa không khí trên ô tô 17

1.2.1 Phân loại hệ thống điều hòa không khí theo vị trí lắp đặt 17

1.2.2 Phân loại theo chức năng 19

1.2.3 Phân loại theo phương pháp điều khiển 20

1.3 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động chung của hệ thống điều hòa không khí trên ô tô 22

1.3.1 Cấu tạo chung của hệ thống điều hòa không khí trên ô tô 22

1.3.2 Nguyên lý hoạt động chung của hệ thống điện lạnh ôtô 23

1.4 Các bộ phận chính trong hệ thống điều hòa không khí trên ô tô 26

1.4.1 Máy nén 26

1.4.2 Bộ ly hợp điện từ 33

1.4.3 Bộ ngưng tụ ( giàn nóng) 35

1.4.4 Hệ thống điện lạnh với van giãn nở 36

1.4.5 Hệ thống điều hòa ôtô trang bị ống tiết lưu 41

1.4.6 Bình tích luỹ 43

1.4.7 Bộ bốc hơi (giàn lạnh) 44

1.5 Các bộ phận phụ 46

1.5.1 Ống dẫn môi chất lạnh 46

1.5.2 Cửa sổ kính 48

1.5.3 Bình khử nước gắn nối tiếp 49

Trang 2

1.5.4 Bộ tiêu âm 49

1.5.5 Máy quạt 49

CHƯƠNG 2 HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÊN Ô TÔTHACOKINGLONG KB120SE 51

2.1 Giới thiệu về hệ thống điều hòa trên xe THACO KINGLONG KB120SE 51

2.1.1 Vị trí các cụm và các bộ phận 52

2.1.2 Các bộ phận trong hệ thống 52

2.2 Bảo dưỡng hệ thống điều hòa 61

2.2.1 Lọc gió 62

2.2.2 Máy nén (lốc lạnh) 63

2.2.3 Căng dây đai chữ V 64

2.2.4 Số lượng môi chất làm lạnh 64

2.2.5 Dầu bôi trơn máy nén 65

2.2.6 Bộ tách ẩm 66

2.2.7 Nhiệt điện trở 67

2.2.8 Bơm về một phía 68

2.2.9 Bảo dưỡng hệ thống điều hòa thường xuyên 71

2.3 Các hiện tượng và biện pháp khắc phục trong hệ thống điều hòa 73

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ MÔ HÌNH HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÊN Ô TÔ 76

3.1 Yêu cầu 76

3.2.Mục đích của mô hình 76

3.3.Sơ đồ thiết kế 76

3.4 Các kích thước cơ bản của mô hình 78

3.5.Sơ đồ mạch điện điều khiển của mô hình 78

3.5.1.Các thành phần trên sơ đồ mạch điện điều khiển 79

3.5.2 Nguyên lý hoạt động 79

3.6 Lắp ráp các bộ phận và xây dựng mô hình hoàn chỉnh 80

3.7 Thực hành trên mô hình 80

3.7.1 An toàn kỹ thuật 80

3.7.2 Phương pháp lắp ráp bộ áp kế vào hệ thống 82

3.7.3 Xả ga hệ thống lạnh 83

Trang 3

3.7.4 Rút chân không hệ thống điều hòa 86

3.7.5 Kỹ thuật nạp môi chất lạnh 89

KẾT LUẬN 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, ôtô được sử dụng rộng rãi như một phương tiện giao thông thông dụng.Ôtô hiện đại thiết kế nhằm cung cấp tối đa về mặt tiện nghi cũng như tính năng an toàncho người sử dụng Các tiện nghi được sử dụng trên ôtô hiện đại ngày càng phát triển,hoàn thiện và giữ vai trò hết sức quan trọng đối với việc đảm bảo nhu cầu của kháchhàng như nghe nhạc, xem truyền hình, … Một trong những tiện nghi phổ biến đó là hệthống điều hoà không khí (hệ thống điện lạnh) trong ôtô.Nhờ sự tiến bộ của khoa họccông nghệ mà hệ thống này ngày càng được hoàn thiện và phát triển Đem lại sự thoảimái, dễ chịu cho người ngồi trong xe dưới mọi điều kiện thời tiết

Ở Việt Nam ô tô đã trở thành một phương tiện giao thông thông dụng của ngườidân Các hãng xe lớn như: Toyota, Ford, Mecerdes, Honda, Daewoo, Huyndai, Nissan,Isuzu…đều đã có mặt trên thị trường Số lượng xe lắp đặt hệ thống điều hòa không khíđược sản xuất và bán ra với số lượng ngày càng nhiều Đồng nghĩa với việc nhu cầusửa chữa hệ thống điều hòa ngày càng lớn Từ nhu cầu đó mà yêu cầu cần đặt ra đốivới người thợ, người kỹ sư ô tô đó là phải được trang bị những kiến thức chuyên môn

về hệ thống điều hòa và rèn luyện nâng cao trình độ tay nghề sửa chữa

Là sinh viên ngành cơ khí ô tô được đào tạo tại trường Đại học Giao thông vận tải

TP Hồ Chí Minh,em đã được các thầy cô trang bị cho những kiến thức cơ bản vềchuyên môn Đến nay đã kết thúc khoá học, để tổng kết, đánh giá quá trình học tập vàrèn luyện tại trường, em được nhà trường và khoa cơ khí giao đề tài tốt nghiệp với nội

dung: “Nghiên cứu hệ thống điều hòa không khí trên ô tô THACO KINGLONG KB120SE - Thiết kế và lắp đặt mô hình hệ thống điều hòa không khí trên

ô tô”.

Nội dung của đề tài gồm:

Chương 1 Tổng quan về hệ thống điều hòa không khí trên ô tô

Trang 5

Chương 3 Thiết kế và lắp đặt mô hình của hệ thống điều hòa không khí trên ô tô.Nhận thấy đây là một đề tài nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn cao Vì vậy em đã xinnhận đề tài này để tìm hiểu và nghiên cứu Trong quá trình thực hiện đề tài mặc dù gặp

không ít những khó khăn nhưng được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của thầy Thái Văn Nông cùng các thầy cô trong khoa và các bạn học em đã từng bước hoàn thiện

được đề tài của mình Đến nay luận văn tốt nghiệp của em đã hoàn thành các mục tiêu

đề ra theo đúng thời gian quy định

Do kiến thức chuyên môn còn hạn chế, đề tài nghiên cứu có phạm vi rộng Nên mặc

dù đã cố gắng hết sức nhưng đề tài của em vẫn không tránh khỏi khiếm khuyết và hạnchế Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các quý thầy cô và các bạn để đềtài của em hoàn thiện hơn Em hy vọng đề tài có thể được sử dụng làm tài liệu thamkhảo cho các bạn sinh viên yêu thích nghiên cứu tìm hiểu về hệ thống điều hòa trên ôtô

Em xin chân thành cảm ơn!

TP Hồ Chí Minh, ngày10 tháng 3năm 2015

Sinh viên thực hiện

Đặng Xuân Chí

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Khi nền kinh tế ngày càng phát triển, đời sống con người ngày một được nâng cao

Sự đòi hỏi được cung cấp những gì tốt nhất là một nhu cầu chính đáng

Một chiếc xe hiện đại ngày nay có thể được ví như một tòa nhà di động Như vậy

có nghĩa, không thể chỉ dừng lại ở việc đảm bảo về độ an toàn, về tính hiệu quả kinh tếhay tính thẩm mỹ của một chiếc xe, mà còn cần phải đảm bảo trang bị được những hệthống, thiết bị tiện nghi nhằm thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng Vì thế đó là mộttrong những yêu cầu hàng đầu mà buộc các nhà thiết kế, chế tạo ô tô phải đặc biệt quantâm

Ngày nay, việc sử dụng ô tô ở Việt Nam đã trở nên rất phổ biến Các xe hầu hết đềuđược trang bị hệ thống điều hòa, điều đó đồng nghĩa với việc nhu cầu sửa chữa hệthống điều hòa trên ô tô ngày càng lớn Vì vậy yêu cầu đặt ra đối với những người thợ,người kỹ sư sửa chữa điều hòa đó là phải có được những kiến thức về hệ thống điềuhòa để từ đó thực hiện việc sửa chữa một cách hiệu quả

Tại khoa Cơ khí trường ĐH Giao thông vận tải TP Hồ Chí Minh, việc học tập vànghiên cứu mảng hệ thống điều hòa không khí trên ô tô còn hạn chế, cơ sở vật chất kỹthuật cho việc dạy và học còn thiếu thốn Vì vậy các sinh viên của khoa chưa tiếp cậnđược nhiều với mảng đề tài này Điều này sẽ là hạn chế về mặt kiến thức cũng như gặpkhó khăn hơn khi ra trường làm việc trong môi trường nghiên cứu, sửa chữa hệ thốngđiều hòa không khí trên xe

Xuất phát từ những lý do trên đây, em xin nhận đề tài: “Nghiên cứu hệ thống điều hòa không khí trên ô tô Thaco kinglong KB120SE - Thiết kế và lắp đặt mô hình hệ thống điều hòa không khí trên ô tô”.

2 Tình hình nghiên cứu

Trang 7

lớn là nghiên cứu về ô tô du lịch và ô tô đông lạnh Có rất ít những đề tài về ô tô tải và

ô tô bus, nên em hi vọng bài Luận Văn tốt nghiệp của em sẽ góp phần vào nguồn tài liệu về hệ thống điều hòa không khí trên ô tô thêm phong phú

3 Mục đích nghiên cứu

Đề tài: “Nghiên cứu hệ thống điều hòa không khí trên ô tô THACO KINGLONG KB120SE - Thiết kế và lắp đặt mô hình hệ thống điều hòa không khí trên

ô tô” được thực hiện nhằm mục đích:

- Giới thiệu tổng quan và nguyên lý hoạt động chung của hệ thống điều hòakhông khí trên ô tô để những ai có nhu cầu tìm hiểu có thể nắm bắt được

- Nghiên cứu và khai thác hệ thống điều hòa không khí trên ô tô THACOKINGLONG KB120SE

- Lắp đặt mô hình hệ thống điều hòa không khí trên ô tô để có thể hoạt động và ápdụng được trong thực tiễn giảng dạy

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Với đề tài: “Nghiên cứu hệ thống điều hòa không khí trên ô tô THACO KINGLONG KB120SE - Thiết kế và lắp đặt mô hình hệ thống điều hòa không khí trên ô tô” sẽ phải thực hiện được các nhiệm vụ:

- Tìm hiểu chung về hệ thống điều hòa trên ô tô nhằm cung cấp kiến thức cơ bản

về hệ thống điều hòa cho người học

- Giới thiệu về hệ thống điều không khí trên xe THACO KINGLONG120SE

- Lắp đặt mô hình hệ thống điều hòa không khí trên ô tô

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp phân tích tổng hợp lý thuyết

+ Nghiên cứu các tài liệu, các sách hướng dẫn về hệ thống điều hòa trên xe ô tô.+ Tra cứu trên internet

Trang 8

- Phương pháp quan sát

+ Quan sát, thực tập sửa chữa tại xưởng ô tô

6 Các kết quả đạt được của đề tài

- Cung cấp các kiến thức cơ bản về hệ thống điều hòa không khí trên ô tô nhằmxây dựng kiến thức cơ bản và chuyên sâu cho người học

- Cung cấp các kiến thức và mạch điện điều khiển của hệ thống điều hòa khôngkhí trên xe THACO KINGLONGKB120SE

7 Kết cấu của luận văn tốt nghiệp

Luận văn tốt nghiệp gồm có ba chương:

Chương 1 Tổng quan về hệ thống điều hòa không khí trên ô tô

Chương 2 Hệ thống điều hòa không khí trên ô tô Thaco KINGLONG KB120SE.Chương 3 Thiết kế và lắp đặt mô hình của hệ thống điều hòa không khí trên ô tô

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ TRÊN Ô

TÔ 1.1.Giới thiệu chung về hệ thống điều hòa không khí trên ô tô

1.1.1.Khái niệm chung

- Kỹ thuật điều hòa không khí là ngành khoa học nghiên cứu các phương pháp,

công nghệ và thiết bị để tạo ra và duy trì một môi trường không khí phù hợp với côngnghệ sản xuất, chế biến hoặc thuận tiện cho sinh hoạt của con người Các đại lượng cầntạo ra, duy trì và khống chế trong hệ thống điều hòa không khí bao gồm:nhiệt độ, độ

ẩm, sự lưu thông và tuần hoàn của không khí, khử bụi, tiếng ồn, khíđộc hại và vikhuẩn…

- Một hệ thống điều không khí đúng nghĩa là hệ thống có thể duy trì trạng thái của

không khí trong không gian cần điều hòa – trong vùng quy định nào đó Nó không chịuảnh hưởng bởi sự thay đổi của điều khí hậu bên ngoài hoặc sự thay đổi của phụ tải bêntrong Từ đó ta thấy rằng, có một mối liên hệ mật thiết giữa điều kiện thời tiết bênngoài không gian cần điều hòa với chế độ hoạt động và các đặcđiểm cấu tạo của hệthống điều hòa không khí

- Về mặt thiết bị hệ thống điều hòa không khí là một tổ hợp bao gồm các thành

Trang 10

+ Hệ thống giảm ồn, chống cháy, lọc bụi, khử mùi.

+ Hệ thống phân phối không khí

- Tuy nhiên, không phải bất kỳ hệ thống điều hòa không khí nào cũng phải cóđầy

đủ các thiết bị nêu trên Ở một số trường hợp có thể có thêm các bộ phận phụkhác giúpcho hệ thống làm việc ổn định và thích ứng hơn

1.1.2 Chức năng của việc điều hoà không khí trên ôtô

Điều hòa không khí là một trang bị tiện nghi thông dụng trên ô tô Nó có các chứcnăng sau:

+ Điều khiển nhiệt độ không khí trong xe

+ Duy trì độ ẩm và lọc gió

+ Loại bỏ các chất cản trở tầm nhìn như: hơi nước, băng đọng trên mặt kính

1.1.2.1 Chức năng điều khiển nhiệt độ và tuần hoàn không khí trong xe

- Chức năng sưởi ấm

Hình 1.1: Nguyên lý hoạt động của két sưởi.

2 Nước làm mát động cơ 5 Đầu vào

3 Quạt

Trang 11

Người ta dùng két sưởi như một bộ trao đổi nhiệt để làm nóng không khí trong xe.Két sưởi lấy nước làm mát đã được hâm nóng bởi động cơ này để làm nóng không khítrong xe nhờ quạt gió Nhiệt độ của két sưởi vẫn còn thấp cho đến khi nước làm mátnóng lên Do đó ngay sau khi động cơ khởi động két sưởi không làm việc như một bộsưởi ấm.

- Chức năng làm mát.

Hình 1.2: Nguyên lý hoạt động của giàn lạnh.

Giàn lạnh là một bộ phận trao đổi nhiệt để làm mát không khí trước khi đưa vàokhoang xe Khi bật công tắc điều hòa không khí, máy nén bắt đầu làm việc, đẩy môichất lạnh (ga điều hòa) tới giàn lạnh Giàn lạnh được làm mát nhờ môi chất lạnh Khi

đó không khí thổi qua giàn lạnh bởi quạt gió sẽ được làm mát để đưa vào trong xe

Trang 12

Như vậy,việc làm nóng không khí phụ thuộc vào nhiệt độ của nước làm mát động

cơ còn việc làm mát không khí lại phụ thuộc vào môi chất lạnh Hai chức năng nàyhoàn toàn độc lập với nhau

1.1.2.2 Chức năng hút ẩm và lọc gió

- Chức năng hút ẩm

Nếu độ ẩm trong không khí lớn khi đi qua giàn lạnh, hơi nước trong không khí sẽngưng tụ lại và bám vào các cánh tản nhiệt của giàn lạnh Kết quả là không khí sẽ đượclàm khô trước khi đi vào trong khoang xe Nước đọng lại thành sương trên các cánh tảnnhiệt và chảy xuống khay xả nước sau đó được đưa ra ngoài xe thông qua vòi dẫn

Trang 13

Hình 1.4: Bộ lọc gió kết hợp khử mùi.

3 Bộ khuyếch đại 7 Lọc

4 Điện trở 1.1.2.3 Chức năng loại bỏ các chất cản chở tầm nhìn

Khi nhiệt độ ngoài trời thấp, nhiệt độ và độ ẩm trong xe cao Hơi nước sẽ đọng lạitrên mặt kính xe, gây cản trở tầm nhìn cho người lái Để khắc phục hiện tượng này hệthống xông kính trên xe sẽ dẫn một đường khí thổi lên phía mặt kính để làm tan hơinước

- Một ô tô có trang bị hệ thống điện lạnh (hệ thống điều hoà không khí) sẽ giúp

cholái xe và hành khách cảm thấy thoải mái, mát lịm, nhất là trên đường dàivào thờitiết nóng bức

- Điều hoà không khí trên ô tô để đạt được các mục đích sau:

+ Lọc sạch, tinh khiết khối không khí trước khi đưa vào cabin ôtô

Trang 14

+ Rút sạch chất ẩm ướt trong khối không khí này.

+ Làm mát lạnh không khí và duy trì độ mát ở nhiệt độ thích hợp

1.1.3.Cơ sở lý thuyết của hệ thống điều hòa không khí ôtô

- Cuộc sống hàng ngày của chúng ta đã thay đổi một cách nhanh chóng và hoàn

thiện hơn Các phương tiện phục vụ cuộc sống nói chung và xe hơi nói riêng đóng mộtvai trò quan trọng trong sự biến đổi đó

- Ngày nay, cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật, nền công nghiệp ôtô đã và

đang rất phát triển Những xe ra đời sau này được cải tiến tiện nghi, an toàn và hiện đạihơn những chiếc xe đời cũ Trên ôtô hiện đại đều được trang bị hệ thống điều hòakhông khí, hệ thống này góp phần đáng kể vào việc tạo ra sự thoải mái, dễ chịu vàkhỏe khoắn cho hành khách trong xe Máy điều hòa nhiệt độ điều chỉnh không khítrong xe mát mẻ hoặc ấm áp; ẩm ướt hoặc khô ráo; làm sạch bụi, khử mùi; đặc biệt rất

có lợi ở những nơi thời tiết nóng bức hoặc khi bị kẹt xe trên đườngdài Và là một trang

bị cần thiết giúp cho người lái xe điều khiển xe an toàn

Hình 1.5:Các nguồn gây ra sức nóng bên trong xe.

Trang 15

1 Nhiệt của mặt trời 5 Nhiệt

4 Nhiệt

- Để có thể biết và hiểu được hết nguyên lý làm việc, đặc điểm cấu tạo của hệ

thống điều hòa không khí trên ô tô, ta cần phải tìm hiểu kỹ hơn về cơ sở lý thuyếtcănbản của hệ thống điều hòa không khí

Qui trình làm lạnh được mô tả như là một hoạt động tách nhiệt ra khỏi vật thể

-đây cũng chính là mục đích chính của hệ thống làm lạnh và điều hòa không khí Vậynên, hệ thống điều hòa không khí hoạt động dựa trên những nguyên lý cơbản sau:

+Dòng nhiệt luôn truyền từ nơi nóng đến nơi lạnh

+Khi bị nén, chất khí sẽ làm tăng nhiệt độ

+Sự giãn nở thể tích của chất khí sẽ phân bố năng lượng nhiệt ra khắpmột vùngrộng lớn và nhiệt độ của chất khí đó sẽ bị hạ thấp xuống

+Để làm lạnh một người hay một vật thể, phải lấy nhiệt ra khỏi ngườihay vật thểđó

+Một số lượng lớn nhiệt lượng được hấp thụ khi một chất lỏng thay đổitrạngthái biến thành hơi Tất cả các hệ thống điều hòa không khí ôtô đều được thiết kế dựatrên cơ sở lý thuyếtcủa ba đặc tính căn bản: Dòng nhiệt, sự hấp thụ nhiệt, áp suất vàđiểm sôi

Dòng nhiệt:“Nhiệt” truyền từ những vùng có nhiệt độ cao hơn (các phần tử có

chuyển động mạnh hơn) đến những vùng có nhiệt độ thấp hơn (các phần tử cóchuyển động yếu hơn) Ví dụ một vật nóng 30 độ Fahrenheit (300F) được đặt kềbên vật nóng 80 độ Fahrenheit (800F), thì nhiệt sẽ truyền từ vật nóng 800F sang vậtnóng 300F – chênh lệch nhiệt độ giữa hai vật càng lớn thì dòng nhiệt lưu thôngcàng mạnh Sự truyền nhiệt có thể được truyền bằng: Dẫn nhiệt, đối lưu, bức xạ haykếthợp giữa ba cách trên

Trang 16

Dẫn nhiệt:Là sự truyền có hướng của nhiệt trong một vật hay sự dẫn nhiệt

xảy ra giữa hai vật thể khi chúng được tiếp xúc trực tiếp với nhau Ví dụ, nếunungnóng một đầu thanh thép thì đầu kia sẽ dần dần ấm lên do sự dẫn nhiệt

Sự đối lưu: Là sự truyền nhiệt qua sự di chuyển của một chất lỏng hoặc một

chất khí đã được làm nóng hay đó là sự truyền nhiệt từ vật thể này sang vật thểkia nhờ trung gian của khối không khí bao quanh chúng Ví dụ, khi nhiệt đượccấp tại phần đáy một bình chứa khí hay chất lỏng, các phần tử đã được làm nónglên sẽ chuyển động lên phía trên, chất lỏng hay chất khí nặng và lạnh từ nhữngvùng xung quanh sẽ chìm xuống để chiếm chỗ chất khí hay chất lỏng đã đượclàm nóng và nổi lên phía trên

Sự bức xạ: Là sự phát và truyền nhiệt dưới dạng các tia hồng ngoại, mặc dù

giữa các vật không có không khí hoặc không tiếp xúc nhau Ta cảm thấy ấm khiđứng dưới ánh sáng mặt trời hay cả dưới ánh đèn pha ôtô nếu ta đứng gần nó

Đó là bởi nhiệt của mặt trời hay đèn pha đã được biến thành các tia hồng ngoại

và khi các tia này chạm vào một vật nó sẽ làm cho các phần tử của vật đóchuyển động, gây cho ta cảm giác nóng Tác dụng truyền nhiệt này gọi là bứcxạ

Sự hấp thụ nhiệt:Vật chất có thể tồn tại ở một trong ba trạng thái: thể rắn,

thểlỏng, thể khí Muốn thay đổi trạng thái của vật thể, cần phải truyền dẫn một nhiệtlượng Ví dụ lúc ta hạ nhiệt độ nước xuống đến 00C, nước sẽ đôngthành đá, nó đãthay đổi trạng thái từ thể lỏng sang thể rắn

Áp suất và điểm sôi: Áp suất giữ vai trò quan trọng đối với hoạt động của hệ

thống điều hòa không khí Khi tác động áp suất trên mặt chất lỏng thì sẽ làm thayđổi điểm sôi của chất lỏng này Áp suất càng lớn, điểm sôi càng cao có nghĩa lànhiệt độ lúc chất lỏng sôi cao hơn so với khi ở áp suất bình thường Ngược lại nếugiảm áp suất tác động lên một vật chất thì điểm sôi của vật chất ấy sẽ hạ xuống Ví

dụ điểm sôi của nước ở áp suất bình thường là 1000C Điểm sôi này có thể tăng cao

Trang 17

hơn bằng cách tăng áp suất trên chất lỏng đồng thời cũng có thể hạ thấp điểm sôibằng cách giảm bớt áp suất trên chất lỏng hoặc đặt chất lỏng trong chân không.

1.1.4 Đơn vị đo nhiệt lượng, môi chất lạnh và dầu bôi trơn

1.1.4.1 Đơn vị đo nhiệt lượng

Để đo nhiệt lượng truyền từ vật này sang vật kia người ta dùng đơn vị BTU Nếucần nung một Pound nước (0,454 kg) nóng đến 10F (0,550C) thì phải truyền chonước 1 BTU nhiệt Năng suất của một hệ thống nhiệt lạnh ô tô được định rõ bằngBTU/giờ, vào khoảng 12000 đến 24000 BTU/giờ.(1BTU= 0,252 cal= 252 kcal), (1kcal = 4,187 kJ)

+ Đồng thời chất làm lạnh phải là chất không độc, không cháy và không gây

nổ, không sinh ra c á c p h ả n ứ n g p h á hủy môi sinh và môi trường khi nó xả rakhí quyển

Môi chất lạnh R-12

Môi chất lạnh R -12 là h ợp chất của cacbon, clo và flo có công thức hóa học

là CCl2F2 (CFC) Nó là một chất khí không màu nó nặng hơn không khí bốn lần ở

300C, có mùi thơm rất nhẹ, có điểm sôi là 21,70C (-29,80C), áp suất hơi của nótrong bộ bốc hơi là 30 PSI và trong bộ ngưng tụ là 150 -300 PSI, và có nhiệtlượng ẩn để bốc hơi là 70 BTU trên 1 Pound

Trang 18

R-12 rất dễ hòa tan trong dầu khoáng chất, và không tham gia phản ứng vớicác kim loại, các ống mềm và đệm kín sử dụng trong hệ thống Cùng với đặc tín h

có khả năng lưu thông xuyên suốt hệ thống ống dẫn nhưng không bị làm giảmhiệu suất, chính những đặc điểm này đã làm cho R -12 là môi chất lý tưởng sửdụng trong hệ thống điều hòa ô tô

Tuy nhiên R-12 lại có đặc tính phá hủy tầng ôzôn và gây ra hiệu ứng nhàkính Do các phân tử này có thể bay lên bầu khí quyển trước khi phân giải và tại bầukhí quyển, nguyên tử clo đã tham gia phản ứng hóa học với nguyên tử O3 trongtầng ôzôn khí quyển Do đó ngày nay môi chất lạnh R-12 đã bị cấm sử dụng vàlưu hành trên thị trường

Môi chất lạnh R-134a

Môi chất lạnh R-134a có công thức hóa học là CF 3-CH2F (HFC) Do trongthành phần hợp chất không có chứa clo nên đây chính là lý do cốt yếu mà ngànhcông nghiệp ô tô chuyển từ việc sử dụng môi chất lạnh R-12 sang sử dụng môi chấtlạnh R-134a

Các đặc tính, các mối quan hệ áp suất và nhiệt độ của môi chất R-134a cóđiểm sôi là -15,20F (-26,90C), và có lượng nhiệt ẩn để bốc hơi là 77,74 BTU/Pound Điểm sôi này cao hơn so với môi chất R-12 nên hiệu suất có phần khôngbằng so với R -12 Vì vậy hệ thống điều hòa không khí ô tô dùng môi chất lạnhR-134a được thiết kế với áp suất bơm cao hơn, đồng thời phải tăng khối lượnglớn không khí giải nhiệt thổi xuyên qua giàn nóng (bộ ngưng tụ) R-134a cónhược điểm nữa là không kết hợp được với các dầu khoáng dùng để bôi trơn hệthống

- Khi thay thế môi chất lạnh R-12 của hệ thống điều hòa không khí b ằng môichất R-134a thì phải thay đổi các bộ phận của hệ thống nếu nó không phù hợp vớiR-134a, cũng như phải thay đổi dầu bôi trơn, chất khử ẩm của hệ thống Dầu bôitrơn chuyên dùng cùng với môi chất lạnh R-134a là các ch ất bôi trơn tổng hợp

Trang 19

polyalkalineglycol (PAG) hay polyolester (POE) Hai chất này không hòa trộn vớimôi chất lạnh R-12 Ta có thể phân biệt được giữa hai môi chất lạnh R-12 và R-134a

vì thông thường nó được ghi rõ và dán trên các bộ phận chính của hệ thống

1.1.4.3 Dầu bôi trơn

- Tùy theo quy định của nhà chế tạo lượng dầu bôi trơn vào khoảng 150-200 mlđược nạp vào máy nén nhằm đảm bảo các chức năng sau đây: Bôi trơn các chi tiết củamáy nén tránh mòn và két cứng, một phần dầu nhờn sẽ hòa trộn với môi chất lạnh vàlưu thông khắp nơi trong hệ thống, giúp van giãn nở hoạt động chính xác, bôi trơn cổtrục máy nén

- Dầu bôi trơn máy nén phải tinh khiết không được sủi bọt, không lẫn lưu huỳnh.Dầu bôi trơn máy nén kh ông có mùi, trong suốt màu vàng nhạt Khi bị lẫn tạp chất

nó có màu nâu đen Vì vậy nếu phát hiện dầu bôi trơn trong hệ thống điện lạnh đổisang màu nâu đen, thì dầu đã bị nhiễm bẩn Nó cần được xả sạch và thay dầu mới theođúng chủng loại và đúng dung lượng quy định

- Chủng loại và độ nhớt của dầu bôi trơn máy nén tùy thuộc vào quy định của nhàchế tạo máy nén và tùy thuộc vào lượng môi chất lạnh đang sử dụng trong hệ thống.Dầu nhờn được hòa tan với môi chất lạnh và lưu thông xuyên suốt hệ thống, do vậybên trong mỗi bộ phận đều có dầu bôi trơn khi tháo rời các bộ phận đó ra khỏi hệthống Lượng dầu bôi trơn phải được cho thêm sau khi thay mới bộ phận được quyđịnh do nhà chế tạo

- Trong quá trình bảo trì sửa chữa hệ thống điện lạnh ôtô, chúng ta cần phải tuânthủ các yếu tố kỹ thuật sau:

+ Không được nạp lẫn môi chất lạnh R-12 vào trong hệ thống đang dung môichất lạnh R-134a và ngược lại Nếu không tuân thủ điều này sẽ gây ra nhiều hỏng hóctai hại cho hệ thống

Trang 20

+ Không được dung dầu bôi trơn máy nén của hệ thống R-12 cho vào hệ thốnglạnh của loại môi chất mới R-134a Nên dùng đúng loại.

+ Phải sử dụng chất khử ẩm đúng loại dành riêng cho R-12 và R-134a

1.2.Phân loại của hệ thống điều hòa không khí trên ô tô

Hệ thống điều hòa không khí ôtô được phân loại theo vị trí lắp đặt, theo chức năng

và theo phương pháp điều khiển của hệ thống điều hòa điều hòa

1.2.1 Phân loại hệ thống điều hòa không khí theo vị trí lắp đặt

1.2.1.1 Kiểu táplô

Ở kiểu này, điều hòa không khí được gắn với bảng táplô điều khiển của ôtô Đặcđiểm của kiểu này là, không khí lạnh từ cụm điều hòa được thổithẳng đến mặt trướcngười lái nên hiệu quả làm lạnh có cảm giác lớn hơn so vớicông suất của điều hòa, cócác lưới cửa ra không khí lạnh có thể được điều chỉnhbởi bản thân người lái nên ngườilái ngay lập tức cảm nhận thấy hiệu quả làm lạnh(hình 1.6)

Hình 1.6:Hệ thống điều hòa không khí kiểu taplo 1.2.1.2 Kiểu khoang hành lý

Ở kiểu khoang hành lý, điều hòa không khí được đặt ở cốp sau xe Cửa ra và cửavào của không khí lạnh được đặt ở lưng ghế sau Do cụm điều hòa gắn ở cốp sau nơi có

Trang 21

sẵn khoảng trống tương đối lớn, nên điều hòa kiểu này có ưu điểm của một bộ điều hòavới công suất dàn lạnh lớn và có công suất làm lạnh dự trữ ( hình 1.9).

Hình 1.7:Hệ thống điều hòa không khí kiểu khoang hành lý 1.2.1.3 Kiểu kép

Khí lạnh được thổi ra từ phía trước và phía sau bên trong xe Đặc tính làm lạnh bêntrong xe rất tốt, sự phân bố nhiệt bên trong xe đồng đều, có thể đạt được một môitrường rất dễ chịu trong xe ( hình 1.10)

Hình 1.8:Hệ thống điều hòa không khí kiểu kép

Trang 22

1.2.1.4 Kiểu kép treo trần

Kiểu kép treo trần bố trí hệ thống điều hòa có giàn lạnh phía trước kết hợp với giànlạnh treo trên trần xe Kiểu thiết kế này giúp tăng được không gian khoang xe nên thíchhợp với các loại xe khách

Hình 1.9:Kiểu kép treo trần.

1.2.2 Phân loại theo chức năng

Do chức năng và tính năng cần có của hệ thốngđiều hòa khác nhau tùy theo môitrường tự nhiên và quốc gia sử dụng, hệ thống điềuhòa không khí có thể chia thành 2loại tùy theo tính năng của nó

Trang 23

1.2.2.2 Loại kép

Loại này kết hợp một bộ thông gió với một bộsưởi ấm và hệ thống làm lạnh Hệthống điều hòa này có thể sử dụng trong nhữngngày lạnh, ẩm để làm khô không khí.Tuy nhiên, nhiệt độ trong khoang hành khách sẽ bị hạ thấp xuống, điều đó có thể gây

ra cảm giác lạnh cho hành khách Nên đểtránh điều đó hệ thống này sẽ cho không khí

đi qua két sưởi để sấy nóng Điều nàycho phép điều hòa không khí đảm bảo đượckhông khí có nhiệt độ và độ ẩm thíchhợp Đây chính là ưu điểm chính của điều hòakhông khí loại kép (hình 1.12)

Hình 1.11:Hệ thống điều hòa không khí loại kép

1 Cửa vào khí trong lành 4 Cửa sàn xe

3 Cửa vào khí tuần hoàn

1.2.3 Phân loại theo phương pháp điều khiển

1.2.3.1 Phương pháp điều khiển bằng tay

Phương pháp này cho phép điều khiển bằng cách dùng tay để tác động vào các côngtắc hay cần gạt để điều chỉnh nhiệt độ trong xe Ví dụ: công tắc điều khiển tốc độ quạt,hướng gió, lấy gió trong xe hay ngoài trời

Trang 24

Hình 1.12: Bảng điều khiển điều hòa cơ trên xe Ford 1.2.3.2 Phương pháp điều khiển tự động

Điều hòa tự động điều khiển nhiệt độ mong muốn thông qua bộ điều khiển điều hòa( ECU A/C) Nhiệt độ không khí được điều khiển một cách tự động dựa vào tín hiệu từcác cảm biến gửi tới ECU VD: cảm biến nhiệt độ trong xe, cảm biến nhiệt độ môitrường, cảm biến bức xạ mặt trời…

Hình 1.13: Bảng điều khiển điều hòa tự động trên ô tô Toyota Camry

Trang 25

1.3 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động chung của hệ thống điều hòa không khí trên ô tô

1.3.1 Cấu tạo chung của hệ thống điều hòa không khí trên ô tô

Hệ thống điều hòa không khí trên ô tô là một hệ thống hoạt động áp suất khép kín,gồm các bộ phận chính được mô tả theo sơ đồ hình 2.1

Hình 1.14: Sơ đồ cấu tạo hệ thống điện lạnh trên ôtô.

A Máy nén còn gọi là blốc lạnh I Bộ tiêu âm.

B Bộ ngưng tụ, hay giàn nóng H Van xả phía thấp áp.

C Bình lọc/hút ẩm hay fin lọc 1 Sự nén.

D Van giãn nở hay van tiết lưu 2 Sự ngưng tụ.

E Van xả phía cao áp 3 Sự giãn nở.

F Van giãn nở 4 Sự bốc hơi.

G Bộ bốc hơi, hay giàn lạnh.

Trang 26

1.3.2 Nguyên lý hoạt động chung của hệ thống điện lạnh ôtô

- Không khí được lấy từ bên ngoài vào và đi qua giàn lạnh (bộ bốc hơi) Tạiđâykhông khí bị dàn lạnh lấy đi rất nhiều năng lượng thông qua các lá tản nhiệt, dođó nhiệt

độ không khí sẽ bi giảm xuống rất nhanh đồng thời hơi ẩm trong không khícũng bịngưng tụ lại và đưa ra ngoài Tại giàn lạnh khi môi chất ở thể lỏng có nhiệtđộ, áp suấtcao sẽ trở thành môi chất thể hơi có nhiệt độ, áp suất thấp Khi quá trìnhnày xảy ra môichất cần một năng lượng rất nhiều, do vậy nó sẽ lấy năng lượng từkhông khí xungquanh giàn lạnh (năng lượng không mất đi mà chỉ chuyển từ dạngnày sang dạng khác).Không khí mất năng lượng nên nhiệt độ bị giảm xuống, tạonên không khí lạnh

Hình 1.15a: Sơ đồ lắp đặt hệ thống điện lạnh trên ôtô.

1: Giàn lạnh

- Trong hệ thống, máy nén làm nhiệm vụ làm môi chất từ dạng hơi áp suất,nhiệt độthấp trở thành hơi có áp suất, nhiệt độ cao Máy nén hút môi chất dạng hơiáp suất,nhiệt độ thấp từ giàn lạnh về và nén lên tới áp suất yêu cầu: 12-20 bar Môichất ra khỏimáy nén sẽ ở dạng hơi có áp suất, nhiệt độ cao đi vào giàn nóng (bộngưng tụ)

Trang 27

Hình 1.15b: Sơ đồ lắp đặt hệ thống điện lạnh trên ôtô.

- Khi tới dàn nóng, không khí sẽ lấy đi một phần năng lượng của môi chấtthông

qua các lá tản nhiệt Khi môi chất mất năng lượng, nhiệt độ của môi chất sẽ bị giảmxuống cho đến khi bằng với nhiệt độ, áp suất bốc hơi thì môi chất sẽ trở vềdạng lỏng có

áp suất cao

Hình 1.15c: Sơ đồ lắp đặt hệ thống điện lạnh trên ôtô.

2 Giàn lạnh

Trang 28

- Môi chất sau khi ra khỏi giàn nóng sẽ tới bình lọc hút ẩm Trong bình lọc hút

ẩm có lưới lọc và chất hút ẩm Môi chất sau khi đi qua bình lọc sẽ tinh khiết vàkhôngcòn hơi ẩm Đồng thời nó cũng ngăn chặn áp suất vượt quá giới hạn

Hình 1.15d: Sơ đồ lắp đặt hệ thống điện lạnh trên ôtô.

2 Giàn lạnh 4 Bình lọc hút ẩm

- Sau khi qua bình lọc hút ẩm, môi chất tới van tiết lưu Van tiết lưu quyết định

lượng môi chất phun vào giàn lạnh, lượng này được điều chỉnh bằng 2 cách: bằng ápsuất hoặc bằng nhiệt độ ngõra của giàn lạnh Việc điều chỉnh rất quantrọng nó giúp hệthống hoạt động được tối ưu

Trang 29

Hình 1.15e:Sơ đồ lắp đặt hệ thống điện lạnh trên ôtô.

- Máy nén có tác dụng nén môi chất đã bay hơi ở giàn lạnh thành môi chất dạng hơi

có nhiệt độ và áp suất cao Từ đó giàn nóng có thể dễ dàng hóa lỏng hơi môi chất, cảkhi môi trường xung quanh có nhiệt độ cao Máy nén còn có tác dụng tuần hoàn môichất trong hệ thống lạnh Máy nén name bên hông động cơ và được dẫn động bởipulley trục khuỷu động cơ

- Có các loại máy nén sau:

1.4.1.1 Máy nén kiểu piston

Trang 30

- Máy nén kiểu piston: loại này thường được thiết kế nhiều piston (thường từ 3-5piston) theo kiểu thẳng hàng hoặc chữ V Trong quá trình hoạt động mỗi piston thựchiện một thì hút và một thì nén Trong thì hút, máy nén hút môi chất lạnh ở phần thấp

áp từ giàn lạnh vào máy nén qua van hút (van hoa mai)

Hình 1.16a: Nguyên lý hoạt động máy nén kiểu piston

1 Từ giàn lạnh đến 4 Van thoát đóng

Quá trình nén, piston di chuyển lean trên nén môi chất lạnh với áp suất và nhiệt độ cao,van hút đóng lại, van xả mở ra môi chất được nén đến giàn nóng Van xả là điểm xuấtphát của phần cao áp của hệ thống Các van thường làm bằng thép là lò xo mỏng, dễbiến dạng hoặc gãy nếu quá trình nạp môi chất lạnh sai kỹ thuật

Trang 31

Hình1.16b : Vị trí và và nguyên lý nạp-xả củacác van máy nén kiểu piston

- Máy nén kiểu piston mà trục khuỷu là một đĩa có biên dạng thay đổi:Khi đĩa quay tạo nên sự chuyển động tịnh tiến của piston

Hình 1.16c : Cấu tạo máy nén trục khuỷu có biên dạng cam thay đổi.

Trang 32

1 Van an toàn 4.Vỏ phía trước 7 Xilanh

2 Đệm trục 5 Piston 8 Vỏ phía sau

3 Ly hợp từ 6 Đĩa vát

Nguyên lý được mô tả như hình bên dưới

Hình 1.16d : Nguyên lý máy nén trục khuỷu có biên dạng cam thay đổi.

1 Ống áp suất cao 3 Đĩa van 5 Trục và đĩa vát

2 Ống áp suất thấp 4 Van đẩy 6 Van hút

Khi trục quay kết hợp với chuyển động của đĩa có biên dạng thay đổi sẽ làm pistonchuyển động tịnh tiến qua trái hoặc qua phải Kết quả là môi chất lạnh bị nén và môichất được hút hoặc xả thông qua các van

1.4.1.2 Máy nén kiểu hai cánh gạt

Hình 1.17a : Cấu tạo máy nén có hai cánh gạt

Trang 33

Hình 1.17b: Nguyên lý làm việc của máy nén có hai cánh gạt.

3 Cảm biến nhiệt độ 6 Van đẩy

Máy nén cánh gạt gồm một rotor gắn chặt với hai cặp cánh gạt và được bao quanhbởi xylanh máy nén Khi rotor quay, hai cánh gạt quay theo và chuyển động tịnh tiếntrong rãnh của rotor, trong khi đó hai đầu cuối của cánh gạt tiếp xúc với mặt trong củaxylanh và tạo áp suất nén môi chất

1.4.1.3 Máy nén nhiều cánh gạt

Hình1.18a: Cấu tạo máy nén nhiều cánh trượt

Trang 34

Nguyên lý:

Hình1.18b: Nguyên lý làm việc của máy nén nhiều cánh trượt

1.4.1.4 Máy nén kiểu xoắn ốc

- Cấu tạo

Hình 1.19a : Cấu tạo của máy nén kiểu xoắn ốc

- Nguyên lý làm việc

Trang 35

Hình1.19b: Nguyên lý làm việc của máy nén kiểu xoắn ốc

1 Bạc bi 6 Van khống chế áp suất cao

2 Trục 7 Vòng xoắn ốc xoay 11 Khoan đẩy

3 Đệm trục 8 Khoan đẩy 12 Vòng xoắn ốc cố định

4 Bạc đạn đũa 9 Van đẩy 13 Vòng xoắn ốc xoay 5.Vòng xoắn ốc cố định 10 Khoan hút

1.4.1.5 Máy nén có lưu lượng thay đổi

Công suất máy nén này thay đổi vì sự thay đổi thể tích hút và đẩy theo tải nhiệt nêncông suất cũng được điều chỉnh tối ưu theo tải nhiệt

Hình 1.20: Nguyên lý làm việc của máy néncó lưu lượng thay đổi

Công suất máy nén này thay đổi vì sự thay đổi thể tích hút và đẩy theo tải nhiệt nêncông suất cũng được điều chỉnh tối ưu theo tải nhiệt

Trang 36

Máy nén thay đổi lưu lượng theo tải nhiệt có thể thay đổi góc ngiêng của đĩa th Sựthay đổi hành trình của piston giúp công suất máy nén luôn được điều chỉnh và đạt caonhất.

1.4.2 Bộ ly hợp điện từ

1.4.2.1 Cấu tạo

- Tất cả các máy nén (Blốc lạnh) của hệ thống điện lạnh ôtô đều được trang bị bộ

ly hợp điện từ Bộ ly hợp này được xem như một phần của buly máy nén, có công dụngngắt và nối sự truyền động giữa động cơ và máy nén mỗi khi cần thiết

- Bộ ly hợp điện từ bên trong buly máy nén có cấu tạo như trình bày ở (hình 1.10) giớithiệu chi tiết tháo dời của một bộ ly hợp điện từ gắn bên trong buly máy nén và cấu tạocủa bộ ly hợp điện từ

Hình 1.21: Chi tiết tháo rời bộ ly hợp điện từ trang bị bên trong máy nén.

1 Máy nén 5 Ốc siết mâm bị động 9 Vòng bi.

2 Cuộn dây bộ ly hợp, 6 Mâm bị động 10 Shim điều chỉnh

3 Vòng giữ cuộn dây 7 Vòng hãm bu ly khe hở bộ ly hợp.

4 Bu ly 8 Nắp che bụi.

Trang 37

1.4.2.2 Nguyên lý hoạt động

- Khi động cơ ôtô khởi động, nổ máy, buly máy nén quay theo trục khuỷu nhưngtrục khuỷu của máy nén vẫn đứng yên Cho đến khi ta bật công tắc A/C nối điện máylạnh, bộ ly hợp điện từ sẽ khớp buly vào trục máy nén cho trục khuỷu động cơ dẫnđộng máy nén bơm môi chất lạnh Sau khi đã đạt đến nhiệt độ lạnh yêu cầu, hệ thốngđiện sẽ tự động ngắt mạch điện bộ ly hợp từ cho máy nén ngừng bơm

- Hình 1.22 giới thiệu mặt cắt của bộ ly hợp điện từ trục máy nén (4) liên kết với đĩa

bị động (2) Khi hệ thống điện lạnh được bật lên dòng điện chạy qua cuộn dây namchâm điện của bộ ly hợp, lực từ của nam châm điện hút đĩa bị động (2) áp dính vào mặt

bu ly (3) nên lúc này cả buly lẫn trục máy nén khớp cứng một khối và cùng quay vớinhau để bơm môi chất lạnh

Trang 38

Khi ta ngắt dòng điện lực từ trường hút mất, các lò xo phẳng sẽ kéo các đĩa bị động(2) tách dời mặt buly, lúc này trục khuỷu động cơ quay, buly máy nén quay, nhưng trụcmáy nén đứng yên Quan sát (hình 1.22), trong quá trình hoạt động với khớp nam châmđiện không quay, lực hút của nó được truyền dẫn qua buly (3) đến đĩa bị động (2) Đĩa

bị động (2) được gắn cố định vào đầu trục máy nén nhờ chốt hay rãnh then hoa và đai

ốc Khi ngắt điện cắt khớp bộ ly hợp, các lò xo phẳng kéo đĩa bị động tách ra khỏi mặt

ma sát của buly (3) để đảm bảo khoảng cách ly hợp từ 0,56mm đến 1,45mm

Trong quá trình hoạt động, buly máy nén quay trơn trên vòng bi kép 5 bố trí lắptrước máy nén

Tùy theo cách thiết kế Trong quá trình hoạt động, bộ ly hợp điện từ được điềukhiển cắt nối nhờ công tắc hay bộ ổn nhiệt, bộ ổn nhiệt này hoạt động dựa theo áp suấtnhiệt độ của hệ thống điện lạnh Một vài kiểu bộ ly hợp cho nối khớp liên tục mỗi khiđóng nối mạch công tắc A/C máy lạnh

1.4.3 Bộ ngưng tụ ( giàn nóng)

Hình 1.23 : Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của giàn nóng

Trang 39

1.4.3.1 Cấu tạo

Bộ ngưng tụ (hình 1.12) được cấu tạo bằng một ống kim loại dài uốn cong thànhnhiều hình chữ U nối tiếp nhau xuyên qua vô số cánh tản nhiệt mỏng, các cánh tảnnhiệt bám chắc và bám sát quanh ống kim loại Trên ôtô, bộ ngưng tụ thường được lắpđứng trước đầu xe, phía trước giàn nước toả nhiệt của động cơ, trên ôtô tải nhẹ bộngưng tụ được lắp dưới gầm xe, ở vị trí này bộ ngưng tụ tiếp nhận tối đa luồng khí mátthổi xuyên qua do xe đang lao tới và do quạt gió tạo ra

Công dụng của bộ ngưng tụ là làm cho môi chất lạnh ở thể hơi dưới áp suất và nhiệt

độ cao, từ máy nén bơm đến, ngưng tụ thành thể lỏng

1.4.3.2 Nguyên lý làm việc

Trong quá trình hoạt động, bộ ngưng tụ nhận được hơi môi chất lạnh dưới áp suất

và nhiệt độ rất cao do máy nén bơm vào Hơi môi chất lạnh nóng chui vào bộ ngưng tụqua ống nạp bố trí phía trên giàn nóng, dòng hơi này tiếp tục lưu thông trong ống dẫn

đi dần xuống phía dưới, nhiệt của khí môi chất truyền qua các cánh con toả nhiệt vàđược luồng gió mát thổi đi Quá trình trao đổi này làm toả một lượng nhiệt rất lớn vàotrong không khí Lượng nhiệt được tách ra khỏi môi chất lạnh thể hơi để nó ngưng tụthành thể lỏng tương đương với lượng nhiệt mà môi chất lạnh hấp thụ trong giàn lạnh

để biến môi chất thể lỏng thành thể hơi

Dưới áp suất bơm của máy nén, môi chất lạnh thể lỏng áp suất cao này chảy thoát

ra từ lỗ thoát bên dưới bộ ngưng tụ, theo ống dẫn đến bầu lọc/hút ẩm Giàn nóng chỉđược làm mát ở mức trung bình nên hai phần ba phía trên bộ ngưng tụ vẫn còn ga môichất nóng, một phần ba phía dưới chứa môi chất lạnh thể lỏng, nhiệt độ nóng vừa vì đãđược ngưng tụ

1.4.4 Hệ thống điện lạnh với van giãn nở

1.4.4 1 Bình lọc/hút ẩm

- Cấu tạo

Trang 40

Bình lọc/hút ẩm môi chất lạnh (hình 1.24) là một bình kim loại bên trong có lướilọc (2) và chất khử ẩm (3) Chất khử ẩm là vật liệu có đặc tính hút chất ẩm ướt lẫntrong môi chất lạnh Bên trong bầu lọc/hút ẩm, chất khử ẩm được đặt giữa hai lớp lướilọc hoặc được chứa trong một túi riêng Túi khử ẩm được đặt cố định hay đặt tự dotrong bầu lọc Khả năng hút ẩm của chất này tùy thuộc vào thể tích và loại chất hút ẩmcũng như tuỳ thuộc vào nhiệt độ.

Phía trên bình lọc/hút ẩm có gắn cửa sổ kính (6) để theo dõi dòng chảy của môichất, cửa này còn được gọi là mắt ga Bên trong bầu lọc, ống tiếp nhận môi chất lạnhđược lắp đặt bố trí tận phía đáy bầu lọc nhằm tiếp nhận được 100% môi chất thể lỏngcung cấp cho van giãn nở

- Nguyên lý hoạt động

Môi chất lạnh, thể lỏng, chảy từ bộ ngưng tụ vào lỗ (1) bình lọc/hút ẩm(hình 1.24),xuyên qua lớp lưới lọc (2) và bộ khử ẩm (3) Chất ẩm ướt tồn tại trong hệ thống là dochúng xâm nhập vào trong quá trình lắp ráp sửa chữa hoặc do hút chân không khôngđạt yêu cầu Nếu môi chất lạnh không được lọc sạch bụi bẩn và chất ẩm thì các vantrong hệ thống cũng như máy nén sẽ chóng bị hỏng (hình 1.24)

Sau khi được tinh khiết và hút ẩm, môi chất lỏng chui vào ống tiếp nhận (4) vàthoát ra cửa (5) theo ống dẫn đến van giãn nở

Môi chất lạnh R-12 và môi chất lạnh R-134a dùng chất hút ẩm loại khác nhau.Ống tiếp nhận môi chất lạnh được bố trí phía trên bình tích luỹ Một lưới lọc tinh cócông dụng ngăn chặn tạp chất lưu thông trong hệ thống Bên trong lưới lọc có lỗ thôngnhỏ cho phép một ít dầu nhờn trở về máy nén

Ngày đăng: 24/06/2016, 14:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
(2009).Thiếtkế,lắpđặtvàkhaithácmôhìnhđiệnlạnhtrênôtô, đồ án tốt nghiệp, Trường Đại học SPKT Hưng Yên, Hưng Yên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiếtkế,lắpđặtvàkhaithácmôhìnhđiệnlạnhtrênôtô
1. Châu Ngọc Thạch, Nguyễn Thành Chí. Kỹ thuật sửa chữa hệ thống điện trên xe ôtô.NHÀ XUẤT BẢN TRẺ Khác
2. Nguyễn Oanh,Ô tô thế hệ mới. Điện lạnh ô tô.NHÀ XUẤT BẢN GIAO THÔNG VẬN TẢI Khác
3. Trần Thế San, Nguyễn Đức Phấn. Thực hành kỹ thuật cơ điện lạnh NHÀ XUẤT BẢN ĐÀ NẴNG Khác
4. Tài liệu về hệ thống điều hòa không khí trên ô tô BUS. Công ty Cổ phần ô tô Trường Hải.5. NguyễnHữuDũng,TrầnVănNhã Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3 : Bộ lọc không khí. - Nghiên cứu hệ thống điều hòa không khí trên ô tô THACO KINGLONG KB120SE (word+cad)
Hình 1.3 Bộ lọc không khí (Trang 10)
Hình 1.4: Bộ lọc gió kết hợp khử mùi. - Nghiên cứu hệ thống điều hòa không khí trên ô tô THACO KINGLONG KB120SE (word+cad)
Hình 1.4 Bộ lọc gió kết hợp khử mùi (Trang 11)
Hình 1.5:Các nguồn gây ra sức nóng bên trong xe. - Nghiên cứu hệ thống điều hòa không khí trên ô tô THACO KINGLONG KB120SE (word+cad)
Hình 1.5 Các nguồn gây ra sức nóng bên trong xe (Trang 12)
Hình 1.6:Hệ thống điều hòa không khí kiểu taplo 1.2.1.2. Kiểu khoang hành lý - Nghiên cứu hệ thống điều hòa không khí trên ô tô THACO KINGLONG KB120SE (word+cad)
Hình 1.6 Hệ thống điều hòa không khí kiểu taplo 1.2.1.2. Kiểu khoang hành lý (Trang 18)
Hình 1.7:Hệ thống điều hòa không khí kiểu khoang hành lý 1.2.1.3. Kiểu kép - Nghiên cứu hệ thống điều hòa không khí trên ô tô THACO KINGLONG KB120SE (word+cad)
Hình 1.7 Hệ thống điều hòa không khí kiểu khoang hành lý 1.2.1.3. Kiểu kép (Trang 19)
Hình 1.12: Bảng điều khiển điều hòa cơ trên xe Ford 1.2.3.2. Phương pháp điều khiển tự động - Nghiên cứu hệ thống điều hòa không khí trên ô tô THACO KINGLONG KB120SE (word+cad)
Hình 1.12 Bảng điều khiển điều hòa cơ trên xe Ford 1.2.3.2. Phương pháp điều khiển tự động (Trang 22)
Hình 1.13: Bảng điều khiển điều hòa tự động trên ô tô Toyota Camry - Nghiên cứu hệ thống điều hòa không khí trên ô tô THACO KINGLONG KB120SE (word+cad)
Hình 1.13 Bảng điều khiển điều hòa tự động trên ô tô Toyota Camry (Trang 22)
Hình 1.14: Sơ đồ cấu tạo hệ thống điện lạnh trên ôtô. - Nghiên cứu hệ thống điều hòa không khí trên ô tô THACO KINGLONG KB120SE (word+cad)
Hình 1.14 Sơ đồ cấu tạo hệ thống điện lạnh trên ôtô (Trang 23)
Hình 1.16a: Nguyên lý hoạt động máy nén kiểu piston 1. Từ giàn lạnh đến 4. Van thoát đóng - Nghiên cứu hệ thống điều hòa không khí trên ô tô THACO KINGLONG KB120SE (word+cad)
Hình 1.16a Nguyên lý hoạt động máy nén kiểu piston 1. Từ giàn lạnh đến 4. Van thoát đóng (Trang 28)
Hình 1.17a : Cấu tạo máy nén có hai cánh gạt - Nghiên cứu hệ thống điều hòa không khí trên ô tô THACO KINGLONG KB120SE (word+cad)
Hình 1.17a Cấu tạo máy nén có hai cánh gạt (Trang 30)
Hình 1.17b: Nguyên lý làm việc của máy nén có hai cánh gạt. - Nghiên cứu hệ thống điều hòa không khí trên ô tô THACO KINGLONG KB120SE (word+cad)
Hình 1.17b Nguyên lý làm việc của máy nén có hai cánh gạt (Trang 31)
Hình 1.26:Cấu tạo của van giãn nở có ống cân bằng bên ngoài. - Nghiên cứu hệ thống điều hòa không khí trên ô tô THACO KINGLONG KB120SE (word+cad)
Hình 1.26 Cấu tạo của van giãn nở có ống cân bằng bên ngoài (Trang 42)
Hình 1.31:Các ống dẫn môi chất trên hệ thống diện lạnh ôtô trang bị van giãn nở. - Nghiên cứu hệ thống điều hòa không khí trên ô tô THACO KINGLONG KB120SE (word+cad)
Hình 1.31 Các ống dẫn môi chất trên hệ thống diện lạnh ôtô trang bị van giãn nở (Trang 48)
Hình 2.2: Sơ đồ bố trí của hệ thống điều hòa không khí trên xe KB120SE - Nghiên cứu hệ thống điều hòa không khí trên ô tô THACO KINGLONG KB120SE (word+cad)
Hình 2.2 Sơ đồ bố trí của hệ thống điều hòa không khí trên xe KB120SE (Trang 53)
Hình 2.3:Cụm giàn nóng - Nghiên cứu hệ thống điều hòa không khí trên ô tô THACO KINGLONG KB120SE (word+cad)
Hình 2.3 Cụm giàn nóng (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w