1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Network fundamental nền tảng hạ tầng hạ tầng mạng viễn thông

100 466 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 4,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu cung cấp các quy định, các định nghĩ về viễn thông , giúp ta hiểu được xây dựng một hạ tầng cụ thể là thế nào ? tài liệu hữu ích cho các học viên, sinh viên tìm hiểu trước khi vào làm cho các công ty viễn thông hay làm đồ án tốt nghiệp.

Trang 1

ACCESS NETWORK

Thiết kế cho IBB

Thực hiện: Nguyễn Văn Hiền

(Phụ trách phòng Kỹ thuật mạng ngoại vi)

Phòng kỹ thuật mạng ngoại vi

Ngày 19/05/2014

Trang 2

1.1 TỔ CHỨC MẠNG NGOẠI VI

Trang 3

1.1 TỔ CHỨC MẠNG NGOẠI VI

Phòng kỹ thuật mạng ngoại vi

POP (Point of Presence)

On the Internet, a point-of-presence

is an access point from one place to

Trang 5

Phòng kỹ thuật mạng ngoại vi

DSLAM: Digital Subscriber Line Access Multiplexer

DSLAM là thiết bị đặt trong đài trạm,

là điểm cuối của kết nối ADSL Một DSLAM chứa vô số các MODEM ADSL bố trí về một phía hướng đến các mạch vòng thuê bao, phía bên kia

là kết nối cáp quang Sợi quang này thường được kết nối đến thiết bị gọi là BRAS (Broadband Access Server).

Trang 6

DSLAM: Digital Subscriber Line Access Multiplexer

IES-5000 có thể hỗ trợ maximum 8 line cards (ALC1248G-51) , nên có thể hỗ trợ được max 384 KH Đối với firmware mới 3.91LU , hỗ trợ card ELC1220G-55 cung cấp internet qua fiber và card ALC1272G-51 support 72 port DSL trên 1 card

IES-5005 IES-5000

Trang 8

BRAS: Broadband Access Server

BRAS là thiết bị đặt giữa

DSLAM và ISP (Internet Service Provider) Các giao thức truyền thông được đóng gói để truyền dữ liệu thông qua kết nối ADSL Mục đích của BRAS là mở gói để hoàn trả lại các giao thức đó trước khi đi vào internet.

Trang 10

Switch FTTH

SW 3012F: Có 12 port quang

và 4 port đồng RJ-45 (dùng cho uplink ).

Ngòai ra còn có port console và port MGMT RJ-45 dùng để management

Trang 11

Phòng kỹ thuật mạng ngoại vi

Module quang

SFP-SX (multi-mode , khỏang cách 550m , bước sóng 850nm)

SFP-LX-10 (single-mode , khỏang cách 10km , bước sóng : 1310nm)

SFP-LHX1310-40 ( single-mode, khỏang cách 40km, bước sóng: 1310nm)

Trang 12

Enatel

EATON

Trang 13

Phòng kỹ thuật mạng ngoại vi

Accu

Trang 15

MẠNG CÁP ĐỒNG

Phòng kỹ thuật mạng ngoại vi

Modem

1.1 TỔ CHỨC MẠNG NGOẠI VI

Trang 16

(MDF :Main Distribution Frame): Dàn phối tuyến

MDF là nơi tập trung tất cả các kết cuối của đầu dây các sợi cáp và từ đó tỏa ra các nơi trong mạng.

Trang 17

(MDF :Main Distribution Frame): Dàn phối tuyến

Trang 18

(MDF :Main Distribution Frame): Dàn phối tuyến

Hàng trên để đấu cáp outside

Hàng dưới để đấu cáp inside

Trang 19

Phòng kỹ thuật mạng ngoại vi

(MDF :Main Distribution Frame): Dàn phối tuyến

Trang 20

(Main Cable / Primary Cable) : Cáp chính

Cáp chính là cáp xuất phát từ dàn phối tuyến đến tủ cáp Cũng có trường hợp cáp chính đi thẳng từ dàn phối tuyến đến tập điểm Trên đường đi cáp chính có thể chia nhỏ

ra để đi đến các tủ cáp, tuy vậy vẫn gọi là cáp chính vì nó xuất phát từ dàn phối tuyến.

Trang 21

(Cabinet/ CCP : Cross Connection Point): Tủ cáp

Tủ cáp là nơi tập trung những kết cuối của một hay nhiều sợi cáp chính từ dàn phối tuyến đến và những kết cuối của mạng cáp phối từ tập điểm đến.

Phòng kỹ thuật mạng ngoại vi

Trang 22

(Cabinet/ CCP : Cross Connection Point): Tủ cáp

Trang 23

(Distribution Cable/ Secondary cable): Cáp phối

Cáp phối là cáp xuất

phát từ tủ cáp đến các tập điểm

Phòng kỹ thuật mạng ngoại vi

Trang 24

(DP : Distribution Point / Terminal Box) :Tập điểm/Hộp cáp

Tập điểm là nơi kết cuối của một cáp, nơi tiếp cận gần thuê bao nhất.

Trang 25

(DP : Distribution Point / Terminal Box) :Tập điểm/Hộp cáp

Trang 26

(Drop wire) : Dây thuê bao

Phần dây giữa DP và nhà thuê

dẫn điện thường được nằm song song nhưng đôi khi chúng được xoắn lại với nhau

và nằm trong vỏ cách điện.

Trang 27

(Drop wire) : Dây thuê bao

Phòng kỹ thuật mạng ngoại vi

Trang 28

(Closure) : Măng sông cáp

Dùng để bao bọc mối nối cáp.

Trang 29

(Closure) : Măng sông cáp

Phòng kỹ thuật mạng ngoại vi

Trang 30

Dây nhảy

Là đôi cáp có bước xoắn khá dày (bước xoắn 15mm) Có hai màu đều thuộc nhóm màu dây chính Có 2 loại : Trắng - đen (dùng để đấu nhảy trong MDF) và Trắng - đỏ (dùng để đấu nhảy ngoài tủ cáp).

Trang 31

Dây nhảy

CÁP ĐỒNG Phòng kỹ thuật mạng ngoại vi

Trang 32

1.1 TỔ CHỨC MẠNG NGOẠI VI

Tại sao phải có tủ cáp, tập điểm?

Trang 33

Phòng kỹ thuật mạng ngoại vi

1x2

1x2

1.1 TỔ CHỨC MẠNG NGOẠI VI

Trang 38

(ODF :Optical Distribution Frame): Dàn phối tuyến quang

Trang 40

MODEM: Modulator - Demodulator

Nhiệm vụ chủ yếu là chuyển đổi tín hiệu để truyền trên đường dây cáp.

Trang 41

Phòng kỹ thuật mạng ngoại vi

STB

Set-top box là một thiết bị

giải mã tín hiệu truyền hình

và sau đó chuyển dữ liệu hình ảnh và âm thanh lên màn hình TV Thiết bị này nằm trung gian giữa nguồn tín hiệu và TV.

Trang 42

Bộ chuyển đổi quang điện

là thiết bị chuyển từ tín hiệu dạng điện sang tín hiệu dạng quang và ngược lại.

Trang 43

1.1 TỔ CHỨC MẠNG NGOẠI VI

Phòng kỹ thuật mạng ngoại vi

Sự khác nhau của kết nối ADSL FPT và VNPT?

Trang 45

MẠNG QUANG MỚI

Trang 46

SO SÁNH MÔ HÌNH MẠNG HIỆN HỮU VÀ MỚI

Trang 47

MẠNG TRUY NHẬP QUANG

SO SÁNH MÔ HÌNH MẠNG HIỆN HỮU VÀ MỚI

Trang 48

Mô hình tổng quát

Trang 49

MẠNG TRUY NHẬP QUANG

Mô hình triển khai tại miền Nam – Mô hình 2

Trang 50

Bộ mã quản lý

Trang 51

MÔ HÌNH TRIỂN KHAI MẠNG QUANG MỚI

MÔ HÌNH CƠ BẢN

Trang 52

MÔ HÌNH CHI TIẾT

Trang 53

KẾT NỐI

FAST CONNECTOR

SC/PC, UPC SC/APC

Trang 54

CÁP ỐNG ĐỆM CHẶT

Trang 55

Đối với trụ có gông hở

hoặc trong hẻm thì triển

khai bình thường và neo

dây theo quy định.

Đối với trụ có gông kín

vẫn thi công như cáp

đồng nhưng 90m

(khoảng 3 trụ) rút cáp

một lần để tránh xoắn

cáp.

Trang 56

TÍNH SUY HAO TOÀN TUYẾN

Làm sao biết được công suất thu có đảm bảo?

Trang 57

MẠNG QUANG MỚI - GPON

Trang 58

CÓ GÌ KHÁC SO VỚI MẠNG ĐÃ TRIỂN KHAI?

Trang 59

MẠNG TRUY NHẬP QUANG

Mô hình tổng quát

Trang 60

Bộ chia 1:16 or 1:8

Bộ chia 1:8 or 1:16

EPON GPON

Trang 61

QUỸ CÔNG SUẤT

TỔNG SUY HAO?

Trang 62

TỔNG SUY HAO – TÍNH TỚI TẬP ĐIỂM

dB dB

) 2 1

( ) ( L connectorL adaptorLcápL m hànL SpL Sp

dB dB

EPON

GPON

Trang 63

ĐO SUY HAO TUYẾN

CÔNG SUẤT THU TẠI TẬP ĐIỂM

) (

) (

) ( dBm P dBm Loss dB

dBm dBm

P r ( )  5  22 8   17 8

EPON

GPON

dBm dBm

P r ( )  5  26 1   21 1

Giả sử công suất phát tại OLT là +5 dBm

Trang 64

HÀN NỐI CÁP TẠI TỦ CHỨA BỘ CHIA CẤP 1

Patch cố định cáp

Các ngõ ra

cáp phối

Các ngõ ra cáp gốc

Trang 65

bộ chia

Trang 66

HÀN NỐI CÁP TẠI TẬP ĐIỂM

Các khay hàn

Các ngõ ra dây thuê bao

Bộ chia Ngõ vào cáp phối

Kết nối dây thuê bao

Trang 67

1.2 KẾT NỐI ĐÀI TRẠM

Phòng kỹ thuật mạng ngoại vi

Trang 68

1.2 KẾT NỐI ĐÀI TRẠM

POP+

Là nơi đặt DSLAM hoặc switch hạ tầng (thường là switch Zyel 3012F hoặc 3124F), nhưng có thêm switch Root ( hiện tại là Cisco switch : 3750 hoặc 6524) Nhiệm vụ của switch root đặt tại đây là dùng để tập trung các lưu lượng từ các DSLAM trong phạm vi nhỏ.

Trang 69

1.2 KẾT NỐI ĐÀI TRẠM

Phòng kỹ thuật mạng ngoại vi

POP+

Trang 70

1.2 KẾT NỐI ĐÀI TRẠM

Metro-POP

Là điểm tập kết của các switch Root từ các POP+ để kết nối đến BRAS.

Trang 71

1.2 KẾT NỐI ĐÀI TRẠM

Phòng kỹ thuật mạng ngoại vi

Metro-POP

Trang 72

Phần 1: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PORT.FPT.NET

Dùng user, pass và mã OTP (nếu có) để đăng nhập vào port.fpt.net

Trang 73

Phần 1: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PORT.FPT.NET

HD SỬ DỤNG PORT - MAP

BOOKPORT ADSL

Chọn vùng/miền Chọn chi nhánh

Nhập số phiếu đăng ký Chọn POP

Chọn tập điểm

Chọn tên sale

Giao diện bookport hạ tầng ADSL

Click

Trang 74

Phần 1: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PORT.FPT.NET

BOOKPORT ADSL

Note: Saleman chỉ book được port khi và chỉ khi tập điểm còn port free và tủ cáp còn khả dụng.

Bookport thành công

Trang 75

Chọn POP Chọn tập điểm

Chọn tên sale

Click

Trang 77

Chọn tập điểm

Click

Trang 78

Phần 1: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PORT.FPT.NET BOOKPORT FTTH NEW

Bookport thành công

Click

Trang 79

Phần 1: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PORT.FPT.NET

HD SỬ DỤNG PORT - MAP

BOOKPORT FTTH NEW

liên kết Port

Lưu ý: Hạ tầng FTTH new sẽ không bookport được đối với các trường hợp sau

1 Đối với các TD có thông tin hết port

2 Đối vời các TD có thông tin port bị mờ

Trang 80

Phần 1: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG PORT.FPT.NET THU HỒI BOOKPORT ADSL

liên kết Port

Chọn vùng/miền

Chọn chi nhánh

Click

Trang 82

 Để sử dụng được Port user cần phải có account trên inside.fpt.net, các user chưa

có account inside.fpt.net không được cấp quyền vào Port và Map

 Trưởng phòng kinh doanh tổng hợp danh sách account saleman (theo form) và gởi

về cho FHR FTHR sẽ chuyển thông tin về P.KTMNV để cấp quyền.

 User cần add dòng 118.69.241.12 port.fpt.net vào file hosts theo đường dẫn:

C:\WINDOWS\system32\drivers\etc\hosts

Trang 83

PHÂN QUYỀN TRÊN PORT

 Đối với account trưởng P.KD.

 Đối với account saleman.

PORT.FPT.NET

Trang 84

Phần 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MAP.FPT.NET

Dùng user, pass và mã OTP (nếu có) để đăng nhập vào map.fpt.net

Trang 85

Phần 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MAP.FPT.NET

HD SỬ DỤNG PORT - MAP

QUI ĐỊNH MÀU ICON TẬP ĐIỂM

liên kết Port

Tập điểm (Còn port free >25%)

Tập điểm (Còn port free <25%) Tập điểm (Còn 1 port free)

Tập điểm đã sử dụng hết port

Trang 86

Phần 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MAP.FPT.NET QUI ĐỊNH MÀU ICON TẬP ĐIỂM

liên kết Port

Tập điểm FTTH Tập điểm FTTH NEW (PON)

Trang 87

- Saleman chỉ bookport trên các tập điểm còn port khả dụng

- Các tập điểm có màu cam là những tập điểm đã sử dụng full

- Tập điểm FTTH New:

• Saleman chỉ bookport trên tập điểm: XXXYZZZ.AAA/Hx

VD: HCMP001.001/Hx ( HO : Treo, HU : Ngầm, HB : Building)

Màu Cam có thể có 2 trường hợp:

1 Tập điểm hết port khả dụng (port TD đã sử dụng full)

2 Tập điểm chưa triển khai (TD khai báo trước phục vụ kế hoạch SWAP hạ tầng)

 Đối với trường hợp TD chưa triển khai sẽ có port khả dụng khi hạ tầng triển

khai hoàn tất Và màu của TD sẽ theo qui đinh như trên.

Trang 88

Nhập số phiếu đăng ký

Trang 90

Phần 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MAP.FPT.NET BOOKPORT ADSL

Trang 93

Phần 2: HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG MAP.FPT.NET

HD SỬ DỤNG PORT - MAP

THU HỒI BOOKPORT ADSL

liên kết Port

Giao diện thu hồi bookport hạ tầng ADSL

Note: Thu hồi bookport cho

hạ tầng FTTH new tương tự như phần thu hồi ở hạ tầng ADSL

Click

 Hoàn tất công tác thu hồi bookport

Trang 94

1.4 CÁC CÔNG CỤ HỖ TRỢ

Xem thông tin tập điểm

Gõ vào

Click Click

MAP.FPT.NET

Trang 95

1.4 CÁC CÔNG CỤ HỖ TRỢ

Phòng kỹ thuật mạng ngoại vi

Xem thông tin tủ cáp

Click

Trang 96

1.4 CÁC CÔNG CỤ HỖ TRỢ

Xem thông tin POP

Trang 97

1.4 CÁC CÔNG CỤ HỖ TRỢ

Phòng kỹ thuật mạng ngoại vi

Đo khoảng cách

Click

Trang 98

 Để sử dụng được Port – Map user cần phải có account trên inside.fpt.net, các user chưa có account inside.fpt.net không được cấp quyền vào Port và Map

 Trưởng phòng kinh doanh tổng hợp danh sách account saleman (theo form) và gởi

về cho FHR FTHR sẽ chuyển thông tin về P.KTMNV để cấp quyền.

 Map chạy ổn định nhất trên trình duyệt firefox, lưu ý cần add dòng port.fpt.net, map.fpt.net vào «No Proxy for».

Trang 99

PHÂN QUYỀN TRÊN MAP

 Đối với account trưởng P.KD.

 Đối với account saleman.

MAP.FPT.NET

Trang 100

Questions

Ngày đăng: 24/06/2016, 13:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w