Trong phạm vi thời gian có hạn, tác giả lựa chọn vấn đề quản lý thi công công trình xây dựng của một nhà thầu xây lắp để làm đề tài luận văn, với tiêu đề: “Giải pháp quản lý thi công côn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
HOÀNG THẾ ANH
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THI CÔNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG TẠI
TỔNG CÔNG TY THÀNH AN - BINH ĐOÀN 11- BQP
LUẬN VĂN THẠC SỸ Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Hà Nội - 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
HOÀNG THẾ ANH
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ THI CÔNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG TẠI
TỔNG CÔNG TY THÀNH AN - BINH ĐOÀN 11- BQP
LUẬN VĂN THẠC SỸ Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS NGUYỄN MINH DUỆ
Hà Nội - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn “Gải pháp quản lý thi công công trình dân dụng tại tổng công ty Thành An - Binh đoàn 11- BQP” là công trình nghiên cứu của riêng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước hết tác giả luận văn xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo TrườngĐại học Bách khoa Hà Nội, Viện Kinh tế và Quản lý, Viện Đào tạo Sau đại học đãgiúp đỡ và tạo điều kiện để tác giả hoàn thành bản luận văn này Đặc biệt, tác giảxin trân trọng cảm ơn PGS.TS Nguyễn Minh Duệ đã tận tình giúp đỡ và địnhhướng trong quá trình thực hiện đến khi hoàn thành luận văn
Tác giả xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô trong Hội đồng khoa học củaViện Kinh tế và Quản lý, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội đã có những góp ýquý giá trong việc hoàn chỉnh nội dung bản luận văn này
Do hạn chế về kinh nghiệm và thời gian nghiên cứu, luận văn không tránhkhỏi những thiếu sót và khuyết điểm Tác giả rất mong nhận được sự góp ý của cácthầy cô và đồng nghiệp Đây chính là sự quan tâm và khích lệ quý báu để tác giảtiếp tục học tập, nghiên cứu và công tác sau này
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày … tháng … năm 2016
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Hoàng Thế Anh
MỤC LỤC
Trang 5DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ iii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Mục tiêu nghiên cứu 1
4 Đối tượng nghiên cứu 1
5 Phạm vi nghiên cứu 2
6 Phương pháp nghiên cứu 2
7 Cơ sở khoa học, thực tiễn và pháp lý của đề tài 2
8 Kết quả đạt được của đề tài 2
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THI CÔNG CÔNG TRÌNH CỦA NHÀ THẦU XÂY LẮP 3
1.1 Công trình xây dựng, phân loại công trình xây dựng 3
1.1.1.Khái niệm công trình xây dựng 3
1.1.2 Phân loại công trình xây dựng 3
1.2 Cơ sở lý luận của việc quản lý thi công công trình xây dựng của nhà thầu xây lắp 4
1.2.1 Cơ sở lý luận của việc quản lý chất lượng công trình xây dựng 4
1.2.1.1 Khái niệm, vai trò của việc quản lý chất lượng công trình xây dựng 4
1.2.1.2.Lập hệ thống quản lý chất lượng công trình xây dựng 6
1.2.1.3.Lập kế hoạch kiểm soát chất lượng nội bộ 6
1.2.1.4.Quy trình giám sát nghiệm thu, đánh giá chất lượng 11
Trang 61.2.1.5.Sự cố công trình và cách xử lý 12
1.2.1.6.Đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cán bộ kỹ thuật và tay nghề công nhân 13
1.2.2.Cơ sở lý luận của việc lập và quản lý tiến độ công trình xây dựng 14
1.2.2.1 Khái niệm, phân loại tiến độ công trình xây dựng 14
1.2.2.2 Cơ sở và căn cứ khi lập tiến độ công trình xây dựng 15
1.2.2.3 Trình tự lập tiến độ công trình xây dựng 17
1.2.2.4 Điều chỉnh tiến độ công trình xây dựng 19
1.2.2.5 Quản lý thực hiện tiến độ công trình xây dựng 21
1.3.Tóm tắt chương 1 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THI CÔNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI TỔNG CÔNG TY THÀNH AN – BINH ĐOÀN 11 24
2.1 Tổng quan về Tổng công ty Thành An – Binh đoàn 11 24
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Thành An – Binh đoàn 11 24
2.1.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Thành An – Binh đoàn 11 24
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty Thành An – Binh đoàn 11 25
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức của Tổng công ty Thành An – Binh đoàn 11 25
2.1.3.2 Danh sách các đơn vị trực thuộc Tổng công ty Thành An – Binh đoàn 11 25
2.1.3.3 Danh sách các công ty con của Tổng công ty Thành An – Binh đoàn 11
Trang 7
2.2 Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của Tổng công ty Thành An – Binh
đoàn 11 31
2.2.1 Doanh thu của Tổng công ty Thành An – Binh đoàn 11 32
2.2.2 Chi phí của Tổng công ty Thành An – Binh đoàn 11 32
2.3 Thực trạng công tác quản lý thi công công trình dân dụng của Tổng công ty Thành An – Binh đoàn 11 34
2.3.1 Thực trạng công tác quản lý chất lượng công trình dân dụng của Tổng công ty Thành An – Binh đoàn 11 34
2.3.1.1 Thực trạng công tác kiểm soát chất lượng vật liệu, máy móc, thiết bị 34
2.3.1.2 Những hạn chế trong công tác kiểm soát chất lượng vật liệu, máy móc, thiết bị 36
2.3.1.3 Thực trạng công tác giám sát, nghiệm thu, đánh giá chất lượng và quản lý đào tạo cán bộ, công nhân 38
2.3.1.4 Những hạn chế trong công tác giám sát, nghiệm thu, đánh giá chất lượng và quản lý đào tạo cán bộ, công nhân 41
2.3.2 Nguyên nhân những hạn chế trong công tác quản lý chất lượng 43
2.3.3 Thực trạng công tác lập và quản lý tiến độ công trình dân dụng của Tổng công ty Thành An – Binh đoàn 11 45
2.3.3.1 Thực trạng công tác lập tiến độ 45
2.3.3.2 Những hạn chế trong công tác lập tiến độ 53
2.3.1.3 Thực trạng công tác quản lý tiến độ 54
2.3.1.4 Những hạn chế trong công tác quản lý tiến độ 56
2.3.4 Nguyên nhân những hạn chế trong công tác lập và quản lý tiến độ 56
2.4 Tóm tắt chương 2 58
Trang 8CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC NHỮNG HẠN CHẾ CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ THI CÔNG CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG TẠI TỔNG CÔNG TY
THÀNH AN – BINH ĐOÀN 11 59
3.1 Mục tiêu phát triển và chiến lược sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Thành An – Binh đoàn 11 59
3.1.1.Mục tiêu phát triển của Tổng công ty Thành An – Binh đoàn 11 59
3.1.2.Chiến lược sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Thành An – Binh đoàn 11 .60
3.2 Giải pháp tăng cường công tác quản lý chất lượng vật liệu và máy móc, thiết bị 61
3.3 Giải pháp tăng cường trong kiểm soát công tác nghiệm thu và đào tạo nhân lực 65
3.4 Giải pháp tăng cường tính khoa học và phương pháp tiên tiến trong lập tiến độ
69
3.5 Giải pháp tăng cường công tác quản lý tiến độ 72
3.3 Tóm tắt chương 3 73
KẾT LUẬN 74
Trang 9DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
QLTC: Quản lý thi công
SXKD: Sản xuất kinh doanh
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Danh sách các đơn vị trực thuộc Tổng công ty Thành An
Bảng 2.2 Danh sách các Công ty con của Tổng công ty Thành An
Bảng 2.3 Cơ cấu doanh thu của Tổng công ty Thành An giai đoạn 2010-2014Bảng 2.4 Cơ cấu chi phí của Tổng công ty Thành An giai đoạn 2010-2014Bảng 2.5 Kế hoạch sửa chữa và bảo dường máy móc
Bảng 2.6 Kết quả kiểm tra chất lượng vật liệu, cấu kiện xây dựng
Bảng 2.7 Trình độ đội ngũ lao động của Tổng công ty Thành An năm 2014Bảng 2.8 Bảng chi trả lương bình quân từ năm 2011 - 2014
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của Tổng công ty
Hình 2.2 Tương quan các ràng buộc khi lập tiến độ cho các gói thầu
Hình 2.3 Tương quan trình tự lập tiến độ cho các gói thầu
Hình 2.4 Tương quan ước lượng thời gian khi lập tiến độ cho các gói thầu
Hình 2.5 Biểu đồ tiến độ một công trình cụ thể
Hình 2.6 Tương quan việc sử dụng phần mềm khi lập tiến độ cho các gói thầuHình 2.7 Tương quan phương pháp đo lường biến động kế hoạch khi lập tiến độ
cho các gói thầu
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đảm bảo chất lượng và tiến độ công trình xây dựng là hai yêu cầu cốt yếu trongcông tác quản lý thi công của nhà thầu xây lắp Mặc dù hai vấn đề trên luôn được coi làđối tượng phải được chú trọng trong công tác quản lý thi công công trình xây dựng,nhưng trong thực tế ở Việt Nam việc thực hiện còn nhiều bất cập, dẫn tới sự mất an toàncùng như gây ra những lãng phí thất thoát rất lớn
Lược khảo các công trình nghiên cứu có liên quan đã công bố, tác giả thấy rằng cáccông trình nghiên cứu đó chủ yếu đi sâu vào nghiên cứu về vấn đề Nâng cao chất lượngQuản lý dự án đầu tư xây dựng, Hoàn thiện công tác Quản lý dự án đầu tư xây dựng tạimột doanh nghiệp Tuy nhiên, các đề tài về quản lý thi công xây dựng công trình dândụng còn thiếu Do vậy, cần thiết có một nghiên cứu tổng quát về các vấn đề bất cập liênquan đến việc quản lý thi công công trình dân dụng
Trong phạm vi thời gian có hạn, tác giả lựa chọn vấn đề quản lý thi công công trình
xây dựng của một nhà thầu xây lắp để làm đề tài luận văn, với tiêu đề: “Giải pháp quản lý thi công công trình dân dụng tại tổng công ty Thành An – Binh đoàn 11- BQP”
2 Mục đích nghiên cứu
Cung cấp thêm các giải pháp nhằm giải quyết các vấn đề bất cập trong việc quản lýthi công công trình dân dụng tại Tổng công ty Thành An – Binh đoàn 11 - BQP
3 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thi công công trình xây dựng của nhà thầuxây lắp
- Nghiên cứu thực trạng và chỉ ra các vấn đề bất cập của công tác quản lý thi côngcông trình dân dụng của nhà thầu xây lắp
- Đề xuất giải pháp giải quyết các vấn đề bất cập trong việc quản lý thi công côngtrình dân dụng của nhà thầu xây lắp
4 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là cơ sở lý luận về quản lý thi công công trình dândụng tại Tổng công ty Thành An – Binh đoàn 11 - BQP
Trang 135 Phạm vi nghiên cứu
Có 3 yếu tố của quản lý thi công là chất lượng, tiến độ và chi phí, đề tài đi sâu vàoviệc nghiên cứu công tác quản lý chất lượng và công tác quản lý tiến độ trên góc độ tráchnhiệm của Nhà thầu xây lắp là Tổng công ty Thành An – Binh đoàn 11 – BQP
6 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài được thực hiện dựa trên việc kết hợp giữa phương pháp sau:
- Phân tích và tổng hợp lý thuyết; phân loại và hệ thống hóa lý thuyết
- Phương pháp điều tra số liệu
- Phương pháp thống kê và phương pháp chuyên gia
7 Cơ sở khoa học, thực tiễn và pháp lý của đề tài
Cơ sở khoa học của đề tài là lý luận về quản lý thi công công trình dân dụng tại Tổng công ty Thành An – Binh đoàn 11 - BQP Cơ sở thực tiễn của đề tài là thực trạng công tác quản lý thi công công trình dân dụng tại Tổng công ty Thành An – Binh đoàn 11
- BQP
8 Kết quả đạt được của đề tài
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý thi công công trình dân dụng của nhà thầuxây lắp
- Phân tích thực trạng và các chỉ rõ các vấn đề bất cập trong công tác quản lý thicông công trình dân dụng của nhà thầu xây lắp
- Đề xuất một số giải pháp khắc phục các vấn đề bất cập trong công tác quản lý thicông công trình dân dụng của nhà thầu xây lắp
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THI CÔNG CÔNG TRÌNH XÂY
DỰNG CỦA NHÀ THẦU XÂY LẮP 1.1 Công trình xây dựng, phân loại công trình xây dựng
1.1.1 Khái niệm công trình xây dựng
Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của con người,
vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị với đất, có thể baogồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước,được xây dựng theo thiết kế
1.1.2 Phân loại công trình xây dựng:
a) Công trình dân dụng:
+ Nhà ở
+ Công trình công cộng
b) Công trình công nghiệp:
+ Công trình sản xuất vật liệu xây dựng
+ Công trình khai thác than, quặng
+ Công trình công nghiệp dầu khí
+ Công trình công nghiệp nặng
+ Công trình năng lượng
+ Công trình công nghiệp hóa chất và hóa dầu
+ Công trình công nghiệp nhẹ
+ Công trình công nghiệp chế biến thủy hải sản và đồ hộp
c) công trình hạ tầng kỹ thuật:
+ Công trình cấp nước
+ Công trình thoát nước
+ Công trình xửa lý nước thải
+ Công trình khác
d) Công trình giao thông:
+ Đường bộ
Trang 15e) Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn:
+ Công trình thủy lợi
+ Công trình cấp nước hoặc tiêu thoát
+ Hồ chứa nước
+ Đập nước
1.2 Cơ sở lý luận việc quản lý thi công công trình xây dựng của nhà thầu xây lắp: 1.2.1 Cơ sở lý luận của việc quản lý chất lượng công trình xây dựng:
1.2.1.1 Khái niệm, vai trò của việc quản lý chất lượng công trình xây dựng
a) Khái niệm về chất lượng công trình xây dựng:
Thông thường xét từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng, chất lượng công trìnhđược đánh giá bởi các đặc tính cơ bản như : công năng, độ tiện dụng ; tuân thủ các tiêuchuẩn kỹ thuật, độ bền vưnng, tin cậy , tính thẩm mỹ, an toàn trong khai thác sử dụng,tính kinih tế; và dặc biệt đảm bảo về tính thời gian ( thời gian phục vụ của công trình )
Rộng hơn, chất lượng công trình xây dựng còn có thể và cần được hiểu không chỉ
từ góc độ bản thân sản phẩm xây dựng và người hưởng thụ sản phẩm xây dựng mà còn cảtrong quá trình hình thành sản phẩm xây dựng đó với các vấn đề liên quan khác Một sốvấn đề cơ bản đó là :
Chất lượng công trình xây dựng cần được quan tâm ngay từ khi hình thành ý tưởng
về xây dựng công trình, từ khâu quy hoạch, lập dự án, đến khảo sát thiết kế, thi công cho đến giai đoạn khai thác, sử dụng và dỡ bơ công trình sau khi đã hết thời hạn phục vụ.Chất lượng công trình xây dựng thể hiện ở chất lượng quy hoạch xây dựng, chất lượng dự
án đầu tư xây dựng công trình, chất lượng khảo sát, chất lượng các bản vẽ thiết kế
Chất lượng công trình tổng thể phải được hình thành từ chất lượng của nguyên vậtliệu, cấu kiện, chất lượng của công việc xây dựng riêng lẻ, của các bộ phận, hạng mục
Trang 16Các tiêu chuẩn kỹ thuật không chỉ thể hiện ở các kết quả thí nghiệm, kiểm địnhnguyên vật liệu, cấu kiện, máy móc thiết bị mà còn ở quá trình hình thành và thục hiệncác bước công nghệ thi công, chất lượng các công việc của đội ngũ công nhân, kỹ sư laođộng trong quá trình thực hiện các hoạt động xây dựng.
Vấn đề an toàn không chỉ là trong khâu khai thác sử dụng đối với người thụ hưởngcông trình mà còn cả trong giai đoạn thi công xây dựng đối với đội ngũ công nhân kỹ sưxây dựng
Tính thời gian không chỉ thể hiện ở thời hạn công trình đã xây dựng có thể phục vụ
mà còn ở thời hạn phai xây dựng và hoàn thành, đưa công trình vào khai thác sử dụng
Tính kinh tế không chỉ thể hiện ở số tiền quyết toán công trình chủ đầu tư phải chitrả mà còn thể hiện ở góc độ đảm bảo lợi nhuận cho cho các nhà đầu tư thực hiện các hoạtđộng và dịch vụ xây dựng như lập dự án, khảo sát thiết kế, thi công xây dựng
Vấn đề môi trường cần chú ý ở đây không chỉ từ góc độ tác động của dự án tới cácyếu tố môi trường mà cả tác động theo chiều ngược lại, tức là tác động của các yếu tố môitrường tới quá trình hình thành dự án
b) Vai trò của quản lý chất lượng công trình xây dựng
Công tác quản lý chất lượng các công trình xây dựng có vai trò to lớn đối với nhà thầu,chủ đầu tư và các doanh nghiệp xây dựng nói chung, vai trò đó được thể hiện cụ thể là :Đối với nhà thầu, việc đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình xây dựng sẽ tiết kiệmnguyên vật liệu, nhân công, máy móc thiết bị, tăng năng suất lao động Nâng cao chấtlượng công trình xây dựng là tư liệu sản xuất có ý nghĩa quan trọng tới tăng năng suất laođộng, thực hiện tiấn bộ khoa học công nghệ đối với nhà thầu
Đối với chủ đầu tư, đảm bảo và nâng cao chất lượng sẽ thoả mãn được các yêu cầu củachủ đầu tư, tiết kiệm được vốn và góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống Đảm bảo vànâng cao chất lượng tạo lòng tin, sự ủng hộ của chủ đầu tư với nhà thầu, góp phần pháttriển mối quan hệ hợp tác lâu dài
Quản lý chất lượng công trình xây dựng là yếu tố quan trọng, quyết định sức cạnh tranhcủa các doanh nghiệp xây dựng
Hàng năm, vốn đầu tư dành cho xây dựng rất lớn, chiếm từ 20-25% GDP Vì vậy quản lýchất lượng công trình xây dựng rất cần được quan tâm Thời gian qua, còn có những côngtrình chất lượng kém, bị bớt xén, rút ruột khiến dư luận bất bình Do vậy, vấn đề cần thiếtđặt ra đó là làm sao để công tác quản lý chất lượng công trình xây dựng có hiệu quả
1.2.1.2 Lập hệ thống QLCL công trình xây dựng
Trang 17Lập hệ thống quản lý chất lượng phải phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô côngtrình xây dựng, trong đó qui định trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận tham gia thicông xây dựng công trình trong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng.
Hệ thống QLCL của nhà thầu thi công xây dựng phải được trình bày, thuyết minhngay trong hồ sơ dự thầu và được thông báo cho chủ đầu tư biết trước khi thi công xâydựng
Tài liệu thuyết minh hệ thống QLCL phải thể hiện rõ nội dung:
Sơ đồ tổ chức các bộ phận, cá nhân của nhà thầu thi công xây dựng chịu trách nhiệm
QLCL phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô của từng công trường xây dựng,quyền và nghĩa vụ của các bộ phận, cá nhân này trong công tác QLCL công trình
Kế hoạch và phương thức kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng công trình baogồm:
Kiểm soát và đảm bảo chất lượng vật tư, vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng,thiết bị công trình và thiết bị công nghệ được sử dụng, lắp đặt vào công trình
Kiểm soát và đảm bảo chất lượng, đảm bảo an toàn công tác thi công xây dựng.Hình thức giám sát, QLCL nội bộ và tổ chức nghiệm thu nội bộ
Kế hoạch tổ chức thí nghiệm và kiểm định chất lượng, quan trắc, đo đạc các thông
số kỹ thuật của công trình theo yêu cầu thiết kế
Quy trình lập và quản lý các hồ sơ, tài liệu có liên quan đến quá trình thi công xâydựng, nghiệm thu, hình thức và nội dung nhật ký thi công xây dựng, quy trình và hìnhthức báo cáo nội bộ, báo cáo chủ đầu tư, phát hành và xử lý các văn bản thông báo ý kiếncủa nhà thầu thi công xây dựng, kiến nghị và khiếu nại với chủ đầu tư và với các bên cóliên quan
1.2.1.3 Lập kế hoạch kiểm soát chất lượng nội bộ
Việc kiểm soát chất lượng nội bộ được thực hiện ở 2 cấp Cấp công trường và cấpCông ty
Đối với cấp công trường:
+ Chủ nhiệm công trường kiểm tra các cán bộ kỹ thuật, nhân viên, công nhân dưới
sự quản lý của mình thực hiện đúng quy trình công việc đối với nhiệm vụ được giao
+ Cán bộ kỹ thuật kiểm tra, giám sát đội thi công, công nhân thực hiện đúng yêucầu kỹ thuật, định mức sử dụng, quản lý vật tư, công tác an toàn lao động, vệ sinh môi
Trang 18=> Yêu cầu cao nhất của cấp kiểm soát này là mọi công việc, thành phần hoặc phân đoạncông việc đều phải được kiểm tra, chấp nhận trước khi chuyển sang công việc, thành phầncông việc hoặc phân đoạn công việc tiếp theo.
Đối với cấp Công ty:
Do phòng Quản lý kỹ thuật thi công phân công kiểm tra thực hiện
Căn cứ để kiểm tra giám sát:
Hồ sơ thiết kế kỹ thuật, hồ sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu, biện pháp kỹ thuật thi côngđược duyệt, các hợp đồng giao khoán và các phụ lục (tiến độ, yêu cầu chất lượng, nhãnhiệu, điều kiện nghiệm thu)
Phương thức kiểm tra giám sát:
+ Định kỳ: Mỗi tuần một lần vào trước thời điểm báo cáo giao ban tuần
+ Đột xuất: Vào những thời điểm công trường có những vấn đề phát sinh, chậmtiến độ hoặc thi công các công tác quan trọng như BTCT, hệ thống kỹ thuật…
Nội dung kiểm tra giám sát:
+ Kiểm tra công tác kiểm tra giám sát của cấp công trường
+ Đối chiếu biện pháp thi công thực tế trên công trường so với biện pháp thi côngđược duyệt
+ Đối chiếu tiến độ thực tế trên công trường với tiến độ được duyệt
+ Đối chiếu chủng loại, chất lượng vật liệu sử dụng trên công trường so với Hồ sơđược duyệt (Biện pháp kinh tế kỹ thuật được duyệt)
+ Đối chiếu khối lượng nghiệm thu thanh toán so với khối lượng thực tế đạt chấtlượng ở công trường
+ Ghi nhận các nội dung phát sinh (nếu có)
+ Đối chiếu khối lượng quyết toán với khối lượng giao khoán + Phát sinh (nếu có).+ Tổng hợp báo cáo kết quả kiểm tra
Trường hợp có sự sai khác về tiến độ, chất lượng công trình, khối lượng nghiệmthu phải tìm kiếm thông tin về nguyên nhân và đề xuất biện pháp xử lý
Báo cáo và hội nghị giao ban hàng tháng:
Trang 19+ Phòng Quản lý kỹ thuật thi công căn cứ vào các báo cáo hàng tuần của chủnhiệm công trường và các công tác kiểm tra, giám sát để lập báo cáo tổng hợp của phòng
và báo cáo sản lượng, doanh thu phục vụ hội nghị giao ban tháng
+ Phòng phụ trách Kế hoạch – Vật tư căn cứ báo cáo của Phòng Quản lý kỹ thuậtthi công, các báo cáo kết quả kiểm tra công trường lập tổng hợp báo cáo và nhận xét, đềxuất ý kiến tại hội nghị giao ban
+ Căn cứ kết luận giao ban, Phòng Quản lý kỹ thuật thi công triển khai công việc
cụ thể bằng các phiếu giao việc
Hội nghị bàn giao sản xuất được tổ chức mỗi tháng 1 lần vào ngày thứ hai đầu tháng.Phòng Quản lý kỹ thuật thi công chủ trì hội nghị, các thành phần tham dự gồm có: Bangiám đốc, trưởng phòng các phòng ban, tất cả chủ nhiệm các công trình, thư ký cuộc họp
Kiểm soát chất lượng các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến chất lượng công trình(vật tư, máy móc thi công, biện pháp thi công, tiến độ thi công )
a) Vật tư
Vật tư bao gồm vật liệu xây dựng, cấu kiện, bán thành phẩm, linh kiện…được đưavào quá trình xây lắp tạo ra các công trình hoàn thiện Vật tư có vai trò quan trọng, là điềukiện tiên quyết trong việc đảm bảo chất lượng công trình Quản lý và sử dụng đúng cácchủng loại vật liệu, đảm bảo chất lượng và số lượng các loại vật tư sẽ góp phần nâng caochất lượng công trình xây dựng Để làm được điều đó thì cần phải thực hiện quản lý toàn
bộ quá trình từ khi tìm kiếm, khai thác nguồn cung cấp vật tư cho đến khi đưa vật tư vàosản xuất và thi công, bao gồm:
Nhà cung cấp vật tư uy tín, có địa chỉ rõ ràng, có đăng ký chất lượng hàng hoá.Kho chứa vật tư đạt tiêu chuẩn
Thủ kho tinh thông nghiệp vụ và phẩm chất tốt
Phòng thí nghiệm đủ tiêu chuẩn được cấp có thẩm quyền cấp giấy phép
Hệ thống sổ sách, chứng từ xuất, nhập đúng quy định, cập nhật thường xuyên,phản ánh đúng đủ số lượng, chủng loại, phẩm cấp chất lượng và nguồn gốc vật liệu
Hệ thống lưu mẫu các lô vật tư nhập kho kèm theo các biên bản nghiệm thu
vật tư
Cần quy định rõ trách nhiệm cụ thể của phòng chức năng và các đơn vị thành viên:Phòng kế hoạch - kỹ thuật có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc xét duyệt tiến độ cung
Trang 20tra quy trình QLCL vật liệu tại công trình như: Kho tàng, hệ thống sổ sách, chứng từ phảnánh nguồn gốc chất lượng, phẩm cấp vật tư, biên bản nghiệm thu.
Phòng tài chính tham mưu cho Giám đốc Công ty xét duyệt tiến độ cấp vốn đồngthời đảm bảo kinh phí theo tiến độ được duyệt, quản lý các hợp đồng cung cấp vật tư,kiểm tra độ tin cậy của nguồn gốc vật tư, hướng dẫn các đơn vị lập hệ thống sổ sách mẫubiểu quản lý vật tư, kiểm tra tính pháp lý các chứng từ thanh toán mua vật tư và các côngviệc liên quan khác
Các “xí nghiệp” là đơn vị trực tiếp thực hiện việc quản lý và sử dụng vật tư, chịutrách nhiệm trực tiếp về chất lượng, chủng loại vật tư đưa vào công trình Có nhiệm vụ lậptổng mặt bằng thi công, tiến độ thi công, tiến độ cung ứng vật tư, tiến độ cấp vốn, tìmnguồn cung ứng vật tư đáp ứng yêu cầu về chất lượng và số lượng, phù hợp điều kiện thicông tại khu vực, tiến hành kiểm tra vật tư trước khi đưa vào thi công (chỉ đưa vào sửdụng các vật tư, cấu kiện bán thành phẩm có chứng chỉ xác nhận chất lượng sản phẩm)
Tổ chức lưu mẫu các lô vật tư nhập về, tổ chức lưu giữ chứng từ xuất nhập, chứng chỉxuất xưởng, kết quả thí nghiệm vật tư, biên bản nghiệm thu… theo đúng các quy địnhhiện hành
b) Thiết bị
Máy móc thiết bị, dây chuyền sản xuất là yếu tố quan trọng trong quá trình thicông, quyết định đến tiến độ và chất lượng công trình xây dựng Nội dung QLCL thiết bị,dây chuyển sản xuất của Công ty gồm:
Xây dựng kế hoạch đầu tư các máy móc thiết bị, phương tiện và dây chuyền sảnxuất tiên tiến, phù hợp với trình độ hiện tại của công nhân
Xây dựng hệ thống danh mục, trình độ công nghệ của máy móc thiết bị sao chophù hợp với tiêu chuẩn chất lượng do Nhà nước quy định
Định kỳ tiến hành các hoạt động bảo trì, bảo dưỡng các thiết bị phương tiện theođúng quy định của ngành
Xây dựng và quản lý hồ sơ của từng máy móc thiết bị, phương tiện, dây chuyền sản xuất theo từng năm Tiến hành ghi sổ nhật ký tình hình sử dụng, sửa chữa
+ Phòng kế hoạch - kỹ thuật có nhiệm vụ tổng hợp xây dựng kế hoạch đầu tư thiết
bị, phương tiện Công ty hàng năm và dự báo nhu cầu đầu tư máy móc thiết bị trung và dàihạn Thực hiện việc quản lý thống kê, đánh giá năng lực máy theo định kỳ, đề xuất việc điều phối phương tiện, thiết bị giữa các xí nghiệp thành viên
Trang 21+ Các phòng chức năng khác thực hiện nhiệm vụ tương ứng với chức năng củamình.
+ Các xí nghiệp là đơn vị chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty về việc bảotoàn, khai thác hiệu quả máy móc thiết bị Cụ thể các xí nghiệp phải thực hiện các côngviệc:
Xây dựng kế hoạch đầu tư thiết bị phục vụ sản xuất, thi công của “xí nghiệp” hàngnăm phù hợp kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị, lựa chọn đầu tư những thiết bị,phương tiện phù hợp công nghệ và tiên tiến nhất
Thực hiện quá trình đầu tư đúng trình tự, thủ tục theo quy định hiện hành của Nhànước, đảm bảo hiệu quả vốn đầu tư cao nhất
Xây dựng định mức hạch toán chi phí nội bộ cho từng loại thiết bị, phương tiệnđược giao quản lý đề nghị Công ty phê duyệt
Sử dụng các thiết bị, máy móc, phương tiện đúng mục đích, đúng quy trình vậnhành, tính năng theo tài liệu hướng dẫn sử dụng Không khai thác quá công suất tối đacho phép Đối với mỗi loại thiết bị, phương tiện phải xây dựng bảng chỉ dẫn quy trình vậnhành
Xây dựng kho, lán đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, an ninh, an toàn, có hệ thốngphòng chống cháy nổ để lưu giữ, bảo quản thiết bị, phương tiện
Hàng năm thực hiện công tác kiểm kê, lập báo cáo kiểm kê định kỳ, đánh giá chấtlượng và phân cấp thiết bị, phương tiện theo hướng dẫn của các phòng chức năng
Bảo trì, bảo dưỡng thiết bị, phương tiện theo chế độ quy định đối với từng loại Đốivới những loại thiết bị, phương tiện có giá trị lớn hoặc hiếm, Công ty khuyến khích muabảo hiểm tài sản cho suốt đời máy hoặc trong thời gian cần thiết
Thực hiện kiểm định thiết bị, phương tiện định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của chủđầu tư
Xây dựng hệ thống quản lý hồ sơ, lý lịch máy, mở sổ nhật ký theo dõi lịch trìnhhoạt động của thiết bị, phương tiện
c) Biện pháp thi công
Nhà thầu có trách nhiệm lập biện pháp thi công trình đơn vị tư vấn giám sát và chủđầu tư phê duyệt Biên pháp thi công được lập phải đảm bảo tuân thủ theo các quy chuẩn,tiêu chuẩn xây dựng hiện hành, đảm bảo tiến độ chất lượng thi công, tiến độ thi côngđược phê duyệt và an toàn lao động vệ sinh môi trường Chủ đầu tư, đơn vị tư vấn giám
Trang 22thường xuyên kiểm tra công tác thi công xem có đảm bảo tuân thủ theo biện pháp đã đề rahay không.
Phòng Quản lý kỹ thuật thi công của nhà thầu phải có trách nhiệm kiểm tra quátrình triển khai thi công của đơn vị mình, đảm bảo trình tự thi công theo đúng biện pháp
đã được phê duyệt Kịp thời phát hiện các vấn đề phát sinh trong biện pháp thi công đểđưa ra phương án xử lý
d) Nhật ký thi công
Nhật ký thi công xây dựng công trình dùng để mô tả tình hình công việc và ghichép các thông tin trao đổi giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, nhà thầu thiết kếxây dựng công trình và các bên có liên quan khác Nhà thầu thi công xây dựng có nhiệm
vụ lập sổ nhật ký thi công xây dựng công trình Sổ này phải được đánh số trang, đóng dấugiáp lai của nhà thầu thi công xây dựng và có xác nhận của chủ đầu tư Sổ nhật ký thicông công trình có thể được lập cho từng hạng mục công trình hoặc công trình xây dựng.Việc ghi chép các thông tin trao đổi phải được thực hiện thường xuyên
Nội dung ghi chép các thông tin bao gồm:
+ Danh sách cán bộ kỹ thuật của các bên trực tiếp tham gia xây dựng công trình(chức danh và nhiệm vụ của từng người): thi công xây dựng, giám sát thi công xây dựng,giám sát tác giả thiết kế
+ Diễn biến tình hình thi công hàng ngày trên công trường; mô tả chi tiết các sự cố,
hư hỏng và các vi phạm, sai khác trong quá trình thi công trên công trường
+ Các kiến nghị và những ý kiến chỉ đạo giải quyết các vấn đề phát sinh của cácbên có liên quan
1.2.1.4 Quy trình giám sát nghiệm thu, kiểm định đánh giá chất lượng
Trước khi yêu cầu chủ đầu tư nghiệm thu, nhà thầu thi công xây dựng phải tựkiểm tra, khẳng định sự phù hợp về chất lượng các công việc xây dựng do mình thực hiện
so với yêu cầu của thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật kèm theo hợp đồng xây dựng Tuỳ theo đặcđiểm và quy mô của từng công trình, kết quả nghiệm thu nội bộ có thể được thể hiện bằngbiên bản nghiệm thu giữa người trực tiếp phụ trách thi công xây dựng và giám sát thi côngxây dựng của nhà thầu thi công xây dựng hoặc thể hiện bằng cam kết về sự phù hợp chấtlượng của nhà thầu thi công xây dựng thể hiện ngay trong phiếu yêu cầu chủ đầu tưnghiệm thu Quá trình nghiệm thu được thực hiện liên tục song song với công tác thi côngcủa công nhân trên công trình Cán bộ kỹ thuật có trách nhiệm đo đạc, kiểm tra, nhắc nhởsửa chữa (nếu có sai sót) trong suốt quá trình thao tác thi công của công nhân Khi tổ đội
Trang 23thi công hoàn thành một bộ phận hay một công việc, Ban chỉ huy công trường sẽ xác nhận
và cho phép thi công công việc tiếp theo bằng phiếu nghiệm thu trong phiếu nghiệm thuphải thể hiện khối lượng và chất lượng kỹ thuật của công việc hoàn thành hoặc số lượng,quy cách mẫu sản phẩm được lấy để làm kiểm nghiệm
Mỗi phiếu nghiệm thu được lập thành 02 bản, mỗi bản đính kèm cho hồ sơ thanhtoán nội bộ của tổ đội thi công Một bản lưu ở công trường để phục vụ công tác theo dõikhối lượng ở công trường và việc kiểm soát nội bộ
Sau khi thực hiện công tác nghiệm thu nội bộ mới thực hiện việc mời Tư vấn giámsát, Chủ đầu tư nghiệm thu theo quy định hiện hành
Quản lý an toàn lao động và vệ sinh môi trường
Chủ nhiệm công trình phân chia khu vực và giao nhiệm vụ quản lý an toàn laođộng, vệ sinh môi trường cho từng cán bộ chuyên trách hoặc cán bộ kỹ thuật
Mỗi công nhân thi công trên công trường đều phải được hướng dẫn, huấn luyện về
an toàn lao động và vệ sinh môi trường Kết quả của việc hướng dẫn, huấn luyện phảiđược cập nhật vào biên bản và danh sách
Ban chỉ huy công trình lập phiếu đề nghị cấp trang thiết bị an toàn lao động và tiếnhành kiểm tra, đánh giá chất lượng trang thiết bị an toàn lao động, vệ sinh môi trường mỗitháng 1 lần Kết quả kiểm tra đánh giá được ghi vào biên bản kiểm tra có xác nhận củacán bộ an toàn lao động và chủ nhiệm công trường
Công tác kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường của cán bộ được phân côngđược thực hiện liên tục trong suốt thời gian thi công của công trường, kết quả kiểm trađược báo cáo hàng ngày vào nhật ký nội bộ
Trước khi triển khai một số công tác như: Đổ bê tông, lắp đặt cấu kiện BTCT, kếtcấu sắt thép, lợp mái, lắp đặt hệ thống kỹ thuật và một số công tác có nguy cơ mất an toànlao động cao như tháo dỡ coppha, hoàn thiện bên ngoài phải tiến hành kiểm tra các điềukiện về an toàn và lập biên bản kiểm tra
1.2.1.5 Sự cố công trình và cách xử lý
Cách xử lý khi xảy ra sự cố ít được quan tâm và cũng ít được đào tạo, huấn luyện,nên khi xảy ra sự cố các chủ thể thường tỏ ra lúng túng và cũng thường đưa ra các biệnpháp xử lý sai pháp luật Không những thế việc xử lý này còn gây khó khăn nhiều cho quátrình xác định nguyên nhân, sự cố Phổ biến nhất là vội vàng cho thu dọn hiện trườngtrước khi phải thực hiện các thủ tục theo quy định của pháp luật
Trang 24Chủ đầu tư, hoặc chủ sở hữu, chủ quản lý sử dụng phải lập hồ sơ sự cố công trìnhxây dựng trước khi thu dọn hiện trường sự cố:
Mô tả diễn biến sự cố
Kết quả khảo sát, đánh giá, xác định mức độ và nguyên nhân sự cố
Các tài liệu về thiết kế và thi công xây dựng công trình liên quan đến sự cố
Trong trường hợp chủ đầu tư sử dụng công trình không đủ năng lực thực hiện việc lập hồ
sơ sự cố thì phải thuê một tổ chức tư vấn xây dựng có đủ điều kiện năng lực theo quyđịnh để thực hiện việc khảo sát, đánh giá và xác định nguyên nhân sự cố công trình
Trong trường hợp khẩn cấp cứu người bị nạn, ngăn ngừa sự cố gây thảm họa tiếptheo thì chủ đầu tư, hoặc chủ sở hữu, chủ quản lý công trình được phép quyết định tháo
dỡ hoặc thu dọn hiện trường sự cố Trước khi tháo dỡ, thu dọn, yêu cầu chủ đầu tư hoặcchủ quản lý sử dụng phải quay phim, chụp ảnh hoặc ghi hình, thu thập chứng cứ, ghi chépcác tư liệu phục vụ công tác điều tra sự cố sau này
Cần phải xác định đúng nguyên nhân sự cố để khắc phục triệt để Tổ chức, cá nhângây ra sự cố phải bồi thường toàn bộ thiệt hại và chi phí khắc phục sự cố Tùy theo mức
độ vi phạm còn bị xử lý theo pháp luật
Trường hợp sự cố công trình xây dựng do nguyên nhân bất khả kháng thì chủ đầu tư hoặc
cơ quan bảo hiểm đối với công trình xây dựng có mua bảo hiểm phải chịu chi phí khắcphục sự cố
Trường hợp các bên liên quan đến sự cố công trình xây dựng không thống nhất giảiquyết theo hồ sơ sự cố được lập thì có quyền gửi đơn khiếu nại tới Sở Xây dựng - Cơquan quản lý nhà nước về chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn Tỉnh - Xem xétgiải quyết
1.2.1.6 Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cán bộ kỹ thuật và tay nghề công
nhân
Để QLCL thi công công trình tốt thì nhân tố con người là hết sức quan trọng, ảnhhưởng trực tiếp đến chất lượng thi công công trình Cán bộ phải là những kỹ sư chuyênngành có kinh nghiệm trong công tác, có phẩm chất, đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệmcao Và công nhân phải có tay nghề cao, có chuyên ngành, có sức khỏe tốt và có ý thứctrách nhiệm cao và đều là công nhân được đào tạo cơ bản qua các trường lớp Nếu kiểmsoát tốt chất lượng cán bộ, công nhân thì sẽ kiểm soát được chất lượng công trình gópphần vào việc quản lý tốt chất lượng công trình Nội dung về quản lý nguồn nhân lực gồmcó:
Trang 25Nguồn nhân lực phải có năng lực dựa trên cơ sở được giáo dục, đào tạo, có kỹnăng và kinh nghiệm thích hợp.
Đảm bảo sắp xếp công việc sao cho phù hợp với chuyên môn của mỗi cán bộ, côngnhân, để phát huy tối đa năng lực của họ
Lập báo cáo đánh giá năng lực của các cán bộ kỹ thuật, công nhân hàng năm thôngqua kết quả làm việc để từ đó có kế hoạch cụ thể trong việc xắp xếp công việc phù hợpvới năng lực của từng người Đồng thời đó sẽ là cơ sở để xem xét việc tăng lương, thăngchức cho các cán bộ, công nhân
Lưu giữ hồ sơ thích hợp về trình độ, kỹ năng, kinh ngiệm chuyên môn, hiệu quảlàm việc của mỗi người lao động Sau này sẽ dựa vào đó để xem xét lựa chọn người được
cử đi học chuyên tu nâng cao chuyên môn, tay nghề
Công ty cần có chính sách đãi ngộ hợp lý cho các bộ cán bộ,công nhân để có thểkhuyến khích họ làm việc hăng say và có trách nhiệm trong công việc Việc khuyến khíchphải tuân theo nguyên tắc:
+ Gắn quyền lợi với chất lượng công việc Lấy chất lượng làm tiêu chuẩn đánh giátrong việc trả lương, thưởng và các quyền lợi khác
+ Kết hợp giữa khuyến khích vật chất và khuyến khích tinh thần Thiên lệch vềmột phía thì sẽ dễ gây ra tác động ngược lại
1.2.2 Cơ sở lý luận của việc lập và quản lý tiến độ công trình xây dựng:
1.2.2.1 Khái niệm, phân loại tiến độ công trình xây dựng:
a Khái niệm tiến độ:
Tiến độ công trình xây dựng (gọi tắt là tiến độ) là một bản kế hoạch quy định trình
tự thực hiện các công việc phù hợp với phương pháp tổ chức và các biện pháp kỹ thuật –công nghệ được lựa chọn, thời gian thực hiện của từng công việc và toàn bộ thời gianthực hiện công trình xây dựng
Kế hoạch tiến độ có vai trò rất quan trọng, nó là cơ sở để lập kế hoạch cung cấp cácloại nguồn lực gồm: máy móc, thiết bị thi công, vật liệu, nhân lực và tài chính Kế hoạchtiến độ thi công là cơ sở để đơn vị sản xuất chỉ đạo thi công trên công trường Do vậy bản
kế hoạch tiến độ thi công sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sản phẩm, thời gian thicông và giá thành xây lắp Do vậy, cần thiết phải xây dựng được bản kế hoạch tiến độ thicông đảm bảo tính khoa học và khả thi
b Phân loại tiến độ:
Trang 26Như đã trình bày, tiến độ phụ thuộc vào phương thức nhận thầu, cách thức thực hiệngói thầu và mục đích sử dụng trong quản lý mà được phân chia thành nhiều loại như đãtrình bày ở trên Bên cạnh đó, tiến độ cũng có thể được phân loại dựa vào hình thức thểhiện, theo đó tiến độ công trình xây dựng bao gồm các loại sau:
- Tiến độ được thể hiện dưới dạng bảng
- Tiến độ được thể hiện dưới dạng sơ đồ xiên
- Tiến độ được thể hiện dưới dạng sơ đồ ngang
- Tiến độ được thể hiện dưới dạng sơ đồ mạng
1.2.2.2 Cơ sở và căn cứ khi lập tiến độ công trình xây dựng:
Việc lập tiến độ được dựa trên nhiều cơ sở, căn cứ Cụ thể quá trình lập tiến độ bịchi phối bởi đặc điểm của sản phẩm xây dựng, quá trình sản xuất xây dựng, đặc điểm củagói thầu, điều kiện thi công ở địa điểm xây dựng, điều kiện năng lực của đơn vị thi công,yêu cầu của CĐT và các quy định của pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng
a Đặc điểm của sản phẩm xây dựng, quá trình sản xuất xây dựng chi phối việc lập tiến độ
Các đặc điểm của sản phẩm xây dựng, sản xuất xây dựng như đã trình bày có ảnhhưởng trực tiếp đến việc điều động, sử dụng các nguồn lực và hình thức thực hiện cáccông việc v.v…, do vậy nó là căn cứ cần xem xét khi lập tiến độ để đảm bảo tính khoahọc, khả thi của bản kế hoạch tiến độ thi công
b Công nghệ, kỹ thuật xây dựng
Yếu cố công nghệ xây dựng ảnh hưởng đến việc lập danh mục công việc và ấn địnhtrình tự thực hiện của các công việc cần thực hiện Do vậy, việc lập tiến độ thi công phảitôn trọng đúng mức mối quan hệ công nghệ, kỹ thuật của các công việc để đảm bảo tínhkhả thi cho bản kế hoạch tiến độ
c Phương pháp tổ chức sản xuất
Khi lập kế hoạch tiến độ cần phân tích lựa chọn phương pháp tổ chức sản xuất chophù hợp với đặc điểm cụ thể của công trình xây dựng và công nghệ xây dựng Cácphương pháp tổ chức sản xuất có thể áp dụng gồm: phương pháp tuần tự, phương phápsong song, phương pháp gối tiếp và phương pháp dây chuyền Việc có thể áp dụngphương pháp sản xuất dây chuyền hay không sẽ có ảnh hưởng nhiều đến cách thức lậptiến độ Tuy nhiên, do đặc điểm của sản phẩm xây dựng, quá trình sản xuất xây dựng nênkhông thể áp dụng phương pháp dây chuyền cho toàn bộ các công tác, do vậy khi lập kế
Trang 27hoạch tiến độ thi công thường phải kết hợp giữa các phương pháp tổ chức sản xuất nhằmđạt được hiệu quả mong muốn
d Điều kiện năng lực của đơn vị thi công
Năng lực của đơn vị thi công quyết định đến thời gian thực hiện từng công việc vàtoàn bộ thời gian thực hiện công trình Do vậy, để đảm bảo kế hoạch tiến độ khả thi,người lập kế hoạch phải dựa trên những điều kiện cụ thể của doanh nghiệp
e Việc cung cấp các loại nguyên liệu, vật liệu, cấu kiện
Nguyên liệu, vật liệu, cấu kiện đầu vào là điều kiện quyết định đến thời điểm triểnkhai thực hiện các công việc Trong quá trình lập tiến độ, người lập phải xét đến yếu tốthuận lợi, hoặc khó khăn trong việc cung cấp nguyên liệu, vật liệu đầu vào để bố trí thờigian dự phòng cho các công việc một cách hợp lý, nhằm hạn chế tối đa các ảnh hưởng của
nó đến quá trình thi công xây dựng
f Các ràng buộc về mặt thời gian
Các ràng buộc về mặt thời gian thể hiện ở việc quy định thời điểm khởi công côngtrình, thời điểm bắt đầu thực hiện và hoàn thành các phần chính của công trình, thời điểmhoàn thành toàn bộ công trình Các ràng buộc này được quy định trong hợp đồng songphương và tiến độ tổng thể toàn dự án (đối với trường hợp công trình đơn vị thuộc dự ánxây dựng công trình nhiều hạng mục)
g Điều kiện của địa điểm thi công và mặt bằng thi công
Điều kiện ở địa điểm thi công (bao gồm điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế xãhội) ảnh hưởng tới việc triển khai các công việc tại hiện trường, việc huy động nhân lực,máy móc thiết bị, nguyên vật liệu phục vụ quá tình thi công xây lắp Điều kiện về mặtbằng thi công quyết định việc bố trí lực lượng tham gia thực hiện từng công việc, ảnhhưởng đến việc lựa chọn phương án tổ chức sản xuất v.v…Do vậy, khi lập tiến độ, ngườilập tiến độ cần lưu ý đến những điều kiện cụ thể này để lập được kế hoạch tiến độ khoahọc, chính xác và khả thi
h Các căn cứ khác
Ngoài những cơ sở, căn cứ đã nêu trên, việc lập tiến độ cũng cần dựa trên các căn cứ
có liên quan:
- Việc đảm bảo điều kiện thi công của CĐT
- Bản vẽ thi công, dự toán thi công của công trình
- Các quy trình quy chuẩn và chính sách quản lý đầu tư xây dựng hiện hành
Trang 281.2.2.3 Trình tự lập tiến độ công trình xây dựng:
Tiến độ được lập trên cơ sở các căn cứ, điều kiện có liên quan và phương pháp lậpphù hợp với đặc điểm của công trình xây dựng, năng lực của đơn vị thi công Để tiến độđược lập có đủ cơ sở khoa học và bám sát các điều kiện thực tế thi công, cần phải tiếnhành lập theo trình tự gồm các bước sau:
a Nghiên cứu hồ sơ thiết kế của công trình và các điều kiện thi công
Nghiên cứu hồ sơ thiết kế của công trình nhằm mục đích xác định vị trí của côngtrình trên bản đồ khu vực, tính chất và cấu tạo kiến trúc của các bộ phận công trình, giảipháp kết cấu, vật liệu cấu thành
Điều kiện thi công bao gồm điều kiện về tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội tại khuvực thi công Việc phân tích số liệu về điều kiện tự nhiên giúp đơn vị thi công lựa chọnđược các biện pháp kỹ thuật thi công, máy móc thiết bị, ấn định thời điểm thực hiện cáccông việc cho phù hợp Phân tích số liệu về điều kiện kinh tế xã hội giúp đơn vị thi côngxây dựng được các kế hoạch cung ứng và dự trữ các nguyên vật liệu và nguồn lực phục vụthi công
b Lập danh mục công việc và ấn định trình tự thực hiện của các công việc
Trên cơ sở việc phân tích hồ sơ thiết kế của công trình và các điều kiện có liên quantiến hành lập danh mục các công việc cần thực hiện, thông qua các nội dung:
- Phân chia tổ hợp công nghệ
- Xác định danh mục công việc trong từng tổ hợp
- Ấn định trình tự thực hiện các công việc
Các công việc trong danh mục phải được sắp xếp phù hợp với các mối quan hệ vềcông nghệ - kỹ thuật và tổ chức theo thứ tự từ trên xuống dưới Tùy theo đối tượng lập,giai đoạn lập và mục đích lập mà mức độ chi tiết của các công việc sẽ khác nhau
c Tính khối lượng công tác
Khối lượng thực hiện các công việc được tính toán dựa trên bản vẽ thiết kế hoặc tùytheo công việc mà có thể sử dụng khối lượng đã tính trong giai đoạn thiết kế, trong tiênlượng mời thầu Khi tính khối lượng các công việc phải chú ý thể hiện đơn vị tính phùhợp với đơn vị của định mức; tính toán khối lượng phải phù hợp với phương pháp thicông, quy phạm thi công
d Lựa chọn biện pháp thi công
Biện pháp thi công ảnh hưởng đến chất lượng thực hiện các công việc, chất lượngcủa toàn công trình và thời gian thực hiện từng công việc và thời gian hoàn thành gói
Trang 29thầu Do vậy, để lập được tiến độ thi công, nhà thầu cần xác định rõ các biện pháp thicông dự kiến áp dụng cho gói thầu, đáp ứng được các yêu cầu: chất lượng thỏa mãn yêucầup; tiến độ đáp ứng quy định; khả thi và kinh tế.
e Xác định nhu cầu lao động, nhu cầu ca máy cho từng công việc
Khi tính toán các yếu tố này cần phải căn cứ vào khối lượng công tác; phương phápthi công; định mức lao động và kinh nghiệm thi công của nhà thầu; dự kiến thời gian thựchiện đầu việc.Đơn vị đo thường là ngày công, ca máy
f Xác định thời gian thực hiện các công việc
Có nhiều phương pháp xác định thời gian thực hiện của các công việc, cụ thể:
- Phương pháp chuyên gia: thời gian thực hiện các công việc sẽ được ước lượng bởicác chuyên gia của dự án trên cơ sở các thông tin có sẵn, thường là từ các dự án đã thựchiện trước đó
- Phương pháp ước lượng tương tự: phương pháp này sử dụng thời gian thực tế củacác công việc tương tự đã thực hiện để ước lượng thời gian thực hiện của các công việc sẽdiễn ra trong tương lai
- Phương pháp mô phỏng: phương pháp này ước lượng thời gian dựa trên cơ sở giảđịnh rằng các số liệu rời rạc tuân theo quy luật phân phối xác suất, sau đó sử dụng cáccông cụ mô phỏng, thông dụng nhất là mô phỏng Monte Carlo để ước lượng thời gianthực hiện các công việc
- Phương pháp ước lượng theo tham số: thời gian thực hiện công việc được xác địnhdựa vào các tham số đã rõ, như: khối lượng công việc, định mức, lực lượng tham gia thicông và số ca làm việc trong ngày Thời gian thi công cũng phụ thuộc vào cách thức thựchiện các công việc Việc bố trí tổ đội công nhân hoặc số máy tham gia thực hiện các côngviệc phải dựa trên điều kiện năng lực của đơn vị thi công, cơ cấu của công việc (thànhphần công việc) và sức chứa của mặt bằng thi công nhằm đảm bảo tính khoa học, khả thicủa bản kế hoạch tiến độ thi công
Thời gian được ước lượng theo phương pháp này là thời gian thực tế được yêu cầu
để hoàn thành công việc mà không bao gồm khoản dự trữ cho bất kỳ trường hợp ngẫunhiên nào Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp khi xảy ra các sự cố do các nguyên nhânngẫu nhiên dẫn tới thời gian thực hiện từng công việc và thời gian thực hiện tiến độ thực
tế sẽ thay đổi so với dự kiến Chính vì vậy, một lời khuyên đưa ra đối với các đơn vị khi
sử dụng phương pháp này để ước lượng thời gian thực hiện các công việc là cần thiết phải
bố trí thời gian dự trữ cho chúng hoặc cho cả kế hoạch tiến độ
Trang 30g Thiết lập kế hoạch tiến độ
Trên cơ sở các thông số đã xác định và phương pháp lập kế hoạch tiến độ thi côngđược lựa chọn, tiến hành thiết lập tiến độ thi công xây dựng.Bảng tiến độ thi công gồmhai phần:
- Thứ nhất là các thông số đầu vào của công việc như: tên công việc, khối lượngcông việc, đơn vị tính, HPLĐ hoặc HPCM, số ca làm việc trong ngày, lực lượng tham giathực hiện và thời gian thi công của công việc (để tiện theo dõi, nên thể hiện cả ngày bắtđầu và kết thúc của công việc)
- Thứ hai là phần thể hiện tiến trình thực hiện các công việc phù hợp các mốc tiến độtrọng yếu của dự án Phần này được chia thành các cột nhỏ, mỗi cột tương ứng với mộtđơn vị thời gian (ngày, tuần, tháng, quý, năm v.v…)
Để thiết lập tiến độ cần xác định và sắp xếp các công việc chủ đạo theo đúng trình tự
về công nghệ kỹ thuật, thỏa mãn quan hệ về tổ chức từ khi bắt đầu khởi công đến khi kếtthúc quá trình xây dựng Tiếp theo, bố trí các công việc không chủ đạo song song xen kẽvới các công việc chủ đạo sao cho vẫn đảm bảo quá trình tác nghiệp được liên tục Sau
đó, tiến hành điều chỉnh sơ bộ bản tiến độ thi công vừa lập nếu xảy ra các tường hợp sau:
Khi trình tự công nghệ chưa đảm bảo, các thời gian gián đoạn thi công chưađược bố trí đầy đủ Trường hợp này tiến hành điều chỉnh bằng cách sắp xếp lại các côngviệc cho đúng trình tự và bố trí đủ các thời gian gián đoạn cần thiết
Khi mặt bằng thi công bị bỏ trống với thời gian đáng kể (nguyên nhân do tìnhtrạng ngừng trệ mặt trận công tác) Trường hợp này người lập cần tiến hành cân bằng dâychuyền để khử bỏ hoàn toàn (nếu có thể) hoặc giảm bớt tình trạng ngừng trệ mặt trậncông tác
1.2.2.4 Điều chỉnh tiến độ công trình xây dựng:
Do quá trình lập tiến độ phụ thuộc vào trực quan, kinh nghiệm của người lập nêntrong đa số các trường hợp không thể lập một lần là xong mà phải tiến hành điều chỉnhtiến độ nhằm thỏa mãn các tiêu chí nhất định về thời gian, về sự hợp lý trong việc sử dụngcác loại nguồn lực Cụ thể, ngoài những trường hợp xảy ra khi phải sơ bộ điều chỉnh, nếubản tiến độ thi công lập lần đầu xảy ra các trường hợp sau đây sẽ phải tiến hành điềuchỉnh:
- Khi tổng thời gian của tiến độ vượt quá thời gian yêu cầu hoặc các mốc tiến độtrọng yếu không đảm bảo;
- Khi các nguồn lực sử dụng vượt quá khả năng cung cấp của đơn vị
a Điều chỉnh rút ngắn thời gian của tiến độ
Trang 31Đối với trường hợp rút ngắn thời gian của tiến độ thi công người lập phải dựa vàocác công việc găng nhằm rút ngắn thời gian thực hiện của chúng để rút ngắn thời gian củatiến độ thi công.Tuy nhiên, để rút ngắn thời gian thực hiện từng công việc thường làmphát sinh thêm chi phí Do vậy, quá trình điều chỉnh tiến độ cần xem xét giải quyết bàitoán tối ưu về thời gian - chi phí của tiến độ thi công Bài toán này chỉ có thể thực hiệnđược nếu tiến độ thi công được lập theo sơ đồ mạng.
Để xác định được hệ số trên, các doanh nghiệp cần phải tổng hợp các số liệu để xácđịnh các thành phần trong công thức nêu trên.Việc làm này cần có lộ trình, nhưng nếuđánh giá đúng tầm quan trọng và thực hiện nghiêm túc thì việc áp dụng phương pháp nàyvào thực tế là khả thi trong thời gian ngắn
b Điều chỉnh tiến độ khi nguồn lực vượt quá khả năng cung cấp
Để kiểm tra mức độ sử dụng nguồn lực có vượt khả năng cung cấp thì tiến độ thicông được lập theo SĐM nhất thiết phải chuyển sang dạng sơ đồ ngang hoặc trục thờigian, có thể hiện cả thời gian dự trữ của các công việc sau đó phải vẽ biểu đồ sử dụng cácnguồn lực của tiến độ và đối chiếu với nguồn lực tối đa có thể cung cấp Về phương pháp
ưu hóa tiến độ khi nguồn lực vượt quá khả năng cung cấp, tác giả tạm chia thành hainhóm chính như sau:
- Kỹ thuật dịch chuyển biểu đồ: để thực hiện kỹ thuật này, người lập có thể tiếnhành thủ công dựa vào trực quan bằng cách dịch chuyển các công việc không găng rakhỏi vùng có nguồn lực vượt quá khả năng cung cấp hoặc giảm bớt nguồn lực tham giacác công việc đó bằng cách sử dụng thời gian dự trữ của chúng Cách làm này dễ thựchiện và phù hợp với các bản tiến độ đơn giản, ít công việc Bên cạnh đó, để xác định đượccác công việc bị trì hoãn thực hiện tại một sự kiện bất kỳ, người lập có thể sử dụng thuậttoán kiểm tra nguồn lực tại những sự kiện đó, nếu tổng nguồn lực của các công việc sửdụng chưa vượt quá khả năng cung cấp thì các công việc đang xét được phép bắt đầu tại
sự kiện đó Trường hợp nếu nguồn lực vượt quá khả năng cung cấp thì sẽ ưu tiên nhữngcông việc găng hoặc công việc có dự trữ ít hơn bắt đầu ngay, các công việc dự trữ dài sẽ
bị trì hoãn lại Thuật toán cứ lặp đi lặp lại như vậy cho đến khi tổng nguồn lực tiêu dùngcủa các công việc xuất phát tại mọi sự kiện trên sơ đồ mạng đều thỏa mãn yêu cầu Cáchlàm này có thể ứng dụng để lập trình thành phầm mềm tự động, thích hợp cho các bảntiến độ lớn, nhiều công việc và nó hoàn toàn phù hợp để áp dụng với điều kiện hiện naytại Việt Nam
- Áp dụng bài toán quy hoạch toán học, mà điển hình là bài toán quy hoạch tuyếntính, bởi vì đây là một bài toán tối ưu, do vậy việc vận dụng toán học là hoàn toàn khả thi.Tuy nhiên, cách làm này phức tạp nên việc áp dụng nó trong thực tiễn là rất hạn chế
Trang 321.2.2.5 Quản lý thực hiện tiến độ công trình xây dựng:
a) Chi tiết hóa kế hoạch tiến độ phục chỉ đạo thi công
Do kế hoạch tổng tiến độ thi công được lập cho đối tượng là cả công trình xây dựngnên mức độ chi tiết của nó không phù hợp để chỉ đạo thi công Vì vậy, đơn vị thi công cầnphải chi tiết hóa bản tiến độ cơ sở thành các bản tiến độ cho từng bộ phận công trình hoặccho từng giai đoạn (tuần, tháng) phù hợp với điều kiện về nguồn lực thực tế của đơn vị tạithời điểm lập Nguồn lực ở các thời điểm lập tiến độ tác nghiệp này có thể khác với điềukiện ban đầu, chẳng hạn loại máy móc thiết bị ban đầu bị hỏng hóc, đơn vị huy động loạimáy khác có tính năng tương tự(thậm chí tốt hơn) v.v… thì nhà thầu phải chủ động liên
hệ và báo cáo lại với CĐT, CĐT nên chấp nhận những thay đổi của nhà thầu nếu chúngkhông làm ảnh hưởng đến thời gian, chất lượng và chi phí của công trình để tạo điều kiệnthuận lợi nhất cho nhà thầu có thể thực hiện gói thầu liên tục
Tiến độ tác nghiệp cần thể hiện chi tiết các công việc cần thực hiện trong giai đoạnlàm căn cứ, cơ sở để thực hiện điều hành thi công và điều độ sản xuất trên công trường sẽrất thuận lợi Do vậy, để đảm bảo việc triển khai thi công đạt tiến độ yêu cầu, các đơn vịthi công cần thiết phải thực hiện nghiêm túc việc lập, đảm bảo tính khoa học và khả thicủatiến độ tác nghiệp
b) Theo dõi và đôn đốc việc thực hiện tiến độ
Theo dõi tiến độ là một chuỗi các hành động như quan sát, ghi chép các thông tin cóliên quan đến quá trình thực hiện tiến độ, sau đó cần thiết phải có các báo cáo về tiến triểncủa công việc, gồm các loại báo cáo về tình hình thực hiện tiến độ, báo cáo về các sai lệchcủa thực tế so với kế hoạch đã lập Các báo cáo này nhà thầu cần lập để thông báo đếnCĐT,nội dung các báo cáo cần thông báo về tình trạng thực hiện tiến độ, các khó khăngặp phải trong quá trình thi công và xác định rõ nguyên nhân, tác động của nó đến quátrình thực hiện tiến độ đồng thời dự báo các xu hướng phát triển của vấn đề Các báo cáotheo dõi tiến độ cần có mức độ chi tiết phù hợp với từng cấp quản lý, với tần suất đủ độdày cần thiết để cung cấp các thông tin nhằm kiểm soát quá trình thực hiện tiến độ từ khikhởi công đến khi kết thúc quá trình xây dựng, thời điểm của báo cáo cũng cần phù hợpvới các mốc quan trọng của tiến độ
Đôn đốc thực hiện tiến độ là một chuỗi các hành động, từ giao việc cho các đội sảnxuất, nhắc nhở thường xuyên trong quá trình thực hiện đến việc đưa ra các mệnh lệnh chỉđạo, điều chỉnh quá trình thực hiện cho phù hợp, dựa trên kết quả phân tích từ số liệu củaquá trình theo dõi tiến độ
Trang 33Quá trình giám sát tiến độ nếu chỉ dựa trên yếu tố chủ quan của người thực hiện thìrất khó có được các ghi chép chính xác, khó đưa ra được những nhận định về xu thế pháttriển của vấn đề Vì vậy, các nhà quản lý cần thiết phải sử dụng các công cụ phục vụ việcgiám sát tiến độ Với sự phát triển của khoa học quản lý dự án nói chung và quản lý tiến
độ nói riêng như hiện nay, có rất nhiều phương pháp giám sát dự án, bao gồm cả việcgiám sát tiến độ Ở đây tác giả xin trình bày một số phương pháp sau:
Phương pháp sử dụng các mốc thời hạn
Các mốc thời hạn (mốc thời gian) của dự án là các sự kiện được dùng để đánh dấumột quá trình, một giai đoạn nào đó của dự án, được ghi lại dưới dạng đồ thị hoặc nhữngghi chú Các mốc thời gian này bao gồm mốc tiến độ trọng yếu được xác định theo tiến độthi công; thời điểm phải hoàn thành từng đầu việc theo tiến độ tác nghiệp từng quý, tháng
Sử dụng các báo cáo tiến độ
Báo cáo tiến độ là các công cụ quan trọng để theo dõi và để các bên trao đổi thôngtin về quá trình thực hiện tiến độ Báo cáo tiến độ có thể được thực hiện thường xuyênhoặc đột xuất theo diễn biến của quá trình thực hiện
Sử dụng các cuộc họp giao ban
Các cuộc họp giao ban là không thể thiếu trong quá trình thực hiện tiến độ Nếu chỉxét riêng nội bộ nhà thầu, việc họp giao ban hàng ngày, hàng tuần sẽ giúp cập nhật đượccác thông tin có liên quan đến việc thực hiện tiến độ, giúp người quản lý nắm được tìnhhình cụ thể, các khó khăn vướng mắc gặp phải trong quá trình thi công và thống nhất đưa
ra giải pháp khắc phục Các cuộc họp cũng rất cần thiết để đưa ra các mệnh lệnh đôn đốchoặc rút ra các bài học kinh nghiệm trong quá trình thi công Bên cạnh đó, các cuộc họpgiao ban thường xuyên giữa nhà thầu, phía CĐT và các bên liên quan cũng rất cần thiết đểtrao đổi thông tin giữa các bên, thông qua cuộc họp, nhà thầu sẽ trình bày các nguyệnvọng, khó khăn, các thay đổi v.v… có liên quan đến việc thực hiện tiến độ cho CĐT PhíaCĐT cũng cần thiết thông qua các cuộc họp này để đưa ra các yêu cầu cho phía nhà thầuthi công nhằm đảm bảo quá trình thực hiện tiến độ đúng theo kế hoạch dự kiến
Thị sát thực địa
Thị sát thực địa phục vụ việc thu thập các thông tin và theo quá trình thực hiện tiến
độ trên công trường bằng cách quan sát, thảo luận không chính thức với các nhóm thựchiện trên công trường v.v…
c) Kiểm soát tiến độ
Kiểm soát tiến độ là một chuỗi các hành động, bao gồm:
Trang 34- Đo lường sự biến động của kế hoạch tiến độ: trên cơ sở phân tích, đánh giá cácthông tin thu thập được từ khâu theo dõi để đo lường sự biến động của thực tế thực hiện
so với kế hoạch ban đầu
- Điều chỉnh kế hoạch tiến độ: dựa trên kết quả của việc đo lường biến động, ngườiquản lý phải đưa ra các hành động điều chỉnh và cập nhật lại tiến độ cho phù hợp với kếhoạch tiến độ ban đầu
- Dựa theo kết quả đo lường biến động của kế hoạch tiến độ, nếu kết quả cho thấyrằng dự án có nguy cơ bị chậm tiến độ thì nhà quản lý cần đưa ra các hành động điềuchỉnh để khắc phục tình trạng này Đối với các tiến độ tác nghiệp, những chậm trễ tronggiai đoạn này sẽ phải được điều chỉnh bù ngay trong giai đoạn kế tiếp bằng các hành độngcục bộ như tăng ca, tăng nguồn lực v.v…
Nếu các hành động điều chỉnh cục bộ không thể khắc phục được tình trạng chậmtiến độ, hoặc thực tế đang đi theo chiều hướng xấu thì đơn vị thi công phải sử dụng cáchành động điều chỉnh và tiến hành cập nhật lại tiến độ thi công cho phù hợp với tình hìnhthực tế
cơ sở lý luận của việc quản lý tiến độ Trong đó việc quản lý chất lượng công trình vớicác yêu cầu về quản lý chất lượng vật tư, vật liệu, quản lý máy móc, thiết bị, quản lý côngtác nghiệm thu, quản lý chất lượng chuyên môn cán bộ, công nhân viên; quản lý tiến độvới các yêu cầu về lập và quản lý tiến độ bao gồm công tác chọn phương pháp, chọn công
cụ lập tiến độ, quản lý tiến độ bao gồm công tác điều chỉnh và quản lý thực hiện tiến độ
Trang 35CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THI CÔNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG TẠI TỔNG CÔNG TY THÀNH AN – BINH ĐOÀN 11 - BQP 2.1 Tổng quan về Tổng công ty Thành An - Binh đoàn 11
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng công ty Thành An - Binh đoàn 11
Tổng công ty Thành An - Binh đoàn 11 được tổ chức từ các đơn vị có truyền thốngxây dựng cơ bản của Quân đội từ thập niên 70 của thế kỷ 20, thuộc Tổng cục Hậu cần,Tổng cục Kỹ thuật, Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng, Quân chủng Hải Quân Tổngcông ty có đội ngũ cán bộ quản lý, kỹ sư chuyên ngành, công nhân kỹ thuật dày dạn kinhnghiệm về quản lý, tổ chức thi công các loại công trình xây dựng, cùng hệ thống máymóc, trang thiết bị đồng bộ và hiện đại
Với hơn 40 năm kinh nghiệm, Tổng công ty Thành An - Binh đoàn 11, đã trưởngthành và phát triển, tạo được uy tín trên thị trường xây dựng Việt Nam và thị trường quốctế
Những năm qua, Tổng công ty Thành An - Binh đoàn 11 cùng các đơn vị thànhviên đã được Đảng, Nhà nước và Quân đội trao tặng nhiều phần thưởng cao quý nhưDanh hiệu anh hùng lực lượng vũ trang; Huân chương Quân công hạng nhất, nhì, ba;Huân chương Lao động hạng nhất, nhì, ba; Huân chương Itxala và Huân chương Anhdũng của Nhà nước Dân chủ Nhân dân Lào; Cờ đơn vị xuất sắc ngành Xây dựng ViệtNam; Cờ đơn vị xuất sắc ngành Giao thông vận tải; Nhiều huy chương vàng công trìnhđạt chất lượng cao của ngành xây dựng và nhiều danh hiệu cao quý khác,…
2.1.2 Ngành nghề sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Thành An - Binh đoàn 11
Ngành nghề sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Thành An - Binh đoàn 11 cóthể được nhóm gộp theo lĩnh vực như sau:
a Nghề thi công xây lắp
- Thi công các công trình dân dụng, công nghiệp
- Thi công các công trình giao thông, sân bay, bến cảng, cầu đường
- Thi công các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện
- Thi công các công trình cấp thoát nước
- Thi công nạo vét, và san lấp mặt bằng
b Cung cấp và lắp đặt thiết bị
- Lắp đặt thiết bị cơ, điện, nước công trình, trang bị nội ngoại thất và hoàn thiện
Trang 36- Kinh doanh và lắp đặt thiết bị điều hoà không khí và thang máy.
- Lắp đặt và kinh doanh thiết bị máy móc khác
c Sản xuất công nghiệp
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng
2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý của Tổng công ty Thành An - Binh đoàn 11
Tổng công ty Thành An - Binh đoàn 11 là Tổng công ty nhà nước, gồm các đơn vịthành viên là các doanh nghiệp nhà nước, các đơn vị hành chính sự nghiệp và các đơn vịtrực thuộc Tổng công ty Thành An - Binh đoàn 11 có tư cách pháp nhân, có các quyền vànghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động, kinh doanhtrong số vốn do Tổng công ty Thành An - Binh đoàn 11 quản lý
2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức quản lý của Tổng công ty Thành An - Binh đoàn 11
Thành phần cơ cấu bộ máy quản lý của Tổng công ty Thành An - Binh đoàn 11đang vận hành được thể hiện bằng sơ đồ (hình 2.1)
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban của Tổng công ty Thành An - Binh đoàn 11
Tổng công ty Thành An - Binh đoàn 11 chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Quốcphòng và của các cơ quan quản lý nhà nước khác theo quy định của pháp luật Chức năngcủa các bộ phận thuộc bộ máy tổ chức của Tổng công ty Thành An - Binh đoàn 11 nhưsau:
- Hội đồng thành viên: Là cơ quan đại diện trực tiếp chủ sở hữu nhà nước tại Tổngcông ty Thành An - Binh đoàn 11 và thực hiện các quyền, nghĩa vụ của chủ sở hữu phầnvốn nhà nước đầu tư tại các công ty con Hội đồng thành viên gồm có 05 thành viên do
Bộ Quốc phòng bổ nhiệm với nhiệm kỳ 5 năm
- Ban Kiểm soát: Ban Kiểm soát chịu trách nhiệm trước pháp luật và Tổng giám
Trang 37đốc Tổng công ty Thành An - Binh đoàn 11 về việc thực hiện quyền và nhiệm vụ củamình trong việc kiểm soát Tổng công ty; độc lập nhận xét, đánh giá, kết luận, kiến nghịcác nội dung hoạt động kiểm soát; chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và Chủtịch Hội đồng thành viên Tổng công ty trong việc kiểm soát các công ty con, công ty cóvốn góp của Tổng công ty.
- Ban Tổng giám đốc: Ban Tổng giám đốc hiện có 05 thành viên, trong đó có 01Tổng giám đốc (Tư lệnh); 01 Bí thư (Chính ủy) và 3 Phó Tổng giám đốc Tổng giám đốc
là người đại diện theo pháp luật của Tổng công ty Thành An - Binh đoàn 11, điều hànhmọi hoạt động của Tổng công ty
- Các phòng ban: Gồm 09 phòng ban với các chức năng và nhiệm vụ riêng biệt đólà:
Trang 38+ Văn Phòng: Văn phòng là cơ quan tham mưu tổng hợp giúp lãnh đạo, chỉ huy
thực hiện các mặt công tác về hành chính, hậu cần, điều lệnh Thực hiện các tác nghiệp
Trang 39chuyên môn theo hệ thống ngành dọc văn phòng trong quân đội và các đơn vị thuộc Tổngcông ty Thành An - Binh đoàn 11.
+ Phòng Tham mưu - Kế hoạch: Phòng Tham mưu - Kế hoạch là cơ quan tham
mưu giúp lãnh đạo, chỉ huy triển khai tổ chức thực hiện công tác kế hoạch sản xuất kinhdoanh, quản lý tiến độ thi công, công tác đầu tư các dự án, công tác Tác huấn trong toànTổng công ty và chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ đối với ngành dọc cấp dưới thuộc quyền
+ Phòng Dự án - Đấu thầu: Phòng Dự án - Đấu thầu là cơ quan có chức năng
nhiệm vụ quản lý, chỉ đạo công tác tiếp thị, đấu thầu; thẩm định dự toán; thanh quyết toáncông trình đầu tư xây dựng nội bộ của Tổng công ty; kiểm tra, chỉ đạo về mặt thực hiệnhợp đồng kinh tế, thanh quyết toán các công trình sử dụng pháp nhân Tổng công ty và cáccông trình của các đơn vị hạch toán phụ thuộc; chủ trì xây dựng và quản lý các hợp đồngkinh tế; trực tiếp thực hiện nhiệm vụ tiếp thị, đấu thầu một số công trình theo quyết địnhcủa Tổng giám đốc Tổng công ty Thành An - Binh đoàn 11
+ Phòng Kỹ thuật - Công nghệ: Phòng Kỹ thuật - Công nghệ giúp lãnh đạo hướngdẫn chỉ đạo triển khai, kiểm tra, giám sát kỹ thuật, chất lượng trong quá trình sản xuấtkinh doanh; nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật, đổi mới công nghệ thi công; quản
lý, khai thác thiết bị xe máy, vật liệu nổ công nghiệp; đầu tư thiết bị xe máy tăng năng lựcsản xuất; sử dụng nhãn hiệu, trang Wed của Tổng công ty; kiểm tra, giám sát công tác vệsinh an toàn lao động, phòng chống cháy nổ, an toàn giao thông
+ Phòng Tổ chức - Lao động: Phòng Tổ chức - Lao động tham mưu cho lãnh đạo,
chỉ huy về công tác tổ chức lực lượng, sắp xếp đổi mới doanh nghiệp, quản lý lao độngtiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thực hiện chế độ chínhsách đối với người lao động, chỉ đạo chuyên môn nghiệp vụ đối với ngành dọc cấp dướithuộc quyền trong Tổng công ty
+ Phòng Tài chính - Kế toán: Phòng Tài chính - Kế toán có chức năng chính là:
(1) Chức năng tham mưu: Trên cơ sở các chính sách, chế độ, pháp luật của nhànước, quy định của quân đội, chủ động làm tốt công tác tham mưu cho lãnh đạo, chỉ huytoàn diện về mọi hoạt động tài chính có liên quan đến việc sản xuất kinh doanh, bảo đảmđời sống sinh hoạt, xây dựng đơn vị
(2) Chức năng đảm bảo và quản lý: Nắm vững chủ trương của cấp trên, bám sátnhiệm vụ của đơn vị, chủ động cân đối các nguồn vốn bảo đảm cho hoạt động sản xuấtkinh doanh và đầu tư thiết bị xe máy; chỉ đạo thống nhất các biện pháp quản lý, hạch toánthống kê trong toàn Tổng công ty; đôn đốc thanh toán thu hồi vốn kịp thời, quản lý chặtchẽ chi phí, vốn, tài sản của doanh nghiệp
Trang 40(3) Chức năng dẫn đầu (về lĩnh vực tài chính trong Tổng công ty): Có trách nhiệmxây dựng các đơn vị tài chính trong toàn Tổng công ty gọn nhẹ, đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ của đơn vị; triển khai thực hiện các chính sách, chế độ mới kịp thời, có kế hoạch đàotạo nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ về tài chính cho toàn Tổng công ty
+ Phòng điều tra hình sự: Phòng điều tra hình sự có nhiệm vụ tổ chức điều hành
mọi hoạt động của cơ quan điều tra hình sự trong Tổng công ty; phân công, giao nhiệm vụcho điều tra viên, trợ lý điều tra trong giải quyết các vụ án, vụ việc có dấu hiệu hình sự;giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của cơ quan điều tra trong Tổng công ty
+ Phòng chính trị: Phòng chính trị có nhiệm vụ chính như sau:
(1) Căn cứ vào chỉ thị, nghị quyết của cấp trên, yêu cầu nhiệm vụ công tác tổ chức,yêu cầu nhiệm vụ công tác đảng, công tác chính trị và tình hình thực tiễn của Tổng công
ty, đề xuất chủ trương, lập kế hoạch công tác tổ chức, kế hoạch công tác đảng, công tácchính trị, báo cáo Chủ nhiệm chính trị Binh đoàn, khi được phê duyệt thì tổ chức triểnkhai thực hiện
(2) Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc cơ quan và đơn vị thực hiện kế hoạchcông tác tổ chức, kế hoạch công tác đảng, công tác chính trị đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ;thường xuyên nắm chắc tình hình mọi mặt hoạt động công tác đảng, công tác chính trị,công tác tổ chức xây dựng đảng, công tác đảng, công tác chính trị trong các nhiệm vụ củaBinh đoàn, phối hợp với các cơ quan nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện công tác đảng,công tác chính trị của các đơn vị hàng năm trong Binh đoàn; chăm lo bồi dưỡng, tập huấnxây dựng đội ngũ cán bộ ngành tổ chức có phẩm chất đạo đức, trình độ năng lực; giữvững nguyên tắc, nề nếp, chế độ công tác tổ chức, công tác kế hoạch tổng hợp
(3) Quan hệ phối hợp, hiệp đồng với các cơ quan, đơn vị thực hiện kế hoạch côngtác đảng, công tác chính trị được phân công; thường xuyên sơ kết, tổng kết rút kinhnghiệm theo định kỳ và từng nhiệm vụ một cách kịp thời, báo cáo Chủ nhiệm chính trị vàCục Tổ chức, Văn phòng Tổng cục Chính trị và chỉ đạo cấp dưới
+ Thanh tra Quốc phòng: Thanh tra Quốc phòng là cơ quan tham mưu giúp cho
lãnh đạo, chỉ huy về các hoạt động như công tác thanh tra đối với các cơ quan, đơn vịthuộc quyền của Tổng giám đốc Tổng công ty Thành An - Binh đoàn 11; công tác tiếpcông dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền liên quan đến hoạt độngcủa cơ quan, đơn vị trực thuộc; chỉ đạo và thực hiện luật phòng, chống tham nhũng, luậtthực hành tiết kiệm, chống lãng phí
2.1.3.3 Danh sách các đơn vị trực thuộc công ty mẹ của Tổng công ty Thành An Binh đoàn 11