1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG đồ gỗ nội THẤT và GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHO CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại và DỊCH vụ HTL VIỆT NAM

96 3,3K 23

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 12,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc phân tích thị trường và áp dụng các giải pháp pháttriển thị trường có tính chất quyết định thành công hay thất bại trong kinh doanh,quyết định việc doanh nghiệp có giữ vững và khai

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-NGUYỄN VĂN HẢI

PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG ĐỒ GỖ NỘI THẤT VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHO CÔNG

TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HTL VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC PGS.TS PHAN THỊ THUẬN

HÀ NỘI - NĂM 2014

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI CAM ĐOAN 4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 5

LỜI CẢM ƠN 6

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BẢNG, SƠ ĐỒ ……… 7

PHẦN MỞ ĐẦU 8

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 8

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 8

3 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 8

4 PHẠM VỊ NGHIÊN CỨU 8

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8

6 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN 9

CHƯƠNG I 10

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 10

1.1 THỊ TRƯỜNG 11

1.1.1.Khái niệm 11

1.1.2.Phân loại thị trường 12

1.2 PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG 15

1.2.1 Thị trường mục tiêu và phân tích thị trường mục tiêu 16

1.2.2 Phân tích thị trường theo khu vực địa lý 20

1.2.3 Phân tích thị trường theo thu nhập 20

1.2.4 Phân tích thị trường theo độ tuổi 20

1.2.5 Phân tích thị trường theo thị hiếu của khách hàng 20

1.2.6 Phân tích cạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp 20

1.2.7 Phân tích thị trường quốc tế 22

1.2 PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG 22

1.2.1.Khái niệm phát triển thị trường 22

1.2.2 Những cơ hội thuận lợi của thị trường 22

1.3 SẢN PHẨM NỘI THẤT 25

Trang 3

1.3.1.Phân loại nội thất 25

1.3.2.Xu hướng phát triển của thị trường nội thất nội địa 28

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG ĐỒ GỖ NỘI THẤT CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH HTL VIỆT NAM 31

2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 32

2.1.1.Lịch sử hình thành 32

2.1.2.Lĩnh vực hoạt động 33

2.1.3.Cơ cấu tổ chức quản lý 34

2.1.4.Quá trình phát triển 36

2.1.5.Quy mô công ty 36

2.1.6.Phân loại hàng hóa của công ty 36

2.1.7 Tình hình xúc tiến thương mại của công ty 42

2.1.8.Mức giá sản phẩm của công ty 45

2.1.9.Kênh phân phối của công ty 47

2.1.10.Tóm tắt điểm mạnh, điểm yếu của công ty 50

2.2 PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HTL VIỆT NAM 51

2.2.1 Thị trường mục tiêu và phân tích thị trường mục tiêu hiện tại của công ty………51

2.2.2 Phân tích thị trường theo cửa hàng 56

2.2.3 Phân tích thị trường theo thị hiếu khách hàng của công ty 58

2.2.4 Phân tích môi trường vĩ mô 62

2.2.5 Phân tích môi trường ngành 64

2.2.6 Phân tích thị trường đồ gỗ nội thất thế giới 67

2.2.6 Dự báo nhu cầu về đồ gỗ nội thất trong nước 69

2.2.7.Tóm tắt cơ hội và mối đe dọa của thị trường đồ gỗ nội thất 70

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG ĐỒ GỖ CHO CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HTL VIỆT NAM 72

3.1 MỤC TIÊU CỦA GIẢI PHÁP 73

3.1.1.Mục tiêu chung 73

Trang 4

3.1.2.Mục tiêu cụ thể 73

3.2 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG ĐỒ GỖ NỘI THẤT CHO CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VU HTL VIỆT NAM 73

3.2.1.Giải pháp thứ nhất: Xúc tiến thương mại 74

3.2.2.Giải pháp thứ hai: Mở rộng diện tích bán và trưng bày sản phẩm 78

3.2.3.Giải pháp thứ ba: Tăng cường hoạt động marketing 79

3.2.4 Giải pháp thứ tư: Đa dạng hóa sản phẩm 85

3.2.5.Giải pháp thứ năm: Hạ giá bán trên cơ sở giảm giá thành 88

3.2.6.Giải pháp thứ sáu: Tăng cường công tác quản lý chất lượng sản phẩm 92

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC 94

KẾT LUẬN 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

LỜI CAM ĐOAN

Tôi tên là Nguyễn Văn Hải, học viên lớp cao học 2011B – QTKD2 Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội khóa 2011 – 2014 Tôi xin cam đoan những nội dung

Trang 5

trong luận văn này là đề tài nghiên cứu của riêng tôi cùng với sự hướng dẫn củaPGS TS Phan Thị Thuận Về cơ sở lý thuyết có sử dụng từ những nguồn sách tạiliệu của các nhà xuất bản Các số liệu, tài liệu trong luận văn này là thực tế.

Tôi xin chịu trách nhiệm về những nội dung đã trình bày trong đề tài này

Tác giả

Nguyễn Văn Hải

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

HTL : Tên riêng của công ty

EU : Cộng đồng chung các nước châu âu

Trang 6

ASEAN : Cộng đồng chung các nước đông nam Á

HAWA : Hiệu hội ngành nghề gỗ thành phố Hồ Chí Minh

CSIL : Trung tâm Nghiên cứu các ngành công nghiệp

VIFA Fair : Hội chợ Đồ gỗ Quốc tế

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BẢNG, SƠ ĐỒ

Hình 1.1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của M Porter 21 Bảng 1.1: Bốn cơ hội thuận lợi của thị trường 23 Hình 2.1: Thương hiệu của công ty 33

Trang 7

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty 34

Hình 2.2: Phân loại hàng hóa nội thất 37

Bảng 2.1: Một số thương hiệu lớn có sản phẩm tại công ty 39

Bảng 2.2: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh………41

Bảng 2.3: Phân bổ ngân sách XTTM 42

Hình 2.4: Biểu đồ phân bổ ngân sách XTTM 43

Bảng 2.4: Giá bán của một số mặt hàng của công ty 46

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ kênh phân phối hàng hóa của công ty 48

Bảng 2.5: Thị trường tiêu thụ theo khu vực địa lý 54

Hình 2.5: Biểu đồ so sánh doanh thu theo bảng 2.5 54

Bảng 2.6: Doanh thu theo chức năng sản phẩm 55

Bảng 2.7: Doanh thu của từng cửa hàng qua các năm 56

Hình 2.6: Nội thất phòng ngủ trẻ em 59

Hình 2.7: Nội thất phòng ngủ thanh niên – trung niên 60

Hình 2.8: Nội thất phòng ngủ người cao tuổi 60

Hình 2.9: Nội thất hiện đại 61

Hình 2.10: Triển vọng thị trường đồ gỗ thế giới 67

Hình 2.11: Biểu đồ sản xuất đồ gỗ nội thất thế giới 68

Hình 2.12: Phân bố các doanh nghiệp nội thất hàng đầu thế giới theo quốc gia 69 Hình 2.13: Thương mại đồ nội thất toàn cầu 69

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tác giả xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Phan Thị Thuận Viện Kinh Tế, Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội – người đã hướng dẫn tác

Trang 8

giả thực hiện luận văn này về mặt định hướng khoa học cũng như những kỹ năngthực hiện cần thiết khác.

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các Thầy, các Cô tại Viện Đào TạoSau Đại Học, Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội đã giảng dạy những kiến thứcquan trọng của ngành quản trị kinh doanh, giúp tôi hoàn thành khóa học niên khóa

2011 – 2014

Luận văn này là thành quả của cả quá trình học tập, rèn luyện bằng sự cốgắng nỗ lực của bản than Trong khuôn khổ của một luận văn thạc sỹ kỹ thuật vànhững hạn chế về mặt kiến thức, mặc dù đã có nhiều nỗ lực cố gắng tuy nhiên vẫnkhông tránh khỏi những thiếu sót nhất định Vì vậy, tác giả rất mong nhận đượcnhững ý kiến đóng góp từ quý thầy cô và các bạn để giúp tác giả hoàn thiện hơn nữa

đề tài nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp của mình

Hà Nội, Ngày Tháng Năm 2014

Học viên thực hiện Nguyễn Văn Hải

PHẦN MỞ ĐẦU

Trong điều kiện nước ta hiện này, khi nền kinh tế hàng hóa phát triển mạnh

mẽ, sự cạnh tranh trở nên gay gắt, quyết liệt, sự đứng vững và khẳng định vị trí của

Trang 9

một doanh nghiệp trên thị trường cực kỳ khó khăn, nhất là đối với doanh nghiệp tưnhân Thị trường chính là đối tượng chủ yếu dẫn dắt hành động các các doanhnghiệp thông qua các nhu cầu của nó Để tồn tại và hoạt động kinh doanh có hiệuquả thì bắt buộc các doanh nghiệp phải quan tâm tới thị trường, mà cụ thể là giảipháp phát triển thị trường Việc phân tích thị trường và áp dụng các giải pháp pháttriển thị trường có tính chất quyết định thành công hay thất bại trong kinh doanh,quyết định việc doanh nghiệp có giữ vững và khai thác được thị trường hay không.

Bất kỳ môt doanh nghiệp thương mại muốn tồn tại và phát triển thì yếu tố thịtrường của doanh nghiệp bao giờ cũng được quan tâm và đặt lên hàng đầu Tronggiai đoạn hiện nay, nền kinh tế trong và ngoài nước vẫn chưa khôi phục được hậuquả qua cuộc khủng hoảng 2008-2013 để lại Tình hình sản xuất kinh doanh đình trệkhiến cho các doanh nghiệp phải tìm mọi phương pháp để cạnh tranh và phát triển

Do vậy tôi chọn đề tài :“ Phân tích thị trường đồ gỗ nội thất và giải pháp phát

triển thị trường cho công ty TNHH thương mại và dịch vụ HTL Việt Nam” Qua

đề tài này sẽ giúp tôi hiểu hơn về tình hình sản xuất kinh doanh của ngành và củacông ty nơi tôi đang công tác

Mục đích nghiên cứu của đề tài là tìm ra các giải pháp phát triển thị trườngcho công ty TNHH thương mại và dịch vụ HTL Việt Nam

Đối tượng nghiên cứu là công ty TNHH thương mại và dịch vụ HTL ViệtNam và các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh nội thất tại Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu là thị trường sản xuất, kinh doanh đồ gỗ nội thất tại ViệtNam

Luận văn được nghiên cứu dựa trên phương pháp phân tích so sánh tổng hợpđiều tra

Kết cấu của luận văn gồm 3 phần chính như sau:

Trang 10

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG ĐỒ GỖ NỘI THẤT CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HTL VIỆT NAM

CHO CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH HTL VIỆT NAM.

Trang 11

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1.1 Khái niệm

Thị trường có nhiều khái niệm tuỳ theo cách tiếp cận:

Theo cách hiểu trong kinh tế chính trị: “Thị trường là nơi diễn ra các hoạtđộng trao đổi mua bán hàng hoá, dịch vụ giữa các chủ thể kinh tế.”

Trang 12

Theo Samuelson: “ Thị trường là tổng hoà các mối quan hệ mua bán trong xãhội được hình thành và phát triển trong những điều kiện lịch sử, kinh tế, xã hội nhấtđịnh”.

Theo quan điểm của marketing: “Thị trường là tập hợp các cá nhân và tổchức hiện đang có sức mua và có nhu cầu đòi hỏi cần được thỏa mãn” Như vậy, thịtrường của các doanh nghiệp chính là khách hàng, tổ chức có nhu cầu và có khảnăng thanh toán

Hiện nay, theo quan điểm của doanh nghiệp thị trường được cho là: “Baogồm tất cả những khách hàng hiện tại và tương lai, có cùng một nhu cầu hay mongmuốn cụ thể, sẵn sàng và có khả năng tham gia trao đổi để thỏa mãn nhu cầu haymong muốn đó” Như vậy theo khái niệm này, quy mô thị trường sẽ tùy thuộc vào

số người có nhu cầu, mong muốn và lượng thu nhập, lượng tiền vốn mà họ sẵn sàng

bỏ ra để mua sắm hoàng hóa thỏa mãn nhu cầu và mong muốn đó Quy mô thịtrường không phụ thuộc vào số người đã mua hàng và cũng không phụ thuộc và sốngười có nhu cầu và mong muốn khác nhau Mặc dù tham gia thị trường phải có cảngười mua và người bán, nhưng người làm marketing lại coi người bán hợp thànhngành sản xuất – cung ứng, còn người mua mới hợp thành thị trường

Như vậy, tùy theo cách tiếp cận cụ thể có các khái niệm về thị trường khácnhau, nhưng luôn có điều chung nhất thị trường là nơi trao đổi hàng hóa, dịch vụ Lànơi người bán và người mua tác động qua lại để xác định giá cả và lượng hàng hóamua bán nhằm thỏa mãn nhu cầu của nhau Các hoạt động này có tiền tệ làm môigiới Thị trường có bốn chức năng chính:

- Chức năng thừa nhận: thị trường thừa nhận chính là người mua chấp nhận mua

hàng hóa và do đó hàng hóa bán được

- Chức năng thực hiện: Thị trường thông qua trao đổi hàng hóa, thực hiên cân bằng

cung cầu, thực hiện giá trị của hàng hóa thông qua giá cả

- Chức năng điều tiết và kích thích: Thị trường thông qua các quy luật kinh tế sẽ

điều tiết sản xuất, thu hút vốn đầu tư vào các ngành sản xuất kinh doanh có lợinhuận cao, điều tiết quá trình lưu thông hàng hóa, điều tiết giá cả, kích thích các nhàsản xuất kinh doanh tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng hàng hóa và dịch vụ

Trang 13

- Chức năng thông tin: Trên thị trường có rất nhiều mối quan hệ kinh tế - chính trị

- văn hóa – xã hội Thị trường cho ta biết nhiều thông tin phục vụ cho hoạt động vàxây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh như thông tin về số lượng cung cầu, giá cảtừng loại hàng hóa, hướng vận động của từng loại hàng hóa, các đối thủ cạnh tranh,yêu cầu về số lượng và chất lượng hàng hóa, thị hiếu tiêu dùng…

1.1.2 Phân loại thị trường

Để thành công trong cuộc cạnh tranh trên thị trường thì yêu cầu đặt ra chocác doanh nghiệp là phải hiểu tính chất, các mối quan hệ trên từng loại thịtrường Phân loại thị trường có ý nghĩa quan trọng giúp cho các doanh nghiệpnhận thức được điều đó Có nhiều cách phân loại thị trường Mỗi cách phânloại có một ý nghĩa riêng

- Phân loại theo góc độ sử dụng hàng hóa

+ Thị trường tư liệu tiêu dùng: Những mặt hàng phục vụ đời sống tiêu dùng của

xã hội đều được mua bán trao đổi qua thị trường này Đây là hoạt động cuối cùngnhằm thoả mãn nhu cầu tiêu dùng, với mức sống ngày càng cao, thị trường ngàycàng mở rộng

+ Thị trường tư liệu sản xuất: Đây là thị trường cung ứng các tư liệu sản xuất làm

nền tảng cho cho sự phát triển của xã hội, là tiền đề cho sự phát triển của thị trườngtiêu dùng hàng hoá, thị trường này tạo ra lợi nhuận gián tiếp thúc đẩy nền kinh tế đilên

- Phân loại theo khu vực địa lý

+ Thị trường quốc tế: là nơi các công ty đa quốc gia và xuyên quốc gia tham gia

kinh doanh, là nơi giao lưu kinh tế quốc tế là nơi xác định giá cả quốc tế của hànghoá Ngoài những quy luật của thị trường, thị trường quốc tế còn chịu sự tác độngcủa các thông lệ quốc tế và tập quán quốc tế

+ Thị trường khu vực: Là thị trường bên ngoài quốc gia bao gồm một khu vực nhất

định như: EU, ASEAN…

+ Thị trường quốc gia: là nơi diễn ra các hoạt động mua bán trong phạm vi quốc

gia thị trường này là thị phần của thị trường quốc tế chịu sự biến động cũng như chiphối của từng quốc gia Ngày nay hầu như không có thị trường quốc gia tồn tại độclập, với xu thế toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới các quốc gia tất yếu phải hội nhập

Trang 14

+ Thị trường địa phương: Mỗi địa phương có phong tục tập quán khác nhau, do

vậy doanh nghiệp trước khi thâm nhập vào cần phải hiểu những điều này để cónhững phương án tiếp cận cụ thế

- Phân loại theo đối tượng mua bán

+ Thị trường hàng hoá: Đây là thị trường có quy mô lớn nhất, rất phức tạp và tinh

vi Trong thị trường này diễn ra các hoạt động mua bán hàng hoá với mục tiêu thoảmãn nhu cầu về vật chất

+ Thị trường tiền tệ: Tín dụng là nơi diễn ra các loại hoạt động trao đổi tiền tệ trái

phiếu ….Với sự phát triển của nền kinh tế đây là một thị trường quan trọng quyếtđịnh sự phát triển của xã hội

+ Thị trường lao động : Ở đây xuất hiện mối quan hệ về mua bán sức lao động Thị

trường này gắn với nhân tố con người, nhân cách, tâm lý, thị hiếu….Thị trường nàychịu ảnh hưởng của một số quy luật đặc thù Thị trường chất sám diễn ra sự trao đổitri thức, mua bán bản quyền kỹ thuật, bằng phát minh sáng chế ….Dưới sự phát triểnnhư vũ bão của cách mạng khoa học công nghệ, kinh tế thị trường hiện đại thì thịtrường này trở thành trọng điểm, quyết định sự phát triển tri thức của toàn nhân loại

- Phân loại theo tính chất của thị trường

+ Thị trường vừa cạnh tranh vừa độc quyền: Là hình thái thị trường mà ở đó có

một người bán và nhiều người mua Trên loại thị trường này bất kỳ một ngườibán nào cũng có thể là người cạnh tranh hoặc là người độc quyền hoặc lànhóm độc quyền đối với loại sản phẩm nào đó với số lượng và chất lượng sảnphẩm thường khác nhau chút ít Ví dụ trên thị trường thuốc lá có một số doanhnghiệp tham gia sản xuất thuốc lá nhưng với số lượng, chất lượng và nhãn hiệukhác nhau Ở đây các doanh nghiệp vừa là người cạnh tranh với nhau nhưng họlại được độc quyền đối với chất lượng và nhãn hiệu sản phẩm Trong trường hợpnày mỗi doanh nghiệp vừa có quyền định giá bán vừa phải cạnh tranh Các doanhnghiệp cạnh tranh trên loại thị trường này muốn dành được thắng lợi thì phảilàm sao đưa ra thị trường các sản phẩm có chất lượng mẫu mã đẹp trên cơ sở giáthành thấp để có thể bán với giá thấp hơn đối thủ của mình mà vẫn thu được lợinhuận cao từ đó có thể mở rộng được phần thị trường của mình nhờ sự thu hútkhách hàng của đối thủ cạnh tranh

Trang 15

+ Thị trường đầu vào của doanh nghiệp: Đây là loại thị trường rất quan trọng đối

với các doanh nghiệp Trên thị trường đầu vào doanh nghiệp đóng vai trò ngườimua các yếu tố phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh như: Tư liệu sản xuất,nguyên vật liệu, lao động, vốn với ý nghĩa đó thị trường là điều kiện đảm bảo cungứng có hiệu quả các yếu tố cần thiết để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Đối với thị trường nguyên liệu của một doanh nghiệp công nghiệpđặc biệt là thị trường nông sản có ý nghĩa rất quan trọng Vì nguyên liệu vừa ảnhhưởng đến giá thành sản phẩm vừa ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm vừa ảnhhưởng đến tổ chức các quá trình sản xuất do đó việc định ra một chiến lược pháttriển vùng nguyên liệu, chính sánh định giá mua nguyên liệu có ảnh hưởng rất lớnđến việc mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất hàngtiêu dùng ở nước ta

+ Thị trường đầu ra của doanh nghiệp: Đối với thị trường đầu ra (thị trường tiêu

thụ sản phẩm) là thị trường quan trọng nhất để bảo đảm cho quá trình tái sảnxuất, sản xuất mở rộng của doanh nghiệp Thị trường này xác định nhu cầucho sản xuất kinh doanh định hướng mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp Dovậy thị trường đầu ra là thước đo là động lực của sản xuất kinh doanh

+ Thị trường nông thôn: Do đặc điểm ở nước ta dân số sinh sống ở các vùng nông

thôn chiếm tới 80 - 85% dân số cả nước nhưng hiện tại mức thu nhập thấp nên việckhai thác và mở rộng thị trường là tương đối khó khăn Các doanh nghiệp hoạtđộng trên thị trường này phải đưa ra được các loại sản phẩm không chỉ thoảmãn nhu cầu của người tiêu dùng mà còn phải có mức giá phù hợp với nhu cầu củađại đa số gia đình nông dân

+ Thị trường thành thị: Đây là thị trường quy mô lớn tính chất cạnh tranh cao cả

về số lượng chất lượng mẫu mã, giá cả và quy mô số lượng hàng hoá tiêu thụ lẫntổng giá trị của thị trường Do đó các doanh nghiệp phải không ngừng phấn đấu đểđáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường này mang lại doanh thu và lợi nhuậnlớn

- Phân loại theo phạm vi nghiên cứu

+ Thị trường toàn bộ: toàn bộ các tổ chức cá nhân và tổ chức trong một khu vực

địa lý

Trang 16

+ Thị trường tiềm năng: toàn bộ các cá nhân và tổ chức quan tâm đến một loại sản

phẩm như của doanh nghiệp

+ Thị trường mục tiêu: toàn bộ các cá nhân và tổ chức mà doanh nghiệp muốn tập

trung các nỗ lực marketing vào đó

+ Thị trường thâm nhập được: toàn bộ các cá nhân và tổ chức đã mua sản phẩm

của doanh nghiệp

- Phân loại theo mục đích mua sắm

+ Thị trường người tiêu dùng: Các cá nhân và hộ gia đình mua sắm để tiêu dùng

cá nhân, không phải kiếm lời

+ Thị trường nhà trung gian: Là các đại lý phân phối mua các sản phẩm từ nhà

sản xuất và bán ra trên thị trường thông qua hình thức bán lẻ

+ Thị trường nhà sản xuất: Tập hợp các nhà sản xuất mua sản phẩm, dịch vụ để

dùng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm, dịch vụ khác

+ Thị trường tổ chức phi lợi nhuận: các tổ chức chính tri – xã hội, tôn giáo, các tổ

chức phi chính phủ, quỹ từ thiện…

PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG

Phân tích thị trường là quá trình tìm hiểu và nghiên cứu những biểu hiện củathị trường có tác động đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trongmột khoảng thời gian nhất định

1.2.1 Thị trường mục tiêu và phân tích thị trường mục tiêu

- Phân khúc thị trường

Nhu cầu của mỗi người được phục vu một cách riêng biệt đó là điều lý tưởngnhất, nhưng việc này không thể hiện nổi nếu như số lượng người mua rất lớn Trongnhững trường hợp như thế người ta cần phân khúc thị trường thành những khúc nhỏ

để phục vụ tốt hơn nhu cầu của khách hàng Phân khúc thị trường là một quá trìnhphân chia thị trường thành những khúc nhỏ nhằm thỏa mãn tốt hơn nhu cầu củakhách hàng Trên thực tế thị trường bao gồm những người mua, mà người mua thìkhác nhau rất nhiều về mặt nhu cầu, khả năng tài chính, vị trí địa lý, thái độ và thóiquen Mỗi yếu tố này đến lượt nó đều có thể được sử dụng là cơ sở để phân khúc thị

trường

Trang 17

+ Phân khúc thị trường theo nguyên tắc địa lý: Việc phân khúc thị trường theo

nguyên tắc địa lý đòi hỏi phải chia cắt thị trường thành những đơn vị địa lý khácnhau như quốc gia, vùng, tỉnh, thành phố, xã… Một số công ty còn phân chia themcác thành phố lớn thành những địa bàn nhỏ hơn

+ Phân khúc thị trường theo nguyên tắc nhân khẩu học: Phân khúc thị trường

theo nguyên tắc nhân khẩu học là phân chia thị trường thành những nhóm căn cứvào những biến nhân khẩu học như giới tính, tuổi tác, quy mô gia đình, giai đoạncủa chu kỳ gia đình, mức thu nhập, loại nghề nghiêp, học vấn, tín ngưỡng, chủngtộc, dân tộc Một trong những nguyên nhân tao nên tính phổ biến như vậ là nhu cầu

và sở thích cũng như cường đồ tiêu dùng hàng hóa thường có liên quan chặt chẽ vớichính những đặc điểm nhân khẩu học Bây giờ chúng ta sẽ xem xét các biến nhânkhẩu học nhất định được sử dụng để phân khúc thị trường như thế nào:

Nhu cầu và khả năng của người mua thay đổi theo tuổi tác Ý thức được điềunày một công ty đồ chơi trẻ em đã thiết kế 12 loại đồ chơi khá nhau để sử dụng tuần

tự cho trẻ từ 3 tháng tuổi đến một năm Một loại đồ chơi dành cho trẻ em, bắt đầubiết chơi, loại khác để dành cho trẻ đã biết cầm nắm… Cách phân chia như vậygiúp cha me và những người muốn tặng quà dễ dàng lựa chọn đồ chơi thích thợp khibiết lứa tuổi của đứa trẻ Nhưng dù sao đi nữa thì các biến tuổi tác và giai đoạn củachu kỳ gia đình cũng vẫn có thể là không đáng tin cậy Thị trường mục tiêu thực tếcủa một công ty không chỉ là những người trẻ trung về tuổi tác, mà có thể là tất cảnhững người trung về tâm hồn

Việc phân chia thị trường theo giới tính đã được thực hiên từ lâu đối với quần áo,dầu gội đầu, mỹ phẩm và tạp chí Một ngành công nghiệp nữa cũng bắt đầu ý thứcđược tiềm năng phân khúc thị trường theo giới tính, đó là ngành chế tao ôtô Trướckia ôtô được thiết kế theo thị hiếu chung của cả phái nam lẫn nữ Nhưng do ngàycàng nhiều phu nữ đi làm và phụ nữ có xe riêng nên một số nhà sản xuất đã nghiêncứu khả năng chế tao ôtô chỉ giành cho nữ giới, đặc biệt cho người lái xe là nữ giới

Trang 18

Một phương pháp phân khúc thị trường lâu đời nữa được áp dụng cho các mặthàng và dịch vụ như ôtô, canô, quần áo, mỹ phẩm, và du lịch là phân khúc thịtrường theo mức thu nhập Đôi khi các ngành khác cũng thấy có khả năng phân khúcthị trường kiểu này.

+ Phân khúc thị trường theo tâm lý học

Cơ sở lý luận và thực tiễn đều khẳng định rằng, các yếu tố thuộc tâm lý đóngvai trò quan trọng trong hành vi lựa chọn và mua sắm hàng hóa của người tiêu dùng.Phân khúc thị trường theo tâm lý học là chia thị trường thành các nhóm khách hàngcăn cứ vào vị trí xã hôi, lối sống và đặc tính nhân cách

Theo quan niệm truyền thống, những người làm marketing cho rằng, các tiêuthức thuộc tâm lý học thường được sử dụng để hỗ trợ cho các tiêu thức nhân khẩuhọc và địa lý, vì tính “khó đo lường” Nhưng càng ngày người ta càng nhận thấyrằng, thị trường đã có sự biến đổi rất căn bản Tiêu dùng của con người không đơngiản chỉ vì sự tồn tại mà còn là cách người ta tự thể hiện mình Vì vậy, cơ sở tâm lýhọc càng được sử dụng nhiều hơn trong phân đoạn và hoạt động của marketing, đặcbiệt là trong kinh doanh các sản phẩm như may mặc, mỹ phẩm, thể thao, dịch vụgiải trí Khi lựa chọn và tiêu dùng những sản phẩm thuộc nhóm này, khách hàngluôn dành sự chú ý đến đặc tính của sản phẩm gắn với các thuộc tính tâm lý như:lòng tự hào về quyền sở hưu, cá tính, lối sống hơn là những khía cạnh khác

+ Phân khúc thị trường theo hành vi

Theo hành vi thị trường người tiêu dùng sẽ được phân chia thành các nhómđồng nhất về các đặc tính như: Lý do mua hàng, lợi ích tìm kiếm, sự trung thành, sốlượng và tỷ lệ sử dụng, cường độ tiêu thụ, tình trạng sử dụng

Người mua sẽ được phân biệt theo những lý do mua khác nhau ( mua cho nhucầu cá nhân, mua cho nhu cầu gia đình, mua cho nhu cầu công việc, mua cho nhucầu giao tiếp)

Tiền đề của của cách phân khúc này là lợi ích mà người mua tìm kiếm khi sửdụng sản phẩm Cách phân khúc thị trường này là một cách tiếp cận thị trường tốt

Trang 19

nhất để có thể xác định rõ nhu cầu, ước muốn của nhóm người mua cụ thể đối vớitừng nhãn hiệu hàng hóa.

Với tiêu thức này, thị trường tổng thể được phân thành các nhóm: Dùng nhiều,dùng thường xuyên, dùng ít, dùng vừa phải giúp người làm marketing có một kháiniệm đúng đắn về một “ Quy mô thị trường có hiệu quả” Trong hầu hết các trườnghợp, cầu của khúc thị trường không chỉ phụ thuộc và số lượng khác hàng mà cònphụ thuộc và sức mua của nhóm khách hàng trong đoạn đó Những khúc thị trường

dù chiếm tỷ lệ nhỏ, nhưng sức mua lớn sẽ có tiêu thụ lớn

Theo mức độ trung thành với nhãn hiệu, chúng ta sẽ có các nhóm khách hàngđiển hình: Khách hàng trung thành, khách hàng hay dao động, khách hàng hoàn toànkhông trung thành Phân khúc thị trường theo mức độ trung thành giúp các doanhnghiệp biết được mức độ chấp nhận của khách hàng về sản phẩm, Thương hiệu của

họ và của đối thủ cạnh tranh

Mỗi doanh nghiệp đều có thị trường mục tiêu của riêng mình để nhằm địnhhướng phát triển kinh doanh theo các những mục tiêu cụ thể Thị trường mục tiêucủa từng doanh nghiệp, của từng loại ngành nghề là khác nhau, tùy theo ý tườngkinh doanh của chủ doanh nghiệp Có doanh nghiệp phân thị trường theo khu vựcđịa lý, có doanh nghiệp lại phân loại thị trường mục tiêu theo độ tuổi…Thị trườngmục tiêu là thị trường nhằm quyết đinh đến sự thành bại của doanh nghiệp vì các sảnphẩm được sản xuất để nhằm tiêu thụ, hướng tới người tiêu dùng trên thị trường này

- Nghiên cứu hành vi khách hàng

Hành vi của người tiêu dùng là toàn bộ hành động mà người tiêu dùng bộc lộ

ra trong quá trình điều tra, mua sắm, sử dung, đánh giá hàng hóa và dịch vu nhằm

Trang 20

thỏa mãn nhu cầu của họ Tùy thuộc vào đặc điểm riêng của khách hàng mà dưới tácđộng của hoạt động Marketing – Mix, và qua một quá trình phân tích lựa chọn củakhách hàng mới đi đến các quyết định mua hàng đi từ việc lựa chọn sản phẩm, nhãnhiệu, nhà phân phối, thời gian mua sắm và số lượng mua sắm Các yếu tố tác độngđến tiến trình ra quyết định mua hàng của khách hàng bao gồm các yếu tố sau:

+ Yếu tố tâm lý học bao gồm: Nhu cầu, tính cách, quan điểm, lối sống

+ Yếu tố về kinh tế học: Nhu cầu có khả năng chi trả, sự thuận tiện, tính hiệu quả,khả năng đáp ứng và chất lượng sản phẩm

+ Các yếu tố về Marketing – Mix bao gồm: Sản phẩm, giá, xúc tiến và phân phối.+ Yếu tố văn hóa bao gồm: Cá nhân, nhóm tham khảo, gia đình, tầng lớp xã hội, vănhóa dân tộc, văn hóa nhóm

+ Yếu tố về nhân khẩu học: Mật độ dân số, vị trí địa lý, phân bố tuổi, phân bố thunhập và giáo dục

+ Môi trường tác động: Hoàn cảnh mua hàng, chức năng mua sắm, nhóm xã hội vàhình mẫu tác động

- Phân tích thị trường mục tiêu

Phân tích thị trường mục tiêu nhằm đánh giá tình hình kinh doanh trên thịtrường mục tiêu Lên kế hoạch tiếp theo xem có lấy thị trường này làm thị trườngmục tiêu nữa hay không Để phân tích thị trường mục tiêu cần phải biết rõ được cácthông tin như: Thị trường mục tiêu của doanh nghiệp mình là gì? Các số liệu cụ thể

về doanh thu trên thị trường đó

1.2.2 Phân tích thị trường theo khu vực địa lý

Phân tích thị trường theo khu vực địa lý là phân tích tình hình kinh doanh dựatheo những số liệu, những thống kê về doanh số, khách hàng đã được phân theo từngkhu vực địa lý cụ thể như phường, xã, quận, huyện, tỉnh… Đánh giá xem nơi nào cótiềm năng hơn để nhắm vào các thị trường như vậy

1.2.3 Phân tích thị trường theo thu nhập

Mỗi doanh nghiệp khu tung ra thị trường sản phẩm mới đều có đánh giá xemsản phẩm mình sẽ nhắm vào những người tiêu dung của mình có thu nhập nằm trongkhoảng nào Trong một xã hội thị mức thu nhập của con người đều có mức khác

Trang 21

nhau Những người có mức thu nhập cao yêu cầu về sản phẩm càng cao, nhữngngười thu nhập trung bình hoặc thấp thì yêu cầu của họ về sản phẩm thường ít hơn

1.2.4 Phân tích thị trường theo độ tuổi

Những sản phẩm được thiết kế theo phân khúc độ tuổi sử dụng nên thị trườngcũng phân chia theo độ tuổi sử dụng Mỗi độ tuổi nhu cầu về sử dụng nội thất làkhác nhau, phân tích thị trường theo độ tuổi là việc phân chia khách hàng theo cácmức tuổi khác nhau và dựa trên doanh thu theo từng mức tuổi đó để đánh giá hiệuquả kinh tế Đồng thời phân tích tâm lý khác hàng theo từng mức tuổi để có đánh giáchính xác tiềm năng của thị trường của từng mức tuổi

1.2.5 Phân tích thị trường theo thị hiếu của khách hàng

Khách hàng lựa chọn sản phẩm theo sở thích, theo xu hướng thẩm mỹ của xãhội Nhiều khách hàng lựa chọn sản phẩm thiên về hướng công năng của sản phẩmnhưng cũng có nhiều khách quan trọng thẩm mỹ hơn

1.2.6 Phân tích cạnh tranh trên thị trường của doanh nghiệp

Môi trường vi mô gồm các yếu tố trong ngành và là các yếu tố ngoại cảnh đốivới doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành sản xuấtkinh doanh đó Có 5 yếu tố cơ bản: Đối thủ cạnh tranh trong ngành, người mua, nhàcung cấp, các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn và sản phẩm thay thế (hình 1.1)

- Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành thường gồm các nội dung chủ yếu: cơ cấu cạnh tranh ngành, thực trạng cầu của ngành, và hàng rào lối ra Cơ cấu

cạnh tranh ngành thường dựa vào số liệu khả năng phân phối sản phẩm của doanhnghiệp trong ngành Tình trạng cầu của một ngành là yếu tố quyết định về cường đồcạnh tranh trong nội bộ ngành Thông thường, cầu tăng tạo cho doanh nghiệp một cơhội lớn để mở rộng hoạt động, ngược lại cầu giảm dẫn đến cạnh tranh khốc liệt đểcác doanh nghiệp giữ được thị phần chiếm lĩnh

Hình 1.1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của M Porter

Nguyễn Văn Hải Luận văn thạc sỹ QTKD 21

Doanh nghiệp và đối thủ hiện tại Sản phẩm thay

Đối thủ tiềm ẩn

Khách hàng Nhà cung ứng

Trang 22

- Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: là các doanh nghiệp hiện tại chưa cạnh tranh

trong một ngành kinh doanh, nhưng có khả năng cạnh tranh nếu họ gia nhập ngành.Đây là đe dọa cho các doanh nghiệp hiện tại, mức độ thuận lợi và khó khăn cho việcnhập ngành của các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn phụ thuôc phần lớn hàng rào lối vào

- Cạnh tranh của các sản phẩm thay thế: là sự ảnh hưởng của các sản phẩm có

thể cùng công năng sử dụng nhưng được sản xuất từ những vật liệu khác hayphương pháp khác Các đối thủ cạnh tranh này ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt độngphát triển kinh doanh của doanh nghiệp

- Quyền lực nhà cung cấp: Doanh nghiệp hoạt động cần các yếu tố đầu vào do các

nhà cung cấp bán Mỗi thời kỳ lợi thế trong mua bán thuộc về ai, căn cứ vào sốlượng người tham gia mua bán trên thị trường này Ngoài yếu tố số lượng doanhnghiệp tham gia mua bán, tùy theo yếu tố đầu vào cụ thể, doanh nghiệp cần nghiêncứu những đặc điểm liên quan khác như chất lượng, giá cả, công nghệ

- Khách hàng: Khách hàng là đối tượng các doanh nghiệp quan tâm, phục vụ, khai

thác, là yếu tố quyết định sự sống còn của doanh nghiệp người mua có thể đượcxem như đe dọa cạnh tranh khi họ buộc doanh nghiệp giảm giá hay có nhu cầu chấtlượng cao hay dịch vụ tốt hơn Ngược lại, vị trí của người mua thấp sẽ mang đếncho doanh nghiệp một cơ hội để tăng giá, lợi nhuận nhiều hơn Doanh nghiệp cầnphân tích khách hàng trên cơ sở biến động nhu cầu, nhu cầu tiềm năng, phân đoạnthị trường mới, Từ đó, các định những cơ hội và thách thức ảnh hưởng tới hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.7 Phân tích thị trường quốc tế

Phân tích thị trường quốc tế là tìm hiểu nghiên cứu những diễn biến của thịtrường quốc tế, những diến biến đó có ảnh hưởng đến thị trường trong nước hay

Trang 23

không Tìm các giải pháp nhằm hạn chế các ảnh hưởng tiêu cực đến doanh nghiệp.Dựa trên các kênh thông tin đáng tin cậy của trong và ngoài nước.

1.2.1 Khái niệm phát triển thị trường

Phát triển thị trường là mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tăng doanh thu,lợi nhuận và nâng cao uy tín của doanh nghiệp Đưa hàng hoá hiện có của mình vàocác thị trường mới để tăng lượng tiêu thụ Để đạt được mục đích này thì ngoài thịtrường truyền thống mà doanh nghiệp đang chiếm lĩnh, doanh nghiệp cần mở rộngthêm, xâm nhập vào những đoạn thị trường khác hoặc cải tiến sản phẩm, thay đổichính sách giá cả… để thu hút thêm khách hàng trên thị trường mục tiêu

1.2.2 Những cơ hội thuận lợi của thị trường

Nhà kinh doanh lạc quan nhìn đâu cũng thấy có các cơ hội thuận lợi Nhưngnhà kinh doanh giỏi, nhà tiếp thị có kinh nghiệm, nhà chiến lược phải biết đánh giá

và chọn lựa những cơ hội nào phù hợp với mục tiêu và các nguồn lực của doanhnghiệp Nói khác đi, cần phải biết phối hợp các cơ hội với các tiềm năng hay nguồnlực của doanh nghiệp và các mục tiêu

Có 4 dạng cơ hội chủ yếu: Thâm nhập sâu hơn vào thị trường, phát triển thịtrường, phát triển sản phẩm, đa dạng hóa (xem bảng 1.1)

Bảng 1.1 Bốn cơ hội thuận lợi của thị trường

thị trường

Phát triển sản phẩm

- Thâm nhập sâu hơn vào thị trường

Người quản lý sản xuất sản phẩm của công ty cần suy nghĩ về vấn đề liệu sảnphẩm chủ yếu của mình, có thể thâm nhập sâu hơn nữa vào thị trường được không,tức là tăng khối lượng hàng bán cho nhóm khách hàng mục tiêu hiện có mà khôngcần thay đổi gì cho bản thân hàng hóa Nói cách khác công ty sẽ tiếp tục kinh doanhbằng những thứ hàng hóa hiện có trên những thị trường cũ Trong trường hợp này cóthể thử một vài cách, chẳng hạn như hạ giá sản phẩm, tăng chi phí quảng cáo, sửa lạinội dung quảng cáo, phân phối sản phẩm cho một số lượng lớn của hàng, đảm bảo

Trang 24

trưng bày thứ hàng này ở vị trí dễ đập vào mắt hơn của cửa hàng v v… Về thựcchất người quản lý sản xuất sản phẩm muốn thu hút những người quen tiêu dùng cácloại sản phẩm thuộc nhãn hiệu khác về phía mình, đồng thời không dễ mất đi mộtkhách hàng nào hiện có của mình

- Mở rộng thị trường

Công tác phát triển, mở rộng thị trường là tổng hợp các cách thức, biện pháp củadoanh nghiệp để đưa khối lượng tiêu thụ sản phẩm trên thị trường đạt mức tối đa.Phát triển thị trường có thể thực hiện bằng mở rộng theo sản phẩm, mở rộng theo địa

lý hay mở rộng theo khách hàng

Mở rộng theo sản phẩm tức là đưa thêm nhiều dạng sản phẩm, hàng hoá, dịch

vụ nhằm thoả mãn nhu cầu, thị hiếu của khách hàng từ đó tối đa việc tiêu thụ sảnphẩm trên thị trường Doanh nghiệp sẽ xác định lĩnh vực hoạt động, nhóm hànghoặc một sản phẩm mà doanh nghiệp có lợi thế nhất để tập trung nguồn lực vào sảnxuất kinh doanh

Có hai hướng là có thể mở rộng sản phẩm mới hoàn toàn theo công năng, giá trị

sử dụng Theo đuổi mục đích này doanh nghiệp phải đầu tư chi phí lớn về máy móc,thiết bị, nghiên cứu thị trường, giới thiệu sản phẩm ra thị trường…Hoặc hướng thứhai mà doanh nghiệp có thể theo đuổi là cải tiến, hoàn thiện sản phẩm, thay thế sảnphẩm hiện có Doanh nghiệp sẽ có các thay đổi về chất lượng, kiểu dáng, kíchthước, bao bì, nhãn hiệu,… tạo sự khác biệt cho sản phẩm của mình

Mở rộng theo địa lý tức là mở rộng địa bàn hoạt động của doanh nghiệp bằng hệthống các đại lý, cửa hàng, quầy hàng, điểm bán… Mở rộng địa lý có thể thực hiệntại khu vực đang hoạt động của doanh nghiệp, hoặc xâm nhập vào nhưng khu vựcmới, thị trường

Mở rộng theo khách hàng từ những khách hàng truyền thống , khách hàng mới,khách hàng tiềm năng mà doanh nghiệp xác định Doanh nghiệp tiến hành phân chiakhách hàng theo nhóm tuổi, giới tính, thu nhập, thị hiếu… Nghiên cứu nhu cầu,mong muốn của từng nhóm đối tượng và dựa vào khả năng của mình để có chiếnlược cụ thể cho từng nhóm đối tượng Mở rộng thêm đối tượng phục vụ dựa vàohành vi tiêu thụ, phạm vi địa lý và căn cứ vào mối quan hệ khách hàng, doanhnghiệp

Trang 25

- Phát triển sản phẩm

Nhà quản lý sản xuất sản phẩm suy nghĩ liệu có thể chào những mặt hàngmới cho các khách hàng hiện có trên các thị trường hiện có không Có thể chào sảnphẩm hoặc là với cách đóng gói mới, hoặc là với chất lượng mới hay bổ sung thêmnhững thành phần mới hoặc trong bao bì mới Tất cả những cách đó là nhữngphương án cải tiến hàng hóa có thể vận dụng Ngoài ra công ty có thể tung ra thịtrường một hai loại sản phẩm với các nhãn hiệu hoàn toàn mới cho những nhómngười tiêu dùng khác nhau Công ty có thể nghiên cứu cả những mặt hàng khác nữa,

mà khách hàng hiện có có thể muốn mua Đó là những quan điểm chiến lược vềnghiên cứu hàng hóa

- Chiếm lĩnh thị trường

Công ty có thể có rất nhiều khả năng chiếm lĩnh thị trường bằng cách chàonhững mặt hàng mới trên những thị trường mới Công ty cũng có thể mở ra hay muanhững cơ sở sản xuất hoàn toàn không liên quan gì đến danh mục hàng hóa hay thịtrường hiện có của mình Một số công ty ra sức tìm kiếm những ngành sản xuất hấpdẫn nhất theo quan điểm của mình, mới xuất hiện

Từ xa xưa, con người đã biết đã biết tạo ra những sản phẩm phục vụ sinh hoạthàng ngày trong gia đình như bàn, ghế, giường, tủ… và hiện tại những sản phẩm đókhông thể thiếu trong đời sống của con người Ngày nay, theo xu thế phát triển của

xã hội, mức sống của con người ngày càng được cải thiện thì nhu cầu cần có mộtkhông gian sống tiên nghi hiện đại được quan tâm nhiều hơn Đáp ứng những nhucầu đó thì đồ nội thất cũng được thiết kế, sản xuất sao cho sử dụng thuận tiện nhất

và cũng là một sản phẩm trang trí trong nhà Từ đó ta có khái niệm như sau: Đồ nộithất là những sản phẩm bên trong căn nhà để sử dụng và trang trí giúp cho khônggian trong nhà thêm tiện dùng và mang tính mỹ thuật cao

Thiết kế nội thất là quá trình sáng tạo nghệ thuật, từ việc lên ý tưởng và biến

ý tưởng đó thành không gian nội thất hiện thực Ngày nay, tại các thành phố lớnkhông gian sinh hoạt ngày càng bị thu hẹp, do vậy cần phải có sự góp sức của nhàthiết kế nội thất để thiết kế ra các sản phẩm tốn ít diện tích nhưng vẫn phải đảm bảocông năng sử dụng, nhưng vẫn mang tính mỹ thuật cao

Trang 26

1.3.1 Phân loại nội thất

Có các cách phân loại sau:

- Phân loại theo loại sản phẩm

Theo cách phân loại này, đồ nội thất có rất nhiều loại như: Giường, tủ, bàn,ghế, sofa, kệ tivi… Và các sản phẩm trang trí khác

+ Giường: được bố trí trong phòng ngủ, là sản phẩm không thể thiếu trong gia đình.

Là sản phẩm sử dụng để nằm ngủ, nằm thư giãn Tùy theo độ tuổi sử dụng, theo sởthích từng người mà giường được thiết kế với kích thước, chất liệu, màu sắc, kết cấukhác nhau ví dụ: Giường trẻ em thì được thiết kế thấp và nhỏ hơn, được sơn cácmàu sắc sặc sỡ tạo sự thu hút đối với trẻ em Mẫu mã giường rất phong phú, từphong cách cổ điển cho đến hiện đại tùy theo yêu cầu Hiện nay, giường được làmchủ yếu từ gỗ kết hợp với các vật liệu khác để tăng thêm tính thẩm mỹ cho sảnphẩm

+ Ghế, sofa: là hai sản phẩm mang cùng công năng để ngồi, nhưng sofa còn có thể

sử dùng để nằm thư giãn Ghế, sofa được sản xuất từ các loại vật liệu như: gỗ, inox,da

+ Tủ: là đồ dùng để đựng mọi vật, có hình khối chữ nhật, thường được làm bằng gỗ,

hoặc kim loại, có cánh cửa và mỗi cánh cửa hay có khóa để giữ an toàn Có nhiềuloại tủ như tủ thờ, tủ quần áo, tủ đựng hàng, tủ đựng tài liệu, tủ đựng đồ dùng…

+ Bàn: là một loại đồ nội thất, với cấu tạo của nó là một mặt phẳng nằm ngang (gọi

là mặt bàn) có tác dụng dùng để nâng đỡ cho những vật dụng hay vật thể mà ngườidùng muốn đặt lên mặt bàn đó.Việc đặt các vật dụng lên mặt bàn có thể vì lý dotrang trí, làm đẹp; hoặc dùng mặt bàn làm điểm tựa nhằm thực hiện một số thao táccần thiết (viết, vẽ, ); hay đơn giản là dùng mặt bàn làm nơi chứa đồ Vì vậy mặtbàn luôn phải được giữ trong trạng thái cân bằng; để đơn giản hóa cấu trúc thì việcchống đỡ mặt bàn thường được thực thi bởi các cột hay các giá đỡ được gọi là "chânbàn"

Ngoài ra còn rất nhiều các sản phẩm khác như: kệ tivi, giá sách và các đồ vậttrang trí khác như tranh treo, lọ hoa…Trang trí cho không gian nội thất thêm sinhđộng và đẹp mắt

- Phân loại theo chất liệu dùng để sản xuất

Trang 27

Có rất nhiêu loại vật liệu dùng để sản xuất đồ nội thất như: gỗ, da, vài, kính,kim loại… hiện tại vật liệu để sản xuất rất phong phú và đa dạng để đẩy nhanh quátrình sản xuất, nhưng vẫn mang tính mỹ thuật cao

+ Gỗ: là loại chất liệu trung tính, là một tặng phẩm của thiên nhiên để con người

khai thác Con người đã biết sử dụng gỗ để sản xuất ra những dụng cụ để phục vụsinh hoạt trong đời sống Tại việt nam, với khí hậu nhiệt đới gió mùa thì việc lựachọn vật liệu gỗ để sản xuất đồ nội thất là vô cùng sáng suốt Nhưng rừng càng ngàycàng bị thu hẹp nên việc sử dụng gỗ tự nhiên để sản xuất rất khó khăn để kiếmnguồn nguyên vật liệu lâu dài Do vậy hiện nay có các loại vật liệu được sản xuất từ

gỗ tái chế, gỗ không sử dụng trực tiếp được, các vật liệu mới nhưng mang đặc tínhcủa gỗ

+ Da: Được sử dụng chủ yếu để sản xuất sofa, kết hợp với khung gỗ hoặc kim loại

và một số chất liệu khác như bọt biển, lông thú… Da được lấy chủ yếu từ da bò cótính đàn hồi cao và ít khuyết điểm Nước Anh là nơi cung cấp lượng da bò lớn nhấtthế giới nhưng nước Ý là nơi có công nghệ thuộc da tốt nhất trên thế giới

+ Các vật liệu khác: được sử dụng ít hơn như: kim loại, nhựa, vài … Chủ yếu được

kết hợp với 2 loại vật liệu trên để tạo ra sản phẩm

- Phân loại theo cách bố trí đồ nội thất

Đồ nội thất phòng ngủ, Đồ nội thất phòng khách, Đồ nội thất phòng làm việc,

Đồ nội thất phòng ăn và bếp…

- Phân loại theo các không gian nội thất

Đồ nội thất gia đình, Đồ nội thất văn phòng – trường học, Đồ nội thất nhàhàng khách sạn, Đồ nội thất bệnh viện…

- Đặc điểm của thị trường nội thất nội địa

+ Thị trường đồ nội thất phân bố không đều

Thị trường đồ nội thất tập trung vào các thành phố lớn đặc biệt là: TP Hà Nội

và TP Hồ Chí Minh

+ Thị trường nội thất thường nóng vào dịp cuối năm

Thời điểm cuối năm âm lịch rơi vào khoảng tháng 11 cho đến tháng 1 dươnglịch vì đây là thời điểm khách hàng có nhu cầu mua sắm, sửa sang lại căn nhà và đặcbiệt muốn mang lại cho ngôi nhà một không gian mới mẻ để đón tết

Trang 28

+ Thị trường đồ nội thất cạnh tranh khốc liệt

Thị trường nội thất có từ lâu đời, nhưng xã hội phát triển đời sống xã hộiđược nâng cao con người quan tâm đến sự tiện nghi, hiện đại trong đời sống sinhhoạt của mình Do vậy thị trường càng ngày càng phát triển mạnh mẽ Cùng với sựgia tăng về nhu cầu sử dụng thì sự phát triển về cung lớn tạo nên sự cạnh tranh ngàycàng khốc liệt

+ Thị trường đồ nội thất nội địa sân chơi cho những thương hiệu ngoại

Do công nghệ, trình độ sản xuất và khả năng nắm bắt xu hướng thiết kế cònnhiều hạn chế nên các sản phẩm nội thất cao cấp được sản xuất ra tại Việt Nam chấtlượng, thẩm mỹ không cao, ít được người tiêu dùng ưa chuộng Từ đó, các sản phẩmnội thất cao cấp nhập ngoại chiếm gần như toàn bộ thị phần đồ nội thất cao cấp nộiđịa Bên cạnh đó, bán đồ nội thất nhập khẩu có lợi nhuận nhiều và quay vòng vốnnhanh hơn là tổ chức xưởng sản xuất hay chờ đợi những công ty trong nước

Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều các hãng đồ nội thất cao cấp của cácnước có ngành công nghiệp nội thất trên thế giới đã có mặt tại Việt Nam như: Ikea,Nieri, Calia…Các hãng nội thất nổi tiếng này được các doanh nghiệp Việt Namnhập khẩu hoặc tham gia trực tiếp vào thị trường Việt Nam và bán lẻ trên thị trườngnội địa

+ Công nghệ có ảnh hưởng lớn tới cạnh tranh trên thị trường

Các sản phẩm nội thất nhập khẩu thường được sản xuất bằng công nghệ hiệnđại nên chất lượng sản phẩm cao, làm cho các doanh nghiệp nội địa không thể cạnhtranh trên chính thị trường truyền thống của mình

+ Thị trường đồ nội thất rất nhạy cảm

Trang 29

Khi tình hình kinh tế, chính tri, xã hội có sự biến động thì thị trường nội thấtcũng biến động theo Nhất là thị trường bất động sản có ảnh hưởng trực tiếp vàmạnh mẽ nhất đến thị trường đồ nội thất.

1.3.2 Xu hướng phát triển của thị trường nội thất nội địa

- Thị trường đồ nội thất nội địa vẫn là thị trường thu hút những thương hiệu ngoại nhập

Những thương hiệu ngoại đã chiếm lĩnh phần lớn thị trường đồ nội thất nộiđịa và đã có vị trí trên thị trường nên để duy trì và phát triển thị phần trong thời giantới các thương hiệu ngoại sẽ vẫn có các chiến lược thu hút khách hàng thông qua cáckênh bán lẻ

- Thị trường đồ nội thất nội địa xu hướng đại siêu thị

Dù kinh tế khó khăn, doanh thu hàng nội thất tại thị trường nội địa vẫn đạtđược kết quả khả quan Tuy nhiên, phần lớn thị phần nằm trong tay các thương hiệungoại Để giành lại thị phần tại thị trường nội địa, các doanh nghiệp trong nước cầnnhanh chóng bước vào các đại siêu thị

Theo các nhà phân phối, hàng nội thất trong nước thường lép vế tại thị trườngnội địa vì một thời gian dài các nhà sản xuất chỉ quan tâm đến xuất khẩu, bỏ quên thịtrường nội địa Khi quay lại thị trường, hàng nội lại lâm vào tình cảnh ế ẩm vì đãquen bán cho nhà phân phối nước ngoài dẫn đến thiếu kỹ năng phân phối, nắm bắtnhu cầu người tiêu dùng và kỹ năng thiết kế cho người tiêu dùng trong nước

Trong khi đó, hàng ngoại nhập mẫu mã đẹp và thay đổi liên tục nhưng giá lạihợp lý Khi chấp nhận hợp tác với các công ty ngoại, doanh nghiệp sẽ có thể quayvòng vốn nhanh và lợi nhuận cao hơn là mở nhà máy sản xuất hay đặt hàng từ cáccông ty nội

Ngoài ra, đối với kinh doanh hàng nội thất, doanh nghiệp nào quản lý đượcnguồn hàng tồn kho sẽ có nhiều ưu thế Các nhà phân phối nước ngoài có lợi thế hơntrong vấn đề này vì họ có thể luân chuyển hàng hóa trong hệ thống nên sản phẩmtồn kho rất thấp Trong khi đó, các công ty nội với số lượng cửa hàng ít nên khi kinh

tế khó khăn, sức tiêu thụ giảm lại không phát triển thêm mẫu mã mới để kích thíchsức mua.Vì vậy, khi doanh nghiệp Việt còn lúng túng trên đường tìm thị phần tại thị

Trang 30

trường nội địa, các doanh nghiệp ngoại bành trướng hoạt động thông qua hình thứcđại siêu thị.

- Các doanh nghiệp quan tâm hơn đến thị trường đồ nội thất nội địa trong thời gian tới

Nhiều doanh nghiệp xuất khẩu đang nhận thấy rằng tiềm năng của thị trườngnội địa từ lâu đã bị bỏ qua và bị các doanh nghiệp ngoại chiếm hầu hết thị phần.Nhưng hiện nay, tình hình xuất khẩu càng ngày trở nên khó khăn do sự cạnh tranhcao và khó khăn của thị trường các nước phát triển qua cuộc khủng hoảng kinh tếvừa qua Các doanh nghiệp đã và đang có những chiến lược cụ thể để lấy lại nhữngthị phần trong nước

- Thiết kế sản phẩm riêng cho thị trường nội địa

Bên cạnh thị trường xuất khẩu thì thói quen và thị hiếu của người Việt Namvẫn sử dụng các sản phẩm đồ gỗ Tuy nhiên, Việt Nam thường xuất khẩu sản phẩm

ra nước ngoài nhưng không có thiết kế riêng cho thị trường trong nước Sản xuấtđược những sản phẩm do chính Nhưng lâu nay việc thiết kế sản phẩm là một trongnhững “lỗ hổng” của các doanh nghiệp

TÓM TẮT CHƯƠNG I

Với nội dung của chương I đã nêu lên cơ sở lý luận về phân tích thị trường vàphát triển thị trường Cơ sở lý luận đã tổng quát được phương pháp phát triển thịtrường và các thức đánh giá thông tin, đánh giá tình hình doanh nghiệp cũng như cơhội và thách thức của thị trường nội địa Chương I cũng nêu các đặc điểm cơ bản vềthị trường đồ gỗ nội thất Đây chính là nền tảng lý thuyết đã được đưa ra và nó sẽđược vận dụng vào thực trạng nghiên cứu và phát triển thị trường cho công ty

Trang 31

TNHH thương mại và dịch vụ HTL Việt Nam Điều này sẽ được thể hiện trong nộidung chương II và chương III.

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG ĐỒ GỖ NỘI THẤT CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH

HTL VIỆT NAM

Trang 32

đã nhập khẩu nội thất của nhiều nhà sản xuất từ nhiều quốc gia như: Đức, Italia, TâyBan Nha, Malaysia Nhằm đảm bảo quyền lợi tối đa cho khách hàng Việt Nam khi

sử dụng những sản phẩm nội thất của những thương hiệu hàng đầu thế giới Công ty

TNHH thương mại và dịc vụ HTL Việt Nam với tên giao dịch quốc tế “HTL service

and trading company limited” đã là bạn đồng hành cùng với người tiêu dùng ViệtNam nhiều năm qua và cũng là đối tác tin cậy của các nhà sản xuất trên khắp thếgiới

Văn phòng giao dịch tại: Số 1A ngõ 199 Trường Chinh – Quận Thanh Xuân– Thành phố Hà Nội Địa chỉ các showroom trên hệ thống siêu thị của công ty:

- Tầng 2 - Tòa nhà A & B - Trung tâm thương mại Melinh Plaza - Km số 8 đườngcao tốc Thăng Long – Nội Bài – Thành phố Hà Nội

- Tầng 3 - Trung tâm thương mại Vincom Center Long Biên - Vincom Village –Phường Sài Đồng - Quận Long Biên - Thành phố Hà Nội

Trang 33

- Tầng số 3 - Trung tâm thương mại Melinh Plaza Hà Đông Lô II - Khu trung tâmhành chính mới Hà Đông – Phường Hà Cầu – Quận Hà Đông – Thành phố Hà Nội

- Tầng B2- R4- 3-7 Trung tâm thương mại Vincom Mega Mall Royal City - 72ANguyễn Trãi – Quận Thanh Xuân – Thành phố Hà Nội

Lầu 3 Khu Mua Sắm Đệ Nhất Phan Khang 431A Đường Hoàng Văn Thụ Phường 4 – Quận Tân Bình – Thành phố Hồ Chí Minh

Lầu 4 Trung tâm thương mại The Crescent Mall 101 Tôn Dật Tiên Phương TânPhú – Quận 7 – Thành phố Hồ Chí Minh

Website của công ty: www.noithathoanmy.com.vn

Cuối năm 2013, nhận thấy có nhiều sự khác biệt về đồ gỗ nội thất của cácnước Châu Âu và các nước Châu Á và để đảm bảo quyền lợi của khách hàng nêncông ty đã tạo ra 2 thương riêng là: Thương hiệu HOANMY cho những sản phẩmnhập khẩu tại các nước châu Á và sản phẩm công ty sản xuất Thương hiệuHMgarllery cho các sản phẩm nhập khẩu tại các nước châu Âu (Xem hình 2.1) Do

đó 2 thương hiệu mới này chưa quen thuộc với người tiêu dung

Hình 2.1: Thương hiệu của công ty

(Nguồn: Phòng thiết kế công ty TNHH thương mại và dịch vụ HTL Việt Nam)

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động

Công ty có các lĩnh vực kinh doanh như sau:

- Kinh doanh các sản phẩm nội thất cao cấp: Công ty nhập khẩu các sản phẩm

nội thất cao cấp từ các nước trên thế giới, trưng bày và bán sản phẩm tại các

Trang 34

showroom của công ty Đây là lĩnh vực chủ yếu và quan trọng nhất Do đó màdoanh nghiệp luôn có những thay đổi về chính sách bán hàng, khuyến mại, áp dụngkhoa học kỹ thuật mới để nâng cao chất lượng sản phẩm, nâng cao khả năng cạnhtranh trên thị trường.

- Thiết kế, thi công nội thất công trình: Tư vấn thiết kế không gian nội thất là việc

bố trí các sản phẩm nội thất sao cho không gian hài hòa về tổng thể, bố cục, màusắc, ánh sáng, và công năng sử dụng cao Đảm bảo các yếu tố cần thiết cho mộtkhông gian nội thất: Công năng, công dụng, thẩm mỹ Việc bố trí nhân sự cùngtrang thiết bị luôn được đảm bảo để giai đoạn thi công luôn được đảm bảo về tiến độ

và an toàn Bên cạnh đó, chức năng này thường xuyên được doanh nghiệp quan tâmđổi mới để tạo dịch vụ tốt cho khách hàng, đảm bảo mở rộng thị trường tiêu thụ sảnphẩm

- Sản xuất đồ nội thất: Công ty hiện có nhà máy sản xuất 15.130 m2 tại khu công

nghiệp xã Hải Phương – Huyện Hải Hậu – Tỉnh Nam Định Chuyên sản xuất đồ gỗnội thất công trình và trưng bày, bán sản phẩm trên hệ thống showroom

2.1.3 Cơ cấu tổ chức quản lý

Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty được phân thành từng cấp khác nhau:Trong đó giám đốc là người quản lý các phòng ban chủ chốt và các phó giám đốc.Mỗi bộ phận đều có trưởng phòng ( xem sơ đồ 2.1)

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

Phòng tài chính – kế toán

Phó giám đốc

Nhà máy Sản xuất

Phòng kinh

doanh

Phòng thiết

kế - kỹ thuật

Phòng nhập khẩu

Phòng hành chính

- nhân sự

Hệ thống showroom

Trang 35

- Giám đốc: là đại diện doanh nghiệp, người có quyền điều hành cao nhất và phải

chịu mọi trách nhiệm trong hoạt động của doanh nghiệp Cấp dưới trực tiếp là 2 phógiám đốc và các trưởng phòng: phòng quản lý dự án, phòng tài chính - kế toán vàquản đốc xưởng sản xuất

- Phòng quản lý dự án:

Lập kế hoạch, tổ chức và quản lý, giám sát quá trình phát triển của dự ánnhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời gian, trong phạm vi ngân sách đãđược duyệt, đảm bảo chất lượng, đạt được mục tiêu cụ thể của dự án và các mụcđích đề ra

Mục tiêu cơ bản của việc quản lý dự án thể hiện ở chỗ các công việc phảiđược hoàn thành theo yêu cầu và bảo đảm chất lượng, trong phạm vi chi phí đượcduyệt, đúng thời gian và giữ cho phạm vi dự án không thay đổi

- Phòng kinh doanh: tham mưu cho giám đốc trong việc xây dựng kế hoạch sản

xuất kinh doanh của doanh nghiêp Thực hiện tiến hành các công việc như nghiêncứu thị trường, tìm bạn hàng, ký kết hợp đồng và các hoạt động xúc tiến thương mạikhác Bao gồm bộ phận bán hàng và bảo hành, lắp ráp

- Phòng thiết kế, kỹ thuật

Với đặc thù của sản phẩm, dịch vụ của công ty thì phòng thiết kế, kỹ thuật cóvai trò rất quan trọng Hoạt động của phòng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sảnphẩm Và liên quan đến các phòng ban khác trong công ty Đảm bảo phối hợp nhịpnhàng, hiệu quả, đúng tiến độ với kế hoạch Đội ngũ nhân viên của phòng đượctrang bị chuyên môn, nghiệp vụ, có trình độ đảm bảo mặt chất của sản phẩm, bộ mặtcủa sản phẩm

Chức năng chủ yếu của phòng là đảm nhận việc thiết kế sản phẩm Đảm bảocác yêu cầu kỹ thuật theo đúng tiêu chuẩn Đưa ra bản vẽ cụ thể, các yêu cầu lắp đặt,sản xuất Giám sát việc thực hiện và điều chỉnh về mặt kỹ thuật, tiến độ, chật lượngcác sản phẩm

- Phòng tài chính – kế toán: Có nhiệm vụ lập kế hoạch thu chi tài chính dựa trên kế

hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiêp, mặt khác còn quản lý các nguồn vốn,thực hiện tính giá thành sản phẩm

Trang 36

- Phòng nhập khẩu: Nhập khẩu hàng hóa, dự thảo hợp đồng, các thủ tục liên quan

đến nhập khẩu Chịu trách nhiệm về việc thanh toán, kiểm tra số lượng đơn hàng và

số lượng sản phẩm nhập khẩu

- Phòng hành chính – nhân sự: giúp việc tham mưu cho giám đốc thực hiện công

tác tổ chức nhân sự, công tác thi đua, khen thưởng kỷ luật,quản lý chế độ tiền lương,

an toàn lao động

- Hệ thống showroom: Là nơi trưng bày các sản phẩm Hiện nay, công ty có 12.460

m2 trưng bày sản phẩm tại TP Hà Nội và TP Hồ Chí Minh

2.1.4 Quá trình phát triển

Ban đầu là một xưởng sản xuất và kinh doanh đồ gỗ nhỏ nhỏ được thành lậpnăm 1994 Nắm bắt được xu hướng thị trường và nắm bắt được nhu cầu của xã hộikhi kinh tế phát triển nên lãnh đạo doanh nghiệp đã phát triển thêm mảng nhập khẩu

và kinh doanh nội thất cao cấp từ đó lần lượt các showroom nội thất cao cấp tại cáctrung tâm thương mại lớn của doanh nghiệp đã ra đời

2.1.5 Quy mô công ty

Công ty TNHH thương mại và dịch vụ HTL Việt Nam là doanh nghiệp vừasản xuất vừa kinh doanh Trong đó, các sản phẩm sản xuất ra chỉ để trưng bày vàbán lẻ tại hệ thống showroom của công ty Quy mô của công ty tính đến hết năm2013:

- Tổng diện tích nhà xưởng và kho lưu trữ sản phẩm, văn phòng: 15.130 m2

- Tổng số lao động tại công ty: 156 người đầy đủ từ lao động phổ thông đến trình độđại học

- Doanh thu năm 2013: 63.556.847.690 đồng

- Dây chuyền sản xuất công nghệ hiện đại được nhập tại Trung Quốc và Italia.Nguyên vật liệu và các phụ kiện được nhập trực tiếp tại các nước châu Âu

Trong năm 2013 do mở rộng lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh công ty

đã nâng tổng số lao động từ 87 người lên 156 người Phần trăm lao động trực tiếpcủa công ty chiếm 86,3% là công nhân tại xưởng và nhân viên bán hàng trênshowroom Tuy nhiên trong kế hoạch phát triển của công ty trong những năm tớicần tăng lượng lao động trình độ cao như cử nhân, kỹ sư, thạc sỹ Hơn nữa để tăng

Trang 37

lượng giá trị gia tăng cho sản phẩm của công ty như đội ngũ thiết kế, marketing,công nghệ thông tin…

2.1.6 Phân loại hàng hóa của công ty

Ban đầu công ty là một xưởng sản xuất và chế biến lâm sản nhỏ, nắm bắtđược xu hướng thị trường, lãnh đạo công ty đã mở rộng kinh doanh từ kinh doanhsản phẩm của công ty sản xuất sang lĩnh vực thương mại, kinh doanh các sản phẩmnhập khẩu những hầu hết các sản phẩm đều là đồ gỗ nội thất Nội thất của công tyđược phân loại như sau: Nội thất phòng khách, nội thất phòng ngủ, nội thất phòng

ăn và nội thất văn phòng - trường học, nội thất phòng bếp

Hình 2.2: Phân loại hàng hóa nội thất

Nội thất phòng ngủ

Trang 38

Nội thất phòng ăn

Nội thất phòng khách

Trang 39

Nội thất văn phòng

(Nguồn: noithathoanmy.com.vn)

- Hàng hóa nhập khẩu

Một số thương hiệu lớn có sản phẩm tại công ty (xem bảng 2.1)

Bảng 2.1: Một số thương hiệu lớn có sản phẩm tại công ty

Nội thất phòng ăn

Nội thất phòng ăn

Nội thất phòng ngủ Nội thất văn phòng

Trang 40

11 Cattelan Italy Nội thất phòng ăn

- Mặt hàng sản xuất tại công ty

Xưởng sản xuất của công ty có tổng diện tích mặt bằng là 15.130 m2 tại khucông nghiệp xã Hải Phương – huyện Hải Hậu – tỉnh Nam Định, với tổng diện tíchnhà xưởng, kho, văn phòng điều hành là 8.950 m2 còn lại là ao hồ, công viên câyxanh và đất dự phòng

Dây chuyền công nghệ được nhập khẩu tại Italy và Trung Quốc được đánhgiá là dây chuyền hiện đại nhất tại Việt Nam hiện nay với tính tự động hóa cao Mặthàng sản xuất tại công ty gồm tất cả các sản phẩm nội thất làm từ gỗ tự nhiên và gỗcông nghiệp phục vụ các dự án và trưng bày trên showroom

Hiện tại, các sản phẩm công ty sản xuất đều tham khảo mẫu sản phẩm đãnhập từ nước ngoài, công ty cũng không thường xuyên đưa ra các ý tưởng mới chosản phẩm của mình Do đó khâu thiết kế sản phẩm của công ty còn chưa mạnh đểđưa ra các sản phẩm mang phong riêng của công ty

Các mặt hàng sản xuất tại công ty là: Giường, táp, tủ, bàn phấn, kệ tivi, bàn

ăn, bàn làm viêc, tủ tài liệu, tủ bếp …các đơn đặt hàng của các nhà thầu xây dựngcủa các khu đô thị, và các mặt hàng được thiết kế theo yêu cầu của khách hàng theo

dự án của công ty

- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (xem bảng 2.2)

Bảng 2.2: Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh (Đơn vị: đồng)

Ngày đăng: 24/06/2016, 12:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của M. Porter - PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG đồ gỗ nội THẤT và GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHO CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại và DỊCH vụ HTL VIỆT NAM
Hình 1.1 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của M. Porter (Trang 18)
Hình 2.1: Thương hiệu của công ty - PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG đồ gỗ nội THẤT và GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHO CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại và DỊCH vụ HTL VIỆT NAM
Hình 2.1 Thương hiệu của công ty (Trang 30)
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty - PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG đồ gỗ nội THẤT và GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHO CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại và DỊCH vụ HTL VIỆT NAM
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty (Trang 31)
Bảng 2.1: Một số thương hiệu lớn có sản phẩm tại công ty - PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG đồ gỗ nội THẤT và GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHO CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại và DỊCH vụ HTL VIỆT NAM
Bảng 2.1 Một số thương hiệu lớn có sản phẩm tại công ty (Trang 36)
Hình 2.4: Biểu đồ phân bổ ngân sách XTTM - PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG đồ gỗ nội THẤT và GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHO CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại và DỊCH vụ HTL VIỆT NAM
Hình 2.4 Biểu đồ phân bổ ngân sách XTTM (Trang 40)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ kênh phân phối hàng hóa của công ty - PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG đồ gỗ nội THẤT và GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHO CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại và DỊCH vụ HTL VIỆT NAM
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ kênh phân phối hàng hóa của công ty (Trang 44)
Bảng 2.5: Thị trường tiêu thụ theo khu vực địa lý (Đơn vị: đồng) - PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG đồ gỗ nội THẤT và GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHO CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại và DỊCH vụ HTL VIỆT NAM
Bảng 2.5 Thị trường tiêu thụ theo khu vực địa lý (Đơn vị: đồng) (Trang 50)
Bảng 2.6. Doanh thu theo chức năng sản phẩm - PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG đồ gỗ nội THẤT và GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHO CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại và DỊCH vụ HTL VIỆT NAM
Bảng 2.6. Doanh thu theo chức năng sản phẩm (Trang 52)
Hình 2.6: Nội thất phòng ngủ trẻ em - PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG đồ gỗ nội THẤT và GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHO CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại và DỊCH vụ HTL VIỆT NAM
Hình 2.6 Nội thất phòng ngủ trẻ em (Trang 55)
Hình 2.8: Nội thất phòng ngủ người cao tuổi - PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG đồ gỗ nội THẤT và GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHO CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại và DỊCH vụ HTL VIỆT NAM
Hình 2.8 Nội thất phòng ngủ người cao tuổi (Trang 56)
Hình 2.7: Nội thất phòng ngủ thanh niên – trung niên - PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG đồ gỗ nội THẤT và GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHO CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại và DỊCH vụ HTL VIỆT NAM
Hình 2.7 Nội thất phòng ngủ thanh niên – trung niên (Trang 56)
Hình 2.9: Nội thất hiện đại - PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG đồ gỗ nội THẤT và GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHO CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại và DỊCH vụ HTL VIỆT NAM
Hình 2.9 Nội thất hiện đại (Trang 57)
Hình 2.10: Triển vọng thị trường đồ gỗ thế giới - PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG đồ gỗ nội THẤT và GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHO CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại và DỊCH vụ HTL VIỆT NAM
Hình 2.10 Triển vọng thị trường đồ gỗ thế giới (Trang 63)
Hình 2.12: Phân bố các doanh nghiệp nội thất hàng đầu thế giới theo quốc gia - PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG đồ gỗ nội THẤT và GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHO CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại và DỊCH vụ HTL VIỆT NAM
Hình 2.12 Phân bố các doanh nghiệp nội thất hàng đầu thế giới theo quốc gia (Trang 64)
Hình 2.13: Thương mại đồ nội thất toàn cầu (đơn vị: đôla Mỹ) - PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG đồ gỗ nội THẤT và GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG CHO CÔNG TY TNHH THƯƠNG mại và DỊCH vụ HTL VIỆT NAM
Hình 2.13 Thương mại đồ nội thất toàn cầu (đơn vị: đôla Mỹ) (Trang 65)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w