1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CÁC GIẢI PHÁP tài CHÍNH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG tài sản tại CÔNG TY TNHH ITALIAN PRODUCTIONS

93 183 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 861,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cơ bản của quá trình sản xuất mà trong đó tài sản là một trong những bộ phận quantrọng nhất.Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì tài sản được sử dụng rất phong phú, đadạng và có giá trị

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-TẠ THỊ HẢI THANH

CÁC GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI

SẢN TẠI CÔNG TY TNHH ITALIAN PRODUCTIONS

Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN ĐĂNG TUỆ

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC BẢNG 3

DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT 6

PHẦN MỞ ĐẦU 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG SỬ DỤNG TÀI SẢN DOANH NGHIỆP 10

1 1.Tổng quan về tài sản của doanh nghiệp 10

1.1.1 Khái niệm tài sản của doanh nghiệp 10

1.1.2 Phân loại tài sản của doanh nghiệp 10

1.1.3 Nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp 16

1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp 19

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp 19

1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản 20

1.3 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp 22

1.3.1 Các nhân tố chủ quan 23

1.3.2 Các nhân tố khách quan 31

Tóm tắt chương 1 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY TNHH ITALIAN PRODUCTIONS 35

2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Italian Productions 35

2.1.1 Giới thiệu chung 35

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty 36

2.1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty 36

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Italian Productions 38

Trang 3

2.1.5 Một số đặc điểm của Công ty TNHH Italian Productions 40

2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Italian Productions 43

2.2.1 Thực trạng tài sản của công ty 43

2.2.2 Thực trạng tài sản ngắn hạn của công ty 49

2.2.3 Thực trạng tài sản dài hạn của công ty 55

2.3 Đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Italian Productions 59

2.3.1 Kết quả đạt được 59

2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 63

Tóm tắt chương 2 68

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY TNHH ITALIAN PRODUCTIONS 69

3.1 Định hướng phát triển và một số mục tiêu của Công ty đến năm 2015 69

3.1.1 Định hướng phát triển của công ty 69

3.1.2 Các mục tiêu cơ bản của Công ty đến năm 2020 70

3.2 Một số giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Italian Productions 71

3.2.1 Giải pháp 1: Đẩy mạnh công tác thu hồi các khoản phải thu ngắn hạn 71

3.2.2 Giải pháp 2: Giảm tỷ lệ hàng tồn kho xuống 30%, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của công ty 79

3.2.3 Giải pháp 3: Tiết kiệm chi phí giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng 84

3.2.4 Giải pháp 4: Nâng cao chất lượng công tác phân tích hiệu quả sử dụng vốn 88

Tóm tắt chương 3 92

KẾT LUẬN 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Italian Productions 38

Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo giới tính tại Italian Productions qua các năm 42

Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo trình độ tại Italian Productions qua các năm 42

Bảng 2.4: Cơ cấu tài sản của Italian Productions 44

Bảng 2.5: Tình hình thay đổi cơ cấu tài sản của Italian Productions 45

Bảng 2.6: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tống tài sản 46

Bảng 2.7: Tình hình thay đổi hiệu quả sử dụng tống tài sản của Italian Productions 47

Bảng 2.8: Hiệu quả sử dụng tổng tài sản của một số công ty cùng ngành với Italian Productions trong năm 2014 48

Bảng 2.9: Cơ cấu tài sản ngắn hạn của Italian Productions 50

Bảng 2.10: Tình hình thay đổi cơ cấu tài sản ngắn hạn của Italian Productions 50

Bảng 2.11: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Italian Productions 52

Bảng 2.12: Chỉ tiêu phản ánh vòng quay khoản phải thu của Italian Productions 54

Bảng 2.13: Tình hình thay đổi hiệu quả sử dụng tống tài sản của Italian Productions 56

Bảng 2.14: Tình hình thay đổi cơ cấu tài sản dài hạn của Italian Productions 57

Bảng 2.15: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn 58

Bảng 2.16: Cơ cấu nguồn vốn của Italian Productions 61

Bảng 2.17: Vốn ngắn hạn ròng của Italian Productions 62

Bảng 2.18: Cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Italian Productions 62

Bảng 2.19: Khả năng quản lý tài sản của Italian Productions 64

Bảng 3.1: Tổng hợp các khoản phải thu 75

Bảng 3.2: Tổng hợp lãi xuất chiết khấu áp dụng 76

Bảng 3.3: Tổng hợp các khoản phải thu dự tính 77

Bảng 3.4: Tổng hợp một số chỉ tiêu sau khi thực hiện giải pháp 78

Trang 5

Bảng 3.5: Khả năng sinh lợi của Italian Productions sau giải pháp 1 79

Bảng 3.6: Thực trạng hàng tồn kho của Italian Productions năm 2014 80

Bảng 3.7: Bảng chỉ tiêu KQSXKD thực hiện giải pháp giảm số lượng hàng tồn kho - năm 2014 81

Bảng 3.8: Cơ cấu tài sản của Italian Productions sau giải pháp 2 82

Bảng 3.9: Tổng hợp tài sản của Italian Productions sau giải pháp 2 82

Bảng 3.10: Khả năng quản lý tài sản của Italian Productions sau giải pháp 2 83

Bảng 3.11: Khả năng sinh lợi của Italian Productions sau giải pháp 2 83

Bảng 3.12: Khả năng thanh khoản của Italian Productions sau giải pháp 2 84

Bảng 3.13: Bảng chỉ tiêu KQSXKD thực hiện giải pháp giảm số lượng hàng tồn kho - năm 2014 88

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức công ty 36Hình 2.2: Tình hình nhân lực của Italian Productions 40

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Italian Productions Công ty TNHH Italian Productions

Trang 8

cơ bản của quá trình sản xuất mà trong đó tài sản là một trong những bộ phận quantrọng nhất.

Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì tài sản được sử dụng rất phong phú, đadạng và có giá trị lớn, vì vậy việc sử dụng chúng sao cho có hiệu quả là một nhiệm

Nói tóm lại, vấn đề sử dụng đầy đủ, hợp lý công suất của tài sản sẽ góp phầnphát triển sản xuất, thu hồi vốn đầu tư nhanh để tái sản xuất, trang bị thêm và đổimới không ngừng tài sản, là những mục tiêu quan trọng khi tài sản được đưa vào sửdụng

Trong thực tế, hiện nay, ở các doanh nghiệp Việt Nam, mặc dù đã nhận thứcđược tác dụng của tài sản đối với quá trình sản xuất kinh doanh nhưng đa số cácdoanh nghiệp vẫn chưa có những kế hoạch, giải pháp quản lý, sử dụng đầy đủ, đồng

bộ và chủ động cho nên tài sản sử dụng một cách lãng phí, chưa phát huy được hếthiệu quả kinh tế của chúng và như vậy là lãng phí vốn đầu tư đồng thời ảnh hưởngđến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 9

Vấn đề sử dụng tài sản sao cho có hiệu quả có ý nghĩa to lớn không chỉ trong

lý luận mà cả trong thực tiễn quản lý doanh nghiệp Đặc biệt là đối với Công tyTNHH Italian Productions là nơi mà tài sản được sử dụng rất phong phú, nhiềuchủng loại cho nên vấn đề quản lý sử dụng gặp nhiều phức tạp Nếu không cónhững giải pháp cụ thể thì sẽ gây ra những lãng phí không nhỏ cho doanh nghiệp.Với mong vận dụng những kiến thức đã học vào thực tiễn và nâng cao hiệu quả sửdụng tài sản tại Công ty TNHH Italian Production tại doanh nghiệp trong thời gian

tới, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài: “Các giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Italian Productions” làm đề tài nghiên

cứu cho luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh

2 Mục tiêu nghiên cứu

Luận văn chủ yếu đề cập và làm rõ những vấn đề lý luận về tình hình sửdụng tài sản tại doanh nghiêp; phân tích thực trạng tình hình sử dụng tài sản tạidoanh nghiệp trong 3 năm gần đây để chỉ ra được những điểm mạnh, điểm yếu,nguyên nhân của tình trạng sử dụng tài sản chưa hiệu quả; trên cơ sở đó đề xuấtcác giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHHItalian Productions để doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu là tình hình sử dụng tài

sản tại Công ty TNHH Italian Productions

Phạm vi nghiên cứu:

- Tác giả chỉ tập trung nghiên cứu tình hình sử dụng tài sản tại Công ty TNHHItalian Productions

- Các dữ liệu thứ cấp được thu thập dữ liệu trong giai đoạn 2012 - 2014

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:

+ Phương pháp phân tích tổng hợp

+ Phương pháp thống kê số liệu và phân tích thống kê

Trang 10

5 Những đóng góp của luận văn

+ Hệ thống hoá lý luận cơ bản về hoạt động sử dụng tài sản của Doanhnghiệp

+ Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH ItalianProductions

+ Đề xuất một số giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sảntại Công ty TNHH Italian Productions

6 Nội dung của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương baogồm:

- Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hoạt động sử dụng tài sản của Doanh Nghiệp

- Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH Italian

Productions

- Chương 3: Một số giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài

sản tại Công ty TNHH Italian Productions

Trang 11

1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠT ĐỘNG SỬ

DỤNG TÀI SẢN DOANH NGHIỆP

1 1.Tổng quan về tài sản của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm tài sản của doanh nghiệp

Tài sản của doanh nghiệp là tất cả các nguồn lực có thực, hữu hình hoặc vôhình gồm các vật, tiền, giấy tờ có giá và các quyền tài sản của doanh nghiệp tại mộtthời điếm nhất định, có khả năng mang lại lợi ích cho doanh nghiệp đó

Tài sản là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai

- Lợi ích kinh tế trong tương lai của một tài sản là tiềm năng làm tăng nguồntiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp hoặc làm giảm bớt các khoảntiền mà doanh nghiệp phải chi ra Lợi ích kinh tế trong tương lai của một tài sảnđược thực hiện trong các trường hợp như:

+ Được sử dụng một cách đơn lẻ hoặc kết hợp với các tài sản khác trong sảnxuất sản phẩm để bán hay cung cấp dịch vụ cho khách hàng

+ Để bán hoặc trao đổi với các tài sản khác

+ Để thanh toán các khoản nợ phải trả

+ Để phân phối cho các chủ sở hữu doanh nghiệp

Tài sản là của cải vật chất dùng vào mục đích sản xuất hoặc tiêu dùng Khiphân loại tài sản theo chu kỳ sản xuất, ta có TSDH và tài sản ngắn hạn Còn khiphân loại tài sản theo đặc tính cấu tạo của vật chất, ta có tài sản hữu hình và tài sản

vô hình

1.1.2 Phân loại tài sản của doanh nghiệp

Tài sản của doanh nghiệp thường được chia thành 2 loại: Tài sản ngắn hạn vàtài sản dài hạn

* Tài sản ngắn hạn

TSNH là những tài sản mà thời gian sử dụng, thu hồi luân chuyển trong mộtnăm hoặc một chu kỳ kinh doanh TSNH gồm:

Trang 12

Tiền và các khoản tương đương tiền Tiền được hiểu là tiền mặt, tiền gửi

ngân hàng và tiền đang chuyển Các khoản tương đương tiền là các khoản đầu tưngắn hạn không quá 3 tháng, có khả năng chuyển đối dễ dàng thành tiền và không

có nhiều rủi ro trong chuyến đối thành tiền

Tài sản tài chính ngắn hạn: bao gồm các khoản đầu tư chứng khoán có thời

hạn thu hồi dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh (như: tín phiếu khoBạc, kỳ phiếu ngân hàng, ) hoặc chứng khoán mua vào bán ra (cố phiếu, tráiphiếu) đế kiếm lời và các loại đầu tư tài chính khác không quá một năm

Các khoản phải thu ngắn hạn: Là các khoản phải thu ngắn hạn của khách

hàng, phải thu nội bộ ngắn hạn và các khoản phải thu ngắn hạn khác có thời hạn thuhồi hoặc thanh toán dưới một năm

Tồn kho: Bao gồm vật tư, hàng hoá, sản phẩm, sản phẩm dở dang.

TSNH khác, bao gồm: Chi phí trả trước ngắn hạn, thuế GTGT được khấu trừ,

thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước, TSNH khác

* Tài sản dài hạn

Tất cả các tài sản khác ngoài TSNH được xếp vào loại TSDH TSDH baogồm các khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định, bất động sản đầu tư, các khoản tàisản tài chính dài hạn và các TSDH khác

Các khoản phải thu dài hạn: là các khoản phải thu dài hạn của khách hàng,

phải thu nội bộ dài hạn và các khoản phải thu dài hạn khác có thời hạn thu hồi hoặcthanh toán trên một năm

Bất động sản đầu tư: là những bất động sản, gồm: quyền sử dụng đất, nhà

hoặc một phần của nhà hoặc cả nhà và đất, cơ sở hạ tầng do người chủ sở hữu hoặcngười đi thuê tài sản theo hợp đồng thuê tài chính nắm giữ nhằm mục đích thu lợi từviệc cho thuê hoặc chờ tăng giá mà không phải đế sử dụng trong sản xuất, cung cấphàng hoá, dịch vụ hay cho các mục đích quản lý hoặc bán trong kỳ hoạt động kinhdoanh thông thường

Một bất động sản đầu tư được ghi nhận là tài sản phải thoả mãn đồng thời haiđiều kiện sau:

Trang 13

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai.

- Nguyên giá của bất động sản đầu tư phải được xác định một cách đáng tincậy

Nguyên giá của bất động sản đâu tư bao gồm giá mua và các chi phí liênquan trực tiếp, như: phí dịch vụ tư vấn luật pháp liên quan, thuế trước bạ và các chiphí giao dịch liên quan khác

Tài sản cố định: Là những tài sản có giá trị lớn, có thời gian sử dụng dài cho

các hoạt động của doanh nghiệp và phải thoả mãn đồng thời tất cả các tiêu chuẩnsau:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sảnđó

- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy

- Có thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên

- Có giá trị tối thiểu ở mức quy định (Quy định hiện nay là 30 triệu đồng)

[5, tr94]

Tài sản cố định trong các doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu có giá trị lớn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, giá trị của nó thì được chuyển dịch dần từng phần vào giá trị sản phẩm trong các chu kỳ sản xuất.[5, tr94]

Trong điều kiện hiện nay, việc đầu tư đối mới tài sản cố định là một trongcác yếu tố quyết định đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, bởi vì:

- Tài sản cố định là yếu tố quyết định năng lực sản xuất - kinh doanh củadoanh nghiệp

- Nhờ đối mới tài sản cố định mới có được năng suất cao, chất lượng sảnphẩm và dịch vụ tốt, chi phí tạo ra sản phẩm, dịch vụ thấp tạo điều kiện đấy mạnhtiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đó làm tăng doanh thu và do đó doanh nghiệp mới có đủsức cạnh trạnh trên thị trường Xét trên góc độ này, đầu tư đối mới tài sản cố địnhkịp thời, hợp lý trở thành vấn đề sống còn đối với mỗi doanh nghiệp

- Xét trên góc độ tài chính doanh nghiệp, sự nhạy cảm trong đầu tư đổi mới

Trang 14

tài sản cố định, hạ thấp hao phí năng lượng, giảm chi phí biến đối đế tạo ra sảnphẩm và là giải pháp rất quan trọng để hạn chế hao mòn vô hình trong điều kiệncách mạng khoa học kỹ thuật phát triển nhanh, mạnh như hiện nay.

Tài sản cố định được phân loại dựa trên các tiêu thức nhất định nhằm phục

vụ cho những yêu cầu quản lý của doanh nghiệp Thông thường có một số cách thứcphân loại chủ yếu sau:

+ Phân loại tài sản cố định theo hình thái biếu hiện kết hợp với tính chất đầu tư:

Theo phương pháp này, toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp được chiathành hai loại: Tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình

Tài sản cố định hữu hình: Là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật

chất (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phậntài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định) thỏamãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu ký kinhdoanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như: Nhà cửa, vật kiến trúc,máy móc, thiết bị, phương tiện vân tải, thiết bị truyền dẫn

Tài sản cố định vô hình: Là nhừng tài sản không có hình thái vật chất nhưng

xác định được giá trị, do doanh nghiệp quản lý và sử dụng trong các hoạt động sảnxuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp vớitiêu chuấn tài sản cổ định vô hình Thông thường, tài sản cố định vô hình bao gồm:Quyền sử dụng đất có thời hạn, nhãn hiệu hàng hoá, quyền phát hành, phần mềmmáy vi tính, bản quyền, bằng sáng chế,

Tài sản cố định thuê tài chính: Là nhừng tài sản cố định mà doanh nghiệp

thuê của công ty thuê tài chính Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựachọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận tronghợp đồng thuê tài chính Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy định tại hợp đồngthuê tài chính, ít nhất phải tương đương với giá trị tài sản đó tại thời điểm ký hợpđồng Mọi hợp đồng thuê tài sản cố định nếu không thỏa mãn các quy định nêu trên

được coi là tài sản cố định thuê hoạt động [5, tr95 - 96]

Trang 15

Phương pháp phân loại này giúp cho người quản lý thấy được cơ cấu đầu tưvào tài sản cố định theo hình thái biểu biện, là căn cứ đế quyết định đầu tư dài hạnhoặc điều chỉnh cơ cấu đầu tư cho phù hợp và có giải pháp quản lý phù hợp với mỗiloại tài sản cố định.

+ Phân loại tài sản cố định theo mục đích sử dụng:

Dựa theo tiêu thức này, toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp được chialàm hai loại:

Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh: Là những tài sản cố định

đang dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản và hoạt động sản xuất kinhdoanh phụ của doanh nghiệp

Tài sản cố định dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng: Là những tài sản cố định không mang tính chất sản xuất do doanh nghiệp

quản lý và sử dụng cho các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp và các hoạt động đảm bảo

+ Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng:

Căn cứ vào tình hình sử dụng tài sản cố định, có thế chia toàn bộ tài sản cốđịnh của doanh nghiệp thành các loại sau:

- Tài sản cố định đang dùng

- Tài sản cố định chưa cần dùng

- Tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý

Dựa vào cách phân loại này, người quản lý nắm được tống quát tình hình sửdụng tài sản cố định trong doanh nghiệp Trên cơ sở đó đề ra các giải pháp sử dụngtối đa các tài sản cố định hiện có trong doanh nghiệp, giải phóng nhanh các tài sản

cố định không cần dùng và chờ thanh lý để thu hồi vốn [5, tr96]

Trang 16

Tài sản tài chỉnh dài hạn: Là các khoản đầu tư vào việc mua bán các chứng

khoán có thời hạn thu hồi trên một năm hoặc góp vốn liên doanh bằng tiền, bằnghiện vật, mua cố phiếu có thời hạn thu hồi vốn trong thời gian trên một năm và cácloại đầu tư khác vượt quá thời hạn trên một năm Có thể nói tài sản tài chính dài hạn

là các khoản vốn mà doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vục kinh doanh, ngoài hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thòi hạn trên một năm nhằm tạo

ra nguồn lợi tức lâu dài cho doanh nghiệp

Cụ thể, tài sản tài chính dài hạn bao gồm:

- Các chứng khoán dài hạn: Phản ánh giá trị các khoản đầu tư cho việc muabán các cố phiếu và trái phiếu có thời hạn trên một năm và có thể bán ra bất cứ lúcnào với mục đích kiếm lợi nhuận Bao gồm:

+ Cổ phiếu doanh nghiệp: Là chứng chỉ xác nhận vốn góp của chủ sở hữuvào doanh nghiệp đang hoạt động hoặc bắt đầu thành lập Doanh nghiệp mua cổphần được hưởng lợi tức cổ phần (cổ tức) căn cứ vào hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, nhưng đồng thời chủ sở hữu vốn cũng phải chịu rủi ro khi doanhnghiệp đó bị thua lỗ, giải thế hoặc phá sản theo Điều lệ của doanh nghiệp và luậtphá sản của doanh nghiệp, cổ phần doanh nghiệp có thế có cổ phần thường và cổphần ưu đãi Mỗi cổ đông có thế mua một hoặc nhiều cổ phần

+ Trái phiếu: là chứng chỉ vay nợ có kỳ hạn và có lãi do Nhà nước hoặcdoanh nghiệp hay các tổ chức, cá nhân phát hành nhằm huy động vốn cho việc đầu

tư phát triển Có 3 loại trái phiếu:

Trái phiếu Chính phủ: là chứng chỉ vay nợ của Chính phủ do Bộ Tài chínhphát hành dưới các hình thức: Trái phiếu kho Bạc, trái phiếu công trình, trái phiếuxây dựng Tố quốc

Trái phiếu địa phương: là chứng chỉ vay nợ của các chính quyền Tỉnh, Thànhphố phát hành

Trái phiếu Công ty: là chứng chỉ vay nợ do doanh nghiệp phát hành nhằmvay vốn đế mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh và đối mới trang thiết bị, côngnghệ của doanh nghiệp Giá trị chứng khoán đầu tư dài hạn được xác định là giá

Trang 17

thực tế (giá gốc) bằng giá mua + các chi phí thu mua (nếu có), như: Chi phí môigiới, giao dịch, lệ phí, thuế và phí ngân hàng.

- Các khoản góp vốn liên doanh: góp vốn liên doanh là một hoạt động đầu tưtài chính mà doanh nghiệp đầu tư vốn vào một doanh nghiệp khác đế nhận kết quảkinh doanh và cùng chịu rủi ro (nếu có theo tỷ lệ vốn góp), vốn góp liên doanh củadoanh nghiệp, bao gồm tất cả các loại tài sản, vật tư, tiền vốn thuộc quyền sở hữucủa doanh nghiệp kể cả vốn vay dài hạn dùng vào việc góp vốn kinh doanh

TSDH khác, bao gồm: Chi phí trả trước dài hạn, tài sản thuế thu nhập hoãnlại, TSDH khác

1.1.3 Nguồn hình thành tài sản của doanh nghiệp

Bất kỳ một doanh nghiệp, một tổ chức hay thậm chí một cá nhân nào muốntiến hành kinh doanh cũng đòi hỏi phải có một lượng vốn nhất định, lượng vốn đóbiểu hiện dưới dạng vật chất hay phi vật chất và được đo bằng tiền gọi là tài sản.Hay nói cách khác tài sản của doanh nghiệp là nguồn lực do doanh nghiệp kiểmsoát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai như:

- Được sử dụng một cách đơn lẻ hoặc kết hợp với các tài sản khác trong sảnxuất sản phẩm để bán hay cung cấp dịch vụ cho khách hàng

- Để bán hoặc trao đổi lấy tài sản khác

- Để thanh toán các khoản nợ phải trả

- Để phân phối cho các chủ sở hữu doanh nghiệp

Mặt khác vốn (tài sản) của doanh nghiệp lại được hình thành từ nhiều nguồnkhác nhau gọi là nguồn vốn hay nói khác nguồn gốc hình thành của tài sản gọi lànguồn vốn Như vậy tài sản và nguồn vốn chỉ là 2 mặt khác nhau của vốn Một tàisản có thể được tài trợ từ một hay nhiều nguồn vốn khác nhau, ngược lại một nguồnvốn có thể tham gia hình thành nên một hay nhiều tài sản Không có một tài sản nào

mà không có nguồn gốc hình thành cho nên về mặt tổng số ta có:

Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn (1)

Tài sản của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đều được hình thành từ 2 nguồn

Trang 18

Tổng tài sản = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu (2)

a) Tổng tài sản là giá trị của tất cả các loại tài sản hiện có của doanh nghiệp

kể cả các loại tài sản có tính chất hữu hình như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, vật

tư, sản phẩm, hàng hóa và các loại tài sản có tính chất vô hình như phần mềm máytính, bằng phát minh sáng chế, lợi thế thương mại, bản quyền,

Tài sản doanh nghiệp thường chia làm 2 loại: TSNH và TSDH

+ TSNH là những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng có giátrị nhỏ (theo quy định hiện nay là < 30 triệu đồng) hoặc thời gian sử dụng, thu hồi,luân chuyển vốn nhỏ hơn 1 năm hoặc 1 chu kỳ kinh doanh Tài sản lưu động gồm 3loại:

- TSNH sản xuất: Như nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ đang dự trữ trongkho chuẩn bị cho quá trình sản xuất hoặc đang trong quá trình sản xuất dở dang

- TSNH lưu thông: Như thành phẩm, hàng hoá dự trữ, hàng hoá gửi bán

- TSNH tài chính: Như vốn bằng tiền, các khoản phải thu, đầu tư ngắn hạn + TSDH là những tài sản có giá trị lớn (theo quy định hiện nay là > 30 triệuđồng) và có thời gian sử dụng, luân chuyển lớn hơn một năm hoặc một chu kỳ kinhdoanh như tài sản cố định hữu hình, vô hình, tài sản cố định thuê ngoài dài hạn, cáckhoản đầu tư tài chính dài hạn, các khoản đầu tư xây dựng cơ bản Đặc điểm củaloại tài sản này là không thể thu hồi trong một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh

- TSDH hữu hình: Là những tài sản cố định có hình thái vật chất cụ thể dodoanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh như: máymóc, nhà cửa, thiết bị công tác, phương tiện vận ntải, phương tiện truyền dẫn

- TSDH vô hình: Là những TSDH không có hình thái vật chất cụ thể, nhưngphản ánh một lượng giá trị lớn mà doanh nghiệp đã thực sự bỏ ra đầu tư như: chiphí nghiên cứu, phát triển, phát minh sáng chế, lợi thế thương mại

- TSDH tài chính: Là giá trị của các khoản đầu tư tài chính dài hạn với mụcđích kiếm lời, có thời gian thu hồi vốn > 1 năm hay 1 chu kỳ sản xuất kinh doanhnhư: Đầu tư liên doanh dài hạn, cho thuê TSCĐ, đầu tư chứng khoán dài hạn

Trang 19

b) Nợ phải trả là giá trị của các loại vật tư, hàng hóa hay dịch vụ đã nhận củangười bán hay người cung cấp mà doanh nghiệp chưa trả tiền hoặc là các khoản tiền

mà đơn vị đã vay mượn ở ngân hàng hay các tổ chức kinh tế khác và các khoản phảitrả khác như phải trả công nhân viên, phải nộp cho cơ quan thuế Hay nói cáchkhác nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và

sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của mình Nhìnchung doanh nghiệp nào cũng có nhiều món nợ phải trả vì mua chịu thường tiện lợihơn là mua trả tiền ngay và việc vay ngân hàng hay các tổ chức tài chính khác đểtăng vốn hoạt động của doanh nghiệp là hiện tượng phổ biến và có lợi cho nền kinhtế

Đứng về phương diện quản lý người ta thường phân chia các khoản nợ phảitrả của doanh nghiệp thành nợ ngắn hạn và nợ dài hạn

+ Nợ ngắn hạn: là các khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải trảtrong 1 năm hoặc trong một chu kỳ hoạt động kinh doanh như: vay ngắn hạn ngânhàng, thương phiếu ngắn hạn, lương phụ cấp phải trả cho công nhân viên

+ Nợ dài hạn: Là các khoản nợ có thời hạn phải thanh toán phải chi trả lớnhơn một năm hoặc lớn hơn một chu kỳ hoạt động kinh doanh như: Vay dài hạn chođầu tư phát triển, thương phiếu dài hạn, trái phiếu phát hành dài hạn phải trả

c) Vốn chủ sở hữu là giá trị vốn của doanh nghiệp được tính bằng số chênhlệch giữa giá trị tài sản của doanh nghiệp trừ (-) nợ phải trả Nguồn vốn thuộc quyền

sử dụng của đơn vị, đơn vị có quyền sử dụng lâu dài trong suất thời gian hoạt độngcủa đơn vị hay nói cách khác vốn chủ sở hữu là giá trị của các loại tài sản như nhàcửa máy móc thiết bị, vốn bằng tiền mà các chủ thể sản xuất kinh doanh đã đầu tư

để có thể tiến hành các hoạt động kinh tế đã xác định Một doanh nghiệp có thể cómột hoặc nhiều chủ sở hữu Đối với doanh nghiệp Nhà nước do Nhà nước cấp vốn

và chịu sự giám sát của nhà nước thì chủ sở hữu là Nhà nước Đối với các xí nghiệpliên doanh hay công ty liên doanh thì chủ sở hữu là các thành viên tham gia gópvốn Đối với các công ty cổ phần hay công ty trách nhiệm hữu hạn thì chủ sở hữu là

Trang 20

các cổ đông Đối với các doanh nghiệp tư nhân thì chủ sở hữu là người đã bỏ vốn ra

để thành lập và điều hành hoạt động đơn vị

Vốn của chủ sở hữu bao gồm:

+ Vốn của các nhà đầu tư

+ Số vốn được bổ sung từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

+ Lợi nhuận chưa phân phối

+ Các quỹ

+ Cổ phiếu quỹ

+ Lợi nhuận giữ lại

+ Chênh lệch tỷ giá và chênh !ệch đánh giá lại tài sản

Cần lưu ý số liệu vốn chủ sở hữu là một con số cụ thể, nhưng khi doanhnghiệp bị suy thoái thì chủ sở hữu chỉ được coi là sở hữu phần tài sản còn lại củađơn vị sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ phải trả Mặt khác, quyền đòi nợ củacác chủ nợ có hiệu lực trên tất cả các loại tài sản của doanh nghiệp chứ không phảichỉ có hiệu lực trên một loại tài sản riêng lẻ nào Vì thế ta có:

Nguồn vốn chủ sở hữu = Tổng tài sản - Nợ phải trả (3)

1.2 Hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Hiệu quả được coi là một thuật ngữ đế chỉ mối quan hệ giữa kết quả thựchiện các mục tiêu của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết quả đó trongđiều kiện nhất định Như vậy, hiệu quả phản ánh kết quả thực hiện các mục tiêuhành động trong quan hệ với chi phí bỏ ra và hiệu quả được xem xét trong bối cảnhhay điều kiện nhất định, đồng thời cũng được xem xét dưới quan điểm đánh giá củachủ thể nghiên cứu

Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường cạnh tranh như hiện nayđều phải quan tâm tới hiệu quả kinh tế Đó là cơ sở để doanh nghiệp có thể tồn tại

và phát triển

Trang 21

Hiệu quả kinh tế được hiếu là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sửdụng các nguồn lực của doanh nghiệp đế đạt được các mục tiêu xác định trong quátrình sản xuất - kinh doanh.

Mỗi doanh nghiệp tồn tại và phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhau như: Tối

đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá doanh thu, tối đa hoá hoạt động hữu ích của các nhàlãnh đạo doanh nghiệp, song tất cả các mục tiêu cụ thể đó đều nhằm mục tiêu baotrùm nhất là tối đa hoá giá trị tài sản cho các chủ sở hữu Để đạt được mục tiêu này,tất cả các doanh nghiệp đều phải nỗ lực khai thác triệt để và sử dụng có hiệu quả tàisản của mình

Như vậy, hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp phản ánh trình độ, nănglực khai thác và sử dụng tài sản của doanh nghiệp sao cho quá trình sản xuất - kinhdoanh tiến hành bình thường với hiệu quả kinh tế cao nhất

1.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản

1.2.2.1 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tống tài sản

- Vòng quay tổng tài sản (Hiệu suất sử dụng tổng tài sản)

Tổng tài sản bình quânTrong đó: Tổng tài sản bình quân trong kỳ là bình quân số học của tổng tàisản có ở đầu kỳ và cuối kỳ

Chỉ tiêu này cho biết một đon vị tài sản tạo ra đuợc bao nhiêu đơn vị doanhthu thuần Chỉ tiêu này càng lớn hiệu quả sử dụng tài sản càng cao

VQTTS cao chứng tỏ các tài sản có chất lượng cao, được tận dụng đầy đủ,không bị nhàn rỗi và không bị giam giữ trong các khâu của quá trình sản xuất kinhdoanh VQTTS cao là cơ sở tốt để có lợi nhuận cao VQTTS thấp là do yếu kémtrong quản lý TSNH và TSDH, trong quản lý sản xuất, công tác bán hàng chưa tốt

 Tỷ suất thu hồi tài sản (ROA) hay Hệ số sinh lợi tổng tài sản

ROA = Lợi nhuận sau thuế

Tổng tài sản bình quân

Tỷ số này cho biết cứ một trăm đồng trong tổng tài sản của doanh nghiệp tạo

Trang 22

tài sản của doanh nghiệp càng tốt Đây là chỉ số mà người quản lý luôn quan tâm.Ngược lại, ROA càng nhỏ thì khả năng sinh lời càng thấp, hiệu quả sử dụng vốncàng giảm.

1.2.2.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn

- Vòng quay tài sản ngắn hạn hay hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn

TSNH bình quânVQTSNH cao chứng tỏ TSNH có chất lượng cao, được tận dụng đầy đủ,không bị nhàn rỗi và không bị giam giữ trong các khâu của quá trình sản xuất kinhdoanh VQTSNH cao là một cơ sở tốt để có lợi nhuận cao nếu tiết kiệm được chiphí sản xuất và giảm được lượng vốn đầu tư

VQTSNH thấp là do tiền mặt bị nhàn rỗi nhiều, công tác thu hồi khoản phảithu kém, quản lý vật tư không tốt, quản lý sản xuất chưa tốt và công tác bán hàngchưa tốt

Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn

Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản ngắn hạn = Lợi nhuận sau thuế

Tài sản ngắn hạn bình quân

Tỷ suất lợi nhuận trên TSNH cho biết một đồng TSNH doanh nghiệp sửdụng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận, thể hiện hiệu quả sử dụng TSNH tại doanhnghiệp Tỷ suất lợi nhuận trên TSNH càng cao thì trình độ sử dụng TSNH củadoanh nghiệp càng cao và ngược lại Thông thường, ngoại trừ những chiến lượckinh doanh đặc biệt thì tỷ suất lợi nhuận trên TSNH được xem là hợp lý khi ít nhấtphải lớn hơn hoặc bằng lãi suất cho vay ngắn hạn trên thị trưởng trong kỳ

1.2.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

- Vòng quay TSDH

Vòng quay TSDH = TSDHDTT

bq

Vòng quay TSDH cao chứng tỏ TSDH có chất lượng cao, được tận dụng đầy

đủ, không bị nhàn rỗi và phát huy hết công suất Vòng quay TSDH cao là một cơ sở

Trang 23

tốt để có lợi nhuận cao nếu tiết kiệm được chi phí sản xuất, là điều kiện quan trọng

để sử dụng tốt TSDH

Vòng quay TSDH thấp chứng tỏ có nhiều TSDH không hoạt động hết côngsuất hoặc chất lượng tài sản kém

- Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản dài hạn

Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản

- Hệ số vòng quay tài sản cố định (Fixed asset turnover)

bq

Chỉ số này giúp đánh giá hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp, chothấy 1 đồng TSCĐ tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh sẽ tạo ra bao nhiêuđồng doanh thu

Chỉ số này càng cao cho thấy hiệu quả sử dụng TSCĐ của doanh nghiệpcàng cao và ngược lại

TSCĐ trong công thức là số bình quân, tức lấy tổng số dư đầu kỳ cộng với số

dư cuối kỳ sau đó chia 2

1.3 Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Để đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản, ngoài việc tính toán và phân tích cácchỉ tiêu trên, doanh nghiệp cũng cần hiểu rõ các nhân tố tác động tới hiệu quả sửdụng tài sản Trên cơ sở đó, doanh nghiệp sẽ đưa ra các chiến lược và kế hoạch phùhợp với từng giai đoạn để có thể phát huy hiệu quả sử dụng tài sản một cách tối đagiúp cho doanh nghiệp đạt được những mục tiêu đã đề ra

Trang 24

1.3.1 Các nhân tố chủ quan

1.3.1.1 Trình độ cán bộ quản lý và tay nghề của công nhân

Có thể nói, con người là nhân tố quan trọng trong bất cứ hoạt động nào.Trong hoạt động sản xuất - kinh doanh cũng vậy, con người đóng vai trò quyết địnhđến hiệu quả hoạt động nói chung và hiệu quả sử dụng tài sản nói riêng, đặc biệt làtrình độ cán bộ quản lý và tay nghề người công nhân

Trước hết, về trình độ cán bộ quản lý: Trình độ cán bộ quản lý thể hiện ở

trình độ chuyên môn nhất định, khả năng tổ chức, quản lý và ra quyết định

Nếu cán bộ quản lý có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, khả năng

tổ chức, quản lý tốt đồng thời đưa ra những quyết định đúng đắn, phù hợp với tìnhhình của doanh nghiệp và tình hình thị trường thì hiệu quả sử dụng tài sản cao,mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp Nếu khả năng tố chức, quản lý kém, quyếtđịnh sai lầm thì tài sản sẽ không được sử dụng một cách hiệu quả dẫn đến doanhnghiệp có thê thua lồ, thậm chí phá sản Như vậy, trình độ cán bộ quản lý đóng vaitrò hết sức quan trọng đối với việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản trong doanhnghiệp Do đó, yêu cầu đối với bộ phận này là rất cao, họ cần có chuyên mônnghiệp vụ vững vàng, có tinh thần trách nhiệm cao, năng động, sáng tạo nhằm đưa

ra các quyết định đúng đắn, kịp thời cho doanh nghiệp

Thứ hai, về trình độ tay nghề của công nhân: bộ phận công nhân là bộ phận

trực tiếp tạo ra sản phấm, dịch vụ, nên là nhân tố trực tiếp sử dụng tài sản của doanhnghiệp Đối với công nhân sản xuất có tay nghề cao, có khả năng tiếp thu công nghệmới, phát huy được tính sáng tạo, tự chủ trong công việc, có ý thức giữ gìn và bảoquản tài sản trong quá trình vận hành thì tài sản sẽ được sử dụn hiệu quả hơn đồngthời sẽ tạo ra sản phấm, dịch vụ chất lượng cao, hạ giá thành góp phần nâng caohiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp Ngược lại, nếu trình độ tay nghề người côngnhân thấp, không nắm bắt được các thao tác kỹ thuật, ý thức bảo quản máy móckém sẽ dẫn đến tình trạng sử dụng lãng phí nguyên vật liệu, giảm tuổi thọ của máymóc làm tăng giá thành, giảm chất lượng sản phẩm Điều đó có thể làm giảm doanhthu và lợi nhuận của doanh nghiệp dẫn đến hiệu quả sử dụng tài sản giảm

Trang 25

1.3.1.2 Tổ chức sản xuất - kinh doanh

Một quy trình sản xuất - kinh doanh hợp lý sẽ khắc phục được tình trạngchồng chéo chức năng, nhiệm vụ giữa các khâu, góp phần tiết kiệm nguồn lực, tăngnăng suất lao động, giảm chi phí bất hợp lý, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệuquả sử dụng tài sản, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Bên cạnh đó, một doanh nghiệp có chiến lược kinh doanh tốt, có nhiều giảipháp thực hiện chiến lược phù hợp với điều kiện hoàn cảnh của doanh nghiệp trongtừng thời kỳ và phù hợp với nhu cầu thị trường thì hiệu quả sử dụng tài sản sẽ cao

Ngoài ra, sự tiến bộ của khoa học và công nghệ cũng đóng vai trò quan trọngtrong việc nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệptiếp cận kịp thời với sự tiến bộ của khoa học, công nghệ đê đổi mới trang thiết bị thì

sẽ giảm được hao mòn vô hình của tài sản cố định, nâng cao chất lượng, đổi mớisản phâm, hạ giá thành và nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp

1.3.1.3 Đặc điểm sản xuất - kinh doanh

Đây là nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả sử dụng tài sản củadoanh nghiệp Doanh nghiệp có đặc điểm khác nhau về ngành nghề kinh doanh sẽđầu tư vào TSNH và TSDH khác nhau Tỷ trọng TSNH và TSDH khác nhau nên hệ

số sinh lợi của tài sản cũng khác nhau Doanh nghiệp có đặc điểm hàng hoá khácnhau và đối tượng khách hàng khác nhau nên chính sách tín dụng thương mại cũngkhác nhau dẫn đến tỷ trọng khoản phải thu khác nhau Như vậy, đặc điểm sản xuất -kinh doanh của doanh nghiệp tác động quan trọng đến hiệu quả sử dụng tài sản, ảnhhưởng trực tiếp đến cơ cấu tài sản, vòng quay và hệ số sinh lợi của tài sản

1.3.1.4 Năng lực quản lý tài sản của doanh nghiệp

Quản lý tài sản một cách khoa học, chặt chẽ sẽ góp phần làm tăng hiệu quả

sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Quản lý tài sản của doanh nghiệp được thể hiện chủ yếu trong các nội dungsau:

* Quản lý tiền mặt

Trang 26

Quản lý tiền mặt là quyết định mức tồn quỹ tiền mặt, cụ thế là đi tìm bài toántối ưu đế ra quyết định cho mức tồn quỹ tiền mặt sao cho tổng chi phí đạt tối thiếu

mà vẫn đủ đê duy trì hoạt động bình thường của doanh nghiệp

Việc xác định lượng tiền mặt dự trữ chính xác giúp cho doanh nghiệp đápứng các nhu cầu về: giao dịch, dự phòng, tận dụng được những cơ hội thuận lợitrong kinh doanh do chủ động trong hoạt động thanh toán chi trả Đồng thời doanhnghiệp có thể đưa ra các giải pháp thích hợp đầu tư những khoản tiền nhàn rỗi nhằmthu lợi nhuận như đầu tư chứng khoán ngắn hạn Điều này đòi hỏi nhà quản lý phải

có năng lực phân tích và phán đoán tình hình trên thị trường tiền tệ, thực trạng tìnhhình sử dụng tài sản của doanh nghiệp, từ đó có sự lựa chọn để đưa các quyết định

sử dụng ngân quỹ đúng đắn, làm giảm tối đa các rủi ro về lãi suất hoặc tỷ giá hổiđoái, tối ưu hoá việc đi vay ngắn hạn, tăng hiệu quả sử dụng tài sản

Quản lý tiền mặt hiệu quả góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH nóiriêng và hiệu quả sử dụng tài sản nói chung cho doanh nghiệp

* Quản lý dự trữ, tồn kho

Trong quá trình luân chuyển vốn ngắn hạn phục vụ cho sản xuất - kinh doanhthì hàng hóa dự trữ, tồn kho có ý nghĩa rất lớn cho hoạt động của doanh nghiệp, nónhư tấm đệm an toàn giữa các giai đoạn khác nhau trong chu kỳ sản xuất - kinhdoanh của doanh nghiệp do các hoạt động này diễn ra không đồng bộ Hơn nữa,hàng hoá dự trữ, tồn kho giúp cho doanh nghiệp giảm thiệt hại trước những biếnđộng của thị trường Tuy nhiên, nếu dự trữ quá nhiều sẽ làm tăng chi phí lưu kho,chi phí bảo quản và gây ứ đọng vốn Vì vậy, căn cứ vào kế hoạch sản xuất - kinhdoanh của doanh nghiệp, khả năng sẵn sàng cung ứng của nhà cung cấp cùng vớinhững dự đoán biến động của thị trường, doanh nghiệp cần xác định một mức tồnkho hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng TSNH cho doanh nghiệp, góp phầnnâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

* Quản lỷ các khoản phải thu

Trang 27

Trong nền kinh tế thị trường, việc mua bán chịu hay còn gọi là tín dụngthương mại là một hoạt động không thể thiếu đối với mọi doanh nghiệp Do đó,trong các doanh nghiệp hình thành khoản phải thu.

Tín dụng thương mại giúp cho doanh nghiệp đây nhanh tôc độ tiêu thụ sảnphẩm, thu hút khách hàng, tăng doanh thu bán hàng, giảm chi phí tồn kho của hànghóa, góp phần làm tăng hiệu quả sử dụng tài sản cố định và hạn chế hao mòn vôhình Tuy nhiên, tín dụng thương mại cũng có thể đem đến những rủi ro cho doanhnghiệp như làm tăng chi phí quản lý, chi phí đòi nợ, chi phí bù đắp cho vổn thiếuhụt, làm tăng chi phí nếu khách hàng không trả được nợ

Do vậy, các nhà quản lý cần so sánh giữa thu nhập và chi phí tăng thêm đểquyết định có nên cấp tín dụng thương mại không cũng như phải quản lý các khoảntín dụng này như thế nào đế đảm bảo thu được hiệu quả cao nhất

Nội dung chủ yếu của chính sách quản lý các khoản phải thu bao gồm: Phântích khả năng tín dụng của khách hàng, phân tích đánh giá khoản tín dụng được đềnghị, theo dõi các khoản phải thu

* Quản lý các khoản đầu tư tài chính dài hạn

Kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động đầu tư tài chính dài hạn chính làtổng mức lợi nhuận Tổng mức lợi nhuận là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu vàtổng chi phí hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp Ngoài việc so sánh theohướng xác định mức biến động tuyệt đổi và mức biến động tương đối chỉ tiêu tổngmức lợi nhuận thu được từ hoạt động đầu tư tài chính dài hạn, còn phân tích sự biếnđộng tổng mức lợi nhuận do ảnh hưởng của 3 nhân tố:

- Tổng doanh thu hoạt động đầu tư tài chính dài hạn

- Mức chí phí để tạo ra một đồng doanh thu từ hoạt động đầu tư tài chính dàihạn

- Mức lợi nhuận được tạo từ một đồng chi phí hoạt động đầu tư tài chính dàihạn

Từ mối quan hệ trên, có thể xây dựng phương trình kinh tế sau:

Trang 28

Tổng mức lợi nhuận hoạt động đầu tư tài chính dài hạn = Tổng doanh thuhoạt động đầu tư tài chính dài hạn*Mức chi phí cho một đồng doanh thu từ hoạtđộng đầu tư tài chính dài hạn*Mức lợi nhuận được tạo ra từ một đồng chi phí hoạtđộng đầu tư tài chính dài hạn.

Vận dụng phương pháp loại trừ có thể phân tích sự ảnh hưởng lần lượt từngnhân tố đến chỉ tiêu tổng mức lợi nhuận thu được từ hoạt động đầu tư tài chính dàihạn của doanh nghiệp Trên cơ sở đó, doanh nghiệp đánh giá, phân tích và xem xéttrong số các hoạt động đầu tư tài chính, hoạt động nào mang lại lợi ích kinh tế caonhất, nhằm lựa chọn hướng đầu tư, loại hình đầu tư, quy mô đầu tư, danh mục đầu

tư hợp lý nhất và đạt kết quả cao nhất trong kinh doanh của doanh nghiệp

* Quản lý tài sản cố định

Để đạt được các chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tài sản cố định, doanh nghiệpphải xác định quy mô và chủng loại tài sản cần thiết cho quá trình sản xuất - kinhdoanh Đây là vấn đề thuộc đầu tư xây dựng cơ bản, đòi hỏi doanh nghiệp phải cânnhắc kỹ càng các quyết định về đầu tư dựa trên cơ sở các nguyên tắc và quy trìnhphân tích dự án đầu tư Nếu mua nhiều tài sản cố định mà không sử dụng hết sẽ gây

ra sự lãng phí vốn, song nếu phương tiện không đủ so với lực lượng lao động thìnăng suất sẽ giảm Trên cơ sở một lượng tài sản cố định đã mua sắm, một mặtdoanh nghiệp phải tận dụng tối đa thời gian và hiệu suất của máy, thực hiện an toàn,tiết kiệm trong vận hành máy, cố gắng khấu hao nhanh đế sớm đổi mới và áp dụngcác tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến, hiện đại Điều đó sẽ tạo tiền đề cho doanhnghiệp luôn luôn được đôi mới theo hướng tích cực, hiện đại, cung cấp những sảnphấm, dịch vụ phù hợp với nhu cầu của thị trường, mang tính cạnh tranh cao

Việc đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định cho thấy khấu hao có tácđộng lớn đến các chỉ tiêu Do đó, doanh nghiệp cần xác định phương pháp tính khấuhao tài sản cố định cho thích hợp

Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất - kinh doanh, do chịu nhiềutác động bởi nhiều nguyên nhân khác nhau nên tài sản cố định bị giảm dần về giá

Trang 29

trị, hay còn gọi là hao mòn Có hai loại hao mòn TSCĐ là hao mòn hữu hình và haomòn vô hình.

- Hao mòn hữu hình là loại hao mòn do quá trình sử dụng và do tác động củamôi trường, hình thái vật chất của TSCĐ bị mài mòn, biến dạng, gãy, vỡ, hỏng

- Hao mòn vô hình là loại hao mòn do tiến bộ của khoa học công nghệ, mộtloại máy móc, thiết bị mới ra đời ưu việt hơn làm TSCĐ bị giảm giá hoặc lỗi thời

Do TSCĐ bị hao mòn như vậy, doanh nghiệp cần tạo lập quỹ đế thu hồi, táiđầu tư vào tài sản mới, doanh nghiệp cần trích khấu hao cho TSCĐ Trích khấu haoTSCĐ là việc tính chuyển một phần giá trị của TSCĐ tương ứng với phần hao mònvào giá thành sản phẩm và sẽ thu hồi được phần giá trị đó thông qua tiêu thụ sảnphẩm

Việc xác định mức trích khấu hao là công việc tương đối phức tạp Trướctiên, doanh nghiệp phải xác định tốc độ hao mòn của tài sản Điều này rất khó khăn

do xác định hao mòn hữu hình đã khó, xác định hao mòn vô hình còn khó hơn, nóđòi hỏi sự hiếu biết, khả năng dự đoán của doanh nghiệp Khi đã xác định được mức

độ hao mòn, doanh nghiệp cần phải cân nhắc đến các yếu tổ sau:

- Tình hình tiêu thụ sản phẩm do TSCĐ đó chế tạo trên thị trường Do tìnhhình tiêu thụ tác động trực tiếp đến giá bán sản phẩm đồng thời cho biết lượng cầusản phẩm của doanh nghiệp là bao nhiêu và hoạt động của TSCĐ sẽ ở mức côngsuất nào và kéo theo nó hao mòn ở mức độ nào

- Nguồn vốn đầu tư cho TSCĐ là vốn chủ sở hữu hay vốn vay

- Ảnh hưởng của thuế đến việc trích khấu hao Do việc trích khấu hao ảnhhưởng trực tiếp đến giá thành sản phẩm, ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp

và ảnh hưởng đến thuế thu nhập mà doanh nghiệp phải nộp

- Quy định của Nhà nước trong việc tính khấu hao: Nhà nước có quy địnhquản lý trong việc trích khấu hao TSCĐ như phương pháp tính khấu hao, thời gian

sử dụng định mức của TSCĐ, tác động trực tiếp đến mức trích khấu hao hàng kỳcủa doanh nghiệp

Trang 30

Việc lựa chọn được phượng pháp tính khấu hao TSCĐ thích hợp là giải phápquan trọng để bảo toàn vốn cố định và cũng là một căn cứ quan trọng để xác địnhthời gian hoàn vốn đầu tư vào tài sản cố định từ các nguồn tài trợ dài hạn Thôngthường có các phương pháp khấu hao chủ yếu sau:

- Phương pháp khấu hao đường thẳng:

Phương pháp này có ưu điểm là cách tính đơn giản, dễ hiểu Mức khấu haođược tính vào giá thành sản phẩm ổn định, tạo điều kiện ổn định giá thành sảnphẩm Nhưng phương pháp này không phản ánh chính xác mức độ hao mòn thực tếcủa TSCĐ vào giá thành sản phẩm trong các thời kỳ sử dụng TSCĐ khác nhau, khảnăng thu hồi vốn đầu tư chậm, làm cho TSCĐ của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bấtlợi của hao mòn vô hình

- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần

Thực chất của phương pháp này là đẩy nhanh mức khấu hao TSCĐ trongnhững năm đầư sử dụng và giảm dần mức khấu hao theo thời hạn sử dụng Phươngpháp này có ưu điểm là phản ánh chính xác hơn mức độ hao mòn TSCĐ vào giá trịsản phẩm, nhanh chóng thu hồi vốn đầu tư mua sắm TSCĐ trong những năm đầu sửdụng, hạn chế ảnh hưởng của hao mòn vô hình Phương pháp này phù họp vớidoanh nghiệp có TSCĐ chịu ảnh hưởng nhiều của hao mòn vô hình như thiết bị tinhoc, thiết bị điện tử

Tóm lại, mục đích của việc tạo lập quỹ khấu hao là đế tái đầu tư, thay thế,đổi mới TSCĐ Khi TSCĐ chưa được khấu hao hết, chưa được thay thế bằng TSCĐmới thì khấu hao được tích luỹ và doanh nghiệp có quyền sử dụng số khấu hao luỹ

kế cho hoạt động sản xuất - kinh doanh của mình Riêng đối với doanh nghiệp Nhànước, việc sử dụng số khấu hao luỹ kế cần tuân thủ đúng các quy định về chế độquản lý tài chính hiện hành của Nhà nước

Đối với TSCĐ, bên cạnh việc xác định phương pháp khấu hao thích hợp thì

để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản, doanh nghiệp cũng cần thường xuyên tiếnhành đánh giá, kiểm kê TSCĐ Điều này giúp cho nhà quản lý nắm được chính xác

Trang 31

số TSCĐ của doanh nghiệp, tình hình sử dụng cũng như giá trị thực tế của tài sảnđó.

Đánh giá TSCĐ là việc xác định lại giá trị của TSCĐ tại một thời điểm nhấtđịnh Việc đánh giá chính xác giá trị của TSCĐ là căn cứ để tính khấu hao nhằm thuhồi vốn Qua đánh giá và đánh giá lại TSCĐ còn giúp cho người quản lý nắm đượctình hình biến động về vốn của doanh nghiệp để có giải pháp điều chỉnh thích hợpnhư: chọn hình thức khấu hao phù hợp, thanh lý, nhượng bán tài sản để giải phóngvốn

Đánh giá TSCĐ gồm những nội dung sau:

- Xác định giá ban đầu của TSCĐ: giá ban đầu của TSCĐ là giá mua vànhững chi phí khác kèm theo

Cách đánh giá này giúp cho doanh nghiệp thấy được số tiền vốn đầu tư muasắm TSCĐ ở thời điểm ban đầu, là căn cứ để xác định số tiền phải khấu hao để táisản xuất giản đơn TSCĐ

- Xác định giá đánh giá lại TSCĐ: giá đánh giá lại TSCĐ là giá của tài sảntại thời điểm kiểm kê đánh giá Giá đánh giá lại của TSCĐ có thể cao hơnhoặc có thể thấp hơn giá ban đầu của nó

Căn cứ vào kết quả phân tích tình hình cụ thể như: tình hình biến động giátrên thị trường, quan hệ cung cầu trên thị trường về loại tài sản đó, xu hướng về tiến

bộ kỹ thuật trong ngành người quản lý đưa ra quyết định xử lý tài sản một cáchchuấn xác như điều chỉnh mức khấu hao hoặc phương pháp khấu hao, thanh lý,nhượng bán để đổi mới TSCĐ, hiện đại hoá TSCĐ thông qua sửa chừa lớn

1.3.1.5 Khả năng huy động vốn và cơ cấu vốn

Vốn là điều kiện không thể thiếu được để một doanh nghiệp được thành lập

và tiến hành các hoạt động sản xuất - kinh doanh, vốn là nguồn hình thành nên tàisản Vì vậy, khả năng huy động vốn cũng như vấn đề cơ cấu vốn sẽ có ảnh hưởnglớn đến hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Nếu doanh nghiệp có khả năng huy động vốn lớn sẽ là cơ hội để mở rộng

Trang 32

cho doanh nghiệp và từ đó làm tăng hiệu suất sử dụng tổng tài sản Bên cạnh đó,nếu doanh nghiệp duy trì được cơ cấu vốn hợp lý thì chi phí vốn sẽ giảm, góp phầnlàm giảm chi phí kinh doanh, tăng lợi nhuận và do đó hệ số sinh lợi tổng tài sản sẽtăng.

1.3.2 Các nhân tố khách quan

1.3.2.1 Môi trường kinh tế

Nhân tố này thể hiện các đặc trung của hệ thống kinh tế trong đó các doanhnghiệp tiến hành hoạt động sản xuất - kinh doanh như: chu kỳ phát triển kinh tế,tăng trưởng kinh tế, hệ thống tài chính - tiền tệ, tình hình lạm phát, tỷ lệ thất nghiệp,các chính sách tài chính - tín dụng của Nhà nước

Nền kinh tế nằm trong giai đoạn nào của chu kỳ phát triển kinh tế, tăngtrưởng kinh tế sẽ quyết định đến nhu cầu sản phẩm cũng như khả năng phát triểncác hoạt động sản xuất - kinh doanh của các doanh nghiệp

Hệ thống tài chính - tiền tệ, lạm phát, thất nghiệp và các chính sách tài khoácủa chính phủ có tác động lớn tới quá trình ra quyết định sản xuất - kinh doanh vàkết quả hoạt động của doanh nghiệp Neu tỷ lệ lạm phát cao thì hiệu quả sử dụng tàisản thực của doanh nghiệp sẽ khó có thể cao được do sự mất giá của đồng tiền.Ngoài ra, chính sách tài chính - tiền tệ cũng tác động lớn đến hoạt động huy độngvốn cũng như hiệu quả sử dụng vốn, tài sản của doanh nghiệp

Trong điều kiện nền kinh tế mở cửa, doanh nghiệp còn chịu tác động của thịtrường quốc tế Sự thay đổi chính sách thương mại của các nước, sự bất ổn của nềnkinh tế các nước tác động trực tiếp đến thị trường đầu vào và đầu ra của doanhnghiệp

Như vậy, những thay đổi của môi trường kinh tế ngày càng có tác độngmạnh đến hoạt động sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp, tạo cho doanh nghiệpnhững thuận lợi đồng thời cả những khó khăn Do đó, doanh nghiệp phải luôn đánhgiá và dự báo những thay đối đó để có thể đưa ra những giải pháp thích hợp nhằmtranh thủ những cơ hội và hạn chế những tác động tiêu cực từ sự thay đổi của môitrường kinh tế

Trang 33

1.3.2.2 Chính trị - pháp luật

Trong nền kinh tế thị trường, vai trò của Nhà nước là hết sức quan trọng Sựcan thiệp ở mức độ hợp lý của Nhà nước vào hoạt động sản xuất - kinh doanh củadoanh nghiệp là cần thiết và tập trung ở các nội dung như: duy trì sự ổn định kinh

tế, chính trị; định hướng phát triển kinh tế, kích thích phát triên kinh tế thông qua hệthống pháp luật; phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội

1.3.2.3 Khoa học - công nghệ

Khoa học - công nghệ là một trong những nhân tố quyết định đến năng suấtlao động và trình độ sản xuất của nền kinh tế nói chung và của từng doanh nghiệpnói riêng Sự tiến bộ của khoa học - công nghệ sẽ tạo điều kiện cho các doanhnghiệp nâng cao năng lực sản xuất, giảm bớt chi phí, tăng khả năng cạnh tranh Tuynhiên, tiến bộ khoa học - công nghệ cũng có thê làm cho tài sản của doanh nghiệp bịhao mòn vô hình nhanh hơn Có những máy móc, thiết bị, quy trình công nghệ mới chỉ nằm trên các dự án, các dự thảo, phát minh đã trở nên lạc hậu trong chínhthòi điếm đó

Như vậy, việc theo dõi cập nhật sự phát triển của khoa hoc - công nghệ là hếtsức cần thiết đối với doanh nghiệp khi lựa chọn phương án đầu tư để có thể đạtđược hiệu quả cao nhất trong hoạt động sản xuất - kinh doanh của mình

1.3.2.4 Thị trường

Thị trường là nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, đặc biệt là thị trường đầu vào, thị trường đầu ra và thịtrường tài chính

Khi thị trường đầu vào biến động, giá cả nguyên vật liệu tăng lên sẽ làm tăngchi phí đầu vào của doanh nghiệp và do đó làm tăng giá bán gây khó khăn cho việctiêu thụ sản phẩm Nếu giá bán không tăng lên theo một tỷ lệ tương ứng với tỷ lệtăng của giá cả nguyên vật liệu đầu vào cùng với sự sụt giảm về số lượng sản phẩmtiêu thụ sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

Trang 34

Nếu thị trường đầu ra sôi động, nhu cầu lớn kết hợp với sản phẩm của doanhnghiệp có chất lượng cao, giá bán hợp lý, khối lượng đáp ứng nhu cầu thị trường thì

sẽ làm tăng doanh thu và lợi nhuận cho doanh nghiệp

Thị trường tài chính là kênh phân phối vốn từ nơi thừa vốn đến nơi có nhucầu Thị trường tài chính bao gồm thị trường tiền và thị trường vốn Thị trường tiền

là thị trường tài chính trong đó các công cụ ngắn hạn được mua bán còn thị trườngvốn là thị trường cung cấp vốn trung hạn và dài hạn Thị trường chứng khoán baogồm cả thị trường tiền, là nơi mua bán các chứng khoán ngắn hạn và thị trường vốn,nơi mua bán các chứng khoán trung và dài hạn Như vậy thị trường tài chính và đặcbiệt là thị trường chứng khoán có vai trò quan trọng trong việc huy động vốn, mởrộng quv mô sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu thị trường chứng khoánhoạt động hiệu quả sẽ là kênh huy động vốn hữu hiệu cho các doanh nghiệp Tuynhiên, nếu các doanh nghiệp tập trung quá nhiều vào đầu tư chứng khoán sẽ dẫn đếntình trạng cơ cấu tài sản mất cân đối làm gián tiếp giảm hiệu quả sử dụng tài sản

1.3.2.5 Đối thủ cạnh tranh

Đây là một yếu tố ảnh hưỏưg đến khả năng tồn tại, phát triển của doanhnghiệp Nhân tố cạnh tranh bao gồm các yếu tố và điều kiện trong nội bộ ngành sảnxuất có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình - kinh doanh của doanh nghiệp như kháchhàng, nhà cung cấp, các đối thủ cạnh tranh, các sản phẩm thay thế Các yếu tố này

sẽ quyết định tính chất, mức độ cạnh tranh của ngành và khả năng thu lợi nhuận củadoanh nghiệp Nếu doanh nghiệp hoạt động những ngành nghề có mức độ cạnhtranh cao đòi hỏi doanh nghiệp đầu tư nhiều hơn cho việc đổi mới thiết bị, côngnghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ …

Trang 35

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Tài sản là một trong ngừng yếu tố quan trọng đóng vai trò to lớn trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh Vì vậy sử dụng hiệu quả tài sản là một vấn đề quan trọngtrong bất kì doanh nghiệp nào Để sử dụng sử dụng hiệu quả tài sản thì cần phảihiểu được nó là như thế nào Phần cơ sở lý luận trên đã trình bày một cách khái quát

về nội dung tài sản, hiệu quả sử dụng, các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản

và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng của doanh nghiệp

Cơ sở lý luận trên cũng là tiền đề, là cơ sở để tiến hành nghiên cứu, phân tíchthực trạng hiệu quả sử dụng tài sản của Công ty TNHH Italian Productions ởChương 2 dưới đây

Trang 36

2 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN TẠI CÔNG TY TNHH ITALIAN PRODUCTIONS2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH Italian Productions

2.1.1 Giới thiệu chung

Tên công ty: Công ty TNHH Italian Productions

Tên tiếng anh: Italian Productions Co.,LTD

da lông thú, gia công xuất khẩu cặp túi ví da theo đơn đặt hàng

Công ty TNHH Italian Productions (Italian Productions) bắt đầu đi vào hoạtđộng từ ngày 01/02/2004 Italian Productions là một công ty đến từ nước Ý vớimong muốn cung cấp sản phẩm chất lượng cao cho thị trường Việt Nam Tiêu chíhoạt động của Italian Productions là luôn mang lại sự hài lòng tối đa cho các kháchhàng và vì sự phát triển bền vững của công ty

Trang 37

Tháng 8/2009, khởi công dự án Nhà máy sản xuất Italian Productions vớitổng diện tích xây dựng: 7446,035 m2 có giá trị hơn 24 tỷ đồng tại Cụm Côngnghiệp Bích Hòa - Huyện Thanh Oai - Hà Nội.

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Công ty

2.1.3 Sơ đồ tổ chức bộ máy công ty

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức công ty

Nguồn: Phòng Tổ chức hành chính

Mô hình quản lý tại Công ty TNHH Italian Productions được thống nhấtchung theo hướng trực tuyến chức năng

- Giám đốc: là đại diện theo pháp luật của công ty và chịu trách nhiệm trước

pháp luật về việc Điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty Xây dựng, quản lý

và phát triển hoạt động bán hàng của công ty Tổ chức thực hiện kế hoạch kinhdoanh và phương án đầu tư của công ty Thực hiện các quyền và nhiệm vụ đượcgiao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đacủa công ty và chủ sở hữu công ty;

- Phó Giám đốc: Nhận nhiệm vụ trực tiếp từ giám đốc, là người có trách

nhiệm hướng dẫn, kiểm tra các phòng trong các mặt kinh tế, kỹ thuật, thiết kế sản

Phòng Tài chính

kế toán

Phòng Xuất nhập khẩu

Phòng

Kỹ Thuật

Phân xưởng sản xuất

Phó giám đốc thứ nhất Phó giám đốc thứ hai

Phòng Thiết kế

Trang 38

giám đốc vắng mặt, chịu trách nhiệm trước Giám đốc về nghiệp vụ chuyên môn,xây dựng các kế hoạch, tổ chức quản lý các hoạt động kinh doanh thương mại, lậpbáo cáo định kỳ trình lên Giám đốc

- Phòng kinh doanh: có chức năng tham mưu cho Giám đốc trong công tác

kinh doanh và chiến lược kinh doanh của công ty Tìm kiếm, mở rộng thêm đối tác

là các đại lý Thuyết phục khách hàng đại lý và tiến hành ký kết hợp đồng, hoàn tấtcác thủ tục đăng ký đại lý với khách hàng Chăm sóc, hỗ trợ các đại lý trong quátrình kinh doanh

- Phòng Tổ chức hành chính: Nhận nhiệm vụ trực tiếp từ giám đốc và các phó

giám đốc liên quan Tham mưu, giúp việc cho giám đốc công ty và tổ chức thựchiện các việc trong lĩnh vực tổ chức lao động, quản lý và bố trí nhân lực, bảo hộ laođộng, chế độ chính sách, chăm sóc sức khỏe cho người lao động theo luật và quychế công ty Kiểm tra, đôn đốc các bộ phận trong công ty thực hiện nghiêm túc nộquy, quy chế công ty Làm đầu mối liên lạc cho mọi thông tin của giám đốc công ty

- Phòng Tài chính kế toán: Nhận nhiệm vụ trực tiếp từ giám đốc và các phó

giám đốc liên quan Tham mưu cho Giám đốc công ty trong lĩnh vực quản lý tàichính, công tác hạch toán kế toán trong toàn công ty theo đúng điều lệ thống kê kếtoán, quy chế tài chính và pháp luật của nhà nước Tham mưu đề xuất với Giám đốcban hành các quy chế về tài chính phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh củađơn vị, xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuật, định mức chi phí, xác định giáthành đảm bảo kinh doanh có hiệu quả Thường xuyên đánh giá hiệu quả kinhdoanh có đề xuất và kiến nghị kịp thời nhằm tạo nên tình hình sử dụng tài sản tốtnhất cho công ty

- Phòng Xuất nhập khẩu: Nhận nhiệm vụ trực tiếp từ giám đốc và các phó giám

đốc liên quan Tham mưu giúp việc cho giám đốc về những lĩnh vực: Xây dựng vàđiều hành thực hiện kế hoạch sản xuất của Công ty, theo dõi kế hoạch công tác cungứng vật tư sản xuất và quản lý vật tư, sản phẩm của các kho do phòng quản lý Cáchoạt động nhập khẩu các loại nguyên vật liệu, máy móc phục vụ cho sản xuất Quản

Trang 39

lí các đơn hàng về thủ tục xuất nhập khẩu, tiếp nhận đơn hàng và xử lí đơn hàngtheo đơn đặt hàng, biên dịch các tài liệu theo đơn hàng.

- Phòng kỹ thuật: có chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám về công tác kỹ

thuật và chất lượng sản phẩm Chỉ đạo quản lý hoạt động kỹ thuật đối với từng

mã hàng Đề xuất các giải pháp công nghệ, ứng dụng công nghệ thiết bị mới, hệthống quản lý mới, tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào thực tiễn sản xuất Đảm bảohoạt động sản xuất của Công ty luôn luôn tiếp cận công nghệ sản xuất hiện đại

- Phòng thiết kế: có chức năng tham mưu, giúp việc cho Giám về sáng tạo, thiết

kế ra các sản phẩm như: túi xách, cặp, thắt lưng, ví, hành lý, móc chìa khóa, các sảnphẩm may mặc… theo xu hướng thời trang mới nhất

- Phân xưởng sản xuất: Thực hiện quy trình sản xuất ra sản phẩm hoàn chỉnh

đạt các tiêu chuẩn "Made in Italy" Theo dõi tình hình nhập, xuất tồn nguyên vậtliệu, thành phẩm và có nhiệm vụ vận chuyển hàng hóa Bộ phận quản lý chất lượngcủa phân xưởng có nhiệm vụ kiểm tra công tác sản xuất xem từng công đoạn cóđúng tiêu chuẩn kỹ thuật hay không, sản phẩm tạo ra có đạt các tiêu chuẩn "Made inItaly" về thẩm mỹ, kích cỡ, chất lượng hay không Nếu không đạt yêu cầu về chấtlượng sản phẩm đề ra thì đó là lỗi của bộ phận nào, cần quy trách nhiệm cho ai để

có giải pháp xử lý

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Italian Productions

Kết quả sản xuất kinh doanh của Italian Productions được thể hiện trong

bảng sau:

Trang 40

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Italian

Productions

Đơn vị tính: đồng

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

-3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung

9 Chi chí quản lý doanh nghiệp 24 3,994,381,726 3,649,680,643

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh

14 Tổng kế toán lợi nhuận trước thế 50 6,207,993,387 -5,043,270,106

15 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 51 285,466,506

16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập daonh

nghiệp

Nguồn: Phòng Kế toán – Tài chính

Năm 2014, hoạt động xuất khẩu của công ty có dấu hiệu khởi sắc, doanh thucủa công ty đã tăng 2.82% so với năm 2013, và là năm đầu tiên doanh thu của công

ty tăng trưởng sau hai năm liên tiếp (2012 và 2013) giảm mạnh do ảnh hưởng tìnhhình khủng hoảng kinh tế, người dân Châu Âu cắt giảm chi tiêu khiến sức muagiảm, kéo theo số đơn đặt hàng các sản phẩm bằng da và dệt may giảm theo Dodoanh thu tăng lên, năm 2014, Italian Productions đã nộp 285,466,506 đồng tiềnthuế thu nhập doanh nghiệp

Ngày đăng: 24/06/2016, 12:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tấn Bình (2004), Phân tích tài chính doanh nghiệp, NXB Đại học quốc gia Hồ Chí Minh, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Tấn Bình
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hồ Chí Minh
Năm: 2004
3. Ngô Thế Chi, Nguyễn Trọng Cơ (2008), Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp, NXB Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Ngô Thế Chi, Nguyễn Trọng Cơ
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2008
4. Phạm Văn Dược, Đặng Thị Kim Cương (2007), Phân tích hoạt động kinh doanh, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Phạm Văn Dược, Đặng Thị Kim Cương
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2007
6. Nghiêm Sỹ Thương (2010), Giáo trình sơ sở quản lý tài chính, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sơ sở quản lý tài chính
Tác giả: Nghiêm Sỹ Thương
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
7. Nguyễn Hải Sản (1996), Quản trị tài chính doanh nghiệp, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: uản trị tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Hải Sản
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 1996
8. TS. Lê Thị Xuân, Ths.Nguyễn Xuân Quang (2010), Phân tích tài chính doanh nghiệp, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích tài chính doanh nghiệp
Tác giả: TS. Lê Thị Xuân, Ths.Nguyễn Xuân Quang
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2010
9. Học viện Tài chính (2003), Giáo trình phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp, NXB Tài chính, Hà Nội.Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp
Tác giả: Học viện Tài chính
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2003
4. Website: http://vietbao.vn/Kinh-te/Phan-tich-tinh-hinh-tai-chinh/ Link
5. Website:http://www.scribd.com/doc/21443076/Phan-Tich-Tinh-Hinh-Tai-Chinh-Doanh-Nghiep Link
2. Báo cáo tài chính của Công ty TNHH Italian Productions các năm 2012, 2013, 2014 Khác
5. Vũ Quang Kết - Nguyễn Văn Tấn, Quản trị tài chính (2007), Học viện Bưu chính viễn thông Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức công ty......................................................................38 Hình 2.2:  Tình hình nhân lực của Italian Productions....................................42 - CÁC GIẢI PHÁP tài CHÍNH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG tài sản tại CÔNG TY TNHH ITALIAN PRODUCTIONS
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty......................................................................38 Hình 2.2: Tình hình nhân lực của Italian Productions....................................42 (Trang 7)
Hình 2.2:  Tình hình nhân lực của Italian Productions - CÁC GIẢI PHÁP tài CHÍNH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG tài sản tại CÔNG TY TNHH ITALIAN PRODUCTIONS
Hình 2.2 Tình hình nhân lực của Italian Productions (Trang 42)
Bảng 2.2: Cơ cấu lao động theo giới tính tại Italian Productions qua các - CÁC GIẢI PHÁP tài CHÍNH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG tài sản tại CÔNG TY TNHH ITALIAN PRODUCTIONS
Bảng 2.2 Cơ cấu lao động theo giới tính tại Italian Productions qua các (Trang 44)
Hình 2.3:  Tình hình tài sản của Italian Productions - CÁC GIẢI PHÁP tài CHÍNH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG tài sản tại CÔNG TY TNHH ITALIAN PRODUCTIONS
Hình 2.3 Tình hình tài sản của Italian Productions (Trang 45)
Bảng 2.5: Tình hình thay đổi cơ cấu tài sản của Italian Productions - CÁC GIẢI PHÁP tài CHÍNH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG tài sản tại CÔNG TY TNHH ITALIAN PRODUCTIONS
Bảng 2.5 Tình hình thay đổi cơ cấu tài sản của Italian Productions (Trang 47)
Bảng 2.13: Tình hình thay đổi hiệu quả sử dụng tống tài sản của Italian Productions - CÁC GIẢI PHÁP tài CHÍNH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG tài sản tại CÔNG TY TNHH ITALIAN PRODUCTIONS
Bảng 2.13 Tình hình thay đổi hiệu quả sử dụng tống tài sản của Italian Productions (Trang 58)
Bảng 2.14: Tình hình thay đổi cơ cấu tài sản dài hạn của Italian Productions - CÁC GIẢI PHÁP tài CHÍNH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG tài sản tại CÔNG TY TNHH ITALIAN PRODUCTIONS
Bảng 2.14 Tình hình thay đổi cơ cấu tài sản dài hạn của Italian Productions (Trang 59)
Bảng 2.16: Cơ cấu nguồn vốn của Italian Productions - CÁC GIẢI PHÁP tài CHÍNH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG tài sản tại CÔNG TY TNHH ITALIAN PRODUCTIONS
Bảng 2.16 Cơ cấu nguồn vốn của Italian Productions (Trang 62)
Bảng 2.17: Vốn ngắn hạn ròng của Italian Productions - CÁC GIẢI PHÁP tài CHÍNH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG tài sản tại CÔNG TY TNHH ITALIAN PRODUCTIONS
Bảng 2.17 Vốn ngắn hạn ròng của Italian Productions (Trang 63)
Bảng 3.23: Tổng hợp một số chỉ tiêu sau khi thực hiện giải pháp - CÁC GIẢI PHÁP tài CHÍNH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG tài sản tại CÔNG TY TNHH ITALIAN PRODUCTIONS
Bảng 3.23 Tổng hợp một số chỉ tiêu sau khi thực hiện giải pháp (Trang 78)
Bảng 3.26:  Bảng chỉ tiêu KQSXKD thực hiện giải pháp giảm số  lượng - CÁC GIẢI PHÁP tài CHÍNH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG tài sản tại CÔNG TY TNHH ITALIAN PRODUCTIONS
Bảng 3.26 Bảng chỉ tiêu KQSXKD thực hiện giải pháp giảm số lượng (Trang 81)
Bảng 3.29: Khả năng quản lý tài sản của Italian Productions sau giải pháp 2 - CÁC GIẢI PHÁP tài CHÍNH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG tài sản tại CÔNG TY TNHH ITALIAN PRODUCTIONS
Bảng 3.29 Khả năng quản lý tài sản của Italian Productions sau giải pháp 2 (Trang 82)
Bảng 3.27: Cơ cấu tài sản của Italian Productions sau giải pháp 2 - CÁC GIẢI PHÁP tài CHÍNH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG tài sản tại CÔNG TY TNHH ITALIAN PRODUCTIONS
Bảng 3.27 Cơ cấu tài sản của Italian Productions sau giải pháp 2 (Trang 82)
Bảng 3.30: Khả năng sinh lợi của Italian Productions sau giải pháp 2 - CÁC GIẢI PHÁP tài CHÍNH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG tài sản tại CÔNG TY TNHH ITALIAN PRODUCTIONS
Bảng 3.30 Khả năng sinh lợi của Italian Productions sau giải pháp 2 (Trang 83)
Bảng 3.32: Bảng chỉ tiêu KQSXKD thực hiện giải pháp giảm số  lượng - CÁC GIẢI PHÁP tài CHÍNH NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ sử DỤNG tài sản tại CÔNG TY TNHH ITALIAN PRODUCTIONS
Bảng 3.32 Bảng chỉ tiêu KQSXKD thực hiện giải pháp giảm số lượng (Trang 87)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w